1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU CHI NHÁNH SÀI GÒN

53 146 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 552,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Tín dụng trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc thay đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô

Trang 1

Trang 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG KHÁI QUÁT CƠ BẢN VỀ TÍN

DỤNG

1.1_ KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG:

1.1.1_ Khái niệm tín dụng ngân hàng:

 Tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ sở có hoàn trả giữa hai chủ thể mà

trong đó một bên chuyển giao tài sản cho bên kia sử dụng một thời hạn nhất định và

bên kia có nghĩa vụ hoàn trả vô điều kiện tài sản ban đầu và lãi từ sử dụng tài sản

 Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng mà trong đó một trong hai chủ thể là

ngân hàng Ngân hàng có thể với tư cách là chủ nợ (khi cấp tín dụng) hoặc với tư cách

là người thụ trái (khi nhận tiền gởi) Tín dụng ngân hàng không thuần tuý là sự chuyển

dịch vốn trong nền kinh tế mà nó còn tạo vốn cho nền kinh tế do những chức năng

trung gian của ngân hàng tạo ra

 Tín dụng có các đặc điểm sau:

 Chỉ thay đổi quyền sử dụng mà không thay đổi quyền sở hữu vốn tín dụng

 Có thời hạn tín dụng được xác định do thoả thuận giữa người cho vay và

người đi vay

 Người sở hữu vốn tín dụng nhận được một phần thu nhập dưới hình thức lợi

tức

1.1.2_ Đặc trưng của tín dụng ngân hàng:

 Tài sản giao dịch có thể dưới hình thái bằng tiền (cho vay, chiết khấu) hoặc bằng

vật phẩm (cho thuê) hoặc bằng giá trị trừu tượng (bảo lãnh)

 Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, trước khi chuyển giao tài sản cho khách hàng,

ngân hàng có cơ sở để tin chắc rằng khách hàng sẽ trả nợ đúng hạn Đây là yếu tố cơ

bản trong quản trị tín dụng Không phải vô tình mà từ xa xưa cổ nhân đã gọi là

“Credo” hay “tín” để chỉ tín dụng

 Giá trị hoàn trả thông thường phải lớn hơn giá trị ban đầu hay nói cách khác phải

trả gốc và lãi

 Trong quan hệ tín dụng ngân hàng số tiền được cấp trên cơ sở hoàn trả vô điều

kiện Về khía cạnh pháp lý những văn bản xác nhận quan hệ tín dụng (hợp đồng tín

dụng , khế ước…… ) thực chất là lệnh phiếu, trong đó bên đi vay cam kết hoàn trả vô

điều kiện cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán

Trang 2

Trang 2

Sơ đồ 1: SƠ ĐỒ GIAO DỊCH TÍN DỤNG

(V) Hợp đồng/ cam kết

(V + r)

V : Chuyển giao giá trị tín dụng

(V + r) : Hoàn trả nợ gốc và lãi

1.2_ PHÂN LOẠI TÍN DỤNG:

 Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản cho vay theo từng nhóm dựa trên

một số tiêu thức nhất định Việc phân loại cho vay có cơ sở khoa học là tiền đề để thiết

lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng Phân

loại cho vay dựa trên các căn cứ sau:

1.2.1_ Căn cứ vào mục đích:

Dựa vào căn cứ này cho vay thường được chia ra làm các loại sau:

 Tín dụng bất động sản: là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng

bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại và

dịch vụ

 Tín dụng công nghiệp và thương mại: là các hình thức cấp tín dụng ngân hàng để

bổ sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại

và dịch vụ

 Tín dụng nông nghiệp: là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như: phân

bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động, nhiên liệu, cải tạo đất,

hệ thống tưới tiêu nội đồng

 Tín dụng các định chế tài chính (financial institution loans) bao gồm: cấp tín

dụng cho các ngân hàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo

hiểm, quỹ tín dụng và các định chế tài chính khác

 Tín dụng cá nhân: là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như mua sắm

các vật dụng đắt tiền và các khoản cho vay để trang trải các chi phí thông thường của

đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng

1.2.2_ Căn cứ vào thời hạn cho vay:

Trang 3

Trang 3

Là các hình thức cấp tín dụng thường có thời hạn đến 12 tháng và được sử dụng để

bù đắp sự thiếu hụt vốn tạm thời của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn

hạn của cá nhân

 Cho vay trung hạn có thời hạn 12 tháng đến 5 năm

 Tín dụng trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải

tiến hoặc thay đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các

dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh

 Bên cạnh đầu tư cho tài sản cố định, tín dụng trung hạn còn là một nguồn hình

thành vốn lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh

nghiệp mới thành lập

1.2.2.3_ Tín dụng dài hạn:

 Cho vay dài hạn là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm và thời hạn tối đa có thể

lên đến 20 – 30 năm, một số trường hợp cá biệt có thể lên đến 40 năm

 Tín dụng dài hạn là loại tín dụng được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu dài hạn

như xây dụng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí

nghiệp mới

 Cho thuê: Cho thuê của các định chế tài chính bao gồm hai loại cho thuê vận

hành và cho thuê tài chính Tài sản cho thuê bao gồm bất động sản và động sản, trong

đó chủ yếu là máy móc- thiết bị

1.2.3_ Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:

 Theo căn cứ này cho vay được chia làm 2 loại:

 Tín dụng không đảm bảo là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố

hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân

khách hàng

 Tín dụng có bảo đảm là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế chấp

hoặc cầm cố, hoặc có sự bảo lãnh của người thứ ba

 Khách hàng được cấp tín dụng không đảm bảo phải hội đủ điều kiện sau :

o Có tín nhiệm với tổ chức tín dụng cho vay trong việc sử dụng vốn vay và

trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi

o Có dự án đầu tư, hoặc phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi có

khả năng hoàn trả nợ; hoặc có dự án, phương án phục vụ đời sống khả thi phù hợp với

qui định của pháp luật

o Có khả năng tài chính để thực hiện việc trả nợ

Trang 4

Trang 4

o Cam kết thực hiện biện pháp bảo đảm bằng tài sản theo yêu cầu của tổ

chức tín dụng nếu sử dụng vốn vay không đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng; cam

kết trả nợ trước hạn nếu không thực hiện được các biện pháp bảo đảm tài sản

o Mức cho vay tối đa không bảo đảm của mỗi loại hình tổ chức tín dụng do

ngân hàng Nhà Nước qui định trong từng thời kỳ

1.2.4_Căn cứ vào phương pháp hoàn trả:

 Cho vay của ngân hàng được chia làm hai loại:

 Cho vay có thời hạn là loại cho vay có thoả thuận thời hạn trả nợ cụ thể theo

hợp đồng Cho vay có thời hạn bao gồm các loại sau:

o Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ (hay còn gọi là phi trả góp) là loại cho

vay thanh toán một lần theo thời hạn đã thoả thuận

o Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ cụ thể hay còn gọi là cho vay trả góp: Là

loại cho vay mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi theo định kỳ

o Cho vay hoàn trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn cụ thể Mà việc

trả nợ phụ thuộc vào khả năng tài chính của người đi vay

 Đối với loại cho vay có thời hạn, khách hàng có thể trả nợ trước hạn, nhưng

ngân hàng được quyền thu lãi toàn bộ kỳ hạn trả nợ theo hợp đồng, trừ trường hợp có

những thoả thuận khác

 Cho vay không có thời hạn

Đối với loại cho vay không có thời hạn thì ngân hàng có thể yêu cầu hoặc người đi

vay tự nguyện trả nợ bất cứ lúc nào, nhưng phải báo trước một thời gian hợp lý, thời

gian này có thể được thoả thuận trong hợp đồng

1.2.5_ Căn cứ vào xuất xứ tín dụng:

 Dựa vào căn cứ này cho vay chia làm hai loại:

 Tín dụng trực tiếp:

Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu, đồng thời người đi vay trực

tiếp hoàn trả nợ vay ngân hàng

 Tín dụng gián tiếp:

Là khoản cho vay ngân hàng cấp tín dụng cho người có nhu cầu thông qua bên

thứ ba Bên thứ ba là người nhận tiền và người có nhu cầu có nghĩa vụ trả tiền cho

ngân hàng Tín dụng gián tiếp bao gồm các hình thức cấp tín dụng như:

o Chiết khấu thương mại

o Mua các phiếu bán hàng tiêu dùng và máy móc nông nghiệp trả góp

o Nghiệp vụ factoring

Trang 5

Trang 5

1.3_ CHỨC NĂNG TÍN DỤNG:

1.3.1_Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ trên cơ sở hoàn trả:

 Đây là chức năng cơ bản nhất của tín dụng Tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ

là hai quá trình thống nhất trong sự vận hành của hệ thống tín dụng Ở đây sự có mặt

của tín dụng được xem như chiếc cầu nối giữa các nguồn cung-cầu về vốn tiền tệ trong

nền kinh tế

 Thông qua chức năng này tín dụng đã trực tiếp tham gia điều tiết các nguồn vốn

tạm thời thừa từ các cá nhân, các tổ chức kinh tế để bổ sung kịp thời cho các doanh

nghiệp, nhà nước hay cá nhân đang gặp thiếu hụt về vốn Nói cách khác:

 Ở khâu tập trung tín dụng là nơi tập hợp những nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi

trong xã hội

 Ở khâu phân phối lại vốn tiền tệ, tín dụng là nơi đáp ứng nhu cầu vốn cho

doanh nghiệp, các cá nhân và cho cả ngân sách

1.3.2_ Chức năng tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội:

 Nhờ hoạt động của tín dụng mà nó có thể phát huy chức năng tiết kiệm tiền mặt

và chi phí lưu thông cho xã hội, điều này được thể hiện qua các mặt sau:

 Hoạt động tín dụng trước hết tạo điều kiện cho sự ra đời của các công cụ lưu

thông tín dụng như thương phiếu, kỳ phiếu, ngân hàng, các loại séc, các phương tiện

thanh toán hiện đại như thẻ tín dụng, thẻ thanh toán… cho phép thay thế một số lượng

lớn tiền mặt lưu hành (kể cả tiền đúc bằng kim loại quý như trước đây và tiền giấy như

hiện nay) nhờ đó giảm bớt các chi phí liên quan như in tiền, đúc tiền, vận với sự hoạt

động của tín dụng, đặc biệt là tín dụng ngân hàng đã mở ra một khả năng lớn trong

chuyển, bảo quản tiền v…v…

 Tóm lại: Chức năng tập trung và phân phối lại vốn là chức năng cơ bản và quan

trọng nhất của tín dụng ngoài tác dụng chủ yếu thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng, sự

vận dụng chức năng trên thực tế còn góp phần tiết kiệm tiền mặt và chi phí lưu thông

cho xã hội

1.3.3_ Chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế:

 Đây là chức năng phát sinh, hệ quả của 2 chức năng nói trên

 Sự vận động của vốn tín dụng phần lớn là sự vận động gắn liền với sự vận động

của vật tư, hàng hoá, chi phí trong các xí nghiệp, các tổ chức kinh tế, vì vậy qua đó tín

dụng không những là tấm gương phản ánh hoạt động kinh tế của doanh nghịêp mà còn

thông qua đó thực hiện việc kiểm soát các hoạt động ấy nhằm ngăn chặn các hiện

Trang 6

Trang 6

tượng tiêu cực, lãng phí, vi phạm luật pháp v.v…trong hoạt động sản xuất kinh doanh

của doanh nghiệp

 Như vậy với chức năng phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế sẽ góp phần

giải quyết tình trạng mất cân đối cục bộ của nền kinh tế với những giải pháp khắc phục

kịp thời, từ đó phát huy vai trò quản lý và điều tiết vĩ mô của nhà nước.Điều này cũng

có nghĩa là tín dụng cần phải được vận dụng như một trong những đòn bẩy kích thích

kinh tế không thể thiếu trong quá trình tổ chức quản lý kinh tế-tài chính, kiểm soát và

thúc đẩy các hoạt động kinh tế quốc dân

1.4_ VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG:

Trên cơ sở phát huy các chức năng vốn có, tín dụng thể hiện vai trò tích cực trong

đời sống kinh tế xã hôi như sau:

1.4.1_ Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển

 Tín dụng, trứơc hết là nguồn cung ứng vốn cho các doanh nghiệp các, tổ

 Có thể nói, trong mọi nền kinh tế – xã hội, tín dụng đều phát huy vai trò to lớn

nói trên của nó

 Đối với doanh nghiệp: Tín dụng góp phần cung ứng vốn bao gồm vốn cố

định

 Đối với dân chúng: Tín dụng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư

 Đối với toàn xã hội: Tín dụng làm tăng hiệu suất sử dụng đồng vốn

 Tất cả đều hợp lực và tác động lên đời sống kinh tế - xã hội khiến tạo ra động lực

phát triển rất mạnh mẽ mà không có công cụ tài chính nào có thể thay thế

1.4 2_ Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ và ổn định giá cả:

 Với chức năng tập trung và tận dụng những nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội, tín

dụng đã trực tíếp giảm khối lượng tiền mặt tồn đọng trong lưu thông Lượng tiền dôi

thừa này nếu không được huy động và sử dụng kịp thời có thể gây ảnh hưởng xấu đến

tình hình lưu thông tiền tệ dẫn đến mất cân đối trong quan hệ hàng – tiền và hệ thống

giá cả bị biến động là điều không thể tránh khỏi Do đó trong điều kiện nền kinh tế bị

lạm phát, tín dụng được xem như là một trong những biện pháp hữu hiệu góp phần làm

giảm lạm phát

Trang 7

Trang 7

 Mặt khác, tín dụng còn tạo điều kiện mở rộng công tác thanh toán không dùng

tiền mặt Đây là một trong những nhân tố tích cực tiết giảm việc sử dụng tiền mặt

trong nền kinh tế là bộ phận lưu thông tiền mà nhà nước rất khó quản lý và lại dễ bị tác

động của quy luật lưu thông tiền tệ

1.4 3 _ Tín dụng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật

tự xã hội

 Vai trò này của tín dụng có thể nói là hệ quả tất yếu hai vai trò nêu trên Nền

kinh tế phát triển trong một môi trường ổn định về tiền tệ là điều kiện nâng cao dần đời

sống của các thành viên trong xã hội, là điều kiện thực hiện tốt hơn các chính sách xã

hội Từ đó rút ngắn chênh lệch giữa các giai cấp góp phần thay đổi cấu trúc xã hội

 Hoạt động tín dụng không chỉ đáp ứng cho nhu cầu của các doanh nghiệp mà

còn phục vụ cho các tầng lớp dân cư Trong nền kinh tế bên cạnh các ngân hàng còn

có các hệ thống tổ chức tín dụng dân cư sẵn sàng cung cấp nhu cầu vay vốn hợp lý

của cá nhân như phát triển kinh tế gia đình, mua sắm nhà cửa, tư liệu sinh hoạt… Nắm

bắt tình hình đó, ngoài việc phát triển các loại hình như Ngân hàng phục vụ người

nghèo, quỹ xoá đói giảm nghèo, nhà nước còn thực hiện những chính sách ưu đãi đối

với các tổ chức tín dụng dân cư Tất cả những việc làm này không nằm ngoài mục đích

cải thiện từng bước đời sống của nhân dân, tạo công ăn việc làm giảm tỉ lệ thất

nghiệp, qua đó góp phần ổn định trật tự xã hội

1.5 _ SỰ CẦN THIẾT CỦA TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN:

 Tín dụng trung-dài hạn là các khoản cho vay có kỳ hạn trên 1 năm Tín dụng

trung - dài hạn nhằm thỏa mãn các nhu cầu mua sắm máy móc, thiết bị, cơ sở vật chất

của doanh nghiệp để cải tiến công nghệ sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, hoặc

để mở rộng sản xuất chiếm lĩnh thị trường mới và một phần vốn lưu động tối thiểu của

một doanh nghiệp

 Trong nền kinh tế nhu cầu tín dụng trung - dài hạn thường xuyên phát sinh do các

doanh nghiệp luôn luôn tìm cách phát triển mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ, đổi

mới các phương tiện vận chuyển, kỹ thuật tin học…

 Đặc biệt đối với nền kinh tế Việt Nam hiện nay nhu cầu xây dựng cơ bản rất lớn,

trong lúc các nhà kinh doanh chưa tích luỹ được nhiều vốn, tâm lý đầu tư trực tiếp của

công chúng vào các doanh nghiệp còn hạn chế Do vậy đầu tư trực tiếp vào các doanh

nghiệp mới chủ yếu là dựa vào vốn tự có của các nhà kinh doanh và bộ phận chủ yếu

Trang 8

Trang 8

còn lại là dựa vào sự tài trợ của hệ thống ngân hàng dưới hình thức cho vay trung-dài

hạn là rất quan trọng và khả thi

1.6_ NGUYÊN TẮC CHO VAY TRUNG-DÀI HẠN:

1.6.1_ Việc sử dụng vốn vay trung - dài hạn phải tuân theo nguyên tắc sử dụng

vốn đúng mục đích:

 Mục tiêu của dự án, chương trình sản xuất phải nằm trong chương trình phát triển

chung của địa phương, của vùng, của nhà nước Để đảm bảo cho dự án, chương trình

vay vốn được thực hiện Dự án, chương trình vay vốn phải được các cơ quan có thẩm

quyền thẩm định và thông qua cho phép thực hiện

 Đối với các phương án cải tiến kỹ thuật, công nghệ, mở rộng sản xuất cũng cần

phải xem xét kĩ mục đích của sử dụng vốn một cách chặt chẽ bởi ban lãnh đạo doanh

nghiệp vay vốn và ngân hàng cho vay nhằm tránh sử dụng vốn vay cho mục đích khác

không nằm trong phương án vay vốn

1.6.2_ Việc sử dụng vốn vay trung - dài hạn phải có hiệu quả kinh tế - xã hội cao:

 Sử dụng vốn vay có hiệu quả được thể hiện khả năng hoàn trả của bên vay đúng

thời hạn Do vậy các dự án, chương trình xin vay vốn trung, dài hạn phải được thẩm

định kỹ càng về mặt hiệu quả kinh tế - xã hội

 Hiệu quả kinh tế của dự án, chương trình sản xuất kinh doanh phải được thể hiện

qua các chỉ tiêu như: lợi nhuận hàng năm, hệ số lợi nhuận trên doanh thu, hệ số lợi

nhuận trên vốn đầu tư v.v…

1.6.3_ Việc sử dụng vốn vay trung - dài hạn phải có kỳ hạn :

 Nguồn vốn cho vay của các ngân hàng thương mại là nguồn vốn có kỳ hạn do

vậy các ngân hàng thương mại cũng không thể cho các nhà kinh doanh vay vô thời

hạn

 Thời gian sử dụng vốn vay lệ thuộc vào tính chất đặc điểm của chu kỳ sản xuất

sản phẩm và thời gian xây dựng công trình, giá trị công trình, công nghệ sản xuất …

 Công nghệ sản xuất nhanh lạc hậu thì thời gian sống của sản phẩm sẽ ngắn và do

vậy thời gian hoàn vốn cũng phải ngắn

1.7_ KỲ HẠN, SỰ ĐẢM BẢO VÀ PHƯƠNG PHÁP HOÀN TRẢ VỐN VAY

TRUNG-DÀI HẠN:

Trang 9

Trang 9

1.7.1_ Kỳ hạn hoàn trả vốn vay:

 Hoàn trả vốn vay lệ thuộc vào tính chất, đặc điểm của dự án vay, chương trình

sản xuất kinh doanh

 Tuy nhiên thời gian hoàn trả vốn có thể rút ngắn Bên cạnh việc sử dụng phần

khấu hao cơ bản để trả nợ, các doanh nghiệp còn có thể sử dụng nguồn lợi nhuận thu

được từ các dự án, chương trình vay ở cả các dự án, chương trình khác cùng quyền sở

hữu để trả nợ Do vậy mà kỳ hạn nợ có thể rút ngắn thời gian đối với các doanh nghiệp

có thực trạng tài chính vững mạnh

1.7.2_Sự đảm bảo:

 Cho vay trung và dài hạn có rủi ro cao hơn cho vay ngắn hạn Do vậy, các ngân

hàng thường muốn có sự đảm bảo chắc chắn hơn Tài sản dùng để đảm bảo cho nợ vay

có giá trị lâu dài không bị mất theo thời gian Do vậy mà các doanh nghiệp nhỏ vay

vốn trung, dài hạn phải có tài sản đảm bảo chắc chắn để có rủi ro xảy ra các ngân

hàng có thể thu được nợ Đối với các doanh nghiệp có uy tín trên thị trường có tài sản

kinh doanh lớn ở nhiều ngành nghề, việc đảm bảo vốn vay được nới lỏng hơn vì các

doanh nghiệp này có khả năng trả nợ tiềm tàng

 Tuy nhiên ở đây cần lưu ý là khả năng trả nợ của một doanh nghiệp tuỳ thuộc

trước hết chủ yếu là hiệu quả của dự án, chương trình vay vốn Thứ hai là quy mô tài

sản riêng của doanh nghiệp trên vốn vay

 Do vậy, nhất thiết đòi hỏi phải có sự đảm bảo chắc chắn khoản vay mà ngân

hàng đang dự định cung cấp

 Giá trị các tài sản đảm bảo nợ phải được đánh giá một cách chính xác và mức

đảm bảo nợ chỉ nên chọn ở một mức hợp lý và phải nhỏ hơn giá trị tài sản

1.7.3_Phương pháp hoàn trả nợ trung - dài hạn:

 Nợ trung - dài hạn được hoàn trả dưới hình thức phân kỳ Ơ mỗi kỳ trả nợ, người

vay chỉ trả một phần nhất định Mỗi định kỳ trả nợ dài hay ngắn tuỳ thuộc sự thoả

thuận của người vay vốn với bên ngân hàng cho vay và được ghi vào hợp đồng tín

dụng

 Thông thường việc thu nợ tiến hành theo định kỳ đã được ghi trên khế ước

Khách hàng có thể trả nợ trước hạn, khách hàng chủ động tính tài khoản tiền gởi nộp

tiền mặt, ngân phiếu thanh toán để trả nợ Nếu khách hàng không chủ động trả nợ, chi

nhánh được quyền tính tài khoản tiền gởi hoặc gửi giấy báo nhờ thu để thu nợ Nếu

không trả được nợ đúng hạn thì chi nhánh chuyển sang nợ quá hạn và thu ngay khi tài

khoản tiền gởi của khách hàng có tiền Sau 60 ngày kể từ khi chuyển nợ quá hạn, nếu

Trang 10

Trang 10

khách hàng không trả được nợ, lãi lập hội đồng phát mãi tài sản để thu nợ, lãi vay hoặc

xử lý theo chế tài tín dụng

 Thời hạn cho vay, kỳ hạn trả nợ, mức trả nợ từng kỳ hạn được sử dụng theo tính

chất khoản vay, chu chuyển vốn vay phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh, nguồn

vốn trả nợ của khách hàng và được ghi rõ ràng vào hợp đồng tín dụng và khế ước

1.8_ LÃI SUẤT VÀ THU LÃI TRONG CHO VAY TRUNG – DÀI HẠN:

 Lãi suất cho vay trung, dài hạn lệ thuộc vào lãi suất chung của nền kinh tế Thông

thường:

Lãi suất cho vay = lãi suất huy động vốn + phí ngân hàng + lợi nhuận ngân hàng

 Do cho vay trung - dài hạn rủi ro cao và ngân hàng không thể sử dụng vốn theo ý

thích và linh hoạt trong một thời gian dài do vậy lãi suất tín dụng trung - dài hạn luôn

cao hơn lãi suất ngắn hạn

 Lãi suất cho vay trung - dài hạn có thể là lãi suất cố định trong suốt thời kì vay

vốn, nhưng cũng có thể quy định một lãi suất biến đổi lên hoặc xuống tuỳ thuộc sự

biến động của thị trường

 Lãi suất cho vay trung - dài hạn của Việt Nam được thực hiện theo khung lãi suất

do Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định

 Việc thu lãi suất trong cho vay trung - dài hạn cũng được phân thành kỳ hạn theo

tháng, quý, năm dựa trên kết số dư ở mỗi kỳ hạn nợ và lãi suất ở mỗi kỳ hạn nợ

1.9_ ĐIỀU KIỆN ĐỂ VAY VỐN TRUNG - DÀI HẠN:

 Để được vay vốn, đơn vị phải gửi đến ngân hàng đơn xin vay, luận chứng kinh tế

kĩ thuật và dự toán đã được thẩm định Ngoài ra phải gửi đến ngân hàng bảng tính

toán hiệu quả cũa dự án, có tính toán đầy đủ các số xin vay, các nguồn trả nợ vay và

lệnh trả nợ

 Đơn vị vay phải xuất trình các báo cáo về tình hình tài chính ở các năm trước

 Ngân hàng cho vay phải xem xét kĩ càng các tài liệu nhận được nhằm đánh giá

đầy đủ các khả năng của đơn vị vay vốn trước khi quyết định cho vay

 Trước hết ngân hàng phải đánh giá tình hình tài chính hiện tại và tương lai của

doanh nghiệp vay vốn Đặc biệt là đánh giá khả năng sinh lợi của dự án Đặc biệt là

phải thẩm định chu đáo về thị trường sản phẩm mà dự án sẽ cung cấp bao gồm đánh

giá về thị trường hiện tại trong nước và nước ngoài, thị trường tương lai, dự báo về số

lượng và giá cả hàng hoá bán ra …

 Tính ổn định trong hoạt động của sản xuất kinh doanh của đơn vị vay vốn cũng là

một yếu tố cần xem xét Các doanh nghiệp có một quá trình hoạt động ổn định và phát

Trang 11

Trang 11

triển là các đối tượng có khả năng phát triển lâu dài và bền vững do vậy họ là người ưu

tiên được vay vốn

 Các doanh nghiệp mới thành lập song có công nghệ hiện đại và khả năng sản xuất

các sản phẩm mà thị trường đang có nhu cầu cao cũng là các doanh nghiệp được xét

cho vay vốn trung - dài hạn

 Điểm quan trọng khác cần phải lưu ý đến là vị thế của doanh nghiệp vay vốn,

khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đối với các đối thủ khác Tuy nhiên phải cần

xem xét đến uy tín thật sự của doanh nghiệp vay vốn

1.10 _ NGUỒN TRẢ NỢ ĐỐI VỚI CÁC KHOẢN VAY TRUNG - DÀI HẠN:

 Các khoản cho vay trung - dài hạn hình thành nên tài sản cố định của mỗi doanh

nghiệp Vì vậy ngưồn trả nợ cũng phải xuất phát từ khả năng sinh lợi của các tài sản

này

 Lợi nhuận sau thuế, những nguồn khấu hao

 Đối với các khoản tín dụng tuần hoàn tiền trả nợ cho ngân hàng được lấy ra từ

doanh thu thực tế và được tính toán cụ thể thông qua bảng lưu chuyển tiền tệ của

doanh nghiệp

1.11 _ MỘT SỐ HÌNH THỨC TÍN DỤNG TRUNG - DÀI HẠN KHÁC:

1.11.1_ Tín dụng tuần hoàn:

 Tín dụng tuần hoàn được coi là tín dụng trung - dài hạn khi thời hạn của hợp

đồng được kéo dài từ một đến vài năm và người vay rút tiền ra nếu cần và được trả nợ

khi có nguồn vốn trong thời gian hợp đồng có hiệu lực

 Tín dụng tuần hoàn có thể chuyển thành tín dụng trung - dài hạn theo hợp đồng

đã ký nếu người vay thấy cần thiết

 Trong các doanh nghiệp cổ phần, khi có nhu cầu vay vốn trung - dài hạn người ta

có thể gia tăng việc phát hành cổ phiếu, nhưng cũng có thể vay ngân hàng dưới hình

thức tín dụng tuần hoàn, rồi sau đó sử dụng phần lợi nhuận tín trả cho cổ đông để trả

nợ, đồng thời tăng vốn góp của cổ đông lên Đây là hình thức cải biến cơ cấu tài chính

chuyển nợ vay ngân hàng thành vốn

1.11.2_ Cho thuê tài chính:

 Đây là hình thức cấp tín dụng mà vốn tín dụng dưới dạng tài sản thông qua một

hợp đồng tín cho thuê tài chính Điểm thuận lợi là bên đi thuê có tài sản để sử dụng

Trang 12

Trang 12

trong sản xuất, kinh doanh và phía ngân hàng cần giữ quyền sở hữu cho đến khi thanh

lý hợp đồng Tài sản cho thuê không nằm trong tài sản của doanh nghiệp mà nằm

trong tài sản của ngân hàng cho vay

 Hai bên có thể thực hiện cho thuê mua trả hết hoặc cho thuê mua từng phần

 Trong hợp đồng cho thuê tài chính, người thuê được quyền chọn tài sản để thuê

mua theo yêu cầu sản xuất kinh doanh của mình và chịu trách nhiệm bảo quản tài sản,

bảo hiểm tài sản và nộp thuế

 Việc thực hiện hợp đồng tín dụng cho thuê tài chính cũng có thể thực hiện dưới

hình thức hợp tác (đồng tài trợ)

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG

TRUNG – DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU CHI

NHÁNH SÀI GÒN

2.1_ GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG:

2.1.1_ Giới thiệu về ngân hàng ACB:

 Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, của hệ thống ngân hàng Việt Nam, hệ

thống ngân hàng thương mại cổ phần cũng phát triển với một tốc độ rất nhanh, chiếm

tỷ trọng ngày càng lớn trong hệ thống ngân hàng thương mại quốc gia và ảnh hưởng

lớn đến sự phát triển kinh tế đất nước trong thập niên 90

 Trong bối cảnh đó Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu (Asia Commercial

Bank, viết tắt là ACB) được phép thành lập và kinh doanh theo giấy phép hoạt động số

0032/NH-GP ngày 24/03/1993 và bắt đầu đi vào hoạt động kinh doanh từ ngày

04/06/1993 Hội sở chính đặt tại số 442 Nguyễn Thị Minh Khai Q.3 Thành Phố Hồ

Chí Minh

 Vốn điều lệ ban đầu của ACB là 20 tỷ Qua quá trình hoạt động không ngừng,

đến năm 1998 Vốn điều lệ của ACB được điều chỉnh là 341,428 tỷ đồng theo quyết

Trang 13

Trang 13

định số 341/1998/QĐ-NH5 ngày13/10/1998 và quyết định số 362/1998/QĐ-NH5 ngày

24/10/1998 của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam Và kể từ ngày 25/2/2004 vốn điều

lệ là 481 tỷ đồng

 Để tạo điều kiện thuận lợi và dễ dàng trong việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng

và để tăng cường hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đến nay ACB có:

 32 chi nhánh : 18 chi nhánh tại Thành Phố Hồ Chí Minh; 9 chi nhánh ở khu

vực phía Bắc (Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên); 2 chi nhánh ở miền Trung (Đà Nẵng,

Daklak); 3 chi nhánh ở miền Tây (Cần Thơ, An Giang, Cà Mau)

 4352 đại lý chấp nhận thanh toán thẻ của trung tâm thẻ ACB

 1516 đại lý chi trả của Trung tâm chuyển tiền nhanh ACB – Western - Union

 Ngân hàng sở hữu một công ty con là Công Ty Chứng Khoán ACB (ACBS)

thành lập theo giấy phép số ) 06/GP/HDKD ngày 29/06/2000

 Các hoạt động chính của ngân hàng là huy động vốn ngắn, trung và dài hạn theo

các hình thức tiền gởi tiết kiệm, tiền gởi thanh toán, chứng chỉ tiền gởi; tiếp nhận vốn

uỷ thác đầu tư và phát triển; nhận vốn từ các tổ chức tín dụng khác; cho vay ngắn,

trung và dài hạn; chiết khấu thương phiếu, công trái và các giấy tờ có giá; đầu tư vào

các tổ chức kinh tế; làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng; kinh doanh ngoại tệ,

vàng bạc và thanh toán quốc tế; huy động vốn từ nước ngoài; và cung cấp các dịch vụ

ngân hàng khác

2.1.2_ Giới thiệu về ngân hàng Á Châu chi nhúanh Sai Gòn (ACB – SG)

2.1.2.1_ Quá trình hình thành và phát triển:

 Trong hệ thống các chi nhánh của ACB thì ACB - SG là chi nhánh hoạt động khả

quan và đem lại cho ACB lợi nhuận cao nhất khoảng 21% tổng lợi nhuận

 ACB – SG là chi nhánh cấp 1 của ACB được thành lập theo giấy phép số

0021/GCT ngày 16/02/1994 và chính thức hoạt động vào ngày 13/06/1994 Trụ sở đặt

tại số 30 Mạc Đỉnh Chi Quận.1 Thành Phố Hồ Chí Minh và với số vốn ban đầu là 6,5

tỷ đồng do hội sở cấp Mọi hoạt động của ACB – SG đều phụ thuộc vào ACB Hội Sở

và ACB –SG có trách nhiệm báo cáo các hoạt động của mình theo yêu cầu của ACB

Hội Sở

 ACB – SG là đơn vị phụ thuộc có con dấu riêng, hoạch toán kế toán nội bộ, có

bảng cân đối riêng để theo dõi thu chi và kết quả hoạt động kinh doanh

 Nhận ký thác tiền gởi tiết kiệm ngắn hạn, trung – dài hạn, tiền gởi thanh toán

bằng VNĐ – USD, vàng đối với khách hàng trong và ngoài nước

Trang 14

Trang 14

 Cho vay ngắn hạn, trung – dài hạn đối với các cá nhân tổ chức khi có yêu cầu

 Chuyển tiền nhanh trong nước và nước ngoài

 Các dịch vụ bảo lãnh ngân hàng

 Phát hành thẻ quốc tế, nội địa như: ACB-Card, Visa–Card, Master-card…

 Các dịch vụ của hệ thống ngân hàng điện tử: Internet Banking, Home

Banking, Phone banking, Mobile Banking…

 Tư vấn, quảng cáo, định giá bất động sản, dịch vụ trung gian thanh toán tiền

qua ngân hàng

 Cung cấp các dịch vụ khách hàng khi được ngân hành Nhà Nước Việt Nam

cho phép

Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức chi nhánh ACB- SG

 Ban giám đốc: Gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc có trách nhiệm điều hành và

quản lý các phòng ban trong chi nhánh Đưa ra các quyết định hoạt động kinh doanh

và nhân viên theo sự chỉ đạo của cấp trên giao phó Kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý

các vi phạm về nghiệp vụ và dịch vụ có liên quan đến hoạt động của chi nhánh

 Phòng kế toán: Là bộ phận quan trọng trong cơ cấu tổ chức ngân hàng có nhiệm

vụ:

 Ghi nhận , phản ánh chính xác, đầy đủ và kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát

sinh, trên cơ sở đó bảo vệ an toàn tài sản của ngân hàng và của khách hàng

 Tổ chức giao dịch phục vụ khách hàng một cách khoa học, văn minh, tạo điều

kiện cho khách hàng luân chuyển vốn nhanh, an toàn

 Giám sát quá trình sử dụng vốn, tài sản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng các

loại tài sản thông qua kiểm soát các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tổ chức hoạch toán

chi tiết, hoạch toán tổng hợp vừa đảm bảo nhanh, vừa chính xác trên cơ sở đó đảm bảo

an toàn vốn và tài sản của ngân hàng của khách hàng

BAN GIÁM ĐỐC

PHÒNG

KẾ TOÁN

PHÒNG GIAO DỊCH

PHÒNG TÍN DỤNG

PHÒNG HÀNH CHÁNH

Trang 15

Trang 15

 Tổ chức thanh toán giữa ngân hàng với khách hàng, giữa ngân hàng với ngân

hàng khác ngoài hệ thống ACB được kịp thời, nhanh chóng, chính xác

 Thực hiện nghiệm chỉnh pháp lệnh kế toán thống kê, chế độ chi tiêu tài chính

của nhà nước, thực hiện đầy đủ chế độ thông tin, báo cáo kế toán

 Phòng giao dịch: Là bộ phận giao dịch trực tiếp với phần lớn khách hàng Đây là

bộ phận đầu vào của ngân hàng, giải quyết các nghiệp vụ ngân hàng với khách hàng

Phòng giao dịch được chia nhiều tổ, mỗi tổ đều có tổ trưởng và chịu trách nhiệm trước

trưởng phòng Bao gồm các tổ sau:

 Tổ ngân quỹ:là nơi quản lý tiền mặt của ngân hàng, điều hoà và phân phối

tiền cho ngân hàng

 Tổ tiết kiệm: Là nơi tiếp nhận tiền gởi tiết kiệm của khách hàng

 Tổ tiền gởi thanh toán: là khâu trực tiếp mở tài khoản thanh toán và các loại

tài khoản khác cho khách hàng đến giao dịch

 Tổ kiều hối: Là nơi khách hàng nhận hoặc chuyển ngoại tệ của mình cho các

bên có quan hệ Ngoài ra còn thực hiện việc chuyển tiền nhanh Western Union, Master

Card, Visa Card…

 Tổ xử lý nợ:Là nơi theo dõi nợ vay và trực tiếp xử lý thu hồi nợ vay của

khách hàng

 Tổ mua bán vàng:Là nơi tiêu thụ sản phẩm mới của ngân hàng: Vàng ACB

Bông lúa và kinh doanh vàng của các tổ chức khác

 Tổ pháp lý: là kiểm tra tính pháp lý các hồ sơ chứng từ giao dịch của khách

hàng

 Tổ vi tính tổng hợp: Là bộ phận quản lý và chịu trách nhiệm các số liệu của

ngân hàng, có nhiệm vụ báo cáo cho trưởng phòng theo định kỳ

 Phòng tín dụng: Đây là phòng ban quan trọng, chuyên sâu về nghiệp vụ tín

dụng Phòng tín dụng có nhiệm vụ tìm hiểu, tiếp xúc với khách hàng nắm bắt nhu cầu

vay vốn, nhu cầu tài trợ xuất khẩu của họ Hứơng dẫn cho các doanh nghiệp, cá nhân

lập hồ sơ vay vốn

 Phòng hành chánh:Chịu trách nhiệm về công tác quản lý nhân sự, tiền lương,

bảo hiểm xã hội… Thực hiện chính sách về nghĩa vụ và quyền lợi của nhân viên ngân

hàng Thực hiện chức năng quản lý, mua sắm thiết bị máy móc, đồ dùng văn phòng…

Sơ đồ 3: Sơ đồ tổ chức phòng tín dụng

TRƯỞNG PHÒNG

Trang 16

Trang 16

 Trưởng phòng tín dụng:

 Nhiệm vụ:

o Tham gia và hướng dẫn việc tìm kiếm khách hàng

o Tổ chức, phân công nhân viên tín dụng quản lý khách hàng

o Kiểm tra, đôn đốc nhân viên tín dụng thực hiện nghiêm túc quy chế cho

vay, quy trình nghiệp vụ tín dụng

o Kiểm tra nội dung tờ trình thẩm định của nhân viên tín dụng và hồ sơ vay

vốn, gia hạn nợ, điều chỉnh kỳ hạn nợ và ký xác nhận nội dung tờ trình thẩm định

o Ký hợp đồng tín dụng và các chứng từ tín dụng theo quyền hạn và uỷ

quyền

o Đề xuất kịp thời với lãnh đạo để giải quyết những khó khăn vướng mắt

trong quá trình cho vay, thu nợ

 Trách nhiệm:

Chịu trách nhiệm việc kiểm tra tờ trình thẩm định của nhân viên tín dụng Chịu

trách nhiệm về các chứng từ ký phát trong quyền hạn và theo uỷ quyền

 Nhân viên phục vụ khách hàng:

 Nhiệm vụ :

o Chủ động tìm kiếm khách hàng có phương án, dự án kinh doanh khả thi

có hiệu quả để mở rộng tín dụng

o Giải thích, hướng dẫn khách hàng các quy định về cho vay của ngân hàng

Á Châu và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn

o Thu thập thông tin về khách hàng vay vốn và người bảo lãnh nhằm phục

vụ cho công tác thẩm định và đề xuất các chính sách tín dụng phù hợp

o Lập tờ trình thẩm định và có ý kiến đề xuất cho vay hoặc từ chối Trường

hợp hồ sơ vay khó xác định được tình hình tài chính, khả năng hoạt động của khách

Trang 17

o Kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay

o Cung cấp các thông tin, tài liệu, số liệu liên quan đến khách hàng cho các

bộ phận có liên quan theo quy định

o Nhận hồ sơ, kiểm tra và thẩm định các trường hợp gia hạn nợ, điều chỉnh

kỳ hạn nợ, chuyển nợ quá hạn, chuyển nợ khó đòi, miễn giảm lãi vay…

o Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của tài sản đảm bảo cho khoản vay

o Thẩm định giá trị tài sản đảm bảo cho khoản vay

o Nhiệm vụ khác theo quy định về chức năng,nhiệm vụ và tổ chức của

phòng hỗ trợ tín dụng tại hội sở Ngân hàng Á Châu được ban hành theo quyết định số

8545 ngày 14/08/1998 của chủ tịch Hội đồng quản trị Ngân hàng Á Châu

 Trách nhiệm:

o Chịu trách nhiệm kiểm tra tính hợp lệ của tài sản đảm bảo

o Chịu trách nhiệm về phương pháp tính toán, kết quả đánh giá và số liệu

dẫn chiếu trong Bảng định giá tài sản

o Chịu trách nhiệm về tính trung thực, khách quan khi lập bảng định giá tài

sản

o Chịu trách nhiệm về ý kiến, đề xuất của mình trong bảng định giá

 Nhân viên pháp lý chứng từ tín dụng:

 Chức năng:

Trang 18

Trang 18

o Lập hợp đồng tín dụng, cầm cố tài sản của các hồ sơ vay, bảo lãnh

o Kiểm tra các chứng từ tín dụng (Hợp đồng tín dụng và các chứng từ khác)

theo phê duyệt của Ban/Hội đồng tín dụng trước khi giải ngân

o Lập thông báo cho vay

 Nhiệm vụ:

o Lập hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh:

 Nhận biên bản họp Ban tín dụng/Hội đồng tín dụng và hồ sơ tài sản đảm bảo

nợ vay từ nhân viên quản lý khách hàng

 Lập hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh trong thời hạn quy định

o Đưa cho người được uỷ quyền tiến hành thủ tục công chứng hoặc ký hợp

đồng song phương với khách hàng đối với các tài sản không cần công chứng

 Đăng ký giao dịch đảm bảo

 Thông báo cho nhân viên quản lý khách hàng hẹn khách hàng ngày giờ đi công

chứng

 Kiểm tra hợp đồng tín dụng do nhân viên quản lý khách hàng lập Thời gian

kiểm tra không quá một giờ kể từ khi nhận được hợp đồng Ký xác nhận và gửi trả về

cho nhân viên quản lý khách hàng

o Lập thông báo cho vay và giải ngân:

 Căn cứ biên bản họp Ban/Hội đồng tín dụng do nhân viên quản lý khách hàng

chuyển, lập 03 liên thông báo cho vay và giải ngân theo mẫu, trình cấp thẩm quyền ký

 Hoàn trả toàn bộ hồ sơ và 02 liên thông báo cho vay và giải ngân cho nhân

viên quản lý khách hàng

 Trong quy trình cho vay tiêu dùng: làm các công việc như trên và quan hệ với

nhân viên dịch vụ khách hàng vay thay vì nhân viên quản lý khách hàng

Ngoài ra, trong hoạt động tín dụng, về nghiệp vụ, chi nhánh Sài Gòn còn có sự hỗ

trợ của Hội sở về mặt chuyên môn: Định giá tài sản thế chấp và phân tích tín dụng

2.2_ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CHUNG CỦA ACB – SG:

 Cùng với sự phát triển của nền kinh tế hiện nay, nhu cầu tín dụng thường phát

sinh do doanh nghiệp luôn tìm cách phát triển, mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ,

đổi mới các phương tiện vật chất, kỹ thuật tin học, gia tăng sản lượng… để chiếm lĩnh

thị trường và bên cạnh đó nhu cầu tiêu dùng của người dân cũng tăng theo Từ đó tín

dụng ngân hàng đã và đang phát triển như bộ phận không thể thiếu được trong quá

trình phát triển của nền kinh tế Nắm bắt được yếu tố đó, ngân hàng ACB nói chung và

ACB – SG nói riêng đã cho ra đới các sản phẩm, dịch vụ rất đa dạng và liên tục cải

Trang 19

Trang 19

tiến để có thế đáp ứng nhu cầu phục vụ cho khách hàng Đồng thời có thể thu hút

khách hàng, cạnh tranh với các ngân hàng khác và cũng để mở rộng hoạt động kinh

doanh của ngân hàng

 Trong suốt quá trình hoạt động, ngân hàng ACB – SG luôn thực hiện phương

châm”luôn hướng đến sự hoàn hảo để phục vụ khách hàng” ACB – SG luôn luôn

quan tâm đến chất lượng phục vụ khách hàng, luôn sửa đổi, cải tiến phục vụ khách

hàng một cách tốt nhất như: Thái độ nhân viên phục vụ khách hàng, bố trí không gian

giao dịch, rút ngắn thời gian giao dịch của khách hàng… Nhờ vậy lượng khách hàng

đến giao dịch tại ngân hàng ngày càng tăng và ACB - SG đã đạt được một số kết quả

trong cho vay được thể hiện như sau:

Bảng 1: Dư nợ phân theo đối tượng và mục đích vay tại ACB – SG

Trang 20

 Nhìn chung ta thấy tình hình cho vay tại ACB – SG tăng đều theo các năm Kết

quả đó có được là do:

 ACB – SG đã được trang bị cơ sở vật chất hiện đại từ đó đã tạo được uy tín

với khách hàng

 Các bộ phận điều hành luôn đổi mới, cải cách các chính sách tín dụng sao cho

phù hợp với yêu cầu thực tế của xã hội

 Ngân hàng còn phân loại khách hàng và bố trí cho cán bộ tín dụng chuyên về

khách hàng đó Điều đó giúp cho cán bộ tín dụng có thể tự nâng cao nghiệp vụ mà

mình chuyên phụ trách để có thể phục vụ khách hàng một cách tốt nhất

 Ngoài ra thành quả mà ngân hàng đạt được ta không thể không kể đến là sự

nỗ lực, tận tâm làm việc của toàn bộ tập thể cán bộ công nhân viên

 Tập thể cán bộ ACB – SG đa số trẻ, năng động, luôn tìm tòi học hỏi, luôn tự

nâng cao nghiệp vụ chuyên môn của mình Ngân hàng còn tạo tạo điều kiện nâng cao

nghiệp vụ của nhân viên bằng cách mở ra các lớp tập huấn giúp nhân viên rất nhiều

trong công việc

 Cán bộ tín dụng thực hiện đúng và đầy đủ quy trình nghiệp vụ, cơ chế cho vay

cũng như quy trình tín dụng do Ngân Hàng Nhà Nước ban hành Bên cạnh đó ngân

hàng cũng luôn nghiên cứu hoàn thiện chặt chẽ giúp công tác thẩm định mang lại hiệu

quả cao

2.3_ THỰC TRẠNG CẤP TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN TẠI ACB – SG:

2.3.1 _ Quy trình cấp tín dụng tại ACB – SG:

Trang 21

Trang 21

Bước 1: Hướng dẫn hồ sơ vay

 Tìm hiểu những vấn đề khách hàng đã trình bày và tư cách pháp lý của khách

hàng

 Tìm hiểu tình hình hoạt động, sản xuất kinh doanh của khách hàng: (Doanh thu,

doanh số bán, doanh số mua, năng lực sản xuất, khả năng xuất khẩu, thị trường tiêu

thụ,mạng lưới phân phối sản phẩm…)

 Tìm hiểu năng lực tài chính của khách hàng: (Vốn pháp định, vốn tự có, nguồn

tài trợ chủ yếu, điểm hoà vốn, khả năng sinh lợi…)

 Tìm hiểu khả năng vay vốn, tài sản thế chấp, cầm cố, thực trạng công nợ của

khách hàng có đối chiếu từ nhiều nguồn khác nhau (Trung tâm thông tin Tín dụng

Ngân Hàng Nhà nước, tư liệu về khách hàng qua thống kê, báo chí…)

 Đề nghị khách hàng cung cấp các hồ sơ, tài liệu liên quan đến phương án vay

vốn

Sau khi tiếp xúc, tìm hiểu khách hàng, nhân viên Tín dụng lập tờ trình sơ bộ về

khách hàng trình trưởng phòng Tín dụng trong đó nêu rõ ý kiến và lý do đề xuất tiếp

tục thẩm định cho vay hoặc từ chối cho vay

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ xin vay hồ sơ của khách hàng:

Bao gồm :

 Đối với pháp nhân :

 Quyết định thành lập công ty

 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

 Giấy hành nghề của cơ quan quản lý chuyên môn

 Điều lệ doanh nghiệp, quyết định bổ nhiệm Giám đốc-Kế toán trưởng

 Biên bản uỷ quyền của Hội đồng quản trị cho người đại diện đứng tên xin

vay

 Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, ngoài những hồ sơ trên cần

phải có thêm giấy phép đầu tư và các báo cáo tài chính của năm gần nhất

 Đối với thể nhân:

 Hộ khẩu thường trú hoặc KT3 tại Thành Phố Hồ Chí Minh, Chứng minh

nhân dân, nếu chưa lập gia đình thì phải có giấy chứng nhận độc thân, giấy đăng ký

kết hôn (hoặc ly hôn)

 Ngoài ra còn có:

o 1 đơn xin vay của Ngân hàng có chữ ký đầy đủ

Trang 22

Trang 22

o Phương án vay và kế hoạch trả nợ, trong đó nêu rõ mục đích vay, tính

toán hiệu quả sử dụng vốn vay và kế hoạch trả nợ

 Hồ sơ tài sản thế chấp cầm cố gồm:

o Giấy chủ quyền nhà

o Giấy phép mua bán dịch chuyển nhà cửa

o Giấy phép hợp thức hóa quyền sở hữu nhà

o Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà

o Các giấy tờ chứng minh thu nhập khác có liên quan

 Các loại giấy tờ trên phải là bản chính

Sau khi đã hội đủ các loại giấy tờ trên, khách hàng sẽ mua 1 bộ hồ sơ và giấy

hẹn để sau đó cán bộ tín dụng đến xem xét thực tế hoạt động kinh doanh, đánh giá giá

trị tài sản cầm cố, thế chấp

Bước 3:Nghiên cứu thẩm định hồ sơ vay của khách hàng:

 Thẩm định tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư của

khách hàng

 Hiệu quả kinh tế

 Khả năng sinh lời của dự án

 Cơ cấu vốn đầu tư (vốn tự có, vốn vay…)

 Đánh giá tình hình tài chính, tình hình công nợ của khách hàng

 Tính các tỷ lệ tài chính: Tỷ lệ thanh toán, tỷ lệ sinh lời của công ty, tỷ lệ tài

sản có để sinh lời/Tổng tài sản có

 Tình hình công nợ: tình hình vay vốn, bảo lãnh, công nợ khác, chú ý nợ quá

hạn, tính tỷ lệ khả năng vay nợ=Tổng số nợ/Vốn tự có

Trang 23

Trang 23

 Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ vay của khách hàng

Tính điểm hoà vốn, tỷ lệ (lợi nhuận+khấu hao)/Vốn vay

 Xác minh tính chất hợp pháp và đánh giá tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh

của khách hàng

 Đánh giá uy tín và khả năng phát triển của khách hàng

 Bộ máy điều hành

 Các đối tác của khách hàng

 Các quan hệ kinh doanh và vay vốn, trả nợ của khách hàng

 Sau khi nghiên cứu và thẩm định tỉ mỉ và tòn diện về khách hàng và hồ sơ vay

Nhân viên tín dụng lập tờ trình thẩm định

Bước 4: Xem xét và quyết định cho vay

 Nhân viên tín dụng (hoặc tổ thẩm định) lập và gửi tờ trình thẩm định và hồ sơ

vay lên trưởng phòng tín dụng Trưởng phòng tín dụng xem xét, kiểm tra, đánh giá lại

việc thẩm định này, tiến hành thủ tục trình hội đồng tín dụng (đối với phòng tín dụng)

hoặc ban tín dụng (đối với phòng tín dụng chi nhánh) xem xét và quyết định cho vay

 Trường hợp món vay vượt hạn mức phán quyết cho vay đối với 1 khách hàng cuả

chi nhánh, Ban tín dụng chi nhánh lập tờ trình gửi lên Hội đồng tín dụng (kèm theo

bản saobộ hồ sơ tín dụng đầy đủ và biên bản cuộc họp Ban tín dụng) Trưởng phòng

tín dụng hội sở xem xét, kiểm tra, thẩm định lại hồ sơ Tín dụng do Ban Tín dụng chi

nhánh trình lên, lập thủ tục trình hội đồng tín dụng phê duyệt

 Mức cho vay thường được xác định dựa vào các căn cứ sau:

o Nhu cầu vốn của khách hàng: Căn cứ phương án kinh doanh, dự án đầu

tư của khách hàng

o Tối đa 70% giá trị tài sản thế chấp, cầm cố được xác định và ghi trên hợp

đồng thế chấp, trừ các trường hợp các tài sản cầm cố là: Giấy tờ trị giá được bằng tiền

còn đang trong thời hạn hiệu lực thanh toán

o Khả năng trả nợ của khách hàng

o Khả năng nguồn vốn của ngân hàng Á Châu

o Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự

có của ngân hàng

o Các trường hợp cho vay vượt quá 70% giá trị tài sản thế chấp, cầm cố

phải được Hội Đồng Tín Dụng hoặc Ban Tín Dụng Hội Sở chấp thuận

Bước 5: Tiến hành thủ tục công chứng và ký kết Hợp đồng tín dụng:

Trang 24

Trang 24

 Sau khi hội đồng tín dụng hoặc ban tín dụng quyết định cho vay, nhân viên tín

dụng thực hiện các công việc sau:

 Lập hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh, hoặc Giấy cam kết thế chấp, cầm

cố, bảo lãnh (4 bản ) và tiến hành thủ tục công chứng việc thế chấp, cầm cố hoặc bảo

lãnh đảm bảo nợ vay theo đúng quy định của hướng dẫn thực hiện quy chế thế chấp,

cầm cố tài sản và bảo lãnh nợ vay do Ngân hàng Á Châu ban hành

 Hoàn tất thủ tục cầm cố và nhận tài sản cầm cố

 Lập hợp đồng Tín dụng hoặc khế ước vay (4 bản)

 Hướng dẫn khách hàng ký tên trên các giấy tờ liên quan Sau khi hoàn tất, hồ

sơ được trình Trưởng phòng tín dụng xem lại Trưởng phòng tín dụng ký và trình lên

lãnh đạo ký hợp đồng Tín dụng theo phân cấp

Bước 6: Giải ngân:

 Sau khi hợp đồng tín dụng đã được ký, nhân viên tín dụng lưu 1 bản hợp đồng để

theo dõi, 1 bản hợp đồng giao cho khách hàng và chuyển cho phòng giao dịch ngân

quỹ 2 bản hợp đồng tín dụng Phòng giao dịch ngân quỹ căn cứ vào hợp đồng tín dụng

đã ký, tiến hành thủ tục giải ngân cho khách hàng Trường hợp 1 món vay giải ngân

nhiều lần, tất cả lần giải ngân sau phải được sự chấp thuận của trưởng phòng tín dụng

trên phiếu đề nghị giải ngân do nhân viên tín dụng lập

 Phòng kế toán phối hợp với phòng giao dịch chịu trách nhiệm về quy trình luân

chuyển chứng từ và tổ chức thực hiện thống nhất trong toàn hệ thống Ngân hàng Á

Châu nhằm đảm bảo tính khoa học và hợp lý cho công việc

Bước 7: Theo dõi nợ vay

 Sau khi giải ngân cho kháchh hàng, nhân viên tín dụng phải chú trọng việc kiểm

tra sau khi cho vay

 Kiểm tra thường xuyên việc khách hàng sử dụng tiền vay có đúng mục đích

không và theo dõi chặt chẽ tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, công nợ

cuả khách hàng

 Kiểm kê tài sản thế chấp, cầm cố tái thẩm định tài sản thế chấp, cầm cố Việc

kiểm tra , kiểm kê được thực hiện định kỳ tối thiểu mỗi tháng một lần Mỗi lần tiến

hành kiểm tra, kiểm kê, nhân viên tín dụng phải lập biên bản, báo cáo về việc kiểm tra,

kiểm kê và đề xuất ý kiến trình lãnh đạo

 Ghi sổ theo dõi cho vay, thu nợ, kỳ hạn nợ, Nhắc nhở khách hàng trả lãi và

vốn đúng hạn

 Đối chiếu dư nợ:

Trang 25

Trang 25

o Hàng ngày, phòng tín dụng phải đối chiếu với phòng giao dịch ngân quỹ

về số phát sinh cho vay và thu nợ

o Hàng tháng, phòng tín dụng đối chiếu doanh số cho vay, doanh số thu nợ,

dư nợ và lãi chưa thu từng khách hàng với số liệu của phòng giao dịch ngân quỹ

o Hàng tháng, phòng tín dụng đối chiếu với số liệu của khách hàng

o Trường hợp số liệu đối chiếu không khớp, phòng tín dụng phải tìm ra

nguyên nhân và báo cáo cấp lãnh đạo

Bước 8: Thu nợ – Tính lãi – Thu lãi:

 Căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinh doanh, dịch vụ, khả năng tài chính, thu nhập

và nguồ trả nợ của khách hàng, Ngân hàng Á Châu và khách hàng thỏa thuận việc trả

nợ gốc và lãi vay như sau:

 Trả nợ gốc theo một kỳ hạn hoặc nhiều kỳ hạn, số tiền trả nợ và thời gian của

mỗi kỳ hạn có thể không bằng nhau nhưng tổng số tiền trả nợ các kỳ hạn cộng lại bằng

tổng số tiền cho vay

 Trả lãi vay hàng tháng hoặc theo định kỳ thời gian hoặc trả lãi cùng nợ gốc

theo kỳ hạn trả nợ

 Nếu không có quy định khác, Ngân hàng Á Châu thực hiện thu lãi trước và

thu nợ gốc sau

 Bảy ngày trước khi đến hạn trả nợ vay, nhân viên Tín dụng phải làm việc với

khách hàng vay (trực tiếp, hoặc gửi thư đảm bảo, hoặc điện thoại…) nhắc nhở trả nợ

vay cũng như xem xét tìm hiểu khách hàng có thể trả nợ vay được hay không để tìm

biện pháp thu hời nợ vay hoặc gia hạn nợ vay

 Nhân viên giao dịch (Phòng giao dịch ngân quỹ) tính lãi phát sinh, lập phiếu tính

lãi và thu lãi, lập phiếu thu vốn Sau bảy ngày khách hàng không đến trả lãi đúng hạn,

nhân viên giao dịch phải hạch toán ghi nhập ngoại bảng lãi chưa thu Sau đó khi khách

hàng đến trả tiền lãi chậm trả này, nhân viên giao dịch phải hạch toán ghi xuất ngoại

bảng lãi chưa thu

 Trường hợp chậm trả lãi vay, khách hàng bị phạt trên số lãi phải trả và số ngày

chậm trả với mức phạt do Ngân hàng Á Châu quy định

 Trường hợp khách hàng trả nợ trước hạn thì Ngân hàng Á Châu và khách hàng

thoả thuận về điều kiện, số lãi vay, chi phí trả

 Cách tính phạt, lãi do khách hàng chậm trả vốn và lãi, trả góp trễ hạn, trả nợ

trước hạn được thực hiện theo các công thức sau:

Trang 26

x trả phải lãi Sốâ

Trong đĩ:

 Lãi suất phạt =150% lãi suất ghi trên HĐTD

 Số ngày chậm trả lãi >=04 ngày làm việc

 Phạt chậm trả vốn vay: (khơng áp dụng đối với các hợp đồng tín dụng trả nợ cuối kỳ)

Số tiền phạt =

30

chậm trả ngày Số x t(tháng) suất phạ Lãi

x trả phải vốn Sốâ

Trong đĩ:

 Lãi suất phạt=150% lãi suất ghi trên hợp đồng tín dụng

 Số ngày chậm trả 4 ngày làm việc

 Trả nợ trước hạn:

 Nếu muốn được trả nợ trước hạn, khách hàng phải lập đề nghị bằng văn bản và

phải được ngân hàng Á Châu chấp thuận Trường hợp ngân hàng Á Châu khơng chấp

thuận mà khách hàng vẫn muốn trả nợ trước hạn thì khách hàng phải chịu nộp số lãi

trả trước hạn như sau:

Lãi trả trước hạn =

360

hạn trước trả ngày Số x 2%(năm) x

hạn trước trả tiền Số

 Đối với các hợp đồng tín dụng áp dụng lãi suất trả gĩp (Add-on):

 Phạt trả gĩp trễ hạn:

Số tiền phạt =

30

trả chậm ngày Số x

t suất phạ Lãi

x lãi trả góp tiền Sốâ

Trong đĩ:

 Số tiền trả gĩp phải trả bao gồm vốn gĩp và lãi

 Đối với VND:

Lãi suất phạt =150% lãi suất ghi trong hợp đồng

 Đối với vàng hiện vật hoặc VND đảm bảo vàng:

Lãi suất phạt = 150% lãi suất ghi trong hợp đồng

 Số ngày trễ hạn >= 4 ngày làm việc

Ngày đăng: 06/04/2016, 17:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: SƠ ĐỒ GIAO DỊCH TÍN DỤNG - THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU CHI NHÁNH SÀI GÒN
Sơ đồ 1 SƠ ĐỒ GIAO DỊCH TÍN DỤNG (Trang 2)
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức chi nhánh  ACB- SG - THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU CHI NHÁNH SÀI GÒN
Sơ đồ 2 Sơ đồ tổ chức chi nhánh ACB- SG (Trang 14)
Bảng 1: Dư nợ phân theo đối tượng và mục đích vay tại ACB – SG - THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU CHI NHÁNH SÀI GÒN
Bảng 1 Dư nợ phân theo đối tượng và mục đích vay tại ACB – SG (Trang 19)
Bảng 2: Tình hình dư nợ - THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU CHI NHÁNH SÀI GÒN
Bảng 2 Tình hình dư nợ (Trang 20)
Bảng số 4: Tỷ trọng dư nợ cho vay theo loại khách hàng - THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU CHI NHÁNH SÀI GÒN
Bảng s ố 4: Tỷ trọng dư nợ cho vay theo loại khách hàng (Trang 36)
Bảng số 5: Cơ cấu dư nợ cho  vay theo mục đích - THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU CHI NHÁNH SÀI GÒN
Bảng s ố 5: Cơ cấu dư nợ cho vay theo mục đích (Trang 37)
Bảng số 6: Tỷ lệ nợ quá hạn - THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU CHI NHÁNH SÀI GÒN
Bảng s ố 6: Tỷ lệ nợ quá hạn (Trang 39)
Bảng số 8: Tình hình huy động vốn - THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU CHI NHÁNH SÀI GÒN
Bảng s ố 8: Tình hình huy động vốn (Trang 42)
Bảng 9: Tỷ lệ cho vay trung – dài hạn/ Tổng nguồn vốn - THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TRUNG – DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU CHI NHÁNH SÀI GÒN
Bảng 9 Tỷ lệ cho vay trung – dài hạn/ Tổng nguồn vốn (Trang 42)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w