Tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ là một mảng dịch vụ thuộc hệ thống tất cả các dịch vụ chuyên biệt của Ngân hàng nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất ki
Trang 1CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN 1
1.1 KHÁI QUÁT VỀ TÍN DỤNG, BẢN CHẤT, CHỨC NĂNG, VAI TRÒ VÀ PHÂN LOẠI TÍN DỤNG 2
1.1.1 Khái niệm về tín dụng 2
1.1.2 Bản chất của tín dụng 3
1.1.3 Chức năng của tín dụng 3
1.1.3.1 Chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ theo nguyên tắc có hoàn trả 3
1.1.3.2 Chức năng tạo thêm phương tiện lưu thông cho nền kinh tế 4
1.1.3.3 Chức năng phản ánh tổng hợp quá trình của quá trình hoạt động kinh tế
4 1.1.4 Vai trò của tín dụng 4
1.1.4.1 Góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển 4
1.1.4.2 Góp phần ổn định kinh tế, ổn định giá cả 4
1.1.4.3 Góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm, ổn định trật tự xã hội
5
1.1.5 Phân loại tín dụng ngân hàng 6
1.1.5.1 Căn cứ mục đích vay 6
1.1.5.2 Căn cứ vào bảo đảm tín dụng đối với khoản vay 6
1.1.5.3 Căn cứ vào thời hạn vay 7
1.1.5.4 Căn cứ vào phương thức hoàn trả 7
1.1.5.5 Căn cứ vào nguồn gốc của khoản vay 7
1.1.5.6 Căn cứ vào hình thái cấp tín dụng 8
1.1.5.7 Căn cứ vào phương thức hoàn trả 8
1.2 NGHIỆP VỤ TÍN DỤNG (CHO VAY ) NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 8
1.2.1 Khái niệm về cho vay ngắn hạn 8
1.2.2 Phạm vi áp dụng 8
1.2.3 Nguyên tắc và điều kiện của cho vay ngắn hạn 9
1.2.3.1 Nguên tắc của cho vay ngắn hạn 9
1.2.3.2 Điều kiện vay vốn 10
1.2.4 Phân loại cho vay 11
1.2.4.1 Căn cứ vào mục đích sử dụng tiền vay 11
1.2.4.2 Căn cứ vào phương pháp cho vay 11
1.2.4.3 Căn cứ vào đồng tiền cho vay 11
1.2.4.4 Căn cứ vào bảo đảm tiền vay 11
1.2.4.5 Căn cứ vào tính chất của việc cấp vốn 12
1.2.4.6 Căn cứ vào đối tượng sử dụng vốn vay 12
1.2.4.7 Căn cứ vào phương thức thanh toán 12
Trang 21.2.6.2 Phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ 14
1.2.6.3 Vai trò cho vay tín ngắn đối với doanh nghiệp 14
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐ VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU – CHI NHÁNH CHÂU VĂN LIÊM 16
2.1 GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU – CHI NHÁNH CHÂU VĂN LIÊM 17
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng Thương Mại cổ phần Á Châu 17
2.1.1.1 Cơ cấu hoạt động 17
2.1.1.2 Lĩnh vực kinh doanh 17
2.1.1.3 Tổng số nhân viên 18
2.1.1.4 Các sự kiện đáng chú ý của ngân hàng trong những năm gần đây 18
2.1.2 Giới thiệu về ACB – chi nhánh Châu Văn Liêm 21
2.1.2.1 Quá trình hình thành ACB – chi nhánh Châu Văn Liêm 21
2.1.2.2 Mô hình tổ chức của ngân hàng ACB – chi nhánh Châu Văn Liêm 22
2.1.2.3 Cơ cấu chức năng từng bộ phận 23
2.2 QUY TRÌNH CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG ACB – CHI NHÁNH CHÂU VĂN LIÊM 25
2.2.1 Tìm hiểu, hướng dẫn thủ tục và tiếp nhận hồ sơ 25
2.2.2 Nghiên cứu thẩm định hồ sơ vay doanh nghiệp 28
2.2.3 Lập tờ trình thẩm định về hồ sơ vay của doanh nghiệp : 29
2.2.4 Xem xét và quyết định cho vay: 31
2.2.5 Tiến hành thủ tục công chứng và ký kết hợp đồng tín dụng: 31
2.2.6 Giải ngân : 32
2.2.7 Thu nợ – Tính lãi – Thu lãi : 33
2.2.8 Kiểm tra sau khi vay : 33
2.2.9 Gia hạn nợ hoặc điều chỉnh kỳ hạn nợ : 34
2.2.10 Chuyển nợ quá hạn và tính lãi quá hạn : 34
2.2.11 Khởi kiện thu hồi nợ xấu : 35
2.2.12 Miễn, giảm lãi 36
2.2.13 Thanh lý / tất toán khoản vay : 36
2.2.14 Nét đặc trưng của cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Á Châu chi nhánh Châu Văn Liêm 37
2.2.15 Quy trình tín dụng ngắn hạn tại ACB – chi nhánh Châu Văn Liêm 38
2.3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH CHÂU VĂN LIÊM - NGÂN HÀNG Á CHÂU 39
Trang 3NHỎ TẠI ACB – CHI NHÁNH CHÂU VĂN LIÊM 43
2.4.1 Phân tích tình hình cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ 43
2.4.2 Phân tích cho vay ngắn hạn theo loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ 48
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU – CHI NHÁNH CHÂU VĂN LIÊM 52
3.1 NHỮNG KIẾN NGHỊ TẦM VĨ MÔ : 53
3.1.1 Xử Lý Tài Sản Thế Chấp : 53
3.1.2 Nâng Cao Năng Lực Và Hoạt Động Thanh Tra Ngân Hàng: 54
3.1.3 Vấn Đề Thiếu Thông Tin 54
3.1.4 Chưa Có Qũy Dự Phòng Bù Đắp Rủi Ro Và Bảo Hiểm Tín Dụng Cho Các Ngân Hàng : 55 3.1.5 Vấn Đề Kiểm Toán Với Các Doanh Nghiệp: 56
3.1.6 Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam Và Cuộc Hội Nhập Quốc Tế Về Ngân Hàng : 57
3.2 NHỮNG KIẾN NGHỊ TẦM VI MÔ 57
3.2.1 Đa Dạng Hóa Các Hoạt Động Đầu Tư 57
3.2.2 Công Tác Marketing 58
3.2.3 Tổ Chức Nhân Sự 59
3.2.4 Giảm nợ cho vay quá hạn 59
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành biết ơn các Qúy Thầy Cô trong Khoa Kinh tế
đã trang bị cho em những kiến thức cơ bản và thực tiễn nhất, để em có được những lý luận nền tảng viết chuyên đề tốt nghiệp này
Em xin thành thật tỏ lòng biết ơn đối với Thầy PGS.TS Bùi Tường Trí là người đã hướng dẫn và đóng góp cho em những ý kiến qúy báu, giúp em hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp
Em cũng xin gởi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban Lãnh Đạo, Cán bộ công nhân viên và các anh chị phòng phòng tín dụng của Ngân Hàng Á Châu - Chi Nhánh Châu Văn Liêm đã tạo điều kiện cho em được tiếp cận với thực tế hoạt động của chi nhánh Qua
đó em đã được tìm hiểu thực tế, bổ sung kiến thức góp phần không nhỏ vào chuyên đề tốt nghiệp của mình
Một lần nữa em xin trân trọng biết ơn tất cả những sự đóng
góp qúy báu đó
Trang 5Tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ là một mảng dịch vụ thuộc hệ thống tất cả các dịch vụ chuyên biệt của Ngân hàng nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh Mảng dịch vụ có nét chung là cung ứng vốn bằng tiền hoặc bảo lãnh cho các doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp gia tăng hiệu qủa kinh doanh và thực hiện kinh doanh thành công Chính vì vậy tín dụng của Ngân hàng có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với tất cả các bên tham gia vào lĩnh vực kinh doanh Đó là lý do em chọn
đề tài:
HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA
VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU CHI NHÁNH CHÂU VĂM LIÊM
Đề tài gồm ba chương:
CHƯƠNG I : Cơ sở lý luận Phần này giới thiệu khái quát về tín dụng, bản chất, chức
năng, vai trò và phân loại tín dụng
CHƯƠNG II : Giới thiệu về hoạt động tín dụng ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và
nhỏ tại ngân hàng Á Châu Chi Nhánh Châu Văn Liêm trong những năm qua
CHƯƠNG III : Một số kiến nghị nhằm đẩy mạnh hoạt động cho vay ngắn hạn đối với
doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng Á Châu Chi Nhánh Châu Văn Liêm
Với những kiến thức đã tích lũy được từ giảng đường Đại Học cộng với sự nghiên cứu từ các tài liệu, sách báo và ba tháng thực tập tại Ngân Hàng Á Châu Chi Nhánh Châu Văn Liêm dù đã cố giắng để trình bày đầy đủ và phân tích kỹ các nội dung của đề tài nhưng chắc hẳn không thể tránh khỏi những thiếu sót Em kính mong qúy Thầy Cô góp ý kiến và bổ sung để đề tài này thật sự hoàn chỉnh và trở thành những đóng góp hữu ích cho hoạt động tín dụng của Ngân hàng
Trang 6CHƯƠNG 1 :
CƠ SỞ LÝ LUẬN
Trang 71.1 KHÁI QUÁT VỀ TÍN DỤNG, BẢN CHẤT, CHỨC NĂNG, VAI TRÒ VÀ
PHÂN LOẠI TÍN DỤNG :
Ngân hàng Thương Mại (Commercial Bank) đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn liền với sự phát triển của nền kinh tế hàng hoá Sự phát triển hệ thống Ngân hàng Thương Mại đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình và phát triển hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất của nó – kinh tế thị trường – thì Ngân hàng Thương Mại ngày cũng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được
Ngân hàng thương mại là ngân hàng trực tiếp giao dịch với các công ty, xí nghiệp,
tổ chức kinh tế, tổ chức đoàn thể và các cá nhân … bằng việc nhận tiền gửi tiền tiết kiệm,… cho vay và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng nói trên
Có thể nói ngân hàng Thương Mại là định chế tài chính trung gian quan trọng vào loại bậc nhất trong nền kinh tế thị trường Nhờ hệ thống định chế này mà các nguồn tiền nhàn rỗi sẽ được huy động, tạo lập nguồn vốn tín dụng to lớn để có thể cho vay phát triển kinh tế
1.1.1 Khái niệm về tín dụng:
Thuật ngữ “Tín dụng “(Credit) có nguồn gốc từ chữ Credo Tín dụng là một giao dịch giữa hai chủ thể (người cấp tín dụng và người được cấp tín dụng ) trong đó sự tin tưởng dựa vào khả năng và ý muốn trả nợ của ngừơi được cấp tín dụng, người cấp tín dụng chuyển giao tiền hoặc tài sản (hữu hình hoặc vô hình )cho người được cấp tín dụng
sử dụng cho một mục đích nhất định trong một thời gian thỏa thuận Người được cấp tín dụng có trách nhiệm với phần lãi do việc sử dụng tiền hoặc tài sản nói trên
Tín dụng ngân hàng là hoạt động tín dụng của ngân hàng với các chủ thể trong nền
kinh tế Như vậy, tín dụng ngân hàng bao gồm cả hoạt động ngân hàng với tư cách người được cấp tín dụng lẫn tư cách người cấp tín dụng Song do tính phức tạp và quan trọng
của nó mà khi nói tới tín dụng ngân hàng người ta muốn đề cập tới hoạt động ngân hàng
với tư cách người cấp tín dụng
Quan hệ tín dụng phải gắn liền với một thời hạn, thời hạn càng dài thì càng rủi ro cho người đi vay
Giá trị của vốn tín dụng không chỉ được bảo toàn mà còn phải được nâng cao nhờ vào lợi tức tín dụng Thực chất nó là phần thưởng dành cho người đi vay.Vì người
Trang 8cho vay hy nhu cầu sử dụng số vốn để nhường quyền sử dụng vốn đó cho người đi vay
Là một phạm trù kinh tế, phạm trù lịch sử và nó biểu hiện giữa hai người trong nền kinh tế : Người đi vay – Người cho vay
Trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế, phân phối lại vốn tiền tệ dưới hình thức tín dụng đuợc thực hiện bằng hai cách :
Phân phối trực tiếp : là việc phân phối vốn từ chủ thể có vốn tạm thời chưa sử dụng sang chủ thể trực tiếp sử dụng vốn đó cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng Phương pháp phân phối này được thực hiện trong quan hệ tín dụng thương mại
và phát hành trái phiếu của công ty
Phân phối gián tiếp: là việc phân phối vốn được thực hiện thông qua các tổ chức tài chính trung gian như Ngân hàng, Hợp tác xã tín dụng, Công ty tài chính
1.1.3.2 Chức năng tạo thêm phương tiện lưu thông cho nền kinh tế :
Khi các tổ chức tín dụng cho vay, nó có thể tạo thêm phương tiện thanh toán cho nền kinh tế, vì các tổ chức tín dụng có thể cho vay từ số dư tài khoản của các khách hàng , qua đó mà tạo thêm phương tiện thanh toán cho nền kinh tế
1.1.3.3 Chức năng phản ánh một cách tổng hợp quá trình hoạt động của nền kinh
tế :
Trong việc thực hiện chức năng tập trung và phân phối lại vốn tiền tệ nhằm phục
vụ yêu cầu tái sản xuất, tín dụng có khả năng phản ánh một cách tổng hợp và nhạy bén tình hình hoạt động của nền kinh tế, do đó tín dụng còn được coi là một trong những công cụ quan trọng của nhà nước để kiểm soát, thúc đẩy quá trình thực hiện các chiến lược hoạch định phát triển kinh tế
Tín dụng có thể phản ánh sự gia tăng hay giảm sút hoạt động của nền kinh tế thông qua việc gia tăng tín dụng của các tổ chức tín dụng, hay sự giảm sút tín dụng của các tổ chức tín dụng
Trang 91.1.4 Vai trò của tín dụng :
1.1.4.1 Góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển:
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, hiện tượng thừa hoặc thiếu vốn tạm thời luôn xảy ra ở các đơn vị Nhờ có tín dụng, đã đáp ứng phần nào nhu cầu , góp phần làm liên tục quá trình sản xuất kinh doanh Ngoài ra, mục tiêu mở rộng sản xuất đối với từng đơn
vị kinh tế, thì nhu cầuvề vốn là một trong những mối quan tâm hàng đầu của các nhà quản
lý Bởi lẽ, để đẩy tiến độ phát triển của sản xuất thì không thể trông chờ vào vốn tự có mà doanh nghiệp phải biết tận dụng từ những dòng chảy khác của vốn trong xã hội Từ đó tín dụng với tư cách là nơi tập trung đại bộ phận vốn nhàn rỗi sẽ là trung tâm đáp ứng nhu cầu bổ sung cho đầu tư phát hành triển Rõ ràng, vốn tín dụng chiếm một vị trí đáng kể trong kết cấu vốn của các đơn vị kinh tế.Ví thế, có thể nói tín dụng là người trợ thủ đắc lực cho các đơn vị sản xuất kinh doanh, là người bạn đồng hành trong tiến trình phát triển kinh tế
Ngày nay hằm thực hiện mục tiêu chính sách tiền tệ ở từng thời kỳ nhất định, lãi suất tín dụng trở thành công cụ quản lý của Nhà Nước Lãi suất là giá cả của sản phẩm ngân hàng Như mọi loại giá của hàng hoá, lãi suất ngân hàng cũng được điều chỉnh theo cung –cầu về tiền tệ trên thị trường theo những mục tiêu kích thích hoặc hạn chế đầu tư,
mở rộng hoặc thu hẹp đầu tư ở ngành này, lĩnh vực này so với ngành khác, lĩnh vực khác Lãi suất đóng vai trò như một đòn bẩy kinh tế cực kỳ lợi hại trong một ngân hàng, nó có thể đưa thêm nhiều tiền vào lưu thông hay rút bớt tiền từ lưu thông để qua đó tạo sự phù hợp giữa khối lượng tiền tệ với yêu cầu tăng trưởng của nền kinh tế, tạo được sự ổn định giữa tiền tệ và giá cả, làm tiền đề quan trọng để sản xuất và lưu thông hàng hóa phát triển,
có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của một ngân hàng quan trọng hơn là công cụ điều hành cực kỳ nhạy bén trong hệ thống ngân hàng cả ở tầm
vĩ mô và ở tầm vi mô
1.1.4.3 Góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm, ổn định trật tự xã hội:
Đây thực sự là hệ quả tất yếu từ hai vai trò trên của tín dụng Nền kinh tế phát triển trong môi trường ổn định về tiền tệ là điều kiện nâng cao đời sống của các thành viên trong xã hội, là điều kiện thực hiện tốt hơn các chính sách trong xã hội, từ đó rút ngắn chênh lệch giữa các giai cấp, góp phần thay đổi cấu trúc xã hội Bởi lẽ, nó không chỉ đáp ứng cho doanh nghiệp mà còn phục vụ cho tầng lớp dân cư trong xã hội với những mục
Trang 10đích khác nhau từ những hình thức khác nhau, ví dụ: cho vay tiêu dùng, cho vay xoá đói giảm nghèo, cho vay nông nghiệp ………
Tín dụng tập trung và phân phối có hiệu quả đến các thành phần kinh tế, góp phần làm sản xuất ngày càng phát triển, khuyến khích cạnh tranh và tạo được động lực kinh tế quan trọng, thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng, khơi dậy và vận dụng mọi tiềm năng lao động, tay nghề, đất đai, tài nguyên và đặc biệt tạo ra nhiều công ăn việc làm giải quyết nạn thất nghiệp vốn là vấn đề nhức nhối của nhiều quốc gia
1.1.5 Phân loại tín dụng ngân hàng :
1.1.5.1 Căn cứ vào mục đích vay :
Cho vay bất động sản : là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng bất động sản nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực công nghiệp thương mại và dịch
Cho vay cá nhân là loại cho vay để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như mua sắm các vật dụng đắt tiền, và các khoản cho vay để trang trải các khoản thông thường của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng
Cho thuê : cho thuê các định chế tài chính bao gồm hai loại cho thuê vận hành và cho thuê tài chính Tài sản cho thuê bao gồm bất động sản và động sản, trong đó chủ yếu
là máy móc thiết bị
1.1.5.2 Căn cứ vào bảo đảm tín dụng đối với các khoản vay :
Cho vay không bảo đảm : là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng Đối với những kháng hàng tốt, trung thực trong kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín bản thân khách hàng mà không cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung (bảo đảm tín dụng )
Cho vay có bảo đảm : là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm như thế chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ ba
Trang 111.1.5.3 Căn cứ vào thời hạn cho vay :
Cho vay ngắn hạn : là loại cho vay có thời hạn đến 12 tháng và được sử dụng để
bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân
Cho vay trung hạn : là loại cho vay có thời hạn từ 12 tháng đến 5 năm Cho vay
trung hạn chủ yếu được sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới
có quy mô nhỏ và thòi gian thu hồi vốn nhanh.Trong nông nghiệp, chủ yếu cho vay trung hạn để đầu tư vào các đối tượng sau : máy cày, máy bơm, xây dụng các vườn cây công nghiệp như cà phê, điều, … ,máy bơm điện Bên cạnh đầu tư cho tài sản
cố định, cho vay trung hạn còn là nguồn hình thành vốn lưu động thường xuyên của các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp mới thành lập
Cho vay dài hạn : là loại cho vay có thời hạn từ 5 năm và thời hạn tối đa có thẻ lên
đến 20-30 năm, một số truờng hợp cá biệt có thể lên đến 40 năm Cho vay dài hạn
là loại tín dụng được cung cấp để đáp ứng các nhu cầu như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới
1.1.5.4 Căn cứ vào phương thức hoàn trả :
Cho vay phi trả góp : là các khoản cho vay trong đó vốn gốc và lãi vay hoàn trả
một lần khi đến hạn
Cho vay trả góp : là khoản cho vay trong đó nợ gốc và lãi được hoàn trả nhiều lần
trong thời hạn vay
Cho vay tuần hoàn : là các khoản vay trong đó nợ gốc và lãi được hoàn trả một
cách tuần hoàn trong thời hạn vay
1.1.5.5 Căn cứ vào nguồn gốc của khoản vay :
Cho vay trực tiếp : ngân hàng cấp vốn trựctiếp cho người có nhu cầu, đồng thời
người đi vay hoàn trả nợ vay cho ngân hàng
Cho vay gián tiếp : là khoản vay được thực hiện thông qua việc mua sắm lại các
khế ước hoặc chứng từ nợ phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán
1.1.5.6 Căn cứ vào hình thái cấp tín dụng :
Tín dụng bằng tiền: là việc ngân hàng cho khách hàng sử dụng tiền trong một thời
hạn thỏa thuận
Tín dụng bằng tài sản: là việc ngân hàng cho khách hàng thuê tài sản để sử dụng
Tín dụng chữ ký : ngân hàng còn thực hiện việc cấp tín dụngn cho khách hàng
bằng uy tín của mình Đối với nghiệp vụ này ngân hàng không phải cung cấp bằng tiền, nhưng khi người được bảo lãnh không thực hiện được nghĩa vụ hợp đồng thì
Trang 12người bảo lãnh phải thay thế thực hiện nghĩa vụ thanh toán Chính vì lí do trên, mà người ta gọi hành vi cam kết bảo lãnh của ngân hàng là tín dụng bằng chữ ký
1.1.5.7 Căn cứ vào phương thức hoàn trả:
Cho vay có thời hạn : là việc ngân hàng cho vay thoả thuận với khách hàng một
thời hạn xác định trước
Cho vay không thời hạn: là việc ngân hàng cho vay nhưng có thể đòi tiền lại bất kỳ
lúc nào nhưng phải báo trước cho khách hàng một thời hạn
1.2 NGHIỆP VỤ CHO VAY NGẮN HẠN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI : 1.2.1 Khái niệm về cho vay ngắn hạn :
Cho vay ngắn hạn là các khỏan cho vay có thời hạn đến 12 tháng Ngân hàng cho vay ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch vu, phục vụ đời sống của khách hàng Quy chế cho vay theo quyết định của Thống Đốc NHNNVN
QĐ số 1627/2001/QĐ – NHNN ngày 31/12/2001của Thống Đốc Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
1.2.2 Phạm vi áp dụng :
* Bên cho vay : các tổ chức tín dụng được thành lập được cấp giấy phép hoạt động trên
lãnh thổ Việt Nam theo quy định của luật các tổ chức tín dụng đều đựơc phép huy động vốn và cho vay ngắn hạn tài trợ cho hoạt động kinh doanh cho các tổ chức kinh tế, bao gồm :
Ngân hàng quốc doanh
Ngân hàng cổ phần
Công ty tài chính
Quỹ tín dụng nhân dân
HTX tín dụng
Ngân hàng liên doanh
Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
* Bên đi vay : là những pháp nhân, thể nhân hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng
pháp luật Việt Nam, gồm :
Doanh nghiệp Nhà nước
Công ty Cổ phần
Công ty trách nhiệm hữu hạn
Hợp tác xã
Trang 13 Doanh nghiệp tư nhân
Các xí nghiệp liên doanh với nước ngoài
Các công ty, xí nghiệp 100% vốn nước ngoài
Cá thể và hộ gia đình sản xuất, tổ hợp tác xã
1.2.3 Nguyên tắc và điều kiện của tín dụng ngắn hạn :
1.2.3.1 Nguyên tắc của tín dụng ngắn hạn : tín dụng ngắn hạn ở Việt Nam được
thực hiện theo 3 nguyên tắc sau đây
- Vốn vay phải đựơc sử dụng đúng mục đích đã thoả thuận trong trường hợp đồng
tín dụng và có hiệu quả kinh tế
Tín dụng cung ứng cho nền kinh tế phải hướng đến mục tiêu và yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội trong từng giai đoạn phát triển Đối với các đơn vị kinh tế tín dụng cũng phải đáp ứng các mục đích cụ thể trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh để thúc đẩy các đơn vị hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình
Tín dụng đúng mục đích và có hiệu quả không những là nguyên tắc mà còn là phương châm hoạt động của tín dụng Hiệu quả đó trước hết là đẩy nhanh nhịp
độ phát triển của nền kinh tế hàng hoá – tạo ra nhiều khối lượng sản phẩm, dịch vụ đồng thời tạo ra nhiều tích luỹ để thực hiện tái sản xuất mở rộng
- Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả vốn gốc và lãi vay theo đúng thời hạn đã cam
kết trong hợp đồng tín dụng
Nguyên tắc này đề ra nhằm đảm bảo cho các ngân hàng Thương Mại tồn tại và hoạt động một cách bình thường Bởi vì, nguồn vốn cho vay của ngân hàng chủ yếu là nguồn vốn huy động Đó là một bộ phận tài sản của các sở hữu chủ
mà ngân hàng tạm thời quản lý và sử dụng ngân hàng cũng có nghĩa vụ đáp ứng các nhu cầu rút tiền của khách hàng mà họ yêu cầu
Nếu các khoản tín dụng không được hoàn trả đúng hạn thì nhất định ảnh hưởng đến khả năng hoàn trả của ngân hàng
1.2.3.2 Điều kiện vốn :
Khách hàng vay vốn phải có đủ các điều kiện sau :
Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân
sự theo quy định của Pháp luật
Đối với pháp nhân : phải có năng lực pháp luật dân sự
Đối với cá nhân, chủ doanh nghiệp tư nhân, đại diện hộ gia đình, tổ hợp tác, thành viên công ty và năng lực hành vi dân sự
Trang 14 Nếu khách hàng vay vốn là pháp nhân hoặc cá nhân ngừơi nước ngoài thì khách hàng đó phải có năng lực hành vi dân sự theo luật pháp của nước đó và
đã được phía Việt Nam quy định
Người vay vốn có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
Người vay vốn có mục đích sử dụng vốn hợp pháp
Có phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư khả thi có hiệu quả
Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính Phủ và hướng dẫn của Thống Đốc NHNNVN
1.2.4 Phân loại :
1.2.4.1 Căn cứ vào mục đích sử dụng tiền vay, cho vay ngắn hạn bao gồm:
-Cho vay kinh doanh : việc cho vay của ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu vốn kinh
doanh ngắn hạn cho các doanh nghiệp, các hộ sản xuất kinh doanh, chủ yếu là bổ sung vốn lưu động thiếu hụt của khách hàng theo lĩnh vực kinh doanh của khách hàng, cho vay kinh doanh ngắn hạn gồm :
Cho vay công nghiệp và thương mại : giúp khách hàng trang trải các chi phí hoạt
động như :chi phí mua hàng,trả lương, trả thuế ………
Cho vay nông nghiệp : nhằm hỗ trợ cho nông dân hoạt động gieo trồng, thu
hoạch, bảo quản sản phẩm ………
Cho vay ngắn hạn các công trình xây dựng : tạm ứng vốn bên thi công trong giai
đoạn thi công các công trình xây dựng
Cho vay các tổ chức tín dụng
Cho vay khác :kinh doanh chứng khoán …………
-Cho vay tiêu dùng: nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của gia đình , cá nhân như chi
tiêu thường xuyên , chi sữa chữa nhà cửa , chi mua sắm ………
Tuy nhiên có nhiều khoản cho vay khó có thể phân chia một cách rõ ràng nếu căn cứ vào mục đích sử dụng vốn, như các khoản vay chiết khấu chứng từ có giá
1.2.4.2 Căn cứ vào phương pháp cho vay :
- Cho vay từng lần
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
- Cho vay khác
1.2.4.3 Căn cứ vào đồng tiền cho vay :
- Cho vay nội tệ : khách hàng nhận tiền vay bằng nội tệ
- Cho vay ngoại tệ : khách hàng nhận tiền vay bằng ngoại tệ
Trang 151.2.4.4 Căn cứ vào bảo đảm tiền vay :
- Cho vay có bảo đảm bằng tài sản :cầm cố, thế chấp,bảo lãng bằng tài sản của người thứ ba, bảo đảm bằng tài sản được hình thành từ vốn vay
- Cho vay có bảo đảm không bằng tài sản : tín chấp,bảo lãnh bằng tín chấp
…………
1.2.4.5 Căn cứ vào tính chất của việc cấp vốn:
- Cho vay thế vốn : việc cho vay làm thay đổi hình thái vốn của khách hàng sang tiền như : chiết khấu, bao thanh toán
- Cho vay ứng vốn : việc cho vay mang tính chất cấp thêm vốn cho khách hàng như:
bổ sung vốn lưu động
1.2.4.6 Căn cứ vào đối tượng sử dụng vốn vay :
- Cho vay trực tiếp: tiền vay được phát trực tiếp cho người sử dụng
- Cho vay gián tiếp: ngân hàn phát tiền vay gián tiếp thông một tổ chức trung gian, sau đó chuyển cho người sử dụng
1.2.4.7 Căn cứ vào phương thức thanh toán :
- Cho vay hoàn trả một lần : người vay trả gọn một lần cả gốc và lãi
- Cho vay hoàn trả nhiều lần : trả không đều hay trả góp
1.2.5 Các phương thức cho vay ngắn hạn:
- Cho vay bổ sung vốn lưu động :
Cho vay bổ sung vốn lưu động :của ngân hàng nhằm tài trợ thêm vốn lưu động cho các hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng Khi vay tiền, người vay dùng chính thu nhập thu được từ việc sử dụng vốn vay để trả nợ ngân hàng, vì vậy các yếu tố quan trọng mà ngân hàng tập trung vào xem xét là : khả năng kinh doanh, tình hình tài chính, hiệu quả sử dụng vốn vay của khách hàng
Cho vay bổ sung vốn lưu động có thể thực hiện theo nhiều cách thức khác nhau cho từng đối tượng vay vốn, tuy nhiên các cách thức đó nhìn chung đều tuân thủ theo một quy trình nhất định
- Cho vay tiêu dùng :
Cho vay tiêu dùng ngân hàng nhằm tài trợ cho các nhu cầu tiêu dùng của hộ gia đình và cá nhân Khác với cho vay kinh doanh, ở đây người đi vay sử dụng tiền vay vào các hoạt động không sinh lời, nguồn trả nợ độc lập so với việc sử dụng tiền vay
Trang 16- Các hình thức cho vay khác :
Cho vay theo hạn mức thấu chi :là một hình thức cho vay ứng trước đặc
biệt (tiền vay đươc rút trực tiếp từ tài khoản tiền gửi ), nhằm tăng thêm ngân qũy cho khách hàng (có thể sử dụng cho cả doanh nghiệp và cá nhân )
Chiết khấu chứng từ có giá : là việc ngân hàng mua các loại chứng từ có giá
của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán của chứng từ
Cho vay trên bộ chứng từ hàng xuất khẩu :
Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng : ngân
hàng chấp nhận cho khách hàng được sử dụng vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ, rút tiền tại máy rút tiền tự động, hoặc tại đại lí của ngân hàng Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, ngân hàng và khách hàng phải tuân thủ theo các quy định của Chính Phủ và ngân hàng nhà nước Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
Bao thanh toán: là một dịch vụ tài chính, trong đó một tổ chức tài chính đứng ra thanh toán ngay cho nhà xuất khẩu một phần tiền hàng hoá đã bán cho nhà nhập khẩu nước ngoài và sua đó sẽ đòi lại ở nhà nhập khẩu nước ngoài Nó là hoạt động mà công ty tài chính mua lại các khoản nợ có hoá đơn (chủ yếu theo hợp đồng cung cấp hàng dài hạn của khách hàng lớn ), thường trên cơ sở miễn truy đòi của các doanh ngiệp Nó là một dạng biến tướng của cho vay trên cơ sở chứng từ hàng xuất khẩu
1.2.6 Cho vay ngắn hạn đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ :
1.2.6.1 Khái niệm doanh nghiệp vừa và nhỏ :
Theo Quy định tại Điều 3 Nghị định số 90/NĐ – CP ngày 23/11/2001củ Chính Phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ thì “Doanh nghiệp có cơ sở sản xuất, kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện hành, có vốn đăng ký kinh doanh không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng năm không quá 300 người”
1.2.6.2 Phân loại doanh nghiệp vừa và nhỏ : theo luật doanh nghiệp
Công ty trách nhiện hữu hạn có hai thành viên trở lên: là doanh nghiệp trong
đó thành viên chịu trách nhiệm về khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào doanh nghiệp; phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại Điều 32 của luật này; thành viên có thể là tổ chức, cá nhân, số lượng thành viên không vượt quá năm mươi
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên: là doanh nghiệp do một tổ chức
làm chủ sở hữu (gọi là chủ sở hữu công ty), chịu trách nhiệm về các khoản nợ và
Trang 17nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn điều lệ của doanh nghiệp
Công ty cổ phần: là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều
phần bằng nhau gọi là vốn cổ phần; cổ đông chịu trách nhiệm về nợ và các nghĩa
vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;
cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 55 và khoản 1 Điều 58 của Luật này; cồ đông có thể là tổ chức cá nhân, số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế
số lượng tối đa
Doanh nghiệp tư nhân: là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách
nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
1.2.6.3 Vai trò của tín dụng ngắn hạn đối với doanh ngiệp vừa và nhỏ:
Nguồn vốn đầu tư của doanh nghiệp vừa và nhỏ chủ yếu là tiền tiết kiệm của cá nhân hay do các chủ nhân của chúng vay của người thân bạn bè Các doanh nghiệp loại này rất khó vay từ các ngân hàng thương mại hoặc các định chế tài chính khác trừ khi họ
có tái sản cầm cố, thế chấp, hay những vật quý có giá trị cao được các định chế tài chính chấp thuận Đa số các nhà kinh doanh đều cho rằng tài chính là vấn đề chính yếu của họ trong điều hành hoạt động của một doanh nghiệp vừa và nhỏ
Khi mới thành lập doanh nghiệp, mọi người đều biết rằng để thu hồi được vốn là điều không dễ dàng Còn khi thành lập và đứng vững được thì việc vay tiền sẽ dễ dàng hơn Nhu cầu vốn là điều kiện cần thiết để duy trì hoạt động kinh doanh cuả doanh nghiệp Nhiều nhà kinh doanh trong quá trình kinh doanh phải đương đầu với vấn đề không đủ tiền mặt để mua nguyên vật liệu, trả tiền hàng xuất nhập khẩu, tiền thuê hay trả lương cho công nhân viên… Do đó, vốn là yếu tố đầu vào quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào, vay vốn để phát triển sản xuất kinh doanh là nhu cầu hầu hết của các doanh nghiệp
Vì vậy vai trò tín dụng ngắn hạn của ngân hàng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ là rất quan trọng
Trang 18CHƯƠNG 2 :
HOẠT ĐỘNG CHO VAY NGẮN HẠN ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG
Á CHÂU – CHI NHÁNH CHÂU VĂN
LIÊM
Trang 192.1 GIỚI THIỆU NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á
CHÂU CHI NHÁNH CHÂU VĂN LIÊM :
2.1.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU :
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu là ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam đăng ký tại nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu, tên giao dịch quốc tế là ASIA
COMMERCIAL JOINT STOCK BANK (gọi tắt là ACB) được thành lập theo giấy phép
số 0032/NH-GP do ngân hàng nhà nước cấp ngày 24/04/1993, quyết định thành lập số 533/QĐ-UB do UBND TP.HCM cấp ngày 13/05/1993 và chính thức đi vào hoạt động kể
từ ngày 04/06/1993 với thời gian hoạt động là 50 năm Vốn điều lệ ban đầu của ACB là
20 tỷ đồng
Tháng 1/1994, được sự chấp thuận của ngân hàng nhà nước Việt nam theo quyết định số 143/ QĐ –NH ngày 30/01/1994 vốn điều lệ của ngân hàng nâng lên 70 tỷ VN đồng cho đến nay tăng lên 423.911 tỷ đồng và lần đầu tiên trong nước, ACB đựơc phép
có cổ đông nước ngoài chiếm 30% cổ phần
2.1.1.1 Cơ cấu họat động :
Hội sở chính của ngân hàng đặt tại số 442 đường Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, Thành Phố Hồ Chí Minh Ngân hàng có một sở giao dịch, 11 chi nhánh cấp 1 và 12 chi nhánh cấp 2 trên cả nước
Ngân hàng sở hữu một công ty con là Công Ty Chứng Khóan ACB (ACBS) thành lập theo giấy phép số 06/GP/HDKD ngày 29 tháng 6 năm 2000
2.1.1.2 Lĩnh vực kinh doanh :
Các họat động chính của ngân hàng là huy động vốn ngắn, trung và dài hạn theo các hình thức tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, chứng chỉ tiền gửi, tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển; nhận vốn từ các tổ chức tín dụng khác; cho vay ngắn, trung và dài hạn, chiết khấu thương phiếu, công trái và giấy tờ có giá; đầu tư vào các tổ chức kinh tế; làm dịch vụ thanh tóan giữa các khách hàng; kinh doanh ngọai tệ, vàng bạc và thanh tóan quốc tế; huy động vốn từ nước ngòai; và cung cấp các dịch vụ ngân hàng khác
2.1.1.3 Tổng số nhân viên :
Vào thời điểm 31 tháng 12 năm 2003, tổng số nhân viên của ngân hàng là 1.252 người, trong đó có 100 người là nhân viên quản lý
Trang 202.1.1.4 Các sự kiện đáng chú ý trong những năm gần đây :
29/06/2000 Thành lập công ty chứng khoán ACB (ACBS)
11/12/2000 khai trương siêu thị Địa ốc Sài Gòn
12/12/2000 chi nhánh Cửa Nam (Hà Nội ) chính thức hoạt động
20/12/2000 Phát hành thẻ tín dụng nội địa ACB –Saigon Tourist và ACB –Saigon Co.op
Năm 2001
22/03/2001 Chi nhánh Cộng Hòa (TPHCM) chínnh thức hoạt động
22/08/2001 Khai trương trung tâm Địa ốc tại chi nhánh Cần Thơ
10/09/2001 chi nhánh Lê Ngô Cát (TPHCM) chính thưc hoạt động
28/09/2001 Phát hành thẻ tín dụng nội địa ACB-Phước Lộc Thọ và ACB –Mai Linh
01/10/2001 Chi nhánh Châu Văn Liêm (TPHCM) chính thức hoạt động 01/10/2001
Hệ quản trị nghiệp vụ ngân hàng (TCBS) được vận hành đầu tiên tại Chi nhánh Châu Văn Liêm
Năm 2002
01/2002 Được chọn triển khai Dự án tài trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEFP) do ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JBIC) tài trợ
02/01/2002 Vận hành TCBS tại Hội sở
23/01/2002 Ký kết hợp tác kinh doanh bảo hiểm nhân thọ qua ngân hàng với công
ty bảo hiểm nhân thọ Prudential
18/02/2002 Chuyển đổi các Phòng Giao dịch thành chi nhánh cấp 2
04/03/2002 Chi nhánh Nguyễn Văn Trỗi (TP.HCM) chính thức hoạt động
11/03/2002 Đưa công cụ xếp hàng tự động vào sử dụng tại Hội sở
19/04/2002Triển khai sản phẩm bảo hiểm qua ngân hàng với công ty Prudential
26/04/2002 Ký kết hợp tác kinh doanh sản phẩm bảo hiểm nhân thọ qua ngân hàng với công ty bảo hiểm Quốc tế Mỹ AIA
04/06/2002 Họp báo giới thiệu sản phẩm ACB e.Card
07/2002 Đưa các kiosk bank vào hoạt động
Trang 21 09/09/2002 Họp báo giới thiệu dịch vụ “ hỗ trợ tài chính cho du học sinh“
04/10/2002 Hội nghị khách hàng doanh nghiệp
11/12/2002 IFC và ACB kỳ biên bản nghi nhớ về việc IFC tài trợ 75.000 USD cho ACB để hỡ trợ công tác cải thiện nghiệp vụ quản lý rủi ro và quy trình phê duyệt tín dụng IFC ra thông cáo báo chí về việc Hội đồng Quản trị IFC chấp nhận một khoản đầu tư 5,5 triệu USD để mua cổ phần của ACB
12/2002 ACB được Bộ Nông nghiệp Mỹ chọn là một trong bốn ngân hàng Việt Nam phát hành thư tín dụng mua hàng trả chậm từ Mỹ
12/2002 Đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000 trong các lĩnh vực Huy động vốn ,Cho vay ngắn hạn và trung dài hạn ,thanh tóan quốc tế ,và cung ứng nguồn lực tại Hội sở
18/12/2002 Đạt giải thưởng Chất luợng Việt Nam do hội đồng xét duyệt Quốc gia
về giải thưởng Chất lượng Việt Nam cấp
18/12/2002 Nhận bằng khen của Thủ tướng Chính Phủ về thành tích nâng cao chất lượng hoạt động sản xuất,kinh doanh ổn định , nâng cao chất lượng sản phẩm dịch
vụ trong nhiều năm qua , đạt giải thưởng Chất lượng Việt Nam 2002
Năm 2003
02/01/2003 Thành lập Sở Giao Dịch (TP.HCM)
28/02/2003 Ngân hàng Nhà Nước chấp thuận cho ACB tăng vốn điều lệ từ 341,428
tỷ đồng lên 424 tỷ đồng Việt Nam
02/04/2003 Khai trương Phòng Giao dịch Kim Liên (Hà Nội)
16/04/2003 Khai trương chi nhánh Hưng Yên
21/04/2003 Khai trương chi nhánh Phú Lâm (TPHCM)
12/05/2003 Khai trương phòng giao dịch Maximark Cộng Hoà (TP.HCM)
14/05/2003 Công ty tài chính Quốc tế (IFC) hỗ trợ kỹ thuật cho ACB ;tổng trị giá
dự án là 625.000 USD
19/05/2003 Khai trương phòng giao dịch Bát Đàn (Hà Nội)
21/05/2003 Uỷ ban Nhân dân TP.HCM tặng bằng khen cho cấp cán bộ nhân viên ACB đã có thành tích hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ liên tục nhiều năm , nhân kỉ niệm 10 năm ngày thành lập
21/05/2003 Hội nghị khách hàng doanh nghiệp
03/06/2003 Thủ tướng chính Phủ tặng bằng khen vì đã có nhiều thành tích trong công tác từ năm 2000 đến 2002 , góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc
04/06/2003 Lễ trọng thể kỷ niệm 10 năm thành lập
04/06/2003 Lễ trọng thể kỉ niệm 10 năm thành lập
Trang 22 17/06/2003 Khai trương Phòng giao dịch Chùa Hà (Hà Nội )
18/06/2003 Khai trương Phòng giao dịch Ngọc Lâm (Hà Nội )
26/09/2003 Khai trương Phòng giao dịch Gò Vấp TP.HCM
30/09/2003 Lễ ký kết hợp đồng giữa ACB và VASC về việc ứng dụng chứng chỉ
số trong giao dịch ngân hàng điện tử
04/10/2003 Tổ chức chất lượng Châu Á Thái Bình Dương (APQO) trao giải thưởng chất lượng Châu Á Thái Bình Dương hạng xuất sắc
10/2003 Hội nghị khách hàng và lễ công bố giải thưởng Chất lượng Châu A Thái Bình Dương hạng xuất sắc
30/10/2003 Lễ công bố hợp tác giữa ACB và HSBC về việc phát hành thẻ tín dụng quốc tế vàng
03/11/2003 Khai trương chi nhánh Hải Phòng
07/11/2003 Công bố chương trình tiền gửi có thưởng “Đầu xuân may mắn “
14/11/2003 Họp báo công bố phát hành thẻ ACB Visa Eletron
21/11/2003 Khai trương Phòng Giao dịch Co.op Mart Nguyễn Kiệm
24/11/2003 Khai trương Phòng Giao dịch Zen Plaza, TP.HCM
2.1.2 GIỚI THIỆU VỀ ACB – CHI NHÁNH CHÂU VĂN LIÊM :
2.1.2.1 Vài nét về ACB –chi nhánh Châu Văn Liêm :
ACB chi nhánh Châu Văn Liêm là chi nhánh dạng cấp 2 của hệ thống ACB, được thành lập theo quyết định số 692/NH- TP 2001 của giám đốc Ngân Hàng Nhà Nước TPHCM Căn cứ quyết định số 90/2001/GĐ-NHNN ngày 07/02/2001 của thống đốc NHNNVN Trụ sở đặt tại 130-132 Châu Văn Liêm Quận 5 TPHCM Với số vốn hội sở cấp ban đầu ACB chi nhánh Châu Văn Liêm là đơn vị phụ thuộc
có chi nhánh riêng, hạch toán nội bộ, có bảng cân đối tài khoản riêng để theo dõi thu chi và kết quả kinh doanh
Ngày 01/10/2001 ACB chi nhánh Châu Văn Liêm chính thức khai trương hoạt động và đón tiếp khách hàng
Trang 23
2.1.2.2 Mô hình tổ chức của ngân hàng ACB –chi nhánh Châu Văn Liêm :
GIÁM ĐỐC
Phòng Kinh Doanh
Bộ Phận Thanh Toán Quốc Tế
Bộ Phận Tín Dụng
Phòng Giao Dịch
và Ngân Quỹ
Bộ Phận dịch
vụ khách hàng tín dụng (Loan CSR)
Tổ Tín Dụng
Cá Nhân
Tổ Tín Dụng Doanh Nghiệp
Bộ phận Ngân Quỹ
Bộ Phận dịch vụ khách hàng giao dịch
Bộ Phận Hành Chánh
Trang 242.1.2.3 Cơ cấu chức năng từng bộ phận :
a/ Giám đốc : có 01 giám đốc với chức năng điều hành mọi hoạt động, quản lý nhân viên
chi nhánh và chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc ACB Chợ Lớn (không có phó giám đốc )
b/ Phòng Giao dịch và Ngân Quỹ:
- Phòng Ngân Quỹ : có chức năng lưu trữ hồ sơ, thu chi tiền mặt tại ngân hàng nhằm
phục vụ giao dịch Hiện có 02 nhân viên
- Phòng Giao Dịch : gồm 08 nhân viên và 01 trưởng phòng
Nhận và chi tiền gửi các loại của khách hàng
Giải ngân và thu nợ
Nhận chuyển tiền cho khách hàng
Thu đổi ngoại tệ, chi trả hối phiếu, chi trả tiền nhang và chuyển tiền khác theo lệnh của ACB Châu Văn Liêm
- Bộ phận dịch vụ khách hàng : có chức năng hướng dẫn khách hàng thực hiện nhu cầu
- Cho vay sổ tiết kiệm
- Nhập thông tin vào tài khoản
Trang 25 Bộ phận tín dụng :
- Chủ động tìm kiếm khách hàng : gởi thư quảng cáo đến từng hộ gia đình,
doanh nghiệp, chớp thời cơ kéo khách hàng từ ngân hàng khác về ngân hàng mình
- Giải thích khách hàng các quy chế cho vay của ngân hàng và hướng dẫn
khách hàng lập hồ sơ vay vốn
- Thu thập thông tin về khách hàng vay vốn và người bảo lãnh nhằm phục vụ
cho công tác phân tích tín dụng và đề suất các chính sách tín dụng thích hợp
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của tài sản đảm bảo khoản vay
- Lập tờ trình phân tích tín dụng và có ý kiến đề xuất cho vay hoặc từ chối
cho vay
- Cung cấp thông tin, số liệu, tài liệu liên quan đến khách hàng cho các bộ
phận khác có liên quan theo quy định
Tổ tín dụng doanh nghiệp : phụ trách các hồ sơ xin vay là doanh nghiệp
Tổ tín dụng cá nhân : phụ trách các hồ sơ xin vay là cá nhân
Các đối tượng liên quan :
Nhân viên AO (Account Officer –A/O)
Nhân viên định giá tài sản (Asset Appraiser-A/A)
Nhân viên pháp lý chứng từ (Documentation Officer –D/O)
Nhân viên giao dịch tài khoản (Teller)
Nhân viên kiểm soát (Supervisor)
Nhân viên phân tích (Credit Anylyst –C/A)
Trang 26 Nhân viên phục vụ khách hàng và phụ trách tín dụng (Loan CSR)
Nhân viên thanh toán quốc tế
Khách hàng vay vốn tại ACB (Customer – KH)
Khách hàng mới là khách hàng chưa có quan hệ tín dụng với ACB
Khách hàng cũ là khách hàng đã có quan hệ tín dụng với ACB
Ban tín dụng /Hội đồng tín dụng
Trung tân thông tin tín dụng Tỉnh /Thành phố –CIP/Trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng Nhà nước –CIC
2.2.1 Tìm hiểu, hướng dẫn thủ tục vay vốn và tiếp nhận hồ sơ :
Khách hàng có nhu cầu vay vốn liên hệ với phòng tín dụng của chi nhánh để được hướng dẫn thủ tục vay vốn
Nhân viên AO, nhân viên Loan CSR được phân công phải chịu trách nhiệm hướng dẫn đầy đủ, chi tiết các thủ tục, điều kiện và giấy tờ cần thiết về việc vay vốn ngắn hạn
Tìm hiểu những vấn đề doanh nghiệp đã trình bày và tư cách pháp lý của khách hàng
Tìm hiểu tình hình hoạt động, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp: doanh thu , doanh số bán, doanh số mua, năng lực sản xuất, khả năng sản xuất, thị trường tiêu thụ, mạng lưới phân phối sản phẩm ……
Tìm hiểu năng lực tài chính của doanh nghiệp :vốn pháp định, vốn tự có, nguồn tài trợ chủ yếu, điểm hoà vốn, khả năng sinh lợi,……
Tìm hiểu khả năng vay vốn, tài sản thế chấp, cầm cố, thực trạng công nợ của doanh nghiệp có đối chiếu từ nhiều nguồn khác nhau
Đề nghị doanh nghiệp cung cấp các hồ sơ tài liệu liên quan đến phương án vay vốn
Trang 27 Nguồn thông tin bên trong:
Các thông tin liên quan đến doanh nghiệp vay vốn (uy tín trong thanh toán công nợ ) cũng như các thông tin về tài sản đảm bảo, khả năng kinh doanh, thị trường
Các mối quan hệ giao dịch củadoanh nghiệp vay vốn với các bộ phận khác trong ngân hàng
Các thông tin mà ngân hàng đang lưu trữ trong các hồ sơ vay cũ
Các nguồn thông tin khác có sẵn…
Nguồn thông tin bên ngoài:
Ngân hàng cần xác định khả năng thanh toán và uy tín của doanh nghiệp vay vốn qua các thông tin bên ngoài:
Thông qua trung tâm CIC do nhân viên phòng tín dụng hỏi trên mạng nội bộ của ngân hàng nhà nước
Tại các ngân hàng bạn mà doanh nghiệp vay vốn hiện đang giao dịch
Thông tin từ các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp vay vốn
Thông tin trên báo chí hàng ngày
Các nguồn thông tin khác………
Sau khi tiếp xúc, tìm hiểu doanh nghiệp , nhân viên Tín dụng lập tờ trình sơ bộ về doanh nghiệp trình trưởng phòng Tín dụng trong đó nêu rõ ý kiến và lý do đề xuất
tiếp tục thẩm định cho vay hoặc từ chối cho vay
Các hồ sơ cần thiết yêu cầu doanh nghiệp:
Đối với doanh nghiệp có quan hệ tín dụng với ngân hàng lần đầu :
Giấy đề nghị vay vốn ngắn hạn
Phương án vay vốn
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Giấy phép thành lập công ty (đối với Công ty thành lập trước năm 2001)
Giấy chứng nhận mã số thuế
Điều lệ công ty
Quyết định bổ nhiệm giám đốc
Quyết định bổ nhiệm phó giám đốc (nếu có)
Quyết định bổ nhiệm kế toán trửơng
Các báo cáo tài chính trong 2 năm gần nhất (Bảng tổng kết tài sản, Báo cáo kết
quả kinh doanh, Bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, thuyết minh tài chính)
Trang 28 Chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay (Hoá đơn mua hàng, Hợp
đồng ngoại thương, Hợp đồng kinh tế…)
Chứng minh nhân dân của chủ tài sản thế chấp, của Giám đốc, Phó Giám đốc,
Kế Toán Trưởng
Hồ sơ về tài sản đảm bảo cho khoản vay……
Đối với doanh nghiệp đã nhiều lần quan hệ tín dụng với ngân hàng:
Các báo cáo tài chính của trong 2 năm gần nhất (Bảng tổng kết tài sản, Báo cáo kết qua kinh doanh hoặc Bảng cân đối kế toán đến thời điểm gần nhất) (Nếu chưa cung cấp cho ngân hàng)
Giấy đề nghị vay vốn
Phương án sử dụng vốn vay
Hồ sơ về tài sản đảm bảo cho khoản vay nếu có thay đổi về tài sản đảm bảo
Chứng từ chứng minh mục đích sử dụng vốn vay (Hoá đơn mua hàng, Hợp đồng ngoại thương, Hợp đồng kinh tế…)
2.2.2 Nghiên cứu và thẩm định hồ sơ vay của doanh nghiệp :
Ngay sau khi nhận đầy đủ hồ sơ đề nghị vay vốn của doanh nghiệp hoặc từ nhân viên dịch vụ khách hàng, nhân viên AO tiến hành :
2.2.2.1 Thẩm định tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh, dự án đầu tư của doanh nghiệp
Hiệu quả kinh tế
Khả năng sinh lời của dự án
Cơ cấu ( vốn tự có, vốn vay….)
2.2.2.2 Đánh giá tình hình tài chính, tình hình công nợ của doanh nghiệp
Tính các tỷ lệ tài chính : tỷ lệ thanh khoản, tỷ lệ sinh lời của công ty, tỷ lệ tài sản Có để sinh lời /tổng tài sản Có
Tình hình công nợ : tình hình vay vốn, bảo lãnh công nợ khác, chú ý nợ quá hạn tính tỷ lệ khả năng vay nợ = tổng số nợ / vốn tự có
2.2.2.3 Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và khả năng trả nợ vay của khách hàng Tính điểm hoà vốn, tỷ lệ (Lợi nhuận + khấu hao ) / vốn vay