1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN TP. HỒ CHÍ MINH PGD LẠC LONG QUÂN

87 644 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG 1.1 Tổng quan về hoạt động tín dụng trong Ngân hàng 1.1.1 Khái niệm tín dụng Tín dụng Ngân hàng là một giao

Trang 1

KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG

TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN TP HỒ CHÍ MINH

PGD LẠC LONG QUÂN

Người hướng dẫn: THS BÙI ĐỨC NHÃ Người thực hiện: NGUYỄN THỊ KIỀU OANH

Lớp: 09020301 Khóa: 13

Trang 2

trước tiên, em xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến Giảng viên hướng dẫn Ths Bùi Đức Nhã Thầy là người hướng dẫn trực tiếp khóa luận này cho em, thầy đã hướng dẫn

em tận tình từ hướng đi của khóa luận, cho đến cách phân tích và lời lẽ trong khóa luận Tiếp theo, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến cô Ts Nguyễn Thị Bích Loan, cô đã tận tụy hướng dẫn em trong quá trình đi thực tập và làm báo cáo thực tập, để em có được kiến thức bổ ích, cơ sở cho sự phát triển của khóa luận này

Em xin gửi lời cám ơn đến Trường Đại học Tôn Đức Thắng đã tạo điều kiện cho em được trải nghiệm, tiếp xúc với các công việc thực tiễn Cuối cùng, em xin gửi lời cám ơn đến Ngân hàng TMCP Phát Triển Tp Hồ Chí Minh, Phòng khách hàng cá nhân thuộc Phòng giao dịch Lạc Long Quân, các anh chị đã tạo điều kiện tốt nhất, hỗ trợ em trong quá trình thực tập, từ khi em mới bước chân vào doanh nghiệp, làm quen với các công việc như photo tài liệu, cho đến những công việc mang tính chất chuyên ngành như đi thẩm định tài sản đảm bảo, làm tờ trình tín dụng,…trong quá trình thực tập và kể cả sau quá trình thực tập Sau này, khi thật sự bước vào con đường sự nghiệp của mình, những kinh nghiệm và kỷ niệm này sẽ giúp đỡ em rất nhiều, cũng như là động lực để em cố gắng hoàn thành tốt nhất công việc cho tương lai, là công dân có ích cho xã hội, là con ngoan, trò giỏi và không phụ lòng mong đợi của các thầy, cô, các anh chị trong Ngân hàng, những người đã hết lòng vì em

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Kiều Oanh

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của Giảng viên Ths Bùi Đức Nhã Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo

Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình Trường đại học Tôn Đức Thắng không

liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình

thực hiện (nếu có)

TP Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 06 năm 2013

Tác giả

Trang 4

TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2013

GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 5

Quân

Khóa luận tập trung phân tích về thực trạng rủi ro và hoạt động quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Phát Triển Tp Hồ Chí Minh, trong đó chú trọng chủ yếu đến các chính sách quản lý rủi ro hiện hành tại Ngân hàng Phân tích rủi ro dựa trên kết quả mà các chính sách mang lại, từ đó rút

ra điểm mạnh và điểm yếu của chính sách để đưa ra hướng khắc phục Bên cạnh đó, khóa luận cũng đưa ra một số biện pháp quản lý rủi ro và nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro hiện hành của HDBank

Để rõ ràng và dễ hiểu, khóa luận được chia thành 4 chương:

 Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng

Trình bày nội dung lý thuyết cơ bản về tín dụng, cho vay tiêu dùng và quản

lý rủi ro, bao gồm: Khái niệm, đặc điểm, phân loại cho vay tiêu dùng và quản lý rủi

ro dựa trên cơ sở quy định của NHNN, Ủy ban Basel và sách báo về tín dụng của các tác giả

 Chương 2: Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Phát Triển Tp Hồ Chí Minh (HDBank)

o Giới thiệu tổng quan về HDBank: Lịch sử hình thành và phát triển, chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Phân tích một số kết quả hoạt động của HDBank trong giai đoạn 2010-2012 để nắm được sơ lược tình hình kinh doanh của Ngân hàng

o Giới thiệu về PGD Lạc Long Quân: Sơ lược về cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của PGD Phân tích một số hoạt động chủ yếu của PGD Lạc Long Quân trong giai đoạn 2010-2012 để nắm bắt sơ lược về hoạt động cho vay của Ngân hàng

Trang 6

Quân, bao gồm: các loại sản phẩm, đặc điểm của từng sản phẩm

o Phân tích thực trạng rủi ro tại HDBank – PGD Lạc Long Quân, đưa ra các trường hợp xảy ra rủi ro, nguyên nhân xảy ra rủi ro

o Phân tích chính sách Ngân hàng đang sử dụng để quản lý rủi ro: đưa ra điểm mạnh, yếu

 Chương 4: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại HDBank – PGD Lạc Long Quân

Dựa trên các yếu điểm ở chương 3 để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro theo định hướng phát triển của HDBank – PGD Lạc Long Quân trong thời gian tới

Trang 7

1.1 Tổng quan về hoạt động tín dụng trong Ngân hàng 1

1.1.1 Khái niệm tín dụng 1

1.1.2 Các hình thức cấp tín dụng 1

1.2 Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng 2

1.2.1 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng 2

1.2.2 Phân loại cho vay tiêu dùng 3

1.2.2.1 Hiệu quả của cho vay tiêu dùng 4

1.3 Quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng 5

1.3.1 Tổng quan về quản lý rủi ro 5

1.3.1.1 Khái niệm quản lý rủi ro 5

1.3.1.2 Vai trò của quản lý rủi ro 6

1.3.1.3 Phân loại rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng 6

1.3.2 Các chỉ tiêu quản lý rủi ro trong Ngân hàng 8

1.3.3 Các giải pháp quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng 9

1.3.3.1 Rủi ro tín dụng 9

1.3.3.2 Rủi ro thanh khoản 15

1.3.3.3 Rủi ro hoạt động 16

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN TP HỒ CHÍ MINH 18

2.1 Tổng quan về HDBank 18

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 18

Trang 8

2.2 Tổng quan về HDBank-PGD Lạc Long Quân 27

2.2.1 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ các phòng ban 27

2.2.2 Một số kết quả hoạt động chủ yếu của HDBank-PGD Lạc Long Quân 29

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI HDBANK – PGD LẠC LONG QUÂN 33

3.1 Tình hình cho vay tiêu dùng tại PGD Lạc Long Quân 33

3.1.1 Đặc điểm sản phẩm 33

3.1.1.1 Phân loại 33

3.1.1.2 Quy trình cho vay 35

3.1.2 Tình hình cho vay tiêu dùng tại PGD Lạc Long Quân 39

3.1.2.1 Doanh số, dư nợ cho vay 39

3.1.2.2 Cơ cấu cho vay tiêu dùng 41

3.2 Thực trạng rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại PGD Lạc Long Quân 43

3.2.1 Rủi ro tín dụng 44

3.2.1.1 Chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng 44

3.2.1.2 Tình hình nợ xấu trong hoạt động cho vay tiêu dùng 45

3.2.1.3 Nguyên nhân và các trường hợp dẫn đến rủi ro tín dụng 46

3.2.2 Rủi ro thanh khoản 48

3.2.3 Rủi ro hoạt động 49

3.3 Các chính sách quản lý rủi ro hiện hành của HDBank – PGD Lạc Long Quân 50

Trang 9

Quân năm 2012 52

3.3.2.1 Quy định về các chỉ tiêu dự phòng rủi ro 52

3.3.2.2 Quản lý rủi ro trong quy trình cho vay 53

3.3.2.3 Sử dụng các công cụ đo lường rủi ro 53

3.4 Đánh giá chính sách quản lý rủi ro hiện hành của HDBank – PGD Lạc Long Quân 62

3.4.1 Ưu điểm 62

3.4.2 Nhược điểm 62

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI HDBANK – PGD LẠC LONG QUÂN 65

4.1 Định hướng quản lý rủi ro của HDBank trong tương lai 65

4.2 Giải pháp và kiến nghị phòng ngừa rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại HDBank – PGD Lạc Long Quân 66

4.2.1 Đối với rủi ro tín dụng và rủi ro thanh khoản 66

4.2.2 Đối với rủi ro hoạt động 69

4.3 Giải pháp và kiến nghị xử lý nợ xấu, nợ quá hạn 69

Trang 10

hóa Ngày càng có nhiều doanh nghiệp nước ngoài thâm nhập và phát triển ở thị trường Việt Nam Đây là một điều kiện thuận lợi cho sự phát triển kinh tế của nước

ta, tuy nhiên các doanh nghiệp trong nước phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt,

sự chuyên nghiệp của các doanh nghiệp nước ngoài, trong đó có Ngân hàng

Ngân hàng là một thành phần quan trọng và không thể thiếu trong một nền kinh tế, Ngân hàng thông qua các hoạt động của mình để bơm tiền từ nơi thừa tiền đến nơi thiếu tiền, cung cấp vốn cho các hoạt động kinh tế xã hội, vì vậy Ngân hàng

là một công cụ điều tiết kinh tế hữu hiệu của Nhà nước Tuy nhiên, bản chất hoạt động của Ngân hàng lại luôn tiềm ẩn rủi ro, các cuộc chạy đua doanh số của các Ngân hàng hiện nay có thể mang lại rủi ro cho chính Ngân hàng cũng như là nền kinh tế Vì vậy, quản trị rủi ro là vấn đề trở nên quan trọng hơn bao giờ hết

Hiện nay, các Ngân hàng đang hướng tới mô hình Ngân hàng bán lẻ đa năng, chú trọng tới đối tượng khách hàng cá nhân Trong các gói sản phẩm dành cho đối tượng này không thể không kể đến cho vay tiêu dùng Trong tương lai, đây sẽ là gói sản phẩm có hi vọng phát triển nhất dành cho khách hàng cá nhân, vì vậy phải làm sao để đạt được lợi nhuận cao nhất mà không gây ra rủi ro cho Ngân hàng, đó chính

Trang 11

Nội dung đề tài:

Gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng Chương 2: Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Phát Triển Tp Hồ Chí Minh (HDBank)

Chương 3: Thực trạng quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại HDBank – PGD Lạc Long Quân

Chương 4: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng tại HDBank – PGD Lạc Long Quân

Trong quá trình phân tích làm bài, dù rất cố gắng tìm tòi học hỏi, tuy nhiên vì thiếu kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực phân tích nên khóa luận không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các anh chị trong cơ quan thực tập để khóa luận được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cám ơn!

Trang 12

CVTD: Cho vay tiêu dùng

HDBank: Ngân hàng TMCP Phát Triển Thành Phố Hồ Chí Minh NHNN: Ngân hàng Nhà nước

NHTM: Ngân hàng thương mại

PGD: Phòng giao dịch

TMCP: Thương mại cổ phần

TSĐB: Tài sản đảm bảo

XHTD: Xếp hạng tín dụng

Trang 13

Hình 1.2: Khung chính sách tín dụng của Mỹ 13

Hình 2.1: Logo HDBank 18

Hình 2.2: Hệ thống tổ chức HDBank 20

Hình 2.3: Hệ thống tổ chức các phòng ban HDBank 22

Hình 2.4: Sơ đồ tổ chức PGD Lạc Long Quân 27

Hình 3.1: Quy trình cho vay tiêu dùng tại HDBank 35

DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1: Kết quả hoạt động chủ yếu của HDbank trong 3 năm gần nhất 25

Bảng 2.2: Một số kết quả hoạt động chủ yếu của HDBank – PGD Lạc Long Quân giai đoạn 2010 – 2012 29

Bảng 3.1: Đặc điểm sản phẩm HDBank 33

Bảng 3.2: Tình hình cho vay tiêu dùng của PGD Lạc Long Quân giai đoạn 2010 – 2012 40

Bảng 3.3: Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo sản phẩm của HDBank – PGD Lạc Long Quân 42

Bảng 3.4: Bảng các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng 44

Bảng 3.5: Phân loại nợ cho vay tiêu dùng tại HDBank – PGD Lạc Long Quân 45

Bảng 3.6: Bảng chấm điểm khách hàng 60

Bảng 3.7: Bảng xếp hạng tín dụng khách hàng 61

DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Biểu đồ tăng trưởng các chỉ tiêu qua các năm của HDBank 25

Biểu đồ 2.2: Biểu đồ biểu diễn dự tăng trưởng kết quả hoạt động của HDBank – PGD Lạc Long Quân giai đoạn 2010 – 2012 30

Biểu đồ 3.1: Biểu đồ tăng trưởng cho vay tiêu dùng tại PGD Lạc Long Quân giai đoạn 2010 – 2012 40

Trang 15

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG

CHO VAY TIÊU DÙNG

1.1 Tổng quan về hoạt động tín dụng trong Ngân hàng

1.1.1 Khái niệm tín dụng

Tín dụng Ngân hàng là một giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó bên cấp tín dụng (Ngân hàng/ tổ chức tín dụng khác) chuyển giao một tài sản cho bên nhận tín dụng (doanh nghiệp, cá nhân hoặc các chủ thể khác) sử dụng theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi Như vậy, tín dụng Ngân hàng bao gồm bốn nội dung sau:

o Tài sản giao dịch trong tín dụng Ngân hàng đa dạng, có thể dưới dạng tiền tệ, tài sản thực hoặc chữ ký

o Rủi ro trong tín dụng Ngân hàng có tính tất yếu, không thể loại trừ hoàn toàn

o Sự hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi là bản chất của tín dụng nói chung và tín dụng Ngân hàng nói riêng

o Sự hoàn trả trong tín dụng Ngân hàng là vô điều kiện

Trang 16

 Cho thuê tài chính

Là một hình thức cấp tín dụng trung và dài hạn, được thực hiện thông qua một hợp đồng cho thuê tài sản, theo đó bên cho thuê chuyển giao tài sản thuộc sở hữu của mình cho bên đi thuê sử dụng Bên đi thuê có trách nhiệm hoàn trả tiền thuê (gồm gốc và phí) trong suốt thời gian thuê

 Cho vay

 Khái niệm

Là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách hàng một số tiền để sử dụng vào một mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận, với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

 Phân loại hoạt động cho vay

Hoạt động cho vay được phân loại dựa vào nhiều tiêu chí như mục đích cho vay, thời hạn, mức độ tín nhiệm, phương thức cho vay, phương thức hoàn trả nợ vay và xuất xứ tín dụng Nội dung bài luận này chỉ phân loại hoạt động cho vay theo mục đích cho vay:

o Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp

o Cho vay tiêu dùng cá nhân

o Cho vay mua bán bất động sản

o Cho vay sản xuất nông nghiệp

o Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu

1.2 Tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng

1.2.1 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng

Cho vay tiêu dùng là các khoản vốn Ngân hàng tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình Đây là một nguồn tài chính quan trọng giúp người dân trang trải nhu cầu nhà ở, đồ dùng gia đình và xe cộ Bên cạnh đó, những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế và du lịch,… cũng có thể được tài trợ bởi cho vay tiêu dùng

Các nhu cầu tiêu dùng có thể xác định dưới hình thái hiện vật (vật chất ) một cách dễ dàng, như nhu cầu mua nhà ở, phương tiện đi lại hay vật dụng gia đình

Trang 17

Nhưng cũng có những nhu cầu khó có thể xác định cụ thể khi chưa đưa vốn tín dụng vào sử dụng, như nhu cầu học tập, nhu cầu y tế, du lịch, …

Ngày nay, hoạt động Ngân hàng ngày càng len lỏi vào đời sống của từng gia đình thì các sản phẩm tín dụng tiêu dùng được Ngân hàng cung cấp thường đáp ứng luôn các nhu cầu bổ sung như tiền mặt, thanh toán, chuyển tiền… làm cho hoạt động tín dụng tiêu dùng rất phong phú và được các cá nhân và hộ gia đình kỳ vọng

Cho vay tiêu dùng có các đặc điểm như sau:

o Nhu cầu cho vay tiêu dùng chịu tác động của các yếu tố kinh tế và xã hội

o Quy mô của từng món vay thông thường nhỏ, nhưng số lượng các món vay nhiều

o Thông tin về khách hàng rất quan trọng trong việc đánh giá tư cách, khả năng tài chính nhưng nhiều thông tin mang tính chất riêng tư dẫn tới Ngân hàng phải thu thập thông tin gián tiếp và chất lượng các thông tin thường không cao

1.2.2 Phân loại cho vay tiêu dùng

 Căn cứ vào phương thức hoàn trả

o Cho vay tiêu dùng trả góp: Là hình thức cho vay trong đó người được vay sẽ hoàn trả khoản tiền vay cả gốc lẫn lãi cho Ngân hàng nhiều lần, theo những

kỳ hạn nhất định

o Cho vay tiêu dùng phi trả góp: Ngược lại với cho vay tiêu dùng trả góp, tiền vay ở phương thức này được khách hàng thanh toán một lần khi đến hạn cho Ngân hàng Phương thức vay này chỉ áp dụng với các khoản vay có giá trị nhỏ, thời hạn vay ngắn

o Cho vay tiêu dùng thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Là khoản cho vay tiêu dùng trong đó Ngân hàng cho phép khách hàng được sử dụng thẻ tín dụng trong các hoạt động chi tiêu, mua sắm Các khoản này được phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai Theo phương thức này, trong thời hạn được thỏa thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm

Trang 18

được từng kỳ, khách hàng được Ngân hàng cho phép vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng

 Căn cứ vào mục đích vay:

Căn cứ vào mục đích vay, cho vay tiêu dùng được chia thành: cho vay mua ô

tô, mua nhà, chi phí học hành, mua sắm đồ dùng gia đình, …

 Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ

o Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình thức cho vay trong đó Ngân hàng mua những khoản nợ phát sinh do những Công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ cho người tiêu dùng

o Cho vay tiêu dùng trực tiếp: Là các khoản cho vay tiêu dùng Ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người này

1.2.2.1 Hiệu quả của cho vay tiêu dùng

 Đối với Ngân hàng

Đối với Ngân hàng ngoài những nhược điểm chính là rủi ro và chi phí cao, cho vay tiêu dùng có những lợi ích sau:

o Cho vay tiêu dùng giúp tăng khả năng cạnh tranh của Ngân hàng với các Ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, thu hút được đối tượng khách hàng mới, từ đó mở rộng quan hệ với khách hàng Bằng cách nâng cao và mở rộng mạng lưới, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng, số lượng khách hàng đến với Ngân hàng sẽ ngày càng nhiều hơn Trong suy nghĩ của công chúng, Ngân hàng không chỉ là tổ chức chỉ biết quan tâm đến các công ty và doanh nghiệp mà Ngân hàng còn rất quan tâm tới những nhu cầu nhỏ bé, cần thiết của người tiêu dùng, đáp ứng nguyện vọng cải thiện cuộc sống của người tiêu dùng Từ đó Ngân hàng sẽ được khách hàng tin tưởng hơn, và uy tín của Ngân hàng được nâng cao hơn

o Cho vay tiêu dùng cũng là một công cụ marketing rất hiệu quả, nhiều người

sẽ biết tới Ngân hàng hơn Ngân hàng cũng sẽ huy động được nhiều nguồn tiền gửi của dân cư bởi dân cư sẽ quyết định gửi tiền vào Ngân hàng khi họ thấy rằng mình có triển vọng vay lại tiền từ chính Ngân hàng đó

Trang 19

o Tạo điều kiện mở rộng và đa dạng hóa kinh doanh, từ đó nâng cao thu nhập

và phân tán rủi ro cho Ngân hàng

 Đối với người tiêu dùng

Đối với người tiêu dùng, cho vay tiêu dùng mang lại một điều kiện sống tốt hơn, người tiêu dùng được hưởng những tiện ích trước khi tích lũy đủ tiền Đặc biệt, trong những trường hợp chi tiêu mang tính đột xuất, cấp bách như y tế, giáo dục, cho vay tiêu dùng đóng vai trò rất quan trọng

Tuy nhiên, trong tương lai thì người tiêu dùng phải trả gốc và nợ khoản vay, người tiêu dùng cần tính toán những khoản chi tiêu cần thiết, phù hợp với khả năng

để đảm bảo cho chính mình và Ngân hàng

 Đối với nền kinh tế

Cho vay tiêu dùng được dùng để tài trợ cho các chi tiêu về hàng hóa và dịch

vụ trong nước, có tác dụng rất tốt trong việc kích cầu Nhờ cho vay tiêu dùng, các doanh nghiệp đã đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa, Ngân hàng rút ngắn khoảng thời gian lưu thông, tăng khả năng trả nợ cho Ngân hàng, đồng thời tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

1.3 Quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng

1.3.1 Tổng quan về quản lý rủi ro

1.3.1.1 Khái niệm quản lý rủi ro

Rủi ro là những gì đi lệch với kế hoạch ban đầu đã đề ra do một nguyên nhân

cụ thể chủ quan hoặc khách quan nào đó trong hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng

Quản lý rủi ro là cách tiếp cận toàn diện, có hệ thống nhằm giúp Ngân hàng nhận diện được các tình huống, đo lường được các rủi ro và đối phó với các rủi ro

có khả năng trở thành những thách thức đối với những mục tiêu quan trọng của Ngân hàng đề ra

Trang 20

1.3.1.2 Vai trò của quản lý rủi ro

Công tác quản lý rủi ro đóng vai trò rất quan trọng trong việc tạo ra lợi nhuận cho Ngân hàng như đúng kế hoạch đã đề ra Như đã nói ở mục 1.1, hoạt động tín dụng cho vay luôn đi liền với rủi ro, vì thế, công tác quản lý rủi ro đóng vai trò làm sao để giảm thiểu mức rủi ro xuống thấp nhất và thu được lợi nhuận cao nhất

1.3.1.3 Phân loại rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng

Có rất nhiều loại rủi ro như rủi ro thanh khoản, tín dụng, pháp lý, thị trường, lãi suất,… Đối với hoạt động cho vay tiêu dùng, tồn tại chủ yếu các rủi ro chính sau:

 Rủi ro tín dụng

 Khái niệm

Căn cứ vào khoản 01 Điều 02 của Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thì “ Rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động Ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.”

 Phân loại rủi ro tín dụng

Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh, rủi ro tín dụng phân chia thành các loại sau:

o Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch, xét duyệt cho vay và đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ

 Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi Ngân hàng lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay

Trang 21

 Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, hình thức đảm bảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo

 Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro

và kỹ thuật xử lý các khoản vay có vấn đề

o Rủi ro danh mục: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của Ngân hàng, được phân chia thành hai loại là rủi ro nội tại và rủi ro tập trung

o Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn

o Rủi ro tập trung: là trường hợp Ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao

 Rủi ro thanh khoản

Rủi ro thanh khoản là tình trạng Ngân hàng không đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn khả dụng (nhu cầu thanh khoản) Tình trạng này nhẹ thì gây thua lỗ, hoạt động kinh doanh bị đình trệ, nặng thì làm mất khả năng thanh toán dẫn đến Ngân hàng phá sản

Đặc điểm của hoạt động cho vay tiêu dùng là số vốn vay ít, tuy nhiên các khoản vay lại nhiều, nếu quản lý rủi ro không tốt, toàn bộ hoặc hầu hết khoản vay gặp rủi ro tín dụng thì kéo theo đó là rủi ro thanh khoản xảy ra trong Ngân hàng

 Rủi ro hoạt động

Ủy ban Basel về giám sát hoạt động Ngân hàng định nghĩa rủi ro hoạt động

là rủi ro dẫn đến tổn thất do không có đầy đủ quy trình nội bộ, không đủ nhân lực và

Trang 22

hệ thống hoặc các yếu tố nội bộ này không hiệu quả hoặc cũng có thể do ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài

Trong hoạt động cho vay tiêu dùng, rủi ro hoạt động có thể hiểu là:

o Rủi ro có liên quan đến thanh toán, do gián đoạn trong công việc kinh doanh nếu nguồn trả nợ là từ lợi nhuận kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình

o Rủi ro những hành vi gian lận của nhân viên và của người bên ngoài, các giao dịch không hợp lệ của nhân viên và các lỗi liên quan đến hệ thống máy tính, thông tin liên lạc

o Rủi ro khả năng để mất cơ hội vào những khoản vay tiêu dùng lớn, có đầy đủ khả năng trả nợ, khách hàng có thể trở thành khách hàng trung thành, khách hàng quan trọng của Ngân hàng

o Rủi ro hoạt động tiềm ẩn trong tất cả các hoạt động của Ngân hàng và có thể gây ra tổn thất lớn cho Ngân hàng

o Rủi ro hoạt động hiện diện trong công việc của tất cả các nhân viên Ngân hàng và trong mọi đơn vị kinh doanh của Ngân hàng

1.3.2 Các chỉ tiêu quản lý rủi ro trong Ngân hàng

 Mức rủi ro mong muốn:

Là mức rủi ro có thể chấp nhận trong quá trình tìm kiếm lợi nhuận/ giá trị Mức rủi ro mong muốn phản ánh triết lý Quản lý rủi ro và ngược lại nó cũng có thể ảnh hưởng đến văn hóa và cách thức hoạt động Mức rủi ro mong muốn được tính theo phương pháp định tính, tức là chia ra nhiều mức độ rủi ro khác nhau như cao, thấp, trung bình Hoặc dùng phương pháp định lượng, phương pháp này phản ánh

sự cân bằng giữa tăng trưởng, lợi nhuận và rủi ro

Mức rủi ro mong muốn ở mức cao sẽ có thể sẵn sàng phân bổ phần lớn vốn của mình vào những lĩnh vực có rủi ro cao ví dụ như vào các thị trường mới nổi Ngược lại, mức rủi ro mong muốn ở mức thấp sẽ có thể hạn chế rủi ro ngắn hạn dẫn đến các tổn thất lớn về vốn bằng cách chỉ đầu tư vào các thị trường đã hình thành từ lâu và ổn định

Trang 23

 Tỷ lệ rủi ro có thể chấp nhận được:

Là mức độ sai khác giữa kế hoạch đặt ra và thực tế đạt được (ví dụ như sự sai khác giữa kế hoạch đặt ra về chỉ tiêu tài sản không sinh lời so với thực tế của phân tích hàng tháng về chỉ tiêu này)

Khi các chỉ số vẫn còn nằm trong biên độ chấp nhận được, tức là vượt kế hoạch hoặc không đạt kế hoạch thì không cần có sự can thiệp của ban lãnh đạo Tuy nhiên, chỉ khi số đã vượt ra ngoài biên độ cho phép thì cần phải báo cho Ban lãnh đạo cấp cao và các ủy ban liên quan để có kế hoạch triển khai đưa các chỉ số trở lại trong biên độ cho phép và phải giám sát thường xuyên hiệu quả việc triển khai kế hoạch đó

1.3.3 Các giải pháp quản lý rủi ro trong hoạt động cho vay tiêu dùng

Dựa trên nguyên tắc về quản trị rủi ro của Ủy ban Basel, để quản lý rủi ro trong hoạt động tiêu dùng, cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

o Xây dựng một môi trường rủi ro tín dụng phù hợp

o Duy trì quy trình quản lý, đo lường và kiểm soát tín dụng phù hợp

o Đảm bảo kiểm soát được rủi ro

o Đối với những loại rủi ro khác nhau, Ngân hàng sẽ có những biện pháp quản

lý rủi ro khác nhau, cụ thể như sau:

1.3.3.1 Rủi ro tín dụng

 Một số phương pháp đo lường rủi ro tín dụng

Đo lường rủi ro tín dụng là việc xây dựng mô hình thích hợp để lượng hóa mức độ rủi ro của khách hàng, từ đó xác định phần bù rủi ro và giới hạn tín dụng an toàn tối đa đối với một khách hàng cũng như đề trích lập dự phòng rủi ro Sau đây

là các mô hình được áp dụng tương đối phổ biến đối với cho vay khách hàng cá nhân:

 Mô hình chất lượng 6C:

o Tư cách người vay (Character)

 Quan hệ vay trả đã qua

 Kinh nghiệm của các Ngân hàng khác đối với khách hàng

Trang 24

 Mục đích khoản vay

 Khả năng phân tích, dự báo về hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp

 Phân loại tín dụng, mức độ tín chấp của khoản vay

 Có người bảo lãnh cho khoản vay hay không

o Năng lực của người vay (Capacity)

 Năng lực hành vi dân sự của người đi vay và của người bảo lãnh

 Những hồ sơ pháp lý chứng minh năng lực pháp lý của doanh nghiệp vay vốn

 Mô tả quá trình hoạt động của doanh nghiệp đến thời điểm hiện tại, cơ cấu sở hữu, chủ sở hữu, tính chất hoạt động, sản phẩm, khách hàng chính, người cung cấp chính của doanh nghiệp

o Thu nhập của người đi vay (Cash)

 Thu nhập đã qua, tình hình phân chia cổ tức, doanh thu bán hàng

 Cashflow hiện tại và dự kiến

 Tính thanh khoản của tài sản lưu động

 Vòng quay nợ phải thu, phải trả và tồn kho

 Cơ cấu nguồn vốn, tình trạng vay nợ

 Kiểm soát chi phí

 Các tỷ lệ về khả năng trả lãi

 Khả năng và chất lượng quản lý

 Những thay đổi gần đây trong phương pháp hạch toán kế toán

o Bảo đảm tiền vay (Collateral)

Trang 25

 Đã được dùng để bảo lãnh cho người khác

 Vị thế của Ngân hàng đối với việc đòi cầm cố/ thế chấp đối với tài sản

 Nhu cầu vay vốn trong tương lai

o Các điều kiện (Conditions)

 Địa vị cạnh tranh hiện tại của khách hàng trong ngành công nghiệp và thị phần dự kiến

 Kết quả hoạt động của khách hàng so với các đối thủ cạnh tranh khác trong ngành

 Tương lai của ngành nghề mà khách hàng đang hoạt động

 Các yếu tố chính trị, pháp lý, xã hội, công nghệ, môi trường ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, ngành nghề của khách hàng

o Kiểm soát (Control)

 Các luật, quy định, quy chế hiện hành liên quan đến khoản tín dụng đang được xem xét

 Đủ hồ sơ giấy tờ phục vụ cho công việc kiểm soát

 Hồ sơ giấy tờ cho vay, giải ngân phải có đầy đủ và phải được ký bởi các bên

 Mức độ phù hợp của khoản vay đối với quy chế, quy định của Ngân hàng

 Ý kiến của các chuyên gia kinh tế, kỹ thuật về môi trường của ngành,

về sản phẩm, về các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến khoản vay

 Mô hình điểm số tín dụng tiêu dùng:

Các yếu tố quan trọng liên quan đến khách hàng sử dụng mô hình cho điểm tín dụng bao gồm: Hệ số tín dụng, tuổi đời, trạng thái tài sản, số người phụ thuộc, sở

Trang 26

hữu nhà, điện thoại cố định, số tài khoản cá nhân, thời gian công tác Căn cứ để cho điểm tín dụng ở mỗi Ngân hàng khác nhau, sau đây là bảng cho điểm tín dụng tham khảo của Mỹ:

Bảng 1.1: Bảng cho điểm tín dụng của Mỹ

Nghề nghiệp của người vay

Trạng thái nhà ở

Kinh nghiệm nghề nghiệp

Thời gian sống tại địa chỉ hiện hành

Điện thoại cố định

Trang 27

Các tài khoản tại Ngân hàng

(Nguồn: http://luanvan.co )

Khách hàng có điểm số cao nhất theo mô hình với 8 mục tiêu trên là 43 điểm, thấp nhất là 9 điểm Giả sử Ngân hàng biết mức 28 điểm là ranh giới giữa khách hàng có tín dụng tốt và khách hàng có tín dụng xấu, từ đó Ngân hàng hình thành khung chính sách tín dụng theo mô hình điểm số như sau:

Bảng 1.2: Khung chính sách tín dụng của Mỹ

Tổng số điểm của khách hàng Quyết định tín dụng

Từ 28 điểm trở xuống Từ chối tín dụng

29-30 điểm Cho vay đến 500 USD

31-33 điểm Cho vay đến 1.000 USD

34-36 điểm Cho vay đến 2.500 USD

37-38 điểm Cho vay đến 3.500 USD

39-40 điểm Cho vay đến 5.000 USD

41-43 điểm Cho vay đến 5.000 USD

(Nguồn: http://luanvan.co )

Trang 28

Đo lường rủi ro tín dụng trong cho vay tiêu dùng để đảm bảo hồ sơ cho vay tiêu dùng có chính đáng, có khả năng mang lại lợi nhuận cho Ngân hàng và tránh mức độ rủi ro cho Ngân hàng

 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay tiêu dùng

Bên cạnh đó, để đánh giá đúng tình trạng hoạt động và rủi ro tín dụng hiện tại, Ngân hàng kết hợp dùng các chỉ số tín dụng dựa vào số liệu trong kỳ kinh doanh trước đó để đưa ra nhận xét, đánh giá và lên kế hoạch phòng ngừa rủi ro cho kỳ kế tiếp Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả cho vay tiêu dùng như sau:

 Chỉ tiêu cơ cấu cho vay

Chỉ tiêu này cho biết cho vay tiêu dùng chiếm bao nhiều phần trăm trong tổng số dư nợ của Ngân hàng Chỉ tiêu này được tính bằng công thức:

Dựa vào chỉ tiêu này, ta thấy được sự cân đối hay không cân đối trong công tác cho vay của Ngân hàng Bên cạnh đó, ta còn biết được sản phẩm mạnh, yếu của Ngân hàng để xác định được rủi ro tương ứng

 Chỉ tiêu doanh số cho vay có tài sản đảm bảo

Tài sản đảm bảo là một loại tài sản nhằm đảm bảo lợi ích và giảm thiểu rủi ro cho Ngân hàng Chỉ tiêu này cho thấy độ chịu rủi ro của Ngân hàng Công thức:

Quy định hiện nay của Ngân hàng nhà nước cho phép dư nợ quá hạn của các Ngân hàng thương mại không được vượt quá 5% Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/ hoặc lãi đã quá hạn

Trang 29

Một cách tiếp cận khác, nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn trả đúng hạn, không được phép và không đủ điều kiện để được gia hạn nợ Để đảm bảo quản lý chặt chẽ, các khoản nợ quá hạn trong hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam được phân loại theo thời gian và được phân chia theo thời hạn thành các nhóm sau:

o Nợ quá hạn dưới 90 ngày: nợ cần chú ý

o Nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngay: Nợ dưới tiêu chuẩn

o Nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày: Nợ nghi ngờ

o Nợ quá hạn trên 361 ngày: Nợ có khả năng mất vốn

Theo Quyết định 493/2005/QĐ-Ngân hàng Nhà nước ngày 22/4/2005 của Ngân hàng Nhà nước, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn được coi là nợ xấu

 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng dành cho sản phẩm cho vay tiêu dùng

Vòng quay vốn tín dụng đánh giá được hiệu quả của viêc sử dụng vốn trong cho vay tiêu dùng trong giai đoạn cụ thể, dựa vào chỉ số này Ngân hàng sẽ đánh giá được độ mạnh yếu của sản phẩm đối với hoạt động hiện tại của Ngân hàng, có nên đầu tư mạnh vào sản phẩm này hay không, hay tập trung phát triển một sản phẩm khác ít rủi ro và hiệu quả hơn

1.3.3.2 Rủi ro thanh khoản

Cho vay tiêu dùng là một phần của cơ cấu dư nợ, và cũng là một phần trong

cơ cấu nợ xấu, nợ quá hạn của Ngân hàng Vì vậy, dù là các khoản vay nhỏ nhưng

nó góp phần nào đó trong việc gây rủi ro thanh khoản cho Ngân hàng Rủi ro thanh khoản là hậu quả đi sau rủi ro tín dụng, vì thế để đảm bảo rủi ro thanh khoản, Ngân hàng cần:

o Đảm bảo rủi ro tín dụng đến mức thấp nhất

o Tuân thủ nghiêm quy định của Ngân hàng Nhà nước về tỷ lệ dự trữ bắt buộc trong cho vay

Trang 30

o Dự đoán mức độ rủi ro Ngân hàng có thể chấp nhận được đối với sản phẩm cho vay tiêu dùng

o Cơ cấu các khoản vay hợp lý

1.3.3.3 Rủi ro hoạt động

Dựa vào định nghĩa mục 1.3.1.3, rủi ro hoạt động được đánh giá là một loại rủi ro riêng biệt, vì vậy để kiểm soát được rủi ro hoạt động trong hoạt động cho vay tiêu dùng phải đảm bảo được các nguyên tắc sau:

o Nêu cao vai trò trách nhiệm của bộ phận quản lý rủi ro hoạt dộng trong toàn Ngân hàng và công tác quản lý rủi ro của từng đơn vị kinh doanh, từng chi nhánh, phòng giao dịch

o Xác định và ghi nhận các tổn thất của Ngân hàng xuất phát từ nguyên nhân con người, máy móc, thiết bị, quy trình để theo dõi và giám sát

o Xây dựng các yếu tố đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ và môi trường kinh doanh Đưa các yếu tố đó vào khung đánh giá rủi ro hoạt động

o Mô tả cơ cấu phân tích nội bộ nhằm lượng hóa mức rủi ro hoạt động của Ngân hàng

o Phác thảo cơ cấu báo cáo và loại số liệu/ thông tin cần đưa vào báo cáo của các bộ phận kinh doanh và báo cáo toàn Ngân hàng

o Thảo luận về các yếu tố định tính và yếu tố làm giảm thiểu rủi ro và làm thế nào để đưa các yếu tố này vào khung Quản lý rủi ro hoạt động

o Thảo luận về quy trình kiểm tra và xác thực các rủi ro hoạt động

o Thảo luận về các yếu tố khác có thể ảnh hưởng đến việc đo lường rủi ro hoạt động

Trang 31

Bên cạnh đó, tác giả cũng đưa ra các biện pháp quản lý rủi ro dựa trên quy định của NHNN và Ủy ban Basel Các biện pháp trên mang tính lý thuyết, là căn cứ cho các biện pháp được đưa ra sau này trong chương 4 của Khóa luận Cơ sở lý thuyết của chương 1 sẽ là căn cứ để nghiên cứu các số liệu, tình hình thực tế của đơn vị thực tập mà tác giả đề cập trong Khóa luận

Trang 32

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP PHÁT

TRIỂN TP HỒ CHÍ MINH

2.1 Tổng quan về HDBank

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

o Tên Ngân hàng: Ngân hàng TMCP Phát Triển TP Hồ Chí Minh

o Tên giao dịch: HDBank

o Tên viết tắt: HDBank

o Trụ sở chính: 25BIS, Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Bến Nghé, Quận 1,

Tp Hồ Chí Minh

o SĐT: (084) 08 62 915 916

o FAX: 08 8 299 371

o Logo:

Hình 1.1: Logo của HDBank

(Nguồn: Website HDBank: HDbank.vn) Hình 2.1: Logo HDBank

HDBank được thành lập vào ngày 04/04/1990 với tên gọi Ngân hàng TMCP Phát Triển Nhà TP Hồ Chí Minh, tên đầy đủ tiếng Anh là HDBank-Housing Development Commercial Joint Stock Bank hay tên viết tắt là Housing Development Bank HDBank là một trong những NHTM đầu tiên của cả nước với vốn điều lệ ban đầu là 3 tỷ đồng, với khoảng 50 nhân viên Sau hơn 20 năm hoạt động đến nay HDBank đều tăng trưởng về sản phẩm dịch vụ lẫn số lượng nhân viên Năm 2009, HDBank bắt đầu vận hành cơ cấu bộ máy tổ chức mới theo hướng hội nhập quốc tế, chú trọng quản trị rủi ro và dịch vụ khách hàng là trọng tâm Đến cuối năm 2010, HDBank đã đạt được mức vốn điều lệ 3000 tỷ đồng và đến cuối năm 2012, mức vốn điều lệ được tăng lên 5000 tỷ đồng, được định hướng theo mô hình Ngân hàng đa năng với hơn 70 chi nhánh, 120 điểm giao dịch trên toàn quốc,

Trang 33

tại hầu hết các trung tâm kinh tế lớn của Việt Nam như: Tp Hồ Chí minh, Hà Nội,

Đà Nẵng, Nha Trang, Bình Dương, Cần Thơ, Vũng Tàu, Đồng Nai, An Giang, Hải Phòng, …với hơn 1300 nhân viên

Trong quá trình phát triển, HDBank đã được trao tặng một số giải thưởng tiêu biểu sau:

o Huân chương lao động của Chủ tịch nước;

o Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ;

o HDBank được NHNN xếp loại A;

o Cờ thi đua của NHNN Việt Nam;

o Top 500 doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam;

o Top 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam;

o Giải thưởng Ngân hàng tiết kiệm tốt nhất Việt Nam (do Thời báo kinh tế Việt

Nam trao tặng);

o Cúp vàng “Vì sự phát triển cộng đồng”;

o Ngân hàng quản lý tiền tệ tốt nhất Việt Nam ( do Tạp chí tài chính

Asiamoney trao tặng);

o Báo cáo thường niên xuất sắc - Vision Awards 2010 ( do Hiệp hội truyền

thông Mỹ (LACP) trao tặng);

o Giải thưởng Thanh toán quốc tế xuất sắc (do Citi Group trao tặng);

o Giải thưởng Chất lượng soạn điện thanh toán chuẩn ( do Wells Fargo trao

tặng) …

Vào ngày 10/01/2011, để phù hợp với mục tiêu xây dựng Ngân hàng bán lẻ

đa năng, hiện đại và góp phần quảng bá hình ảnh, Ngân hàng TMCP Phát Triển Nhà

TP Hồ Chí Minh đã đề xuất kế hoạch thay đổi tên gọi được Đại hội cổ đông biểu quyết thông qua Tên mới được đề xuất thay đổi là Ngân hàng TMCP Phát Triển

TP Hồ Chí Minh

Trang 34

2.1.2 Nhiệm vụ và chức năng của Ngân hàng

Trang 35

o Về mạng lưới hoạt động: phủ sóng mạng lưới trên phạm vi toàn quốc, tìm khả năng vươn ra nước ngoài Mạng lưới phát triển đi sâu vào chiều sâu, chất lượng

o Về nhân lực: xây dựng văn hóa doanh nghiệp năng động, trong sạch, nhân văn và chuyên nghiệp Nâng cao năng lực quản lý của cán bộ trong ban điều hành Xây dựng chính sách và đội ngũ cán bộ nguồn kế cận trên toàn hệ thống từ Hội sở chính đến các chi nhánh, phòng giao dịch

o Về công nghệ Ngân hàng: có chiến lược và kế hoạch phát triển công nghệ Ngân hàng trong 5 năm tới, đảm bảo sản phẩm công nghệ cạnh tranh nhất trên thị trường với chi phí đầu tư hợp lý tối ưu

o Về chất lượng quản trị vận hành: hoàn thành chương trình kế toán quản trị

Tổ chức vận hành tốt nhất ma trận quản lý, trong đó đảm bảo sự phối hợp nhịp nhàng, thông suốt và hiệu quả của khối chuyên môn, nghiệp vụ từ hội

sở xuyên suốt tới cơ sở kinh doanh và từng cán bộ chuyên môn tại đơn vị

Trang 36

 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban

(Nguồn: Website HDBank: HDBank.vn) Hình 2.3: Hệ thống tổ chức các phòng ban HDBank

o Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất HDBank, có quyền quyết định những vấn đề thuộc về nhiệm vụ và quyền hạn được Luật Pháp và Điều lệ HDBank quy định

o Hội đồng quản trị: Đặt ra các quy định, chính sách về quản lý rủi ro tín dụng

và một số lĩnh vực kinh doanh quan trọng của Ngân hàng Hội đồng Quản trị còn thường xuyên giám sát hoạt động kinh doanh, hoạt động kiểm soát nội

bộ và hoạt động quản lý rủi ro của Ngân hàng

o Ban kiểm soát: Là cơ quan kiểm tra hoạt động tài chính của HDBank, giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của HDBank Ban kiểm soát thẩm định báo cáo tài chính hằng năm, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến hoạt động tài chính khi xét thầy cần thiết hoặc theo quyết định của Đại hội đồng Cổ đông hoặc theo yêu cầu của Cổ đông lớn Ban kiểm soát báo cáo Đại hội đồng Cổ đông về

Trang 37

tính chính xác, trung thực và hợp pháp của chứng từ, sổ sách kế toán, báo cáo tài chính và hoạt động của hệ thống kiểm tra kiểm soát nội bộ

o Ban Tổng Giám đốc và Giám đốc tài chính: Bao gồm Tổng Giám đốc và 06 phó Tổng Giám đốc quản lý điều hành các Khối nghiệp vụ của Ngân hàng Giám đốc tài chính thực hiện quản lý về mặt tài chính-kế toán trong toàn hệ thống HDBank

 Quyết định biện pháp giải quyết tồn tại hiện tại hoặc thực hiện bất cứ thay đổi cần thiết để phân bổ tài sản và nợ trên bảng cân đối kế toán nhằm phù hợp với chiến lược của HDBank, hoặc đạt mục tiêu đa dạng hóa một cách hợp lý trên mọi khía cạnh quản lý tài sản và nợ

 Phê duyệt hạn mức rủi ro chi tiết cho các đơn vị và cá nhân thực hiện chức năng kinh doanh

 Quyết định điều chỉnh giá, lãi suất của các sản phẩm để đạt được một

cơ cấu cân đối tài sản và nợ cần thiết cũng như mức lãi tổng thể cao nhất cho HDBank

Trang 38

 Quyết định hiệu chỉnh giá chuyển vốn nội bộ và phương pháp sử dụng

hệ thống định giá vốn nội bộ như là một công cụ thực hiện chính sách

quản lý tài sản và nợ

 Thông qua các chính sách về quản lý rủi ro thanh khoản và lưu chuyển

tiền tệ

 Rà soát việc tuân thủ các chính sách do Hội đồng ban hành, bao gồm:

tuân thủ hạn mức rủi ro chi tiết của các đơn vị và cá nhân được giao

o Hội đồng nhân sự: Hội đồng nhân sự tham vấn cho Tổng Giám đốc quyết

định các vấn đề:

 Công tác quản trị và phát triển nguồn nhân lực, về tổ chức bộ máy,

tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ

 Lao động-tiền lương và các chính sách chế độ đối với cán bộ nhân viên

nhằm đảm bảo thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của người sử dụng

lao động và người lao động

 Xem xét, đề xuất các hình thức khen thưởng, kỷ luật, giải quyết các

khiếu nại của nhân viên liên quan đến các vấn đề nội bộ Ngân hàng

Trang 39

2.1.3 Một số kết quả hoạt động chủ yếu của HDBank

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động chủ yếu của HDBank trong 3 năm gần nhất

Trang 40

Nhận xét:

Dựa vào bảng 2.1, nhìn chung ta thấy được các chỉ tiêu tăng qua các năm

nhưng tốc độ tăng giảm dần

Đến hết năm 2011, thu nhập hoạt động Ngân hàng đạt 1,246,686 triệu đồng, tăng 536,087 triệu đồng, đạt mức tăng 75.44% so với năm 2010, chi phí hoạt động tăng thuận chiều với thu nhập hoạt động, từ 337,907 triệu đồng năm 2010 tăng lên 594,603 triệu đồng, tăng thêm 256,696 triệu đồng, đạt mức tăng 75.97% Lợi nhuận sau thuế tăng đáng kể so với năm 2010, đạt 426,496 triệu đồng, tăng 157,087 triệu đồng, tương đương 58.31%

Năm 2011, nền kinh tế phải đối mặt với nguy cơ lạm phát tăng cao, NHNN thắt chặt tín dụng và cuộc đua lãi suất giữa các NHTM ngày càng diễn ra gay gắt,

vì vậy để có được lợi nhuận như trên, Ngân hàng cũng phải tăng chi phí để đáp ứng cho các hoạt động bán hàng, marketing sản phẩm tín dụng và chi phí chăm sóc khách hàng

Qua giai đoạn tăng nóng năm 2011, hoạt động của Ngân hàng có vẻ chậm lại trong năm 2012, cụ thể: thu nhập hoạt động tăng 275,722 triệu đồng, tương đương 22.12%; chi phí hoạt động tăng 201,919 triệu đồng, tương đương 33.96% và lợi nhuận sau thuế giảm 100,065 triệu đồng, tương đương giảm 23.46% so với năm

Ngày đăng: 06/04/2016, 13:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1/ Ths. Bùi Diệu Anh, Ts. Hồ Diệu, Ts. Lê Thị Hiệp Thương, Nghiệp vụ tín dụng Ngân hàng; Nhà xuất bản Phương Đông, Trường đại học Ngân hàng Tp. Hồ Chí minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ tín dụng Ngân hàng
Nhà XB: Nhà xuất bản Phương Đông
2/ Ts. Nguyễn Minh Kiều (2009), Bài tập và bài giải nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài tập và bài giải nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Tác giả: Ts. Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống Kê
Năm: 2009
3/ PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn (2009), Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia
Năm: 2009
4/ Ban quản lý rủi ro (2009), Sổ tay quản lý rủi ro, Ngân hàng Phát Triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long, Tp. Hồ Chí Minh.Tài liệu tham khảo từ Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay quản lý rủi ro
Tác giả: Ban quản lý rủi ro
Năm: 2009
2/ Rủi ro tín dụng và giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Phước; 19/06/2013-28/06/2013. Đường dẫn:http://luanvan.co/luan-van/de-tai-rui-ro-tin-dung-va-giai-phap-nham-han-che-rui-ro-tin-dung-tai-cac-ngan-hang-thuong-mai-tren-dia-ban-tinh-binh-21195/Các trang web tham khảo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rủi ro tín dụng và giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại trên địa bàn tỉnh Bình Phước
4/ Http://www.luatkhaiphong.com 5/ Http://www.phatluat.tuoitre.com.vn6/ Http://www.vanban.chinhphu.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Bảng cho điểm tín dụng của Mỹ - GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN TP. HỒ CHÍ MINH PGD LẠC LONG QUÂN
Bảng 1.1 Bảng cho điểm tín dụng của Mỹ (Trang 26)
Bảng 1.2: Khung chính sách tín dụng của Mỹ - GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN TP. HỒ CHÍ MINH PGD LẠC LONG QUÂN
Bảng 1.2 Khung chính sách tín dụng của Mỹ (Trang 27)
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động chủ yếu của HDBank trong 3 năm gần nhất - GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN TP. HỒ CHÍ MINH PGD LẠC LONG QUÂN
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động chủ yếu của HDBank trong 3 năm gần nhất (Trang 39)
Bảng 2.2: Một số kết quả hoạt động chủ yếu của HDBank-PGD Lạc Long Quân - GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN TP. HỒ CHÍ MINH PGD LẠC LONG QUÂN
Bảng 2.2 Một số kết quả hoạt động chủ yếu của HDBank-PGD Lạc Long Quân (Trang 43)
Bảng 3.1: Đặc điểm sản phẩm HDBank - GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN TP. HỒ CHÍ MINH PGD LẠC LONG QUÂN
Bảng 3.1 Đặc điểm sản phẩm HDBank (Trang 47)
Hình  3.1: quy trình cho vay  tiêu dùng tại HDBank. - GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN TP. HỒ CHÍ MINH PGD LẠC LONG QUÂN
nh 3.1: quy trình cho vay tiêu dùng tại HDBank (Trang 49)
Bảng 3.2: Tình hình cho vay tiêu dùng của PGD Lạc Long Quân - GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN TP. HỒ CHÍ MINH PGD LẠC LONG QUÂN
Bảng 3.2 Tình hình cho vay tiêu dùng của PGD Lạc Long Quân (Trang 54)
Bảng 3.3: Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo sản phẩm của HDBank – PGD Lạc - GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN TP. HỒ CHÍ MINH PGD LẠC LONG QUÂN
Bảng 3.3 Cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo sản phẩm của HDBank – PGD Lạc (Trang 56)
Bảng 3.5: Phân loại nợ cho vay tiêu dùng tại HDBank – PGD Lạc Long Quân - GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN TP. HỒ CHÍ MINH PGD LẠC LONG QUÂN
Bảng 3.5 Phân loại nợ cho vay tiêu dùng tại HDBank – PGD Lạc Long Quân (Trang 59)
Bảng 3.6: Bảng chấm điểm khách hàng - GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN TP. HỒ CHÍ MINH PGD LẠC LONG QUÂN
Bảng 3.6 Bảng chấm điểm khách hàng (Trang 74)
Bảng 3.7: Bảng xếp hạng tín dụng khách hàng - GIẢI PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP PHÁT TRIỂN TP. HỒ CHÍ MINH PGD LẠC LONG QUÂN
Bảng 3.7 Bảng xếp hạng tín dụng khách hàng (Trang 75)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w