1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THẺ VÀ DỊCH VỤ THANH TOÁN QUA THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH SGD TP HCM

83 389 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian thực tập, nhờ sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong ngân hàng nên em đã hoàn thành thuận lợi khóa luận tốt nghiệp của mình với đề tài: “Giải pháp nâng cao hoạt động

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THẺ VÀ DỊCH VỤ THANH TOÁN

QUA THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP

AN BÌNH - SGD TP HCM

Người hướng dẫn : Th.S NGUYỄN THỊ HẢI BÌNH

Người thực hiện : NGUYỄN THỊ DIỆU MY

Lớp : 09020302 Khoá : 13

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2013

Trang 2

Trong thời gian 04 năm học tập ở trường Đại học Tôn Đức Thắng, em đã được các thầy cô tận tình giảng dạy và truyền đạt lại những kiến thức chuyên môn cần thiết Đến thời gian thực tập, được sự đồng ý của Ban lãnh đạo ngân hàng Thương mại cổ phẩn An Bình - Sở giao dịch Thành phố Hồ Chí Minh, em đã được tiếp nhận và thực tập tại ngân hàng

Trong thời gian thực tập, nhờ sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị trong ngân hàng nên em đã hoàn thành thuận lợi khóa luận tốt nghiệp của mình với đề tài:

“Giải pháp nâng cao hoạt động phát triển sản phẩm thẻ và dịch vụ thanh toán qua thẻ tại Ngân hàng TMCP An Bình – Sở giao dịch Thành phố Hồ Chí Minh”

Em xin chân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn ThS.Nguyễn Thị Hải Bình

đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành bài khóa luận này

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Sở giao dịch, các anh chị đang công tác tại phòng Quan hệ Khách hàng cá nhân của ngân hàng đã hướng dẫn, hỗ trợ thông tin và giúp đỡ em rất nhiều trong suốt thời gian em thực tập

Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng vì thời gian thực tập có hạn và lượng kiến thức còn hạn chế nên báo cáo này không tránh khỏi những thiếu sót Do đó, em mong nhận được những đóng góp của thầy cô và các anh chị để bài khóa luận được hoàn chỉnh hơn

Sau cùng em xin kính chúc Quý thầy cô và các anh chị trong ngân hàng được dồi dào sức khỏe, thành công trong công việc và cuộc sống

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 06 năm 2013

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Diệu My

Trang 3

trở thành công cụ quan trọng trong chiến lược phát triển hoạt động ngân hàng bán

lẻ của các ngân hàng hiện nay Đặc biệt trong giai đoạn khó khăn về huy động vốn

và cho vay này, phát triển các dịch vụ thanh toán qua thẻ là lựa chọn hàng đầu cho các ngân hàng nhằm gia tăng nguồn thu nhập, dẫn đến sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trên thị trường thẻ Với mục đích tìm ra giải pháp để phát triển hoạt động phát hành và thanh toán qua thẻ, trong bài khóa luận này em sẽ trình bày những nghiên cứu, tìm hiểu về bộ sản phẩm thẻ và các dịch vụ thanh toán qua thẻ nổi bật của ngân hàng TMCP An Bình – SGD TP.HCM để thấy rõ thực trạng hiện nay của hoạt động kinh doanh thẻ, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác phát hành

và dịch vụ thanh toán qua thẻ cho ngân hàng

Những kết quả đạt được: Từ thực tế quan sát, tìm hiểu tại Phòng Quan hệ

Khách hàng cá nhân, SGD TP.HCM khóa luận nhận thấy một số hạn chế còn tồn tại được trình bày ở Chương 3 và dựa vào đó để đưa ra một số giải pháp góp phần giải quyết vấn đề trên được trình bày trong Chương 4 của bài

Nội dung khóa luận tốt nghiệp gồm 4 phần chính như sau :

 Chương 1: Những lý luận cơ bản về phương thức thanh toán thẻ

Trình bày khái quát lịch sử ra đời thẻ ngân hàng, khái niệm và một số thuật ngữ cơ bản liên quan đến thẻ Mô tả đặc điểm, cấu tạo chung của thẻ ngân

hàng và đưa ra các tiêu chí phân loại sản phẩm thẻ

 Chương 2: iới thiệu tổng quan về ngân hàng TMCP An Bình – SGD

TP.HCM

Sơ lược về lịch sử hình thành, quá trình phát triển của ngân hàng An Bình cũng như S D TP.HCM Sau đó, khái quát về cơ cấu tổ chức và kết quả kinh

doanh S D TP.HCM đã đạt được trong giai đoạn 2010-2012

 Chương 3: Thực trạng hoạt động phát hành thẻ và dịch vụ thanh toán qua thẻ

tại ngân hàng TMCP An Bình – SGD TP.HCM

iới thiệu bộ sản phẩm thẻ gồm thẻ ghi nợ nội địa YOUcard, thẻ ghi nợ quốc

Trang 4

thẻ và dịch vụ thanh toán qua thẻ tại ngân hàng TMCP An Bình – SGD TP.HCM

Khóa luận đề xuất các nhóm giải pháp về phát triển sản phẩm, phát triển dịch

vụ thanh toán qua thẻ và nhóm giải pháp hỗ trợ với mong muốn hoàn thiện và

phát triển hoạt động kinh doanh thẻ tại S D hơn nữa trong tương lai



Trang 5

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẲNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ

CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN THẺ

1.1 Lịch sử phát triển thẻ ngân hàng 1

1.2 Khái niệm và các thuật ngữ cơ bản về thẻ 3

1.2.1 Khái niệm 3

1.2.2 Các thuật ngữ cơ bản liên quan đến thẻ 3

1.3 Đặc điểm và cấu tạo của thẻ 4

1.3.1 Đặc điểm của thẻ 4

1.3.2 Cấu tạo của thẻ 4

1.4 Phân loại thẻ 7

1.4.1 Phân loại theo công nghệ sản xuất 7

1.4.2 Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ 8

1.4.3 Phân loại theo phạm vi sử dụng thẻ 11

1.5 Các bên tham gia quy trình thanh toán thẻ 11

1.6 Lợi ích của việc phát hành và sử dụng thẻ thanh toán 13

1.6.1 Đối với ngân hàng 13

1.6.2 Đối với chủ thẻ 14

1.6.3 Đối với cơ sở chấp nhận thanh toán 15

1.6.4 Đối với sự phát triển kinh tế xã hội 16

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trang 6

2.1.1 Lịch sử hình thành 19

2.1.2 Quá trình phát triển 19

2.1.3 Chức năng 21

2.2 Giới thiệu về Sở giao dịch Thành phố Hồ Chí Minh – ngân hàng An Bình 21

2.2.1 Giới thiệu chung 21

2.2.2 Cơ cấu tổ chức 22

2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của SGD TP.HCM (2010-2012) 23

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÁT HÀNH THẺ VÀ DỊCH VỤ THANH TOÁN QUA THẺ TẠI NGÂN HÀNGTMCP AN BÌNH – SGD TP.HCM 3.1 Giới thiệu về phòng Quan hệ Khách hàng cá nhân – SGD TP.HCM 26

3.1.1 Cơ cấu tổ chức 26

3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ 26

3.1.3 Quy trình làm việc tại phòng Quan hệ Khách hàng cá nhân 27

3.2 Tổng quan về sản phẩm thẻ và dịch vụ thanh toán qua thẻ tại SGDTP.HCM – ngân hàng An Bình 29

3.2.1 Các sản phẩm thẻ tại SGD TP.HCM 29

3.2.1.1 Thẻ ghi nợ nội địa YOUcard Debit 29

3.2.1.2 Thẻ ghi nợ quốc tế YOUcard Visa Debit 30

3.2.1.3 Thẻ tín dụng quốc tế ABBANK Visa Credit 30

3.2.2 Các dịch vụ thanh toán qua thẻ nổi bật tại SGD TP.HCM 32

3.2.2.1 Dịch vụ lương 32

3.2.2.2 Dịch vụ Vn Topup 33

3.2.2.3 Dịch vụ thu hộ tiền điện 34

Trang 7

3.3.2 Quy trình thanhtoán qua thẻ 36

3.3.2.1 Quy trình thanh toán thẻ tại các ATM và POS 36

3.3.2.2 Quy trình mua hàng và thanh toán online 37

3.4 Thực trạng hoạt động phát hành thẻ và dịch vụ thanh toán qua thẻ tại ngân hàng An Bình – SGD TP.HCM 38

3.4.1 Hoạt động phát hành thẻ 38

3.4.2 Hoạt động thanh toán qua thẻ 40

3.4.2.1 Tình hình giao dịch thẻ qua ATM và qua ĐVCNT 41

3.4.2.2 Hiệu quả kinh doanh thẻ (2010-2012) 44

3.4.2.3 Hoạt động liên minh và liên kết thẻ 47

3.5 Nhận xét về hoạt động phát hành thẻ và dịch vụ thanh toán qua thẻ 50

3.5.1 Ưu điểm 50

3.5.2 Nhược điểm 52

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THẺ VÀ DỊCH VỤ THANH TOÁN QUA THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH – SGD TP.HCM 4.1 Định hướng phát triển giai đoạn tới của ngân hàng An Bình – SGD TP.HCM

58

4.1.1 Mục tiêu kinh doanh chung (2013-2015) 58

4.1.2 Mục tiêu phát triển hoạt động kinh doanh thẻ (2013-2015) 59

4.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động phát triển sản phẩm thẻ và dịch vụ thanh toán qua thẻ tại ngân hàng TMCP An Bình – SGD TP.HCM 60

4.2.1 Nhóm giải pháp phát triển sản phẩm thẻ 60

4.2.1.1 Hoàn thiện, nâng cao chất lượng sản phẩm 60

Trang 8

4.2.2.1 Nâng cao chất lượng dịch vụ, đa dạng hóa các dịch vụ thanh toán qua

thẻ 62

4.2.2.2 Xây dựng chính sách phí và lãi suất hợp lý 63

4.2.2.3 Phát triển hệ thống chăm sóc khách hàng 63

4.2.2.4 Mở rộng mạng lưới dịch vụ chấp nhận thẻ 64

4.2.3 Nhóm giải pháp hỗ trợ 66

4.2.3.1 Tăng cường công tác quản lí rủi ro 66

4.2.3.2 Phát triển nguồn nhân lực 66

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4

KẾT LUẬN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

hoạt động giao dịch thương mại, dịch vụ, hàng hóa cũng phát triển cả về số lượng lẫn chất lượng Do đó, đòi hỏi phải có những phương tiện thanh toán mới nhằm đảm bảo tính an toàn, nhanh chóng và hiệu quả Một trong những phương tiện thanh toán điển hình đó chính là thẻ thanh toán Nhờ những ưu thế về thời gian thanh toán, tính

an toàn, hiệu quả sử dụng và phạm vi thanh toán rộng, thẻ thanh toán đã trở thành phương tiện thanh toán văn minh hiện đại, gắn liền với sự phát triển công nghệ của thế giới, không những góp phần nâng cao đời sống cộng đồng dân cư, nâng cao đời sống xã hội mà còn mở ra cơ hội rất lớn cho các ngân hàng.Bên cạnh đó, các quy định về hoạt động ngân hàng, đặc biệt là hoạt động tín dụng có xu hướng ngày càng chặt chẽ hơn so với trước đây đã tạo áp lực cho các ngân hàng đẩy mạnh phát triển hơn nữa các hoạt động phi tín dụng với mục đích tăng nguồn thu phí dịch vụ và phát triển các sản phẩm trọn gói đi kèm Trong đó phát triển dịch vụ thẻ là một trong những lựa chọn hàng đầu của các ngân hàng vì đây chính là mũi nhọn để các ngân hàng phát triển hoạt động bán lẻ - mục tiêu mà hầu hết các ngân hàng đang hướng đến

Năm 2012 là một năm khá khó khăn với tình hình hoạt động kinh doanh đối với các ngân hàng nói chung nhưng riêng kết quả kinh doanh thẻ vẫn có những tăng trưởng đáng kể, thị trường thẻ ở Việt Nam vẫn là một thị trường còn nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai Với những lí do trên thì công tác phát hành và kinh doanh sản phẩm thẻ là việc không thể thiếu đối với một ngân hàng nào và Ngân Hàng TMCP An Bình cũng không ngoại lệ Tuy đang có những bước phát triển vượt bậc nhưng dịch vụ này tại Sở giao dịch Tp HCM – ngân hàng AN Bình vẫn

tồn tại một số hạn chế, chính vì vậy em chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hoạt động phát triển sản phẩm thẻ và dịch vụ thanh toán qua thẻ tại ngân hàng TMCP An Bình – SGD TP.HCM” để tìm hiểu

Trang 10

toán qua thẻ tại ngân hàng

 Đối tượng nghiên cứu: thực trạng kinh doanh cũng như phát hành và thanh

toán thẻ tại ngân hàng TMCP An Bình – SGD TP.HCM

 Phương pháp nghiên cứu: đi từ lý luận đến thực tiễn, khóa luận sẽ hệ

thống hóa những lý luận cơ bản về phương thức thanh toán qua thẻ, sau đó phân tích, đánh giá thực trạng của công tác phát hành và thanh toán thẻ, cuối cùng đưa

ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động kinh doanh thẻ tại Sở Giao Dịch thành phố Hồ Chí Minh

Trang 11

ATM Máy rút tiền tự động

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của SGD TPHCM từ năm 2010 đến

năm 2012 23 Bảng 3.1: Số lượng thẻ lũy kế tại SGD TP HCM – Ngân hàng An Bình (2010-

2012) 38 Bảng 3.2: Số lượng thẻ hoạt động/ số lượng thẻ phát hành tính đến cuối năm

2012 tại SGD TP HCM 40 Bảng 3.3: Doanh số giao dịch qua ATM từ năm 2010 đến năm 2012 tại SGD TP

HCM – Ngân hàng An Bình 41

Bảng 3.4: Doanh số thanh toán qua thẻ tại các ĐVCNT của SGD TP HCM –

ngân hàng An Bình (2010-2012) 42 Bảng 3.5: Số lượng máy ATM và POS ABBANK trên địa bàn TP HCM từ năm

2010 đến năm 2012 43 Bảng 3.6: Lợi nhuận thu từ hoạt động phát hành và thanh toán qua thẻ tại ngân

hàng An Bình – SGD TP HCM (2010-2012) 45

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3.1: Số lượng thẻ lũy kế tại SGD TP HCM (2010-2012) 38 Biểu đồ 3.2: Doanh số giao dịch tại các ATM qua các năm 42 Biểu đồ 3.3: Cơ cấu phí thu từ các dịch vụ thanh toán qua thẻ 46

DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức SGD TP HCM 22 Hình 3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng QHKH CN – SGD TP HCM 26 Hình 3.2: Quy trình phát hành thẻ tại SGD TP.HCM 35

Trang 13

CHƯƠNG 1: NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHƯƠNG THỨC

THANH TOÁN THẺ 1.1 Lịch sử phát triển thẻ ngân hàng

Để có được các sản phẩm đa dạng như hiện nay, lĩnh vực thẻ ngân hàng đã trải qua nhiều giai đoạn thử nghiệm và phát triển Tuy nhiên, xét về mặt thời gian, kinh doanh thẻ là một ngành kinh doanh tương đối mới mẻ, ra đời và bắt đầu phát triển

từ những năm đầu thế kỷ 20 cho tới nay

Thẻ ngân hàng được hình thành tại Mỹ từ thói quen cho khách hàng mua chịu của các chủ tiệm bán lẻ trên cơ sở uy tín của khách đối với cửa hàng Thông thường các chủ tiệm theo dõi khách hàng một cách riêng rẽ, ghi rõ các khoản mà mỗi khách hàng sẽ phải thanh toán và chấp nhận cho khách hàng trả tiền sau vì họ tin tưởng vào khả năng thanh toán của người mua Tuy nhiên vốn của các cửa hàng thường không đủ lớn, dần dần các chủ tiệm nhận thấy mình không có đủ khả năng cho khách hàng nợ và trả tiền sau liên tục như vậy Chính yếu tố này đã góp phần giúp các tổ chức tài chính hình thành ý tưởng về sản phẩm thẻ Với năng lực về tài chính, khả năng quay vòng vốn và kinh nghiệm kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng, các tổ chức ngân hàng tài chính có đủ khả năng cung cấp cho khách hàng những khoản vay miễn lãi trong một thời gian nhất định

Vào những năm 1914, tổ chức chuyển tiền Western Union của Mỹ lần đầu tiên cung cấp cho các khách hàng đặc biệt của mình dịch vụ thanh toán trả chậm Công

ty này phát hành những tấm kim loại có chứa các thông tin in nổi thực hiện hai chức năng:

 Nhận diện và phân biệt khách hàng

 Cung cấp và cập nhật dữ liệu về khách hàng, bao gồm các thông tin về tài khoản và các giao dịch thực hiện

Các tổ chức khác cũng nhận ra giá trị của loại hình dịch vụ nói trên và chỉ trong một thời gian ngắn sau đó rất nhiều đơn vị như nhà ga, khách sạn cũng như các cửa hàng trên khắp nước Mỹ đã lựa chọn cung cấp dịch vụ trả chậm cho khách hàng của mình Trong số đó, tập đoàn xăng dầu của Mỹ cho ra đời tấm thẻ mua

Trang 14

xăng đầu tiên vào năm 1924 cho phép người dân sử dụng thẻ này để mua xăng dầu tại các cửa hàng trên toàn quốc

Tiếp theo các tổ chức cung cấp hàng hóa dịch vụ, các ngân hàng nhanh chóng bước vào thị trường thẻ với mục tiêu nhanh chóng nhân rộng hình thức thanh toán này trên cơ sở mối quan hệ sẵn có giữa các đơn vị cung cấp hàng hóa dịch vụ trên

cả nước với hệ thống đại lý rộng khắp của ngân hàng.Với tốc độ phát triển rất nhanh chỉ vài năm sau đó hơn 100 ngân hàng trên nước Mỹ cùng thực hiện cung cấp dịch

vụ thanh toán trả chậm, tiền thân của thẻ tín dụng sau này Tuy nhiên, cùng với sự phát triển sản phẩm quá nhanh, các ngân hàng cũng như các tổ chức tài chính đã gặp những bài học xương máu và buộc phải xem lại chiến lược kinh doanh của đơn

vị mình

Thẻ ngân hàng ra đời từ nhu cầu thanh toán và phát triển dựa trên nền tảng công nghệ cũng như chiến lược thay thế tiền mặt trong lưu thông Thực tế cho thấy, thẻ ngân hàng là sự phát triển tất yếu trong lĩnh vực tài chính ngân hàng, đồng thời

đã và đang phản ánh sự phát triển của khoa học công nghệ và văn minh xã hội Tiếp thu và ứng dụng những thành tựu của thế giới về khoa học kỹ thuật, nhất là về công nghệ thông tin, hệ thống thẻ ngày càng hoàn thiện và phát triển Cùng với mạng lưới thành viên và khách hàng phát triển hàng ngày, các TCTQT đã xây dựng hệ thống xử lý giao dịch và trao đổi thông tin toàn cầu về phát hành, thanh toán, cấp phép, tra soát, khiếu kiện và quản lý rủi ro Với doanh số giao dịch hàng trăm tỷ USD mỗi năm, thẻ ngân hàng đang cạnh tranh quyết liệt cùng tiền mặt và séc trong

hệ thống thanh toán toàn cầu

Tại Việt Nam, năm 1990, hợp đồng làm đại lý chi trả thẻ Visa giữa ngân hàng Pháp BFCE và ngân hàng Ngoại thương Việt Nam đã mở đầu cho sự du nhập của sản phẩm thẻ Sự liên kết này chủ yếu là nhằm phục vụ cho lượng khách quốc tế đến Việt Nam ngày càng nhiều Sau đó, lần lượt các ngân hàng khác trở thành đại lý thanh toán cho trung tâm thẻ Visa cũng như gia nhập vào tổ chức thẻ quốc tế Mastercard Năm 1996, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam phát hành thí điểm thẻ ngân hàng đầu tiên, đồng thời Hội các ngân hàng thanh toán thẻ Việt Nam được thành lập với bốn thành viên gồm: Ngân hàng Ngoại thương, Ngân hàng TMCP Á

Trang 15

Châu, Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu và First Vinabank Tuy nhiên, việc ứng dụng thẻ thanh toán vào thời điểm đó còn bị hạn chế rất nhiều bởi cơ sở pháp lý, điều kiện kinh tế, cơ sở hạ tầng kỹ thuật,…

Hơn 20 năm phát triển, thị trường thẻ tại Việt Nam đã có những bước tiến vượt bậc, nhất là từ khi Việt Nam chính thức gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO năm 2007 Sự xuất hiện của các ngân hàng nước ngoài với tiềm lực tài chính mạnh mẽ và giàu kinh nghiệm khiến cho thị trường càng trở lên cạnh tranh khốc liệt hơn bao giờ hết

1.2 Khái niệm và các thuật ngữ cơ bản về thẻ

1.2.1 Khái niệm

Được xem là sản phẩm ngân hàng hiện đại dành cho khách hàng cá nhân bên cạnh những sản phẩm và dịch vụ truyền thống, thẻ ngân hàng là phương tiện thanh toán do ngân hàng phát hành và cung cấp cho khách hàng, sử dụng trong thanh toán

và rút tiền mặt ở ngân hàng hoặc ở các máy rút tiền tự động

Theo Quy chế phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ ngân hàng, ban hành kèm

theo quyết định số 371/1999 QĐ/NHNN ngày 19/10 năm 1999 thì “ thẻ ngân hàng

là công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành cấp cho khách hàng sử dụng theo hợp đồng ký kết giữa ngân hàng phát hành thẻ và chủ thẻ”

1.2.2 Các thuật ngữ cơ bản liên quan đến thẻ

Máy rút tiền tự động (ATM): Là thiết bị mà Chủ thẻ có thể sử dụngđể rút tiền mặt

hoặc tiếp nhận một số dịch vụ khác do ngân hàng phát hành thẻhoặc/và ngân hàng thanh toán thẻ cung cấp

Thiết bị tại điểm bán (POS): Là thiết bị đặt tại nơi bán hàng sử dụng để nhận, xác

nhận thông tin, thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ và cung ứng các dịch vụ khác cho chủ thẻ

Giao dịch thẻ: Là việc Chủ thẻ sử dụng thẻ để thanh toán tiền hànghoá, dịch vụ

cho ĐVCNT hoặc/và để rút tiền mặt

Mã số xác định Chủ thẻ (PIN): Là mã số mật cá nhân do ngân hàng phát hành thẻ

ấn định cho mỗi thẻ và được sử dụng trong một số loại hình giao dịch thẻ

Trang 16

Tài khoản thẻ: Là tài khoản của Chủ thẻ chính do ngân hàng pháthành thẻ mở

và quản lý, Chủ thẻ phụ sử dụng cùng một tài khoản thẻ với Chủ thẻchính

Thời hạn hiệu lực của thẻ: Là thời hạn khách hàng được phép sử dụng thẻ

Thời hạn hiệu lực được in trên thẻ

1.3 Đặc điểm và cấu tạo của thẻ

1.3.1 Đặc điểm của thẻ

 Linh hoạt: Thẻ ngân hàng có nhiều loại, đa dạng, phong phú về hạn mức sử

dụng nên thích hợp với hầu hết mọi đối tượng khách hàng, từ những khách hàng có thu nhập thấp (thẻ chuẩn) cho tới những khách hàng có thu nhập cao (thẻ vàng), khách hàng có nhu cầu rút tiền mặt cho tới nhu cầu du lịch, giải trí,…

 Tiện lợi: Là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, thẻ cung cấp

cho khách hàng sự tiện lợi tối đa khi họ có thể thanh toán gần như ở bất cứ nơi nào mà không cần mang theo tiền mặt hay séc và không phụ thuộc vào khối lượng tiền họ cần thanh toán Thẻ được coi là phương tiện thanh toán tốt nhất trong số các phương tiện thanh toán phục vụ tiêu dùng trong xã hội hiện đại và văn minh

 An toàn và nhanh chóng: Với thẻ ngân hàng, có thể nói người sử dụng thẻ rất

yên tâm về số tiền của mình trước nguy cơ bị móc túi hay trộm cắp Ngay cả trong trường hợp thẻ bị lấy cắp, ngân hàng cũng bảo vệ tiền cho chủ thẻ bằng

số PIN, ảnh và chữ ký trên thẻ… nhằm tránh khả năng rút tiền của kẻ ăn trộm Hơn thế nữa, hầu hết các giao dịch thẻ đều thực hiện qua mạng kết nối trực tuyến từ cơ sở chấp nhận thẻ hay điểm rút tiền mặt tới ngân hàng thanh toán, ngân hàng phát hành và các Tổ chức quốc tế Do đó, việc ghi nợ, ghi có cho các chủ thẻ được thực hiện một cách tự động dẫn đến quá trình thanh toán diễn

ra rất dễ dàng, tiện lợi và nhanh chóng

1.3.2 Cấu tạo của thẻ

Các loại thẻ thường có đặc điểm chung là: được làm bằng Plastic, có kích thước theo tiêu chuẩn quốc tế là 86mm × 54mm × 0.76mm Trên thẻ có in các thông số nhận dạng như: nhãn hiệu thương mại của thẻ, tên và logo của nhà

Trang 17

phát hành thẻ, số thẻ, tên chủ thẻ và ngày hiệu lực (ngày cuối cùng có hiệu lực) và một số đặc tính khác tùy theo quy định của các Tổ chức thẻ quốc tế hoặc Hiệp hội phát hành thẻ

 Mặt trước của thẻ:

 Thương hiệu của tổ chức thẻ quốc tế (nếu

là thẻ quốc tế), đồng thời thể hiện loại thẻ:

VISA, MASTERCARD, AMERICAN

EXPRESS, JCB

 Tên tổ chức, ngân hàng phát hành thẻ: nằm phía trên bên trái thẻ

 Biểu tượng: Mỗi loại thẻ có một biểu tượng riêng, mang tính đặc trưng của

tổ chức phát hành thẻ Đây được xem như một đặc tính an ninh nhằm chống giả mạo Ví dụ:

- VISA: Nằm ở góc bên phải thẻ, có hình chim bồ câu đang bay được in chìm trên thẻ, phía dưới là phù hiệu Visa gồm 3 đường kẻ ngang màu xanh tím, màu trắng và màu vàng nâu, chữ Visa màu xanh chạy ngang đường kẻ trắng

- MASTERCARD: có hình 2 hình tròn lồng nhau nằm ở góc dưới bên phải (một hình màu da cam, một hình màu đỏ) và dòng chữ Mastercard màu trắng chạy ở giữa, trên hai hình tròn lồng nhau là hai nửa quả cầu lồng nhau

in chìm

-

Trang 18

- JCB (Japan Credit Bureau): Biểu tượng ba màu xanh dương, đỏ, xanh lá cây, có chữ JCB chạy ngang giữa

- AMEX: Biểu tượng hình đầu người chiến binh

 Số thẻ: Số này dành riêng cho mỗi chủ thẻ, được dập nổi trên thẻ và được in lại trên hóa đơn khi chủ thẻ thanh toán bằng thẻ Tùy theo từng loại thẻ mà chữ số khác nhau và cách cấu trúc theo nhóm cũng khác nhau, cụ thể:

- Thẻ Mastercard: bao gồm 16 số chia làm 4 nhóm, mỗi nhóm 4 số, số đầu tiên là số 5, cụ thể: 5xxx xxxx xxxx xxxx

- Thẻ Visa có 2 loại nhóm số (loại 16 số và loại 13 số) Tất cả thẻ Visa đều bắt đầu bằng số 4

Trang 19

 Họ và tên chủ thẻ: In chữ nổi, là tên của cá nhân nếu là thẻ cá nhân, tên của người được ủy quyền sử dụng nếu là thẻ công ty Ngoài ra thẻ còn có ảnh của chủ thẻ

 Ký tự an ninh trên thẻ, số mật mã của đợt phát hành: Mỗi loại thẻ luôn có

ký hiệu an ninh kèm theo phía sau của ngày hiệu lực Ví dụ: thẻ VISA có chữ V (hoặc CV, PV, RV, GV), thẻ MASTERCARD có chữ M và C lồng vào nhau Thẻ AMEX còn in thêm số mật mã cho từng đợt phát hành

 Mặt sau của thẻ:

 Dải băng từ có khả năng lưu trữ các thông tin như: số thẻ, ngày hiệu lực, tên chủ thẻ, ngân hàng phát hành, mã số bí mật cá nhân (PIN), … Riêng thẻ thông minh có một con chíp vi mạch lưu trữ thông tin về người cầm thẻ Chúng cũng lưu giữ chi tiết tối đa là 200 giao dịch dùng thẻ được thực hiện gần nhất

 Dải băng chữ ký: trên dải băng này phải có chữ ký của chủ thẻ để cơ sở chấp nhận thẻ có thể đối chiếu chữ ký khi thực hiện thanh toán thẻ Băng chữ ký này được làm từ một nguyên liệu đặc biệt có khả năng ngăn cản mọi

sự cố gắng tẩy xoá sửa đổi bề mặt thẻ và được ép chặt trên nền thẻ, không thể dùng tay cậy lên được

1.4 Phân loại thẻ

Có rất nhiều tiêu thức để phân loại thẻ nhưng chủ yếu người ta sử dụng theo 2 phương thức chính: Phân loại theo công nghệ sản xuất và phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ Ngoài ra thẻ còn được phân loại theo phạm vi sử dụng trong nước hay quốc tế

1.4.1 Phân loại theo công nghệ sản xuất

Nếu căn cứ theo công nghệ sản xuất chia thành 3 loại: thẻ in nổi, thẻ từ

và thẻ thông minh:

 Thẻ in nổi ( Embossed Card ): Là loại thẻ mà trên bề mặt thẻ được khắc

nổi các thông tin cần thiết Ngày nay loại thẻ này ít được sử dụng vì công nghệ in quá thô sơ, dễ bị làm giả mà kết hợp với các công nghệ mới như thẻ

từ, thẻ thông minh

Trang 20

 Thẻ từ: là loại thẻ mà các thông tin của chủ thẻ vừa được dập nổi ở mặt trước

của thẻ vừa được mã hoá trong băng từ ở mặt sau của thẻ Các thông tin này phải đảm bảo chính xác và khớp với nhau Thẻ từ hiện nay đang chiếm phần lớn trong tổng số lượng thẻ đang sử dụng trên thị trường Nhược điểm của thẻ

từ là số lượng các thông tin được mã hoá không nhiều và mang tính cố định nên không thể áp dụng kỹ thuật mã hoá an toàn và có thể bị ăn cắp thông tin bằng các thiết bị nối với máy vi tính

 Thẻ thông minh ( Smart card ): Đây là thế hệ mới nhất của thẻ, có đặc tính

bảo mật và an toàn rất cao, dựa trên kỹ thuật vi xử lý tin học, gắn vào thẻ một chip điện tử có cấu tạo như một máy tính hoàn hảo Thông thường một tấm thẻ thông minh được gắn chip điện tử để thay thế cho dải băng từ sau thẻ Cũng có trường hợp thẻ thông minh có cả Chip điện tử và băng từ Chip điện tử độc lập với thẻ và được gắn trên bề mặt của thẻ, về bản chất gồm 2 loại chip: chip bộ nhớ và chip xử lý dữ liệu Chip bộ nhớ lưu trữ toàn bộ các thông tin cần thiết phục vụ cho công tác thanh toán thẻ trong mỗi lần sử dụng còn chip xử lý dữ liệu có khả năng bổ sung, xoá bỏ hoặc điều chỉnh các thông tin trong bộ nhớ Thẻ thông minh gắn chip xử lý dữ liệu có khả năng vừa lưu trữ các thông tin

về chủ thẻ, điểm thưởng tích luỹ đồng thời lưu trữ cả số liệu về những lần giao dịch của chủ thẻ tại ĐVCNT Tính năng vượt trội này của thẻ thông minh giúp cắt giảm chi phí xử lý đối với ngân hàng và các trung gian thanh toán bởi việc đối chiếu thông tin tài khoản và thông tin của chủ thẻ cũng như việc cập nhật thông tin liên quan tới thẻ giờ đây đã được thực hiện ngay tại ĐVCNT Tuy nhiên, do sử dụng công nghệ mới nên giá thành cao, hệ thống máy móc chấp nhận thanh toán thẻ này cũng đắt nên sử dụng còn chưa phổ biến như thẻ từ Việc phát hành và chấp nhận thanh toán thẻ này mới chỉ phổ biến ở các nước phát triển dù các tổ chức thẻ quốc tế vẫn khuyến khích các ngân hàng thành viên phát hành và thanh toán lại thẻ này nhằm giảm tỷ lệ rủi ro do giả mạo thẻ

1.4.2 Phân loại theo tính chất thanh toán của thẻ

Nếu căn cứ vào tính chất thanh toán có thể chia thành thẻ tín dụng (Credit card) và thẻ ghi nợ (Debit card)

Trang 21

 Thẻ tín dụng (Credit card): là phương thức thanh toán không dùng tiền mặt

cung cấp cho nguời sử dụng khả năng chi tiêu trước trả tiền sau Tại thời điểm khách hàng thanh toán hàng hóa dịch vụ ngân hàng sẽ đứng ra tạm ứng thanh toán cho đơn vị cung cấp hàng hoá dịch vụ và sau đó sẽ tiến hành thu hồi khoản tiền này từ khách hàng sau một khoảng thời gian nhất định theo thoả thuận giữa ngân hàng và chủ thẻ Khoảng thời gian kể từ khi thẻ đuợc dùng để thanh toán hàng hoá dịch vụ tới lúc chủ thẻ phải trả tiền cho ngân hàng có độ dài tuỳ thuộc vào từng loại thẻ tín dụng của từng tổ chức thẻ khác nhau Nếu chủ thẻ thanh toán toàn bộ số dư nợ vào ngày đến hạn, thời gian này sẽ trở thành thời gian ân hạn và chủ thẻ hoàn toàn được miễn lãi đối với số dư nợ cuối kỳ Tuy vậy nếu hết thời gian này mà chủ thẻ vẫn chưa thanh toán hoặc chưa thanh toán hết dư nợ cuối kỳ cho ngân hàng thì chủ thẻ sẽ phải chịu những khoản phí và lãi chậm trả trên số dư nợ còn lại Sau khi thanh toán hết

dư nợ phát sinh trong kỳ, hạn mức tín dụng của chủ thẻ sẽ được khôi phục như ban đầu Đây chính là tính chất tuần hoàn của thẻ tín dụng

Ngân hàng và các tổ chức tài chính phát hành thẻ tín dụng cho khách hàng dựa trên uy tín và khả năng đảm bảo chi trả của từng khách hàng Khả năng đảm bảo chi trả được xác định dựa trên các tiêu chí như: thu nhập, tình hình chi tiêu, uy tín, mối quan hệ sẵn có với các tổ chức tài chính, tài sản thế chấp

… của khách hàng Khi sử dụng thẻ, thay bằng tiền mặt, chủ thẻ xuất trình thẻ của mình tại các điểm cung ứng hàng hóa dịch vụ có chấp nhận thẻ để thanh toán

Ngoài các sản phẩm thẻ tín dụng quốc tế thông thường như Visa, Master vàng, chuẩn để đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng, các tổ chức thẻ quốc tế còn đưa ra một sản phẩm thẻ tín dụng đặc biệt phục vụ những khách hàng có thu nhập rất cao, có khả năng tài chính vững vàng và có mức chi tiêu lớn Đó

là thẻ thanh toán (charge card ) Khi sử dụng thẻ thanh toán khách hàng được hưởng một hạn mức tín dụng đặc biệt cao hoặc không bị chi phối bởi hạn mức tín dụng nhưng chủ thẻ sẽ phải thanh toán toàn bộ số tiền phát sinh cho ngân hàng vào ngày đến hạn

Trang 22

 Thẻ ghi nợ (debit card): Giống như thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ cũng là một

phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt Nó cho phép khách hàng tiếp cận với số dư tài khoản của mình qua hệ thống kết nối trực tuyến để thanh toán hàng hoá dịch vụ tại các ĐVCNT hoặc thực hiện các giao dịch liên quan tới tài khoản tại các máy ATM Mức chi tiêu của chủ thẻ phụ thuộc chủ yếu vào số

dư trong tài khoản Ngân hàng giữ vai trò cung cấp dịch vụ cho chủ thẻ và thu phí dịch vụ Đối với thẻ ghi nợ, giữa ngân hàng và khách hàng không diễn ra quá trình cho vay tín dụng, không có việc phân loại khách hàng nên mọi khách hàng chỉ cần có tài khoản tại ngân hàng đều có thể tiếp cận với sản phẩm thẻ ghi nợ của ngân hàng Chính vì vậy về mức độ có thể thay thể tiền mặt, thẻ ghi

nợ chiếm ưu thế vượt trội so với thẻ tín dụng

Thẻ ATM là hình thức phát triển đầu tiên của thẻ ghi nợ, cho phép khách hàng có thẻ tiếp cận trực tiếp tới tài khoản tại ngân hàng từ máy rút tiền tự động Chủ thẻ có thể thực hiện nhiều giao dịch khác nhau tại máy ATM bao gồm: rút tiền, chuyển khoản, xem số dư tài khoản, in sao kê, xem các thông tin quảng cáo… Hệ thống ATM hiện đại còn cho phép chủ thẻ gửi tiền vào tài khoản của mình ngay tại các máy ATM, đổi séc qua máy rút tiền tự động, thực hiện nộp hồ sơ cho một khoản vay cũng như tự mình thực hiện nhiều dịch vụ ngân hàng khác Cùng với thẻ ATM, hệ thống ATM đã cung cấp cho khách hàng sử dụng thẻ khả năng giao dịch ngoài giờ làm việc, ngoài trụ sở ngân hàng và khả năng tự phục vụ

Theo thời gian, các tổ chức thẻ đã chủ động kết nối hệ thống ATM với nhau tạo nên một mạng ATM khu vực, cho phép khách hàng có thể thực hiện giao dịch tại nhiều máy ATM hơn Hiện nay hai hệ thống ATM lớn nhất trên thế giới là Cirrus của MasterCard và Plus của Visa, sẵn sàng cho phép thẻ của ngân hàng và những tổ chức tín dụng khác kết nối, tạo nên một mạng lưới rộng khắp toàn cầu

Ngoài hai loại thẻ tín dụng và thẻ ghi nợ nói trên, một hình thức thẻ ngân hàng đang ngày càng trở nên phổ biến là thẻ liên kết Thẻ liên kết là sản phẩm của một ngân hàng hay tổ chức tài chính kết hợp với một bên thứ ba và thông

Trang 23

thường tên, nhãn hiệu thương mại hoặc logo của bên thứ ba này cũng đồng thời xuất hiện trên tấm thẻ

Ngoài những đặc điểm sẵn có của thẻ ngân hàng thông thường, thẻ liên kết

có sức hấp dẫn hơn với khách hàng bởi chính những lợi ích phụ trội do bên thứ ba đem lại Ví dụ thẻ Visa co-brand do ngân hàng Standard Chartered và tập đoàn thời trang Espirit phát hành mang lại cho chủ thẻ những tiện ích phụ trội riêng biệt như được chăm sóc sắc đẹp miễn phí, giảm giá 20% cho tất cả các mặt hàng hiệu Espirit trong 3 tháng đầu tiên, chương trình điểm thưởng tích luỹ theo lượng tiền thanh toán bằng thẻ…

1.4.3 Phân loại theo phạm vi sử dụng thẻ

Nếu căn cứ vào phạm vi sử dụng của thẻ có thể chia thành thẻ trong nước

và thẻ quốc tế

 Thẻ trong nước: là thẻ do các ngân hàng, tổ chức tín dụng phát hành sử dụng

thay thế tiền mặt để thanh toán hàng hoá dịch vụ và rút tiền mặt trong phạm vi quốc gia Thông thường đó là thẻ ghi nợ nội địa của các ngân hàng thương mại phát hành sử dụng tại hệ thống máy ATM và mạng lưới các ĐVCNT của ngân hàng phát hành và ngân hàng đại lý, ngân hàng liên kết với ngân hàng phát hành đó trong một nước

 Thẻ quốc tế: là thẻ mang thương hiệu của các tổ chức thẻ quốc tế do các ngân

hàng, tổ chức tín dụng làm đại lý phát hành Thẻ quốc tế có thể được sử dụng trên phạm vi trong nước và quốc tế, tại bất kỳ các ĐVCNT hoặc máy ATM có mang biểu tượng chấp nhận thanh toán thẻ đó Để phát hành thẻ quốc tế, ngân hàng phát hành thẻ phải đăng ký và được chấp nhận làm thành viên của Tổ chức thẻ quốc tế, tuân thủ chặt chẽ các quy định trong việc phát hành và thanh toán thẻ do Tổ chức thẻ quốc tế đó ban hành Có 2 loại thẻ quốc tế là thẻ ghi

nợ quốc tế và thẻ tín dụng quốc tế

1.5 Các bên tham gia quy trình thanh toán thẻ

 Chủ thẻ: Là người được ngân hàng phát hành thẻ cấp thẻ để sử dụng,bao

gồm:

Trang 24

- Chủ thẻ chính: Là người đứng tên xin được cấp thẻ và được ngânhàng phát

hành thẻ cấp thẻ để sử dụng

- Chủ thẻ phụ: Là người được cấp thẻ theo đề nghị của Chủ thẻ chính

 Các đơn vị có liên quan đến việc phát hành, sử dụng và thanh toán thẻngân hàng:

- Ngân hàng phát hành thẻ(viết tắt là NHPHT): Là ngân hàng được

NgânhàngNhà nước cho phép thực hiện nghiệp vụ phát hành thẻ, cấp thẻ cho các chủthẻ là cá nhân sử dụng, chịu trách nhiệm thanh toán và cung cấp các dịch vụliên quan đến thẻ đó

- Ngân hàng thanh toán thẻ(viết tắt là NHTTT): Là ngân hàng đượcngân hàng

phát hành thẻ uỷ quyền thực hiện dịch vụ thanh toán thẻ theo hợpđồng; hoặc là thành viên chính thức hoặc thành viên liên kết của một Tổ chứcthẻ quốc tế, thực hiện dịch vụ thanh toán theo thoả ước ký kết với Tổ chức thẻquốc tế đó Ngân hàng thanh toán thẻ ký hợp đồng trực tiếp với các đơn vị chấpnhận thẻ

để tiếp nhận và xử lý các giao dịch thẻ tại Đơn vị chấp nhận thẻ, cungcấp các dịch vụ hỗ trợ, hướng dẫn cho Đơn vị chấp nhận thẻ

- Đơn vị chấp nhận thẻ(viết tắt là ĐVCNT): Là tổ chức hoặc cá nhân chấpnhận

thanh toán hàng hoá hoặc dịch vụ bằng thẻ theo hợp đồng ký kết với ngânhàng phát hành thẻ hoặc với ngân hàng thanh toán thẻ

- Tổ chức thẻ quốc tế: là đơn vị đứng đầu quản lý mọi hoạt động và thanh toán

thẻ trong mạng lưới của mình Đây là hiệp hội các tổ chức tài chính, tín dụng lớn có mạng lưới hoạt động rông khắp và đạt được sự nổi tiếng với thương hiệu và sản phẩm đa dạng như: tổ chức thẻ Visa, tổ chức thẻ MasterCard,công

ty thẻ American Express, công ty thẻ JCB, công ty thẻ Diners Club, công ty Mondex… Tổ chức thẻ quốc tế đưa ra những quy định cơ bản về hoạt động phát hành, sử dụng và thanh toán thẻ, đóng vai trò trung gian giữa các tổ chức

và các công ty thành viên trong việc điều chỉnh và cân đối các lượng tiền thanh toán giữa các công ty thành viên

Trang 25

1.6 Lợi ích của việc phát hành và sử dụng thẻ thanh toán

1.6.1 Đối với ngân hàng:

 Góp phần tăng lợi nhuận ngân hàng: Hoạt động kinh doanh thẻ mang lại

nhiều nguồn thu nhập cho ngân hàng thông qua việc thu phí và lãi từ hoạt động này Các khoản thu như: thu phí phát hành, phí thường niên, phí giao dịch, phí chuyển đổi ngoại tệ từ tổ chức thẻ quốc tế, phí rút tiền mặt, phí thanh

toán, lãi suất cho khoản tín dụng mà chủ thẻ chậm thanh toán…

 Góp phần đa dạng hóa dịch vụ ngân hàng: Phương thức thanh toán thẻ đã

góp phần đa dạng hóa danh mục sản phẩm dịch vụ cung ứng cho khách hàng Đây là phương thức thanh toán phố biến và rất được ưa chuộng do đó làm tăng

tính hấp dẫn của ngân hàng

 Góp phần tăng nguồn vốn cho ngân hàng: Dịch vụ thẻ phát triển, đặc biệt là

thẻ ghi nợ đã giúp cho ngân hàng thu hút được khách hàng mở tài khoản, thu hút được dòng tiền gửi vào ngân hàng gồm số lượng tiền gửi của khách hàng

để thanh toán thẻ, số lượng tiền ký quỹ duy trì tài khoản, số tiền khách hàng nộp vào thẻ nhưng chưa sử dụng đến Các tài khoản này sẽ giúp cho ngân hàng có được một nguồn vốn huy động đáng kể với lãi suất thấp (lãi suất tiền gửi không kỳ hạn) để có thể phục vụ cho các mục đích kinh doanh khác nhằm

tối đa hóa lợi nhuận

 Góp phần hiện đại hóa ngân hàng: Khi phát triển thêm một phương thức

thanh toán mới phục vụ khách hàng bắt buộc ngân hàng phải không ngừng hoàn thiện đầu tư thêm thiết bị kỹ thuật công nghệ, nâng cao trình độ cán bộ nhân viên để cung cấp cho thị trường những sản phẩm tốt, khách hàng có được những điều kiện tốt nhất trong thanh toán đảm bảo uy tín, an toàn, hiệu quả

trong hoạt động kinh doanh thẻ

 Thúc đẩy hợp tác và hội nhập: Nghiệp vụ thanh toán thẻ thúc đẩy mối quan

hệ liên kết, hợp tác kinh doanh chặt chẽ, bền vững giữa ngân hàng với nhiều nhiều ngân hàng và tổ chức kinh doanh lớn, củng cố uy tín, tạo ưu thế cạnh tranh tăng hình ảnh của ngân hàng Bên cạnh đó, khi trở thành thành viên của một tổ chức thẻ quốc tế như Visa hay MasterCard ngân hàng thành viên có thể

Trang 26

cung cấp cho khách hàng một phương tiện thanh toán quốc tế trong chuỗi dịch

vụ toàn cầu Bởi ngân hàng thành viên có thể thanh toán cho các giao dịch thanh toán bằng thẻ tín dụng của nhiều ngân hàng trên thế giới thông qua tổ chức thẻ quốc tế Visa/MasterCard và các tổ chức thẻ Visa/Master sẽ có trách nhiệm phân bổ đến các ngân hàng có liên quan trong việc thanh toán Như vậy tham gia thị trường thẻ đã tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng tham gia vào

quá trình toàn cầu hóa, hội nhập với cộng đồng quốc tế

1.6.2 Đối với chủ thẻ:

 Tiện ích trong thanh toán: Chủ thẻ có thể sử dụng thẻ để thanh toán hàng

hóa, dịch vụ ở trong và ngoài nước mà không cần sử dụng tiền mặt, có thể rút tiền mặt tại bất cứ ĐVCNT trên toàn thế giới đem lại nhiều tiện lợi cho chủ thẻ khi đi du lịch hay công tác xa đặc biệt ở nước ngoài không cần phải mang theo tiền mặt hay séc du lịch, không phụ thuộc vào khối lượng tiền cần thanh toán vẫn có thể thanh toán cho mọi nhu cầu chi tiêu của mình, có thể dùng thẻ

ngân hàng để rút tiền mặt 24/24h; 7ngày/tuần

 An toàn: Việc sử dụng thẻ sẽ an toàn hơn nhiều so với các hình thức thanh

toán khác như tiền mặt, séc… Khi thẻ bị mất, người cầm thẻ cũng khó sử dụng được vì ngân hàng sẽ bảo mật cho chủ thẻ bằng mã số PIN, ảnh và chữ ký trên thẻ Trong trường hợp mất thẻ, chủ thẻ chỉ cần thông báo đến ngân hàng phát hành hoặc ngân hàng đại lý để khóa thẻ và có thể được cấp lại thẻ khác Hơn nữa, trong quá trình sử dụng thẻ để mua hàng nếu hàng đã mua không đủ tiêu chuẩn chất lượng thì chủ thẻ có thể yêu cầu được ngân hàng phát hành bảo vệ,

thậm chí có thể được bồi thường

 Tiết kiệm thời gian: Sử dụng thẻ giúp cho chủ thẻ tiết kiệm được thời gian

chờ đợi trong giao dịch thanh toán hàng hóa, dịch vụ vì giảm được thời gian kiểm đếm khi mua hàng hóa giá trị lớn mà phải thanh toán bằng tiền mặt Hoặc khi muốn thanh toán các cước phí dịch vụ Internet, cước điện thoại, điện lực, tiền nước…chủ thẻ không phải mất thời gian đi đến các quầy giao dịch, không phải chờ đợi thứ tự giao dịch bởi chủ thẻ có thể thực hiện tất cả các

giao dịch thanh toán đó tại máy ATM 24/24h

Trang 27

 Được cấp tín dụng tự động tức thời: Đối với thẻ tín dụng, chủ thẻ được cấp

hạn mức tín dụng ngân hàng, chi tiêu trước, trả tiền sau Khi đến hạn thanh toán (thường là một tháng) chủ thẻ chỉ cần thanh toán số tiền tối thiểu, số nợ còn lại chủ thẻ có thể trả sau và phải chịu lãi theo mức lãi suất cho vay tiêu dùng Như vậy thẻ tín dụng là một dạng cho vay thanh toán, là một dịch vụ mà ngân hàng ứng trước tiền cho các giao dịch của khách hàng, cung cấp cho khách hàng một khả năng mở rộng các giao dịch tài chính Ngoài ra, thủ tục phát hành thẻ đơn giản giúp cho khách hàng không còn tâm lý e ngại khi đến

ngân hàng làm thủ tục xin vay

1.6.3 Đối với cơ sở chấp nhận thanh toán:

 Tăng lợi thế cạnh tranh, góp phần tăng doanh số: Các đơn vị kinh doanh là

ĐVCNT như cửa hàng, nhà hàng, khách sạn… khi chấp nhận thanh toán bằng thẻ sẽ tăng thêm lợi thế cạnh tranh cho mình do đã cung cấp cho khách hàng một phương tiện thanh toán nhanh chóng, tiện lợi Do vậy, khả năng thu hút khách hàng của CSCNT sẽ tăng lên, đặc biệt là khách du lịch, các nhà đầu tư nước ngoài có thói quen sử dụng thẻ thanh toán và doanh số bán hàng hóa, dịch vụ của CSCNT nhờ đó cũng lớn mạnh Ngoài ra, khi thanh toán bằng thẻ

sẽ giúp ĐVCNT nhanh thu hồi vốn Chẳng hạn, trường hợp khách hàng muốn thanh toán bằng séc cho một món hàng có giá trị lớn hơn mức đảm bảo của tờ séc thì cửa hàng đó sẽ đứng trước sự lựa chọn khó khăn, hoặc là chấp nhận thanh toán séc với số tiền lớn hơn hạn mức được đảm bảo và chịu rủi ro nếu ngân hàng phát hành từ chối thanh toán, hoặc sẽ không bán được hàng, doanh

số bán sẽ giảm Nếu sử dụng thẻ thanh toán, ĐVCNT có thể yên tâm là sẽ được ghi có vào tài khoản ngay khi dữ liệu về giao dịch thẻ được truyền đến ngân hàng hoặc ĐVCNT nộp hóa đơn thanh toán thẻ cho ngân hàng Số tiền này họ có thể sử dụng ngay vào kinh doanh để quay vòng vốn hoặc các mục

đích khác

 An toàn, đảm bảo: Khi thanh toán bằng thẻ sẽ hạn chế được hiện tượng khách

hàng sử dụng tiền giả, hạn chế được tình trạng mất cắp tại các ĐVCNT do sự

Trang 28

thiếu trung thực của nhân viên hoặc kẻ trộm, đồng thời cũng hạn chế được vấn

đề mất cắp tiền mặt của bản thân khách hàng

 Rút ngắn thời gian giao dịch với khách hàng:Sử dụng thẻ thanh toán sẽ giúp

ĐVCNT rút ngắn được thời gian giao dịch với khách hàng hơn so với khi giao dịch tiền mặt, do bởi giao dịch bán hàng được thực hiện thông qua máy móc thiết bị chuyển ngân điện tử tại các điểm bán hàng, giảm bớt thời gian kiểm đếm tiền, ghi chép sổ sách cho các ĐVCNT Vì vậy, quá trình xử lý giao dịch

được nhanh chóng, an toàn, chính xác hơn

 Giảm chi phí giao dịch:

Việc thanh toán thẻ sẽ giúp cho các ĐVCNT giảm chi phí bán hàng do giảm được đáng kể các chi phí cho việc kiểm đếm, bảo quản tiền, và quản lý tài

chính

Ngoài ra, việc tham gia chấp nhận thẻ cũng tạo điều kiện cho ĐVCNT được hưởng lợi từ chính sách khách hàng của ngân hàng, bên cạnh việc được cung cấp đầy đủ các máy móc thiết bị cần thiết cho việc thanh toán, các ĐVCNT còn nhận được ưu đãi về tín dụng, về dịch vụ thanh toán từ ngân hàng thanh toán

1.6.4 Đối với sự phát triển kinh tế xã hội:

 Tăng thanh toán không dùng tiền mặt: Thẻ thanh toán là một phương tiện

thanh toán tiện lợi, dễ dàng, hấp dẫn người dân sử dụng Thanh toán bằng thẻ làm giảm bớt các giao dịch thủ công, tiếp cận với một phương tiện thanh toán hiện đại của thế giới Như vậy, thẻ thanh toán với những lợi ích thanh toán không dùng tiền mặt sẽ nâng cao được độ an toàn xã hội, cải thiện được môi trường tiêu dùng, xây dựng một nền văn minh thanh toán, tạo cơ sở để Việt Nam hội nhập quốc tế

 Giảm lưu thông bằng tiền mặt: Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán

thay thế tiền mặt, séc…, làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, từ đó tiết kiệm được chi phí sản xuất, vận chuyển, bảo quản, và kiểm đếm tiền mặt

 Điều hòa lưu thông tiền tệ trong nền kinh tế: Với việc sử dụng thẻ thanh

toán sẽ làm tăng lượng tiền giao dịch qua ngân hàng tạo điều kiện cho Nhà

Trang 29

nước quản lý và đánh thuế thu nhập của người dân, làm tăng hệ số tiền tệ cũng như làm cho chính sách tiền tệ của chính phủ có hiệu quả hơn Trong tương lai, thẻ thanh toán còn là công cụ quản lý của Nhà nước đối với người dân, góp phần minh bạch tài chính, giảm thiểu những tác động tiêu cực của các hoạt động kinh tế ngầm, tăng cường vai trò chủ đạo của Nhà nước trong việc điều tiết nền kinh tế và điều hành các chính sách tài chính quốc gia

 Tăng nhanh khối lượng chu chuyển, thanh toán trong nền kinh tế: Hiện nay

hầu hết các giao dịch thẻ trong phạm vi quốc gia hay toàn cầu đều được thực hiện trực tuyến, vì vậy tốc độ chu chuyển thanh toán nhanh chóng hơn nhiều

so với các phương tiện thanh toán khác như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu

 Thuận lợi cho phương diện quản lý của Nhà nước:

Phát triển thẻ là một trong những công cụ hữu hiệu góp phần thực hiện biện pháp “kích cầu” của Nhà nước Do sự tiện lợi mà thẻ mang lại cho người sử dụng, đơn vị chấp nhận nhận, ngân hàng khiến cho ngày càng nhiều người ưa chuộng sử dụng thẻ, tăng cường chi tiêu bằng thẻ, tạo lập một xu hướng tiêu dùng mới “tiêu dùng trước, trả tiền sau” làm tăng cầu tiêu dùng nhiều hơn Bên cạnh đó việc thanh toán qua thẻ và mỗi cá nhân điều có tài khoản trong ngân hàng sẽ làm thuận tiện cho việc quản lý thuế thu nhập cá nhân, tránh thất

thoát một khoản thu lớn cho nhà nước



Trang 30

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Để tìm hiểu về hoạt động kinh doanh thẻ của ngân hàng An Bình – SGD TP.HCM, trước hết khóa luậngiới thiệu tổng quát về sự ra đời của chiếc thẻ ngân hàng, khái niệm và những thuật ngữ căn bản liên quan đến thẻ Trong chương này, khóa luận cũng khái quát một sốđặc điểm và cấu tạo chung của thẻ ngân hàng Hiện nay, sản phẩm thẻ rất đa dạng, phong phú nhưng chủ yếu được phân loại theo các tiêu chí về công nghệ sản xuất, tính chất thanh toán hay phạm vi sử dụng thẻ

Nhờ những tính năng thanh toán linh hoạt, tiện lợi, an toàn và hiệu quả, thẻ ngân hàng mang lại rất nhiều lợi ích cho người sử dụng, ngân hàng, điểm chấp nhận thẻ và cho cả nền kinh tế xã hội nói chung, tiêu biểu như:

Góp phần đa dạng hóa dịch vụ, tăng lợi nhuận cho ngân hàng;

Cung cấp tiện ích trong thanh toán cho chủ thẻ;

Tăng lợi thế cạnh tranh, góp phần tăng doanh số cho ĐVCNT;

Hạn chế lưu thông tiền mặt,thuận lợi cho việc kiểm soát nền kinh tế của chính phủ

Như vậy, với những ưu điểm vượt trội so với các hình thức thanh toán khác, thẻ ngân hàng đang ngày càng khẳng định vai trò là phương thức thanh toán không dùng tiền mặt văn minh, tiên tiến trong nền kinh tế hiện đại



Trang 31

CHƯƠNG 2:GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP

Tên đầy đủ tiếng Anh : AN BINH COMMERCIAL JOINT STOCK BANK

Tên tắt tiếng Anh : ABBANK

Điện thoại : (84-8) 38 244 855

Fax : (84-8) 38 244 856

Email : info@abbank.vn

Trang web : www.abbank.vn

Ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình (ABBANK) được thành lập theo giấy phép số 535/GB-UB do UBND TP.HCM cấp vào ngày 13 tháng 5 năm 1993 với vốn điều lệ ban đầu 1 tỷ đồng, trụSGDđặt tại 138 Hùng Vương thị trấn An Lạc, huyện Bình Chánh, TP.HCM Ngày28/09/2009, Ngân hàng khai trương HộiSở &

Sở Giao Dịch mới tại địa chỉ 170 Hai Bà Trưng, Phường Đa Kao, Quận 1,

TP.HCM

Loại hình kinh doanh: Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn dưới các hình thức tiền gửi có kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi, tiếp nhận vốn uỷ thác đầu tư và phát triển của các tổ chức; vay vốn của Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng khác; cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn nhằm mục đích phát triển kinh tế nông thôn; chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ có giá; hùn vốn và liên doanh; làm dịch vụ thanh toán giữa các ngân hàng

2.1.2 Quá trình phát triển

Với bề dày kinh nghiệm 20 năm họat động tại thị trường tài chính - ngân hàng Việt Nam, Ngân hàng TMCP An Bìnhđược đánh giá là một trong những ngân hàng cósự phát triển nhanh chóng nhưng bền vững trong nhiều năm gần đây Hiện

Trang 32

nayABBANK có vốn điều lệ hơn 4.200 tỷ đồng với mạng lưới hơn 140 điểm giao dịch tại 29 tỉnh thành trên toàn quốc

Tóm tắt quá trình phát triển:

Năm 2002: Nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, ABBANK

tiến hành thay đổi mạnh mẽ cơ cấu tổ chức để tập trung vào chuyên môn kinh doanh ngân hàng thương mại

Năm 2004: ABBANK tăng vốn điều lệ lên 70,04 tỷ đồng

Năm 2005: Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) trở thành cổ đông chiến lược

trong nước lớn nhất của ABBANK

Năm 2006: Vốn điều lệ tăng từ 165 tỷ đồng vào đầu năm lên 1.131 tỷ đồng vào

cuối năm

Năm 2007: ABBANK tiếp tục ký kết hợp tác chiến lược với các công ty thành

viên của EVN đồng thời tăng vốn điều lệ lên 2.300 tỷ đồng, tổng tài sản đạt ngưỡng 1 triệu USD (16.000 tỷ đồng)

Năm 2008: ABBANK triển khai thành công phần mềm ngân hàng lõi (core

banking) vào hoạt động trên toàn hệ thống Maybank chính thức trở thành cổ đông chiến lược nước ngoài của ABBANK với tỷ lệSGDhữu là 15%.ABBANK tăng vốn điều lệ lên 2.705 tỷ đồng

Năm 2009: ABBANK chính thức tăng vốn điều lệ lên 2.850 tỷ đồng và chính thức khai trương HộiSGDmới tại 170 Hai Bà Trưng, P.Đa Kao, Q.1.Tháng

12/2009, ABBANK chính thức tăng vốn điều lệ lên 3482 tỷ đồng

Năm 2010: ABBANK phát hành thành công 600.000 trái phiếu chuyển đổi và

390.000 trái phiếu thường cho Tổ chức tài chính quốc tế (IFC) và ngân hàng Maybank.Tháng 12/2010, ABBANK tăng vốn điều lệ lên 3.831 tỷ đồng

Năm 2011: Ngày 30/11/2011, ABBANK chính thức tăng vốn điều lệ lên gần

4.200 tỷ đồng

Năm 2012: Tính đến tháng 12/2012, mạng lưới giao dịch của ABBANK đạt 140

điểm trải rộng khắp 29 tỉnh thành trên toàn quốc

Trang 33

2.1.3 Chức năng

Ngân hàng TMCP An Bình được thực hiện tất cả các hoạt động Ngân hàng

và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan theo qui định của Pháp luật vì mục tiêu lợi nhuận, góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế của Nhà nước với các hoạt động chủ yếu sau:

 Huy động vốn: huy động tiền gửi từ doanh nghiệp và cá nhân bằng VNĐ,

ngoại tệ, vàng, các chương trình tiết kiệm dự thưởng và khuyến mãi

 Cho vay: cho các tổ chức, cá nhân vay vốn dưới các hình thức cho vay ngắn

hạn, trung và dài hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống…

 Các dịch vụ khác: thực hiện các dịch vụ thanh toán, thu chi hộ, chi hộ lương,

thanh toán quốc tế, chuyển tiền trong và ngoài nước, kinh doanh ngoại hối và vàng, kiều hối, thẻ, tư vấn nhà đất, đầu tư trực tiếp, Ngân quỹ…

2.2 Giới thiệu về Sở giao dịch Thành phố Hồ Chí Minh – ngân hàng An Bình

2.2.1 Giới thiệu chung

Tháng 08/2007, SGD TP.HCM được chính thức thành lập với mục tiêu trở thành đầu tàu quan trọng của ABBANK trong việc phục vụ khách hàng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Cho đến nay sau 6 năm hoạt động, SGD đã có bước phát triển mạnh mẽ về chất lượng sản phẩm - dịch vụ, nhân lực và mạng lưới hoạt động Với 25 PGD

và 4 quĩ tiết kiệm trực thuộc tại hầu hết các Quận huyện trong thành phố và gần 500 nhân viên, SGD TP.HCM cùng thương hiệu ABBANK đã trở thành 1 thương hiệu uy tín và thân thuộc Để phù hợp với quy mô phát triển ngày càng nhanh chóng và lớn mạnh, ngày 28/9/2009, Ngân hàng An Bình đã chuyển Hội sở và Sở Giao DịchTP.HCM sang địa điểm mới tại 170 Hai Bà Trưng, Phường Đa Kao, Quận 1, TP.HCM thay cho địa chỉcũ tại 78-80 CMT8, Phường 6, Quận 3,TP.HCM Việc chuyển trụ sở chính và Sở Giao Dịch sang địa điểm mới nằmtại trung tâm thành phố, một vị trí tiềm năng nhất sẽ tạo điều kiện để ABBANK phục vụ khách hàng tốt hơn nữa theo phương châm “Trao giải pháp-Nhận nụ cười”, lấy sự hài lòng của khách hàng làm trọng tâm của

Trang 34

hoạt động kinh doanh Với cơ sở hạ tầng hiện đại, đội ngũ nhân viên nhiệt tình, năng động, ABBANK - SGDmong muốn tiếp tục nhận được sự tin tưởng

và ủng hộ của khách hàng

Mục tiêu nâng cao năng lực bán lẻ dựa trên sự phục vụ hiệu quả và thân thiện, SGD đã đẩy mạnh điểm mở mới và nâng cấp chi nhánh, phòng giao dịch trên toàn hệ thống Bên cạnh việc phát triển về số lượng, SGD luôn coi trọng việc đảm bảo chất lượng kinh doanh, chất lượng dịch vụ tại các chi nhánh, phòng giao dịch mới Những sản phẩm dịch vụ an toàn, hiện đại cùng chính sách chăm sóc khách hàng tận tâm, chu đáo đã đem lại ngày càng nhiều khách hàng thân thiết

Tại SGD số lượng nhân sự trẻ chiếm tới 78%, phần lớn gắn bó với SGD ngay sau khi tốt nghiệp, được đào tạo và trưởng thành cùng Sở Với sức trẻ và tinh thần nhiệt huyết dám nghĩ dám làm, họ đã trở thành nhân tố quan trọng trong các phong trào kinh doanh của toàn ngân hàng Với sự đoàn kết, tinh thần quyết tâm của đội ngũ nhân viên trẻ năng động và ham học hỏi đã vượt qua những giai đoạn khó khăn nhất để đứng vững và tăng trưởng

PHÂN TÍCH TÍN DỤNG

QUẢN LÝ TÍN DỤNG QUỸ TIẾT KIỆM

Trang 35

2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của SGD TP.HCM(2010-2012)

Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng được xem là yếu tố quan trọng quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng Những năm gần đây trước những khó khăn chung của nền kinh tế, Hội đồng quản trị ABBANK đã chỉ đạo Ban điều hành tập trung quản lý rủi ro, giữ mức tăng trưởng ổn định để đảm bảo hoạt động hiệu quả, đảm bảo thanh khoản và các chỉ số an toàn theo qui định Bám sát chủ trương đó, SGD đã đạt được những kết quả hoạt động kinh doanh khả quan

Bảng 2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của SGD TP.HCM

So sánh 2012/2011 1.Tổng thu nhập 595.691 326.816 521.739 -45,14% 59,64%

-Thu nhập từ lãi 515.272 286.585 452.504 -44,38% 57,90% -Thu từ phí và dịch vụ 49.621 30.198 53.113 -39,14% 75,88% -Thu nhập khác 30.798 10.033 16.122 -67,42% 60,69%

2.Tổng Chi phí 487.945 242.555 401.739 -50,29% 65,63%

-Chi phí trả lãi 419.437 20.2921 355.481 -51,62% 75,18% -Chi phí khác 68.508 39.634 46.320 -42,15% 16,87%

3.Lợi nhuận trước thuế 107.746 84.261 120.000 -21,80% 42,41%

(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh SGD TP.HCM)

Qua bảng số liệu trên có thể thấy SGD trong 3 năm đều hoạt động có lãi Năm

2010 lợi nhuận đạt được 107.746 triệu đồng, đóng góp 16% vào tổng lợi nhuận trước thuế của toàn ngân hàng Tuy nhiên năm 2011 do tình hình kinh tế khó khăn, lạm phát tăng cao, môi trường kinh doanh không thuận lợi đã ảnh hưởng đến hoạt động của ABBANK nói chung và SGD nói riêng, lợi nhuận đạt được 84.261 triệu đồng, giảm 21,8% so với năm 2010 Bước sang năm 2012, đối mặt với những thách thức từ những áp lực lên tỉ giá, lãi suất, rủi ro thanh khoản và nợ xấu tiếp tục gia

Trang 36

tăng nhưng SGD vẫn nỗ lực hoàn thành kế hoạch, chỉ tiêu được giao, mang về 120.000 triệu đồng lợi nhuận cho ngân hàng, tăng 42,41% so với năm 2011

Về thu nhập, tổng thu nhập SGD đạt được năm 2011 đạt 326.816 triệu đồng,

giảm 45,14% so với năm 2010 Song với những giải pháp thích hợp, kịp thời cùng với sự xem xét, rà soát lại hoạt động quản lý, điều hành của ban lãnh đạo SGD trong năm 2012, tổng thu nhập đạt 521.739, tăng 59,74% so với năm 2011

Các khoản mục trong cơ cấu thu nhập năm 2011 đồng loạt giảm so với năm 2010

và tăng trở lại vào năm 2012 Trong đó, với đặc thù hoạt động ngân hàng, thu nhập

từ lãi luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất, bình quân khoảng 87% tổng thu nhập Thu từ phí và dịch vụ chỉ chiếm khoảng 10% trong tổng thu nhập, năm 2012 nguồn thu này

có mức tăng khá cao 75,88%, đây là kết quả của sự nỗ lực cho mục tiêu đa dạng hóa danh mục sản phẩm và nâng cao chất lượng dịch vụ của SGD

Về chi phí, năm 2011 giảm 245.390 triệu đồng, tương ứng 50,29% so với năm

2010, đến năm 2012 tăng 159.184 triệu đồng tương ứng 65,63% so với năm 2011 Nguyên nhân là do năm 2012, SGD khai trương thêm PGD Lũy Bản Bích, quận Tân Phú và di chuyển PGD Chợ Lớn sang địa điểm mới Về cơ cấu, chi phí trả lãi chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng chi phí hoạt động, các chi phí khác chỉ chiếm 10-15%

Nhìn chung, trong giai đoạn 2010-2012, bối cảnh kinh tế thế giới và trong nước còn nhiều khó khăn sau khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu, thị trường bất động sản, chứng khoán chưa thực sự hồi phục cùng với biến động bất thường của giá vàng, giá Dollar Mỹ đã gây khó khăn nhất định đối với hoạt động của các ngân hàng.Kết quả kinh doanh của SGD đạt được chưa cao so với mục tiêu

kỳ vọng Tuy nhiên các thành quả đạt được như trên vẫn chứng tỏ SGD đang hoạt động ổn định theo các định hướng chiến lược đã đề ra, đóng góp không nhỏ vào sự tăng trưởng và thành công của toàn ngân hàng



Trang 37

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Sau 20 năm phát triển và trưởng thành, ngân hàng TMCP An Bình đã có những bứt phá mạnh mẽ về lượng và chất Hiện nay, với nguồn vốn điều lệ hơn 4.200 tỷ đồng và mạng lưới hơn 140 điểm giao dịch tại 29 tỉnh thành trên toàn quốc ABBANK luôn cam kết mang đến cho khách hàng những sản phẩm linh hoạt, hiện đại, an toàn và sự phục vụ chuyên nghiệp, tận tình,chu đáo

Sở Giao Dịch thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị kinh doanh tiên phong của ABBANK Những năm gần đây, trong bối cảnh kinh tế biến đổi liên tục, SGD

đã gặp phải không ít khó khăn, thử thách Tuy nhiên, với chiến lược kinh doanh đúng đắn và sự quyết tâm của đội ngũ cán bộ công nhân viên, SGD đã hoàn thành nhiệm vụ được giao Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2010 đến năm 2012 đạt lợi nhuận lần lượt là 107.746 triệu đồng, 84.261 triệu đồng

và 120.000 triệu đồng

Trong tương lai, ABBANK tiếp tục phát triển theo định hướng là một ngân hàng đa năng (Universal banking) tập trung vào hoạt động ngân hàng bán lẻ, lấy việc phục vụ và chăm sóc khách hàng làm trọng tâm Đi cùng với phương châm của ABBANK, Sở Giao Dịch Thành phố Hồ Chí Minh luôn phấn đấu vì mục tiêu tăng trưởng cao nhưng đảm bảo phát triển an toàn, bền vững, hiệu quả, tiếp tục là đơn vị đầu tàu cho toàn hệ thống



Trang 38

và 1 nhân viên kinh doanh thẻ Là 1 bộ phận củaSGD, phòng QHKH CN thực

hiện hầu hết quy trình tín dụng và phát hành thẻ theo đúng hạn mức cho phép

Phòng QHKH CN có nhiệm vụ xây dựng và triển khai thực hiện định hướng kinh doanh phù hợp với kế hoạch và chiến lược của SGD, phấn đấu hoàn thành

tốt các chỉ tiêu được giao Cụ thể:

Trưởng phòng

Bộ phận KHCN

Trưởng

bộ phận 3

Chuyên viên QHKH

Trưởng

bộ phận 4

Chuyên viên QHKH

Bộ phận Thẻ Trưởng bộ phận

Chuyên viên QHKH

Trang 39

 Tìm kiếm và tư vấn cho khách hàng về sản phẩm cho vay cá nhân của ABBANK, tập trung vào 4 loại sản phẩm chủ yếu là cho vay mua xe, bổ

sung vốn lưu động, cho vay mua nhà và sản phẩm thẻ

 Thiết lập các kế hoạch khai thác khách hàng theo từng khu vực, từng địa

bàn cụ thể và từng đối tượng khách hàng

Tiếp nhận, thẩm định và hoàn tất hồ sơ vay của khách hàng

Hướng dẫn các thủ tục giải ngân cho khách hàng

 Theo dõi, chăm sóc khách hàng nhằm đảm bảo mối quan hệ tốt với ABBANK, đồng thời tăng cường bán chéo sản phẩm

3.1.3 Quy trình làm việc tại phòng Quan hệ Khách hàng cá nhân

Quy trình làm việc tại phòng QH KHCN được thực hiện như sau:

 Bước 1: Tiếp xúc khách hàng, lập hồ sơ

Ở bước này, chuyên viên QHKH tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu sử dụng các sản phẩm dành cho khách hàng cá nhân tại ngân hàng hoặc chủ động chào bán sản phẩm tới những khách hàng có tiềm năng để tìm hiểu các thông tin cơ bản về khách hàng

Sau khi nắm được thông tin, chuyên viên QHKH hướng dẫn khách hàng:

 Lập giấy đề nghị vay vốn / giấy đề nghị mở thẻ theo mẫu của ngân hàng

 Bổ sung các giấy tờ cần thiết để chứng minh về mặt nhân thân, thu nhập tài chính, tài sản đảm bảo,…

 Đồng thời báo cáo sơ bộ với trưởng bộ phận về thông tin khách hàng và sắp xếp tiến độ xử lý hồ sơ

 Bước 2: Thẩm định (thời gian qui định không quá 2 ngày kể từ ngày nhận

đủ hồ sơ của khách hàng)

Công tác thẩm định được chia làm hai bước tiến hành song song nhau:

 Thẩm định tài sản đảm bảo do bộ phận Thẩm định tài sản đảm bảo phụ trách

 Xác minh nhân thân, nguồn thu nhập, thông tin CIC và các thông tin khác

do chuyên viên QHKH phụ trách

Trang 40

Sau đó, chuyên viên QHKH kết hợp các kết quả thẩm định để lập tờ trình, trong đó đề xuất đồng ý hoặc không đồng ý đề nghị của khách hàng

 Bước 3: Trình cấp trên xét duyệt và ra quyết định

 Chuyên viên QHKH trình bày ý kiến đề xuất về tình hình khách hàng trong

tờ trình thẩm định với trưởng bộ phận

 Trưởng bộ phận xem xét và trình lên trưởng phòng KHCN phê duyệt Nếu được trưởng phòng phê duyệt, hồ sơ khách hàng được trình lên Giám đốc hoặc Hội đồng tín dụng để ra quyết định cuối cùng

 Chuyên viên kiểm tra đầy đủ hồ sơ khách hàng:

 Ký kết giấy nhận nợ, trình Ban giám đốc Sở ký duyệt, sau đó chuyển hợp đồng và giấy nhận nợ cho bộ phận Kế toán để tiến hành giải ngân cho khách hàng

 Chuyển hồ sơ mở thẻ của khách hàng cho bộ phận Quản lý tín dụng để mở Limit, sau đó, chuyển hồ sơ cho bộ phận kế toán để mở ID và tiến hành trả thẻ và mã PIN cho khách hàng

 Bước 6: Kiểm tra, giám sát

 Chuyên viên kiểm tra định kỳ 2 tháng/ lần mục đích sử dụng vốn vay

 Theo dõi, nhắc nợ khách hàng thanh toán trả lãi hàng tháng

 Thông báo kỳ hạn trả nợ gốc cho khách hàng bằng văn bản trong vòng 7 ngày trước ngày đến hạn cuối cùng

 Bước 7: Xử lý nợ quá hạn

Phối hợp với bộ phận xử lý nợ tiến hành gặp gỡ khách hàng tìm hiểu nguyên nhân phát sinh nợ quá hạn, thuyết phục khách hàng trả nợ vay hoặc thông báo trình tự xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ

Ngày đăng: 06/04/2016, 13:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- MASTERCARD: có hình 2  hình  tròn  lồng  nhau nằm ở góc  dưới bên phải  (một  hình  màu  da  cam,  một  hình  màu  đỏ)  và  dòng  chữ  Mastercard  màu  trắng chạy ở giữa, trên hai hình tròn lồng nhau là hai nửa quả cầu lồng nhau - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THẺ VÀ DỊCH VỤ THANH TOÁN QUA THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH  SGD TP HCM
c ó hình 2 hình tròn lồng nhau nằm ở góc dưới bên phải (một hình màu da cam, một hình màu đỏ) và dòng chữ Mastercard màu trắng chạy ở giữa, trên hai hình tròn lồng nhau là hai nửa quả cầu lồng nhau (Trang 17)
Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức SGD TP.HCM - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THẺ VÀ DỊCH VỤ THANH TOÁN QUA THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH  SGD TP HCM
Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức SGD TP.HCM (Trang 34)
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của SGD TP.HCM - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THẺ VÀ DỊCH VỤ THANH TOÁN QUA THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH  SGD TP HCM
Bảng 2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của SGD TP.HCM (Trang 35)
Hình3.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng QHKH CN – SGD TP.HCM - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THẺ VÀ DỊCH VỤ THANH TOÁN QUA THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH  SGD TP HCM
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức phòng QHKH CN – SGD TP.HCM (Trang 38)
Hình 3.2: Quy trình phát hành thẻ SGD TP.HCM - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THẺ VÀ DỊCH VỤ THANH TOÁN QUA THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH  SGD TP HCM
Hình 3.2 Quy trình phát hành thẻ SGD TP.HCM (Trang 47)
Bảng 3.1: Số lƣợng thẻ lũy kế qua các năm tại SGD TP.HCM - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THẺ VÀ DỊCH VỤ THANH TOÁN QUA THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH  SGD TP HCM
Bảng 3.1 Số lƣợng thẻ lũy kế qua các năm tại SGD TP.HCM (Trang 50)
Bảng 3.3: Doanh số giao dịch qua ATM từ năm 2010 đến năm 2012 - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THẺ VÀ DỊCH VỤ THANH TOÁN QUA THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH  SGD TP HCM
Bảng 3.3 Doanh số giao dịch qua ATM từ năm 2010 đến năm 2012 (Trang 53)
Bảng 3.4: Doanh số thanh toán qua thẻ tại các ĐVCNT của SGD TP.HCM - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THẺ VÀ DỊCH VỤ THANH TOÁN QUA THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH  SGD TP HCM
Bảng 3.4 Doanh số thanh toán qua thẻ tại các ĐVCNT của SGD TP.HCM (Trang 54)
Bảng 3.6: Lợi nhuận thu từ hoạt động phát hành - GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM THẺ VÀ DỊCH VỤ THANH TOÁN QUA THẺ TẠI NGÂN HÀNG TMCP AN BÌNH  SGD TP HCM
Bảng 3.6 Lợi nhuận thu từ hoạt động phát hành (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w