Đó là nhận lắp đặt hệ thống máy POS của Ngâng hàng Thương mại cổ phần Nam Á cho các doanh nghiệp, qua đó mở rộng mạng lưới các cơ sở kinh doanh chấp nhận thẻ; dành cho các khách hàng của
Trang 1TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT
TRIỂN CHUỖI HỆ THỐNG POS CỦA CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP VISIC
Người hướng dẫn: Th.S NGUYỄN TRỌNG BÌNH
Người thực hiện: NGUYỄN VŨ ANH THƯ
Lớp : 09020302
Khoá : 13
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2013
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin được gửi lời cám ơn chân thành nhất đến Ban Giám Hiệu nhà trường đã trang bị cho em nền tảng, những kiến thức vô cùng bổ ích về ngành Tài chính – Ngân hàng thật vững chắc trong suốt 4 năm qua ngồi trên ghế nhà trường Trong suốt quá trình thực tập và nghiên cứu đề tài, em đã nhận được sự động viên, giúp đỡ chỉ bảo và hỗ trợ nhiệt tình, sự động viên từ Ban giám đốc, Ban quản lý, các anh chị nhân viên, đặc biệt
là chị phụ trách hướng dẫn em tại công ty TNHH Giải pháp Visic
Và hơn hết, em xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến thầy Th.S Nguyễn Trọng Bình, người đã theo dõi, góp ý và hỗ trợ em rất nhiệt tình trong suốt quá trình làm báo cáo thực tập, cùng các thầy cô trong khoa
Do thời gian nghiên cứu và kiến thức còn hạn chế nên trong báo cáo thực tập của
em khó tránh khỏi những sai sót, kính mong thầy cô nhận xét và góp ý để đề tài của em hoàn thiện hơn
Trang 3CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của Thạc sĩ Nguyễn Trọng Bình Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo
Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình Trường đại học Tôn Đức Thắng không liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình thực hiện (nếu có)
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
Tác giả
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 6sẽ tăng nhanh, nên rất cần được khuyến khích sử dụng, đặc biệt sau khi có chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc trả lương qua tài khoản cho các đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước Tuy nhiên, máy POS vẫn còn khá xa lạ với phần đông người dân Việt Nam bởi thói quen tiêu dùng bằng tiền mặt vẫn chiếm một vai trò chủ yếu
Nắm bắt được xu thế phát triển tất yếu của hình thức thanh toán hiện đại, công ty TNHH Giải pháp Visic đã và đang triển khai dự án nhằm phát chuỗi triển hệ thống POS trên cơ sở cân bằng lợi ích của tất cả các chủ thể tham gia vào hệ thống Visic Đó là nhận lắp đặt hệ thống máy POS của Ngâng hàng Thương mại cổ phần Nam Á cho các doanh nghiệp, qua đó mở rộng mạng lưới các cơ sở kinh doanh chấp nhận thẻ; dành cho các khách hàng của Visic một khoản chiết khấu nhất định khi sử dụng hàng hóa, dịch vụ tại các điểm kinh doanh ấy nhằm thực hiện giải pháp kích cầu; giúp các doanh nghiệp khi tham gia hệ thống của Visic tăng khả năng cạnh tranh, thu hút lượng khách hàng và quan trọng là xúc tiến dịch vụ thanh toán qua hệ thống POS, giảm lưu lượng tiền mặt đang lưu thông, thực hiện chức năng kìm chế lạm phát, bình ổn giá cả hàng hóa
Vì lí do đó tôi đã chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp phát triển chuỗi hệ thống POS của công ty TNHH Giải pháp Visic” để nghiên cứu và hoàn thành luận văn
tốt nghiệp Chuyên đề này được kết cấu thành 4 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận
Chương 2: Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Giải pháp Visic
Chương 3: Thực trạng hoạt động mở rộng chuỗi hệ thống POS của công ty TNHH Giải pháp Visic
Trang 7Chương 4: Một số giải pháp giúp hoàn thiện và phát triển chuỗi hệ thống POS của Công ty TNHH Visic
Mục tiêu nghiên cứu
Tổng hợp những lý luận cơ bản nhất về thẻ thanh toán, máy thanh toán thẻ POS, những vấn đề cơ bản của tài chính doanh nghiệp và từ thực tiễn phát triển chuỗi hệ thống POS tại công ty TNHH Giải pháp Visic, khóa luận đề xuất một số giải pháp hi vọng góp phần đưa công ty TNHH Giải Pháp Visic sớm trở thành đạt được mục tiêu mở rộng hế thống Visic trên phạm vi cả nước
Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu những vấn đề khách quan về Thanh toán không dùng tiền mặt, cơ sở vật chất phục vụ cho dịch vụ thanh toán thẻ, những vấn đề cơ bản về tài chính doanh nghiệp, thực trạng phát triển chuỗi hệ thống POS của công ty TNHH Giải pháp Visic từ năm 2011 đến năm 2012
Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập số liệu:
Từ bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp, bản thuyết minh báo cáo tài chính năm 2011 và 2012
Từ tài liệu sách báo có liên quan
- Phương pháp phân tích số liệu : phương pháp thống kê về dữ liệu và số liệu, phương pháp tỷ lệ phần trăm theo doanh thu
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DN Doanh nghiệp HĐ Hoạt động NHNN Ngân hàng nhà nước NHTM Ngân hàng thương mại POS Point of sale ROA Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản ROE Tỷ suất doanh lợi trên vốn chủ sở hữu ROS Tỷ suất lợi nhuận ròng SXKD Sản xuất kinh doanh TMCP Thương mại cổ phần TNHH Trách nhiệm hữu hạn TSCĐ Tài sản cố định TTKDTM Thanh toán không dùng tiền mặt VCSH Vốn chủ sở hữu
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.2- Bảng doanh thu, chi phí và lợi nhuận ròng của công ty 2011 – 2012 24
Bảng 2.3- Nhóm các chỉ số về khả năng thanh khoản của công ty 2011- 2012 25
Bảng 2.4- Nhóm các chỉ số quản lý tài sản của công ty 2011 – 2012 26
Bảng 2.5- Nhóm các chỉ số về hiệu quả hoạt động của công ty 2011 – 2012 27
Bảng 2.6- Nhóm các chỉ số nợ và tự tài trợ của công ty 2011 – 2012 27
Bảng 2.7- Nhóm các chỉ số về khả năng sinh lời của công ty 2011 – 2012 29
Bảng 3.5- Bảng chi tiết nguồn doanh thu từ các loại dịch vụ của công ty 40
Bảng 3.6- Bảng chi tiết các khoản chi phí 41
Bảng 3.7- Kế hoạch các chỉ tiêu về doanh thu, chi phí, lợi nhuận trong thời gian qua và những năm sắp tới 42
Bảng 3.8- Số lượng đơn vị thành viên trong từng ngành hàng tại hệ thống Visic 47
DANH MỤC CÁC ĐỒ THỊ Hình 3.3- Số lượng máy ATM và POS được lắp đặt từ năm 2003 đến nay 37
Hình 3.4- Thực trạng tỷ lệ tiền mặt torng tổng phương tiện thanh toán tại Việt Nam giai đoạn năm 2001 – 2008 38
Hình 3.9- Tỷ trọng các ngành hàng trong hệ thống Visic 47
Hình 3.10- Cơ cấu doanh thu của công ty Visic năm 2011 49
Hình 3.11- Cơ cấu doanh thu của công ty Visic năm 2012 50
Hình 3.12- Thực trạng các khoản doanh thu của công ty năm 2011- 2012 50
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Hình 1.1- Quy trình giao dịch qua máy POS 4
Hình 2.1- Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Giải pháp Visic 21
Hình 3.1- Sơ đồ tổ chức phòng quan hệ khách hàng tại công ty TNHH Giải pháp Visic 31
Trang 10Hình 3.2- Quy trình, cách thực hiện công việc của phòng quan hệ khách hàng tại công ty TNHH Giải pháp Visic 35
Trang 11CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP VISIC
10 Phan Đăng Lưu, p7, Bình Thạnh
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn
2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn
III Các khoản phải thu 122,768,494 10.82% 247,685,096 32.24%
1 Phải thu của khách hàng 122,768,494 10.82% 247,685,096 32.24%
4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp
6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà
Trang 121 Phải thu dài hạn của khách hàng
2 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
3 Phải thu nội bộ dài hạn
4 Phải thu dài hạn khác
5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*)
II Tài sản cố định 795,514,307 70.11% 394,699,250 51.38% 1 Tài sản cố định hữu hình 795,514,307 70.11% 394,699,250 51.38% - Nguyên giá 797,424,525 70.28% 580,695,735 75.60% - Giá trị hao mòn luỹ kế (*) (1,910,218) -0.17% (185,996,485) -24.21% 2 Tài sản cố định thuê tài chính 0 0
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
3 Tài sản cố định vô hình 0 0
- Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
4 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
III Bất động sản sản đầu tư 0 0.00% 0 0.00% - Nguyên giá
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 0 0.00% 0 0.00% 1 Đầu tư vào công ty con
2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh
3 Đầu tư dài hạn khác
4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (*)
V Tài sản dài hạn khác 0 0.00% 0 0.00% 1 Chí phí trả trước dài hạn
2 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại
3 Tài sản dài hạn khác
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 1,134,671,122 100.00% 768,147,744 100.00%
NGUỒN VỐN Số cuối năm Số đầu năm
A- NỢ PHẢI TRẢ 344,376,244 30.35% 478,265,969 62.26% I Nợ ngắn hạn 344,376,244 30.35% 478,265,969 62.26% 1 Vay và nợ ngắn hạn 305,868,298 26.96% 478,265,969 62.26% 2 Phải trả người bán
3 Người mua trả tiền trước
Trang 134 Thuế và các khoản phải nộp Nhà
nước 20,041,992 1.77%
5 Phải trả người lao động 18,465,954 1.63%
6 Chi phí phải trả
7 Phải trả nội bộ
8 Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
9 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác
10 Dự phòng phải trả ngắn hạn
II Nợ dài hạn 0 0.00% 0 0.00% 1 Phải trả dài hạn người bán
2 Phải trả dài hạn nội bộ
3 Phải trả dài hạn khác
4 Vay và nợ dài hạn
5 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
6 Dự phòng trợ cấp mất việc làm
7 Dự phòng phải trả dài hạn
B- VỐN CHỦ SỞ HỮU 790,294,878 69.65% 289,881,775 37.74% I Vốn chủ sở hữu 790,294,878 69.65% 289,881,775 37.74% 1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 504,529,303 44.46% 289,881,775 37.74% 2 Thặng dư vốn cổ phần
3 Vốn khác của chủ sở hữu
4 Cổ phiếu quỹ (*)
5 Chênh lệch đánh giá lại tài sản
6 Chênh lệch tỷ giá hối đoái
7 Quỹ đầu tư phát triển
8 Quỹ dự phòng tài chính
9 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 285,765,575 25.18%
11 Nguồn vốn đầu tư XDCB
II Nguồn kinh phí và quỹ khác 0 0.00% 0 0.00% 1 Quỹ khen thưởng, phúc lợi
2 Nguồn kinh phí
3 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 1,134,671,122 100.00% 768,147,744 100.00%
Trang 14BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
(31/12/2011)
ĐVT: VND
3 Doanh thu thuần về BH và cung cấp DV
(10=01-02) 10 697,588,554 -
4 Giá vốn hàng bán 11 VI.27 556,294,795 -
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp DV (20=10-11) 20 141,293,759
-
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26 59,372,940 -
7 Chi phí tài chính 22 VI.28 34,848,479 -
- Trong đó : Chi phí lãi vay 23 34,848,479 -
8 Chi phí bán hàng 24 35,328,787 -
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 31,479,575 -
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh {30=20+(21-22)-(24-25)} 30 99,009,858
-
11 Thu nhập khác 31 -
12 Chi phí khác 32 -
13 Lợi nhuận khác (40=31-32) 40 - -
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) 50 99,009,858 -
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI.30 9,900,986
16 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 VI.30
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50-51-52) 60 89,108,872 -
18 Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*) 70
Trang 15BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
( Theo phương pháp gián tiếp)
31/12/2011
ĐVT: VND
1 Lợi nhuận kế toán trước thuế 89,108,872
2 Điều chỉnh cho các khoản:
Chi phí khấu hao TSCĐ (184,086,267)
Lợi nhuận hoạt động khác -
Chi phí lãi vay 34,848,479
3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi của vốn lưu
động
(60,128,916)
Biến động giảm nợ phải thu khách hàng (72,392,588)
Biến động giảm hàng tồn kho 228,591,132
Biến động giảm phải trả người bán -
Biến động tăng phải trả người lao động 18,465,954
Chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (10,141,006)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 104,394,576
1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác (216,728,790)
2 Tiền thu từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định -
Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư (216,728,790)
III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính:
1 Tiền nhận từ vốn góp của chủ sở hữu 450,413,103
2 Tiền chi trả các khoản nợ gốc đã vay (216,972,224)
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 233,440,879
IV Tổng lưu chuyển tiền thuần trong kỳ 121,106,665
Tiền tồn đầu kì 75,387,492
Tiền tồn cuối kỳ 196,494,157
Trang 16BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN TẠI NGÀY
31/12/2012
ĐVT: VND
TÀI SẢN Số cuối năm Tỷ trọng Số đầu năm Tỷ trọng A- TÀI SẢN NGẮN HẠN 717,380,325 29.35% 339,156,815 29.89%
I Tiền và các khoản tương đương tiền 596,985,932 24.42% 196,494,157 17.32%
2 Các khoản tương đương tiền
II Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 0 0.00% 0 0.00% 1 Đầu tư ngắn hạn
2 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*)
III Các khoản phải thu 84,624,944 3.46% 122,768,494 10.82% 1 Phải thu của khách hàng 84,624,944 3.46% 122,768,494 10.82% 2 Trả trước cho người bán
3 Phải thu nội bộ ngắn hạn
4 Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
5 Các khoản phải thu khác
6 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*)
IV Hàng tồn kho 35,769,449 1.46% 19,093,964 1.68% 1 Hàng tồn kho 35,769,449 1.46% 19,093,964 1.68% 2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*)
V Tài sản ngắn hạn khác 0 0.00% 800,200 0.07% 1 Chi phí trả trước ngắn hạn
2 Thuế GTGT được khấu trừ 800,200 0.07% 3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước
4 Tài sản ngắn hạn khác
B- TÀI SẢN DÀI HẠN 1,726,974,609 70.65% 795,514,307 70.11% I Các khoản phải thu dài hạn 0 0.00% 0 0.00% 1 Phải thu dài hạn của khách hàng
2 Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
3 Phải thu nội bộ dài hạn
4 Phải thu dài hạn khác
5 Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*)
II Tài sản cố định 1,726,974,609 70.65% 795,514,307 70.11%
1 Tài sản cố định hữu hình 1,726,974,609 70.65% 795,514,307 70.11%
Trang 17- Nguyên giá 1,774,528,563 72.60% 797,424,525 70.28%
- Giá trị hao mòn luỹ kế (*) (47,553,954) -1.95% (1,910,218) -0.17%
IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 0 0.00% 0 0.00%
4 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 50,827,625 2.08% 20,041,992 1.77%
Trang 181 Phải trả dài hạn người bán
2 Phải trả dài hạn nội bộ
3 Phải trả dài hạn khác
4 Vay và nợ dài hạn
5 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
6 Dự phòng trợ cấp mất việc làm
7 Dự phòng phải trả dài hạn
B- VỐN CHỦ SỞ HỮU 2,177,614,978 89.09% 790,294,878 69.65% I Vốn chủ sở hữu 2,105,066,038 86.12% 790,294,878 69.65% 1 Vốn đầu tư của chủ sở hữu 1,622,406,774 66.37% 504,529,303 44.46% 2 Thặng dư vốn cổ phần
3 Vốn khác của chủ sở hữu
4 Cổ phiếu quỹ (*)
5 Chênh lệch đánh giá lại tài sản
6 Chênh lệch tỷ giá hối đoái
7 Quỹ đầu tư phát triển
8 Quỹ dự phòng tài chính
9 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu
10 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 482,659,264 19.75% 285,765,575 25.18% 11 Nguồn vốn đầu tư XDCB
II Nguồn kinh phí và quỹ khác 72,548,940 2.97% 0 0.00% 1 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 72,548,940 2.97% 0.00% 2 Nguồn kinh phí
3 Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 2,444,354,934 100.00% 1,134,671,122 100.00%
Trang 19BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm trước
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 VI.25 980,531,787 -
3 Doanh thu thuần về BH và cung cấp DV
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 VI.26 83,694,947 -
7 Chi phí tài chính 22 VI.28 58,375,984 -
- Trong đó : Chi phí lãi vay 23 58,375,984 -
8 Chi phí bán hàng 24 40,898,439 -
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 34,484,748 -
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50=30+40) 50 256,681,925 -
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 VI.30 25,668,193
17 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 20BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ
( Theo phương pháp gián tiếp)
31/12/2012
ĐVT: VND
1 Lợi nhuận kế toán trước thuế 256,681,925
2 Điều chỉnh cho các khoản:
Chi phí khấu hao TSCĐ 45,643,736
3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi của vốn lưu
Biến động tăng nợ phải thu khách hàng 38,143,550
Biến động giảm hàng tồn kho -16,675,485
Biến động giảm phải trả người bán 0
Biến động giảm phải trả người lao động -8,071,117
Chi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp -4,921,340
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh 369,177,253
1 Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác -931,460,302
2 Tiền thu từ việc thanh lý, nhượng bán tài sản cố định 0
Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư -931,460,302
III Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính:
1 Tiền nhận từ vốn góp của chủ sở hữu 1,063,125,628
2 Tiền chi trả các khoản nợ gốc đã vay -100,350,804
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính 962,774,824
Trang 21LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
1.1 Những vấn đề cơ bản về thanh toán thẻ 3
1.1.1 Khái niệm thẻ thanh toán 3
1.1.2 Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt 3
1.1.3 Các loại thẻ thành viên 4
1.2 Thanh toán qua máy POS 5
1.2.1 Khái niệm máy POS 5
1.2.2 Chức năng của máy POS 6
1.2.3 Quy trình giao dịch qua máy POS 6
1.3 Các vấn đề cơ bản về tài chính doanh nghiệp 7
1.3.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp 7
1.3.2 Vai trò của tài chính doanh nghiệp 8
1.3.3 Quản trị tài chính doanh nghiệp 9
1.4 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp 14
1.4.1 Nhóm tỷ số về khả năng thanh toán 14
1.4.2 Nhóm tỷ số kết cấu tài chính 15
1.4.3 Nhóm tỷ số hoạt động hay hiệu suất sử dụng vốn sản xuất kinh doanh 16 1.4.4 Nhóm tỷ số doanh lợi 18
1.4.5 Phân tích Dupont 19
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP VISIC 20
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 20
2.2 Chiến lược phát triển của công ty 20
2.2.1 Đối với nền kinh tế 21
2.2.2 Đối với người tiêu dùng 21
2.2.3 Đối với các đơn vị thành viên – Các cơ sở chấp nhận thẻ 21
Trang 222.3 Hệ thống tổ chức của doanh nghiệp 23 2.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 23 2.3.2 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban 23 2.4 Một số kết quả hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp từ 2011- 2012 26 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 32 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG CHUỖI HỆ THỐNG POS CỦA CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP VISIC 33 3.1 Giới thiệu về phòng quan hệ khách hàng 33 3.1.1 Cơ cấu tổ chức của phòng quan hệ khách hàng 33 3.1.2 Quy trình, cách thực hiện công việc của phòng quan hệ khách hàng tại công ty TNHH Giải pháp Visic 37 3.2 Thực trạng hoạt động mở rộng chuỗi hệ thống POS tại công ty TNHH Giải pháp Visic 38 3.2.1 Hoạt động lắp đặt máy POS và hỗ trợ dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt 38 3.2.2 Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ 44 3.2.3 Hoạt động xúc tiến thương mại 45 3.2.4 Hoạt động hỗ trợ các doanh nghiệp trong chuỗi hệ thống POS 48 3.2.5 Góp phần giúp ngân hàng thương mại cồ phần Nam Á huy động vốn và quảng bá thương hiệu 51 3.3 Phân tích Swot 54 3.3.1 Điểm mạnh 54 3.3.2 Điểm yếu 54 3.3.3 Cơ hội 55 3.3.4 Thách thức 56 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 58
Trang 23CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VÀ PHÁT TRIỂN CHUỔI HỆ THỐNG POS CỦA CÔNG TY TNHH GIẢI PHÁP VISIC 59 4.1 Nhóm giải pháp từ phía công ty TNHH Giải pháp Visic 59 4.1.1 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ 59 4.1.2 Nhóm giải pháp đầu tư phát triển sản phẩm 59 4.1.3 Nhóm giải pháp đẩy mạnh hoạt động Marketing 61 4.1.4 Nhóm giải pháp về nhân sự 61 4.1.5 Nhóm giải pháp tăng cường tiềm lực tài chính 62 4.2 Nhóm giải pháp từ phía ngân hàng thương mại cổ phần Nam Á 63 4.2.1 Nhóm giải pháp mở rộng thị trường 63 4.2.2 Nhóm giải pháp phát triển sản phẩm 63 4.2.3 Nhóm giải pháp đào tạo đội ngũ nhân sự 64 4.2.4 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng máy POS 65 KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 66 KẾT LUẬN 67 TÀI LIỆU THAM KHẢO 68
Trang 241
LỜI NÓI ĐẦU
Trên thế giới từ lâu việc thanh toán bằng thẻ đã trở nên phổ biến và được người dân dùng rất linh hoạt trong cuộc sống hằng ngày Thẻ ATM không phải chỉ có tính năng để giao dịch trên các máy ATM thuần túy, mà nó còn được giao dịch tại rất nhiều thiết bị POS mà các ngân hàng triển khai tại các điểm chấp nhận thanh toán nó, các điểm này có thể là khách sạn, nhà hàng, siêu thị, cửa hàng xăng dầu Khi xu hướng mua sắm ở các cửa hàng, trung tâm thương mại trở nên phổ biến, nhu cầu thanh toán bằng thẻ qua POS sẽ tăng nhanh, nên rất cần được khuyến khích sử dụng, đặc biệt sau khi có chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc trả lương qua tài khoản cho các đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước
POS là từ viết tắt tiếng Anh (Point of Sale) là các máy chấp nhận thanh toán thẻ Máy POS có những tính năng như có thể thanh toán tại các cửa hàng trung tâm thương mại, siêu thị, thanh toán các khoản dịch vụ như điện nước, điện thoại, bảo hiểm, thực hiện giao dịch như kiểm tra số dư Máy có ưu điểm gọn nhẹ chỉ chiếm một diện tích rất nhỏ, có thể dễ dàng lắp đặt nhiều nơi Sử dụng máy POS chủ thẻ chỉ cần “quẹt” thẻ lên máy được đặt tại quầy tính tiền, nhập số PIN, nhập số tiền cần thanh toán, sau đó
ký tên xác nhận lên biên lai, hoàn tất quá trình thanh toán Nhân viên tại các điểm giao dịch có trách nhiệm đối chiếu chữ ký của chủ thẻ với chữ ký trên thẻ nhằm bảo vệ quyền lợi và hạn chế rủi ro cho khách hàng Mọi thao tác đều khá đơn giản, có sự hỗ trợ hướng dẫn của các nhân viên tại quầy giao dịch
Không chỉ mang đến tự tiện lợi trong việc chỉ cần mang theo một ít iền mặt và
độ bảo mật an toàn tuyệt đối cho các chủ thẻ khi thanh toán qua máy POS, hệ thống máy POS còn tạo ra lợi ích nền kinh tế và các ngân hàng bởi số tiền lưu lại trong mỗi tài khoản sẽ tăng lên hỗ trợ chức năng tạo tiền cho các ngân hàng, tiết kiệm chi phí giao dịch và hơn nữa là hạn chế tình trạng trốn thuế của các đơn vị, hộ kinh doanh, không muốn minh bạch nhận tiền thanh toán bằng thẻ, vì như thế sẽ khai báo chi tiết nguồn thu của họ trên sao kê tài khoản tại ngân hàng mà thay vào đó sẽ giúp doanh
Trang 25Nắm bắt được xu thế phát triển tất yếu của hình thức thanh toán hiện đại, công
ty TNHH Giải pháp Visic đã và đang triển khai dự án nhằm phát chuỗi triển hệ thống POS trên cơ sở cân bằng lợi ích của tất cả các chủ thể tham gia vào hệ thống Visic Đó
là nhận lắp đặt hệ thống máy POS của Ngâng hàng Thương mại cổ phần Nam Á cho các doanh nghiệp, qua đó mở rộng mạng lưới các cơ sở kinh doanh chấp nhận thẻ; dành cho các khách hàng của Visic một khoản chiết khấu nhất định khi sử dụng hàng hóa, dịch vụ tại các điểm kinh doanh ấy nhằm thực hiện giải pháp kích cầu; giúp các doanh nghiệp khi tham gia hệ thống của Visic tăng khả năng cạnh tranh, thu hút lượng khách hàng và quan trọng là xúc tiến dịch vụ thanh toán qua hệ thống POS, giảm lưu lượng tiền mặt đang lưu thông, thực hiện chức năng kìm chế lạm phát, bình ổn giá cả hàng hóa Với nguyện vọng mở rộng tối đa số lượng thành viên trong hệ thống Visic trên phạm vi khắp cả nước, công ty TNHH Giải pháp Visic đã và đang nỗ lực không ngừng để theo đuổi mục tiêu của mình
Vì lí do đó em đã chọn đề tài: “Thực trạng và giải pháp phát triển chuỗi hệ thống POS của công ty TNHH Giải pháp Visic” để nghiên cứu và hoàn thành luận
văn tốt nghiệp
Trang 263
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Những vấn đề cơ bản về thanh toán thẻ
1.1.1 Khái niệm thẻ thanh toán
Thẻ thanh toán (Payment Card) là một công cụ thanh toán do NH phát hành và bán rộng rãi cho mọi khách hàng trong và ngoài nước sử dụng để trả tiền hàng hóa, dịch vụ, các khoản thanh toán khác và rút tiền mặt tại các NH đại lý, thanh toán, hay các quầy rút tiền mặt tự động với điều kiện là khách hàng phải lưu ký tiền vào một tài khoản riêng tại ngân hàng
1.1.2 Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt
Trong nền kinh tế thị trường, thanh toán không dùng tiền mặt có một vai trò hết sức quan trọng đối với từng cá nhân, từng đơn vị kinh tế và đối với toàn bộ nền kinh tế
Nó đáp ứng được đòi hỏi của sản xuất và lưu thông hàng hóa trong nền kinh tế thị trường, làm cho Ngân hàng trở thành trung tâm thanh tóan của nền kinh tế Vai trò của thanh tóan không dùng tiền mặt được thể hiện :
- Đối với Ngân hàng:
Thanh tóan không dùng tiền mặt góp phần tăng nhanh nguồn vốn của Ngân hàng, mở rộng nghiệp vụ kinh doanh Khi các doanh nghiệp mở tài khoản tại Ngân hàng sẽ mang lại cho Ngân hàng nguồn vốn tương đối lớn để cho vay, đầu tư phát triển kinh tế Nó thúc đẩy ngiệp vụ tín dụng của Ngân hàng phát triển, giúp Ngân hàng hạn chế rủi ro trong kinh doanh tín dụng, qua đó nắm được đặc điểm tình hình kinh doanh của khách hàng Khi khách hàng mở tài khoản tại Ngân hàng và ký thác vốn của mình vào đó sẽ tạo điều kiện cho Ngân hàng kiểm soát được một phần lượng tiền trong nền kinh tế, cũng như khả năng tài chính, tình hình kinh doanh của doanh nghiệp Trên cơ
sở đó ngân hàng tiến hành cung ứng một lượng tiền thích hợp cho nền kinh tế
Trang 274
- Đối với doanh nghiệp:
Thanh toán không dùng tiền mặt góp phần thúc đẩy nhanh tốc độ thanh tóan, tốc
độ chu chuyển vốn và quá trình tái sản xuất trong hoạt động kinh doanh Mặt khác, thanh toán không dùng tiền mặt gửi tại Ngân hàng, việc thanh toán đảm bảo sự an toàn
về vốn cũng như tài sản của doanh nghiệp tránh được những rủi ro đáng tiếc có thể xảy
ra trong quá trình thanh toán
- Đối với nền kinh tế:
Việc tăng tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt trong lưu thông góp phần đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn trong kinh tế làm giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông , điều hòa và tiết kiệm chi phí lưu thông.Thông qua hình thức thanh toán bằng thẻ, nhà nước có thể kiểm soát được mọi hoạt động kinh tế của tất cả các tổ chức xã hội trong nền kinh tế Đồng thời giúp Ngân hàng Trung ương kiểm soát được các quan hệ buôn bán, quá trình tanh toán hay việc chấp hành các chế độ nguyên tắc quản lý kinh
tế, tài chính… nhờ đó có khả năng điều tiết cung ứng tiền tệ cho phù hợp với nhu cầu thông qua việc tăng giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc của các Ngân hàng, đảm bảo ổn định sức mua của đồng tiền Ngoài ra, thanh toán thẻ cũng góp phần giải quyết được yêu cầu thanh tra của các tổ chức kinh tế (nhanh chóng, chính xác, bí mật ), giảm bớt sự chiếm dụng vốn, trốn thuế và lành mạnh hóa tài sản tài chính doanh nghiệp
1.1.3 Các loại thẻ thành viên
Hiện nay, có 2 nhóm đối tượng khách hàng được Visic cấp quyền ưu đãi đó là chủ sở hữu loại thẻ đồng thương hiệu Visic cùng ngân hàng liên kết (trên thẻ này sẽ được in logo của công ty Visic) và chủ sở hữu thẻ của ngân hàng liên kết với Công ty Visic (đây là loại thẻ tín dụng hoặc thẻ ATM thông thường, nên sẽ không có logo của Visic)
Trang 285
Chủ sở hữu loại thẻ đồng thương hiệu Visic cùng ngân hàng liên kết:
- Đây là thẻ của các ngân hàng có liên kết, hợp tác với Visic, trên thẻ có gắn logo của Visic và ngân hàng đối tác Chủ sở hữu loại thẻ này sẽ được hưởng một khoản chiết khấu nhất định do cơ sở kinh doanh chấp nhận thanh toán thẻ quyết định và cam kết rõ ràng với công ty Visic khi ký hợp đồng hợp tác kinh doanh
- Điều kiện để có loại thẻ này: Khi khách hàng biết đến công ty TNHH Giải pháp Visic và đăng ký làm thẻ Visic card, chủ sở hữu thẻ Visic card sẽ được công ty tặng cho loại thẻ này
Chủ sở hữu thẻ của ngân hàng liên kết với Công ty Visic:
- Đây là thẻ của các ngân hàng, các đơn vị liên kết hợp tác với Visic, đây là loại thẻ ghi nợ hoặc thẻ ATM thông thường, trên thẻ không có gắn logo của Visic
- Với thẻ này, khi tiêu dùng tại hệ thống của Visic và thanh toán qua hình thức chuyển khoản bằng thẻ ATM tại máy POS của Visic lắp đặt tại điểm chấp nhận thẻ, chủ sở hữu, chủ thẻ sẽ được ưu đãi tối đa đến 70% giá trị ưu đãi mà Visic nhận được từ đơn vị chấp nhận thẻ
- Điều kiện để được hưởng ưu đãi: Có thẻ của các ngân hàng, đơn vị có liên kết hợp tác với Visic, đồng thời sử dụng kênh thanh toán qua máy POS do Visic lắp đặt tại các điểm
chấp nhận thẻ trong hệ thống của Visic
1.2 Thanh toán qua máy POS
1.2.1 Khái niệm máy POS
POS là từ viết tắt tiếng Anh (Point of Sale) là các máy chấp nhận thanh toán thẻ Máy cà thẻ POS và máy rút tiền tự động ATM đều có một điểm chung là giao dịch được qua thẻ ATM Máy POS có những tính năng như có thể thanh toán tại các cửa hàng trung tâm thương mại, siêu thị, thanh toán các khoản dịch vụ như điện nước, điện
Trang 296
thoại, bảo hiểm, thực hiện giao dịch như kiểm tra số dư Máy có ưu điểm gọn nhẹ chỉ chiếm một diện tích rất nhỏ, có thể dễ dàng lắp đặt nhiều nơi
1.2.2 Chức năng của máy POS
- Hỗ trợ việc mua hàng (Purchase): Thông qua máy POS, khách hàng có thể thanh toán hàng hóa tại các siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng ; thanh toán phí dịch vụ như
điện, nước, điện thoại, bảo hiểm
- Vấn tin số dư (Balance Inquiry): Sau khi nhấn phím Menu và lựa chọn chức năng Balance Inquiry, chủ thẻ sử được nhận biên lai cung cấp thông tin về số dư hiện có trong tài khoản
- Giao dịch hoàn lại tiền (Refund): Với chức năng này khi chủ tài khoản đã thực hiện giao dịch thanh toán cho một hàng hóa xong, nhưng nếu khách hàng không hài lòng hoặc thay đổi quyết định thì có thể yêu cầu hoàn lại số tiền đã thanh toán một cách nhanh chóng và
dễ dàng, tiện lợi bằng cách nhập và xác nhận lại số tiền đã giao dịch nhờ vào chức năng Refund
- Giao dịch hủy (Void): Giao dịch đã thực hiện có thể bị hủy với chức năng Void
1.2.3 Quy trình giao dịch qua máy POS
Hình 1.1 Quy trình giao dịch qua máy POS
Bước 1: Khi một khách hàng đưa thẻ vào máy ATM và POS, hệ thống ATM và POS sẽ thực hiện yêu cầu nhập số mật mã cá nhân PIN để xác thực, sau khi xác thực xong ATM sẽ tạo một yêu cầu rút tiền, vấn tin, in sao kê… tùy theo yêu cầu của khách hàng
Trang 307
Bước 2: Sau khi yêu cầu được gửi tới Ngân hàng chấp nhận, Ngân hàng này sẽ gửi yêu cầu sang Banknetvn nếu thẻ này là thẻ được giao dịch trong mạng lưới Banknetvn Bước 3: Sau khi nhận được yêu cầu từ Ngân hàng chấp nhận, Banknetvn dựa trên
số thẻ của khách hàng để gửi yêu cầu sang Ngân hàng phát hành thẻ
Bước 4: Dựa vào yêu cầu của chủ thẻ, Ngân hàng phát hành sẽ kiểm tra thông tin được yêu cầu và trả lời yêu cầu của chủ thẻ
Bước 5: Banknetvn nhận trả lời yêu cầu của chủ thẻ và gửi sang Ngân hàng chấp nhận
Bước 6: Dựa vào trả lời của yêu cầu chủ thẻ mà ATM/POS thực hiện trả tiền hoặc hiện các thông tin được yêu cầu
Toàn bộ dữ liệu được truyền đi trên đường truyền đều được mã hóa, riêng mật mã
cá nhân (PIN) được mã hóa ngay sau khi nhập vào thiết bị và mã hóa một lần nữa trên đường truyền vì vậy tính bảo mật thông tin được đảm bảo rất cao Ngoài ra chức năng hoàn tiền tự động cho khách hàng khi giao dịch bị lỗi Banknetvn đã xây dựng ngay từ đầu cùng với đó là hệ thống tra soát online giúp các Ngân hàng có thể gửi các yêu cầu khiếu nại và trả lời khiếu nại về các giao dịch thẻ cho khách hàng một cách nhanh nhất
1.3 Các vấn đề cơ bản về tài chính doanh nghiệp
1.3.1 Khái niệm tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng các quỹ tiền
tệ phát sinh trong quá trình hoạt động của doanh nghiệpnhằm góp phần đạt tới các mục tiêu của doanh nghiệp
Bản chất của tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình phân phối các nguồn lực tài chính, được thực hiện thông qua quá trình huy động và sử dụng các loại vốn, quỹ tiền tệ nhằm phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 318
1.3.2 Vai trò của tài chính doanh nghiệp
1.3.2.1 Đảm bảo đủ nguồn vốn cho doanh nghiệp hoạt động
Thực hiện tốt chức năng của tài chính doanh nghiệp sẽ đảm bảo doanh nghiệp
có đủ vốn cho hoạt động kinh doanh, đảm bảo thường xuyên, liên tục và kịp thời
1.3.2.2 Huy động vốn với chi phí thấp nhất
Căn cứ vào nhu cầu vốn trong kì, tài chính doanh nghiệp sẽ tìm cách thỏa mãn nhu cầu vốn kinh doanh với chi phí thấp nhất, mặt khác đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ phát sinh
1.3.2.3 Sử dụng có hiệu quả các nguồn tài trợ
Sử dụng có hiệu quả các nguồn tài trợ là một vấn đề phức tạp có liên quan tới tất
cả các yếu tố của quá trình SXKD cho nên tài chính doanh nghiệp sẻ phải kết hợp với các bộ phận chức năng liên quan để tìm ra những cơ hội đầu tư tốt nhất, đầu tư vào những dự án có tỷ lệ hoàn vốn và hiệu quả cao Để đạt được hiệu quả cao trong quá trình kinh doanh thì doanh nghiệp phải giải quyết được các vấn đề như: đảm bảo tiết kiệm, huy động thêm để mở rộng hoạt động SXKD của mình và DN phải đạt được các mục tiêu đề ra trong qúa trình sử dụng vốn của mình
Kết quả SXKD của các DN có quan hệ hàm với các yếu tố tài nguyên, vốn, công nghệ Xét trong tầm vi mô, với một DN trong ngắn hạn thì các nguồn lực đầu vào này bị giới hạn Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải tìm biện pháp nhằm khai thác và sử dụng vốn, sử dụng tối đa các nguồn lực sẵn có của mình, trên cơ sở đó so sánh và lựa chọn phương án SXKD tốt nhất cho doanh nghiệp mình
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp: Là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời tối đa với chi phí thấp nhất
Trang 329
- Về mặt định lượng: Hiệu quả kinh tế của việc thực hiện mỗi nhiệm vụ kinh tế xã hội biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ ra Người ta chỉ thu được hiệu quả khi kết quả đầu ra lớn hơn chi phí đầu vào Hiệu quả càng lớn chênh lệch này càng cao
- Về mặt định tính: Hiệu quả kinh tế cao biểu hiện sự cố gắng nỗ lực, trình độ quản lý của mỗi khâu, mỗi cấp trong hệ thống công nghiệp, sự gắn bó của việc giải quyết những yêu cầu và mục tiêu kinh tế với những yêu cầu và mục tiêu chính trị - xã hội
1.3.2.4 Giám sát và hướng dẫn các hoạt động, chi tiêu phù hợp với tình hình tài chính doanh nghiệp
Tiến hành phân tích tài chính doanh nghiệp, tìm ra ưu nhược điểm về hoạt động tài chính của doanh nghiệp, quyết định tăng vốn và đầu tư hợp lý, xây dựng các kế hoạch tài chính đảm bảo tài sản doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả
1.3.3 Quản trị tài chính doanh nghiệp
Quản trị tài chính doanh nghiệp là việc lựa chọn và đưa ra các quyết định tài chính, tổ chức thực hiện các quyết định đó nhằm đạt được mục tiêu hoạt động tài chính của doanh nghiệp, đó là tối đa hoá giá trị cho chủ doanh nghiệp hay là tối đa hóa lợi nhuận, không ngừng làm tăng giá trị doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Quản trị tài chính là một trong các chức năng cơ bản của quản trị doanh nghiệp Chức năng quản trị tài chính có mối liên hệ mật thiết với các chức năng khác trong doanh nghiệp như: chức năng quản trị sản xuất, chức năng quản trị marketing, chức năng quản trị nguồn nhân lực
Quản trị tài chính doanh nghiệp bao gồm các hoạt động liên quan đến đầu tư, tài trợ và quản trị tài sản theo mục tiêu chung của công ty Vì vậy, chức năng quyết định của quản trị tài chính có thể chia thành ba nhóm: quyết định đầu tư, tài trợ và quản trị
Trang 3310
tài sản, trong đó quyết định đầu tư là quyết định quan trọng nhất trong ba quyết định căn bản theo mục tiêu tạo giá trị cho các cổ đông
Như vậy, “Quản trị tài chính doanh nghiệp là các hoạt động nhằm phối trí các
dòng tiền tệ trong doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu của doanh nghiệp Quản trị tài chính bao gồm các hoạt động làm cho luồng tiền tệ của công ty phù hợp trực tiếp với các kế hoạch.”
1.3.3.1 Quyết định đầu tư
Quyết định đầu tư là quyết định quan trọng nhất trong ba quyết định căn bản của quản trị tài chính Quyết định đầu tư là những quyết định liên quan đến: tổng giá trị tài sản và giá trị từng bộ phận tài sản (tài sản lưu động và tài sản cố định) cần có và mối quan hệ cân đối giữa các bộ phận tài sản trong doanh nghiệp Ta có thể thấy quyết định đầu tư gắn liền với phía bên trái của bảng cân đối tài sản Nhà quản trị tài chính cần xác định nên dành bao nhiêu cho tiền mặt, khoản phải thu và bao nhiêu cho tồn kho, bởi mỗi tài sản có đặc trưng riêng, có tốc độ chuyển hoá thành tiền và khả năng sinh lợi riêng Do vậy, để duy trì một cơ cấu tài sản hợp lý, các nhà quản trị tài chính không chỉ
ra các quyết định đầu tư mà còn ra các quyết định cắt giảm, loại bỏ hay thay thế đối với các tài sản không còn giá trị kinh tế Các quyết định này tác động trực tiếp lên khả năng sinh lợi và rủi ro của doanh nghiệp
1.3.3.2 Quyết định tài trợ
Nếu như quyết định đầ tư liên quan đến bên trái thì quyết định tài trợ lại liên quan đến bên phải của bảng cân đối kế toán Nó gắn liền với việc quyết định nên chọn loại nguồn vốn nào tài trợ cho việc mua sắm tài sản, nên sử dụng vốn chủ sở hữu hay vốn vay, nên dùng vốn ngắn hạn hay vốn dài hạn Ngoài ra, quyết định tài trợ còn xem xét mối quan hệ giữa lợi nhuận để lại tái đầu tư và lợi nhuận được phân phối dưới hình thức cổ tức Một khi sự lựa chọn giữa tài trợ bằng vốn vay hay bằng vốn của doanh
Trang 3411
nghiệp, tài trợ bằng vốn vay ngắn hạn hay vốn vay dài hạn, hoặc lựac chọn giữa lợi nhuận để lại và lợi nhuận phân chia đã được quyết định thì bưới tiếp theo nhà quản trị còn phải quyết định là thế nào để huy động được các nguồn tài trợ đó Để tài trợ cho tài sản, các nhà quản trị tài chính phải tìm kiếm các nguồn vốn thích hợp thông qua các quyết định tài trợ Các nguồn vốn để tài trợ cho tài sản bao gồm các khoản nợ ngắn hạn, trung hạn và dài hạn, kêu gọi góp vốn từ cổ đông, nên vay ngân hàng hay nên huy động vốn bằng cách phát hành các công cụ nợ, phát hành trái phiếu, thương phiếu Họ có thể nghiên cứu xem còn hình thức tài trợ nào khác không? Một tổ hợp tài trợ nào được xem là tối ưu?
1.3.3.3 Quyết định quản lý tài sản
Quyết định thứ ba đối với nhà quản trị tài chính là quyết định quản trị tài sản, một khi tài sản đã dược mua sắm và nguồn tài trợ đã được sử dụng để mua sắm tài sản thì vấn đề quan trọng là quản lý sao cho tài sản được sử dụng một cách hiệu quả và hữu ích Các tài sản khác nhau sẽ yêu cầu cách thức vận hành khác nhau Do vậy, nhà quản trị tài chính sẽ quan tâm nhiều hơn đến việc quản trị và sử dụng các các tài sản lưu động có hiệu quả hơn so với tài sản cố định, vì tài sản lưu động là loại tài sản dễ gây ra thất thoát và lãng phí khi sử dụng Trong khi phần lớn trách nhiệm quản lý tài sản cố định thuộc về các nhà quản trị sản xuất, những người vận hành trực tiếp tài sản cố định
1.3.3.4 Nội dung của tài chính doanh nghiệp
1.3.3.4.1 Lập kế hoạch tài chính cho doanh nghiệp
Kế hoạch tài chính doanh nghiệp thể hiện quá trình tạo lập vốn từ nhiều nguồn khác nhau, mức độ khai thác từng nguồn vốn để đầu tư vào các hoạt động kinh doanh trong và ngoài doanh nghiệp Kế hoạch tài chính phải đánh giá được hiệu quả đầu tư phân phối sử dụng thu nhập và kết quả kinh doanh cuối cùng Kế hoạch tài chính bao gồm:
Trang 3512
Kế hoạch tài chính dài hạn (cho kỳ hạn 5,10 năm hoặc xa hơn): Doanh nghiệp cần phải chủ động xây dựng nhiều kế hoạch tài chính dài hạn tương thích với mức rủi
ro do sự thay đổi từ nhiều nhân tố như: thể chế chính trị, chính sách kinh tế xã hội, tiến
bộ khoa học kĩ thuật và nhiều nhân tố tiềm ẩn khác chưa dự kiến được
Kế hoạch đầu tư nhằm tạo lập nên tài sản cố định, để làm được điều này doanh nghiệp phải dự báo nhu cầu, thị hiếu thị trường, sản phẩm có thể thay thế trong tương lai, những qui định mới… nhằm đầu tư thích hợp và sử dụng có hiệu quả Trong thời gian đó có nhiều biến động về kỹ thuật, chính trị, xã hội…khó dự kiến hết được vì vậy khi chấp nhận bỏ vốn đầu tư là doanh nghiệp chấp nhận rủi ro Để hạn chế rủi ro doanh nghiệp phải lập ra nhiều kế hoạch để lựa chọn
Kế hoạch cơ cấu vốn là kế hoạch khai thác nguồn lực tài chính cho những hoạt động thường xuyên lâu dài và những hoạt động có tính thời vụ Kế hoạch cơ cấu vốn phải chỉ ra được những nguồn vốn mà doanh nghiệp có khả năng tiếp cận, tỷ trọng kết cấu từng nguồn vốn cũng như giá cả chi phí sử dụng từng nguồn vốn và ưu thế của những nguồn vốn này
Kế hoạch phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp là kế hoạch sử dụng lợi nhuận của doanh nghiệp cho nhu cầu tái đầu tư và chia lợi ích kinh tế cho người sở hữu Kế hoạch này là hệ quả của hai kế hoạch trên đồng thời là mục tiêu mong muốn của các nhà đầu tư khi kết thúc một thời kì kinh doanh
Kế hoạch tài chính ngắn hạn (cho kỳ hạn dưới một năm) là quá trình cụ thể hóa từng năm cho kế hoạch dài hạn Đây là một công cụ cần thiết d8ể thực hiện kế hoạch tài chính dài hạn, thể hiện sách lược tài chính của doanh nghiệp trong thời gian ngắn (từ 1 năm trở lại) và nó cũng chính là kế hoạch tác nghiệp Kế hoạch tài chính ngắn hạn phải linh hoạt thích nghi với những tác động của môi trường kinh doanh nhưng thông qua đó phát hiện ra những khả năng mới để hoàn thiện hoặc điều chỉnh kế hoạch tài chính dài hạn
Trang 36Quản lí về giá trị:
Phương thức quản lý này gắn liền với công việc tính khấu hao TSCĐ và quản
lý, sử dụng quỹ khấu hao của doanh nghiệp Số tiền khấu hao được doanh nghiệp trích lại để hình thành quĩ khấu hao nhằm tái tạo TSCĐ Số tiền khấu hao tích lũy sau khi vốn cố định hoàn thành một vòng tuần hoàn mà không đủ để tái tạo TSCĐ sẽ dẫn đến hậu quả là vốn cố định của doanh nghiệp không được bảo toàn Do vậy, muốn doanh nghiệp phải lựa chọn phương pháp tính khấu hao thích hợp để sao cho vừa phản ánh đúng mức hao mòn hữu hình, vửa khắc phục được sự mất giá do hao mòn vô hình gây
Trang 3714
Quản lý các khoản phải thu:
Doanh nghiệp phải có biện pháp để giảm thấp hệ số chiếm dụng vốn, rút ngắn
kỳ thu tiền bình quân trên cơ sở áp dụng phương thức thanh toán sao cho có lợi nhất cho doanh nghiệp, đồng thời linh hoạt trong đàm phán để thu hồi nợ một cách nhanh nhất
Quản lý hàng tồn kho:
Đối với nguyên vật liệu, công cụ lao động, hàng hóa: Cần phải có một lượng vốn cần thiết đề hình thành một dự trữ thường xuyên về nguyên vật liệu, công cụ lao động, hàng hóa ở mức tố thiểu cần thiết tương ứng với quy mô kinh doanh của doanh nghiệp
Đối với thành phẩm: Doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra tình hình tiêu thụ số tồn kho thành phẩm, khả năng chi trả của người mua, giám sát những chi trả không đúng hạn để đẩy tốc độ lưu chuyển vốn ở khâu này nói riêng và tốc độ lưu chuyển vốn toàn doanh nghiệp nói chung
1.4 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
1.4.1 Nhóm tỷ số về khả năng thanh toán
Tỷ số về khả năng thanh toán bao gồm tỷ số về khả năng thanh toán hiện thời và tỷ
số khả năng thanh toán nhanh
Tỷ số khả năng thanh toán hiện thời
Tỷ số này chỉ ra quan hệ tỷ lệ giữa tổng tài sản lưu động so với tổng số nợ đến hạn Tổng số nợ sắp đáo hạn là toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn được trang trải bằng những tài sản lưu động có thể chuyển đổi thành tiền bao gồm các khoản vay ngắn hạn của ngân hàng hay các tổ chức khác, các khoản nợ dài hạn sắp đến hạn trả, các khoản
Trang 3815
phải trả người cung cấp, thuế chưa nộp cho ngân sách nhà nước, các khoản phải trả cán
bộ công nhân viên…Tỷ số này tăng lên so với kì trước và càng cao thì là một biểu hiện tốt
Công thức tính tỷ số thanh toán hiện thời: Hth = à ả ư độ
ổ ố ợ ắ đế ạ
Tỷ số khả năng thanh toán nhanh
Tỷ số khả năng thanh toán nhanh cho thấy quan hệ tỷ lệ giữa tổng tài sản lưu động trừ đi giá trị hàng tồn kho so với tổng số nợ đến hạn Tỷ số này còn nói lên vốn bằng tiền hiện có và các khoản phải thu hồi có thể đáp ứng nhu cầu thanh toán nhanh
số nợ đến hạn của doanh nghiệp Tỷ số này càng cao và có dấu hiệu tăng sẽ là biểu hiện tích cực
Công thức tính tỷ số thanh toán nhanh: Hnh = à ả ư độ à ồ
ổ ố ợ ắ đế ạ
Tỷ số khả năng thanh toánh nhanh bằng tiền
Được tính bởi tỷ lệ giữa tổng vốn bằng tiền so với tổng số nợ đến hạn Như vậy, khả năng thanh toán bằng tiền của công ty cao là biểu hiện của tình hình thanh toán rất tốt Song việc để lượng vốn của công ty tồn tại dưới hình thái tiền tệ lớn sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
Trang 39Tỷ số thanh toán lãi vay
Tỷ số thanh toán lãi vay chính là tỷ lệ tổng số lợi nhuận trước thuế lợi tức và lãi vay phải trả so với lãi tiền vay phải trả trong kỳ Nếu tỷ số này giảm chứng tỏ mức vay của kỳ hiện tại cao hơn so với kì trước
ổ ố ố ủ ệ = 1 – Tỷ số nợ
1.4.3 Nhóm tỷ số hoạt động hay hiệu suất sử dụng vốn sản xuất kinh doanh
Lần luân chuyển (vòng quay) hàng tồn kho
Vòng quay hàng tồn kho là quan hệ tỷ lệ giữa doanh thu bán hàng thuần (hoặc giá vốn hàng bán) với trị giá bình quân hàng tồn kho trong kỳ Doanh thu bán hàng thuần sẽ được thể hiện trong kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, còn giá
Trang 4017
trị hàng tồn kho ta sẽ lấy từ bảng cân đối kế toán Tỷ số này tăng so với kì trước chứng
tỏ tốc độ lưu chuyển hàng hóa qua kho năm nay nhanh hơn năm trước
ị á ì â à ồ ỳ
Vòng quay các khoản phải thu khách hàng
Đây chính là qua hệ giữa doanh thu bán chịu với số dư bình quân các khoản phải thu của khách hàng trong kỳ
ả ả ì â ỳ
Kỳ thu tiền bình quân
Kỳ thu tiền bình tuân được tính bởi tỷ lệ giữa số dư bình quân các khoản phải thu của khách hàng với doanh thu bán chịu bình quân 1 ngày trong kỳ Doanh thu bán chịu bình quân mỗi ngày được tính bằng các lấy doanh thu bán chịu trong kỳ chia cho
số ngày trong kỳ (thường là 360 ngày do ta tính chẵn 1 tháng 30 ngày, một quý 90 ngày và 1 năm 360 ngày) Vòng quay các khoản phải thu nói lên khả năng thu hồi vốn nhanh hay chậm trong quá trình thanh toán, nếu số ngày của vòng quay càng nhỏ thì tốc độ quay càng nhanh Tỷ số này tăng so với kỳ trước là một dấu hiệu tốt
á ị ì â ỗ à
Số lần luân chuyển (vòng quay) vốn lưu động
Là quan hệ tỷ lệ giữa doanh thu bán hàng thuần với số vốn lưu động bình quân trong kỳ Dựa vào số liệu trên bảng cân đối kế toán và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ta sẽ tính đươc số lần luân chuyển vốn lưu động
ố ư độ ì â ỳ