1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thưc trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Techcombank Trung tâm bán miền Nam

87 678 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tín dụng là một chức năng cơ bản của NH nên ta có thể hiểu: Tín dụng NH là một giao dịch về tiền giữa bên CV là NH và bên đi vay là các cá nhân, DN và các chủ thể khác, trong đó bên CV c

Trang 1

thầy cô khoa Tài chính- Ngân hàng lời chúc sức khỏe, lời chào trân trọng và lời cảm ơn sâu sắc nhất

Để có được kết quả này em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới thầy giáo- Th.S Hồ Thanh Tùng, đã quan tâm, giúp đỡ, vạch kế hoạch hướng dẫn em hoàn thành một cách tốt nhất bài báo cáo trong thời gian qua

Không thể không nhắc đến sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị nhân viên ở Trung tâm bán miền Nam- Ngân hàng Techcombank, đặc biệt là chị Phan Thị Vân Anh, đã tạo điều kiện thuận lợi nhất để em hoàn thành công tác thực tập, tìm hiểu các nghiệp vụ thực tế tại ngân hàng trong suốt thời gian thực tập tại Trung tâm bán miền Nam

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong học tập, nghiên cứu, song, với điều kiện, thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một sinh viên thực tập nên bài báo cáo của em không tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến, sự chỉ bảo của thầy cô và các bạn để em có điều kiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình để phục vụ tốt hơn công tác thưc tế sau này

Xin chân thành cảm ơn

Trang 2

MỤC LỤC CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN

HÀNG 1 

1.1 Cơ sở lý luận về NH thương mại (NHTM) 1 

1.1.1 Khái niệm 1 

1.1.2 Chức năng của NHTM 1 

1.2 Cơ sở lý luận về tín dụng NH 2 

1.2.1 Khái niệm 2 

1.2.2 Bản chất của hoạt động tín dụng 2 

1.2.3 Phân loại cho vay 3 

1.2.3.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng 3 

1.2.3.2 Căn cứ vào đối tượng tín dụng 3 

1.2.3.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn 3 

1.2.3.4 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của KH 3 

1.3 Nguyên tắc tín dụng 4 

1.4 Cho vay tiêu dùng 4 

1.4.1 Định nghĩa 4 

1.4.2 Đặc điểm của CVTD 4 

1.4.2.1 Quy mô khoản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay rất lớn 4 

1.4.2.2 Nguồn trả nợ 5 

1.4.2.3 Mục đích vay 5 

1.4.2.4 Về rủi ro 5 

1.4.2.5 Chi phí mỗi khoản CVTD là khá lớn 5 

1.4.2.6 Lợi nhuận từ CVTD cao 5 

1.4.3 Phân loại CVTD 6 

1.4.3.1 Căn cứ vào phương thức hoàn trả 6 

1.4.3.2 Căn cứ vào mục đích vay 6 

1.4.3.3 Căn cứ vào phương thức CV giữa NH và KH vay vốn 6 

1.4.4 Vai trò, ý nghĩa của hoạt động CVTD 7 

1.4.4.1 Đối với KH 7 

1.4.4.2 Đối với NH 7 

Trang 3

1.5 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động CV 7 

1.5.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động CV 7 

1.5.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động CVTD 8 

1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động CVTD của NHTM 8 

1.6.1 Các nhân tố thuộc về NH 8 

1.6.2 Các nhân tố ngoài NH 9 

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN NGÂN HÀNG KỸ THƯƠNG VIỆT NAM 10 

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển NH Kỹ thương Việt Nam (Techcombank) 10 

2.2 Nhiệm vụ và chức năng hoạt động của NH Techcombank 12 

2.3 Hệ thống tổ chức của NH Techcombank 12 

2.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 12 

2.3.2 Cơ cấu bộ máy quản lý 12 

2.3.3 Các phòng ban 14 

2.3.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức các phòng ban 14 

2.3.3.2 Nhiệm vụ các phòng ban 14 

2.3.4 Bộ máy nhân sự 16 

2.4 Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu của NH Techcombank 16 

2.4.1 Dịch vụ NH DN (tập trung vào KH SME) 16 

2.4.2 Dịch vụ tài chính cá nhân 18 

2.5 Một số kết quả hoạt động chủ yếu của NH Techcombank từ 2009-2011 18 

2.6 Phương hướng- kế hoạch hoạt động 20 

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK- TRUNG TÂM BÁN MIỀN NAM 22 

3.1 Giới thiệu tổng quan về NH Techcombank- TTB MN 22 

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển NH Techcombank- TTB MN 22 

3.1.2 Cơ cấu tổ chức 23 

3.1.3 Nhiệm vụ, chức năng các phòng ban 23 

3.2 Quy trình cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Techcombank- TTB MN 25 

3.2.1 Sơ đồ quy trình 25 

3.2.2 Các bước thực hiện quy trình 26 

3.3 Thực trạng CVTD tại NH Kỹ thương Việt Nam- TTB MN 32 

Trang 4

3.3.1 Các sản phẩm CVTD tại NH kỹ thương Việt Nam- TTB MN 32 

3.3.1.1 CVTD thế chấp BĐS 32 

3.3.1.2 CVTD trả góp 34 

3.3.2 Thực trạng hoạt động CV tiêu dùng tại Techcombank- TTB MN 35 

3.3.2.1 Phân tích dư nợ CVTD theo từng sản phẩm 35 

3.3.2.2 Phân tích dư nợ CVTD theo thời hạn 37 

3.3.2.3 Phân tích dư nợ CVTD với tổng dư nợ của NH Techcombank- TTB 39 

3.3.2.4 Phân tích dư nợ CVTD với tổng huy động vốn 40 

3.3.2.5 Phân tích lợi nhuận từ hoạt động CVTD với tổng lợi nhuận 42 

3.3.2.6 Phân tích nợ quá hạn CVTD trên tổng dư nợ CVTD 43 

3.4 Đánh giá chung về hoạt động CVTD tại NH Techcombank- TTB MN 46 

3.4.1 Ưu điểm 46 

3.4.2 Hạn chế 47 

3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động CVTD tại TTB MN- NH 48 

3.5.1 Các nhân tố thuộc về NH 48 

3.5.2 Các nhân tố ngoài NH 49 

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK- TTB MN 50 

4.1 Triển vọng và mục tiêu phát triển của ngân hàng Techcombank- TTB MN 50 

4.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động CVTD tại NH Techcombank- TTB MN 51 

4.2.1 Về công tác Marketing 51 

4.2.1.1 Nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ 51 

4.2.1.2 Về hoạt động quảng bá hình ảnh: 52 

4.2.1.3 Về hoạt động chăm sóc KH 52 

4.2.1.4 Về mạng lưới 53 

4.2.2 Về quy trình CVTD tại TTB MN 54 

4.2.3 Về công nghệ NH 57 

4.2.4 Xử lý nợ quá hạn và nợ khó đòi 57 

4.2.5 Tăng cường phối hợp các nhân viên, các phòng ban với nhau 58 

Trang 5

Chương 1: Giới thiệu tổng quan ngân hàng kỹ thương Việt Nam

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng

Techcombank- trung tâm bán miền Nam

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động cho vay tiêu dùng tại

ngân hàng Techcombank- Trung tâm bán miền Nam

Trang 6

NHTM: Ngân hàng thương mại

NH TMCP: Ngân hàng thương mại cổ phần

SME: Khối dịch vụ khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ TTB: Trung tâm bán

TTB MN: Trung tâm bán miền Nam

TSĐB: Tài sản đảm bảo

Trang 7

DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BẢNG BIỂU Danh mục các hình

Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức NH techcombank

Hình 2.1 Sơ đồ các phòng ban NH Techcombank

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức NH Techcombank- Trung tâm bán miền Nam

Danh mục các bảng

Bảng 2.1 Cơ cấu lao động theo chuyên môn NH Techcombank năm 2008

Bảng 2.2 Tỷ trọng CV DN của các nhóm ngành

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh NH Techcombank năm 2009- 2011

Bảng 3.1 Dư nợ các sản phẩm CVTD tại ngân hàng Techcombank- TTB MN

Bảng 3.2 Dư nợ CVTD theo thời hạn

Bảng 3.3 Dư nợ CVTD so với tổng dư nợ CV của Techcombank- TTB MN

Bảng 3.4 Dư nợ CVTD so với tổng huy động vốn

Bảng 3.5 Lợi nhuận từ hoạt động CVTD so với tổng lợi nhuận từ hoạt động CV Bảng 3.6 Nợ quá hạn CVTD trên dư nợ CVTD

Danh mục các biểu đồ

Biểu đồ 2.1 Biểu đồ doanh thu, lợi nhuận, chi phí TTB MN- NH Techcombank năm 2009- 2011

Biểu đồ 3.1 Biểu đồ dư nợ CVTD theo sản phẩm

Biểu đồ 3.2 Dư nợ CVTD theo thời hạn

Biểu đồ 3.3 Biểu đồ dư nợ CVTD so với tổng dư nợ của TTB MN

Biểu đồ 3.4 Biểu đồ dư nợ CVTD so với tổng huy động vốn

Biểu đồ 3.5 Biểu đồ LN hoạt động CVTD với LN từ hoạt động CV

Biểu đồ 3.6 Biểu đồ tỷ lệ nợ quá hạn CVTD trên dư nợ CVTD

Trang 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN

Chức năng trung gian tài chính

Hoạt động của NHTM tập trung vào huy động các khoản tiền tạm thời nhàn rỗi của chủ thể trong nền kinh tế, bao gồm nhà doanh nghiệp, cá nhân và các Cơ quan Nhà nước trên cơ sở đó cung cấp cho các chủ thể có nhu cầu cần vốn bổ sung tạm thời Như vậy, NHTM vừa là người đi vay vừa là người CV, nghiệp vụ kinh doanh của NH là đi vay để CV

Chức năng trung gian thanh toán và quản lý các phương tiện thanh toán

Xuất phát từ chỗ là người thủ quỹ của doanh nghiệp (DN), NH có điều kiện để thực hiện các dịch vụ thanh toán theo sự ủy nhiệm của KH và ngược lại qua việc thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, NH đã trở thành người thủ quỹ của các nhà DN Khi KH gửi tiền vào NH (NH), họ sẽ được đảm bảo an toàn trong việc cất giữ tiền và thực hiện thu chi một cách nhanh chóng, tiện lợi nhất là đối với các khoản thanh toán

có giá trị lớn Các nhà DN không cần trao đổi với người bán cũng như không cần phải đếm tiền khi nhận các khoản chi trả, mọi công việc này được thực hiện bằng cách mở tài khoản tiền gửi ở NH và trên cơ sở đó ra lệnh cho NH thực hiện các khoản chi trả, đồng thời ủy nhiệm cho NH thu nhận các khoản tiền gửi

Chức năng cung ứng dịch vụ tài chính – NH

Trong quá trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng và ngân quỹ, NH có điều kiện về kho quỹ, thông tin, quan hệ rộng rãi với DN Với điều kiện đó, NH có thể làm tư vấn

về tài chính, đầu tư cho các DN Mặt khác, NH còn cung cấp cho KH các dịch vụ khác như giữ hộ tài sản, giấy tờ có giá, hối đoái, … Với tính chất chuyên nghiệp cao

Trang 9

1.2 Cơ sở lý luận về tín dụng NH

1.2.1 Khái niệm

Tín dụng NH là một giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó bên cấp tín dụng (NH/tổ chức tín dụng khác) chuyển giao một tài sản cho bên nhận tín dụng (DN, cá nhân, hoặc chủ thể khác) sử dụng theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi

Tín dụng (credit) xuất phát từ chữ La tinh là Crodo (tin tưởng, tín nhiệm) có thể hiểu nôm na là sự vay mượn Tín dụng cũng là danh từ để chỉ một số hành vi kinh tế rất phức tạp như: bán chịu hàng hóa, CV, chiết khấu, bảo lãnh

Tín dụng là một chức năng cơ bản của NH nên ta có thể hiểu: Tín dụng NH là một giao dịch về tiền giữa bên CV là NH và bên đi vay là các cá nhân, DN và các chủ thể khác, trong đó bên CV chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô

điều kiện vốn gốc và lãi cho bên CV khi đến hạn thanh toán

1.2.2 Bản chất của hoạt động tín dụng

Tín dụng là quan hệ giao dịch giữa người đi vay và người CV, trong đó người

CV chuyển giao tiền hoặc tài sản cho người đi vay được sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định, đồng thời người đi vay khi nhận tiền hoặc tài sản sẽ cam kết hoàn trả theo thời gian thỏa thuận Quan hệ giữa người đi vay và người CV thể hiện qua các nội dung cơ bản sau:

♦ Người CV chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định dưới hình thái tiền tệ hoặc hiện vật và tin tưởng rằng sau một thời gian nhất định sẽ thu về một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu

♦ Người đi vay chỉ được sử dụng vốn vay trong một thời gian nhất định Sau khi hết thời hạn thỏa thuận thì người đi vay sẽ hoàn trả lại cho người CV với một lượng tiền lớn hơn lượng tiền ban đầu

Như vậy, tín dụng là sự tin tưởng vào tính hoàn trả với giá trị lớn hơn Bản chất của tín dụng là hình thức vận động của vốn theo yêu cầu của nền kinh tế thị trường, cũng như sự vận động của vốn trong quá trình sản xuất, khi quay trở lại thì giá trị của

số vốn đó tăng lên Nhưng về hình thức thì sự vận động ở đây là theo một thời gian

thỏa thuận và giá trị lại quay về theo một mức quy định trước

Trang 10

1.2.3 Phân loại cho vay

1.2.3.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng

Cho vay ngắn hạn: thời hạn vay đến 12 tháng, được sử dụng để bù đắp sự

thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân

Cho vay trung hạn: thời hạn vay trên 12 tháng đến 5 năm, được sử dụng để

đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh

Cho vay dài hạn: thời hạn vay trên 5 năm, để đáp ứng nhu cầu dài hạn như xây

dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới

1.2.3.2 Căn cứ vào đối tượng tín dụng

Tín dụng vốn lưu động: là loại tín dụng được dùng hình thành vốn lưu động

của các tổ chức kinh tế như CV để dự trữ hàng hóa đối với các DN, thương nghiệp,

CV để mua phân bón, giống, thuốc trừ sâu đối với các hộ sản xuất nông nghiệp

Tín dụng vốn cố định: là loại tín dụng được dùng hình thành tài sản cố định

Loại tín dụng này thường được đầu tư để mua tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và công trình mới, thời hạn CV đối với loại tín dụng này là trung và dài hạn

1.2.3.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn

CV sản xuất và thương mại: để bổ sung vốn lưu động cho các DN trong lĩnh

vực sản xuất, thương mại và dịch vụ

CV tiêu dùng (CVTD): để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như mua sắm các vật

dụng đắt tiền và các khoản CV để trang trải các cho phí thông thường của đời sống thông qua phát hành thẻ tín dụng

1.2.3.4 Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của KH

CV có đảm bảo: là loại CV phải có tài sản thế chấp hoặc cầm cố, hoặc phải có

sự bảo lãnh của bên thứ ba

CV không có đảm bảo: là loại CV không cần có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc

bảo lãnh của bên thứ ba mà việc CV chỉ dựa trên uy tín của bản thân khách hàng

Trang 11

1.3 Nguyên tắc tín dụng

Nợ vay phải được hoàn trả đầy đủ cả cả gốc lẫn lãi theo đúng hạn cam kết

Theo nguyên tắc này, tất cả các khoản vay đều được NH xác định kỳ hạn nợ Khi đến kỳ hạn đã được xác định ở trên hợp đồng, KH phải ra lệnh trích trên tài khoản của mình để thanh toán nợ cho NH Nếu KH không thực hiện thì NH sẽ tự động trích tài khoản tiền gửi của KH để thu hồi nợ Trường hợp tài khoản tiền gửi không đủ số dư, NH sẽ chuyển nợ quá hạn để thu nợ với lãi suất phạt cao hơn lãi suất

CV thông thường Nếu KH vẫn không thanh toán, NH được quyền phát mãi tài sản cầm cố, thế chấp Tuy nhiên, để giúp KH thực hiện tốt nguyên tắc này thì khi định kỳ hạn nợ, NH cũng phải xem xét đến quá trình luân chuyển vốn của KH

Nợ vay phải được sử dụng đúng mục đích thỏa thuận

Theo nguyên tắc này, khoản tiền mà KH đi vay phải được sử dụng theo đúng những mục đích đã được ghi sẵn trên hợp đồng Nếu phát hiện KH vi phạm, NH được quyền thu hồi nợ trước kỳ hạn

KH phải sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

vì đảm bảo nguyên tắc này thì KH mới đảm bảo được nguyên tắc thứ nhất tức là vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc lẫn lãi đúng hạn

1.4 Cho vay tiêu dùng

1.4.1 Định nghĩa

CVTD là một trong những nghiệp vụ mà NH chuyển cho KH là cá nhân hay hộ gia đình quyền sử dụng một lượng giá trị (tiền) trong một khoảng thời gian nhất định, với những thoả thuận mà hai bên đã ký kết nhằm giúp cho KH có thể sử dụng những hàng hoá và dịch vụ trước khi họ có khả năng chi trả, tạo điều kiện cho họ có

thể hưởng một cuộc sống cao hơn

1.4.2 Đặc điểm của CVTD

1.4.2.1 Quy mô khoản vay nhỏ nhưng số lượng các khoản vay rất lớn

Mục đích vay là để tiêu dùng nên quy mô các khoản vay không lớn Song, nhu cầu vay tiêu dùng là khá phổ biến, đối tượng của loại hình CV này là mọi cá nhân trong xã hội từ những người có thu nhập cao đến những người có thu nhập trung bình và thấp với nhiều nhu cầu phong phú và đa dạng

Trang 12

1.4.2.4 Về rủi ro

Có độ rủi ro cao vì bên cạnh sự ảnh hưởng của các yếu tố khách quan như môi trường kinh tế, văn hóa, xã hội nó còn phải chịu tác động của những nhân tố chủ quan xuất phát từ bản thân KH

Khi nền kinh tế rơi vào tình trạng suy thoái, người tiêu dùng sẽ không thấy tin tưởng vào tương lai và lo lắng về nguy cơ thất nghiệp, họ sẽ hạn chế việc vay mượn

từ NH

Những nhân tố chủ quan như tình trạng sức khoẻ, khả năng trả nợ của KH, thông tin tài chính không đầy đủ và chính xác hoàn toàn Mặt khác yếu tố đạo đức của cá nhân người tiêu dùng cũng là nhân tố tác động trực tiếp vào việc trả nợ cho

NH

Hay số lượng các khoản vay tiêu dùng là rất lớn trong khi đó số lượng cán bộ tín dụng lại có hạn nên cũng tạo nên rủi ro cho NH

1.4.2.5 Chi phí mỗi khoản CVTD là khá lớn

Thông tin về nhân thân, lai lịch và tình hình tài chính của KH thường không đầy đủ và khó thu thập, NH phải bỏ nhiều chi phí cho công tác thẩm định và xét duyệt CV Các khoản vay với số lượng lớn và giá trị nhỏ nên NH phải chịu một khoản chi phí đáng kể để quản lý hồ sơ KH

1.4.2.6 Lợi nhuận từ CVTD cao

Rủi ro cao, chi phi tính trên một đơn vị tiền tệ của CVTD lớn nên lãi suất đối với các khoản CVTD là khá cao Số lượng các khoản CVTD là khá nhiều, tổng quy

mô CVTD là rất lớn, cùng với tiền lãi thu được từ mỗi khoản vay làm cho tổng lợi nhuận thu được từ hoạt động CVTD là đáng kể

Trang 13

để thanh toán hết một lần số nợ vay

* CVTD trả một lần

Số tiền vay của KH sẽ được thanh toán một lần khi hợp đồng tín dụng đến hạn Khoản tín dụng này thường có quy mô nhỏ, thời hạn CV ngắn, NH không mất nhiều thời gian như khi phải tiến hành thu nợ làm nhiều kỳ Thực tế, khoản CVTD cấp theo hình thức này là rất ít

1.4.3.2 Căn cứ vào mục đích vay

* CVTD bất động sản (BĐS)

Nhằm tài trợ cho nhu cầu mua, xây dựng, cải tạo nhà cho KH (cá nhân hay hộ gia đình) Quy mô những món vay này thường lớn, thời gian dài Việc đánh giá giá trị tài sản đảm bảo và tình hình biến động giá của tài sản được tài trợ có vai trò vô cùng quan trọng đối với NH, đây là yếu tố để NH ra quyết định có CV hay không

* CVTD thông thường

Nhằm cải thiện đời sống như mua sắm phương tiện, đồ dùng, du lịch, học hành,

y tế hoặc giải trí thường có quy mô nhỏ, thời gian tài trợ ngắn, mức độ rủi ro thấp hơn những khoản CVTD bất động sản Yếu tố quyết định CV hay không là khả năng trả nợ của người vay, rồi mới xét đến giá trị tài sản đảm bảo (TSĐB)

1.4.3.3 Căn cứ vào phương thức CV giữa NH và KH vay vốn

* CVTD trực tiếp

NH trực tiếp tiếp xúc với KH, việc thu nợ cũng được tiến hành trực tiếp bởi chính NH Khi KH quan hệ trực tiếp với NH, có nhiều khả năng họ sẽ sử dụng các dịch vụ khác của NH như mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm, dịch vụ chuyển tiền và như vậy quyền lợi của cả hai phía NH và KH đều được thỏa mãn trên cơ sở thỏa thuận trực tiếp của cả hai bên

Trang 14

* CVTD gián tiếp

NH không trực tiếp ký hợp đồng với người tiêu dùng mà sẽ ký kết hợp đồng với chính nhà cung cấp, thực ra là mua những khoản nợ, trên cơ sở đó nhà cung cấp sẽ bán chịu hàng hoá cho người tiêu dùng

1.4.4 Vai trò, ý nghĩa của hoạt động CVTD

1.4.4.1 Đối với KH

- Được hưởng các dịch vụ, tiện ích trước khi có đủ khả năng về tài chính

- Giải quyết kịp thời nhu cầu cấp bách của KH

- Tiếp cận nhanh các tiện ích hiện đại trong đời sống gia đình, thiết bị, nhà cửa, phương tiện đi lại, học tập

- Trả góp trong thờì gian dài, mức trả góp nhỏ phù hợp với thu nhập

- Giúp KH có ý thức tiết kiệm

- Giảm áp lực phải trả một lần toàn bộ số tiền vay khi đáo hạn

1.4.4.2 Đối với NH

- Mở rộng kênh tín dụng, tăng nhanh số lượng KH, tăng dư nợ

- Lãi suất cao mang lại cho NH một tỷ suất lợi nhuận tương đối lớn trong tổng lợi nhuận của NH

- Phân tán rủi ro, thu hồi vốn nhanh, nâng cao khả năng thanh khoản

- Giá trị tài sản đảm bảo ngày càng có giá trị cao

1.4.4.3 Đối với nền kinh tế- xã hội

- Kích thích sản xuất, tiêu dùng, giải quyết việc làm cho người lao động

- Nâng cao, cải thiện chất lượng cuộc sống cho người dân

- Mở rộng và kích thích bất động sản thành hàng hóa

1.5 Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động CV

1.5.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động CV

Dư nợ CV

Là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm xác định nào đó NH hiện còn CV bao nhiêu, và đây là cũng là khoản NH cần phải thu về

Dư nợ CV trên vốn huy động

Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sử dụng vốn huy động vào việc CV vốn Tỷ lệ này càng gần 1 thì càng tốt cho hoạt động NH, khi đó NH sử dụng một cách có hiệu

Trang 15

Dư nợ CV trên tổng nguồn vốn

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá mức độ tập trung vốn NH vào việc CV vốn Nếu chỉ tiêu này càng cao thì mức độ hoạt động của NH ổn định và có hiệu quả Ngược

lại, NH đang gặp khó khăn, nhất là khâu tìm kiếm KH

Nợ quá hạn

Là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ của KH mà khi đến hạn trả nợ, KH không thanh toán cho NH Khi đó, NH sẽ chuyển từ tài khoản dư nợ sang tài khoản nợ quá

hạn

Nợ quá hạn trên dư nợ CV

Chỉ tiêu này cho thấy khả năng thu hồi vốn của NH đối với các khoản vay Đây

là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi ro tín dụng tại

NH Thông thường chỉ tiêu này dưới 5% chứng tỏ NH hoạt động bình thường theo thông lệ quốc tế Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng càng kém

và ngược lại

1.5.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh chất lượng hoạt động CVTD

Trong xu thế cạnh tranh mạnh mẽ hiện nay, chất lượng hoạt động luôn là vấn đề quan tâm của mọi NH Nhưng đây là một khái niệm trừu tượng chúng ta không thể cân, đong, đo, đếm được mà phải đánh giá nó qua quan điểm chủ quan của KH, những tín hiệu mà cán bộ tín dụng nhận biết được qua quá trình giao dịch: sự tin cậy, cảm tình, thông cảm của KH trong hoạt động này Có thể đánh giá qua các chỉ tiêu: + Độ an toàn, chính xác trong quá trình thực hiện nghiệp vụ CVTD

+ Thủ tục giao dịch khi KH đến vay nhằm mục đích tiêu dùng

+ Tốc độ xử lý các giao dịch là nhanh hay chậm: thủ tục thẩm định tài chính,

Trang 16

Chính sách marketing phù hợp, quảng bá hình ảnh của NH nói chung cũng như lợi ích, chính sách về CVTD nói riêng

Yếu tố góp phần không nhỏ tới thành công của CVTD là các chính sách, quy định của NH Đó là chính sách chăm sóc KH trước và sau khi CV có chu đáo hay không, đó là các quy định về lãi suất và phí tín dụng cao thấp, có linh hoạt phù hợp với thu nhập hiện có của người dân hay không, các quy định về thời hạn tín dụng và

kì hạn nợ, tài sản bảo đảm, phương thức giải ngân và thanh toán Thủ tục xin vay vốn có phức tạp hay đơn giản, thời gian thẩm định hồ sơ vay vốn kéo dài bao lâu, nếu thời gian thẩm định quá dài thì KH sẽ không muốn chờ đợi và tìm tới các NH khác

Trang 17

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN NGÂN HÀNG KỸ THƯƠNG VIỆT

NAM

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển NH Kỹ thương Việt Nam (Techcombank)

Trụ sở chính: 70-72 Bà Triệu, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Technological And Commercial Joint Stock Tên viết tắt: Techcombank

Logo :

NHTM cổ phần Kỹ thương Việt Nam (gọi tắt là Techcombank) được thành lập ngày 27/09/1993 với số vốn ban đầu là 20 tỷ đồng, trải qua 18 năm hoạt động, đến nay Techcombank đã trở thành một trong những NHTM cổ phần hàng đầu Việt Nam với tổng tài sản đạt trên 183.000 tỷ đồng (tính đến hết tháng 9/2011) Techcombank có cổ đông đông chiến lược là NH HSBC với 20% cổ phần Với mạng lưới gần 300 chi nhánh, phòng giao dịch trên 44 tỉnh và thành phố trong cả nước, dự kiến đến cuối năm 2011, Techcombank sẽ tiếp tục mở rộng, nâng tổng số Chi nhánh và Phòng giao dịch (PGD) lên trên 300 điểm trên toàn quốc Techcombank còn là NH đầu tiên và duy nhất được Financial Insights tặng danh hiệu NH dẫn đầu về giải pháp và ứng dụng công nghệ Hiện tại, với đội ngũ nhân viên lên tới trên 7.300 người, Techcombank luôn sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu về dịch vụ dành cho KH Techcombank hiện phục vụ trên 2 triệu KH cá nhân, gần 60 000 KH doanh nghiệp

Về quy mô kinh doanh

Năm 2010, triển khai các chương trình chuyển đổi chiến lược tổng thể, công

bố tầm nhìn sứ mệnh và các giá trị cốt lõi của Techcombank Đồng thời thực hiện việc tái cấu trúc mô hình kinh doanh và quản lý, chuyển đổi văn hóa doanh nghiệp Tháng 6/2010, tăng vốn điều lệ lên 6.932 tỷ đồng

Trang 18

Một số giải thưởng nhận được:

Tháng 05/2010: Nhận Danh vị “Thương hiệu quốc gia 2010”, giải NH Tài trợ Thương mại năng động nhất khu cực Đông Nam Á do IFC, thành viên của NH Thế giới trao tặng

Tháng 06/2010: Nhận giải thưởng NH Thanh toán quốc tế xuất sắc năm 2009

do Citi Bank trao tặng

Tháng 07/2010: Nhận giải thưởng “NH tốt nhất Việt Nam 2010” do tạp chí Euromoney trao tặng

Tháng 03/2011: Nhận giải thưởng “Tỷ lệ điện tín chuẩn” từ NH Bank of New York

Tháng 04/2011: Được xếp hạng trong “Top 500 doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam” từ tổ chức VNR 500 và nhận giải thưởng “Sản phẩm tín dụng của năm” từ Thời Báo Kinh Tế Việt Nam

Tháng 05/2011: Nhận giải “Doanh nghiệp đi đầu” của tổ chức World Confederatio Of Businessess

Tháng 06/2011 đến 08/2011: Nhận 8 giải danh giá của các tổ chức quốc tế uy tín trao tặng

Tháng 12/2011: Nhận giải “Best Domestic Bank In Vietnam”- NH nội địa tốt nhất do Tạp chí The Asset trao tặng

Về đầu tư công nghệ

Năm 2001, ký kết hợp đồng với nhà cung cấp phần mềm hệ thống NH hàng đầu trên thế giới Temenos Holding NV, về việc triển khai hệ thống phần mềm NH Globus cho toàn hệ thống Techcombank Năm 2003, Chính thức phát hành thẻ thanh toán F@stAccess-Connect 24 (hợp tác với Vietcombank) vào ngày 05/12/2003 Triển khai thành công hệ thống phần mềm Globus trên toàn hệ thống vào ngày 16/12/2003 Năm 2005, nâng cấp hệ thống phần mềm Globus sang phiên bản mới nhất Temenos T24R5 vào 03/12/2005.Năm 2010, tiến hành nâng cấp hệ thống NH lõi (core banking) lên phiên bảng mới nhất Đầu tư vào giải pháp tự động hóa quy trình xử lý và thẩm định hồ sơ tín dụng cho KH (LOS- Loan Origination System) do công ty hàng đầu về các giải pháp IT- Exeprian cung cấp

Trang 19

2.2 Nhiệm vụ và chức năng hoạt động của NH Techcombank

 Tổ chức hoạt động theo những mục tiêu đã đề ra

 Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh của Techcombank theo phân

cấp của ban Tổng giám đốc

 Tìm kiếm KH

 Nâng cao hiệu quả tín dụng, thanh toán quốc tế, kế toán, ngân quỹ

 Nghiên cứu tình hình địa phương để đưa ra các hình thức tín dụng, lãi suất

CV, điều kiện CV phù hợp với từng đối tượng KH

Lưu trữ, bảo quản hồ sơ, chứng từ phát sinh

 Nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn NH, phục vụ KH một cách tốt nhất,

đa dạng hoá hoạt động

2.3 Hệ thống tổ chức của NH Techcombank

2.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức NH Techcombank

Nguồn: Báo cáo thường niên NH Techcombank năm 2010

2.3.2 Cơ cấu bộ máy quản lý

 Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan quản lý và có thẩm quyền cao nhất trong các hoạt động của NH

 Hội đồng quản trị: Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, giữ vai trò xây dựng định hướng chiến lược tổng thể và định hướng hoạt động lâu dài cho NH, ấn định

Trang 20

mục tiêu tài chính giao cho ban điều hành Hội đồng chỉ đạo và giám sát hoạt động của ban điều hành thông qua một số hội đồng và ban chuyên môn do hội đồng thành lập

 Ban kiểm soát: Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động tài chính của NH, giám sát việc chấp hành các chế độ hạch toán kế toán, kiểm tra và kiểm toán nội bộ của NH, kiểm tra báo cáo tài chính hằng năm, báo cáo cho Đại hội đồng cổ đông về tính chính xác, hợp lệ, trung thực, hợp pháp của báo cáo tài chính hàng năm

 Các Hội đồng: Do Hội đồng quản trị thành lập, làm tham mưu cho Hội đồng quản trị trong việc quản trị NH, thực hiện chiến lược, kế hoạch kinh doanh; đảm bảo sự phát triển hiệu quả, an toàn và đúng mục tiêu đề ra

 Ban điều hành: Ban điều hành có chức năng cụ thể hóa chiến lược tổng thể

và các mục tiêu do hội đồng quản trị đề ra, bằng các kế hoạch và phương án kinh doanh, tham mưu cho Hội đồng quản trị, bằng các kế hoạch và phương án kinh doanh, tham mưu cho Hội đồng quản trị các vấn đề về chiến lược, chính sách và trực tiếp điều hành mọi hoạt động của NH

Trang 21

2.3.3 Các phòng ban

2.3.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức các phòng ban

Hình 2.1 Sơ đồ các phòng ban NH Techcombank

Nguồn: Trung tâm bán miền Nam NH Techcombank

2.3.3.2 Nhiệm vụ các phòng ban

 Phòng bán trả lương

Bán các sản phẩm chính gồm thẻ, tài khoản, internetbanking, CV tín chấp tiêu dùng

Quản lý và khai thác dữ liệu KH trả lương

Hỗ trợ và phối hợp các hoạt động đào tạo cho đội ngũ RBO chuyên nghiệp có chuyên môn, nghiệp vụ về sản phẩm được yêu cầu cho Trung tâm

Phòng KD Bán Lẻ MB

Phòng KD SME MB

Phòng Hỗ Trợ bán MB Phòng Telesales MB Phòng Bán Trả Lương MB

Giám

Đốc Khối

S&D

Giám Đốc TTB MB

Giám Đốc TTB MN

Phòng KD SME MN

Phòng Hỗ Trợ bán MN Phòng Telesales MN Phòng Bán Trả Lương MN Phòng KD Bán Lẻ MN

Trang 22

Xây dựng cơ sở dữ liệu và đánh giá định kì về KH tiềm năng cũng như đối thủ cạnh tranh đối với các dịch vụ payroll, tài khoản và các sản phẩm liên quan Phối hợp với các phòng ban/ đơn vị trong việc bán chéo sản phẩm

Thực hiện các công việc được giao từ ban lãnh đạo theo từng thời kì

Hỗ trợ và phối hợp các hoạt động đào tạo cho đội ngũ RBO chuyên nghiệp có chuyên môn, nghiệp vụ về sản phẩm được yêu cầu cho Trung tâm

Xây dựng cơ sở dữ liệu và đánh giá định kì về KH tiềm năng cũng như đối thủ cạnh tranh về các sản phẩm bán

Phối hợp với các phòng ban/ đơn vị trong việc bán chéo sản phẩm

Thực hiện các công việc được giao từ ban lãnh đạo theo từng thời kì

 Phòng KD Khối doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME)

Bán các sản phẩm chính của khối SME ban hành theo từng thời kì như F@st Lap, hạn mức CV, hạn mức L/C, hạn mức bảo lãnh,

Quản lý và khai thác nguồn dữ liệu, các quan hệ với các đối tác khác liên quan đến các sản phẩm cần bán của khối SME

Hỗ trợ và phối hợp các hoạt động đào tạo cho đội ngũ RM chuyên nghiệp có chuyên môn, nghiệp vụ về sản phẩm được yêu cầu cho Trung tâm

Xây dựng cơ sở dữ liệu và đánh giá định kì về KH tiềm năng cũng như đối thủ cạnh tranh về các sản phẩm bán thuộc khối SME

Phối hợp với các phòng ban/ đơn vị trong việc bán chéo sản phẩm cũng như sản phẩm của các khối khác như PFS, TB,…

Thực hiện các công việc được giao từ ban lãnh đạo theo từng thời kì

 Phòng Telesales (TSR)

Bán các sản phẩm chính sau: thẻ tín dụng, các loại thẻ quốc tế khác, internetbanking, các sản phẩm hợp tác với bảo hiểm…

Trang 23

Khai thác tối ưu các nguồn dữ liệu, các quan hệ với các đối tác như hàng không, bảo hiểm…

Quản lý, đánh giá các nguồn dữ liệu để bán các sản phẩm dịch vụ của NH

Hỗ trợ và phối hợp các hoạt động đào tạo cho đội ngũ TSR chuyên nghiệp có chuyên môn, nghiệp vụ về sản phẩm được yêu cầu cho Trung tâm

Phối hợp với các phòng ban/ đơn vị trong việc bán chéo sản phẩm

Thực hiện các công việc được giao từ ban lãnh đạo theo từng thời kì

Nguồn: Tổng hợp từ Báo cáo thường niên của các NHTM năm 2008

Những năm qua, mặc dù nền kinh tế biến động làm ảnh hưởng đến hoạt động của các NH nói chung và Techcombank nói riêng, nhưng Techcombank vẫn đảm bảo việc làm, thu nhập, duy trì các chế độ lương thưởng, nghỉ lễ, bảo hiểm… cho toàn bộ cán bộ nhân viên Theo thống kê năm 2008, Techcombank có 4.224 lao động trong đó đôi ngũ cán bộ công nhân viên co trình độ trên đại học và đại học chiếm tỉ lệ khá lớn là 82%, thông qua con số này ta có thể thấy được Techcombank rất quan tâm đến việc đào tạo tay nghề cho cán bộ nhân viên nhằm mang lại những dịch vụ và tiện ích tốt nhất cho KH

2.4 Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu của NH Techcombank

2.4.1 Dịch vụ NH DN (tập trung vào KH SME)

Dịch vụ NH DN và NHTM là hoạt động nồng cốt trong hoạt động kinh doanh của Techcombank, đặc biệt là hoạt động CV với 30.000 KH DN tính đến ngày 30 tháng 10 năm 2010 Techcombank cung cấp một loạt các sản phẩm và dịch vụ NH

DN gồm: Tiền gửi, tín dụng DN, quản lý tiền tệ và thanh khoản, tài trợ thương mại

Trang 24

và bảo lãnh, thanh toán quốc tế và ngoại hối rủi ro chủ yếu được cung cấp bởi Khối Dịch Vụ KH Doanh Nghiệp của Techcombank Techcombank phục vụ các

KH DN của mình chủ yếu thông qua hệ thống các chi nhánh và phòng giao dịch Tính đến ngày 30 tháng 9 năm 2010, hệ thống của Khối Dịch Vụ KH DN bao gồm

49 chi nhánh và trên 20 phòng giao dịch với tổng số nhân viên hơn 1.600 người

Sản phẩm tín dung KH DN

Sản phẩm CV KH DN luôn chiếm tỷ trọng lớn trong danh mục tín dụng của Techcombank Năm 2010, tín dụng DN giữ ở mức 65,10% tổng dư nợ của toàn hệ thống Trong năm 2010, thực hiện chủ trương của chính phủ, định hướng của Techcombank trong mảng tín dụng DN tập trung chủ yếu vào nhóm ngành sản xuất công nghiệp với dư nợ đạt 19.706 tỷ đồng, chiếm 57,44% tổng dư nợ tín dụng

DN của NH, tiếp theo là các nhóm ngành nông lâm thủy sản, dịch vụ…

Bảng 2.2 Tỷ trọng CV DN của các nhóm ngành

Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2010 NH Techcombank

Các sản phẩm tín dụng DN Techcombank cung cấp gồm CV ngắn hạn, CV trung và dài hạn

Trang 25

Tiền gửi có kì hạn: Tài khoản tiền gửi có kì hạn có thời hạn cố định từ 1 đến

60 tháng và lãi suất áp dụng tương ứng theo kì hạn gửi, kì hạn càng cao lãi suất càng lớn người gửi tiền có thể rút tiền trước kì hạn, tuy nhiên, trường hợp này chỉ nhận được tiền lãi theo lãi suất tiền gửi không kì hạn Tiền gửi có kì hạn thông thường được tự động quay vòng

Tính đến ngày 30 tháng 10 năm 2010, tiền gửi của KH DN tại Techcombank

là 16.196 tỷ VND chiếm 31% tổng tiền gửi

Các dịch vụ NH DN khác

Các dịch vụ NH DN khác mà Techcombank cung cấp cho KH DN chủ yếu bao gồm: Dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế, Dịch vụ ngoại hối bao gồm giao dịch ngoại hối giao ngay, giao dịch hối đoái có kì hạn, giao dịch hối đoái hoán đổi và giao dịch quyền chọn ngoại tệ

2.4.2 Dịch vụ tài chính cá nhân

Khối Dịch Vụ NH Và Tài Chính Cá Nhân (PFS) của Techcombank tập trung vào việc đáp ứng nhu cầu của KH cá nhân với số lượng KH lên đến gần 730,000 người với tổng số tiền gửi lên đến 44% tổng tài sản của NH tính đến ngày 30 tháng

9 năm 2010 Techcombank cung cấp cho KH cá nhân một loạt sản phẩm như:

2.5 Một số kết quả hoạt động chủ yếu của NH Techcombank từ 2009-2011

Trong những năm gần đây, ngày càng có nhiều NH trong và ngoài nước, có thương hiệu mạnh đến và đặt trụ sở trên địa bàn Do đó, sự cạnh tranh gay gắt đã trở thành mối quan tâm lớn của NH Một trong những phương thức mà Techcombank lựa chọn để tăng tính cạnh tranh cho NH mình là cho ra đời các sản phẩm dịch vụ đa dạng nhằm phục vụ cho KH Để hiểu rõ hơn về tình hình hoạt

Trang 26

động của NH ta có thể phân tích một vài chỉ tiêu chủ yếu đã ảnh hưởng đến tình

hình hoạt động kinh doanh của NH

Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh NH Techcombank năm 2009- 2011

Nguồn: Báo cáo thường niên NH Techcombank năm 2009-2011

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ doanh thu, lợi nhuận, chi phí TTB MN- NH Techcombank

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh TTB MN- NH Techcombank

Nhìn chung, tình hình hoạt động kinh doanh có tăng trưởng qua các năm, để

nhận xét hiệu quả hoạt động của NH ta tiến hành phân tích các chỉ tiêu:

Về tỷ số lợi nhuận trên doanh thu của NH, đây là tỷ số thể hiện cứ mỗi đồng

doanh thu bỏ ra thì NH sẽ thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận Năm 2009, tỷ số

này của NH Techcombank là 12.35%, một con số tương đối không cao, cũng dễ

dàng lý giải cho vấn đề này là do năm 2009, nền kinh tế vừa trải qua cuộc khủng

hoảng kinh tế hồi năm 2008 nên ngành tài chính NH vẫn chưa phục hồi Bước

sang năm 2010, một năm diễn ra những biến động sôi nổi về lãi suất, các NH thi

nhau trong cuộc chạy đua lãi suất để giành lấy KH, điều này làm cho doanh thu

Trang 27

giữa các NH như chi phí quảng cáo, marketing…làm cho lợi nhuận của các NH không cao mấy so với mức doanh thu thu được, cụ thể tại TTB MN, trong năm

2010, mặc dù doanh thu của TTB tăng lên gần như gấp đôi so với năm 2009 nhưng

tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của TTB dù có tăng trưởng nhưng không nhiều như mức tăng doanh thu, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu năm 2010 là 18.13%, tăng 5.78% so với năm 2009 Năm 2011, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của TTB tiếp tục tăng trưởng lên 20.5%, tăng 2.37% so với năm 2010

Xét về tỷ suất lợi nhuận trên chi phí cho ta biết được mỗi đồng chi phí bỏ ra

sẽ thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận Nhìn chung thì tỷ suất lợi nhuận trên chi phí tăng trưởng qua các năm và tỷ suất này các năm đều cao hơn tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu, điều này chứng tỏ TTB sử dụng nguồn chi phí có hiệu quả Năm

2009, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí là 20.54%, năm 2010, tỷ suất này tăng 8.46%

so với năm 2009, lợi nhuận chiếm 29% trong tổng nguồn chi phí mà TTB đã bỏ ra Năm 2011, tỷ suất lợi nhuận trên chi phí lại tiếp tục tăng lên 29.6%, tăng 0.6% so với năm 2010

2.6 Phương hướng- kế hoạch hoạt động

Hướng tới mục tiêu đạt được vị thế NH TMCP số 1 Việt Nam, để phục vụ cho mục tiêu phát triển dài hạn của NH, trong thời gian tới, Techcombank sẽ tiếp tục đầu tư cho hệ thống hạ tầng, áp dụng công nghệ tiên tiến trong quản lý và KD Bên cạnh đó, để nâng cao chất lượng cơ sở hạ tầng, NH cũng sẽ đầu tư mua đất đai

để xây dựng thêm trụ sở, chi nhánh, phòng giao dịch, cây ATM… Trong năm tới,

NH sẽ tiếp tục đẩy mạnh phát triển phân khúc KH DN vừa và nhỏ SME Tập trung phát triển các sản phẩm có tính chuẩn hóa cao nhằm vào phân khúc KH trọng tâm SME; từng bước xác định sản phẩm theo tính chất vùng miền, tăng cường phối hợp, bán chéo sản phẩm giữa các khối Song song đó, Techcombank sẽ tiếp tục nâng cao số lượng cũng như chất lượng đội ngũ nhân viên bán hàng Mở các lớp đào tạo chuyên môn cho đội ngũ nhân viên bán hàng nhằm tăng cường khả năng tiếp cận KH và khả năng bán hàng, phát triển văn hóa bán hàng thông qua việc tổ chức các chương trình khen thưởng và động viên;cải thiện mô hình quản lý KH từ

đó nâng cao hiệu quả của hoạt động bán hàng Ngoài ra, Techcombank sẽ tăng cường tập trung vào các KH tiềm năng, lựa chọn các ngành trọng điểm và hoàn thiện mô hình giao dịch NH hiện đại, hiệu quả

Trang 28

Nhận xét chung

Trong những năm gần đây mặc dù môi trường tài chính không ổn định và gặp phải nhiều khó khăn, song, nhìn chung, tình hình hoạt động kinh doanh của Techcombank nói chung và của TTB MN nói riêng vẫn tiến triển tốt và tương đối

ổn định Nhìn vào bảng kết quả hoạt động kinh doanh của NH từ 2009-2011 ta có thể thấy rõ được điều đó Tuy nhiên, hoạt động của NH trong những năm 2010,

2011 tương đối tốt hơn so với năm 2009, nguyên nhân của vấn đề này là do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế hồi năm 2008 làm cho năm 2009 TTB chưa phục hồi Trong năm 2010, do được thừa hưởng những điều kiện thuận lợi từ năm

2009 về việc hỗ trợ lãi suất CV 4% của NHNN nên hoạt động của hầu hết NH nói chung và Techcombank nói riêng đều đã có những bước hồi phục đáng kể Sang năm 2011, trên cơ sở những tiến triển của năm 2010, hoạt động của Techcombank tiếp tục tăng trưởng tốt Tuy nhiên trong những năm gần đây, hoạt động của ngành Tài chính- Ngân hàng đã bị sút giảm, nguyên nhân là do ảnh hưởng nền kinh tế thế giới đang trong thời kì khủng hoảng, nền kinh tế Việt Nam cũng xuất hiện những bất ổn như ảnh hưởng của lạm phát cao, đồng nội tệ mất giá, tình hình lãi suất biến động liên tục đã làm cho hoạt động của NH mặc dù qua các năm đều có tăng trưởng nhưng không còn mạnh mẽ như những năm trước đó Mặc dù kết quả hoạt động chưa thật sự hài lòng và còn nhiều chỉ tiêu đạt thấp hơn so với kế hoạch đề ra nhưng NH vẫn đạt được những kết quả khả quan, cụ thế là: lợi nhuận hợp nhất của toàn hệ thống đạt 2.744 tỷ đồng trong năm 2010, các chi nhánh và phòng giao dịch không ngừng được mở rộng với hoạt động ngày càng hiệu quả góp phần nâng cao lợi nhuận của NH… từ đó tạo những nền tảng vững chắc cho việc đẩy mạnh phát triển trong những năm tiếp theo, nhằm thực hiện thành công chiến lược đưa Techcombank trở thành NH TMCP số 1 Việt Nam trong những năm tới

Trang 29

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK- TRUNG TÂM BÁN MIỀN NAM

3.1 Giới thiệu tổng quan về NH Techcombank- TTB MN

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển NH Techcombank- TTB MN

Trung tâm bán miền Nam là một bộ phận trực thuộc khối S& D (Sales and Development)-là một trung tâm lớn trong

hệ thống tổ chức của NH Techcombank Trung tâm bán miền Nam tọa lạc tại số 06 đường Nguyễn Thị Minh Khai, phường Đa Kao, quận 1, Tp.HCM, một trọng điểm để Techcombank khai thác thị trường tài chính ở quận trung tâm của thành phố nói riêng và của toàn miền Nam nói chung Quận 1 là quận trung tâm của địa bàn Tp.HCM, là khu vực kinh tế chiến lược của thành phố nên đây sẽ là một địa điểm vô cùng thuận lợi để Techcombank hướng đến đối tượng KH mục tiêu của mình là các

DN vừa và nhỏ, hộ gia đình, các tầng lớp dân cư sinh sống ở quận 1 và các khu vực lân cận cũng như toàn bộ khu vực Tp.HCM, đây là một bước khởi đầu quá trình phát triển của Techcombank tại các đô thị lớn Các hoạt động chính tại TTB

MN gồm: huy động vốn ngắn, trung và dài hạn theo các hình thức tiền gửi, tiền tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, chứng chỉ tiền gửi, CV ngắn, trung và dài hạn, nhận vốn

từ ccs tổ chức tín dụng trong và ngoài nước, tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư, chiết khấu thương phiếu, công trái và các giấy tờ có giá, đầu tư vào các tổ chức kinh tế, làm dịch vụ thanh toán giữa các KH, kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, thanh toán quốc tế, đầu tư chứng khoán, cung cấp các dịch vụ NH khác Ngoài ra, Trung tâm bán miền Nam sẽ chịu trách nhiệm quản lý hệ thống các chi nhánh và phòng giao dịch hoạt động ở khu vực miền Nam

Trang 30

3.1.2 Cơ cấu tổ chức

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức NH Techcombank - Trung tâm bán miền Nam

Nguồn: Trung tâm bán miền Nam

3.1.3 Nhiệm vụ, chức năng các phòng ban

 Phòng bán và trả lương MN

● Là bên trực tiếp bán và khai thác các dịch vụ tài khoản, trả lương theo định hướng chiến lược của NH theo đúng các quy trình và quy định của Techcombank

● Tham mưu, đề xuất các thay đổi,cải tiến của các Khối và các bộ phận liên quan về chính sách sản phẩm quy trình đối với sản phẩm tài khoản, trả lương, thẻ

KH mới theo định hướng chiến lược của NH theo đúng quy trình, quy định;

● Tham mưu đề xuất các chính sách, cải tiến của các Khối, các bộ phận về chính sách, sản phẩm, quy trình đối với các sản phẩm CV DN

MN

Phòng Bán Trả Lương

MN

Phòng Telesales

MN

Phòng

Hỗ Trợ Bán

MN

Trang 31

 Phòng Telesales MN

● Khai thác và bán các sản phẩm dịch vụ theo định hướng chiến lược của NH thông qua kênh Telesales theo đúng quy trình, quy định của NH

● Tham mưu, đề xuất các thay đổi, cải tiến đối với hệ thống Telesales

● Theo dõi, đánh giá các quan hệ hợp tác với đối tác thứ ba cung cấp dịch vụ Telesales

 Phòng hỗ trợ bán MN

● Hỗ trợ hoạt động KD chung của Direct Sale và Telesales của TTB MN

● Đầu triển khai đầu mối phối hợp với Trung tâm thẻ và Dịch vụ tào khoản cá nhân ở miền Nam trong việc triển khai các dịch vụ tài khoản cá nhân tập trung, Thẻ tín dụng… và các nghiệp vụ Back office khác để phục vụ hoạt động KD của TTB MN

● Tham mưu, đề xuất phương pháp quản lý rủi ro, các chính sách, cải tiến cho TTB MN, theo dõi, phân tích, đánh giá hiệu quả bán hàng của đội ngũ chuyên viên bán tại các phòng trong trung tâm

Trang 32

Kiểm tra lập chứng từ giải ngăn

Trình hồ sơ vay Thẩm định hồ sơ

Xác minh thực tế định giá tài sản

Tiếp nhận hướng dẫn hồ sơ Nhu cầu vay

Nhập kho quỹ giấy tờ nhà đất

Lưu trữ hồ sơ vay

Công chứng/chứng thực đăng kí GOBE (nếu có)

Nộp tiền tất toán hợp

đồng

Nhận tiền vay

Giải chấp tài sản

Hạch toán thu nợ lãi và phí

Giải ngăn tiền vay Kiểm tra sau cho vay

Ban giám đốc

Bản chính giấy tờ nhà Giấy cam kết

Giấy XN tình trạng ấ

Kiểm tra lập chứng từ giải ngân

Phiếu chuyển khoàn và iấ

HĐ tín

Giải ngân tiền vay

Giấy nộp tiền

Trang 33

3.2.2 Các bước thực hiện quy trình

Quy trình tín dụng bao gồm những quy định cần phải thực hiện trong quá trình

CV, thu nợ nhằm bảo đảm an toàn nguồn vốn tín dụng Nó được bắt đầu từ khi chuẩn

bị CV, phát tiền vay, kiểm tra quá trình CV cho đến khi thu hồi được nợ Chất lượng tín dụng có bảo đảm hay không tuỳ thuộc vào việc thực hiện tốt các quy định ở từng bước và sự phối hợp chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các bước trong quy trình tín dụng Quy trình tín dụng KH cá nhân – CV sản xuất hộ gia đình cơ bản gồm 8 bước:

 Bước 1: Tiếp nhận, hướng dẫn hồ sơ

Chuyên viên KH cá nhân chịu trách nhiệm hướng dẫn, giúp đỡ KH lập và hoàn tất hồ sơ vay vốn theo đúng quy định, có trách nhiệm tìm hiểu:

 Những vấn đề KH trình bày, tư cách pháp lý của KH

 Đánh giá tính cách, uy tín, thu nhập, chi tiêu, tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính

 Mục đích vay vốn

 Tài sản đảm bảo

Nếu KH cung cấp đủ những thông tin cần thiết và xét thấy họ đã hội đủ những điều kiện vay vốn thì chuyên viên KH sẽ hướng dẫn họ tiến hành làm thủ tục vay vốn Thủ tục, hồ sơ vay vốn cho KH gồm có:

+ Hồ sơ pháp lý của bên đi vay gồm: Sổ hộ khẩu, Chứng minh nhân dân, Giấy đăng ký kết hôn hoặc chứng nhận độc thân…

+ Hồ sơ mục đích sử dụng vốn:Giấy đề nghị vay vồn, Phương án vay vốn (Phụ lục 1), Giấy tờ chứng minh cho mục đích sử dụng vốn như: Hợp đồng mua bán, Giấy

đặt cọc, Bảng kê khai mục đích sử dụng vốn…

Minh họa phụ lục 1: tại mục 2 của Phương án vay vốn có nêu “Chúng tôi dự định sử dụng vốn vay để mua Quyền sử dụng đất, Quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”

+ Hồ sơ về tài sản đảm bảo: Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản thế chấp

Trang 34

Sau khi nhận hồ sơ vay vốn của KH Trưởng phòng sẽ phân công cụ thể cho

từng chuyên viên KH tiến hành xác minh thực tế về hồ sơ vay vốn của KH, xác minh

tính chính xác đầy dủ, hợp lệ của từng loại giấy tờ…

của khoản vay cùng khả năng trả nợ của KH

 Xác minh tình trạng chỗ ở, thời gian cư ngụ:

 Độ tuổi, tình trạng hôn nhân, số người phụ thuộc

 Trình độ học vấn, công việc đang làm, thời gian làm việc

 Thu nhập dùng để trả nợ

 Thời gian quan hệ với NH

 Tài sản đảm bảo, hiện trạng thực tế của tài sản đảm bảo và tiến hành định giá

tài sản đó

 Bước 3: Trình hồ sơ vay

Chuyên viên quan hệ KH lập tờ trình đề xuất CV, tờ trình phải thể hiện các nội

dung nêu trên, đồng thời phải nêu thêm một số yếu tố:

 KH có đủ điều kiện vay vốn hay không

 Độ tin cậy của các số liệu trong phương án, dự án sản xuất kinh doanh, báo

cáo tài chính…

 Các rủi ro tín dụng có thể xảy ra đối với phương án, dự án vay vốn và các rủi

ro về ngành nghề kinh doanh của KH và các rủi ro khác

 Đề xuất CV hay không CV, lý do, số tiền, thời hạn CV, phân kỳ trả nợ và các

kiến nghị khác

 Trưởng bộ phận tín dụng kiểm soát lại tờ trình thẩm định và đề xuất CV của

chuyên viên KH, có ý kiến riêng trước khi trình giám đốc phê duyệt

 Bước 4: Thẩm định hồ sơ vay

Chuyên viên thẩm định sẽ thẩm định các điều kiện vay vốn, thẩm định nguồn

thu nhập của KH dùng để trả nợ Chuyên viên thu thập đầy đủ các hồ sơ vay gồm:

Trang 35

 Hồ sơ pháp lý: Hộ khẩu/KT3; CMND/Hộ chiếu để thẩm định lịch sử trả nợ

của đối tượng đi vay (Phụ lục 3)

Minh họa phụ lục 3:

Tại mục 1 của Báo cáo thẩm định nêu năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự của KH như sau:

“- Ông: NGUYỄN CHƯƠNG THỊNH

- CMND số : 151341138, do CA Thái Bình cấp ngày 10 tháng 01 năm 1998

- Bà: NGUYỄN THÙY NHI

- CMND số: 151264177, do CA Thái Bình cấp ngày 03 tháng 04 năm 1996

- Cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Số 32 Lê Lợi, Tổ 18, Đề Thám, Thái Bình

Uy tín quan hệ tín dụng của KH: KH quan hệ tín dụng lần đầu với TTB MN-

NH Kỹ thương VN

Nhận xét: KH có đủ tư cách và năng lực vay vốn.”

 Hồ sơ vay vốn: Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu NH); Phương án vay vốn

(Phụ lục 1); Giấy xác nhận tình trạng nhà đất; Các chứng từ chứng minh mục đích

sử dụng vốn vay; Các chứng từ chứng minh nguồn thu nhập, khả năng trả nợ

 Hồ sơ tài sản bảo đảm: Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng

đất (Phụ lục 2: bản photo quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất); Hợp đồng

mua bán, cho tặng; Tờ khai lệ phí trước bạ; Bản vẽ…

Sau khi thu thập đầy đủ các hồ sơ trên Chuyên viên thẩm định sẽ điên thoại trực tiếp cho KH hoặc đi thẩm định thực tế để thẩm định tính xác thực của những hồ sơ

đã thu thập và tiến hành chấm điểm, xếp hạng tín dụng đối với KH (Phụ lục 4)

Minh họa phụ lục 4: tại trang số 1 của Phiếu xếp loại KH vay vốn có các chỉ tiêu xếp loại KH như sau:

Trang 36

Hạng tín dụng của KH được xác định trên cơ sở các số liệu về đặc điểm, hoạt

động, tài chính, khả năng trả nợ của KH đã được NH hiệu chỉnh lại sau khi xác minh

thực tế chứ không hoàn toàn dực vào thông tin do KH cung cấp Việc chấm điểm,

xếp hạng KH được thực hiện nếu KH đến giao dịch lần đầu và việc chấm điểm, xếp

hạng sẽ được xem xét lại hàng năm Sau khi thẩm định tính xác thực của bộ hồ sơ

vay chuyên viên sẽ trình lên bộ phận Giám đốc, bộ phận này sẽ ra quyết định là chấp

nhận hoặc từ chối đối với khoản vay đã được thẩm định

 Bước 5: Thủ tục bảo đảm tiền vay

Khi được Ban Giám đốc duyệt thuận CV, hồ sơ được kiểm tra tại Phòng Quản

lý tín dụng, sau đó chuyên viên KH tiến hành lập Hợp đồng tín dụng (Phụ lục 5) và

Hợp đồng thế chấp tài sản (Phụ lục 6) Hợp đồng tín dụng phải được lập đúng theo

mẫu của NH, phần thông tin điền vào phải được ghi đầy đủ, rõ ràng và chính xác,

tuyệt đối không được tẩy sửa, bôi xoá Trường hợp bất động sản thế chấp là tài sản

hình thành từ vốn vay, tức giấy tờ chủ quyền của tài sản đảm bảo chưa được sang tên

cho KH vay thì chuyên viên KH sẽ lập Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành từ vốn

vay tại thời điểm ký kết Hợp đồng tín dụng, là NH có thể giải ngân cho KH Sau khi

KH đã có bản chính Sổ hồng hay Sổ đỏ sẽ tiến hành ký kết hợp đồng thế chấp tài sản

có công chứng Nhà nước, đồng thời KH phải bàn giao lại các bản chính đó cho NH

lưu giữ

Trong vòng 7 ngày sau khi công chứng thế chấp, chuyên viên KH phải tiến

Trang 37

bảo lãnh Quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất gửi đến cấp chính quyền đã thực hiện cấp Sổ hồng/ Sổ đỏ cho KH

 Bước 6: Giải ngân

Sau khi hồ sơ vay đã được hoàn tất, chuyên viên KH chuyển toàn bộ hồ sơ CV cho Phòng Kế toán KH chỉ giữ 01 bản gốc Hợp đồng tín dụng và 01 bản gốc Hợp đồng thế chấp tài sản Đồng thời chuyên viên KH sẽ tiếp nhận tài sản hoặc giấy tờ sở

hữu của tài sản thế chấp từ KH thông qua Biên bản giao nhận tài sản đảm bảo (Phụ lục 7) đã có chữ ký xác nhận của các bên

Minh họa phụ lục 7: trong Biên bản bàn giao hồ sơ KH bàn giao cho phía NH các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp gồm:

“Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BB 880429, số vào sổ cấp GCN: CH00610, do UBND Quận 2, TPHCM cấp ngày 28 tháng 07 năm 2010

Thông báo nộp lệ phí trước bạ nhà, đất số 4052; ngày 06 tháng 07 năm 2010” Nhân viên kiểm soát tín dụng kiểm tra lại tính phù hợp, chính xác và đầy đủ của các giấy tờ, chứng từ trong hồ sơ vay với các phê duyệt của lãnh đạo cũng như trong quy chế CV, nội dung công chứng và đăng ký giao dịch đảm bảo Nếu hồ sơ vay đầy

đủ và hợp lệ sẽ lập chứng từ giải ngân kèm toàn bộ hồ sơ vay, đồng thời chuyển chứng từ giải ngân cho giao dịch viên tài khoản hoặc Quỹ chính để chuẩn bị giải ngân

Hồ sơ gồm bản chính các Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản đảm bảo của

KH, Hợp đồng thế chấp, cầm cố, Hợp đồng tín dụng, Tờ trình đề xuất CV sẽ được giao cho Bộ phận giữ tài sản ở kho quỹ lưu giữ Cuối cùng, giao dịch viên tài khoản tiến hành giải ngân cho KH bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản

 Bước 7: Kiểm tra sau CV

Sau khi cấp tín dụng, nhân viên tín dụng phụ trách duy trì thường xuyên việc kiểm tra, giám sát KH nhằm có thể sớm cảnh báo và xử lý các tình huống xấu có thể xảy ra làm ảnh hưởng đến việc trả nợ của KH Nhân viên tín dụng cần kiểm tra, giám sát KH sau khi cấp tín dụng gồm: Tình hình trả nợ gốc, lãi vay cho NH, tình trạng của tài sản đảm bảo tiền vay, tình hình tài chính của KH

Quá trình theo dõi, giám sát, kiểm tra, nếu phát hiện KH có những vi phạm hoặc có những hiện tượng như: KH không làm tròn nghĩa vụ trả lãi và hoàn vốn theo

Trang 38

thoả thuận; KH sử dụng vốn vay không đúng mục đích như đã nêu trong kế hoạch sử dụng vốn; tải sản bảo đảm tiền vay không đúng mục đích nên trong kế hoạch sử dụng vốn; tài sản bảo đảm tiền vay có hiện tượng thay đổi so với nguyên trạng hoặc

bị tẩu tán một phần hay toàn bộ, cán bộ tín dụng phải lập tờ trình xin cấp có thẩm quyền quyết định biện pháp xử lý kịp thời

Cấp thẩm quyền, khi nhận được tờ trình xem xét xử lý theo các hướng: ngưng cấp tín dụng hoặc thu hồi vốn ngay, nếu đã phát hiện tiền vay cho KH hoặc chuyển sang nợ quá hạn mặc dù khoản nợ ấy vẫn còn trong hạn, hoặc phát mãi tài sản bảo đảm tiền vay để thu nợ như đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng hoặc tiến hành khởi kiện để nhờ toà án xử lý theo qui định của pháp luật

 Bước 8: Tất toán hợp đồng vay

Khi tiếp nhận yêu cầu tất toán nợ của KH, tìm hiểu lý do KH tất toán nợ Nếu

KH tất toán do dịch vụ của Techcombank chưa tốt hoặc lãi suất, phí cao hơn NH khác thì động viên KH tiếp tục giao dịch bằng cách vận dụng chính sách KH nếu cần thiết

Nếu khoản vay được tất toán:

 Tính toán phần vốn, lãi, lãi phạt, phí … mà KH còn thiếu, lập chứng từ thu, thu tiền của KH, in lịch sử giao dịch

 Trưởng bộ phận tín dụng kiểm tra lại việc tính toán vốn, lãi, lãi phạt, phí … của giao dịch viên và ký kiểm soát trên chứng từ và xác nhận tất toán khoản vay

 Phòng Quản lý tín dụng căn cứ giấy xác nhận tất toán:

 Lập Giấy giải chấp tài sản đảm bảo và trình ký Giám đốc

 Nhận từ Kho quỹ bản chính Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản đảm bảo

để hoàn trả cho KH

 Tổ chức lưu trữ hồ sơ tất toán

 Hoàn trả cho KH chứng từ thu nợ và bản chính Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản đảm bảo trên

Nhận xét chung

Tóm lại, các bước trong quy trình tín dụng đều mang một ý nghĩa nhất định trong công tác tín dụng của NH cũng như giúp NH phòng ngừa, giảm thiểu những rủi ro có thể gặp phải trong quá trình cấp tín dụng

Trang 39

- Chuẩn bị tốt phần tiếp nhận và hướng dẫn KH làm hồ sơ giúp NH bước đầu tránh được những rủi ro tiềm ẩn từ phía KH, tìm kiếm được những KH tiềm năng, tránh lãng phí thời gian xét duyệt thẩm định của NH

- Xác minh thực tế, làm tờ trình và thẩm định hồ sơ vay của KH mang ý nghĩa

vô cùng quan trọng trong việc phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro về khả năng thu hồi vốn cũng như nợ xấu Các bước này đòi hỏi những cán bộ, nhân viên NH có trách nhiệm cần phải minh bạch, khách quan và thận trọng trong việc thẩm định, nhận định

và những đề xuất với NH, đặc biệt trong việc xác minh, thẩm định tài sản đảm bảo của khoản vay phải xác minh rõ hiện trạng thực tế, giá trị của tài sản cũng như tính thanh khoản của tài sản để làm giảm rủi ro mất vốn của NH

- Công tác kiểm tra sau vay giúp NH sớm phát hiện ra những rủi ro để có thể nhanh chóng xử lý các vấn đề phát sinh từ phía KH, từ đó có những biện pháp xử lý kịp thời để làm giảm đi những thiệt hại cho NH mình

- Quy trình tín dụng không chỉ dừng lại ở việc tất toán hợp động vay mà phía

NH nên có chiến lược chăm sóc KH của mình để duy trì mối quan hệ hợp tác lâu dài Nhìn chung, quy trình tín dụng tại Techcombank khá chặt chẽ và được mô tả khá chi tiết, có sự phối hợp đồng bộ của nhiều bộ phận khác nhau do đó sẽ nâng cao tính minh bạch, khách quan trong việc đưa ra quyết định cấp tín dụng Tuy nhiên, trong công tác thẩm định tại NH khó tránh được yếu tố chủ quan do đó cần được khắc phục và hoàn thiện hơn nữa để quy trình cấp tín dụng ngày một hiệu quả hơn từ

đó góp phần mang lại hiệu quả tốt hơn cho hoạt động tín dụng của NH mình

3.3 Thực trạng CVTD tại NH Kỹ thương Việt Nam- TTB MN

3.3.1 Các sản phẩm CVTD tại NH kỹ thương Việt Nam- TTB MN

3.3.1.1 CVTD thế chấp BĐS

 Đối tượng KH

KH có độ tuổi từ 18 đến 60 tuổi (không quá 65 tuổi tại thời điểm tất toán)

Độ tuổi người đồng trả nợ (nếu có) từ 18 đến 60 tuổi (không quá 70 tuổi tại thời điểm tất toán)

 Mục đích vay vốn: Mua sắm trang thiết bị, nội thất, vật dụng gia đình

 Hạn mức vay:

Tối thiểu 50 triệu VND, tối đa 3 tỷ VND

Không vượt quá 70% giá trị TSĐB

Trang 40

 Thời hạn CV:

Tối thiểu là 3 tháng, tối đa là 180 tháng

Các trường hợp CV vượt hạn mức hoặc quá thời hạn nêu trên phải được sự phê duyệt của Tổng Giám đốc hoặc các CGPD được ủy quyền phê duyệt khác biệt theo quy định trong từng thời kỳ

 Lãi suất

Yêu cầu quản lí tài sản qua bên thứ 3: 16.5%/năm

Không yêu cầu quản lí tài sản qua bên thứ 3: 18.5%/năm

Định kỳ điều chỉnh : hàng quý

Điều chỉnh: Lãi suất vay = Lãi suất tiết kiệm thường 12 tháng (lĩnh lãi cuối kỳ) + 5.5%/năm

Giám đốc vùng được giảm 5% của tổng lãi suất kỳ đầu tiên và biên độ

Giám đốc Khối S&D được giảm 10% của tổng lãi suất kỳ đầu tiên và biên độ Đối tượng KH được giảm lãi suất:

 Tài sản bảo đảm: là bất động sản

Hình thức

• Tài sản thế chấp thuộc sở hữu của KH vay vốn

• Được bảo đảm bằng tài sản của bên thứ 3

Yêu cầu

• KH thực hiện mua bảo hiểm cho TSBĐ theo đúng quy định của Techcombank: 110% dư nợ hoặc 100% giá trị TSBĐ

 Hồ sơ vay vốn

Ngày đăng: 06/04/2016, 13:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức NH Techcombank - Thưc trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Techcombank Trung tâm bán miền Nam
Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức NH Techcombank (Trang 19)
Hình 2.1 Sơ đồ các phòng ban NH Techcombank - Thưc trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Techcombank Trung tâm bán miền Nam
Hình 2.1 Sơ đồ các phòng ban NH Techcombank (Trang 21)
Bảng 2.2 Tỷ trọng CV DN của các nhóm ngành - Thưc trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Techcombank Trung tâm bán miền Nam
Bảng 2.2 Tỷ trọng CV DN của các nhóm ngành (Trang 24)
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh NH Techcombank năm 2009- 2011 - Thưc trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Techcombank Trung tâm bán miền Nam
Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh NH Techcombank năm 2009- 2011 (Trang 26)
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức NH Techcombank -  Trung tâm bán miền Nam - Thưc trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Techcombank Trung tâm bán miền Nam
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức NH Techcombank - Trung tâm bán miền Nam (Trang 30)
Hình thành từ vốn vay, tức giấy tờ chủ quyền của tài sản đảm bảo chưa được sang tên - Thưc trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Techcombank Trung tâm bán miền Nam
Hình th ành từ vốn vay, tức giấy tờ chủ quyền của tài sản đảm bảo chưa được sang tên (Trang 36)
Bảng 3.1: Dư nợ các sản phẩm CVTD tại ngân hàng Techcombank- TTB MN - Thưc trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Techcombank Trung tâm bán miền Nam
Bảng 3.1 Dư nợ các sản phẩm CVTD tại ngân hàng Techcombank- TTB MN (Trang 42)
Bảng 3.2 Dư nợ CVTD theo thời hạn - Thưc trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Techcombank Trung tâm bán miền Nam
Bảng 3.2 Dư nợ CVTD theo thời hạn (Trang 44)
Bảng 3.3 Dư nợ CVTD so với tổng dư nợ CV của Techcombank-TTB MN - Thưc trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Techcombank Trung tâm bán miền Nam
Bảng 3.3 Dư nợ CVTD so với tổng dư nợ CV của Techcombank-TTB MN (Trang 46)
Bảng 3.4 Dư nợ CVTD so với tổng huy động vốn - Thưc trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Techcombank Trung tâm bán miền Nam
Bảng 3.4 Dư nợ CVTD so với tổng huy động vốn (Trang 47)
Bảng 3.5 Lợi nhuận từ hoạt động CVTD với tổng lợi nhuận từ hoạt động CV - Thưc trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Techcombank Trung tâm bán miền Nam
Bảng 3.5 Lợi nhuận từ hoạt động CVTD với tổng lợi nhuận từ hoạt động CV (Trang 49)
Bảng 3.6 Nợ quá hạn CVTD trên dư nợ CVTD - Thưc trạng và một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Techcombank Trung tâm bán miền Nam
Bảng 3.6 Nợ quá hạn CVTD trên dư nợ CVTD (Trang 51)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w