Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo Ngân hàng Thương mại Kỹ Thương Việt Nam – CN Quang Trung, các anh, chị trong các phòng ban,nhờ có sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình
Trang 1TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Giảng viên hướng dẫn: Th.S HUỲNH THỊ HƯƠNG THẢO
Sinh viên thực hiện : ĐINH SƠN NGỌC
MSSV: 082322K
Khóa: 12
TP HCM, THÁNG 6 NĂM 2012
Trang 2`
LỜI CẢM ƠN
Thời gian học tập và trau dồi tại khoa Tài Chính Ngân Hàng trường Đại Học Tôn Đức Thắng đã giúp em học được rất nhiều kiến thức căn bản trong lĩnh vực Tài Chính Ngân Hàng Với khối lượng kiến thức này và giai đoạn đi thực tập tốt nghiệp vừa qua em
đã tiếp tục được tiếp cận với hoạt động thực tế tại Ngân hàng thương mại Kỹ Thương Việt Nam - PGD Trần Quang Diệu – CN Quang Trung đã giúp em hiểu sâu hơn về hoạt động
thực tế tại Ngân Hàng
Để có những kiến thức căn bản cũng như những kinh nghiệm thực tiễn cho việc hoàn thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp này trước hết em xin chân thành cám ơn tập thể thầy cô trường Đại học Tôn Đức Thắng đã tận tình truyền đạt cho em những kiến thức
vô cùng quý báo để em có thể hoàn thành bốn năm học của mình, làm hành trang trong bước đường tiếp đến Em đặc biệt cảm ơn thầy cô hướng dẫn đã tận tình chỉ dẫn và giúp
đỡ em trong quá trình học tập, cũng như hoàn thành bài báo cáo này Em cũng xin gửi lời
cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo Ngân hàng Thương mại Kỹ Thương Việt Nam – CN
Quang Trung, các anh, chị trong các phòng ban,nhờ có sự hướng dẫn và giúp đỡ tận tình của các anh, chị, em đã có cơ hội tiếp xúc với những công việc thực tế ở hầu hết các nghiệp vụ của phòng tín dụng, giúp em tiếp cận các tài liệu vô cùng quý giá cùng số liệu thực tiễn, nhờ vậy đã giúp em bổ sung những kiến thức về chuyên môn và hoàn thành tốt, đúng hạn kỳ thực tập này
Em xin chân thành cảm ơn
TP.HCM, ngày 24 tháng 4 năm 2012 Sinh viên
Đinh Sơn Ngọc
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Ngân hàng là một trung gian tài chính, là một kênh dẫn vốn quan trọng cho toàn bộ nền kinh tế Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc hoàn thiện và mở rộng các hoạt động là hướng đi và phương châm cho các ngân hàng tồn tại và phát triển Trong các hoạt động của ngân hàng có hoạt động cho vay Nếu chỉ cho vay sản xuất nhiều mà khách hàng không tiêu thụ được do người dân không có nhu cầu về hàng hóa đó hoặc có nhu cầu nhưng lại không có khả năng thanh toán thì tất yếu sẽ dẫn tới cung vượt quá cầu, hàng hóa bị tồn kho và ứ đọng vốn
Từ thực tế đó cho thấy khi xã hội ngày càng phát triển, không chỉ có các công ty, doanh nghiệp là cần vốn để sản xuất kinh doanh, mở rộng thị trường mà hiện nay, các cá nhân cũng là những người cần vốn hơn bao giờ hết Cuộc sống ngày càng hiện đại, mức sống của người dân cũng được nâng cao, cuộc sống giờ đây không chỉ bó hẹp trong “ăn
no, mặc ấm” mà đã dần chuyển sang “ăn ngon, mặc đẹp” và cũng còn biết bao nhu cầu khác cần phải được đáp ứng Giờ dây, tâm lý của người dân coi việc đi vay là muốn sử dụng hàng hóa trước khi có khả năng thanh toán Đáp ứng lòng mong mỏi của người dân, các ngân hàng đã phát triển một hoạt động cho vay mới, đó là cho vay tiêu dùng, một mặt vừa tạo thêm thu nhập cho chính ngân hàng, mặt khác giúp đỡ cho các cá nhân có được nguồn vốn để cải thiện cuộc sống của mình.Xuất phát từ thực tế đó, em đã chọn nghiên
cứu đề tài: “PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUANG
TRUNG” để làm đề tài nghiên cứu của mình
2.Mục đích nghiên cứu
Hoạt động cho vay tiêu dùng là một trong những hoạt động chủ yếu nhất của cho vay khách hàng cá nhân và cũng chứa đựng nhiều rủi ro Vì vậy với việc chọn đề tài “PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH QUANG TRUNG”, em muốn đề tài đạt được các mục đích sau:
Trang 4- Nắm bắt được thực trạng chất lượng cho vay tiêu dùng tại TECHCOMBANK- chi nhánh Quang Trung thông qua doanh số cho vay, hiệu quả thu hồi nợ vay,dư nợ cho vay tiêu dùng và một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay để thấy được những mặt tích cực hay những hạn chế của hoạt động này
- Từ đó làm cơ sở để đề ra các giải pháp nhằm giúp TECHCOMBANK- chi nhánh Quang Trung nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng trong thời gian sắp tới
3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được giới hạn trong những phạm vi sau:
-Không gian nghiên cứu: đề tài được nghiên cứu tại TechcomBank-chi nhánh Quang Trung, tình hình phát triển kinh tế chung của cả nước, tình hình hoạt động tín dụng, thu nhập số liệu thô về doanh số cho vay, quy trình cho vay, hoạt động cho vay tiêu dùng tại TechcomBank
-Thời gian nghiên cứu: số liệu được thu thập qua các năm 2009, 2010, 2011 tại
TechcomBank-chi nhánh Quang Trung, hoạt động trong hệ thống tín dụng của cả nước
4 Phương pháp nghiên cứu
-Phương pháp thu thập dữ liệu:
+Dữ liệu thứ cấp: được thu thập bằng các nguồn như: báothường niên, các tài liệu, sách báo, internet… có liên quan đến hoạt động tín dụng
+Dữ liệu thứ cấp:thu thập dữ liệu bằng cách tham khảo trực tiếp từ một số cán bộ tín dụng ngân hàng bằng cách đói thoại trực tiếp giữa tác giả với các đối tượng tham khảo để nắm bắt được các nguyên nhân của vấn đề và thảo luận để đưa ra các giải pháp thích hợp -Phương pháp xử lý số liệu: phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp từ các số liệu của báo cáo, các văn kiện được tổng hợp, phân tích và so sánh qua các năm để đưa ra nhận xét Dùng các biểu đồ để thấy xu hướng vận động và cơ cấu của các yếu tố cần phân tích
5 Kết cấu khóa luận
Khóa luận bao gồm bốn chương:
Chương 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG
Trang 5Chương 2.GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
Chương 3.THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
TECHCOMBANK- CHI NHÁNH QUANG TRUNG
Chương 4.MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI TECHCOMBANK QUANG TRUNG
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 7Danh Mục Các Bảng Biểu, Biểu Đồ,Sơ Đồ
Bảng 2.1 Quá trình phát triển của Techcombank qua các thời kỳ……….11
Bảng 2.2 Báo cáo kết quả kinh doanh của Techcombank Quang Trung 16
Bảng 3.1 Doanh số cho vay tiêu dùng theo sản phẩm 2009 – 2010 32
Bảng 3.2 Tốc độ tăng trưởng doannh số cho vay tiêu dùng theo sản phẩm 34
Bảng 3.3 Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng theo sản phẩm 35
Bảng 3.4 Dư nợ cho vay tiêu dùng theo sản phẩm 37
Bảng 3.5 Dư nợ cho vay tiêu dùng theo từng sản phẩm 38
Bảng 3.6 Phân loại dư nợ theo nhóm nợ 40
Bảng 3.7 Chỉ tiêu nợ quá hạn / tổng dư nợ cho vay tiêu dùng 41
Bảng 3.8 Tỷ trọng nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay tiêu dùng 42
Bảng 3.9 Hệ số thu nợ cho vay tiêu dùng 43
Bảng 3.10 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng 44
Bảng 4.1 Bảng chấm điểm tín dụng tiêu dùng chuẩn (theo hệ thống tính điểm của ngân hàng tại Mỹ) 54
Bảng 4.2 Mức cho vay tối đa theo điểm số của Ngân hàng Mỹ 56
Biểu đồ 3.1: Doanh số cho vay tiêu dùng theo sản phẩm 2009 – 2010 32
Biểu đồ 3.2: Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng theo sản phẩm 36
Biểu đồ 3.3: Dư nợ cho vay tiêu dùng theo từng sản phẩm 39
Biểu đồ 3.4: Chỉ tiêu nợ quá hạn / tổng dư nợ cho vay tiêu dùng 41
Biểu đồ 3.5: Tỷ trọng nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay tiêu dùng 42
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ bộ máy tổ chức ngân hàng Techcombank 12
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Techcombank Quang Trung 13
Sơ đồ 3.1 : Sơ đồ tổ chức Phòng khách hàng cá nhân 20
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ về quy trình thẩm định và xét duyệt cho vay khách hàng cá nhân27
Trang 8TT KSTD&HTKD: Trung tâm kiểm soát tín dụng và hợp tác kinh doanh
TT QLTDCN: Trung tâm quản lý tín dụng cá nhân
Trang 9MỤC LỤC
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CHO VAY TIÊU DÙNG 1
1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng 1
1.2 Lý do hình thành hoạt động cho vay tiêu dùng 1
1.3 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng 3
1.4 Phân loại cho vay tiêu dùng 3
1.4.1 Căn cứ vào phương thức hoàn trả 3
1.4.2 Căn cứ vào mục đích vay 5
1.4.3 Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ 5
1.5 Lợi ích của cho vay tiêu dùng 6
1.5.1 Đối với ngân hàng 6
1.5.2 Đối với người tiêu dùng 7
1.5.3 Đối với nền kinh tế 7
1.6 Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng mở rộng cho vay tiêu dùng của NHTM 7
1.6.1 Các nhân tố chủ quan 7
1.6.2 Nhân tố khách quan 9
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 10
Chương 2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM 11
2.1 Giới thiệu tổng quan về hệ thống Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) 11
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 11
2.1.2 Sơ đồ tổ chức 12
2.2 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương chi nhánh Quang Trung: 13
Trang 102.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Techcombank Quang Trung 13
2.2.2 Cơ cấu tổ chức của Techcombank Quang Trung: 13
2.2.3 Các nghiệp vụ chủ yếu của Techcombank Quang Trung: 14
2.2.4 Kết quả hoạt động của Techcombank Quang Trung trong thời gian qua (từ năm 2009 đến năm 2011) 15
2.2.5 Phương hướng, nhiệm vụ của Techcombank Quang Trung trong thời gian tới 18
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 18
Chương 3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI TECHCOMBANK- CHI NHÁNH QUANG TRUNG 20
3.1 Tổng quan về phòng khách hàng cá nhân 20
3.1.1 Giới thiệu chung về phòng khách hàng cá nhân 20
3.1.2 Cơ cấu tổ chức phòng khách hàng cá nhân 20
3.1.3 Nhiệm vụ của phòng khách hàng cá nhân 20
3.2 Các sản phẩm cho vay tiêu dùng của Techcombank: 20
3.2.1 Sản phẩm cho vay tiêu dùng thế chấp BĐS: 21
3.2.2 Sản phẩm cho vay ứng trước tài khoản cá nhân có TSĐB (F1): 22
3.2.3 Ứng trước tài khoản cá nhân không có tài sản đảm bảo (F2) 24
3.2.4 Cho vay nhanh bằng cầm cố chứng từ có giá: 24
3.2.5 Sản phẩm cho vay du học: 25
3.3 Quy trình cho vay khách hàng cá nhân của Techcombank: 26
3.4 Phân tích tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại Techcombank Quang Trung: 32
3.4.1 Doanh số cho vay tiêu dùng: 32
3.4.2 Doanh số thu hồi nợ vay 35
Trang 113.4.3 Dư nợ cho vay tiêu dùng: 37
3.5 Một số chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay cá nhân tại Techcombank Quang Trung: 40
3.5.1 Chỉ tiêu nợ quá hạn trong cho vay tiêu dùng: 40
3.5.2 Chỉ tiêu nợ xấu/ tổng dư nợ: 42
3.5.3 Chỉ tiêu hệ số thu nợ: 43
3.5.4 Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng: 44
3.6 Đánh giá tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng tại Techcombank Quang Trung: 44
3.6.1 Kết quả đạt được: 44
3.6.2 Một số hạn chế và nguyên nhân: 45
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 47
Chương 4.MỘT SỐ GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI TECHCOMBANK QUANG TRUNG 48
4.1 Giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại Techcombank Quang Trung: 48
4.1.1 Đa dạng hóa sản phẩm cho vay tiêu dùng: 48
4.1.2 Tăng cường công tác huy động vốn: 50
4.1.3 Tăng cường hoạt động Marketing để nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng 52
4.1.4 Xây dựng và hoàn thiện hệ thống tính điểm xếp hạng khách hàng: 53
4.1.5 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên tín dụng 56
4.1.6 Xây dụng phần mềm “quản lý chất lượng nợ vay có vấn đề-Overdue monitoring” 58
4.1.7 Giảm tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu: 58
4.2 Một số kiến nghị nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại Techcombank Quang Trung: 59
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 60
Trang 12Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG
1.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng được hiểu là hình thức tài trợ cho mục đích chi tiêu của cá nhân, hộ gia đình Các khoản cho vay tiêu dùng là nguồn tài chính quan trọng giúp người tiêu dùng có thể trang trải các nhu cầu trong cuộc sống như nhà ở, phương tiện
đi lại, tiện nghi sinh hoạt, học tập, du lịch, y tế… trước khi họ có đủ khả năng về tài chính để hưởng thụ
1.2 Lý do hình thành hoạt động cho vay tiêu dùng
Cho vay là hoạt động cơ bản của các Ngân hàng Thương mại Tuy nhiên, từ xưa tới nay, các ngân hàng mới chỉ quan tâm đến cho vay các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hóa mà chưa thực sự chú ý tới nhu cầu vay tiêu dùng của người dân
Cuộc sống ngày càng phát triển, nhu cầu vay tiêu dùng gia tăng mạnh mẽ gắn liền với nhu cầu về hàng tiêu dùng lâu bền như nhà, xe, đồ gỗ sang trọng, nhu cầu du lịch… Nếu ta lập một bảng thống kê những nhu cầu của một đời người thì đó là một con số vô hạn, đó là những nhu cầu từ đơn giản như được ăn, mặc, học hành đến những nhu cầu phức tạp hơn như du lịch, vui chơi giải trí, nhu cầu được tôn trọng… Tuy nhiên, để nhu cầu được đáp ứng đúng lúc, đúng thời điểm không phải lúc nào cũng dễ dàng thực hiện được bởi nó còn phụ thuộc vào một nhân tố rất quan trọng,
đó là khả năng thanh toán Đôi khi chỉ vì không có khả năng thanh toán muốn có một chiếc xe máy để mua sắm thì nhu cầu đi lại bằng xe máy lại không nhiều nữa, hoặc như chúng ta cần tiền để đầu tư đi học, khi ra trường ta có thể dễ dàng tìm việc và kiếm tiền Nhưng hiện tại ta lại không có tiền thì ước mơ được đi học hay có việc làm tốt cũng bay xa Vậy tại sao chúng ta lại không thể có được xe máy, chiếc nhà mới để
ở hay là đi học trước khi chúng ta có thể có đủ tiền trong tương lai
Đây thực sự là một vấn đề quan trọng, làm thế nào để giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu tiêu dùng và khả năng thanh toán này
Trên thực tế có hai cách giải quyết Cách thứ nhất là mua bán chịu Tuy nhiên cách này chỉ có lợi đối với người mua, còn bất lợi đối với người bán Người mua sẽ được sử dụng hàng hóa trước khi có đủ số tiền cần thiết, nhưng người bán sẽ thu hồi vốn chậm hoặc thậm chí bị người mua quỵt tiền Khi cần tiền để nhập hàng hoặc mở rộng sản xuất kinh doanh thì đến lượt người bán dễ rơi vào tình trạng thiếu phương tiện thanh toán Vì vậy, cách mua bán chịu không phổ biến và khả thi, lại gặp nhiều rủi
Trang 13ro Cách thứ hai là người mua đi vay tiền, họ sẽ cảm giác là đã đủ phương tiện thanh toán Cách này vừa thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng và nhà sản xuất cũng bán được hàng
Như vậy là cần đến một tổ chức thức ba hỗ trợ cả người mua và người bán để họ luôn luôn có phương tiện thanh toán đối với các nhu cầu của họ Không một tổ chức nào đảm nhiệm được vị trí này tốt bằng các trung gian tài chính, mà quan trọng nhất là các Ngân hàng Thương mại
Ngân hàng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng cũng là cách để Ngân hàng gia tăng lợi nhuận, đặc biệt là trong môi trường cạnh tranh khốc liệt ngày nay Nhiều hãng lớn khi thiếu vốn đã không tìm đến ngân hàng để vay tiền mà thay vì đó họ tự tài trợ chủ yếu bằng phát hành cổ phiếu và trái phiếu Thêm vào đó nhiều Công ty tài chính hoặc giữa các ngân hàng cạnh tranh với nhau trong cho vay làm cho thị phần cho vay các doanh nghiệp của ngân hàng bị giảm sút buộc ngân hàng phải mở rộng thị trường cho vay tiêu dùng, hướng tới người tiêu dùng như là một khách hàng trung thành tiềm năng Ngân hàng cho vay tiêu dùng một mặt tăng thu nhập cho bản thân ngân hàng, mặt khác tạo ra uy tín cho ngân hàng
Một lý do khác góp phần vào sự hình thành cho vay tiêu dùng đó là đặc điểm luân chuyển hàng hóa tiêu dùng Ngân hàng cho vay đối với doanh nghiệp và cá nhân
là một mảng hoạt động quan trọng của ngân hàng Quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa nếu như không có tiêu dùng thì tất yếu sẽ bị tắc nghẽn, hàng hóa không tiêu thụ được dẫn tới doanh nghiệp bị ứ đọng vốn và đương nhiên quá trình sản xuất không thể tiếp tục Vai trò của ngân hàng lúc này trở lên quan trọng hơn bao giờ hết Ngân hàng cho người tiêu dùng vay vốn đã tạo ra khả năng thanh toán cho họ trước khi họ tích lũy đủ số tiền cần thiết Khách hàng có tiền sẽ tìm đến doanh nghiệp mua hàng và doanh nghiệp tiêu thụ được hàng hóa Từ đó doanh nghiệp có tiền sẽ trả được nợ cho ngân hàng Khi đã tiêu thụ được hàng hóa, doanh nghiệp sẽ mở rộng sản xuất và sẽ tìm tới ngân hàng để tiếp tục vay vốn Như vậy, ngân hàng cho vay tiêu dùng sẽ có lợi cho
cả ba bên: người tiêu dùng, doanh nghiệp và ngân hàng
Người tiêu dùng có thu nhập đều đặn (tiền công) để trả nợ ngân hàng Một số tầng lớp người tiêu dùng có thu nhập khá hoặc cao, thu nhập tương đối ổn định Vay tiêu dùng giúp họ nâng cao mức sống, tăng khả năng được đào tạo… giúp họ nhiều cơ hội tìm kiếm công việc có mức thu nhập cao hơn
Trang 14Trong cuộc sống hàng ngày càng hiện đại, vay tiêu dùng đã trở nên cần thiết hơn bao giờ hết và sự hình thành cho vay tiêu dùng đã trở thành điều tất yếu
1.3 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng
* Quy mô của từng hợp đồng cho vay thường nhỏ, dẫn đến chi phí tổ chức cho vay cao, vì vậy lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn so với lãi suất của các loại cho vay trong lĩnh vực thương mại và công nghiệp
* Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng thường phải phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế Khi nền kinh tế thịnh vượng, đời sống của người dân được nâng cao thì nhu cầu vay tiêu dùng lại càng cao Vào các dịp lễ tết, nhu cầu mua sắm nhiều thì các số lượng các khoản vay cũng tăng lên
* Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng phụ thuộc chặt chẽ vào mức thu nhập và trình độ học vấn Những người có thu nhập khá và tương đối đều sẽ tìm tới cho vay tiêu dùng bởi họ có khả năng trả được nợ
* Khách hàng vay tiêu dùng thường là các cá nhân nên việc chứng minh tài chính thường khó Nếu như các doanh nghiệp có bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh để chứng minh nguồn thu nhập và chi tiêu của mình thì các cá nhân vay tiêu dùng muốn chứng minh tài chính cùa mình thường phải dựa vào tiền lương, sự suy đoán chứ không có bằng chứng rõ ràng
* Cho vay tiêu dùng có độ rủi ro cao bởi nguồn trả nợ của người vay có thể biến động lớn, nó phụ thuộc vào quá trình làm việc, kinh nghiệm, tài năng và sức khỏe của người vay… Nếu người vay bị chết, ốm hoặc mất việc làm ngân hàng sẽ rất khó thu lại được nợ Do đó, các ngân hàng thường yêu cầu lãi suất cao, yêu cầu người vay phải mua bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hàng hóa đã mua…
* Tư cách, phẩm chất của khách hàng vay thường rất khó xác định, chủ yếu dựa vào cách đánh giá, cảm nhận và kinh nghiệm của cán bộ tín dụng Đây là điểu rất quan trọng quyết định sự hoàn trả của khoản vay
1.4 Phân loại cho vay tiêu dùng
1.4.1 Căn cứ vào phương thức hoàn trả
* Cho vay tiêu dùng trả góp
Đây là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó đi vay trả nợ (gồm số tiền gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳ hạn nhất định có giá trị lớn hoặc và thu nhập từng định kỳ của người đi vay không đủ khả năng thanh toán hết một lần số nợ vay
Trang 15Đối với loại cho vay tiêu dùng này, ngân hàng thường chú ý tới một số vấn đề cơ bản
có tính nguyên tắc sau:
+ Loại tài sản được tài trợ
Ngân hàng thường chỉ muốn tài trợ cho những khoản vay mua sắm các đồ dùng
có giá trị và tính sử dụng lâu bền, với những tài sản như vậy, người tiêu dùng sẽ được hưởng những tiện ích từ chúng trong một thời gian dài
+ Số tiền phải trả trước
Thông thường ngân hàng yêu cầu người đi vay phải thanh toán trước một phần giá trị tài sản cần mua sắm, số còn lại ngân hàng sẽ cho vay Điều này một phần giúp ngân hàng hạn chế rủi ro, mặt khác tạo cho người đi vay có trách nhiệm hơn với tài sản mình định mua bởi họ cũng đã đóng góp một phần số tiền của mình vào trong đó Khi khách hàng không trả được nợ, trong nhiều trường hợp ngân hàng sẽ phải phát mãi tài sản để thu hồi nợ Hầu hết các tài sản đã qua sử dụng đều bị giảm giá trị cho nên số tiền trả trước có vai trò vô cùng quan trọng giúp ngân hàng hạn chế rủi ro
Số tiền trả trước nhiều hay ít phụ thuộc:
- Loại tài sản: Đối với các loại tài sản có mức độ giảm giá nhanh thì số tiền trả trước nhiều và ngược lại, đối với các loại tài sản có mức độ giảm giá chậm thì
số tiền trả trước ít hơn
- Thị trường tiêu thụ tài sản sau khi sử dụng: yếu tố này rất quan trọng Nếu đó là tài sản thuộc loại dễ bán thì số tiền trả trước sẽ ít hơn loại tài sản khó bán sau khi sử dụng
- Môi trường kinh tế
- Năng lực tài chính của người đi vay
+ Chi phí tài trợ
Chi phí tài trợ là chi phí mà người đi vay phải trả cho ngân hàng trong việc sử dụng vốn Chi phí tài trợ chủ yếu là tiền lãi và một số khoản chi phí khác Chi phí tài trợ phải trang trải được chi phí vốn tài trợ, chi phí hoạt động, rủi ro và mang lại một phần lợi nhuận thỏa đáng cho ngân hàng
+ Điều khoản thanh toán
- Số tiền thanh toán mỗi định kỳ phù hợp về khả năng thu nhập, chi tiêu của khách hàng
Trang 16- Giá trị của tài sản tài trợ không được thấp hơn số tiền tài trợ chưa được thu hồi
- Kỳ hạn trả nợ phải thuận lợi cho việc trả nợ của khách hàng nhưng không nên quá dài vì nếu quá dài, giá trị của tài sản tài trợ sẽ bị giảm mạnh và việc thu hồi nợ có thể gặp rắc rối
* Cho vay tiêu dùng phi trả góp
Theo phương thức này, tiền vay được khách hàng thanh toán cho ngân hàng một lần khi đến hạn, áp dụng với các khoản vay có giá trị nhỏ, thời hạn ngắn
* Cho vay tiêu dùng tuần hoàn
Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại séc được phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai Theo phương thức này, trong thời hạn được thỏa thuận trước, căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ, khách hàng được ngân hàng cho phép vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng
1.4.2 Căn cứ vào mục đích vay
Căn cứ vào mục đích vay, ngân hàng sẽ xếp khoản vay đó là vay ô tô hay mua nhà, chi phí học hành, mua sắm đồ dùng gia đình…
1.4.3 Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ
* Cho vay tiêu dùng gián tiếp
Cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua những khoản nợ phát sinh do những Công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ cho người tiêu dùng
Trong trường hợp này Công ty bán lẻ và Ngân hàng ký kết hợp đồng mua bán nợ Trong hợp đồng, ngân hàng thường đưa ra các điều kiện về đối tượng kỹ thuật được bán chịu, số tiền bán chịu tối đa và loại tài sản bán chịu Sau đó công ty bán lẻ và người diêu dùng ký kết hợp đồng mua bán chịu hàng hóa Thông thường người tiêu dùng phải trả trước một phần giá trị tài sản Công ty bán lẻ sẽ giao tài sản cho người tiêu dùng và bán bộ chứng từ bán chịu hàng hóa cho ngân hàng Ngân hàng dựa trên
bộ chứng từ đó sẽ thanh toán tiền cho vay công ty bán lẻ Cuối cùng người tiêu dùng thanh toán tiền trả góp cho ngân hàng
Cho vay tiêu dùng gián tiếp có một số ưu điểm sau:
-Cho phép ngân hàng dễ dàng tăng doanh số cho vay tiêu dùng
Trang 17-Giảm được chi phí trong cho vay
-Mở rộng quan hệ với khách hàng và các hoạt động ngân hàng khác
-Vay vốn đúng mục đích
Cho vay tiêu dùng gián tiếp có một số nhược điểm sau:
-Ngân hàng không tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng đã được bán chịu,
do đó thông tin về khách hàng đôi khi không chính xác, không tìm hiểu kỹ được khách hàng có thể dẫn tới rủi ro cho ngân hàng
-Thiếu sự kiểm soát của ngân hàng khi công ty bán lẻ thực hiện việc bán chịu hàng hóa
-Kỹ thuật nghiệp vụ cho vay tiêu dùng gián tiếp có tính phức tạp cao
* Cho vay tiêu dùng trực tiếp
Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người này
So với cho vay tiêu dùng gián tiếp, cho vay tiêu dùng trực tiếp có những ưu điểm sau:
- Cho vay tiêu dùng trực tiếp của ngân hàng thường có chất lượng cao hơn bởi nó được quyết định bởi đội ngũ nhân viên tín dụng giàu kinh nghiệm và được đào tạo chuyên môn tốt của ngân hàng chứ không phải là những nhân viên của công ty bán
lẻ Nhân viên tín dụng ngân hàng có xu hướng chú trọng đến việc tạo ra các khoản cho vay có chất lượng tốt cho khi đó nhân viên của công ty bán lẻ thường chú trọng đến việc bán cho được nhiều hàng nên dễ dẫn tới các quyết định tín dụng vội vàng và có thể có nhiều khoản tín dụng được cấp ra không chính đáng
- Cho vay tiêu dùng trực tiếp linh hoạt hơn so với cho vay tiêu dùng gián tiếp, ngân hàng tiếp xúc trực tiếp với khách hàng nên hiểu rõ khách hàng
- Khi khách hàng có quan hệ trực tiếp với nâng hàng, có rất nhiều lợi thế có thể phát sinh, có khả năng làm thỏa mãn quyền lợi cho cả hai phía khách hàng lẫn ngân hàng
1.5 Lợi ích của cho vay tiêu dùng
1.5.1 Đối với ngân hàng
Đối với ngân hàng ngoài những nhược điểm chính là rủi ro và chi phí cao, cho vay tiêu dùng có những lợi ích sau:
Trang 18Cho vay tiêu dùng giúp tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng với các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, thu hút được đối tượng khách hàng mới, từ đó mà
mở rộng quan hệ với khách hàng Bằng cách nâng cao và mở rộng mạng lưới, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng, số lượng khách hàng đến với ngân hàng sẽ ngày càng nhiều hơn và hình ảnh của ngân hàng sẽ càng đẹp hơn trong con mắt khách hàng Trong ý nghĩ của công chúng, ngân hàng không chỉ là tổ chức chỉ biết quan tâm đến các công ty và doanh nghiệp mà ngân hàng còn rất quan tâm tới những nhu cầu nhỏ bé, cần thiết của người tiêu dùng, đáp ứng nguyện vọng cải thiện cuộc sống của người tiêu dùng Từ đó mà uy tín của ngân hàng tăng lên rất nhiều
Cho vay tiêu dùng cũng là một công cụ marketing rất hiệu quả, nhiều người sẽ biết tới ngân hàng hơn Ngân hàng cũng sẽ huy động được nhiều nguồn tiền gửi của dân cư bởi dân cư sẽ gửi tiền nhiều vào ngân hàng khi họ thấy rằng mình có triển vọng vay lại tiền từ chính ngân hàng đó
Tạo điều kiện mở rộng và đa dạng hóa kinh doanh, từ đó mà nâng cao thu nhập
và phân tán rủi ro cho ngân hàng
1.5.2 Đối với người tiêu dùng
Nhờ có vay tiêu dùng, người tiêu dùng sẽ được hưởng những điều kiện sống tốt hơn, được hưởng những tiện ích trước khi tích lũy đủ tiền và đặc biệt quan trọng hơn nó rất cần cho những trường hợp khi các cá nhân có chi tiêu có tính đột xuất, cấp bách như nhu cầu chi tiêu cho giáo dục và y tế
Tuy vậy người tiêu dùng cần tính toán để việc chi tiêu được hợp lý, không vượt quá mức cho phép và đảm bảo khả năng chi trả
1.5.3 Đối với nền kinh tế
Cho vay tiêu dùng được dùng để tài trợ cho các chi tiêu về hàng hóa và dịch vụ trong nước, có tác dụng rất tốt trong việc kích cầu Nhờ cho vay tiêu dùng các doanh nghiệp đã đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa, ngân hàng rút ngắn khoảng thời gian lưu thông, tăng khả năng trả nợ cho ngân hàng, đồng thời tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
1.6 Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng mở rộng cho vay tiêu dùng của
NHTM
1.6.1 Các nhân tố chủ quan
Trang 19Quy mô và uy tín của ngân hàng có ảnh hưởng tới chất lượng cho vay tiêu dùng Ngân hàng có lượng vốn tự có cao hay thấp, có nhiều mạng lưới chi nhánh để thuận tiện giao dịch với khách hàng hay không Uy tín của ngân hàng cao hay thấp cũng sẽ ảnh hưởng tới lượng khách hàng đến giao dịch với ngân hàng
Yếu tố góp phần nhỏ tới thành công của cho vay tiều dùng là các chính sách, quy định của ngân hàng Đó là chính sách chăm sóc khách hàng trước và sau khi cho vay
có chu đáo hay không, đó là các quy định về lãi suất và phí tín dụng cao hay thấp, có linh hoạt và phù hợp với thu nhập hiện có của người dân hay không, các quy định về thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ, tài sản đảm bảo, phương thức giải ngân và thanh toán Thủ tục xin vay vốn có phức tạp hay đơn giản, thời gian thẩm định hồ sơ vay vốn kéo dài bao lâu, nếu thời gian thẩm định quá dài thì khách hàng sẽ không muốn chờ đợi và tìm tới các ngân hàng khác
Trình độ, thái độ cán bộ tín dụng của ngân hàng cũng mang tính quyết định thành công của cho vay tiêu dùng Cán bộ tín dụng cần có trình độ chuyên môn tốt thì mới thẩm định chính xác khách hàng và dự án vốn, từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn Cán bộ tín dụng cũng cần có đạo đức nghề nghiệp, tận tâm với công việc, nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo khách hàng các thủ tục cần thiết
Muốn hoạt động cho vay tiêu dùng được nhiều khách hàng biết tới thì ngân hàng cần có chính sách marketing phù hợp Ngân hàng cần tăng cường các hoạt động thông tin quảng cáo trên báo đài, tờ rơi, quảng bá hình ảnh của Ngân hàng nói chung cũng như lợi ích, chính sách về cho vay tiêu dùng nói riêng
Công nghệ ngân hàng và khả năng quản lý có tác động tới hoạt động cho vay tiêu dùng Nếu ngân hàng có công nghệ hiện đại sẽ dấn tới việc giải quyết các thủ tục được nhanh chóng, chính xác, giảm bớt các thủ tục rườm rà cho khách hàng và việc quản lý
hồ sơ khách hàng cũng được thuận tiện hơn Bên cạnh vấn đề về công nghệ, ngân hàng cần có các quy định, nội quy làm việc thưởng phạt nghiêm minh, quản lý tốt để tạo động lực làm việc cho cán bộ nhân viên ngân hàng, tác động đến phong cách làm việc của nhân viên
Tất cả các nhân tố vi mô nói trên đều là những nhân tố thuộc về nội tại ngân hàng
có tác động tới cho vay tiêu dùng Ngoài những nhân tố đó còn phải kể tới nhân tố khách quan bên ngoài ngân hàng cũng ảnh hưởng tới cho vay tiêu dùng, đó là đạo đức khách hàng cũng như rủi ro của hoạt động cho vay tiêu dùng Nếu như khách hàng là
Trang 20người có đạo đức tốt, ý thức trả nợ tốt, rủi ro cho vay tiêu dùng thấp thì sẽ kích thích ngân hàng tiến hành mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng, các quy định cho vay cũng
sẽ không quá khắt khe Ngược lại nếu khách hàng không trả nợ đều, nợ quá hạn quá nhiều thì tất yếu sẽ kìm hãm hoạt động cho vay tiêu dùng
Một ngân hàng muốn phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng thì cần tính tới tất cả các nhân tố vĩ mô và vi mô kể trên
1.6.2 Nhân tố khách quan
Một số nhân tố vĩ mô có ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng như môi trường kinh tế xã hội, các chính sách kinh tế của nhà nước, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng, môi trường pháp lý, lịch sử, yếu tố văn hóa
Trước hết cần phải kể tới đặc điểm thị trường nơi Ngân hàng hoạt động Nếu đó
là thành thị hoặc nơi tập trung đông dân cư, có mức thu nhập khá, trình độ học vấn cao thì nhu cầu vay tiêu dùng sẽ tăng cao hơn so với vùng nông thôn, hẻo lánh nơi mà những người nông dân chỉ quanh năm ngày tháng biết tới ruộng vườn, thậm chí còn không biết tới hoạt động của ngân hàng
Kể đến là các thói quen, phong tục tập quán, tâm lý có ảnh hưởng tới nhu cầu vay tiêu dùng Người dân Việt Nam thường có thói quen tiết kiệm rồi khi tích lũy đủ tiền mới mua sắm, tiêu dùng, họ không nghĩ tới việc đi vay, nợ nần để mua sắm cộng với tâm lý ngại tiếp xúc với ngân hàng, sợ các thủ tục hành chính rườm rà Chính vì thế nhu cầu vay của người dân còn thấp
Môi trường kinh tế chính trị có ảnh hưởng tới cho vay tiêu dùng Nếu nền kinh tế phát triển tốt, thu nhập bình quân đầu người cao và môi trường chính trị ổn định thì hoạt động cho vay tiêu dùng cũng sẽ diễn ra thông suốt, phát triển vững chắc và hạn chế những rắc rối có thể xảy ra Nếu môi trường có sự cạnh tranh khốc liệt giữa các ngân hàng để giành giật khách hàng thì cho vay tiêu dùng của các ngân hàng cũng sẽ gặp khó khăn
Các quy định pháp lý của ngân hàng nhà nước và chính phủ có thể khuyến khích
và cũng có thể hạn chế cho vay nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng Đó là các quy định như quy định của ngân hàng nhà nước khống chế các ngân hàng thương mại trong việc huy động theo tỷ lệ vốn tự có, quy định tỷ lệ cho vay tối đa đối với một khách hàng trên vốn tự có…
Trang 21
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Thông qua chương 1 đã cho ta một cái nhìn tổng quát về tín dụng tiêu dùng cũng như các đặc điểm và hình thức của hoạt động tín dụng này, đồng thời thấy được tầm quan trọng của cho vay tiêu dùng đối với khách hàng, ngân hàng và đối với nền kinh
tế Điều cần chú ý ở chương này đó là các yếu tố ảnh hưởng tới việc phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng, thông qua đó ta có thể đưa ra các giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng ngày càng tốt hơn
Trang 22Chương 2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP KỸ
THƯƠNG VIỆT NAM
2.1 Giới thiệu tổng quan về hệ thống Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank)
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) được thành lập ngày 27/09/1993 với số vốn ban đầu là 20 tỷ đồng, 16 cán bộ nhân viên và một trụ sở kiêm phòng giao dịch rộng 45m2 tại 24 Lý Thường Kiệt, Hà Nội Trải qua
19 năm hoạt động, đến nay Techcombank đã trở thành một trong những ngân hàng thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam với tổng tài sản đạt trên 183.000 tỷ đồng (tính đến hết tháng 9/2011), vốn điều lệ đạt 8.788 tỷ đồng (tính đến 4/2011), với gần 300 chi nhánh, phòng giao dịch trên 44 tỉnh, thành phố và trên 7.300 nhân viên trực thuộc hệ thống
Năm 2002, HSBC đã trở thành đối tác chiến lược với phần vốn góp lên tới 15% Đến tháng 9/2008 HSBC đã tăng tỷ lệ sở hữu lên 20% và tăng vốn điều lệ lên 3.165 tỷ đồng Việc đầu tư của HSBC đã đưa Techcombank trở thành ngân hàng cổ phần có mạng lưới chi nhánh lớn thứ hai tại Việt Nam và nằm trong top 3 ngân hàng thương mại cổ phần về quy mô kinh doanh Điểm lại những mốc phát triển về quy mô của Techcombank trong thời gian qua:
Bảng 2.1 Quá trình phát triển của Techcombank qua các thời kỳ
Vốn điều lệ (tỷ đồng) 20 80.020 1.500 2.524 3.165 5.400 6.932 8.788
Số nhân viên(người) 20 1.900 2.300 3.000 4.400 5.800 6.400 7.300 Không chỉ thế, Techcombank còn có sự đầu tư rất chu đáo vào hệ thống công nghệ, một trong những yếu tố đánh giá sự lớn mạnh, chuyên nghiệp của Techcombank
- Năm 2001 Techcombank là ngân hàng đầu tiên áp dụng hệ thống core banking hay “ngân hàng lõi” với tổng đầu tư gần 20 tỷ đồng
- Năm 2005 Techcombank tiếp tục khai trương phần mềm chuyển mạch và quản
lý thẻ của hãng Compass Plus Đến 12/2005: Nâng cấp hệ thống phần mềm Globus sang phiên bản mới nhất Tenemos T24 R5
Trang 23Bên cạnh những thành tựu đạt được về phát triển công nghệ, hệ thống mạng lưới, chi nhánh, đội ngũ nhân viên… Techcombank còn đạt được rất nhiều giải thưởng lớn trong và ngoài nước như: Giải thưởng “Tỷ lệ điện tín chuẩn” từ ngân hàng Bank of New York; Ngân hàng tốt nhất Việt Nam, ngân hàng quản lý tiền tệ tốt nhất Việt Nam, ngân Nhận Giải “Best domestic bank in Vietnam” – Ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Nam do Tạp chí The Asset trao tặng… Những giải thưởng kể trên không chỉ là phần thưởng cho những đóng góp không ngừng của ban lãnh đạo và đội ngũ nhân viên
là nó còn là động lực cho sự phát triển của Techcombank trong tương lai
2.1.2 Sơ đồ tổ chức
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ bộ máy tổ chức ngân hàng Techcombank
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
Trang 242.2 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương chi nhánh Quang Trung:
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Techcombank Quang Trung
Được thành lập năm 2005, vốn là một phòng giao dịch, nằm tại số 170C Quang Trung, phường 10, quận Gò Vấp, TP Hồ Chí Minh Phòng Giao dịch của Chi nhánh Techcombank QuangTrung hoạt động từ tháng 7-2005 với đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp nỗ lực tiếp cận thị trường, đẩy mạnh huy động vốn, đa dạng các dịch vụ đáp ứng nhu cầu khách hàng Tháng 3 năm 2009, Phòng Giao dịch được nâng cấp thành chi nhánh và hoạt động theo mô hình này Cung cấp các dịch vụ tài chính phục vụ đối tượng khách hàng các nhân và khách hàng doanh nghiệp trên địa bàn quận Gò Vấp và lân cận.Với những nỗ lực không ngừng về phát triển sản phẩm, dịch vụ, nâng cao chất lượng con người cũng như tạo môi trường ngày càng thân thiện, Techcombank Quang Trung luôn tạo được sự tín nhiệm và là điểm đến tin cậy của đông đảo khách hàng, góp phần quan trọng trong việc xây dựng thương hiệu, uy tín của Techcombank Quang Trung nói riêng và của toàn hệ thống nói chung
2.2.2 Cơ cấu tổ chức của Techcombank Quang Trung:
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức của Techcombank Quang Trung Chức năng hoạt động của các phòng, ban:
- Ban giám đốc: Gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc
Đây là trung tâm quản lý, điều hành và hướng dẫn thực hiện mọi hoạt động của chi nhánh; thực hiện chức năng phê duyệt tín dụng theo ủy quyền của tổng giám đốc, xử lý hoặc kiến nghị với các cấp có thẩm quyền về các trường hợp vi phạm chế độ tiền tệ, tín dụng, thanh toán của ngân hàng
Trang 25o Thực hiện việc tiếp xúc khách hàng, tập hợp hồ sơ, thẩm định tín dụng, thực hiện một số công việc trong quá trình làm thủ tục để giải ngân các khoản tín dụng đã được phê duyệt cho khách hàng Theo dõi hoạt động của khách hàng, đôn đốc thu nợ
- P DVKHCN (phòng dịch vụ khách hàng cá nhân):
o Thực hiện việc giới thiệu đến các cá nhân và hộ gia đình các sản phẩm tín dụng bán lẻ của ngân hàng và các sản phẩm dịch vụ khác cho các cá nhân có nhu cầu
o Thực hiện việc tiếp xúc khách hàng, tập hợp hồ sơ, thẩm định tín dụng, thực hiện một số công việc trong quá trình làm thủ tục để giải ngân các khoản tín dụng đã được phê duyệt cho khách hàng Theo dõi hoạt động của khách hàng, đôn đốc thu nợ
- P KT – NQ (phòng kế toán và ngân quỹ): tham gia một phần vào việc thực hiện
nghiệp vụ tín dụng gồm: thực hiện thủ tục mở tài khoản, cấp ID cho khách hàng Lưu giữ một phần hồ sơ tín dụng khách hàng Quản lý hạch toán và theo dõi các tài khoản của khách hàng Thực hiện các giao dịch tiết kiệm, giao dịch chuyển tiền trong nước
- B HT – KSKD (ban hỗ trợ và kiểm soát kinh doanh):
o Thực hiện các công việc trong quá trình làm các thủ tục để giải quyết các khoản tín dụng đã được phê duyệt cho khách hàng (bao gồm cả việc
tham gia định giá TSĐB)
o Hạch toán kế toán các nghiệp vụ tín dụng phát sinh (giải ngân, thu nợ gốc, lãi, hạch toán TSĐB, khai báo hạn mức) Kiểm soát hồ sơ tín dụng
trước khi hạch toán giải ngân, lưu trữ hồ sơ tín dụng
2.2.3 Các nghiệp vụ chủ yếu của Techcombank Quang Trung:
Hiện tại, theo sự ủy quyền của Hội sở, Techcombank Quang Trung được thực hiện đầy đủ các nghiệp vụ trong hệ thống Techcombank Cụ thể, trong lĩnh vực bán lẻ (dành cho khách hàng cá nhân), Techcombank Quang Trung được thực hiện các nghiệp vụ sau:
Nghiệp vụ huy động vốn:
Tiền gửi không kỳ hạn: thẻ thanh toán nội địa, thẻ thanh toán quốc tế…
Trang 26 Nhóm sản phẩm tiết kiệm: Tiết kiệm bội thu; Tiết kiệm phát lộc; Tiết kiệm tích lũy tài tâm; Tiết kiệm tích lũy tài hiền…
Phát hành giấy tờ có giá: trái phiếu
Nghiệp vụ cho vay:
Cho vay bất động sản
Cho vay mua ô-tô
Cho vay tiêu dùng…
Nghiệp vụ trung gian:
Dịch vụ thanh toán: thanh toán hóa đơn điện, thanh toán phí bảo hiểm Prudential, chuyển tiền quốc tế đi nước ngoài
Trang 27Bảng 2.2 Báo cáo kết quả kinh doanh của Techcombank Quang Trung
Đơn vị tính: tỷ đồng
So sánh 2010/2009
So sánh 2011/2010
1 Thu nhập lãi thuần
52,07
63,20
81,50
11,1 21
18,3 29
2 Lãi thuần từ hoạt động dịch
vụ
22,80
29,90
36,70
7,1 31
6,8 23
3 Lãi thuần từ kinh doanh
ngoại hối, vàng
1,20
(0,70)
(1,76)
(1,9) -158
(1,1) 151
4 Thu nhập bất thường
8,10
13,20
22,04
5,1 63
8,8 67
5 Chi phí hoạt động
(15,00)
(17,20)
(19,27)
(2,2) 15
(2,1) 12
6 Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh
69,17
88,40
119,21
19,2 28
30,8 35
7 Chi phí dự phòng rủi ro tín
dụng
(9,30)
(10,50)
(12,40)
(1,2) 13
(1,9) 18
Tổng lợi nhuận trước thuế 59,87 77,90 106,81 18,0 30 28,9 37
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của Techcombank Quang Trung năm 2009-2011)
Từ kết quả hoạt động trên cho thấy, tổng lợi nhuận trước thuế của Techcombank Quang Trung luôn tăng đều trong các năm, cụ thể: năm 2010, tổng lợi nhuận trước thuế của Techcombank Quang Trung tăng 18 tỷ so với năm 2009 (tương đương với tăng 30%) Sang năm 2011, tốc độ tăng trưởng của lợi nhuận trước thuế vẫn được duy trì với sự tăng lên 28,9 tỷ so với năm 2010 (tương đương tăng 37%) Đây là một kết quả đáng mừng cho những nỗ lực của chi nhánh Bởi lẽ trong thời gian qua, với sự ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế Mỹ năm 2008, sự gia tăng nhanh chóng của lạm phát,
sự biến động về giá cả các nguồn năng lượng và vàng, sự biến đổi của khí hậu, thiên tai, dịch bệnh,… nền kinh tế nói chung và lĩnh vực ngân hàng nói riêng cũng ít nhiều
bị ảnh hưởng
Trang 28Góp phần gia tăng và phát triển của tổng lợi nhuận trước thuế ở Techcombank
Quang Trung, ta phải kể tới tác động từ yếu tố sau:
Thứ nhất: Thu nhập lãi thuần (thu nhập chính từ hoạt động kinh doanh) năm
2010 đã tăng 11,1 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 21%, đến năm 2011 thì tăng 18,2 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 29% Sự tăng trưởng của thu nhập lãi thuần cho thấy, dù điều kiện kinh tế khó khăn nhưng nhu cầu vay vốn của các tổ chức và pháp nhân vẫn rất lớn, chính vì đáp ứng tốt nhu cầu đó, lựa chọn đúng các đối tượng khách hàng… đã đem lại cho Techcombank Quang Trung những kết quả khả quan
Thứ hai: Lãi thuần từ hoạt động dịch vụ có sự tăng lên đáng kể Năm 2010 lãi
thuần từ hoạt động dịch vụ tăng từ 22,8 tỷ đồng lên 29,9 tỷ đồng, tăng 31% tương đương với 7,1 tỷ đồng Nhưng đến năm 2011 chỉ tăng 6,8 tỷ đồng, tương đương 23%
Thứ ba: Sự tăng trưởng đột biến của thu nhập bất thường (thu nhập bất thường
là những khoản nợ quá hạn mà ngân hàng đã hạch toán sang tài khoản ngoại bảng và phải trích dự phòng nay thu được nợ) Với việc xây dựng bộ phận xử lý nợ chuyên biệt của hệ thống, hiệu quả trong công tác thu hồi nợ tại Techcombank Quang Trung đã tăng lên rõ rệt Năm 2010, thu nhập bất thường đã tăng 5,1 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 63%; năm 2011 tăng 8,8 tỷ đồng, tỷ lệ tăng 67%
Mặc dù trong những năm qua, hoạt động của Techcombank Quang Trung khá tốt, tuy nhiên với những ảnh hưởng từ thị trường, kết quả hoạt động của chi nhánh cũng bị ảnh hưởng Chẳng hạn như lãi thuần từ mua bán ngoại hối, vàng đã giảm với tỷ lệ 158% tương đương với 1,9 tỷ đồng trong năm 2010 Nguyên nhân của sự giảm sút này
là do biến động giá đột ngột của vàng trong nước Sang năm 2011, mặc dù thị trường vàng và ngoại tệ có nhiều biến động hơn, nhưng nhờ rút kinh nghiệm từ thu lỗ năm trước, chi nhánh đã cẩn trọng hơn trong mảng hoạt động này, chính vì vậy mà thu nhập thuần tư kinh doanh ngoại hối vàng đã tăng lên 151%, tương đương 1,1 tỷ đồng Mặc dù, thực tế kết quả kinh doanh vẫn lỗ, thế nhưng khi so sánh với năm 2010, tình hình thua lỗ cũng đã được cải thiện Nhận thấy, không phải khi nào các hoạt động cũng đem lại kết quả như ý muốn, vì vậy Techcombank Quang Trung đã thực hiện trích dự phòng rủi ro nhằm hạn chế những rủi ro tiềm ẩn mà cụ thể đó là rủi ro tín dụng
Qua phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả hoạt động của Techcombank Quang Trung trong thời gian qua, ta có thể rút ra kết luận: Bên cạnh những tồn tại, hạn
Trang 29chế trong hoạt động kinh doanh gây nên kết quả lỗ ở một số lĩnh vực, nhưng xét cho cùng, con số lỗ này khá nhỏ so với những thành quả mà chi nhánh đã đạt được Biết rút kinh nghiệm, hạn chế tốn thất là một trong những biện pháp hiệu quả góp phần đem lại thành công cho chi nhánh
2.2.5 Phương hướng, nhiệm vụ của Techcombank Quang Trung trong thời gian tới
Nhằm thực hiện mục tiêu chung của toàn hệ thống là “Trở thành Ngân hàng tốt nhất và doanh nghiệp hàng đầu Việt Nam”, Techcombank Quang Trung đã đề ra phương hướng và nhiệm vụ trong thời gian tới
Trang 30Để đạt được những con số lợi nhuận lớn như vậy, Chi nhánh TCB Quang Trung đã
và đang nỗ lực hết mình trong suốt thời gian qua Trong đó không thể không kể đến hoạt động cho vay tiêu dùng của chi nhánh – nguồn thu quan trọng của ngân hàng Hoạt động cho vay tiêu dùng không còn mới mẻ đối với Việt Nam nhưng nó vẫn là một thị phần đầy tiềm năng cho các Ngân hàng mở rộng
Trang 31Chương 3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI
TECHCOMBANK- CHI NHÁNH QUANG TRUNG
3.1 Tổng quan về phòng khách hàng cá nhân
3.1.1 Giới thiệu chung về phòng khách hàng cá nhân
Đây là phòng kinh doanh rất quan trọng, tạo ra nhiều thu nhập cho chi nhánh Phòng gồm có 5 CBTD xử lý các nghiệp vụ của phòng, được sự giám sát, kiểm tra của trưởng phòng Chức năng và nhiệm vụ của phòng là trực tiếp giao dịch và tìm kiếm khách hàng cá nhân, hộ gia đình, tiểu thương Để khai thác nguồn vốn bằng VNĐ hoặc ngoại tệ Ngoài ra, phòng còn thực hiện xử lý các nghiệp vụ cho vay, phát hành thẻ ATM phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướng dẫn của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
3.1.2 Cơ cấu tổ chức phòng khách hàng cá nhân
Sơ đồ 3.1 : Sơ đồ tổ chức Phòng khách hàng cá nhân
3.1.3 Nhiệm vụ của phòng khách hàng cá nhân
Huy động vốn : Tìm kiếm khách hàng cá nhân có nguồn tiền nhàn rỗi để tăng
nguồn huy động vốn cho chi nhánh nhằm tăng cường nguồn tiền để cho vay
Cho vay : Tìm kiếm, tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng làm hồ sơ, thẩm định
định hồ sơ để ra quyết định cho vay và quản lý khoản vay đến lúc tất toán
Phát hành thẻ : Tìm kiếm nguồn khách hàng và liên kết với các cơ quan đơn vị
để phát hành thẻ ATM, thẻ tín dụng quốc tế cho các đối tượng khách hàng có nhu cầu
3.2 Các sản phẩm cho vay tiêu dùng của Techcombank:
Trưởng phòng
Nhân viên Tín dụng 4
Nhân viên Tín dụng 2
Nhân viên
Tín dụng 1
Nhân viên Tín dụng 5 Nhân viên
Tín dụng 3
Trang 32Với mục tiêu trở thành nhà cung cấp dịch vụ Ngân hàng bán lẻ số 1 tại Việt Nam, Techcombank đặc biệt chú trọng tới việc đẩy mạnh hoạt động cho vay khách hàng cá nhân Với các sản phẩm đa dạng, phong phú, Techcombank đã phần nào giải quyết được các nhu cầu của khách hàng, trong đó nổi bật nhất là nhu cầu cho vay tiêu dùng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ bán lẻ
3.2.1 Sản phẩm cho vay tiêu dùng thế chấp BĐS:
*Mục đích vay vốn:
- Xây/ sửa nhà
- Mua sắm trang thiết bị, nội thất, vật dụng gia đình
- Khám chữa bệnh; du lịch…
*Điều kiện vay vốn:
- Khách hàng có độ tuổi từ 18 đến 60 tuổi (tại thời điểm tất toán khoản vay không quá 65 tuổi)
- Người nước ngoài cư trú tại Việt Nam với thời hạn được phép sinh sống, hoạt động tại Việt Nam còn lại dài hơn thời hạn vay vốn ít nhất 1 tháng
- Khách hàng vay vốn nhằm mục đích tiêu dùng theo đúng quy định của pháp luật
- Có hộ khẩu hoặc giấy tạm trú tại cùng tỉnh/ thành phố với CN/PGD nơi khách hàng vay vốn
- Có TSĐB là BĐS để đảm bảo cho khoản vay
- Khách hàng không có dư nợ xấu (loại 3 - 5) tại Techcombank và các TCTD khác
- Xếp loại năng lực tín dụng đạt BB trở lên theo tiêu chí xếp hạng tiêu dùng thế chấp cá nhân
*Hồ sơ vay vốn:
- Đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ (theo mẫu Techcombank)
- Hồ sơ thân nhân khách hàng:
Bản sao CMND/ hộ chiếu, chứng minh quân đội, tất cả các số CMND cũ, mới; sổ hộ khẩu hoặc giấy đăng ký tạm trú của khách hàng
Đối với khách hàng là người nước ngoài, yêu cầu cung cấp: Hộ chiếu, bản sao giấy đăng ký tạm trú/ thẻ thường trú và thị thực còn thời hạn hiệu lực,
Trang 33bản sao hợp đồng lao động (thời hạn vay không vượt quá thời hạn hiệu lực của hợp đồng lao động)
Nếu đã kết hôn thì phải cung cấp đăng ký kết hôn hoặc chưa đăng ký kết hôn mà sống với nhau như vợ chồng trước 03/01/1987 thì cung cấp giấy xác nhận của UBND xã, phường
Nếu đã li hôn: cung cấp quyết định ly hôn hoặc giấy xác nhận độc thân của UBND xã, phường trong thời gian chưa quá 1 tháng
Nếu đã kết hôn nhưng vợ chồng KH chết: cung cấp chứng từ/ quyết định tuyên bố mất tích/ biệt tích của tòa án hoặc xác nhận độc thân của UBND
Nếu chưa có kết hôn lần nào: bổ sung xác nhận độc thân của UBND xã, phường trong thời gian chưa quá 1 tháng
- Hồ sơ chứng minh nguồn trả nợ:
Hợp đồng lao động hoặc xác nhận của đơn vị công tác (yêu cầu: kinh nghiệm công tác tối thiểu 1 năm)
Xác nhận lương, thưởng của đơn vị sử dụng lao động/ thư tăng lương
Sổ phụ TK trả lương qua ngân hàng (trong 3 tháng gần nhất)
Chứng từ chứng minh nguồn thu nhập khác (cho thuê nhà, ôtô; Báo cáo tài chính…)
- Hồ sơ chứng minh mục đích sử dụng vốn:
Giấy phép xây dựng, giấy phép sửa chữa nhà
Bảng kê khai chi phí xây sửa; hồ sơ chứng minh mục đích sử dụng vốn kèm chứng từ; tài liệu chứng minh…
3.2.2 Sản phẩm cho vay ứng trước tài khoản cá nhân có TSĐB (F1):
*Mục đích vay vốn: Tiêu dùng cá nhân thông qua việc chi tiêu vượt quá số dư
trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng theo hạn mức của Techcombank
*Điều kiện vay vốn:
Trang 34- Cá nhân là công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có thời hạn cư trú và làm việc còn lại dài hơn thời hạn cấp hạn mức ít nhất 40 ngày
- Khách hàng cam kết mở tài khoản tại Techcombank
- Xếp hạng BB theo tiêu chuẩn xếp hạng khách hàng cá nhân
- Khách hàng không có dư nợ xấu tại TCB hoặc TCTD khác tại thời điểm phê duyệt
- Hệ số nghĩa vụ trả nợ trên thu nhập của khách hàng: DTI ≤ 70%
DTI =
*Hồ sơ cấp hạn mức: tương tự sản phẩm tiêu dùng thế chấp BĐS
*Hạn mức cho vay và thời hạn cho vay:
- Hạn mức: được xác định tùy vào thu nhập thuần của khách hàng và phải đúng quy định về tỷ lệ cho vay trên giá trị TSĐB của Techcombank (tối đa 500 triệu)
Cụ thể:
TSĐB là STK: hạn mức tối đa là 80% giá trị định giá của STK và không quá
500 triệu Giá trị của hạn mức không phụ thuộc vào thu nhập thuần của khách hàng
- Thời hạn cấp hạn mức:
Tối thiểu là 3 tháng và tối đa là 12 tháng
Với TSĐB là STK không tự động tái tục, thời hạn cấp hạn mức không vượt quá thời hạn còn lại trên STK
Nhóm khách hàng Thu nhập thuần /tháng
(cả vợ và chồng) Hạn mức cấp tối đa
Trang 353.2.3 Ứng trước tài khoản cá nhân không có tài sản đảm bảo (F2)
*Mục đích vay vốn: giống F1
*Điều kiện vay vốn:
- Trình độ khách hàng từ trung cấp trở lên; Thu thập thường xuyên tối thiểu 4 triệu/ tháng
- Đang được trả lương qua tài khoản tại Techcombank
- Tuổi từ 20 – 59 tuổi với nam; 20 – 54 tuổi với nữ
- Có quyết định tuyển dụng/ HĐLĐ thời 12 tháng trở lên và thời gian làm việc còn lại nhiều hơn cấp hạn mức tối thiểu 45 ngày
- Đã làm việc tại đơn vị tối thiểu 12 tháng kể từ ngày trên quyết định tuyển dụng/ HĐLĐ
- Xếp hạng năng lực tín dụng từ BBB trở lên theo tiêu chuẩn xếp hạng tín chấp của khách hàng
*Hồ sơ vay vốn: Tương tự F1 (loại bỏ TSĐB)
*Hạn mức cho vay và thời hạn cho vay:
- Thời hạn mức vay: tối thiểu 3 tháng và tối đa 12 tháng (thời hạn còn lại của HĐLĐ phải nhiều hơn thời hạn mức ít nhất 45 ngày)
- Giá trị hạn mức: xác định tùy thuộc vào xếp hạng tín dụng tín chấp và thu nhập thường xuyên của khách hàng (tổng hạn mức tín chấp của 1 khách hàng không quá 300 triệu)
3.2.4 Cho vay nhanh bằng cầm cố chứng từ có giá:
*Mục đích vay vốn: Tiêu dùng
*Điều kiện vay vốn:
- Công dân Việt Nam cư trú tại Việt Nam có đủ năng lực pháp luật và năng
lực hành vi dân sự hoặc là người nước ngoài cư trú tại Việt Nam
- Đáp ứng đủ các điều kiện quy định trong quy chế cho vay của NHNN, quy
chế cho vay của Techcombank và các quy định của pháp luật
*Hồ sơ vay vốn:
- Đơn đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn
- CMND của người vay và người dùng chứng từ có giá để bảo lãnh
Trang 36- Bản gốc chứng từ có giá: Hiện tại Techcombank chỉ nhận cầm cố sổ tiết
kiệm, thẻ tiết kiệm phát lộc, sổ tiết kiệm định kỳ, chứng chỉ vàng… do
Giá trị cho vay tối đa/ giá
Tối đa 03 tháng và không vượt quá thời hạn còn lại của STK
Tối đa 8 tuần và không vượt quá thời hạn còn lại của chứng chỉ vàng
3.2.5 Sản phẩm cho vay du học:
*Mục đích vay vốn:
- Chi trả tiền học phí cho các khóa học đại học, cao học tại các đơn vị đào tạo
nước ngoài hoặc các đơn vị đào tạo trong nước có yếu tố nước ngoài
- Chi trả chi phí du học (phí cấp visa, vé máy bay, chi phí sinh hoạt…) cho các
khóa học nước ngoài
- Chứng minh khả năng tài chính đối với đơn vị đào tạo hoặc đại sứ quán
*Điều kiện vay vốn:
- Khách hàng phải trúng tuyển vào các khóa học tại nước ngoài hoặc đơn vị đào
tạo có yếu tố nước ngoài