1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU PGD NGUYỄN SƠN

74 414 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 888,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm Vốn của các NHTM là toàn bộ các giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động và tạo lập để đầu tư cho vay và đáp ứng các nhu cầu khác trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.. Như vậ

Trang 1

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU - PGD NGUYỄN SƠN

Giảng viên hướng dẫn: THS BÙI ĐỨC NHÃ

Sinh viên thực hiện : BÙI THỊ NGÂN GIANG

MSSV: 082294K

Khóa: 12

TPHCM, THÁNG 6 NĂM 2012

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

  

Giai đoạn thực tập, hoàn thành báo cáo thực tập là giai đoạn rất quan trọng, là bước ngoặt đánh dấu sự trưởng thành của mỗi sinh viên về nhận thức và kỹ năng chuyên môn để chuẩn bị cho sự nghiệp tương tai Qua đợt thực tập tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Phòng giao dịch Nguyễn Sơn, em đã tích lũy được nhiều kiến thức cũng như học hỏi được nhiều kinh nghiệm thực tế giúp cho công việc của em sau này

Em xin chân thành cảm ơn Quý thầy cô trường Đại học Tôn Đức Thắng, các thầy

cô khoa Tài chính – Ngân hàng đã truyền đạt nhiều kiến thức quý báu cho em trong suốt khóa học , cũng như đã hướng dẫn tận tình để em có thể hoàn thành bài khóa luận này

Em cũng rất cảm ơn Ban Giám đốc Ngân hàng TMCP Á Châu và các anh chị tại Phòng giao dịch Nguyễn Sơn đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian thực tập

Em xin kính chúc Quý thầy cô, Ban Giám đốc Ngân hàng và các anh chị tại phòng giao dịch tràn đầy sức khỏe và gặt hái được nhiều thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

BÙI THỊ NGÂN GIANG

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

TP.HCM, Ngày tháng năm 2012

Xác nhận cơ quan thực tập

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

TP.HCM, Ngày tháng năm 2012

Xác nhận của GVHD

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

TP.HCM, Ngày tháng năm 2012

Xác nhận của GVPB

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

BẢNG

Bảng 2.1: Danh sách cổ đông sở hữu từ 5% vốn điều lệ của ACB

(tính đến 04/04/20112) 16

Bảng 2.2: Cơ cấu cổ đông Ngân hàng tính đến ngày 04/04/2012 16

Bảng 2.3: So sánh một số chỉ tiêu 17

Bảng 2.4: Thu nhập bình quân người lao động tại ACB ( 2009-2011) 17

Bảng 2.5: Kết quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Á Châu – PGD Nguyễn Sơn năm 2009-2010 26

Bảng 3.1: Lãi suất huy động tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi đầu tư trực tuyến và tài khoản lương tại ngân hàng TMCP Á Châu 31

Bảng 3.2: Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn truyền thống VND 33

Bảng 3.3: Lãi suất tiền gửi tiết kiệm lãi suất thả nổi 34

Bảng 3.4: Lãi suất tiền gửi tiết kiệm Lộc Bảo Toàn 35

Bảng 3.5: Số liệu về nguồn vốn huy động của PGD 36

Bảng 3.6: Số liệu về hình thức huy động vốn của PGD 38

Bảng 3.7: Số liệu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn của PGD 39

Bảng 3.8: Số liệu nguồn vốn huy động theo loại tiền của PGD 40

BIỂU Biểu đồ 2.1: Số lượng Chi nhánh và Phòng Giao dịch qua các năm 18

Biểu đồ 2.2: Số lượng Chi nhánh và Phòng Giao dịch theo vùng 18

Biểu đồ 2.3: Kết quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Á Châu – PGD Nguyễn Sơn 27

Biểu đồ 3.1: Phân tích tình hình huy động vốn của PGD qua các năm 37

Biểu đồ 3.2: Hình thức huy động vốn theo đối tượng khách hàng của PGD Nguyễn Sơn 38

Biểu đồ 3.3: Phân tích tình hình huy động vốn theo kỳ hạn của PGD 39

Biểu đồ 3.4: Nguồn vốn huy động theo loại tiền của PGD 41

Trang 8

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của hệ thống ngân hàng TMCP Á Châu 14

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Á Châu – PGD Nguyễn Sơn 22

Sơ đồ 3.1: Quy trình giao dịch gửi tiền, rút tiền tại PGD Nguyễn Sơn 29

Trang 9

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN 1

1.1 Vốn của NHTM 1

1.1.1 Khái niệm 1

1.1.2 Cơ cấu vốn 1

1.1.2.1 Vốn tự có 1

1.1.2.2 Vốn huy động 2

1.1.2.3 Vốn đi vay 2

1.1.2.4 Vốn khác 2

1.2 Vai trò của nguồn vốn đối với NHTM 3

1.2.1 Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh 3

1.2.2 Vốn ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô các hoạt động ngân hàng 3

1.2.3 Vốn quyết định khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của Ngân hàng 4

1.2.4 Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng 4

1.3 Các hình thức huy động vốn của NHTM 4

1.3.1 Huy động vốn từ tài khoản tiền gửi 4

1.3.1.1 Tiền gửi của tổ chức kinh tế 4

1.3.1.2 Tiền gửi của cá nhân và hộ gia đình 5

1.3.2 Huy động vốn từ phát hành giấy tờ có giá 5

1.3.3 Huy động vốn qua đi vay 6

1.3.3.1 Vay tổ chức tín dụng khác 6

1.3.3.2 Vay ngân hàng trung ương 6

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn của NHTM 6

1.4.1 Nhân tố khách quan 6

Trang 10

1.4.1.1 Môi trường chính trị - pháp luật 7

1.4.1.2 Môi trường kinh tế 7

1.4.1.3 Môi trường dân số 7

1.4.1.4 Môi trường địa lý 7

1.4.1.5 Môi trường công nghệ 7

1.4.1.6 Môi trường văn hóa xã hội 8

1.4.2 Nhân tố chủ quan 8

1.4.2.1 Chiến lược kinh doanh của ngân hàng 8

1.4.2.2 Chính sách lãi suất cạnh tranh 8

1.4.2.3 Chính sách khách hàng 9

1.4.2.4 Các hình thức huy động vốn của ngân hàng 9

1.4.2.5 Các dịch vụ do ngân hàng cung ứng 9

1.4.2.6 Chính sách phục vụ, quảng cáo 9

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 10

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – PGD NGUYỄN SƠN 11

2.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Á Châu 11

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 11

2.1.2 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu 13

2.1.3 Hệ thống tổ chức của ngân hàng TMCP Á Châu 13

2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 13

2.1.3.2 Nhiệm vụ chức năng các phòng ban 13

2.1.4 Cơ cấu cổ đông 15

2.1.5 Vị thế của Ngân hàng so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành 17

2.1.5.1 Vị thế của ACB với 4 NHTMNN 17

2.1.5.2 Vị thế của ACB so với các ngân hàng TMCP 17

2.1.6 Tình hình và số lượng người lao động của ACB: 17

2.1.7 Thị trường hoạt động 18

2.1.7.1 Mạng lưới chi nhánh 18

2.1.7.2 Mạng lưới khách hàng 19

2.1.8 Thành tựu đạt được 19

Trang 11

2.1.8.1 Nhìn nhận đánh giá của xã hội 19

2.1.8.2 Nhìn nhận đánh giá của khách hàng 20

2.1.8.3 Nhìn nhận đánh giá của NHNN Việt Nam 20

2.1.9 Nhìn nhận đánh giá của các định chế tài chính quốc tế 21

2.2 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Á Châu – PGD Nguyễn Sơn 21

2.2.1 Bối cảnh thành lập 21

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ 21

2.2.3 Cơ cấu tổ chức 22

2.2.4 Nhiệm vụ của các phòng ban 23

2.2.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của ACB – PGD Nguyễn Sơn 26

2.2.5.1 Các hoạt động kinh doanh của ACB – PGD Nguyễn Sơn 26

2.2.5.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của ACB – PGD Nguyễn Sơn 26

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 28

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – PGD NGUYỄN SƠN 29

3.1 Giới thiệu về bộ phận giao dịch – PGD Nguyễn Sơn 29

3.2 Thực trạng hoạt động huy động vốn tại ACB – PGD Nguyễn Sơn 30

3.2.1 Các hình thức huy động vốn đang áp dụng tại ACB – PGD Nguyễn Sơn 30 3.2.1.1 Tiền gửi thanh toán 30

3.2.1.2 Tiền gửi tiết kiệm 31

3.2.2 Nguồn vốn huy động tại ACB – PGD Nguyễn Sơn giai đoạn 2009 - 2011 36

3.2.2.1 Theo hình thức huy động 37

3.2.2.2 Theo kỳ hạn huy động vốn 39

3.2.2.3 Theo loại tiền 40

3.3 Nhận xét về hoạt động huy động vốn tại ACB – PGD Nguyễn Sơn 41

3.3.1 Những thành tựu đã đạt được 41

3.3.2 Những mặt còn hạn chế 42

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 43

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU – PGD NGUYỄN SƠN 45

Trang 12

4.1 Định hướng của hoạt động ngân hàng trong thời gian tới 45

4.1.1 Định hướng chung về hoạt động kinh doanh tại ngân hàng 45

4.1.2 Định hướng về công tác huy động vốn của PGD trong thời gian tới 45

4.2 Những kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng công tác huy động vốn 45

4.2.1 Đối với ngân hàng TMCP Á Châu 45

4.2.1.1 Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn 46

4.2.1.2 Thủ tục 48

4.2.1.3 Tăng cường huy động vốn trung và dài hạn 48

4.2.1.4 Nguồn nhân lực 50

4.2.1.5 Xây dựng thương hiệu của ngân hàng 51

4.2.1.6 Marketing ngân hàng 53

4.2.2 Đối với ngân hàng Nhà nước 56

4.2.3 Đối với chính phủ, Nhà nước 57

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 57 KẾT LUẬN KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Bất cứ quốc gia nào muốn phát triển đều phải cần có vốn, có vốn để đầu tư, xây dựng mới, phát triển hàng hoá - dịch vụ, để tạo ra của cải vật chất cho xã hội và tạo ra công ăn việc làm

Nước ta là một nước đang phát triển, nền kinh tế vẫn còn đang trong giai đoạn thực hiện các chính sách đổi mới nhằm tạo ra những bước chuyển mạnh mẽ, đưa nước

ta thành một nước công nghiệp Để thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá - hiện đại hóa đất nước, xây dựng kinh tế thị trường định hướng XHCN thì nền kinh tế cần phát triển

ổn định, vững chắc, phấn đấu đạt được chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế kế hoạch đã đề ra Muốn vậy chúng ta phải có một nguồn vốn to lớn để đầu tư vào kinh tế Vốn được xác định vừa là mục tiêu vừa là giải pháp để phát triển kinh tế

Những năm gần đây, nền kinh tế nước ta đang trên đà phát triển và ổn định Đạt được như thế chúng ta không thể không thừa nhận vai trò tích cực của ngành ngân hàng Khi nền kinh tế phát triển, các thành phần kinh tế hoạt động sôi nổi thì vai trò của ngân hàng càng được phát huy, đặc biệt là quá trình tạo và phân phối vốn cho nền kinh tế

Nguồn vốn để phát triển nền kinh tế được tạo lập từ hệ thống ngân hàng là chủ yếu, mà nguồn vốn tự có của ngân hàng thì quá ít, chiếm tỷ lệ <10% tổng số vốn hoạt động của ngân hàng, chủ yếu là từ nguồn vốn huy động tiền gửi của các cá nhân và tổ chức kinh tế Vì vậy công tác huy động vốn tiền gửi luôn đóng vai trò quan trọng, nó ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế cũng như hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngành ngân hàng

Chính vì tầm quan trọng của nguồn vốn tiền gửi nên em chọn đề tài: “Phân tích tình hình huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Á Châu – PGD Nguyễn Sơn” làm đề

tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu

Phân tích, đánh giá hoạt động huy động vốn tại Ngân Hàng Thương mại Cổ phần

Á Châu – Phòng giao dịch Nguyễn Sơn, Quận Tân Phú, TP.HCM

Trang 14

Đề xuất các giải pháp mở rộng hoạt động huy động vốn tại Ngân Hàng Thương

mại Cổ phần Á Châu – Phòng giao dịch Nguyễn Sơn

Do thời gian thực tập có hạn so với thời gian đã học và do hạn chế khả năng của bản thân nên em không thể nghiên cứu hết được tất cả các nghiệp vụ của ngân hàng Trong điều kiện cho phép cũng như hoạt động kinh doanh của Ngân Hàng Thương mại

Cổ phần Á Châu – Phòng giao dịch Nguyễn Sơn nên em chỉ tập trung vào những vấn

đề thật sự cần thiết liên quan đến hoạt động huy động vốn

3 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu theo phương pháp thống kê, phương pháp tổng hợp, phân

tích và đánh giá số liệu thực tế tại Ngân hàng kết hợp với lý thuyết học, những thông tin thu thập qua báo chí, sách vở, các văn bản báo cáo của Ngân hàng và thông qua việc tiếp xúc thực tế tại Ngân hàng Bên cạnh đó, đề tài còn sử dụng phương pháp so sánh tương đối, tuyệt đối và tỷ trọng để đánh giá hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

4 Kết cấu bài khóa luận:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, phần nội dung của khóa luận được trình bày thành

ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về nghiệp vụ huy động vốn

Chương 2: Giới thiệu tổng quan Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Á Châu – Phòng

giao dịch Nguyễn Sơn

Chương 3: Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Á Châu –

Phòng giao dịch Nguyễn Sơn

Chương 4: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác huy động vốn tại Ngân hàng Thương Mại Cổ phần Á Châu – Phòng giao dịch Nguyễn Sơn

Trang 15

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ

HUY ĐỘNG VỐN 1.3 Vốn của NHTM

1.1.1 Khái niệm

Vốn của các NHTM là toàn bộ các giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động và tạo lập

để đầu tư cho vay và đáp ứng các nhu cầu khác trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Thực chất nguồn vốn của các NHTM là một bộ phận thu nhập quốc dân tạm thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối, tiêu dùng mà khách hàng gửi vào ngân hàng với các mục đích khác nhau Nói cách khác, khách hàng chuyển quyền sử dụng tiền tệ cho ngân hàng và ngân hàng trả cho khách hàng một khoản lãi Như vậy Ngân hàng đã thực hiện vai trò tập trung và phân phối vốn làm tăng nhanh quá trình luân chuyển vốn trong nền kinh tế, phục vụ và kích thích mọi hoạt động kinh tế phát triển đồng thời chính các hoạt động đó lại quyết định đến sự tồn tại và phát triển hoạt động kinh doanh của ngân hàng

1.1.2 Cơ cấu vốn

1.1.2.1 Vốn tự có

Vốn tự có là giá trị thực có của vốn điều lệ và các quỹ dự trữ và một số tài sản nợ khác của ngân hàng theo quy định của NHNN Vốn tự có chiếm tỷ trọng rất nhỏ nhưng vai trò rất quan trọng đối với hoạt động của NHTM

Trang 16

1.1.2.2 Vốn huy động

Vốn huy động là những giá trị tiền tệ do ngân hàng huy động được từ hai nguồn chủ yếu là:

Tiền gửi của cá nhân và hộ gia đình

Tiền gửi của tổ chức kinh tế và doanh nghiệp

Đây là nguồn vốn chủ yếu và quan trọng sử dụng để kinh doanh của ngân hàng Vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của NHTM

Để đảm bảo hoạt động có hiệu quả cao, ngân hàng phải huy động đủ vốn đáp ứng cho nhu cầu sử dụng vốn làm sao để huy động được nguồn vốn phù hợp với mức chi phí thấp nhất, tỷ trọng các nguồn vốn phải hợp lý từ đó nâng cao đucợ sức cạnh tranh

và hiệu quả hoạt động của ngân hàng

dễ dàng và ngược lại

Hạn mức tín dụng của NHTM được NHTW cấp đã dược sử dụng hết chưa Thông thường NHTW cấp cho mỗi ngân hàng một hạn mức tín dụng và NHTM được phép vay trong mức này

Đây là nguồn vốn có chi phí rất cao do đó NHTM chỉ sử dụng khi thực sự cần thiết

1.1.2.4 Vốn khác

Ngoài các nguồn vốn chủ yếu trên, NHTM còn có các nguồn vốn khác cũng không kém phần quan trọng như: vốn trong thanh toán, nguồn vốn ủy thác đầu tư… NHTM

Trang 17

có thể sử dụng các nguồn vốn này để kinh doanh trong khoảng thời gian và điều kiện nhất định

1.4 Vai trò của nguồn vốn đối với NHTM

Vốn có vai trò rất quan trọng đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng Do đó ngân hàng phải luôn chú trọng đến việc phát triển nguồn vốn một cách ổn định cả về vốn huy động và vốn tự có

1.4.1 Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường, bất kì doanh nghiệp nào muốn sản xuất kinh doanh cũng cần có vốn, vốn quyết định đến khả năng kinh doanh của doanh nghiệp Đối với NHTM vốn là đối tượng kinh doanh chủ yếu, vốn là cơ sở để Ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh Nếu thiếu vốn NHTM không thể thực hiện các hoạt động kinh doanh Vì thế các ngân hàng có vốn lớn sẽ có thế mạnh trong kinh doanh Vốn là điểm xuất phát đầu tiên trong hoạt động kinh doanh của NHTM

1.4.2 Vốn ảnh hưởng trực tiếp đến quy mô các hoạt động ngân hàng

Ngoài vai trò là cơ sở để Ngân hàng tổ chức các hoạt động kinh doanh, vốn còn quyết định đến việc mở rộng hoặc thu hẹp khối lượng tín dụng và các hoạt động khác của NHTM

Vốn tự có của Ngân hàng ngoài việc sử dụng để mua sắm tài sản cố định, trang thiết bị, góp vốn liên doanh… Vốn tự có của Ngân hàng là căn cứ để giới hạn các hoạt động kinh doanh tiền tệ bao gồm cả hoạt động tín dụng Việc quy định tỷ lệ cho vay,

tỷ lệ huy động vốn trên vốn tự có của Ngân hàng Trung ương thể hiện vai trò quản lý, điều tiết thị trường của Nhà nước, để đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng và đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền

Những quy định về mức cho vay, mức huy động trên vốn tự có như:

Mức cho vay một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có

Mức vốn huy động không được vượt quá 20 lần vốn tự có

Mua cổ phần hoặc góp vốn liên doanh không được vượt quá 50% vốn tự có Qua những quy định của NHTW đối với NHTM ta thấy vốn tự có quyết định đến khả năng cấp tín dụng, huy động vốn của NHTM vì thế những NHTM có vốn tự có lớn thì quy mô tín dụng càng lớn và ngược lại Không những vốn tự có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh mà vốn huy động cũng ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động tín dụng và hoạt động khác Vốn tự có rất quan trọng nhưng chỉ chiếm một phần rất nhỏ

Trang 18

trong tổng nguồn vốn, vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất và là nguồn vốn chủ yếu

để Ngân hàng tiến hành các hoạt động kinh doanh Do đó, Ngân hàng nào có nguồn vốn huy động càng lớn thì khả năn gcấp tín dụng cho nền kinh tế và các hoạt động khác càng được mở rộng

1.4.3 Vốn quyết định khả năng thanh toán và đảm bảo uy tín của Ngân hàng Một NHTM có thể thu hút được đông đảo khách hàng đến gửi tiền và sử dụng các dịch vụ của ngân hàng đó khi ngân hàng đó có uy tín trên thị trường Uy tín của ngân hàng trước hết thể hiện ở khả năng sẵn sàng thanh toán cho khách hàng khi họ yêu cầu Khả năng thanh toán của ngân hàng thông thường tỷ lệ thuận với khối lượng vốn

mà ngân hàng đó có Nếu có vốn lớn năng lực thanh toán của ngân hàng được nâng cao, do đó uy tín của ngân hàng được nâng cao từ đó sẽ thu hút được nhiều khách hàng

và nâng cao được vị thế của ngân hàng trên thị trường

1.4.4 Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng

Với mỗi ngân hàng quy mô, trình độ công nghệ hiện đại là tiền đề để thu hút vốn Đồng thời khả năng về vốn lớn là cơ sở để ngân hàng mở rộng khối lượng tín dụng và

có thể quyết định cả mức lãi suất cho vay Do đó có tiềm lực về vốn lớn ngân hàng có thể giảm mức lãi suất cho vay từ đó tạo cho ngân hàng ưu thế trong cạnh tranh, và giúp ngân hàng có tiềm lực trong việc mở rộng các hình thức liên doanh, liên kết, cho thuê, mua bán nợ, kinh doanh chứng khoán…

1.5 Các hình thức huy động vốn của NHTM

1.5.1 Huy động vốn từ tài khoản tiền gửi

1.5.1.1 Tiền gửi của tổ chức kinh tế

Tiền gửi không kỳ hạn: là khoản tiền mà khách hàng gửi vào ngân hàng nhưng khách hàng có thể rút ra bất cứ lúc nào và ngân hàng phải luôn đảm bảo yêu cầu này Mục đích của khách hàng khi gửi tiền vào ngân hàng là an toàn và hưởng các dịch

vụ ngân hàng, tạo mối quan hệ với ngân hàng Tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn của các

tổ chức kinh tế trong tổng nguồn vốn của ngân hàng cao và nguồn vốn này có tính ổn định tương đối cao vì bao giờ các tổ chức kinh tế cũng duy trì ở một số dư nhất định Đối với nguồn vốn này ngân hàng chỉ phải trả lãi thấp nhưng chi phí lãi rất cao, đó là chi phí mua và vận hàng ATM, chi phí phục vụ…

Tiền gửi có kỳ hạn: là khoản tiền khách hàng gửi vào ngân hàng mà có sự thỏa thuận về thời hạn trong đó khách hàng không được rút trước hạn

Trang 19

Đây là nguồn vốn mà khách hàng gửi vào ngân hàng với mục đích sinh lời là chủ yếu và ngân hàng phải trả lãi cao hơn tiền gửi không kỳ hạn Đây là nguồn vốn có tính

ổn định cao hơn tiền gửi không kỳ hạn Đây là nguồn vốn có tính ổn định rất cao nhưng thường có thời hạn ngắn vì đây là những khoản tiền tạm thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nguồn vay vốn này chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng

1.5.1.2 Tiền gửi của cá nhân và hộ gia đình

Tiền gửi không kỳ hạn

Khách hàng gửi tiền vào ngân hàng với mục đích an toàn là chủ yếu và hưởng các dịch vụ của ngân hàng Ở các nước phát triển thì tỷ trọng nguồn vốn này rất cao nhưng các nước đang phát triển thì tỷ trọng này lại rất thấp do người dân chưa có thói quen sử dụng các dịch vụ của ngân hàng Nguồn vốn từ tiền gửi không kỳ hạn của các nhân, hộ gia đình có tính ổn định thấp do nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình không ổn định, khi cần khách hàng có thể rút tiền ra bất cứ lúc nào do đó ngân hàng phải chuẩn

bị sẵn một khoản tiền để đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Tiền gửi có kỳ hạn

Khách hàng gửi tiền vào ngân hàng với mục đích sinh lời là chủ yếu Tiền gửi có

kỳ hạn của cá nhân và hộ gia đình chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn huy động và

là nguồn vốn chủ yếu để ngân hàng cho vay Nguồn vốn này có tính ổn định cao nhất

và ngân hàng phải trả lãi rất cao cho nguồn vốn này

1.5.2 Huy động vốn thông qua phát hành giấy tờ có giá

Ngày nay trong hoạt động kinh doanh của các NHTM cạnh tranh là yếu tố không thể thiếu được Các NHTM cạnh tranh nhau về lãi suất huy động đến lãi suất cho vay Trong lĩnh vực huy động vốn các NHTM phải luôn luôn tìm các biện pháp để có thể huy động được đủ nguồn vốn phục vụ cho nhu cầu sử dụng vốn của mình Các NHTM không chỉ sử dụng các công cụ truyền thống để huy động vốn mà còn đưa ra các công

cụ mới có hiệu quả hơn để huy động vốn một cách dễ dàng đáp ứng nhu cầu vốn của mình và kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng đã ra đời Kỳ phiếu và trái phiếu là giấy tờ có giá xác nhận khoản nợ của ngân hàng với người nắm giữ Kỳ phiếu được phát hành thường xuyên và có kỳ hạn ngắn: 3, 6, 12 tháng… Trái phiếu thường có kỳ hạn lớn hơn 1 năm

Trang 20

Việc phát hành kỳ phiếu, trái phiếu có ưu thế: giúp ngân hàng huy động được đúng

số lượng vốn cần thiết và có thời hạn đáp ứng nhu cầu sử dụng vốn của ngân hàng Tuy nhiên chi phí của nguồn vốn này tương đối cao do ngân hàng phải trả lãi cao hơn các hình thức huy động truyền thống

1.5.3 Huy động vốn qua đi vay

1.5.3.1 Vay TCTD khác

Trong quá trình hoạt động, ngân hàng có thể vay TCTD khác thông qua thị trường tiền tệ liên ngân hàng Chi phí của nguồn vốn này thường cao và thời gian sử dụng thường ngắn Các ngân hàng cho nhau vay dưới các hình thức: vay qua đêm, vay kỳ hạn, hợp đồng gia hạn

1.5.3.2 Vay NHTW

NHTW cho NHTM vay dưới hình thức chiết khấu giấy tờ có giá Mục đích cho vay của NHTW với NHTM là: thực thi chính sách tiền tệ, đảm bảo an toàn hệ thống ngân hàng Chi phí của nguồn vốn này cao hay thấp phụ thuộc vào chính sách tiền tệ của NHTW: giả sử khi NHTW muốn tăng mức cung ứng tiền thì NHTW sẽ giảm mức lãi suất chiết khấu từ đó sẽ kích thích các NHTM vay NHTW nhiều hơn do đó tăng khả năng cấp tín dụng cho nền kinh tế thúc đẩy kinh tế phát triển và ngược lại

1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến huy động vốn của NHTM

1.6.1 Nhân tố khách quan

1.6.1.1 Môi trường chính trị - pháp luật

Kinh doanh ngân hàng là một trong những ngành chịu sự giám sát chặt chẽ của pháp luật và các cơ quan chức năng của chính phủ Hoạt động ngân hàng được điều chỉnh rất chặt chẽ bởi các quy định của pháp luật Môi trường pháp lý đem lại cho ngân hàng hàng loạt các cơ hội và thách thức Ví dụ như việc dỡ bỏ các hạn chế về huy động vốn tiền gửi nội tệ sẽ mở đường cho các ngân hàng nước ngoài phát triển các sản phẩm để huy động tiền gửi nội tệ và các sản phẩm về cho vay nội tệ

Ngoài ra ngân hàng còn chịu sự điều chỉnh của rất nhiều bộ luật: luật dân sự, luật NHTW, các quy định của chính phủ… Do đó hoạt động huy động vốn của ngân hàng cũng bị ảnh hưởng bởi chính sách pháp luật của Nhà nước, chính sách của NHTW như: chính sách tiền tệ, lãi suất, tài chính, tín dụng… Sự thay đổi của những chính sách này sẽ ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn và chất lượng nguồn vốn của NHTM

Trang 21

1.6.1.2 Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng, nó ảnh hưởng đến khả năng thu nhập, chi tiêu, thanh toán và nhu cầu về vốn và gửi tiền của dân cư và ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động huy động của ngân hàng

Sự thay đổi của các yếu tố: tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, thu nhập bình quân đầu người thay đổi, chính sách đầu tư, tiết kiệm của chính phủ… sẽ ảnh hưởng đến khả năng tiêu dùng và tiết kiệm của dân cư và từ đó ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn của NHTM Ví dụ khi thu nhập bình quân đầu người tăng thì tiêu dùng và tiết kiệm tăng và người dân gửi tiền vào ngân hàng tăng và ngược lại

1.6.1.3 Môi trường dân số

Môi trường dân số là yếu tố rất quan trọng bởi nó không chỉ tạo thành nhu cầu và kết cấu nhu cầu của dân cư về sản phẩm dịch vụ ngân hàng mà còn là căn cứ để hình thành hệ thống phân phối của ngân hàng Đồng thời môi trường dân số là cơ sở để xây dựng và điều chỉnh hoạt động vốn của ngân hàng do đó ngân hàng phải nghiên cứu kỹ lưỡng môi trường kinh tế trước khi đư ra chiến lược huy động vốn để có thể huy động được nguồn vốn phù hợp với nhu cầu của ngân hàng về chất lượng, số lượng và thời hạn…

1.6.1.4 Môi trường địa lý

Môi trường địa lý được xác định bởi quy định của quốc tế để hình thành quốc gia

và quy định từng quốc gia trong việc hình thành các tỉnh, huyện, xã, thành phố, nông thôn… tùy từng khu vực địa lý mà ngân hàng quyết định đặt nhiều hay ít điểm huy động vốn và quyết định chiến lược huy động ở mỗi khu vực vì mỗi khu vực có số dân

và các điều kiện khác nhau

1.6.1.5 Môi trường công nghệ

Sự thay đổi về công nghệ có tác động mạnh mẽ tới nền kinh tế và xã hội Hoạt động ngân hàng là một trong những hoạt động chịu sự tác động mạnh mẽ của công nghệ, hoạt động ngân hàng là hoạt động không thể tách rời khỏi sự phát triển của công nghệ đặc biệt là công nghệ thông tin

Công nghệ có ảnh hưởng lớn đến quá trình phát triển của ngân hàng, nó mang lại cho ngân hàng nhiều cơ hội nhưng cũng mang lại hàng hoạt những thách thức mới Công nghệ mới cho phép ngân hàng hàng đổi mới quy trình nghiệp vụ, cách thức phân phối sản phẩm, phát triển các sản phẩm mới… nhờ có công nghệ mà hoạt động huy

Trang 22

động vốn được cải tiến, phát triển, rút ngắn thời gian giao dịch và thực hiện nghiệp vụ chính xác… giúp ngân hàng có khả năng thu hút được nhiều vốn, nhiều khách hàng và tăng thu nhập và uy tín của ngân hàng

1.6.1.6 Môi trường văn hóa xã hội

Mỗi quốc gia đề có một nền văn hóa riêng, văn hóa chính là yếu tố tạo nên bản sắc của các dân tộc như: tập quán, thói quen, tâm lý… Đối với ngân hàng hoạt động huy động vốn là hoạt động chịu nhiều ảnh hưởng của môi trường văn hóa Cụ thể ở các nước phát triển người dân có thói quen gửi tiền vào ngân hàng để hưởng những tiện ích trong thanh toán, hưởng lãi, và trong tiềm thức họ ngân hàng là một phần không thể thiếu được, là một phần tất yếu của nền kinh tế Do vậy ngân hàng gặp không mấy khó khăn trong việc huy động vốn nhàn rỗi trong dân cư và tổ chức kinh tế Ngược lại

ở những nước đang phát triển như Việt Nam việc huy động vốn của ngân hàng gặp rất nhiều khó khăn vì người dân Việt Nam hiện nay vẫn chưa quen sử dụng các dịch vụ ngân hàng Mặt khác ngân hàng chưa thực sự tạo được lòng tin đối vơi sngười dân sau hàng loạt sự kiện đã xảy ra như: đổi tiền 1985 – 1986, tỷ lệ lạm phát 600 - 700% làm nhiều người dân mất trắng, sự sụp dổ của 7500 quỹ tín dụng nhân dân và hàng loạt sự kiện khác có liên quan đến ngân hàng Dệt Nam Định, Minh Phụng EPCO làm cho các ngân hàng bị thiệt hại lớn Ngân hàng chưa chú trọng đến công tác marketing, tiếp thị, quảng cáo… người dân còn thiếu hiểu biết về chủ trương chính sách của Nhà nước, hoạt độgn của ngân hàng vì vậy cho đến nay vẫn còn tình trạng có tiền nhưng không muốn gửi ngân hàng vì không biết phải làm những thủ tục nào, người dân ngại mất thời gian do thủ tục rườm rà…

1.6.2 Nhân tố chủ quan

1.6.2.1 Chiến lược kinh doanh của ngân hàng

Ngân hàng phải xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh phù hợp Trong chiến lược kinh doanh ngân hàng phải quyết định sẽ mở rộng hoặc thu hẹp quy mô huy động vốn, thay đổi tỷ trọng các nguồn vốn trong tổng nguồn vốn, lãi suất huy động Nếu chiến lược kinh doanh đúng đắn ngân hàng sẽ khai thác được nguồn vốn đáp ứng nhu cầu và đạt hiệu quả cao

1.6.2.2 Chính sách lãi suất cạnh tranh

Chính sách lãi suất cạnh tranh bao gồm lãi suất cạnh tranh huy động và lãi suất cạnh tranh cho vay là một chính sách quan trọng của ngân hàng Việc duy trì lãi suất

Trang 23

cạnh tranh huy động là đặc biệt quan trọng khi lãi suất thị trường đang ở mức tương đối cao Các NHTM không chỉ cạnh tranh giành vốn với nhau mà còn cạnh tranh với các tổ chức tiết kiệm và người phát hành các công cụ khác nhau trên thị trường vốn Đặc biệt trong thời kỳ khan hiếm tiền tệ, dù cho sự khác biệt tương đối nhỏ về lãi suất cũng sẽ thúc đẩy những người tiết kiệm và đầu tư chuyển vốn từ công cụ mà họ đang

có sang tiết kiệm và đầu tư hoặc từ một tổ chức tiết kiệm này sang tổ chức tiết kiệm khác

1.6.2.3 Chính sách khách hàng

Trong công tác khách hàng, ngân hàng thường chia khách hàng ra làm nhiều nhóm

để có cách phục vụ phù hợp Với những khách hàng lâu năm, giao dịch thường xuyên,

có số dư tiền gửi lớn, gây được tín nhiệm với ngân hàng thì ngân hàng sẽ có chính sách phù hợp về thời hạn và lãi suất…

1.6.2.4 Các hình thức huy động vốn của ngân hàng

Đây cũng là một trong những yếu tố có ảnh hưởng lớn đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng Hình thức huy động vốn của ngân hàng càng đa dạng, phong phú, linh hoạt bao nhiêu thì khả năng thu hút vốn từ nền kinh tế càng lớn bấy nhiêu Điều này xuất phát từ sự khác nhau về nhu cầu và tâm lý của các tầng lớp dân cư Mức độ

đa dạng của các hình thức huy động càng cao thì càng dễ dàng đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu của dân cư và họ đều tìm thấy cho mình một hình thức gửi tiền phù hợp

mà lại an toàn Do vậy các NHTM thường cân nhắc rất kỹ trước khi đưa vào hình thức huy động mới

1.6.2.5 Các dịch vụ do ngân hàng cung ứng

Một ngân hàng có dịch vụ tốt hiển nhiên sẽ có nhiều lợi thế hơn các ngân hàng khác Trong điều kiện kinh tế thị trường các ngân hàng phải phấn đấu nâng cao chất lượng dịch vụ và đa dạng hóa các dịch vụ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và tăng thu nhập của ngân hàng Khác với cạnh tranh về lãi suất, cạnh tranh về dịch vụ ngân hàng không có giới hạn do vậy đây chính là điểm mạnh để các ngân hàng vươn lên trong cạnh tranh

1.6.2.6 Chính sách phục vụ, quảng cáo

Trong điều kiện cạnh tranh mạnh mẽ như ngày nay khó có thể duy trì sự khác biệt

về sản phẩm và giá cả nên chiến lược phục vụ và quảng cáo trở thành yếu tố vô cùng quan trọng để thu hút khách hàng Thái độ phục vụ thân thiện, chu đáo là điều kiện để

Trang 24

thu hút khách hàng, chiến lược quảng cáo phù hợp sẽ giúp ngân hàng có nhiều khách hàng mới Do đó để có uy tín trên thị trường, giữ vững mối quan hệ với khách hàng truyền thống và thu hút thêm nhiều khách hàng mới ngân hàng phải không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ, có chiến lược quảng cáo hợp lý để nhiều người biết đến ngân hàng và sản phẩm dịch vụ do ngân hàng cung ứng

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Nội dung chương 1 cho ta một cái nhìn tổng quát về cơ cấu, hình thức huy động, các nhân tố ảnh hưởng đến nghiệp vụ huy động vốn của NHTM, cũng như tầm quan trọng của nguồn vốn đối với NHTM Qua đó có thể đưa ra những nhìn nhận xác thực cũng như những giải pháp, kiến nghị phù hợp

Trang 25

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG

TMCP Á CHÂU – PGD NGUYỄN SƠN

Sơ Lược Về Ngân Hàng TMCP Á Châu :

Tên gọi: Ngân Hàng Thương Mại Cổ phần Á Châu (ACB)

Tên giao dịch quốc tế : Asia Commercial Bank

Trụ sở chính: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Q.3, TP HCM

số 0032/NH-GP do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 24/04/1993, Giấy phép

số 553/GP-UB do Ủy ban Nhân dân TP Hồ Chí Minh cấp ngày 13/05/1993

Ngày 04/06/1993, ACB chính thức đi vào hoạt động cùng với sự sáng tạo, những định hướng đúng đắn và tầm nhìn chiến lược của mình, ACB đã không ngừng vượt qua nhiều thử thách, hoàn thành mục tiêu của mình để gặt hái thành công trên con đường phát triển của mình, có thể tóm tắt qua các giai đoạn như sau:

Giai đoạn 1993-1995: Giai đoạn hình thành ACB, xuất phát từ vị thế cạnh tranh ACB hướng về khách hàng cá nhân và doanh nghiệp trong khu vực tư, với quan điểm thận trọng trong việc cấp tín dụng, đi vào sản phẩm dịch vụ mới mà thị trường chưa có (cho vay tiêu dùng, dịch vụ chuyển tiền nhanh Western Union, thẻ tín dụng)

Giai đoạn 1996-2000: ACB là ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên của Việt Nam phát hành thẻ tín dụng quốc tế MasterCard và Visa

Năm 1997, ACB tiếp cận nghiệp vụ ngân hàng hiện đại theo một chương trình đào tạo toàn diện kéo dài hai năm, do các giảng viên nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng thực hiện

Trang 26

Năm 1999, ACB triển khai chương trình hiện đại hóa công nghệ thông tin ngân hàng, xây dựng hệ thống mạng diện rộng, nhằm trực tuyến hóa và tin học hóa hoạt động giao dịch

Năm 2000, ACB đã thực hiện tái cấu trúc như là một bộ phận của chiến lược phát triển trong nửa đầu thập niên 2000

Việc tái cấu trúc nhằm đảm bảo sự chỉ đạo xuyên suốt toàn hệ thống, sản phẩm được quản lý theo định hướng khách hàng và được thiết kế phù hợp với từng phân đoạn khách hàng, quan tâm đúng mức việc phát triển kinh doanh và quản lý rủi

ro

Giai đoạn 2001-2005: ACB chính thức vận hành hệ thống công nghệ ngân hàng lõi là TCBS (The Complete Banking Solution: Giải pháp ngân hàng toàn diện), cho phép tất cả chi nhánh và phòng giao dịch nối mạng với nhau, giao dịch tức thời, dùng chung cơ sở dữ liệu tập trung

ACB xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000

và được công nhận đạt tiêu chuẩn trong các lĩnh vực: huy động vốn, cho vay ngắn hạn

và trung dài hạn, thanh toán quốc tế và cung ứng nguồn lực tại Hội sở

Năm 2005, ACB và Ngân hàng Standard Charterd (SCB) ký kết thỏa thuận

hỗ trợ kỹ thuật toàn diện và SCB trở thành cổ đông chiến lược của ACB

Giai đoạn 2006 đến nay: ACB niêm yết tại Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội vào tháng 11/2006

Năm 2007, ACB đẩy nhanh việc mở rộng mạng lưới hoạt động, thành lập Công ty Cho thuê tài chính ACB, hợp tác với các đối tác như Open Solutions (OSI) – Thiên Nam để nâng cấp hệ ngân hàng cốt lõi, hợp tác với Microsoft về áp dụng công nghệ thông tin vào vận hành và quản lý, hợp tác với SCB về phát hành trái phiếu

Năm 2011, tháng Giêng, Định hướng Chiến lược phát triển của ACB giai đoạn 2011- 2015 và tầm nhìn 2020 được ban hành Trong đó nhấn mạnh đến chương trình chuyển đổi hệ thống quản trị điều hành phù hợp với các quy định pháp luật Việt Nam và hướng đến áp dụng các thông lệ quốc tế tốt nhất Các nội dung lớn của chương trình này gồm có: (1) Phân định rõ vai trò và trách nhiệm, cơ chế ra quyết định của các cơ quan lãnh đạo của ACB; (2) Tăng cường năng lực chỉ đạo của Hội đồng quản trị; (3) Tăng cường trách nhiệm và thẩm quyền điều hành hoạt động kinh doanh của Tổng giám đốc; (4) Tăng cường vai trò độc lập của Ban kiểm soát, nâng cao

Trang 27

năng lực Ban kiểm toán nội bộ, và xây dựng khung quản lý rủi ro tích hợp Cuối năm, ACB đã khánh thành Trung tâm Dữ liệu dạng mô-đun (enterprise module data center) tại Tp HCM với tổng giá trị đầu tư gần 2 triệu USD Đây là trung tâm dữ liệu xây dựng theo tiêu chuẩ

thống quản lý chất lượng đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và Tổ chức Công nhận Việt Nam (Accreditation of Vietnam) công nhận năng lực thử nghiệm và hiệu chuẩn (xác định hàm lượng vàng) đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn ISO/IEC 17025:2005 Đây là bước đầu trong định hướng cho Trung tâm Vàng ACB xây dựng Nhà máy tinh luyện vàng và Phòng thí nghiệm giám định tuổi vàng theo chuẩn mực quốc tế trong tương lai Trong năm, ACB đưa vào hoạt động thêm 45 chi nhánh và phòng giao dịch 2.1.2 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu

Huy động vốn (nhận tiền gửi của khách hàng) bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ và vàng

Sử dụng vốn (cung cấp tín dụng, đầu tư, hùn vốn liên doanh) bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ và vàng

Các dịch vụ trung gian (thực hiện thanh toán trong và ngoài nước, thực hiện dịch vụ ngân quỹ, chuyển tiền kiều hối và chuyển tiền nhanh, bảo hiểm nhân thọ qua ngân hàng)

Kinh doanh ngoại tệ và vàng

Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ

2.1.3 Hệ thống tổ chức của ngân hàng TMCP Á Châu

2.1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Bảy khối : Khách hàng cá nhân, Khách hàng doanh nghiệp, Ngân quỹ, Phát triển kinh doanh, Vận hành, Quản trị nguồn lực, Công nghệ thông tin

Bốn ban: Kiểm toán nội bộ, Chiến lược, Đảm bảo chất lượng, Chính sách và Quản

lý tín dụng

Hai phòng : Tài Chính, Thẩm định tài sản (trực thuộc Tổng giám đốc)

2.1.3.2 Nhiệm vụ chức năng các phòng ban

Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ) là cơ quan quyết định cao nhất của Ngân Hàng gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, họp ít nhất mỗi năm một lần ĐHĐCĐ quyết định những vấn đề được Luật pháp và Điều lệ Ngân hàng quy định ĐHĐCĐ

Trang 28

thông qua các báo cáo tài chính hàng năm của Ngân hàng và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo, bầu miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, thành viên Ban Kiểm soát của Ngân hàng

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của hệ thống ngân hàng TMCP Á Châu

(Nguồn: Ngân hàng TMCP Á Châu) Hội đồng quản trị (HĐQT) là cơ quan quản trị Ngân hàng, có toàn quyền nhân danh Ngân hàng để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Ngân

Trang 29

hàng, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền ĐHĐCĐ HĐQT giữ vai trò định hướng chiến lược, kế hoạch hoạt động hàng năm, chỉ đạo, giám sát hoạt động của Ngân hàng thông qua Ban điều hành và các Hội đồng

Ban kiểm soát do ĐHĐCĐ bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động tài chính của ngân hàng; giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, kế toán, hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng, thẩm định báo cáo tài chính hàng năm, báo cáo cho ĐHĐCĐ tính chính xác, trung thực, hợp pháp về báo cáo tài chính Ngân hàng

Các Hội đồng do HĐQT thành lập, làm tham mưu cho HĐQT trong việc quản trị ngân hàng, thực hiện chiến lược, kế hoạch kinh doanh; đảm bảo sự phát triển hiệu quả, an toàn và đúng mục tiêu đã đề ra Hiện nay, Ngân hàng có 4 Hội đồng, bao gồm:

Hội đồng nhân sự có chức năng tư vấn cho Ngân hàng các vấn đề về chiến lược quản lý và phát triển nguồn nhân lực để phát huy cao nhất sức mạnh của nguồn nhân lực, phục vụ hiệu quả cho nhu cầu phát triển của Ngân hàng

Hội đồng ALCO có chức năng quản lý cấu trúc bảng tổng kết tài sản của Ngân hàng, xây dựng và giám sát các chỉ tiêu tài chính, tín dụng phù hợp với chiến lược kinh doanh của Ngân hàng

Hội đồng đầu tư có chức năng thẩm định các dự án đầu tư và đề xuất ý kiến cho cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư

Hội đồng tín dụng quyết định về chính sách tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng trên toàn hệ thống Ngân hàng, xét cấp tín dụng của Ngân hàng, phê duyệt việc áp dụng biện pháp xử lý nợ và miễn giảm lãi theo Quy chế xét miễn giảm lãi, quyết định về chính sách tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng trên toàn hệ thống

Tổng giám đốc là người chịu trách nhiệm trước HĐQT, trước pháp luật về hoạt động hàng ngày của Ngân hàng Giúp việc cho Tổng giám đốc là các Phó Tổng giám đốc, các Giám đốc khối, Giám đốc tài chính, Kế toán trưởng và bộ máy chuyên môn nghiệp vụ

2.1.4 Cơ cấu cổ đông

Căn cứ vào danh sách cổ đông của Ngân hàng chốt vào ngày 05/02/2010, cổ đông

sở hữu từ 5% vốn điều lệ của Ngân hàng trở lên bao gồm:

Trang 30

Bảng 2.1: Danh sách cổ đông sở hữu từ 5% vốn điều lệ của ACB

Ngân hàng 58.395.142

Nguồn: Ngân hàng TMCP Á Châu

Bảng 2.2: Cơ cấu cổ đông Ngân hàng tính đến ngày 04/04/2012

Trang 31

2.1.5 Vị thế của Ngân hàng so với các doanh nghiệp khác trong cùng ngành 2.1.5.1 Vị thế của ACB với 4 ngân hàng thương mại nhà nước (Viettinbank, Vietcombank, Agribank, BIDV)

Đến cuối năm 2009, bốn NHTM lớn nhất ước tính chiếm khoảng 51% vốn huy động từ tiền gửi của dân cư và tổ chức kinh tế và 50% dư nợ cho vay của toàn ngành ngân hàng So với quy mô của cả bốn ngân hàng này tại thời điểm cuối năm 2009, tổng tài sản của ACB bằng khoảng 13% (tăng 3% so với cuối năm 2008), huy động tiền gửi dân cư và tổ chức kinh tế khoảng 12,5% (+3%), dư nợ cho vay khoảng 7% (+2%) và lợi nhuận trước thuế đạt khoảng 23%

2.1.5.2 Vị thế của ACB so với các ngân hàng TMCP

Trong khối ngân hàng TMCP, ACB là ngân hàng dẫn đầu về tổng tài sản, cho vay, vốn huy động và lợi nhuận

Sau đây là bảng so sánh một số chỉ tiêu của ACB với một vài ngân hàng TMCP lớn vào cuối năm 2010:

2.1.6 Tình hình và số lượng người lao động của ACB:

Bảng 2.4: Thu nhập bình quân người lao động tại ACB ( 2009-2011)

Trang 32

Nguồn: Ngân hàng TMCP Á Châu Tổng số lao động của ACB tính đến 31/12/2011 là 8.613 người

Mức lương bình quân của người lao động trong các năm 2009-2011 như sau:

2.1.7 Thị trường hoạt động

2.1.7.1 Mạng lưới chi nhánh

Tính đến 31/12/2011, ACB có tổng cộng 326 đơn vị Số lượng Chi nhánh và Phòng giao dịch tăng thêm mỗi năm: 75 (2008), 51 (2009), 45 (2010), và 45 (2011)

Biểu đồ 2.1: Số lượng Chi nhánh và Phòng Giao dịch qua các năm

(Nguồn: Ngân hàng TMCP Á Châu)

Biểu đồ 2.2: Số lượng Chi nhánh và Phòng Giao dịch theo vùng

(tính đến hết 31/12/2011)

Trang 33

(Nguồn: Ngân hàng TMCP Á Châu) Tính đến ngày 04/04/2011, ACB khai trương đơn vị đầu tiên tại tỉnh Bến Tre và là đơn vị thứ 290 trong hệ thống chi nhánh – phòng giao dịch của ACB trên toàn quốc

Có thể nói mạng lưới ACB ngày càng trở nên rộng khắp trên toàn quốc về số lượng nhưng cũng không quên nâng cao về mặt chất lượng cho ta thấy rõ hơn về sự phát triển vượt trội của ACB trên lãnh thổ quốc gia

Hơn nữa, từ năm 1994, ACB đã là đại lý của tổ chức chuyển tiền nhanh toàn cầu Western Union (WU) Đến thời điểm 30/09/2010, trên tổng số 932 điểm chi trả WU trên cả nước, ACB có 263 điểm chi trả (28%) nhưng chiếm đến 51% doanh số Doanh

số chuyển tiền qua WU tăng dần qua các năm: năm 2008 đạt 162 triệu USD, năm 2009 đạt 182,8 triệu USD và 9 tháng đầu năm 2010 đạt 182,9 triệu USD Hoạt động WU của ACB đạt hiệu quả cao

Quan hệ ngân hàng đại lý nhằm mục đích hỗ trợ và phát triển các hoạt động thanh toán quốc tế, chuyển tiền, mua bán và kinh doanh ngoại tệ, vàng… Số ngân hàng đại

lý không ngừng tăng lên qua các năm Đến 30/9/2010, số lượng ngân hàng đại lý của ACB trên thế giới là 1.050 ngân hàng và tập đoàn tài chính (chưa bao gồm số lượng lớn các chi nhánh trải rộng trên toàn cầu)

2.1.8.1 Nhìn nhận đánh giá của xã hội

Năm 2006, ACB nhận được chứng nhận (thư cảm ơn) của Hội Bảo Trợ Bệnh Nhân Nghèo TP.HCM vì ACB đã ủng hộ để đem lại ánh sáng cho 600 người mù nghèo số tiền hiện vật: 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng)

Năm 2006, ACB nhận được chứng nhận (thư cảm ơn) của Đài Truyền Hình Việt Nam (VTV)- Quỹ Tấm Lòng Việt vì ACB đã ủng hộ nạn nhân các tỉnh miền Trung bị thiệt hại do cơn bão số 1 gây ra số tiền là: 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng)

Trang 34

Năm 2007, ACB đã nhận được bằng khen và cúp thủy tinh vì có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp giáo dục đào tạo của đất nước do Bộ giáo dục và đào tạo trao tặng

Năm 2008, ACB nhận được chứng nhận Dịch vụ Ngân hàng bán lẻ được hài lòng nhất năm 2008 do Báo Sài Gòn Tiếp Thị trao tặng

Năm 2009, ACB nhận được cúp thủy tinh Danh hiệu "Doanh nghiệp tiêu biểu trên

Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội năm 2009" do Báo Đầu Tư Chứng Khoán & Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (HNX)

Năm 2010, ACB nhận được bằng khen và cúp thủy tinh Doanh nghiệp tiêu biểu 3 năm liên tiếp đạt giải thưởng thương mại dịch vụ Việt Nam (2007 – 2009) do Bộ công thương trao tặng

2.1.8.2 Nhìn nhận đánh giá của khách hàng

Tốc độ tăng trưởng cao trong hoạt động cho vay cũng như số lượng khách hàng không ngừng gia tăng trong suốt nhiều năm qua từ khi ACB thành lập cho đến nay là một minh chứng rõ nhất ghi nhận sự tin cậy mà khách hàng dành cho ACB lại góp phần cho thấy rõ cơ sở sự phát triển vững mạnh của ACB

2.1.8.3 Nhìn nhận đánh giá của NHNN Việt Nam

Năm 2006, ACB nhận được Huân chương lao động hạng Ba do Chủ tịch nước trao tặng vì đã có thành tích xuất sắc trong công tác từ năm 2001 - 2005 góp phần vào sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc

Năm 2007, nhận được bằng khen của NHNN Việt Nam vì đã có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua nhân dịp kỷ niệm 15 năm hoạt động thông tin tín dụng (1992 - 2007)

Năm 2008, ACB nhận được cờ thi đua là đơn vị dẫn đầu phong trào thi đua năm

2008 do NHNN trao tặng

Năm 2009, ACB nhận được Huân chương lao động hạng Nhì do Chủ tịch nước trao tặng vì đã có thành tích xuất sắc trong công tác từ năm 2003 - 2007 góp phần vào

sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổ quốc

Năm 2010, ACB nhận được bằng khen và cúp thủy tinh Doanh nghiệp tiêu biểu 3 năm liên tiếp đạt giải thưởng thương mại dịch vụ Việt Nam (2007 – 2009) do Bộ công thương trao tặng

Trang 35

2.1.9 Nhìn nhận đánh giá của các định chế tài chính quốc tế

ACB nhận được cúp thủy tinh Ngân hàng tốt nhất Việt Nam năm 2005, năm 2007, năm 2009 do tạp chí Euromoney trao tặng

ACB nhận được bằng khen Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2009 và Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2010 do tạp chí Global Finance và tạp chí Finance Asia trao tặng ACB nhận được cúp thủy tinh Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2009 do tạp chí The Assest, tạp chí The Banker và tạp chí Asiamoney trao tặng

Năm 2010, ACB nhận được cúp thủy tinh “ Ngân hàng vững mạnh nhất Việt Nam 2010” do tạp chí The Asian Banker trao tặng

Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu (ACB) vinh dự được nhận giải thưởng xuất sắc về tỷ lệ điện chuẩn trong thanh toán thương mại quốc tế - khu vực châu Á (The 2009 City Performance Excellence Award) do Tập đoàn Citigroup trao tặng Năm 2011, ACB đạt thành tích Ngân hàng tốt nhất Việt Nam 2011 do tạp chí Euromoney và tạp chí Global Finance bình chọn

2.2 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Á Châu – PGD Nguyễn Sơn

Vào ngày 08/08/2008 Ngân hàng TMCP Á Châu – PGD Nguyễn Sơn chính thức đi vào hoạt động tại trụ sở 334-334A Nguyễn Sơn, P Phú Thọ Hòa, Q Tân Phú,

Trang 36

Thực hiện mở tài khoản, nhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi thanh toán của tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, tư nhân cá thể trong và ngoài nước, nhận tiền gửi tiết kiệm của dân cư bằng ngoại tệ và Việt Nam đồng

Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn và cho vay có mục đích bằng Việt Nam đồng và ngoại tệ đối với các tổ chức kinh tế, thực hiện bảo lãnh cho khách hàng theo thể lệ nghiệp vụ hiện hành Chiết khấu các loại giấy tờ có giá theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và theo hướng dẫn của Tổng Giám đốc ACB

Tổ chức nghiệp vụ và dịch vụ thanh toán, chuyển tiền giữa các Ngân hàng trong nước, thanh toán quốc tế theo đúng chế độ Chấp hành theo đúng chế độ quản lý ngoại hối của Tổng Giám đốc ACB

Tổ chức thực hiện công tác quản lý tiền mặt, ngân phiếu thanh toán và đảm bảo việc chi trả tiền mặt, ngân phiếu thanh toán cho khách hàng theo đúng quy định của Tổng Giám đốc ACB

Quản lý và đảm bảo an toàn trụ sở làm việc, thiết bị, phương tiện dụng cụ làm việc của PGD

2.2.3 Cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Á Châu – PGD Nguyễn Sơn

(Nguồn: Ngân hàng TMCP Á Châu)

Trang 37

2.2.4 Nhiệm vụ của các phòng ban

Giám đốc: có nhiệm vụ:

Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát hoạt động của Phòng Giao dịch

Tổ chức thực hiện việc tiếp thị và cung cấp các sản phẩm, dịch vụ của ACB cho khách hàng

Quản lý và phát triển nhân viên trong Đơn vị

Giải quyết thắc mắc và khiếu nại của khách hàng

Bộ phận vận hành: thực hiện các nghiệp vụ của ngân hàng

Bộ phận giao dịch: thực hiện các nghiệp vụ về huy động vốn

Trưởng bộ phận giao dịch và ngân quỹ: có nhiệm vụ:

Thực hiện công việc tác nghiệp của kiểm soát viên (kiểm soát trong và sau): Kiểm soát các giao dịch do nhân viên nghiệp vụ giao dịch – ngân quỹ thực hiện theo đúng thủ tục kiểm soát và các quy trình nghiệp vụ

Thực hiện công tác quản lý: Xây dựng mục tiêu hoạt động của Phòng/Bộ phận trên cơ sở mục tiêu kinh doanh của đơn vị, hiệu quả và an toàn vận hành

Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ giao dịch và điều phối công việc của nhân viên trong Phòng/Bộ phận

Quản lý chất lượng công việc của Phòng/Bộ phận

Quản lý và xây dựng nhân sự thuộc Phòng/Bộ phận

Teller: là nhân viên giao dịch tài khoản, có nhiệm vụ:

Nhận tiếp quỹ nghiệp vụ đầu ngày và kết quỹ cuối ngày

Thực hiện các giao dịch gửi, rút tiền, chuyển tiền trên các tài khoản của khách hàng

Thu đổi séc du lịch, séc nước ngoài phát hành, thu đổi ngoại tệ mặt, mua bán, chuyển đổi ngoại tệ chuyển khoản cho khách hàng

Thực hiện giải ngân, thu nợ tiền vay (vốn, lãi) tiền mặt, vàng và chuyển khoản Thủ quỹ: là nhân viên thực hiện thu chi tại quầy giao dịch

Bộ phận hỗ trợ: thực hiện việc hỗ trợ các bộ phận khác trong các nghiệp vụ Kiểm soát viên giao dịch: có nhiệm vụ:

Thực hiện kiểm soát các nghiệp vụ giao dịch tài khoản, giao dịch vãng lai, giao dịch Thanh toán quốc tế (TTR, LC, DP, DA,CAD), các nghiệp vụ giao dịch khác do

Ngày đăng: 06/04/2016, 13:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của hệ thống ngân hàng TMCP Á Châu - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU  PGD NGUYỄN SƠN
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của hệ thống ngân hàng TMCP Á Châu (Trang 28)
Bảng 2.2: Cơ cấu cổ đông Ngân hàng tính đến ngày 04/04/2012 - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU  PGD NGUYỄN SƠN
Bảng 2.2 Cơ cấu cổ đông Ngân hàng tính đến ngày 04/04/2012 (Trang 30)
Bảng 2.1: Danh sách cổ đông sở hữu từ 5% vốn điều lệ của ACB - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU  PGD NGUYỄN SƠN
Bảng 2.1 Danh sách cổ đông sở hữu từ 5% vốn điều lệ của ACB (Trang 30)
Bảng 2.4: Thu nhập bình quân người lao động tại ACB ( 2009-2011) - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU  PGD NGUYỄN SƠN
Bảng 2.4 Thu nhập bình quân người lao động tại ACB ( 2009-2011) (Trang 31)
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Á Châu – PGD Nguyễn Sơn - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU  PGD NGUYỄN SƠN
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Á Châu – PGD Nguyễn Sơn (Trang 36)
Bảng 2.5: Kết quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Á Châu – PGD Nguyễn Sơn - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU  PGD NGUYỄN SƠN
Bảng 2.5 Kết quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Á Châu – PGD Nguyễn Sơn (Trang 40)
Sơ đồ 3.1: Quy trình giao dịch gửi tiền, rút tiền tại PGD Nguyễn Sơn - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU  PGD NGUYỄN SƠN
Sơ đồ 3.1 Quy trình giao dịch gửi tiền, rút tiền tại PGD Nguyễn Sơn (Trang 43)
Bảng 3.2: Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn truyền thống VND - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU  PGD NGUYỄN SƠN
Bảng 3.2 Lãi suất tiền gửi có kỳ hạn truyền thống VND (Trang 47)
Bảng 3.5: Số liệu về nguồn vốn huy động của PGD - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU  PGD NGUYỄN SƠN
Bảng 3.5 Số liệu về nguồn vốn huy động của PGD (Trang 50)
Bảng 3.6: Số liệu về hình thức huy động vốn của PGD - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU  PGD NGUYỄN SƠN
Bảng 3.6 Số liệu về hình thức huy động vốn của PGD (Trang 52)
Bảng 3.7: Số liệu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn của PGD - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU  PGD NGUYỄN SƠN
Bảng 3.7 Số liệu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn của PGD (Trang 53)
Bảng 3.8: Số liệu nguồn vốn huy động theo loại tiền của PGD - PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU  PGD NGUYỄN SƠN
Bảng 3.8 Số liệu nguồn vốn huy động theo loại tiền của PGD (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w