TÓM TẮT Với đề tài “ Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Đại Á – Phòng giao dịch Gò Vấp”, bài khóa luận tập trung đi sâu phân tích tình hình dư nợ tại Ph
Trang 1TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG ĐẠI Á – PGD GÕ VẤP
Người hướng dẫn : THS BÙI ĐỨC NHÃ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, THÁNG 6 NĂM 2013
Trang 24.1 Đóng bìa simili và in chữ nhũ vàng
a) Khóa luận/đồ án của sinh viên bậc đại học:
Bìa simili màu xanh lá cây + chữ nhũ vàng
Gáy của cuốn Khóa luận/đồ án ghi tên tác giả, niên khóa đào tạo và năm tốt nghiệp
LÊ THỊ MỸ KIM
NIÊN KHÓA: 2009-2013
NĂM TỐT NGHIỆP: 2013
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Suốt bốn năm học ở trường Đại học Tôn Đức Thắng, em đã lĩnh hội được nhiều kiến thức hay và mới mẻ từ đội ngũ giảng viên tận tình, tâm huyết và năng lực qua những bài giảng từ các môn từ cơ sở đến các môn chuyên ngành Đến hôm nay, sắp sửa rời xa giảng đường thì những kiến thức này chính là hành trang quý báu giúp em vào đời
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến các Thầy, Cô và đặc biệt là các giảng viên đã truyền đạt những bài giảng thực tế, cặn kẽ giúp em có cái nhìn tẩm quát hơn về ngành nghề mà em đã chọn
Cám ơn thầy Bùi Đức Nhã – giảng viên phụ trách hướng dẫn đã tận tình góp
ý, chỉnh sửa, những thiếu sót để bài khóa luận của em được hoàn tất
Cảm ơn cô Trần Thị Thu Hà - giảng viên hướng dẫn em trong kì thực tập vừa qua Những góp ý của cô là đã giúp em hoàn thành tốt báo cáo thực tập và là tiền đề vững chắc để em tiếp tục thực hiện khóa luận
Dù rất cố gắng song báo cáo thực tập này chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của quý Thầy, Cô để em dần hoàn thiện trong thực tiễn về sau
Một lần nữa em xin chân thành gửi đến tất cả mọi người lòng biết ơn sâu sắc nhất
Sinh viên thực hiện
Lê Thị Mỹ Kim
Trang 4CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của thầy Thạc sỹ BÙI ĐỨC NHÃ Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo
Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình Trường đại học Tôn Đức Thắng không
liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình
thực hiện (nếu có)
TP Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 6 năm 2013
Tác giả
Trang 5NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
TP.HCM, Ngày tháng năm 2013
Xác nhận của cơ quan thực tập
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
TP.HCM, Ngày tháng năm 2013
Nhận xét của GVHD
Trang 7NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
TP.HCM, Ngày tháng năm 2013
Nhận xét của GVPB
Trang 8TÓM TẮT
Với đề tài “ Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Đại Á – Phòng giao dịch Gò Vấp”, bài khóa luận tập trung đi sâu phân tích tình hình dư nợ tại Phòng giao dịch, đánh giá ưu và nhược điểm và từ đó đề ra các giải pháp hạn chế những nhược điểm đó
Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tại PGD Gò Vấp trong giai đoạn
2010-2012 có sự tăng trưởng nhưng không ổn định khi dư nợ năm 2010-2012 chỉ tăng 2,62%, thấp hơn mức tăng của năm 2011 là 9,8% Bên cạnh đó, dư nợ cho vay cũng có sự thay đổi về cơ cấu khi tỉ trọng của các sản phẩm cho vay cá nhân thay đổi Cụ thể, tỉ trọng cho vay mua, xây dựng, sửa chữa nhà ở giảm dần qua các năm mặc dù mức giảm không đáng kể Trong khi đó, cho vay sản xuất kinh doanh và cho vay trả góp tiêu dùng lại tăng Nguyên nhân của sự thay đổi này là do thị trường bất động sản đóng băng, nhiều nguồn cung nhưng người dân lại không có khả năng chi trả
Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình kinh doanh nhưng PGD vẫn đảm bảo được hiệu quả cho vay cao khi tỉ lệ nợ xấu vẫn duy trì ở mức cho phép trung bình 4%, tỉ lệ thu nợ cao…Có được những kết quả như vậy là do PGD đã chú trọng công tác công tác thẩm định tài chính khách hàng cũng như thẩm định tài sản đảm bảo đã giúp cho ngân hàng hạn chế rủi ro khi cho khách hàng vay vốn Mặt khác, PGD đã có những biện pháp siết chặt thu nợ khách hàng như gọi điện, gửi mail thông báo khách hàng đóng tiền nợ gốc và lãi khi đến hạn, thu tiền nợ hàng kỳ trực tiếp từ tài khoản thanh toán của khách hàng…Bên cạnh những ưu điểm như vậy thì hoạt động cho vay KHCN của Phòng giao dịch vẫn tồn tại một số nhược điểm như : hoạt động của PGD còn hạn chế trong quận Gò Vấp, 95% khách hàng của PGD sinh sống hoặc có hộ khẩu tạm trú tại Gò Vấp, ngoài ra PGD thường tập trung phát triển một số sản phẩm cho vay cá nhân truyền thống, chủ lực nhưng lại chưa khai thác hết hoặc phát triển sản phẩm cho vay mới
Chính vì vậy, có thể đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân như: Tăng cường liên kết hơn nữa với các trung tâm môi giới bất động sản, các công ty tư vấn thiết kế, công ty thầu công xây dựng,
Trang 9liên hệ với các trung tâm, đại lý, trạm bảo hành, sửa chữa xe, tạo mới quan hệ khép kín khi thực hiện cho vay mua cầm cố xe đồng thời tạo sự phong phú đa dạng trong chủng loại, mẫu mã xe để khách hàng có nhiều sự lựa chọn hơn
Trang 11
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay,đời sống dân cư càng cao đi liền với đó là những đòi hỏi, nhu cầu cá nhân càng lớn Mặt khác có thể thấy rằng không chỉ có những doanh nghiệp hoặc công
ty mới có nhu cầu vốn để sản xuất kinh doanh mà thời gian gần đây số lượng kinh doanh cá thể, riêng lẻ cũng chiếm một tỉ trọng đáng kể trong cơ cấu cho vay của các Ngân hàng Nhận thấy tiềm năng và lợi nhuận rất lớn mà nhóm khách hàng này mang lại nên Ngân hàng Đại Á nói riêng và các Ngân hàng tại Việt Nam nói chung đang dần
có những kế hoạch cụ thể để tiếp cận phân khúc khách hàng này
Tuy nhiên trong thời gian thực tập tại Ngân hàng Đại Á – PGD Gò Vấp em nhận thấy cho vay khách hàng cá nhân là một lĩnh vực chưa được thực sự chú trọng và khai thác triệt để Chính vì vây, khi thực hiện khóa luận tốt nghiệp em đã chọn đề tài “
Nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng Đại Á- PGD Gò Vấp” Với tiền đề tài liều từ bài báo cáo thực tâp “Tình hình hoạt động tín dụng tại ngân hàng Đại Á- PGD Gò Vấp”, bài khóa luận sẽ phân tích sâu hơn hoạt
động cho vay cá nhân tại PGD từ đó sẽ đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay đối với đối tượng khách hàng này
2 Bố cục bài khóa luận
Bài khóa luận bao gồm 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận về cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại
Trang 12Chương 2: Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Á và Phòng
giao dịch Gò Vấp
Chương 3: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhận tại Phòng giao dịch Gò
Vấp – Ngân hàng Đại Á
Chương 4: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng hoạt động cho
vay khách hàng cá nhân tại Phòng giao dịch Gò Vấp
3 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng Đại Á – Phòng giao dịch
Gò Vấp
4 Phạm vi nghiên cứu
Không gian nghiên cứu:
Đề tài được nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Đại Á – Phòng giao dịch Gò Vấp, tình hình hoạt động cho vay KHCN và thu thập số liệu về sản phẩm cho vay, dư nợ, tình hình nợ quá hạn
Thời gian nghiên cứu
Số liệu phục vụ cho quá trình làm bài được nghiên cứu trong giai đoạn 2009-2012
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin:
+ Các nguồn tài liệu từ Đại Á như: báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong năm 2010, 2011 và 2012, các quyết định, quy định của Đại Á
+ Ngoài ra còn tham khảo các tài liệu, cập nhật thông tin từ: sách, báo, tạp chí Ngân hàng, internet…
Phương pháp quan sát: quan sát thực tế các nghiệp vụ cho vay tại PGD
Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu: theo chỉ tiêu tuyệt đối và tương đối
Trang 13MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI 1
1.1 Tổng quan về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại 1
1.1.1 Tính chất của tín dụng 1
1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng 1
1.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng 2
1.1.4 Các hình thức đảm bảo tín dụng 3
1.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng 4
1.2.1 Tổng nguồn vốn/ Vốn huy động 4
1.2.2 Dư nợ / Tổng vốn huy động 5
1.2.3 Nợ quá hạn/ Tổng dư nợ 5
1.2.4 Hệ số thu nợ 5
1.2.5 Vòng quay vốn tín dụng 5
1.3 Cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 6
1.3.1 Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân 6
1.3.2 Các hình thức cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại 6
1.3.3 Đặc điểm của hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại ………6
1.3.4 Ý nghĩa của cho vay khách hàng cá nhân 8
1.3.4.1 Đối với ngân hàng 8
1.3.4.2 Đối với khách hàng 8
1.3.4.3 Đối với nền kinh tế 8
1.3.5 Các chỉ tiêu phản ánh nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại NHTM 8
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 11
Chương 2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẠI Á VÀ PHÒNG GIAO DỊCH GÒ VẤP 12
2.1.1 Sơ lược về ngân hàng TMCP Đại Á 12
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 12
2.1.3 Thị trường hoạt động 13
2.1.3.1 Mạng lưới chi nhánh 13
Trang 142.1.3.2 Mạng lưới khách hàng 13
2.1.4 Vị thế của Đại Á trong ngành 14
2.1.4.1 Vị thế của Đại Á so với 4 ngân hàng thuộc cổ phần nhà nước (Viettinbank, Vietcombank, BIDV, Agribank) 14
2.1.4.2 Vị thế của Đại Á so với những ngân hàng TMCP khác 14
2.1.5 Nhiệm vụ, chức năng 14
2.1.5.1 Chức năng 14
2.1.5.2 Nhiệm vụ 15
2.1.6 Hệ thống tổ chức của ngân hàng TMCP Đại Á 15
2.1.6.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 15
2.1.6.2 Nhiệm vụ chức năng của từng phòng ban 17
2.1.7 Nhân sự của Đại Á 19
2.2 Một số kết quả hoạt động chủ yếu của ngân hàng Đại Á trong giai đoạn 2010- 2012 19
2.2.1 Kết quả huy động vốn 19
2.2.2 Kết quả kinh doanh 20
2.3 Định hướng phát triển của Đại Á trong tương lai 22
2.4 Giới thiệu phòng giao dịch Gò vấp – Ngân hàng Đại Á 22
2.4.1 Qúa trình hình thành và phát triển 22
2.4.2 Tình hình hoạt động tín dụng tại Phòng giao dịch Gò vấp - Ngân hàng Đại Á 23
2.4.2.1 Phân tích dư nợ theo thời hạn vay 23
2.4.2.2 Phân tích dư nợ cho vay theo thành phần kinh tế 24
2.4.2.3 Mức độ thuận tiện cho khách hàng 26
2.4.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng của phòng giao dịch Gò vấp – ngân hàng Đại Á trong 2 năm 2011 - 2012 27
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 29
Chương 3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI PHÒNG GIAO DỊCH GÒ VẤP – NGÂN HÀNG ĐẠI Á 30
3.1 Giới thiệu công tác cho vay khách hàng cá nhân tại phòng giao dịch Gò Vấp 30
3.1.1 Giới thiệu phòng quan hệ khách hàng 30
3.1.2 Quy trình nghiệp vụ cấp tín dụng 30
3.1.2.1 Phỏng vấn khách hàng về khoản vay 30
3.1.2.2 Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, kiểm tra và tiếp nhận hồ sơ 30
3.1.2.3 Tiến hành thẩm định tín dụng 31
3.1.2.4 Quyết định cho vay 32
3.1.2.5 Duyệt giải ngân 33
3.1.2.6 Giải ngân 33
3.1.2.7 Kiểm tra và xử lý khoản vay 34
3.2 Các sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân tại Phòng giao dịch Gò Vấp 35
Trang 153.2.1 Cho vay sinh hoạt tiêu dùng 35
3.2.2 Cho vay xây dựng sửa chửa nhà, mua nhà, nền nhà, đất nhà 36
3.2.3 Cho vay sản xuất kinh doanh 37
3.2.4 Cho vay mua xe 38
3.2.5 Cho vay hỗ trợ du học 39
3.2.6 Cho vay tín chấp đối với cán bộ nhân viên 40
3.3 Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại phòng giao dịch Gò Vấp 41
3.3.1 Tình hình dư nợ cho vay khách hàng cá nhân 41
3.3.2 Phân tích tình hình cho vay cá nhân tại phòng giao dịch Gò Vấp 43
3.3.2.1 Phân tích dư nợ theo sản phẩm cho vay 43
3.3.2.2 Phân tích dư nợ theo thời gian 46
3.4 Đánh giá hiệu quả hoạt động cho vay cá nhân tại phòng giao dịch Gò vấp\ 48
3.5 Nhận xét chung về thực trạng hoạt động cho vay cá nhân tại phòng giao dịch Gò vấp 49 3.5.1 Ưu điểm 49
3.5.2 Nhược điểm 50
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 52
CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI PHÒNG GIAO DỊCH GÒ VẤP ……….53
4.1 Định hướng phát triển hoạt động cho vay cá nhân tại phòng giao dịch Gò Vấp 53
4.2 Biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay cá nhân tại Phòng giao dịch Gò Vấp 54 4.2.1 Giải pháp chung cho toàn hệ thống Ngân hàng Đại Á 54
4.2.2 Đề xuất riêng đối với các sản phẩm cho vay cá nhân 54
4.2.2.1 Đối với sản phẩm cho vay mua nhà sửa chữa nhà 54
4.2.2.2 Đối với sản phẩm cho vay cầm cố mua xe 55
4.2.2.3 Đối với sản phẩm cho vay du học 56
4.2.2.4 Đối với sản phẩm cho vay hỗ trợ khách hàng khám chữa bệnh nước ngoài 56
4.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng Đại Á 57
4.3.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng Đại Á 57
4.3.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước 57
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 58 KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 16Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại
Quan hệ tín dụng ra đời và tồn tại xuất phát từ đòi hỏi khách quan của quá trình tuần hoàn vốn để giải quyết hiện tượng dư thừa, thiếu hụt vốn diễn ra thường xuyên giữa các chủ thể trong nền kinh tế
Một cách khái quát, tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị ( dưới hình thức tiền tệ hoặc hiện vật ) từ chủ thể sở hữu sang chủ thể sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định Khi đến hạn, người sử dụng phải hoàn trả một giá trị lớn hơn giá trị ban đầu
Xét trên góc độ ngân hàng, tín dụng là một giao dịch giữa ngân hàng và khách hàng vay, trong đó, dựa vào sự tin tưởng về khả năng và ý muốn trả nợ của khách hàng vay, ngân hàng chuyển giao tiền /tài sản cho khách hàng vay sử dụng cho mục đích nhất định trong thời hạn nhất định
Khách hàng vay có trách nhiệm phải hoàn trả cho ngân hàng số tiền / tài sản mình đã nhận cộng với phần lãi do việc sử dụng tiền hay tài sản nói trên
Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị cho vay, hay nói cách khác là người đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc
1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng đóng một vai trò vô cùng to lớn không chỉ riêng ngân hàng, khách hàng mà của cả nền kinh tế
Thông qua tín dụng ngân hàng, có thể kiểm soát được lượng tiền cung ứng trong lưu thông, thực hiện yêu cầu của quy luật lưu thông tiền tệ
Trang 17 Tín dụng góp phần thúc đẩy quá trình tái sản xuất xã hội
Tín dụng ngân hàng thúc đẩy các doanh nghiệp tăng cường chế độ hoạch toán trong kinh doanh, giúp các doanh nghiệp khai thác có hiệu quả tiềm năng kinh tế trong hoạt động kinh doanh
Tín dụng là công cụ hữu hiệu truyền tải tác động của nhà nước đến các mục tiêu vĩ mô
Bên cạnh đó, tín dụng còn tạo điều kiện mở rộng quan hệ kinh tế với nước ngoài, là cầu nối cho việc giao lưu kinh tế và là phương tiện để thắt chặt mối quan hệ kinh tế với các nước trên thế giới
1.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng
Phân loại cho vay là việc sắp xếp các khoản vay theo từng nhóm dựa trên một
số tiêu thức nhất định Việc phân lọaị cho vay có cơ sở khoa học là tiền đề để thiết lập các quy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng
Dựa vào mục đích cho vay, hoạt động tín dụng có thể chia thành các loại sau:
- Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp
- Cho vay tiêu dùng cá nhân
- Cho vay mua bán bất động sản
- Cho vay sản xuất nông nghiệp
Dựa vào thời hạn cho vay, hoạt động tín dụng có thể chia thành các loại sau:
- Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới 12 tháng Mục đích cho vay thường là tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động
- Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 1 năm đến 5 năm Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư tài sản cố định
- Cho vay dài hạn: là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm Mục đích của loại cho vay này thường là nhằm tài trợ cho các dự án
Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng, hoạt động tín dụng có thể chia thành các loại sau:
- Cho vay không có đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm đồ hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của khách hàng để quyết định cho vay
- Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay dựa trên cơ sở đảm bảo cho tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác
Trang 18 Dựa vào phương thức cho vay, hoạt động tín dụng có thể chia thành các loại sau:
- Cho vay theo món: là loại cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách hàng và TCTD thực hiện thủ tục cần thiết và kí hợp đồng tín dụng
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: là loại cho vay mà khách hàng và tổ chức tín dụng thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: là loại cho vay mà tổ chức tín dụng thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền mà khách hàng có trong tài khoản thanh toán
Dựa vào phương thức hoàn trả nợ vay:
- Cho vay chỉ có một kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn
- Cho vay có nhiều kỳ hạn trả nợ hay còn gọi là cho vay trả góp
- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể mà tùy khả năng tài chính của mình người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào
- Thế chấp bất động sản
Bất động sản là những tài sản không di dời được như nhà ở, cơ sở sản xuất kinh doanh và các tài sản khác gắn liền với nhà ở hoặc cơ sở sản xuất kinh doanh Ngoài ra còn bao gồm cả hoa lợi, lợi tức, khoản tiền bảo hiểm và các quyền phát sinh từ bất động sản thế chấp
Tất cả các bất động sản thuộc sở hữu hợp pháp của doanh nghiệp và cá nhân đều được thế chấp để vay vốn Khi thế chấp, hai bên Ngân hàng và khách hàng, phải thoả thuận định giá tài sản thế chấp và ký kết hợp đồng thế chấp có chứng nhận của Phòng công chứng
- Thế chấp quyền sử dụng đất
Trang 19Theo quy định của pháp luật Việt Nam, đất đai thuộc quyền sỡ hữu toàn dân
do Nhà Nước thống nhất quản lý Và Nhà Nước thực hiện việc giao đất hoặc cho thuê đất đối với cá nhân, hộ gia đình, tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị, xã hội… Trong các chủ thể được giao đất hoặc cho thuê đất nói trên chỉ có cá nhân,
hộ gia đình và các tổ chức kinh tế mới có thể sử dụng quyền sử dụng đất làm tài sản thế chấp vay vốn Ngân hàng
- Tiền trên tài khoản tiền gửi hoặc ngoại tệ
- Giấy tờ có giá như cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, thương phiếu
- Quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền thụ trái, các quyền phát sinh từ tài sản khác
- Lợi tức và quyền phát sinh từ tài sản cầm cố
Bảo lãnh
Bảo lãnh là việc bên thứ ba cam kết với bên cho vay (người nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên đi vay (người được bảo lãnh) nếu khi đến hạn mà người được bảo lãnh không thực hiện hoặc không thể thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ Bảo lãnh có thể chia thành hai loại chính: bảo lãnh bằng tài sản và bảo lãnh bằng tín chấp
- Bảo lãnh bằng tài sản là bên bảo lãnh phải có tài sản để thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh Việc bảo lãnh bằng tài sản có thể kèm theo biện pháp thế chấp hoặc cầm cố
để thực hiện nghĩa vụ hoặc không do tổ chức tín dụng và bên bảo lãnh thoả thuận
- Bảo lãnh bằng tín chấp là hình thức bảo lãnh chỉ dựa vào uy tín của người bảo lãnh
1.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng
1.2.1 Tổng nguồn vốn/ Vốn huy động
Công thức:
Trang 211.3 Cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
1.3.1 Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân
Cho vay KHCN là khoản vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của cá nhân hoặc tài trợ cho mục đích sản xuất kinh doanh Đây là nguồn tài chính quan trọng giúp những người này trang trải cho nhu cầu ăn ở, mua xe cộ, mua sắm đồ dùng trong gia đình, du lịch, chữa bệnh hoặc đầu tư vốn hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
1.3.2 Các hình thức cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay, các khoản cho vay khách hàng cá nhân bao gồm hai hình thức:
Vay tiêu dùng: là các khoản vay đáp ứng nhu cầu chi tiêu của cá nhân, hộ gia đình như: xây dựng và sửa chửa nhà, mua sắm vật dụng gia đình, mua xe cơ giới, du học, chữa bệnh,…
Vay sản xuất kinh doanh: là các khoản vay phục vụ mục đích bổ sung vốn sản xuất kinh doanh, kinh doanh, đầu tư cá nhân, hộ gia đình như: bổ sung vốn lưu động, mua sắm máy móc thiết bị, đầu tư cơ sở vật chất cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đầu tư kinh doanh chứng khoán,…
Đối với hai hình thức cho vay này, thời hạn cho vay có thể là ngắn hạn (dưới 12 tháng), có thể là trung hạn (từ 12 tháng đến 60 tháng), có thể là dài hạn (trên 60 tháng) Phương thức cho vay có thể là: cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức, cho vay thấu chi, cho vay trả góp
1.3.3 Đặc điểm của hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại ngân
hàng thương mại
Đối tượng
Là các cá nhân và hộ gia đình có nhu cầu vay vốn phục vụ cho những mục đích sinh hoạt tiêu dùng hay phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của cá nhân hay gia đình đó Khác với doanh nghiệp và các tổ chức kinh tế, khách hàng cá nhân có số lượng rất lớn, nhu cầu vay vốn là rất đa dạng nhưng thông thường nhu cầu vay vốn của mỗi khách hàng cá nhân là không thường xuyên và chịu ảnh hưởng rất lớn từ môi trường kinh tế - văn hóa - xá hội
Thời hạn vay vốn
Trang 22Tùy thuộc vào từng mục đích vay vốn và các hình thức cho vay mà các khoản cho vay khách hàng cá nhân có thời hạn là ngắn hạn, trung hạn hay dài hạn
Đối với những khoản vay bổ sung vốn lưu động sản xuất kinh doanh thời hạn cho vay phù hợp với chu kì sản xuất kinh doanh của cá nhân và hộ gia đình nên thời hạn vay thường là ngắn hạn
Đối với những khoản vay phục vụ nhu cầu chi tiêu cá nhân và hộ gia đình, thời hạn cho vay thường là trung, dài hạn tùy thuộc vào khả năng đáp ứng nguồn vốn của ngân hàng, khả năng trả nợ của khách hàng
Quy mô và số lượng các khoản vay
Thông thường quy mô mỗi khoản vay khách hàng cá nhân thường nhỏ hơn các khoản vay của doanh nghiệp Tuy nhiên, số lượng các khoản vay ở NHTM thường rất lớn, đặc biệt là ở các ngân hàng phát triển theo định hướng ngân hàng bán lẻ Do đó tổng quy mô của các khoản vay khách hàng cá nhân cá nhân thường chiếm tỉ trọng lớn trong tổng dư nợ ngân hàng
Chi phí cho vay
Do các khoản vay của khách hàng cá nhân nhỏ, số lượng các khoản vay này thương lại rất lớn nên các ngân hàng thường bỏ ra chi phí rất lớn về nhân lực và công
cụ trong việc phát triển khách hàng, thẩm định, xét duyệt và quản lý các khoản vay Chính vì vậy, chi phí tính trên mỗi đồng vay KHCN lớn hơn chi phí cho vay doanh nghiệp
Lãi suất cho vay
Lãi suất cho vay các khoản cho vay KHCN thường lớn hơn lãi suất các khoản vay khác của NHTM Nguyên nhân là do các chi phí của cho vay KHCN lớn, các khoản cho vay KHCN có độ rủi ro cao hơn và KHCN thường nhạy cảm với lãi suất cho vay do họ thường chỉ quan tâm đến số tiền được vay, thời hạn vay và số tiền phải trả theo định kì và không xem lãi suất là yếu tố quan trọng nhất trong quyết định cho vay vốn Cả ba nguyên nhân trên đều khiến lãi suất cho vay KHCN đều lớn hơn các khoản vay khác của NHTM
Rủi ro tín dụng
Các khoản vay KHCN thường có nhiều rủi ro nhất đối vơi ngân hàng Sở dĩ như vậy vì tình hình tài chính của khách hàng thường thay đổi nhanh chóng tùy theo tình trạng sức khỏe và công việc của họ Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các cá nhân
Trang 23và hộ gia đình có trình quản lý yếu, thiếu kinh nghiệm, trình độ kỹ thuật và công nghệ lạc hậu do đó khả năng cạnh tranh trên thị trường bị hạn chế Dó đó ngân hàng sẽ phải đối mặt với nhiều rủi ro khi người đi vay bị thất nghiệp, tai nạn, phá sản… Mặt khác, việc thẩm định và quyết định cho vay KHCN thường gặp khó khăn do vấn đề thông tin không đầy đủ, không rõ ràng, các thông tin về cá nhân thường giấu kín, do đó chất lượng thẩm định khách hàng thường không cao Điều này ảnh hưởng đến quyết định cho vay của ngân hàng Chính vì vậy, các khoản vay KHCN được quản lý rất chặt chẽ
1.3.4 Ý nghĩa của cho vay khách hàng cá nhân
1.3.4.1 Đối với ngân hàng
Cho vay KHCN giúp mở rộng thị trường qua đó làm tăng khả năng huy động tiền gửi của ngân hàng Ngoài ra nó còn tạo điều kiện đa dạng hóa kinh doanh, do đó thu nhập tăng lên và phân tán rủi ro
Bên cạnh những ưu điểm như vậy thì những khó khăn mà ngân hàng phải đối mặt là rủi ro và chi phí cao
1.3.4.3 Đối với nền kinh tế
Cho vay KHCN tài trợ cho các nhu cầu chi tiêu về hàng hóa và dịch vụ trong nước có ý nghĩa rất quan trọng trong kích cầu nền kinh tế Nhưng nếu khoản vay được
sử dụng không đúng mục đích thì vô tình làm giảm khả năng tiết kiệm trong nước
Bên cạnh đó, khi cho vay KHCN tài trợ nhu cầu mua sắm máy móc thiết bị phục vụ mục đích sản xuất kinh doanh sẽ giúp cho tình hình kinh tế của các cá nhân được cải thiện, nâng cao đời sống của họ từ đó mang lại những lợi ích thiết thực về mặt văn hóa – xã hội
1.3.5 Các chỉ tiêu phản ánh nâng cao chất lƣợng cho vay khách hàng cá nhân
tại NHTM
Trang 24Nâng cao chất lượng cho vay KHCN là việc NHTM tăng cường sử dụng các nguồn lực của mình nhằm mục đích gia tăng dư nợ cho vay từ đó gia tăng thu nhập từ hoạt động cho vay KHCN
1.3.5.1 Gia tăng tỉ trọng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân trong tổng dư nợ
cho vay của ngân hàng
1.3.5.2 Sự gia tăng về quy mô và tăng trưởng về tốc độ cho vay
Sự gia tăng về quy mô dư nợ cho vay KHCN được thể hiện qua công thức:
Sự gia tăng quy mô dư nợ cho vay KHCN năm t
= Quy mô dư nợ cuối năm (t) – Quy mô dư nợ cuối năm (t-1)
Chỉ tiêu này cho biết dư nợ cho vay KHCN năm t tăng so với năm (t-1) là bao nhiêu Khi chỉ tiêu này tăng lên tức là số tiền ngân hàng cho vay qua các năm đã tăng lên
Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN được xác định
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay KHCN qua các năm Tuy vậy, khi sử dụng chỉ tiêu này để đánh giá sự mở rộng cho vay KHCN của một NHTM thì cần phải xem xét chỉ tiêu này trên cơ sở so sánh với tốc độ tăng trưởng cho vay KHCN bình quân của ngành Nếu tốc độ tăng trưởng cho vay KHCN của ngân hàng cao hơn mức bình quân ngành thì chứng tỏ hoạt động cho vay KHCN của ngân hàng thực sự được mở rộng Đối với một chi nhánh hay phòng giao dịch của ngân hàng ngoài việc so sánh với chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng dư nợ bình quân của ngành trên địa bàn hoạt động, người ta thường đánh giá việc mở rộng cho vay KHCN thông qua việc so sánh chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ cho vay của chi nhánh hay phòng giao dịch với chính chỉ tiêu bình quân của ngân hàng đó
1.3.5.3 Giảm tỷ lệ nợ xấu trên tổng cho vay khách hàng cá nhân
Nợ xấu là các khoản nợ được quy định thuộc nhóm 3,4,5: nợ dưới tiêu chuẩn,
nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn
Tỉ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay KHCN phản ánh chất lượng và rủi ro danh mục cho vay của ngân hàng, bao nhiêu đồng đang bị phân loại vào nợ xấu trên 100 đồng cho vay
Trang 25Tỉ lệ này cao hơn so với trung bình ngành và có xu hướng tăng lên có thể là dấu hiệu cho thấy ngân hàng đang gặp khó khăn trong việc quản lý chất lượng các khoản vay Ngược lại tỉ lệ này thấp so với năm trước cho thấy chất lượng các khoản tín dụng được cải thiện đáng kể Hoặc cũng có thể ngân hàng đang có chính sách xóa các khoản
nợ xấu hay thay đổi phân loại nợ
Trang 26KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Nội dung chương 1 đã trình bày một cách tổng quát cơ sở lý luận về tín dụng ngân hàng thương mại nói chung cũng như cho vay khách hàng cá nhân nói riêng với các nội dung về khái niệm tín dụng, tính chất, ý nghĩa, phân loại tín dụng Bên cạnh
đó chương 1 còn đưa ra một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại cũng như các chỉ số phản ánh công tác nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân Qua chương 2, nội dung sẽ tập trung vào giới thiệu ngân hàng Đại
Á , một số kết quả mà ngân hàng đã đạt được, đồng thời giới thiệu Phòng giao dịch Gò Vấp và phân tích tình hình dư nợ của PGD trong giai đoạn 2010-2012
Trang 27Chương 2 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẠI Á VÀ PHÒNG GIAO DỊCH GÒ VẤP
2.1 Ngân hàng thương mại cổ phần Đại Á
2.1.1 Sơ lược về ngân hàng TMCP Đại Á
Tên đầy đủ: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đại Á
Tên giao dịch quốc tế: Great Asia Commercial Joint Stock Bank
Tên gọi tắt: DAIABANK
Hội sở: 56-58-49 Cách Mạng Tháng Tám, Biên Hòa, Đồng Nai
Trước những chính sách thắt chặt tiền tệ, ổn định kinh tế vĩ mô của Chính phủ, hoạt động của NH ít nhiều đều chịu ảnh hưởng Liên tục từ năm 2008 đến nay, các NH luôn gặp khó khăn và đối phó với hàng loạt thách thức và NH Đại Á cũng không thoát
Trang 28khỏi tình trạng đó Khó khăn thách thức càng lớn vì Đại Á xuất phát là một NH nhỏ, những yếu kếm vẫn còn tồn tại không ít khi vừa thoát khỏi „cái vỏ‟ của một NH nông thôn nhưng yêu cầu phát triển đặt ra rất lớn với nhiều khát vọng đi tới Trong môi trường cạnh tranh như vậy, DAIABAK xác định mũi nhọn chiến lược là nâng cao năng lực kinh doanh của mình thông qua năng lực tài chính, công nghệ thông tin và thực hiện tốt công tác quản trị rủi ro Tính đến tháng 6/2012 DAIBANK có 64 điểm giao dịch gồm sở giao dịch, chi nhánh, phòng giao dịch, quỹ tiết kiệm trên cả nước và trong thời gian tới sẽ tiếp tục mở rộng thêm nhiều chi nhánh và các phòng giao dịch nữa Chính nhờ hệ thống mở rộng này mà DAIABANK có cơ hội phục vụ khách hàng nhiều hơn và là điều kiện để DAIABANK nâng cao chất lượng sản phẩm phục vụ, đa dạng hóa các loại hình sản phẩm cho phù hợp với từng vùng, từng đại phương và tăng lợi nhuận tối đa
2.1.3 Thị trường hoạt động
2.1.3.1 Mạng lưới chi nhánh
Tính đến tháng 6/2012, Đại Á có tổng cộng 64 chi nhánh và phòng giao dịch tại những vùng kinh tế phát triển trên toàn quốc Không dừng lại ở đó, số lượng phòng giao dịch tăng thêm mỗi năm: 2 (2008), 5 (2009), 6 (2010), 5 (2011) và 9 (2012)
Tính đến hết ngày 4/4/2011, Đại Á khai trương đơn vị đầu tiên tại tỉnh Thừa Thiên- Huế và là đơn vị thứ 55 trong hệ thống chi nhánh – phòng giao dịch của Đại Á trên toàn quốc Có thể nói so với trung bình ngành thì số lượng đơn vị làm việc của ngân hàng vẫn chưa cao nhưng đây là nỗ lực của tập thể ngân hàng nhằm xây dựng mạng lưới Đại Á ngày càng trở nên rộng khắp hơn trên toàn quốc về số lượng nhưng cũng không quên nâng cao về mặt chất lượng cho phục vụ
Hơn nữa, từ năm 1996, Đại Á đã là đại lý của tổ chức chuyển tiền nhanh toàn cầu Western Union (WU) Đến năm 2010, Đại Á có 51 đại lý chi trả của trung tâm chuyển tiền nhanh Đại Á –WU Doanh số chuyển tiền qua WU tăng dần qua các năm, hoạt động WU của Đại Á đạt hiệu quả cao, đáp ứng mọi nhu cầu chuyển tiền của khách hàng khi đến giao dịch tại ngân hàng
2.1.3.2 Mạng lưới khách hàng
Cá nhân: Là những người có thu nhập ổn định tại các khu vực thành thị và các vùng kinh tế trọng điểm
Trang 29 Doanh nghiệp: Là các doanh nghiệp vừa và nhỏ có lịch sử hoạt động hiệu quả thuộc những ngành kinh tế không quá nhạy cảm với các biến động kinh tế - xã hội
Các định chế tài chính trong và ngoài nước
2.1.4 Vị thế của Đại Á trong ngành
2.1.4.1 Vị thế của Đại Á so với 4 ngân hàng thuộc cổ phần nhà nước
(Viettinbank, Vietcombank, BIDV, Agribank)
Đến cuối năm 2009, bốn NHTM lớn nhất ước tính chiểm khoảng 51% vốn huy động từ tiền gửi của dân cư và tổ chức kinh tế và 50% dư nợ cho vay của toàn ngành ngân hàng So với quy mô của cả bốn ngân hàng này tại thời điểm cuối năm 2009, tổng tài sản của Đại Á bằng khoảng 3,5% ( tăng 3% so với thời điểm cuối năm 2008), huy động tiền gửi dân cư và tổ chức kinh tế khoảng 5,6% (+3%), dư nợ cho vay
khoảng 7% (+2%) và lợi nhuận trước thuế đạt khoảng 2,5%
2.1.4.2 Vị thế của Đại Á so với những ngân hàng TMCP khác
Với tốc độ cao về tăng trưởng huy động vốn, dư nợ cho vay liên tục nhiều năm, Đại Á sẽ ngày càng thu hẹp khoảng cách với các đổi thủ cạnh tranh chính trong hệ thống ngân hàng TMCP
2.1.5 Nhiệm vụ, chức năng
2.1.5.1 Chức năng
1 Trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ NH và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan vì mục tiêu lợi nhuận theo phân cấp của NH Đại Á
Trang 302 Tổ chức điều hành kinh doanh, kiểm tra, kiểm soát nội bộ theo ủy quyền của Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc
2.1.5.2 Nhiệm vụ
1 Huy động vốn:
a) Khai thác và nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và tổ chức tín dụng khác trong nước và nước ngoài dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ
b) Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và giấy tờ có giá khác để HĐV của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của NH Đại Á
c) Tiếp nhận các nguồn vốn tài trợ, vốn ủy thác của Chính phủ, chính quyền địa phương và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nước và ngoài nước theo quy định của
NH Đại Á
2 Cho vay:
Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn và các loại cho vay khác theo quy định
3 Kinh doanh ngoại hối:
Huy động vốn và cho vay, mua, bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế, bảo lãnh, tái bảo lãnh, chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng từ và các dịch vụ khác về ngoại hối
4 Cung ứng các dịch vụ thanh toán và ngân quỹ như: thanh toán trong nước, thu hộ và chi hộ,…
5 Bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh đảm bảo chất lượng sản thanh, bảo lãnh hoàn thanh toán, bảo lãnh đối ứng
2.1.6 Hệ thống tổ chức của ngân hàng TMCP Đại Á
2.1.6.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Cơ cấu tổ chức của NH Đại Á là theo kiểu mô hình trực tuyến - chức năng Đứng đầu tổ chức là Đại hội đồng cổ đông, có khả năng biểu quyết để quyết định mọi hoạt động của doanh nghiệp Tiếp đến là Hội đồng quản trị (HĐQT), những người trực tiếp ra các quyết định hoạt động của NH Tồn tại song hành cùng hai
tổ chức này là Ban kiểm soát, mục đích của ban này là giám sát khách quan hoạt động của hội đồng quản trị, đồng thời tư vấn cho Đại hội đồng cổ đông
sự chỉ huy trực tiếp từ HĐQT là tổng giám đốc (TGĐ), người trực tiếp điều hành và giám sát mọi hoạt động các phòng ban của DAIABANK, đồng thời thì TGĐ cũng trực tiếp điều hành các mạng lưới chi nhánh của mình, có thể nói TGĐ Đại
Trang 31Á có quyền hạn cũng như trách nhiệm rất lớn Trong cơ cấu tổ chức của DAIABANK tồn tại các đơn vị chức năng với vai trò tham mưu cho tổng giám đốc về vấn đề chuyên môn, không có quyền chỉ đạo các đơn vị trực tiếp là các phó TGĐ Các phó TGĐ sẽ tư vấn cho TGĐ trong việc ra quyết định trong việc điều hành các phòng ban chi nhánh của DAIABANK, tuy nhiên họ không thể ra lệnh trực tiếp cho các đơn vị đó được mà phải thông qua TGĐ
Trang 32Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức và hoạt động của DAIABANK hiện nay
(Nguồn: DAIABANK.com.vn)
2.1.6.2 Nhiệm vụ chức năng của từng phòng ban
Ban giám đốc:
Trang 33
: Chỉ đạo chung, thực hiện hoạt động nghiệp vụ tại NH, quyết định các vấn đề về nhân viên, xử lý theo quyền hạn và đề xuất các kiến nghị lên cấp có thẩm quyền
Phó : Trực tiếp chỉ đạo điều hành các nghiệp vụ của NH, thực hiện các công việc theo sự ủy quyền của
Khối tổng hợp: Gồm
+ Phòng phân tích tín dụng
+ Phòng tài chính kế toán
+ Phòng quản lý rủi ro
+ Phòng kiểm soát nội bộ
Khối tổng hợp thường tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng từ khối QHKH, thực hiện phân tích, thẩm định một cách độc lập để đưa ra các nhận xét, đánh giá và ý kiến đề xuất cho vay hoặc không cho vay trong thẩm quyền quyết định tín dụng của mình và hạn chế rủi ro trong việc cho vay
Khối tác nghiệp: Gồm
+ Phòng dịch vụ tổ chức
+ Phòng ngân quỹ
ngân, điều chỉnh kỳ hạn trả nợ, gia hạn, chuyển nợ quá hạn, thu nợ, lãi, phí …
Khối hỗ trợ kỹ thuật: bao gồm:
+ Phòng hành chính, nhân sự
+ Phòng pháp chế
+ Phòng công nghệ thông tin
Trang 342.1.7 Nhân sự của Đại Á
Bảng 2.2: Thu thập bình quân người lao động tại Đại Á (2010-2012)
Thu nhập bình quân năm (triệu đồng) 82 79 75
Tổng số lao động của Đại Á tính đến 31/08/2012 là 785 người Cán bộ có trình
độ đại học và trên đại học chiếm 93%, thường xuyên được đào tạo chuyên môn nghiệp
vụ tại trung tâm đào tạo riêng của Đại Á
2.2 Một số kết quả hoạt động chủ yếu của ngân hàng Đại Á trong giai đoạn
2010- 2012
2.2.1 Kết quả huy động vốn
Để tăng nguồn vốn phục vụ cho hoạt động kinh doanh, Ngân hàng HĐV từ các
tổ chức tài chính tín dụng, vay NHNN, phát hành trái phiếu, nhận tiền gửi của khách hàng, tổ chức TD…trong đó, tiền gửi đóng vai trò quan trọng và chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn Tính đến ngày 31/12/2012 tiền gửi tại NH đạt hơn 2.335.787 triệu đồng, chiếm 90,26% So với năm 2010 và 2011, tỉ trọng tiền gửi có sự tăng trưởng đều qua các năm nhưng mức tăng chưa đáng kể Đối với các nguồn vốn
khác, ngân hàng duy trì một tỉ trọng ổn định hoặc có sự điều chỉnh giảm nhẹ
Bảng 2.3: Cơ cấu huy động vốn của Đại Á giai đoạn 2010-2012
%
Giá trị
Tỷ trọng
%
Giá trị
Tỷ trọng
%
Vốn huy động từ tiền gửi khách
hàng 2.113.652 89,31 2.223.515 89,88 2.335.787 90,26 Vốn nhận từ Chính phủ, các tổ
chức quốc tế và các tổ chức khác 219.215 9,26 218.982 8,85 219.598 8,49 Vốn từ ngân hàng nhà nước và các
tổ chức tín dụng 27.634 1,17 25.113 1,02 26.145 1,01 Trái phiếu chuyển đổi 6.186 0,26 6.156 0,25 6.234 0,24
( Nguồn: Báo cáo tài chính DAIABANK)
Trang 352.2.2 Kết quả kinh doanh
Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010- 2012
ĐVT: Triệu đồng
31/12/2010 31/12 2011 31/12/2012 THU NHẬP 2.352.112 2.523.541 2.725.854
CHI PHÍ 1.665.989 1.880.555 1.961.335
CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG 1.438.372 1.650.222 1.729.012
CHÍ PHÍ CHO HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ 13.505 14.895 15.481 CHI PHÍ TRẢ LÃI TIỀN GỬI 214.112 215.438 216.842
Trang 36Giai đoạn 2010-2012 ngân hàng Đại Á đều có kết quả kinh doanh khả quan, lợi nhuận đạt được theo kế hoạch đã đề ra tuy nhiên kết quả kinh doanh của ngân hàng Đại Á giai đoạn này không đạt được mức tăng trưởng đều mà có sự biến động Cụ thể, mặc dù năm 2011 ngân hàng lãi 642.986 triệu đồng nhưng mức lãi này giảm 43.137 tỉ đồng so với năm 2010, tương ứng với mức giảm 6,29% Bước qua năm 2012, ngân hàng đạt mức lợi nhuận đáng kinh ngạc khi chạm mức 764.519 triệu đồng, tăng 18,90% (121.553 triệu đồng) so với năm 2011
Nguyên ngân của sự tăng trưởng không đều này là do: năm 2011 mức thu nhập mặc dù tăng 7,29% so với năm 2010 nhưng chi phí để tạo ra thu nhập nay lại tăng 12,88% Như vậy, mức tăng giữa chi phí và thu nhập là không đều nhau, chênh lệch khoảng 1,5 lần, ngân hàng phải bỏ một chi phí lớn nhưng thu nhập thu về lại không tương xứng Vì vậy, trong thời gian tới để duy trì lợi nhuận thu được mà vẫn đảm bảo được sự tăng trưởng đều và bền vững thì ngân hàng cần có những chính sách hợp lí để giảm bớt chi phí như: giảm số lượng nhân sự ỏ những bộ phận không cần thiết, chuyên môn hóa ở một số bộ phận, đơn giản hóa thủ tục làm việc
Dù có sự tăng trưởng không đều nhưng nhìn chung ngân hàng vẫn duy trì kết quả kinh doanh dương qua các năm Để đạt được kết quả như vậy thì đa số các lĩnh vực kinh doanh của ngân hàng đều tăng trưởng và đạt lợi nhuận cao Cụ thể:
Thu nhập từ hoạt động tín dụng trong giai đoạn 2010-2012 tăng trưởng đều với mức tăng của năm 2011 là 133.302 triệu đồng, tăng 6,28% so với năm 2010, năm 2012 tăng 167.839 triệu đồng, ứng với mức tăng 7,44% Như vậy với tình hình kinh doanh khó khăn hiện nay, lãi suất huy động vốn cao trong khi trần lãi suất cho vay lại thấp nhưng ngân hàng Đại Á vẫn duy trì được kết quả khả quan chứng tỏ hiệu quả kinh doanh của ngân hàng là vô cùng cao
Thu nhập từ hoạt động dịch vụ: hoạt động dịch vụ mang lợi nhuận cao nhưng kết quả này lại không ổn định trong giai đoạn 2010-2012 Cụ thể: năm 2011 tăng 2.651 triệu đồng ứng với mức tăng 7,53% so với năm 2010 Nhưng qua năm 2012 thu nhập dịch vụ lại giảm 4,72% (1.788) Nguyên nhân là do chi phí của hoạt động dịch vụ tăng mạnh (1.390 triệu đồng) điều này đã phản ánh tình hình kinh tế khó khăn hiện nay cung như việc cạnh tranh của NH với nhiều đối thủ lớn khác có tiềm năng tài chính mạnh hơn Đại Á trong lĩnh vực dịch vụ
Trang 37 Nếu phân tích theo cơ cấu nguồn thu nhập thì có thể thấy rằng, ngân hàng trọng tâm phát triển vào hoạt động tín dụng và dịch vụ,bằng chứng là tỉ trọng hai lĩnh vực này vẫn ổn định hoặc tăng nhẹ trong khi thu nhập từ hoạt động tiền gửi lại có xu hướng giảm dần qua các năm với số liệu các năm 2010, 2011, 2012 lần lượt là 9,63%, 9,11% và 8,26%
2.3 Định hướng phát triển của Đại Á trong tương lai
Định hướng kinh doanh xuyên suốt của Đại Á là hướng về khách hàng cá nhân
và doanh nghiệp vừa và nhỏ trong khu vực tư nhân, với quan điểm thận trọng trong việc cấp tín dụng Trong năm 2013, Đại Á sẽ tiếp tục chú trọng đến việc phát triển hệ thống kênh phân phối phi truyền thống Trong định hướng cho vay, Đại Á tiếp tục hướng tới đối tượng ưu tiên số một là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Phần lớn vốn nhận tài trợ và uỷ thác của Đại Á được sử dụng để tài trợ cho các doanh nghiệp SME Định hướng cho vay này giúp giải thích một phần lý do nợ xấu của Đại Á luôn ở mức khá thấp, bởi các SME luôn sử dụng vốn hiệu quả và có trách nhiệm trả nợ cao hơn các tập đoàn Nhà nước.Trong năm 2013 Đại Á sẽ tiếp tục tăng cường huy động từ dân
cư để bù đắp nguồn thiếu hụt do tất toán vàng, đặc biệt sẽ áp dụng lãi suất huy động ở mức cao cho các kỳ hạn từ 12 tháng trở lên Điều này sẽ tiếp tục làm chi phí lãi của ngân hàng tăng lên và thu hẹp tỷ lệ lãi biên Theo đó, Đại Á sẽ tập trung chủ yếu vào
xử lý các vấn đề tài chính còn tồn tại để có thời gian trở lại tình hình tài chính lành mạnh trong thời gian sớm nhất
2.4 Giới thiệu phòng giao dịch Gò vấp – Ngân hàng Đại Á
2.4.1 Qúa trình hình thành và phát triển
Phòng giao dịch Gò Vấp đã đi vào hoạt động từ năm 2008 tại địa chỉ 62/8 Quang Trung, P14, Q.Gò Vấp Ngày 4/7/2012, PGD chuyển tới địa điểm mới tại địa chỉ 871 đường Quang Trung, phường 12, quận Gò Vấp, TP.HCM Việc chuyển địa điểm mới khang trang hơn, to rộng hơn đi kèm các trang thiết bị công nghệ hiện đại của DaiABank là nhằm tạo điều kiện thuận lợi, thoải mái hơn cho khách hàng đến giao dịch Đặc biệt, đây là điểm giao dịch đầu tiên của DaiABank áp dụng theo mô hình chuẩn mới của hệ thống nhận diện thương hiệu DaiABank được triển khai chuyển đổi
từ tháng 7/2011
Trang 38PGD Gò Vấp là đơn vị hạch toán phụ thuộc, được sử dụng con dấu riêng trong giao dịch với khách hàng Chức năng – nhiệm vụ của Phòng giao dịch được thực hiện theo quy chế tổ chức và hoạt động của NH TMCP Đại Á
Trải qua 5 năm hình thành và phát triển, dưới sức ép cạnh tranh mạnh trên địa bàn hoạt động, toàn bộ cán bộ nhân viên PGD Gò Vấp đã phải đối mặt với những yêu cầu hết sức khó khăn trong những ngày đầu hoạt động để thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ chung của toàn hệ thống DAIABANK, để đạt được những kết quả tốt về tăng trưởng thị phần, đảm bảo chất lượng, hiệu quả kinh doanh,…5 năm hoạt động, một khoảng thời gian chưa phải là dài để đánh giá hết được chất lượng và hiệu quả kinh doanh của một phòng giao dịch, nhưng những tăng trưởng đạt được trong thời gian qua có thể được nhìn nhận là một kết quả khả quan, đáng khích lệ của PGD Gò Vấp
2.4.2 Tình hình hoạt động tín dụng tại Phòng giao dịch Gò vấp - Ngân hàng
Đại Á
2.4.2.1 Phân tích dƣ nợ theo thời hạn vay
Bảng 2.6: Dƣ nợ cho vay theo thời hạn tại PGD Gò Vấp 2010-2012
ĐVT: Triệu đồng
CHỈ TIÊU 2010 2011 2012
CHÊNH LỆCH 2011/2010
CHÊNH LỆCH 2012/2011 (+/-) % (+/-) %
Ngắn hạn 224.852 236.676 240.233 11.824 5,26 3.547 1,50 Trang và dài hạn 72.990 78.558 79.075 5.568 7,63 517 0,66
Tổng 297.843 315.234 319.278 17.391 5,84 4.044 1,28
( Nguồn: Phòng quan hệ khách hàng PGD Gò Vấp – Ngân hàng Đại Á )
Tổng dư nợ trong năm 2011 là 315.234 triệu đồng tăng 17.391 triệu đồng, tương ứng tăng 5,84% so với năm 2010, năm 2012 tổng dư nợ đạt 319.728 triệu đồng, tăng 1,28% so với năm 2011.Tỷ lệ biến động của dư nợ cho vay đối với từng thể loại cụ thể như sau:
Dư nợ cho vay ngắn hạn: Cùng với DSCV thì dư nợ ngắn hạn cũng chiếm tỷ
trọng cao trong tổng dư nợ tại NH Tình hình dư nợ ngắn hạn cũng đạt được kết quả