Đối với NHTM với tư cách là một doanh nghiệp, một định chế tài chính trung gian hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ chủ yếu cung cấp vốn để thu lãi, thì việc tìm các nguồn vốn huy động khác
Trang 1TRẠN ĐỘNG
P ĐẦU CH
LIÊN ĐOỜNG ĐẠI
OA TÀI
KHÓA L
NG VÀ HUY Đ
LUẬN T
CÁC B ĐỘNG
VÀ PHÁ ÁNH NA
M, THÁNG
O ĐỘNG TÔN ĐỨ
H - NGÂN
TỐT NG
BIỆN P VỐN T
ÁT TRI
AM SÀ
GVHD SVTH MSSV LỚP KHÓA
ÀI GÒN
D : TH.S H
H : LÂM T
V : 080661 : 08TT1
A : 12
2012
AM ẮNG
G
CẢI TH GÂN H IỆT NA
N
HỒ THAN THANH N 1K
1D
HIỆN HÀNG
AM
NH TÙNG NGUYÊN
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài Khóa luận tốt nghiệp này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới các Thầy Cô khoa Tài chính Ngân hàng đã trang bị cho em kiến thức trong suốt quá trình học tập Đặc biệt xin gửi lời cảm ơn trân trọng nhất tới Thầy Hồ Thanh Tùng, giáo viên đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện bài khóa luận tốt nghiệp này
Em cũng xin gửi lời đồng cảm ơn đến các anh chị Phòng Giao dịch khách hàng
đã tận tình giúp đỡ, chỉ bảo em trong suốt thời gian thực tập Đặc biệt là chị Nguyễn Thị Nhàn đã tạo điều kiện cho em có cơ hội thực tập tại Phòng giao dịch và tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập, viết báo cáo và Khóa luận tốt nghiệp Kính chúc Phòng giao dịch có những bước tiến vững chắc và hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện Bài Khóa luận tốt nghiệp không tránh khỏi những sai sót, em mong nhận được sự đóng góp quý báu từ Quý Thầy Cô và các Anh Chị
Em kính chúc Quý Thầy Cô và các Anh, Chị sức khỏe và thành công
Em xin chân thành cảm ơn!
TP HCM, tháng 6 năm 2012 Sinh viên thực hiện
LÂM THANH NGUYÊN
Trang 3NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên:…… Lâm Thanh Nguyên………….MSSV: 080661K
Khoa: ……… Tài chính ngân hàng……… Lớp: ……… 08TT1D………
Khoá: ……… 12………
Giảng viên hướng dẫn: ……… Th.S Hồ Thanh Tùng………
Nhận xét của giảng viên:
Ngày …… tháng …06… năm 2012
Giáo viên hướng dẫn
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên sinh viên:…… Lâm Thanh Nguyên………….MSSV: 080661K
Khoa: ……… Tài chính ngân hàng……… Lớp: ……… 08TT1D………
Khoá: ……… 12………
Giảng viên hướng dẫn: ……… Th.S Hồ Thanh Tùng………
Nhận xét của giảng viên:
Ngày …… tháng …06… năm 2012
Giáo viên phản biện
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong xu thế phát triển chung của đất nước và quá trình hội nhập với nền kinh
tế trên thế giới vốn đang có những bước thay đổi chuyển biến mạnh mẽ, ngành NH đóng góp một vai trò rất quan trọng Để đáp ứng những yêu cầu của nền kinh tế, ngân hàng đã và đang từng bước củng cố, nâng cao hiệu quả phát triển hoạt động
Vốn luôn là một trong những yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình hoạt động kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Đối với NHTM với tư cách là một doanh nghiệp, một định chế tài chính trung gian hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ chủ yếu cung cấp vốn để thu lãi, thì việc tìm các nguồn vốn huy động khác nhau để đáp ứng nhu cầu thị trường có vai trò rất quan trọng Vì vậy các NHTM rất chú trọng đến vấn đề huy động vốn đáp ứng cho nhu cầu kinh doanh của mình Nguồn vốn mà NH huy động chủ yếu
và thường xuyên nhất là từ dân cư và các tổ chức kinh tế Cùng với nghiệp vụ cấp tín dụng, nghiệp vụ huy động vốn là những nghiệp vụ truyền thống nhưng cũng là nghiệp
vụ nền tảng có ý nghĩa quan trọng đảm bảo cho sự phát triển kinh doanh của NH Việc cạnh tranh giữa các NHTM giành thị phần và thu hút nguồn vốn tương đối gay gắt với công cụ chủ yếu không chỉ là lãi suất mà còn là các sản phẩm khuyến mãi, sản phẩm tiền gửi, chính sách chăm sóc KH
Trong thực tiễn hoạt động của NH TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Nam Sài Gòn, hoạt động huy động vốn được coi trọng đúng mức và đạt được một số kết quả nhất định sau 2 năm thành lập Mạng lưới của BIDV ngày càng được
mở rộng và dần khẳng định vị trí của mình trong địa bàn Sau một thời gian thực tập tìm hiểu thực tế và nghiên cứu lý luận, em chọn “ Thực trạng và các biện pháp cải thiện hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Sài Gòn” để làm đề tài Khóa luận tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Dựa vào cơ sở phân tích thực trạng huy động vốn tại BIDV- Chi nhánh Nam Sài Gòn và tình hình, thực trạng nền kinh tế từ đó đưa ra giải pháp và kiến nghị để nâng cao hiệu quả huy động vốn của ngân hàng
3 Đối tượng và phạm vi nhgiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác huy động vốn tại BIDV Chi nhánh
Nam Sài Gòn
Trang 6Phạm vi nghiên cứu: Các số liệu và thực trạng nền nền kinh tế sử dụng phân
tích trong đề tài khóa luận được thu thập trong năm 2010, 2011, 2012
4 Phương pháp nghiên cứu
Thu thập thông tin thứ cấp từ báo, internet, tài liệu tại BIDV Chi nhánh Nam Sài Gòn
Tìm hiểu các sản phẩm tại NH Quan sát thực tế, phân tích và tổng hợp, so sánh
số liệu
5 Nội dung kết cấu đề tài
Báo cáo thực tập ngoài phần mở đầu và kết luận, được chia làm 4 chương với kết cấu cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại Chương 2: Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt
Nam- Chi nhánh Nam Sài Gòn
Chương 3: Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát
triển Việt Nam - Chi nhánh Nam Sài Gòn
Chương 4: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy
động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Viện Nam - Chi nhánh Nam Sài Gòn
Trang 7MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4 Phương pháp nghiên cứu
5 Nội dung kết cấu đề tài
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Giới thiệu tổng quan về ngân hàng thương mại 1
1.1.1 Khái niệm NHTM 1
1.1.2 Bản chất, chức năng và vai trò của NHTM 1
1.1.2.1 Bản chất của NHTM 1
1.1.2.2 Chức năng và vai trò của NHTM 2
1.2 Lý luận chung về nghiệp vụ huy động vốn của NHTM 4
1.2.1 Tổng quan về nguồn vốn của NHTM 4
1.2.1.1 Nguồn vốn tự có của NH 4
1.2.1.2 Nguồn vốn huy động 5
1.2.1.3 Nguồn vốn đi vay 7
1.2.1.4 Vốn khác 8
1.2.2 Hoạt động huy động vốn và tầm quan trọng của nghiệp vụ huy động vốn 8
1.2.2.1 Đối với NHTM 9
1.2.2.2 Đối với KH 9
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn 9
1.2.3.1 Nhân tố bên ngoài 9
1.2.3.2 Nhân tố bên trong 10
1.2.4 Quan hệ giữa huy động vốn và tài sản Nợ, quản lý công tác huy động vốn 11
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 13
Trang 8CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM_ CHI NHÁNH NAM SÀI GÒN
2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 14
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 14
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 17
2.2 Giới thiệu về BIDV_Chi nhánh Nam Sài Gòn 18
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển 18
2.2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 19
2.2.3 Nhiệm vụ và chức năng các phòng ban 20
2.3 Nhiệm vụ và chức năng của BIDV_Chi nhánh Nam Sài Gòn 22
2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh 23
2.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 23
2.4.2 Đánh giá tình hình hoạt động chung tại Chi nhánh Nam Sài Gòn 24
2.5 Định hướng phát triển và mục tiêu hoạt động 25
2.5.1 Định hướng phát triển 25
2.5.2 Mục tiêu hoạt động 26
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 27
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM SÀI GÒN 3.1 Giới thiệu về Phòng giao dịch khách hàng 28
3.1.1 Giới thiệu về phòng giao dịch khách hàng 28
3.1.1.1 Cơ cấu tổ chức và chức năng 28
3.1.1.2 Quy trình thao tác nghiệp vụ 29
3.1.2 Kết quả hoạt động huy động vốn tại BIDV Chi nhánh Nam Sài Gòn 32
3.1.2.1 Kết quả thực hiện 32
3.1.2.2 Đánh giá 35
Trang 93.2.1 Nhân tố bên ngoài 35
3.2.1.1 Nền kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn 35
3.2.1.2 Các chính sách của Chính phủ 37
3.2.1.3 Yếu tố dân cư tại khu vực 38
3.2.2 Nhân tố bên trong 38
3.2.2.1 Lãi suất của NH 38
3.2.2.2 Quy mô, thương hiệu, uy tín của BIDV 41
3.3 Thực trạng hoạt động huy động vón hiện nay 42
3.3.1 Các sản phẩm huy động vốn tại BIDV_Phòng GDKH 42
3.3.1.1 Tiền gửi cho khách hàng cá nhân 42
3.3.1.2 Tiền gửi cho khách hàng là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế 49
3.3.2 Phân tích tình hình huy động vốn 52
3.3.2.1 Phân tích theo loại tiền tệ 52
3.3.2.2 Phân tích theo đối tượng huy động 54
3.3.2.3 Phân tích theo kì hạn huy động 56
3.4 Phân tích tình hình sử dụng vốn 58
3.4.1 Cơ cấu tín dụng 59
3.4.2 Chất ượng tín dụng 59
3.5 Nhận xét về hoạt động huy động vốn tại BIDV_ Chi nhánh Nam Sài Gòn 60
3.5.1 Những thành tựu đạt được 60
3.5.2 Thuận lợi 61
3.5.3 Hạn chế 61
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 63
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI BIDV CHI NHÁNH NAM SÀI GÒN 4.1 Triển vọng của Chi nhánh trong thời gian tới 64
4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn tại Chi nhánh 64
Trang 104.2.1 Giải pháp đối với các sản phẩm tiền gửi 64
4.2.1.1 Tiền gửi “Tích lũy bảo an” 64
4.2.1.2 Tiền gửi “Lớn lên cùng yêu thương” 65
4.2.1.3 Tiền gửi thanh toán thông thường 65
4.2.1.4 Các loại tiền gửi khác 66
4.2.2 Đối với các phòng ban, cán bộ công nhân viên trong Ngân hàng 66
4.2.3 Hoạt động dịch vụ 67
4.2.4 Hoạt động bán lẻ 68
4.2.4.1 Đối với huy động vốn KHCN 68
3.2.4.2 Đối với tín dụng bán lẻ và dịch vụ bán lẻ 69
4.2.5 Kiểm soát tăng trưởng tín dụng 69
4.2.6 Tiếp tục đầu tư và hoàn thiện hiện đại hoá công nghệ NH một cách đồng bộ 69
4.3 Một số kiến nghị đến BIDV nhằm nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn 70
4.3.1 Bám sát định hướng và phát triển kinh tế xã hội của Nhà nước 70
4.3.2 Nghiên cứu, phát triển, hoàn thiện hệ thống công nghệ 70
4.3.3 Công tác phát triển mạng lưới 71
4.3.4 Chính sách cạnh tranh huy động vốn năng động và hiệu quả 71
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 73
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2
PHỤ LỤC 3
PHỤ LỤC 4
Trang 11DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Diễn giải
1 BIDV Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
24 TGTK Tiền gửi tiết kiệm
25 TGTT Tiền gửi thanh toán
Trang 12DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ
BẢNG BIỂU
1 Bảng 2.3 Số liệu hoạt động kinh doanh của Chi nhánh năm 2011 23
2 Bảng 3.3a Kết quả hoạt động HĐV của BIDV CN Nam Sài Gòn 34
3 Bảng 3.3b Kết quả hoạt động HĐV của BIDV CN Nam Sài Gòn 34
4 Bảng 3.6a Huy động vốn theo loại tiền tệ 53
5 Bảng 3.6b Huy động vốn theo loại tiền tệ 53
6 Bảng 3.8a Huy động vốn theo đối tượng huy động 55
7 Bảng 3.8b Huy động vốn theo đối tượng huy động 55
8 Bảng 3.11a Huy động vốn phân theo kì hạn 58
9 Bảng 3.11b Huy động vốn phân theo kì hạn 58
ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ
1 Biểu đồ
3.4
Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV
CN Nam Sài Gòn năm 2010- 2011
Trang 133.13
SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
3 Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức phòng GDKH BIDV CN Nam Sài Gòn 29
4 Sơ đồ 3.2 Quy trình rút tiền từ tài khoản tiền gửi có kỳ hạn 31
Trang 14CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Giới thiệu tổng quan về ngân hàng thương mại:
1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại:
Theo Luật Các tổ chức tín dụng Việt Nam năm 2010 quy định:
Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động ngân hàng TCTD bao gồm ngân hàng, TCTD phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi
mô và quỹ tín dụng nhân dân
Ngân hàng là loại hình TCTD có thể được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm NHTM, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã
Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận
1.1.2 Bản chất, chức năng và vai trò của NHTM:
1.1.2.1 Bản chất của NHTM:
NHTM là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt và là một TCTD hoạt động kinh doanh trong ngành dịch vụ tài chính ngân hàng Nghĩa là NHTM hoạt động trong một ngành kinh tế, có cơ cấu, tổ chức, bộ máy như một doanh nghiệp bình đẳng trong quan
hệ kinh tế với các doanh nghiệp khác, phải tự chủ về kinh tế và phải có nghĩa vụ đóng thuế cho nhà nước như các đơn vị kinh tế khác
Hoạt động của NHTM là hoạt động kinh doanh Để hoạt động kinh doanh, các NHTM phải có vốn, phải tự chủ về tài chính, đặc biệt là hoạt động kinh doanh cần đạt đến mục tiêu tài chính cuối cùng là lợi nhuận, hoạt động kinh doanh của NHTM cũng không nằm ngoài xu hướng đó Tuy nhiên, việc tìm kiếm lợi nhuận là phải chính đáng trên cơ sở chấp hành pháp luật nhà nước
Hoạt động kinh doanh của NHTM là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng Đây là lĩnh vực đặc biệt vì trước hết nó liên quan trực tiếp đến tất cả các ngành, liên quan đến mọi mặt của đời sống kinh tế- xã hội Mặt khác, lĩnh vực tiền tệ ngân hàng là lĩnh vưc nhạy cảm, nó đòi hỏi một sự thận trọng và khéo léo trong điều hành hoạt động để tránh thiệt hại cho xã hội, góp phần cung ứng một khối lượng vốn
Trang 15Tóm lại, NHTM là một định chế tài chính trung gian tiêu biểu, đóng vai trò quan trọng trong việc khai thông các nguồn vốn tiết kiệm đáp ứng nhu cầu đầu tư của các chủ thể trong nền kinh tế Đồng thời, nó cũng giữ vai trò quan trọng trong việc đảm bảo cho nền kinh tế vận hành nhịp nhàng hữu hiệu
1.1.2.2 Chức năng và vai trò của NHTM:
Chức năng trung gian tín dụng:
Trung gian tín dụng là chức năng quan trọng và cơ bản nhất của NHTM, nó không những cho thấy bản chất của NHTM mà còn cho thấy nhiệm vụ chính yếu của NHTM
NHTM là người trung gian nắm bắt tình hình cung cầu về vốn tín dụng, từ đó
sẽ thực hiện tiếp nhận và chu chuyển vốn tiền tệ từ nơi thừa (bằng nghiệp vụ huy động vốn) sang nơi có nhu cầu về vốn (bằng nghiệp vụ tín dụng) Các chủ thể tham gia gồm những người gửi tiền vào NHTM và những người vay tiền từ ngân hàng không có mối liên hệ kinh tế trực tiếp nào Tất cả đều thông qua NHTM Thông qua việc huy động các khoản vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế, ngân hàng hình thành nên quỹ cho vay và cấp tín dụng cho nền kinh tế Với chức năng này, ngân hàng vừ đóng vai trò là chủ thể
đi vay, vừa đóng vai trò chủ thể cho vay
Thực hiện chức năng trung gian tín dụng, NHTM thực hiện những nhiệm vụ cụ thể sau đây:
Nhận tiền gửi không kì hạn, có kì hạn của các đơn vị kinh tế, các tổ chức
và cá nhân bằng đồng tiền trong nước và ngoại tệ
Nhận tiền gửi tiết kiệm của các tổ chức và cá nhân
Phát hành kỳ phiếu và trái phiếu ngân hàng để HĐV trong xã hội
Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đối với các đơn vị, cá nhân
Chiết khấu thương phiếu và GTCG đối với các đơn vị, cá nhân
Cho vay tiêu dùng, cho vay trả góp và các loại hình tín dụng khác đối với tổ chức, cá nhân
Thông qua chức năng trung gian tín dụng, NHTM góp phần tạo lợi ích cho tất
cả các chủ thể kinh tế tham gia và lợi ích chung của nền kinh tế
Đối với người gửi tiền: có một khoản thu nhập từ lãi tiền gửi Đồng thời, các khoản tiền gửi của KH sẽ được đảm bảo an toàn và KH sẽ được cung cấp những dịch vụ thanh toán tiện lợi
Trang 16 Đối với người đi vay: Họ sẽ đáp ứng được nhu cầu về vốn để kinh doanh, chi tiêu, thanh toán mà không phải tốn nhiều chi phí
Đối với bản thân ngân hàng: Ngân hàng hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay hoặc hoa hồng môi giới Đây là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của NHTM
Đối với nền kinh tế: Doanh nghiệp được khuyến khích sản xuất, tạo thêm việc làm, tăng sản lượng và giảm nhập khẩu hàng hóa Thu nhập và nhu cầu tiêu dùng trong bộ phận dân cư cũng sẽ tăng Nền kinh tế nhờ chức năng này mà được kích thích phát triển, tốc độ lưu thông hàng hóa nhanh hơn, thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh
Chức năng trung gian thanh toán:
Ở đây NHTM đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ Các NHTM cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi như séc, ủy nhiệm chi,
ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp với điều kiện khách hàng cần có tài khoản giao dịch tại ngân hàng
Trong chức năng trung gian thanh toán, NHTM thực hiện các nhiệm vụ cụ thể:
Mở tài khoản tiền gửi giao dịch cho KH
Quản lý và cung cấp các phương tiện thanh toán cho KH
Tổ chức và kiểm soát quy trình thanh toán giữa các KH
Hệ thống ngân hàng qua quá trình phát triền lâu dài, đã có những tiến bộ vượt bậc, cống hiến cho xã hội những kết quả lớn lao trong lĩnh vực thanh toán:
Nhờ thực hiện chức năng này mà khối lượng tiền mặt lưu thông được giảm bớt, tăng khối lượng thanh toán bằng chuyển khoản Điều này làm giảm bớt nhiều chi phí cho xã hội về in tiền, vận chuyển, bảo quản tiền tệ, tiết kiệm nhiều chi phí về giao dịch thanh toán….và hiệu quả trong quá trình tái sản xuất xã hội
Cũng chính nhờ thực hiện chức năng này mà hệ thống NHTM góp phần thúc đẩy nhanh tốc độ luân chuyển Tiền- Hàng Phần lớn các giao dịch thanh toán qua
Trang 17hẹp trong từng khu vực, địa phương, mà còn lan rộng trong phạm vi cả nước và phát triển ra trên phạm vi thế giới Nhờ vậy các mối quan hệ kinh tế- xã hội được thực hiện trên phương diện quốc nội lẫn trên trên phương diện quốc tế Điều này không những chắc chắn sẽ góp phần thúc đẩy kinh tế- xã hội trong nước phát triển mà còn thúc đẩy các quan hệ kinh tế thương mại và tài chính tín dụng quốc tế phát triển
Chức năng tạo tiền của NHTM:
Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngân NHTM Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một yêu cầu chính cho sự tồn tại và phát triển của mình, các NHTM với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã
vô hình chung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của NHTM là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống NHTM đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội
1.2 Lý luận chung về nghiệp vụ huy động vốn của NHTM:
1.2.1 Tổng quan về nguồn vốn của NHTM:
1.2.1.1 Nguồn vốn tự có của NH:
Vốn tự có hay còn gọi là vốn chủ sở hữu, là vốn riêng của NHTM Đây là số vốn ban đầu và được gia tăng không ngừng cùng với quá trình phát triển của NHTM
Về mặt quản lý, là số vốn tối thiểu của một NHTM phải có để được cấp giấy phép kinh
doanh và là cơ sờ xác lập niềm tin để thu hút các nguồn vốn khác trên thị trường, bao
gồm vốn tự có cơ bản (Vốn cấp 1) và vốn tự có bổ sung (Vốn cấp 2) Về mặt tài chính,
là bộ phận chủ yếu của vốn chủ sở hữu và là số vốn được chủ sở hữu sử dụng để kinh doanh một cách chủ động hoàn toàn, giúp NHTM chống lại các rủi ro phá sản, đảm bảo cung cấp năng lực tài chính cho sự tăng trưởng và phát triển các loại hình dịch vụ mới
Đặc điểm của vốn tự có:
Thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn (từ 10%- 15%)
Trang 18 Có tính ổn định cao và luôn được bổ sung trong quá trình tồn tại và phát triển của NHTM
Vốn tự có quyết định đến quy mô hoạt động của NHTM, đồng thời là nhân tố để xác định các tỷ lệ an toàn trong hoạt động của NHTM
Thành phần của vốn tự có:
Vốn điều lệ: là số vốn mà NH phải có để đi vào hoạt động và được ghi vào điều lệ Tùy theo loại hình NH mà nó được hình thành từ những nguồn khác nhau Vốn điều lệ phải bằng hoặc lớn hơn vốn pháp định do NHNN quy định
Các quỹ và lợi nhuận chưa phân phối: Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ; Quỹ dự phòng tài chính; Quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ; Lợi nhuận không chia Các quỹ này được trích từ lợi nhuận ròng hằng năm theo những tỷ lệ quy định Ngoài ra,
NH còn trích lập các quỹ sự nghiệp khác nhằm thực hiện chính sách khuyến khích lợi ích vật chất đối với CBCNV trong NH và các chính sách xã hội như: quỹ phúc lợi khen thưởng, quỹ trợ cấp thôi việc, quỹ hưu trí…
1.2.1.2 Nguồn vốn huy động:
Nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu nhất trong cơ cấu nguồn vốn Thông qua huy động mang tính thường xuyên trong quá trình kinh doanh như tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm, NH đã huy động được một lượng vốn lớn từ KH là doanh nghiệp và các tầng lớp dân cư Huy động vốn được coi là hoạt động cơ bản, có tính chất sống còn đối với bất kì một NHTM nào
Đặc điểm của nguồn vốn huy động:
Chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của NHTM Các NHTM hoa5t động được chủ yếu nhờ vào nguồn vốn này
Là một nguồn vốn không ổn định vì KH có thể rút tiền của họ mà không
bị ràng buộc Chính vì đặc điểm này mà các NHTM phải duy trì một khoản “dự trữ thanh khỏan” để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu rút tiền của NH
Có chi phí sử dụng tương đối cao và chiếm tỷ trọng chi phí đầu vào rất lớn trong hoạt động kinh doanh của các NHTM
Đây là nguồn vốn có tính cạnh tranh gay gắt giữa các NH
Chỉ được sử dụng trong các hoạt động tín dụng và bảo lãnh Các NHTM không được sử dụng nguồn vốn này để đầu tư
Trang 19 Cơ cấu vốn huy động trong NHTM:
Tiền gửi không kỳ hạn:
Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi mà người gửi tiền được sử dụng một cách chủ động và linh hoạt, không bị ràng buộc về mặt thời gian Mục đích chính của người gửi tiền là nhằm đảm bảo an toàn về tài sản và thực hiện các khoản thanh toán qua
NH Do vậy, nó còn được gọi là tiền gửi thanh toán Lãi suất không phải là công cụ để thu hút nguồn vốn này, mà công cụ chính là dịch vụ mà NH cung cấp kèm theo phải là dịch vụ có nhiều tiện ích, nhanh chóng, an toàn và chính xác Là loại tiền gửi có chi phí sử dụng vốn rất thấp Do tính chất linh hoạt của nó, TGKKH được sử dụng để cho vay ngắn hạn Hàng tháng NH sẽ tính lãi tiền gửi cho KH theo phương pháp tích số Lãi tiền gửi sẽ tự động nhập vốn để tiếp tục sinh lãi trong tháng kế tiếp
Tiền gửi có kỳ hạn:
Tiền gửi định kì là loại tiền gửi mà người gửi tiền chỉ có thể rút ra khi đáo hạn Tuy nhiên, trong trường hợp KH có yêu cầu rút trước hạn NH vẫn giải quyết cho KH với điều kiện KH chỉ được hưởng lãi suất không kỳ hạn TGCKH có tính chất tương đối ổn định, nên NHTM thường dùng để cho vay trung và dài hạn Chi phí sử dụng vốn khá cao Mục đích của người gửi tiền là hưởng lãi, do đó lãi suất hấp dẫn, lãi suất cao là đòn bẩy, là công cụ để thu hút nguồn vốn này Như vậy, công cụ chủ yếu để gia tăng nguồn vốn tiền gửi định kỳ chính là lãi suất
Loại tiền gửi này phong phú về kỳ hạn (3,6,9,12….tháng) lại vừa áp dụng nhiều phương thức trả lãi để KH tùy ý lựa chọn (trả lãi cuối kỳ, trả lãi hàng tháng, lãi suất bậc thang….) Với những đặc tính ổn định của TGCKH, NH có thể chủ động kế hoạch hóa việc sử dụng nguồn vốn, tìm kiếm những khoản đầu tư có thời gian hợp lý và thu lợi nhuận cao
Tiền gửi tiết kiệm:
Là loại tiền gửi để dành của các tầng lớp dân cư, được gửi vào NH để hưởng lãi Người gửi tiền sẽ được NH cấp cho một sổ dùng để gửi tiền vào và rút tiền ra, đồng thời nó còn xác nhận số tiền đã gửi NH không cung cấp các dịch vụ trung gian thanh toán cho KH gửi tiền tiết kiệm Các hình thức tiền gửi tiết kiệm phổ biến là:
Tiết kiệm không kì hạn: là loại KH có thể gửi vào và rút ra bất kì lúc nào Mục tiêu của KH khi sử dụng loại TG này là an toàn và tiện lợi hơn là sinh lợi nên lãi
Trang 20suất thấp Đối tượng KH có tiền nhàn rỗi chưa có kế hoạch sử dụng TG trong tương lai
Tiết kiệm có kỳ hạn: là loại TG được rút ra sau một thời gian nhất định Nếu KH có nhu cầu muốn rút trước hạn cũng có thể được đáp ứng nhưng phải chịu lãi suất thấp KH có nhu cầu gửi tiền vì mục tiêu an toàn và sinh lợi, đã có kế hoạch sử dụng tiền trong tương lai Lãi suất được trả cho TG này cao hơn tiết kiệm KKH
Tiết kiệm có mục đích: thường là hình thức tiết kiệm trung và dài hạn, người tham gia ngoài việc được NH trả lãi còn được NH cấp tín dụng nhằm mục đích
bổ sung thêm vốn để mua sắm các phương tiện phục vụ nhu cầu tiêu dùng
Nguyên tắc huy động vốn:
Tuân thủ pháp luật trong huy động vốn: hoàn trả gốc và lãi cho KH vô điều kiện, tham gia bảo hiểm tiền gửi theo quy định hiện hành, giữ gìn bảo mật số dư và hoạt động của tài khoản KH, không được cạnh tranh bất hợp lý
Thỏa mãn yêu cầu kinh doanh với chi phí thấp nhất: áp dụng nhiều phương thức huy động vốn, kết hợp chặt chẽ giữa huy động vốn với hiện đại hóa dịch vụ NH, đa dạng hóa phương thức trả lãi đi đôi với dự thưởng để thu hút KH
Ngăn ngừa sự giảm sút bất thường của nguồn huy động: tạo uy tín đối với KH bằng việc đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu rút tiền trong mọi tình huống, ngăn chặn các tin đồn thất thiệt, có phương án đáp ứng nhu cầu thanh khoản kịp thời khi có sự cố xảy ra
1.2.1.3 Nguồn vốn đi vay:
NHTM có thể mở rộng quy mô nguồn vốn bằng các nghiệp vụ đi vay tử NHNN, các NHTM hoặc TCTD khác và vay từ công chúng qua các hình thức sau:
Phát hành CTCG:
NHTM được phép phát hành các CTCG sau để huy động vốn có kỳ hạn: kỳ phiếu, trái phiếu, CCTG có kì hạn, chứng chỉ tiết kiệm Là loại nguồn vốn ổn định nhất của NHTM Việc huy động vốn dưới hình thức phát hành kỳ phiếu được thực hiện theo hai phương thức: phát hành theo mệnh giá hoặc phát hành theo hình thức chiết khấu
Đặc điểm của loại vốn này:
Tính ổn định chắc chắn: những người mua CTCG này được chỉ được
Trang 21 Lãi suất thường cao hơn lãi suất TG định kỳ
Không được thời hạn gửi tiền như TG định kỳ, nhưng có thể dùng để thế chấp khi vay vốn tại NH
Người sỡ hữu CTCG cũng có thể xin chiết khấu để nhận tiền trước khi
có nhu cầu tại bất kì một NHTM nào
Vốn đi vay từ NHNN:
NHTM nào cũng có thể vay vốn tại NHNN trong trường hợp cần bổ sung vốn khả dụng theo hạn mức tín dụng được cấp Nghiệp vụ vay vốn được NHNN thực hiện dưới hình thức phổ biến là tái cấp vốn bao gồm: tái chiết khấu và cho vay cầm cố GTCG; và cho vay thanh toán khi NHTM có tham gia hệ thống thanh toán bù trừ bao gồm: cho vay qua đêm, cho vay thấu chi Giúp cho việc thanh toán bù trử được tiến hành thuận lợi, trôi chảy
Vốn đi vay các NHTM và các TCTD khác:
Trên thị trường tiền tệ liên NH, các NH có thể tự đi vay và cho vay lẫn nhau theo phương thức tự vay tự trả Hoạt động vay mượn này nhằm mục đích điều hòa nhu cầu vốn khả dụng và đảm bảo nguồn vốn lưu chuyển thông suốt liên tục trong hệ thống NH
1.2.1.4 Vốn khác:
Là nguồn vốn tài trợ từ Chính phủ, của các tổ chức tài chính tiền tệ,… để tài trợ cho các chương trình dự án về phát triển kinh tế- xã hội, cả tạo môi trường sinh thái… Những NHTM nào có uy tín, có đủ điều kiện về mạng lưới, về đội ngũ cán bộ chuyên môn và yêu cầu trình độ kỹ thuật mới có thể tiếp nhận được nguồn vốn tài trợ
Ngoài ra còn có vốn tiếp nhận để cho vay ủy thác, vốn chiếm dụng của KH trong quá trình thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt…
1.2.2 Hoạt động huy động vốn và tầm quan trọng của nghiệp vụ huy động vốn:
Hoạt động HĐV là một trong những hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất của NHTM Hoạt động này mang lại nguồn vốn để NH có thể thực hiện các hoạt động khác như cấp tín dụng và cung cấp dịch vụ NH cho KH Trên bảng cân đối tài sản của NHTM, nghiệp vụ HĐV được phản ánh bên phần tài sản Nợ
Trang 221.2.2.1 Đối với NHTM:
Ngoài chức năng quan trọng nhất là mang lại nguồn vốn cho NH, HĐV có thể
đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của KH đối với NH Từ đó, NHTM sẽ có biện pháp không ngừng cải thiện hoạt động HĐV để giữ vững và mở rộng mối quan hệ với KH
1.2.2.2 Đối với KH:
Nghiệp vụ HĐV cung cấp cho KH một kênh tiết kiệm và đầu tư, giúp sinh lợi
từ số tiền nhàn rỗi của KH Mặt khác, nghiệp vụ này còn cung cấp cho KH một nơi an toàn để cất trữ và tích lũy vốn KH có cơ hội tiếp cận với các dịch vụ khác của NH, đặc biệt là dịch vụ thanh toán qua NH và dịch vụ tín dụng khi KH cần vốn cho sản xuất, kinh doanh hoặc nhu cầu tiêu dùng
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn:
1.2.3.1 Nhân tố bên ngoài:
Sự ổn định của nền kinh tế vĩ mô:
Đây là nhân tố khá quan trọng trong vấn đề huy động vốn của một NH Vì thực
tế chứng minh nếu một nền kinh tế không ổn định tức là thường xuyên xảy ra chiến tranh, lạm phát cao, khủng hoảng về chính trị hoặc kinh tế thì chắc chắn người dân sẽ
có xu hướng giữ tiền mặt hoặc đổi ra loại tài sản vật chất khác để cất giữ như vàng, bạc…Ngược lại, nếu đồng tiền không bị mất giá và nền kinh tế ổn định thì chắc chắn người dân sẽ đem tiền đến NH để gửi và coi đó là một kênh đầu tư ổn định
Các chính sách của Chính phủ:
NHTM là các doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực tiền tệ, là lĩnh vực chứa đựng rủi ro rất lớn, do vậy NH phải tuân thủ chặt chẽ các quy định của pháp luật và chính sách của Chính phủ về kinh tế Chính sách kinh tế của Chính phủ là nhân tố ảnh hưởng lớn đến tâm lý người dân trong vấn đề đầu tư và là hành lang pháp ly để kinh doanh Khi chính sách của Chính phủ thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh chóng, các chính sách tiền tệ, tài khóa giúp cho đồng tiền được đảm bảo, lạm phát được kiểm chế, nền kinh tế phát triển, thu nhập dân chúng tăng cao thì nhu cầu tiết kiệm của họ tăng
và huy động vốn của NH cũng đạt kết quả khả quan và ngược lại Các chính sách được thể hiện hầu hết ở các văn bản pháp luật, chính nó tác động rất lớn đến quy mô và cơ cấu huy động như các cơ chế điều hành lãi suất, các mức dự trữ, hạn mức cho vay…
Trang 23Chính sách của Chính phủ cũng tác động nhiều đến môi trường cạnh tranh của nền kinh tế, đặc biệt trong lĩnh vực NH Nếu chính sách nhằm thúc đẩy cạnh tranh thì dòng vốn sẽ khơi thông mạnh mẽ, việc huy động vốn của NHTM sẽ dễ dàng và hiệu quả Ngược lại, nếu chính sách không tạo tính cạnh tranh thì sẽ rất khó cho việc huy động như việc độc quyền kinh doanh NH, các chính sách về lãi suất…
Thu nhập, khuynh hướng giữ tiền của dân cư và số dân cư trong khu vực NH:
Thu nhập của dân cư là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến nguồn vốn của NH Nơi nào dân cư có thu nhập cao thì xét về số tuyệt đối lượng tiền họ tiết kiệm cũng nhiều hơn và vì thế NH cũng dễ dàng huy động vốn từ họ hơn Khuynh hướng hay thói quen giữ tiền tùy thuộc vào mỗi quốc gia, mỗi dân tộc, vùng miền… Thói quen đó sẽ ảnh hưởng rất lớn đến việc NHTM có thể tập trung các nguồn vốn nhàn rỗi từ dân cư được dễ dàng hay không Yếu tố văn hóa và sự phân bố dân cư là vấn đề rất đáng quan tâm NHTM phải luôn nghiên cứu để hiểu rõ bản chất của yếu tố này thì mới có chiến lược huy động vốn hiệu quả
1.2.3.2 Nhân tố bên trong:
Chính sách lãi suất của NH:
Như đã phân tích, lãi suất của sản phẩm huy động là một yếu tố đáng lưu tâm nhất của bất kì KH nào Chính sách lãi suất huy động của NH được biểu hiện cụ thể là lãi suất của các khoản huy động vốn như các loại tiền gửi, lãi suất của các kỳ phiếu….Yếu tố lãi suất không chỉ đóng vai trò quan trọng đến hiệu quả huy động vốn
mà còn ảnh hưởng đến việc cho vay và cung ứng các dịch vụ NH Khi cơ chế điều hành lãi suất của NHNN thay đổi sẽ làm cho NHTM thuận lợi hay khó khăn trong việc huy động vốn
Quy mô, thương hiệu, uy tín của NHTM:
An toàn khi gửi tiền chính là yếu tố mà người gửi tiên quan tâm nhất Một NH
có vốn lớn, với nhiều chi nhánh, địa thế thuận lợi, một NH có bề dày lịch sử với danh tiếng, cơ sở vật chất, trình độ chuyên môn nhân viên cao… sẽ tạo nên hình ảnh tốt về
NH, tạo được sự chú ý và lôi kéo được KH đến giao dịch với NH
Chất lượng và tính đa dạng của dịch vụ NH:
Chất lượng dịch vụ: Dịch vụ của sản phẩm NH so với các sản phẩm hàng hóa
khác có thuộc tính khác biệt đó là thuộc tính vô hình, tính trọn gói và mang đậm thuộc
Trang 24tính tài chính: tính riêng tư, bảo mật và nhạy cảm về thông tin Chính vì thế khi nói đến chất lượng dịch vụ sản phẩm NH người ta chủ yếu đề cập đến các thuộc tính này Vậy khi cung cấp dịch vụ, NH cần chú ý phát triển, cung ứng, khai thác và quản lý các thuộc tính vốn có của từng sản phẩm NH, đánh sâu vào yếu tố vô hình của sản phẩm
và lợi ích có thực của sản phẩm mà KH sẽ nhận được khi sử dụng sản phẩm dịch vụ của NH
Tính đa dạng của dịch vụ: Sản phẩm của NH chia thành 3 cấp độ sản phẩm
chính: sản phẩm cơ bản, sản phẩm thực, sản phẩm gia tăng và 2 cấp độ nữa là cấp độ
kỳ vọng và tiềm năng Hơn nữa nhu cầu của KH là rất phong phú và phức tạp Để thu hút KH gửi tiền vào NH thì chúng ta không chỉ có những sản phẩm đáp ứng nhu cầu
cơ bản của KH mà còn phải khai thác sâu giá trị tăng thêm và giá trị tiềm năng của sản phẩm Từ đó, kích thích KH sử dụng sản phẩm của NH và có thể cạnh tranh với NH khác
Hoạt động marketing của NHTM:
Hoạt động marketing là hoạt động không thể thiếu đối với bất kỳ NHTM nào ngày nay Do đặc thù sản phẩm tài chính về cơ bản là giống nhau, hơn nữa các NHTM đang cạnh tranh nhau rất khốc liệt Để thu hút được nhiều nguồn vốn NH cần phải thu thập thông tin về KH ở mọi góc độ Nắm bắt được thông tin về KH, NH mới có thể tung ra các chiến lược, các sản phẩm khác biệt đáp ứng mọi nhu cầu của KH nhằm thu hút KH
Bên cạnh quảng bá về chiến dịch huy động vốn, NH phải luôn nâng cao uy tín
và phát huy văn hóa thương hiệu của mình thì sẽ có lợi thế hơn trong cuộc cạnh tranh gay gắt
1.2.4 Quan hệ giữa huy động vốn và tài sản Nợ, quản lý công tác huy động vốn:
Nguồn vốn của NHTM được hình thành từ Vốn tự có và Tài sản Nợ Cơ cấu của tài sản Nợ bao gồm: vốn huy động và vốn đi vay Vốn huy động luôn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản Nợ Việc quản lý tốt vốn huy động dựa vào đặc điểm từng loại TG sẽ góp phần giúp cho NH quyết định quy mô và cơ cấu nguồn vốn phù hợp, đạt được mục tiêu tối đa hóa mức chênh lệch giữa lãi suất huy động và lãi suất cho vay
để tối đa hóa lợi nhuận, đạt hiệu quả kinh doanh cao
Trang 25Quản lý công tác huy động vốn là xây dựng chính sách lãi suất phù hợp với chính sách tín dụng, chính sách KH đồng thời cũng phải dự kiến các biện pháp và công cụ huy động vốn Lãi suất huy động vốn xác định dựa vào chính sách lãi suất, phù hợp với mức lãi suất NHNN quy định tại thời điểm đó Chi nhánh NH phải lập bảng ước tính nhu cầu chi trả hàng ngày, tuần, tháng, quý để có thể lập dự báo lưu chuyển dòng tiền mặt làm căn cứ điều hòa nguồn vốn Định kỳ, chi nhánh NH sẽ thực hiện đánh giá công tác thực hiện kế hoạch nguồn vốn, so sánh tiến độ thực hiện so với các năm trước để từ đó rút ra kinh nghiệm, giải pháp hoàn thiện hơn kế hoạch nguồn vốn nói chung cũng như hoạt động huy động vốn nói riêng, góp phần cho sự phát triển
và lớn mạnh của NH
Trang 26KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Trong chương này chúng ta xem xét những vấn đề lý luận cơ bản về khái niệm NHTM, bản chất, chức năng và vai trò của nó đối với sự phát triển của nền kinh tế, xã hội; hoạt động huy động vốn tạo nên danh mục tài sản nợ của ngân hàng và các nhân
tố bên ngoài, bên trong ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn…Mối quan hệ giữa huy động vốn và tài sản nợ cũng được đề cập tới để ta có thể hiểu rõ hơn khi thực hiện quản lý tại NHTM, đảm bảo thu được lợi nhuận cao trong một giới hạn an toàn ổn định khi kinh doanh trong lĩnh vực luôn phải đối mặt với nhiều rủi ro
Trang 27u về Ngân ịch sử hình
gân hàng T
quốc tế: Ba
DV SWIFT:BIDBIDV, 35 H.2220.5544
0399 w.bidv.com
T: Trần Bắc: Trần Anhhính phủ V
ân hàng Nh
g kí kinh d
00150619 toán: Ernst
n hóa: Moràng BIDV
DVVNVXHàng Vôi,
4
.vn
ắc Hà
h Tuấn Việt nam(1
hà nước Vidoanh số: 0
t and Younrgan Stanle
là ngân hà
Tg của Thủquy định t
NG QUAN NAM CH
u tư và Ph
à phát triể
u tư và Phátvestment an
quận Hoàn
00%) iệt Nam 010600043
ng
ey àng được th
ủ tướng Chtại quyết đ
VỀ NGÂN
HI NHÁNH
át triển Vi n:
N HÀNG
H NAM SÀ iệt Nam:
t Nam pment of V
à Nội
ớm nhất Vi
và được thàTTg ngày
TMCP ĐẦ
ÀI GÒN
Vietnam
iệt Nam ( 2ành lập the07/03/199
ẦU TƯ &
Trang 28Từ khi thành lập đến nay NH được đổi tên cho phù hợp với từng thời kì xây dựng và phát triển của đất nước, cụ thể:
Từ 26/04/1975 đến 23/06/1981: Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam
Từ 24/06/1981 đến 13/11/1990: Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam
Từ 14/11/1990 đến nay: Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Ngày 28/ 12/2011, BIDV lần đầu phát hành cổ phiếu IPO ra công chúng BIDV
cổ phần hóa theo hình thức giữ nguyên vốn nhà nước hiện có, phát hành thêm cổ phần
để tăng vốn điều lệ Trong đó, tỷ lệ sở hữu của nhà nước không thấp hơn 65%
Ngày 23/4/2012, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã có Giấy phép số 84/GP-NHNN về việc thành lập và hoạt động Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) Đầu tư và Phát triển Việt Nam Thống đốc NHNN có văn bản số 2454/NHNN-TTGSNH xác nhận BIDV đã đăng ký bản Điều lệ tổ chức và hoạt động của BIDV (đính kèm văn bản số 252/TTr-HĐQT ngày 15/3/2012 của BIDV) với NHNN
Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
Ngân hàng: là một ngân hàng có kinh nghiệm hàng đầu cung cấp đầy đủ các sản
phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện ích
Bảo hiểm: cung cấp các sản phẩm Bảo hiểm phi nhân thọ được thiết kế phù hợp
trong tổng thể các sản phẩm trọn gói của BIDV tới khách hàng
Chứng khoán: cung cấp đa dạng các dịch vụ môi giới, đầu tư và tư vấn đầu tư
cùng khả năng phát triển nhanh chóng hệ thống các đại lý nhận lệnh trên toàn quốc
Đầu tư tài chính: góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án, trong đó
nổi bật là vai trò chủ trì điều phối các dự án trọng điểm của đất nước như: Công ty Cổ phần cho thuê Hàng không (VALC), Công ty phát triển đường cao tốc (BEDC), Đầu
tư sân bay quốc tế Long Thành…
Nhân lực
Hơn 16.000 cán bộ, nhân viên là các chuyên gia tư vấn tài chính được đào tạo
bài bản, có kinh nghiệm được tích lũy và chuyển giao trong hơn nửa thế kỷ BIDV
luôn đem đến cho khách hàng lợi ích và sự tin cậy
Mạng lưới
Mạng lưới ngân hàng: BIDV có 114 chi nhánh và 394 phòng giao dịch, 135 quỹ tiết kiệm và hàng nghìn máy ATM/ POS tại 63 tỉnh/thành phố trên toàn quốc
Trang 29Mạng lưới phi ngân hàng: Gồm các Công ty Chứng khoán Đầu tư (BSC), Công
ty Cho thuê tài chính I & II, Công ty Bảo hiểm Đầu tư (BIC) với 20 chi nhánh trong cả nước…
Hiện diện thương mại tại nước ngoài: Lào, Campuchia, Myanmar, Nga, …
Các liên doanh với nước ngoài: Ngân hàng Liên doanh VID-Public (đối tác Malaysia), Ngân hàng Liên doanh Lào -Việt (với đối tác Lào), Ngân hàng Liên doanh Việt Nga - VRB (với đối tác Nga), Công ty Liên doanh Tháp BIDV (đối tác Singapore), Liên doanh quản lý đầu tư BIDV - Việt Nam Partners (đối tác Mỹ)…
Trong đó có 2 đơn vị chuyên biệt là:
Ngân hàng chỉ định thanh toán phục vụ thị trường chứng khoán ( Nam Kì Khởi Nghĩa)
Ngân hàng buôn bán phục vụ làm đại lí ủy thác giải ngân nguồn vốn ODA Tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh, BIDV có khoảng hơn 85 chi nhánh bao
gồm: Sở Giao Dịch, chi nhánh và phòng giao dịch
Thương hiệu BIDV
Là sự lựa chọn, tín nhiệm của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp và cá nhân trong việc tiếp cận các dịch vụ tài chính ngân hàng
Được cộng đồng trong nước và quốc tế biết đến và ghi nhận như là một trong những thương hiệu ngân hàng lớn nhất Việt Nam
Là niềm tự hào của các thế hệ CBCNV và của ngành tài chính ngân hàng trong
54 năm qua với nghề nghiệp truyền thống phục vụ đầu tư phát triển đất nước
Trang 30
2.1.2 Cơ cấu tổ chức:
Sơ đồ 2.1
HỘI SỞ CHÍNH HEAD OFFICE HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ, TỔNG GIÁM ĐỐC,CÁC HỘI
ĐỒNG
KHỐI CÔNG TY
KHỐI NGÂN HÀNG
KHỐI ĐƠN VỊ
SỰ NGHIỆP
KHỐI LIÊN DOANH
KHỐI ĐẦU TƯ
CÔNG TY CHO THUÊ
TÀI CHÍNH 1
CÔNG TY CHỨNG
KHOÁN (BSC)
CÔNG TY BẢO HIỂM
NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ
VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV)
3 Sở Giao dịch
100 chi nhán hcấp
1
400 ĐIỂM GIAO DỊCH
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO
TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
NGÂN HÀNG VID – PUBLIC (VID-PUBLIC BANK)
NGÂN HÀNG LÀO – VIỆT (LVB)
NGÂN HÀNG VIỆT - NGA (VRB)
* CÔNG TY CỔ PHẦN CHUYỂN MẠCH TÀI CHÍNH QUỐC GIA
*CTY CỔ PHÀN ĐẦU TƯ HẠ TẦNG
KỸ THẬT TP HCM
*CTY CỔ PHẦN THIẾT BỊ BƯU ĐIỆN
NGÂN HÀNG TM CP NHÀ HÀ NỘI NGÂN HÀNG TM
CP PHÁT TRIỂN NHÀ TP HCM NGÂN HÀNG TM
CP NÔNG THÔN ĐẠI Á QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN TRUNG ƯƠNG
CÔNG TY QUẢN LÝ QUỸ
CÔNG NGHIỆP VÀ NĂNG
CÔNG TY LIÊN DOANH QUẢN LÝ QUỸ (BVIM)
CÔNG TY LIÊN DOANH THÁP NHĐT&PTVN
Trang 312.2 Giới thiệu về BIDV_ Chi nhánh Nam Sài Gòn:
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển:
Xã hội ngày càng phát triển kéo theo dó là nhu cầu về vốn và thanh toán giao dịch cũng ngày càng cao Thống đốc NHNN đã ban hành các văn bản số 7200/NHNN – TTGSNH chấp thuận đề nghị mở chi nhánh Nam Sài Gòn Chi nhánh này được tách
từ Sở giao dịch II – Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
Sở giao dịch II – Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam tại TP.HCM là đơn vị thành viên của Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam, được phép hoạt động kinh doanh tiền tệ- tín dụng- ngân hàng và đầu tư phát triển trên địa bàn TP.HCM và cả khu vực các tỉnh miền Trung Tây Nguyên đến các tỉnh miền Đông và miền Tây Nam Bộ Chi nhánh được xây dựng tại một địa bàn thuận lợi, gần trung tâm mua bán, gần chợ với nhiều thành phần sản xuất kinh doanh cá thể, công ty trách nhiệm hữu hạn nhiều doanh nghiệp Với sự thuận lợi đó cộng với đội ngũ nhân viên trẻ trung năng động, trình độ chuyên môn cao và có đạo đức nghề nghiệp giúp CN có những thế mạnh trong những ngày đầu đi vào hoạt động
Ngân Hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – Chi Nhánh Nam Sài Gòn
Địa chỉ: Số 1 Đinh Lễ, phường 12, quận 4, TP.HCM
Điện thoaị : 08 38266159 Fax: 08 8266169
Trang 322.2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức ( Sơ đồ 2.2)
Phòng quản trị tín dụng
Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ
Phòng quản lý rủi ro
Phòng tổ chức hành chính
Phòng tài chính
kế toán
Phòng kế hoạch tổng hợp
Quan hệ khách hàng CN
Quan hệ khách hàng DN
Phòng GD Q7 Phòng GD Tân Hưng
Trang 332.2.3 Nhiệm vụ và chức năng các phòng ban:
Ban giám đốc chi nhánh gồm có : Một giám đốc và hai phó giám đốc
Giám đốc:
Giám đốc chi nhánh có chức năng điều hành mọi hoạt động của chi nhánh, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc BIDV và trước pháp luật về mọi hoạt động của chi nhánh Trực tiếp chỉ đạo hai phó giám đốc cùng phòng quản lí rủi ro, phòng kế hoạch tổng hợp Phó giám đốc cùng giám đốc điều hành Chi nhánh
Phòng tổ chức hành chính:
Chuyên chăm lo công tác tài chính văn phòng, quản lí nhân sự bao gồm:
Quản lí mua sắm mọi thiết bị cho chi nhánh
Công tác văn thư hành chính lễ tân
Chịu trách nhiệm về tiền lương nhân viên và tổ chức, quản lí, phát triển nguồn nhân lực
Đảm bảo phương tiện vận chuyển và di chuyển an toàn
Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ cơ quan, kho bãi, phòng cháy, chữa cháy
Đảm trách công tác hậu cần
Phòng tín dụng:
Bao gồm Phòng tín dụng cá nhân và Phòng tín dụng doanh nghiệp Đây là phòng ban quan trọng và lớn nhất của đơn vị, chuyên sâu nghiệp vụ tiền tệ tín dụng Các nhân viên tín dụng luôn thực hiện nhiệm vụ của mình với một tinh thần trách nhiệm cao, nghiêm túc trung thực, khách quan, có trình độ chuyên môn, nhạy bén để đối phó những hiện tượng muôn hình muôn vẻ của các khoản cho vay, các khách hàng có rủi
ro tiềm ẩn, đồng thời đòi hỏi nhân viên tín dụng phải làm việc trên tinh thần đoàn kết
vì lợi ích của NH và phải tuân thủ các quy định về nghiệp vụ hoạt động tín dụng của
NH
Các chức năng chủ yếu của phòng tín dụng:
Tìm hiểu, tiếp xúc khách hàng, triển khai kế hoạch marketing để thu hút khách hàng và tìm kiếm khách hàng mới
Thực hiện nghiệp vụ cho vay bảo lãnh, thanh toán quốc tế theo thể lệ và quy trình tín dụng của NHNN và BIDV
Trang 34 Tổ chức theo dõi nợ vay, thường xuyên kiểm tra việc sử dụng vốn vay và tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng, đôn đốc thu nợ và xử lí nợ quá hạn
Đề xuất việc giải quyết, thậm chí đề xuất khởi tố đối với các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động tín dụng và bảo lãnh của CN
Phòng giao dịch khách hàng:
Hướng dẫn khách hàng làm thủ tục mở và sử dụng tài khoản
Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi thanh toán, tiết kiệm, thanh toán thẻ
Thực hiện các nghiệp vụ buôn bán ngoại tệ, vàng bạc
Thực hiện nghiệp vụ thu chi tiền tệ, thu chi hộ trong hệ thống ngân hàng hoặc theo ủy nhiệm của khách hàng
Thực hiện kí quỹ thanh toán thẻ tín dụng, thanh toán séc báo chi
Cất giữ, bảo quản tiền, các tài sản quý, chứng từ có giá, hồ sơ thế chấp cầm cố của khách hàng
Thực hiện chiết khấu các chứng từ có giá
Phụ trách kho quỹ, đảm bảo an toàn tuyệt đối theo chế độ phụ trách kho quỹ
Quản lí lưu trữ hồ sơ tín dụng theo quy định bao gồm tất cả các khoản nợ, kể cả
nợ xấu, nợ được xử lí bằng quỹ dự phòng rũi ro
Thực hiện chức năng thông tin, báo cáo thống kê
Thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro
Phòng quản lý dịch vụ kho quỹ:
Thu chi tiền mặt Kiểm tra thực thu thực chi theo chứng từ kế toán Kinh doanh vàng bạc đá quý và thu đổi ngoại tệ Chịu trách nhiệm bảo quản tiền, vàng, ấn chỉ quan trọng và toàn bộ hồ sơ thế chấp, cầm cố của KH vay
Phòng kế hoạch tổng hợp:
Trang 35Nghiên cứu đề xuất chiến lược KH, chiến lược huy động vốn Xây dựng kế
hoạch kinh doanh ngắn, trung và dài hạn theo định hướng kinh doanh của NH Tổng hợp, theo dõi các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh và quyết toán kế toán Cân đối nguồn
vốn, phân tích hoạt động kinh doanh quý, năm Dự thảo các báo cáo sơ kết, tổng kết
2.3 Nhiệm vụ và chức năng của BIDV_ Chi nhánh Nam Sài Gòn:
Tuy mới đi vào hoạt động nhưng chi nhánh Nam Sài Gòn đã có rất nhiều cố gắng trong việc đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ của mình, tọa lạc ở vị trí trung tâm dân cư, thuận tiện giao dịch khách hàng, duy trì khách hàng quen thuộc thường xuyên gắn bó với NH, tìm kiếm khách hàng mới
BIDV chi nhánh Nam Sài Gòn có trách nhiệm tổ chức thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ theo pháp lệnh Ngân Hàng, các quy định của NHNN theo phạm vi phân cấp ủy quyền của Tổng Giám Đốc Ngân Hàng Đầu Tư và Phát Triển bao gồm các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu:
Huy động tiền gửi thanh toán, tiền gửi tiết kiệm bằng đồng Việt Nam, ngoại
tệ và vàng đối với khách hàng trong và ngoài nước, tiền gửi kí quỹ thanh toán thẻ, ngoài ra hình thức tiết kiệm bằng vàng, USD có dự thưởng và tài khoản tích góp dự thưởng bằng VNĐ đang rất thu hút khách hàng
Để có nguồn vốn phục vụ cho đầu tư phát triển, ngoài tiền gửi tiết kiệm thông thường, Chi nhánh được phép triển khai một số sản phẩm mới nhằm thu hút khách hàng như: phát hành kỳ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi Các sản phẩm huy động vốn trung và dài hạn, đặc biệt phải kể đến trái phiếu dài hạn đã trở thành sản phẩm đặc trưng mang thương hiệu BIDV Công tác điều hành vốn cũng có những thay đổi căn bản để đạt được mục tiêu an toàn, tiết kiệm với hiệu quả sử dụng ngày càng cao, luôn duy trì dự trữ thanh khoản hợp lý
Cho vay vốn ngắn trung dài hạn bằng đồng Việt Nam, ngoại tệ và vàng để phục vụ sản xuất kinh doanh, dịch vụ
Cho vay trả góp để mua nhà ở, nền nhà, cho vay tiêu dùng, xây dựng, sữa chữa nhà và trang trí nội thất, kinh doanh vàng bạc, đá quý, thực hiện nghiệp vụ thanh toán nội bộ trong hệ thống NH, giữa các khách hàng và NH khác
Tài trợ xuất nhập khẩu, phát hành và thanh toán thẻ tín dụng nội địa BIDV card và quốc tế BIDV-mastercard, BIDV-visacard, BIDV-visabusiness, phát hành thẻ thanh toán E-card, dịch vụ khối và chuyển tiền nhanh BIDV-western-union, dịch vụ
Trang 36bảo lãnh ngân quỹ, thanh toán và chuyển tiền nhanh trong nước, dịch vụ trung gian thanh toán mua bán nhà, dịch vụ NH tự động qua Internet và qua tổng đài 24/7 Ngoài
ra còn có các dịch vụ nhà đất, chuyên tư vấn làm dịch vụ trung gian giữa hai khách hàng mua bán nhà và quyền sử dụng đất
2.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh:
2.4.1 Kết quả hoạt động kinh doanh:
Trong bối cảnh tình hình kinh tế vĩ mô trong nước có nhiều diễn biến không thuận lợi, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của ngành ngân hàng, nhưng với sự chỉ đạo sát sao, đúng hướng của Ban Giám đốc và sự chung sức- đồng lòng- nỗ lực đưa chi nhánh phát triển của toàn thể CBCNVC, CN Nam Sài Gòn đã hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ kinh doanh năm 2011, hầu hết các chỉ tiêu đều thực hiện vượt mức kế hoạch
+/- so với đầu năm
%KH năm
Trang 37(Nguồn: Phòng GHKD Ngân hàng ĐT & PTVN- CN Nam Sài Gòn)
2.4.2 Đánh giá tình hình hoạt động chung tại Chi nhánh Nam Sài Gòn:
Cụ thể một số kết quả nổi bật đã đạt được trong năm qua như sau:
Tổng tài sản đạt 3.453 tỷ đồng, tăng 1.127 tương đương tăng 48% so với đầu năm Trong đó, dư nợ tín dụng cuối kỳ chiếm tỷ trọng 97%, đạt 3.350 tỷ đồng, tăng 1.147 tương đương tăng 52% so với đầu năm
Huy động vốn cuối kỳ đạt 1.744 tỷ đồng, tăng 1.339 tỷ đồng tương đương tăng 330% so với đầu năm, hoàn thành 106% kế hoạch HĐV cuối kì bắt buộc và 103%
kế hoạch HĐV cuối kì phấn đấu Hội sở chính giao
Huy động vốn bình quân đạt 1.037 tỷ đồng, tăng 806 tỷ đồng tương đương tăng 349% so với đầu năm, hoàn thành 120% kế hoạch 2011
Thu DVR đạt 7.512 tỷ đồng, tăng 6.502 tỷ đồng~644% so với cùng kỳ năm 2010; chiếm tỷ trọng 62% LNTT
Thu từ hoạt động kinh doanh ngoại tệ đạt 2.111 tỷ đồng, tăng 1.614 tỷ đồng~325% so với cùng kỳ năm 2010
Chất lượng hoạt động tín dụng được kiểm soát chặt chẽ Tỷ lệ nợ xấu, nợ nhóm 2 được kiểm soát trong giới hạn kế hoạch Hội sở chính giao
Trang 38Bên cạnh kết quả hết sức khả quan đã đạt được, hoạt động kinh doanh năm
2011 của chi nhánh vẫn tồn tại một số hạn chế cần nỗ lực khắc phục trong thời gian tới Lợi nhuận trước thuế đạt được vẫn còn thấp, chưa tương xứng với quy mô hoạt động của Chi nhánh LNTT năm 2011 (bao gồm số liệu giảm trừ 883 triệu của Hội sở chính (Phân bổ chi phí khấu hao ATM, Chi phí mua bảo hiểm BIC, Chi phí đào tạo )
và chi phí tiền lương 3,3 tỷ đồng hạch toán trong năm 2011) đạt 8,7 tỷ đồng, hoàn
thành 79% KH 2011 Nguyên nhân là do:
Một số khoản vay bàn giao từ Chi nhánh Sở giao dịch 2 ngay từ thời điểm thành lập Chi nhánh (dư nợ 130 tỷ đồng của CT Daso Hải Phòng; dư nợ 13 tỷ đồng của CT Cơ khí Đông Phương…) chuyển sang nợ quá hạn đẩy dư lãi treo nội bảng tăng cao (đến 31/12/2011, dư lãi treo nội bảng là 57,05 tỷ đồng, tăng 44,05 tỷ đồng so với đầu năm) làm giảm đáng kể LNTT của Chi nhánh.
Trong năm 2011, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn trong hoạt động do một
số khoản nợ bị chuyển nhóm, làm tăng chi phí trích DPRR nhưng Chi nhánh đã trích
đủ DPRR theo phân loại nợ, cụ thể tổng số DPRR Chi nhánh đã trích là 15,2tỷ đồng, trong đó DPRR cụ thể: 6,3 tỷ đồng; dự phòng chung: 8,9 tỷ đồng.
2012 sẽ chủ yếu tập trung vào lĩnh vực sản xuất và hạn chế đổ vào lĩnh vực phi sản xuất như: Cho vay chiết khấu GTCG để đầu tư và kinh doanh chứng khoán; cho vay đầu tư, kinh doanh bất động sản; cho vay đối với nhu cầu vốn phục vụ đời sống; cho vay thông qua ngiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng ( cho vay tiêu dùng)
Trước tình hình kinh tế còn có nhiều sự thay đổi, BIDV đã đề ra cho mình hướng đi phù hợp Theo đó hoạt động huy động vốn sẽ tăng ở mức vừa phải sao cho
Trang 39cũng chú trọng đưa ra biểu lãi suất phù hợp với thị trường khuyến khích khách hàng gửi kì hạn dài nhằm ổn định nguồn vốn cho vay trung và dài hạn
2.5.2 Mục tiêu hoạt động
Hoạt động kinh doanh bám sát định hướng, mục tiêu chung của toàn hệ thống Tốc độ tăng trưởng về quy mô, chất lượng, hiệu quả hoạt động cao và duy trì bền vững
Kiểm soát chặt chẽ chất lượng hoạt động tín dụng, tập trung thu hồi lãi treo để tăng lợi nhuận
Song song với chú trọng chăm sóc nền tảng khách hàng hiện có, CN chú trọng đẩy mạnh tìm kiếm và phát triển khách hàng mới, có tình hình tài chính tốt nhằm gia tăng các nguồn thu
Nâng cao vai trò quản trị rủi ro, kiểm tra kiểm soát đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh
Tích cực đào tạo lại, đào tạo chuyên sâu đội ngũ cán bộ, tinh thông nghiệp vụ, đáp ứng tốt nhất yêu cầu mở rộng quy mô, mạng lưới hoạt động trong thời gian tới
Một số chỉ tiêu định lượng:
Quy mô hoạt động của Chi nhánh:
Cơ cấu, chất lượng hoạt động của Chi nhánh:
Tỷ trọng dư nợ trung dài hạn/Tổng dư nợ: 59%
Tỷ trong dư nợ bán lẻ/Tổng dư nợ : 6,3%
Khả năng sinh lời, hiệu quả hoạt động của Chi nhánh:
Lợi nhuận sau thuế BQ đầu người : 0,151 tỷ đồng
65%/LNTT)
Thu nhập từ dịch vụ bán lẻ : 4% trong tổng thu DVR
Trang 40( Xem bảng mục tiêu kế hoạch cụ thể ở Phụ lục 1)
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Nhìn chung trong các năm 2009- 2011, là thời kì khó khăn của toàn bộ nền kinh
tế Việt Nam, cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 vẫn còn tác động khiến cho giá xăng, vàng, đôla Mỹ có những biến đổi đột ngột và không ổn định Tuy vừa được thành lập và hoạt động khoảng 2 năm, nhưng kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV-
CN Nam Sài Gòn có sự tăng trưởng khá tốt, tạo được nền tảng cho các giai đoạn phát triển tiếp theo Điều này đã khẳng định được vị thế của BIDV trên thị trường tài chính ngân hàng Việt Nam, thích nghi và vượt qua được những khó khăn để phát triển nhanh
và bền vững
Với định hướng và mục tiêu hoạt động Chi nhánh đã đặt ra trong năm 2012, toàn thể CBCNV cùng lãnh đạo, với sự nỗ lực cố gắng không ngừng thì hoàn toàn có thể thực hiện tốt, vượt kế hoạch chỉ tiêu đề ra