1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM SÀI GÕN PGD TÂN HƯNG

106 973 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 7,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài khóa luận là kết hợp giữa những vấn đề nghiên cứu được trong lý thuyết với phân tích số liệu thu thập được trong quá trình thực tập để thấy được thực trạng hoạt động huy động vốn tại

Trang 1

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG

CƯỜNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN

TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ

PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH

NAM SÀI GÕN PGD TÂN HƯNG

GVHD : ThS HỒ THANH TÙNG SVTH : HOÀNG THỊ KIM ÁNH Lớp : 09020302

Khoá : 13

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2013

Trang 2

Được sự đồng ý của Khoa Tài chính – Ngân hàng trường Đại học Tôn Đức Thắng, và sự chấp thuận của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Nam Sài Gòn nên em có dịp áp dụng kiến thức đã học tại trường trong suốt 4 năm học và học hỏi được nhiều kinh nghiệm mà em chưa được học tại trường khi đang thực tập tại Ngân hàng

Em xin chân thành cảm ơn:

- Quý thầy cô khoa Tài chính – Ngân hàng trường Đại học Tôn Đức Thắng

- Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Nam Sài Gòn

Cùng tất cả các anh chị trong Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Nam Sài Gòn, PGD Tân Hưng đã tận tình giúp đỡ và tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp này Mặc dù thời gian làm khóa luận không nhiều lắm nhưng nhờ sự hướng dẫn nhiệt tình

và cụ thể của thầy ThS Hồ Thanh Tùng mà quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của em trở nên dễ dàng hơn Em xin chân thành cảm ơn thầy Kính chúc thầy dồi dào sức khỏe và công tác tốt Vì đề tài còn mới với em, thời gian thực tập còn hạn chế và kiến thức của em còn nhiều điều thiếu sót có khi nhiều vấn

đề em chưa tiếp thu kịp và hạn hẹp Nên em mong quý thầy cô và ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Nam Sài Gòn rộng lòng bỏ qua những sai sót của em

Cuối lời em xin kính chúc quý thầy cô khoa Tài chính – Ngân hàng trường Đại học Tôn Đức Thắng và Ban lãnh đạo cùng với các anh, chị trong Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Nam Sài Gòn dồi dào sức khỏe và luôn thành công trong công việc được giao

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự hướng dẫn khoa học của ………; Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi

rõ trong phần tài liệu tham khảo

Ngoài ra, trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như

số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc

Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung luận văn của mình Trường đại học Tôn Đức Thắng không

liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra trong quá trình

thực hiện (nếu có)

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng năm

Tác giả (ký tên và ghi rõ họ tên)

Trang 4

Trang 5

Trang 6

Trang 7

Bài khóa luận là kết hợp giữa những vấn đề nghiên cứu được trong lý thuyết với phân tích số liệu thu thập được trong quá trình thực tập để thấy được thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Nam Sài Gòn Từ những nhận định khách quan đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế và tăng cường hoạt động huy động vốn tại đây

Để tiếp cận với đối tượng nghiên cứu đã đi vào tìm hiểu một số các hoạt động công việc thực tế tại Ngân hàng để nắm bắt được những công việc căn bản của hoạt động huy động vốn Các số liệu được thu thập qua các năm từ 2010 đến 2012 với các chỉ tiêu được đem ra đánh giá như vốn huy động nội tệ, ngoại tệ, vốn huy động cá nhân, của các doanh nghiệp, tổ chức khác,…Qua quá trình thống kê phân tích đã cho thấy thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng đang đối mặt với một số các bất ổn nhất định mà tiêu biểu là sự mất cân đối giữa vốn huy động và dư nợ điều này dẫn đến tính thanh khoản không cao cũng như tạo ra nhiều rủi ro cho ngân hàng

Từ thực trạng trên, bản thân ngân hàng đang phấn đấu thực hiện đã đạt được những kết quả nhất định Bên cạnh đó ngân hàng nên chú trọng thu hút nguồn vốn trung và dài hạn vì nguồn vốn này mang tính ổn định cao Nên tận dụng những lợi thế của mình như thương hiệu, lòng tin của khách hàng làm thế mạnh để tăng cường hoạt động huy động vốn tại ngân hàng

Trang 8

LỜI NÓI ĐẦU

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI 1

1.1 Tổng quan về NHTM 1

1.1.1 Khái niệm NHTM 1

1.1.2 Chức năng của NHTM 1

1.2 Các nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM 2

1.2.1 Nguồn vốn chủ sở hữu 3

1.2.2 Nguồn vốn huy động 4

1.2.3 Nguồn vốn vay 5

1.2.4 Nguồn vốn khác 5

1.3 Tầm quan trọng của nguồn vốn huy động 5

1.3.1 Đối với nền kinh tế 5

1.3.2 Đối với NHTM 6

1.3.3 Đối với khách hàng 7

1.4 Các hình thức huy động của ngân hàng thương mại 7

1.4.1 Huy động vốn từ tài khoản tiền gửi 7

1.4.1.1 Tiền gửi doanh nghiệp 7

1.4.1.2 Tiền gửi dân cư 8

1.4.2 Huy động vốn từ tài khoản quản lý 9

1.4.2.1 Tài khoản tiền gửi thanh toán 9

1.4.2.2 Tài khoản tiền gửi có kì hạn 10

1.4.3 Huy động vốn từ phát hành giấy tờ có giá 10

Trang 9

1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn vốn huy động 11

1.6.1 Nhân tố khách quan 11

1.6.2 Nhân tố chủ quan 13

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 16

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV) 17

2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam 17

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 17

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh 18

2.1.3 Nhân lực và mạng lưới 18

2.1.4 Công nghệ và khách hàng 19

2.1.5 Sơ đồ hệ thống 20

2.2 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Nam Sài Gòn 20

2.2.1 Sự ra đời của BIDV chi nhánh Nam Sài Gòn 20

2.2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của của các phòng ban 21

2.2.2.1 Cơ cấu tổ chức 21

2.2.2.2 Chức năng 21

2.2.2.3 Nhiệm vụ 22

2.2.3 Sản phẩm chủ yếu của ngân hàng 26

2.2.3.1 Khách hàng cá nhân 26

2.2.3.2 Khách hàng doanh nghiệp 27

2.2.3.3 Định chế tài chính 27

2.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Nam Sài Gòn trong những năm qua 27

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 32

Trang 10

HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV) CHI NHÁNH

NAM SÀI GÒN 33

3.1 Giới thiệu về PGD Tân Hưng 33

3.1.1 Cơ cấu tổ chức 33

3.1.2 Quy trình, thực hiện công việc tại phòng giao dịch 33

3.2 Thực trạng hoạt động Huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Nam Sài Gòn 35

3.2.1 Các sản phẩm tiền gửi 35

3.2.1.1 Khách hàng cá nhân 35

3.2.1.2 Khách hàng doanh nghiệp 39

3.2.2 Tình hình huy động vốn 40

3.2.2.1 Huy động vốn theo tiền tệ 41

3.2.2.2 Huy động vốn theo khách hàng 45

3.2.3 Đánh giá nguyên nhân góp phần làm tăng trưởng nguồn huy động 50

3.2.3.1 Nguyên nhân khách quan 50

3.2.3.2 Nguyên nhân chủ quan 50

3.2.4 Thực trạng công tác quản lý vốn tại ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Nam Sài Gòn 50

3.3 Nhận xét hoạt động huy động vốn tại ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Nam Sài Gòn 52

3.3.1 Những mặt làm được 52

3.3.2 Những mặt tồn tại 53

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 55

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM SÀI GÒN 56

4.1 Định hướng phát triển hoạt động huy động vốn tại ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Nam Sài Gòn 56

Trang 11

4.1.1.1 Cơ hội 56

4.1.1.2 Thách thức 56

4.1.2 Định hướng công tác huy động vốn của BIDV trong thời gian tới 57

4.2 Một số giải pháp góp phần nâng cao hoạt động Huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam chi nhánh Nam Sài Gòn 58

4.2.1 Tăng cường huy động vốn trung và dài hạn 58

4.2.2 Áp dụng chính sách lãi suất huy động hợp lí 58

4.2.3 Giải pháp về đa dạng hóa các sản phẩm huy động vốn 59

4.2.4 Giải pháp về hoạt động quảng cáo và chính sách – quan hệ khách hàng 60

4.2.5 Giảm thiểu thời gian trong một giao dịch 61

4.2.6 Giải pháp phát triển các dịch vụ ngân hàng hỗ trợ cho huy động vốn 62

4.2.7 Giải pháp khác 63

4.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 64

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 66 KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 12

Hệ thống ngân hàng ngày nay đang phát triển mạnh mẽ và được xem như xương sống của nền kinh tế Trong điều kiện hiện nay, hệ thống ngân hàng giữ vai trò chủ lực trong việc làm trung gian giữa tiết kiệm và đầu tư, giữa tác nhân thừa vốn và tác nhân thiếu vốn Tuy nhiên, nguồn vốn huy động của hệ thống NHTM còn chiếm tỷ trọng khá nhỏ so với tổng nguồn vốn nhàn rỗi của toàn xã hội

Hiện nay, hầu hết các NHTM đều ở tính trạng thiếu vốn trung và dài hạn, gặp nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm các nguồn vốn ổn định với chi phí hợp lý và phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn Do vậy, yêu cầu về tăng trưởng vốn huy động với quy

mô và chất lượng cao là hết sức cần thiết cho các NHTM

Lý do chọn đề tài: đứng trước xu thế hội nhập kinh tế của khu vực và toàn cầu

cộng với sự cạnh tranh khá gay gắt với các ngân hàng khác, BIDV đã và đang cố gắng tìm mọi hình thức và biện pháp nhằm khai thác tối đa những nguồn vốn hiện còn tiềm tàng trong các tổ chức kinh tế và dân cư để có một nguồn vốn ổn định và phong phú hơn, phù hợp với nhu cầu đầu tư Xuất phát từ vị trí quan trọng của nguồn vốn đối với

sự phát triển kinh tế nói chung và hoạt động của BIDV nói riêng em đã chọn đề tài:

“Một số giải pháp nhằm tăng cường hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Nam Sài Gòn, PGD Tân Hưng” Trong

quá trình làm bài, em đã kết hợp những kiến thức học được ở trường cùng với những thực tế thu thập được trong quá trình thực tập để đưa ra những giải pháp để hoạt động huy động vốn ngày càng phát triển và đạt được nhiều hiệu quả

Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do thời gian nghiên cứu không nhiều, chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được góp ý chân thành của thầy giáo ThS Hồ Thanh Tùng cũng như sự giúp đỡ của các anh chị tại BIDV Chi nhánh Nam Sài Gòn, PGD Tân Hưng để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Mục tiêu đề tài: Từ những vấn đề nghiên cứu được trong lý thuyết phân tích số

Trang 13

vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Nam Sài Gòn Từ

đó đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế và tăng cường hoạt động huy động vốn tại đây

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- Những vấn đề cơ bản về huy động vốn của các NHTM

- Đánh giá thực trạng hoạt động huy động vốn trong 3 năm từ năm 2010 đến 2012 của BIDV Chi nhánh Nam Sài Gòn trên các mặt: phân tích tìm ra những mặt làm được và chưa làm được của ngân hàng cũng như những thuận lợi và khó khăn hiện tại của ngân hàng

Phương pháp nghiên cứu:

Thu thập, thống kê số liệu trong quá trình thực tập và phân tích số liệu đã thu thập

Nội dung nghiên cứu:

Bài khóa luận của em thực hiện kết cấu gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về nghiệp vụ huy động vốn của ngân hàng thương mại

Chương 2: Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam( BIDV)

Chương 3: Thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư

và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Nam Sài Gòn

Chương 4: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Nam Sài Gòn

.

Trang 14

ATM : Máy rút tiền tự động (Automated Teller Machine)

Trang 15

Bảng 2.1: Phân tích tình hình tổng thu 28

Bảng 2.2: Phân tích tình hình lợi nhuận trước thuế 31

Bảng 3.1: Phân tích tình hình huy động vốn theo tiền tệ 42

Bảng 3.2: Phân tích tình hình huy động vốn theo đối tượng khách hàng 46

Bảng 3.3: Hiệu quả sử dụng nguồn vốn 51

Trang 16

Bảng 2.1: Phân tích tình hình tổng thu 28

Bảng 2.2: Phân tích tình hình lợi nhuận trước thuế 31

Bảng 3.1: Phân tích tình hình huy động vốn theo tiền tệ 42

Bảng 3.2: Phân tích tình hình huy động vốn theo đối tượng khách hàng 46

Bảng 3.3: Hiệu quả sử dụng nguồn vốn 51

Trang 17

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGHIỆP VỤ HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Tổng quan về NHTM

1.1.1 Khái niệm NHTM

Theo luật số 02/1997/QH10 Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam khẳng định Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan Trong đó hoạt động ngân hàng là hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng Ngân hàng thương mại là loại ngân hàng giao dịch trực tiếp với các công

ty, xí nghiệp, tổ chức kinh tế và cá nhân, bằng cách nhận tiền gửi, tiền tiết kiệm, rồi sử dụng số vốn đó để cho vay, chiết khấu, cung cấp các phương tiện thanh toán và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các đối tượng trên

1.1.2 Chức năng của NHTM

 Chức năng trung gian tín dụng

Ngân hàng huy động tập trung các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để tạo lập nguồn vốn cho vay và sử dụng nguồn vốn đó để đầu tư vào các nhu cầu khác trong nền kinh tế Hay nói cách khác ngân hàng thương mại đi vay để cho vay

 Chức năng trung gian thanh toán

Thực hiện chức năng trung gian thanh toán là việc ngân hàng trả tiền cho khách hàng theo lệnh của chủ tài khoản và nhập vào tài khoản những khoản tiền theo lệnh của họ Với chức năng trung gian thanh toán vừa làm tiền đề

và cơ sở để các ngân hàng thương mại tạo tiền, góp phần tăng quy mô tín dụng cho nền kinh tế lại vừa tiết kiệm tiền mặt lưu thông dẫn đến tiết kiệm chi phí lưu thông tiền tệ lại vừa tạo điều kiện cho nhiều dịch vụ ngân hàng khác phát triển Mặt khác với chức năng này sẽ làm tăng uy tín của ngân hàng lên thông qua các dịch vụ được khuếch trương

 Chức năng tạo ra các công cụ lưu thông tín dụng thay thế cho tiền mặt

Các công cụ lưu thông tín dụng gồm có: hối phiếu, lệnh phiếu, séc,…

Trang 18

Ngân hàng thương mại phát hành séc và các công cụ lưu thông khác thay cho tiền mặt đã tạo điều kiện cho xã hội tiết kiệm được một khối lượng chi phí lưu thông khá lớn và đảm bảo an toàn, thuận lợi trong việc thanh toán và bảo quản tiền tệ

 Chức năng tạo tiền

Ngân hàng vừa nhận tiền gửi lại vừa cho vay bằng chuyển khoản, làm điều kiện và tiền đề cho hệ thống ngân hàng thương mại có khả năng tạo tiền

Hệ số nhân tiền gửi mở rộng được đo lường như sau:

N = 1/rr Tổng tiền gửi mở rộng và tiền gửi mới tạo thêm sẽ là:

D = M x N

∆D = M x (N – 1) hoặc ∆D = D – M Trong đó:

N : là hệ số nhân tiền gửi mở rộng

rr : là tỷ lệ dự trữ bắt buộc

D : là tổng tiền gửi mở rộng

M : là tiền gửi ban đầu

∆D:là tiền gửi mới tạo thêm

1.2 Các nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM

Đối với bất kì doanh nghiệp nào, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải có vốn NHTM được coi là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ, do vậy việc tiến hành các biện pháp nghiệp vụ tạo lập nguồn vốn để tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh là vấn đề vô cùng quan trọng với mỗi NHTM Thông qua các nghiệp vụ đa dạng và phong phú trong lĩnh vực nguồn vốn và tải sản nợ, mỗi NHTM đã tạo lập cho mình một khối lượng vốn cần thiết, đáp ứng nhu cầu hoạt động kinh doanh Thành phần vốn của NHTM bao gồm:

- Nguồn vốn chủ sở hữu

- Nguồn vốn huy động

Trang 19

Các quỹ dự trữ:

Được hình thành khi ngân hàng đã đi vào hoạt động bao gồm các quỹ như:

- Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ

- Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ bao gồm hai khoản:

 Khoản được trích từ lợi nhuận sau thuế hàng năm: ở Việt Nam hiện nay, theo quy định của các văn bản dưới Luật hướng dẫn thi hành Luật các Tổ chức Tín dụng, mức trích lập quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ là 5% lợi nhuận sau thuế, mức tối đa của quỹ này không vượt quá mức vốn điều lệ của ngân hàng

 Phần chênh lệch giữa giá bán cổ phần và mệnh giá: theo quy chế hiện hành, phần chênh lệch này được hạch toán vào quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ

- Quỹ phát triển nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng

- Quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi

Vốn tự có khác

Theo quy chế hiện hành một số loại vốn tự có khác được coi như vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại gồm có:

Trang 20

- Vốn đầu tư xây dựng và mua sắm tài sản do nhà nước cấp ( nếu là ngân hàng thương mại quốc doanh )

- Các khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá hối đoái

- Lợi nhuận được để lại chưa phân phối cho các quỹ

- v.v…

Vốn tự có nói chung và vốn điều lệ nói riêng chiếm tỷ trọng nhỏ (≤ 10% ) trong tổng nguốn vốn kinh doanh của một ngân hàng thương mại nhưng có ý nghĩa rất lớn

1.2.2 Nguốn vốn huy động

Vốn huy động là tài sản bằng tiền của các tổ chức và cá nhân mà ngân hàng đang tạm thời quản lý và sử dụng với trách nhiệm hoàn trả, vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu và quan trọng nhất của bất kì một NHTM nào Chỉ có các NHTM mới được quyền huy động vốn dưới nhiều hình thức khác nhau Nguồn vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng ( 90 – 95%), nó được cấu tạo bởi các thành phần: huy động tiền gửi, huy động bằng việc phát hành các giấy tờ có giá trị như kỳ phiếu có mục đích, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi ngân hàng và các giấy tờ có giá trị khác

Huy động vốn được coi là hoạt động cơ bản, có tính chất sống còn đối với bất kì một NHTM nào, vì hoạt động này tạo ra nguồn vốn chủ yếu của các NHTM

Đặc điểm của vốn huy động:

- Vốn huy động trong NHTM chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn của NHTM Các NHTM hoạt động được chủ yếu là nhờ vào nguồn vốn này

- Vốn huy động, về mặt lý thuyết là một nguồn vốn không ổn định, vì khách hàng có thể rút tiền của họ mà không bị ràng buộc – chính vì đặc điểm này,

mà các NHTM cần phải duy trì một khoản “ dự trữ thanh khoản” để sẵn sàng đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng

- Có chi phí sử dụng vốn tương đối cao và chiếm tỷ trọng chi phí đầu vào rất lớn trong hoạt động kinh doanh của các NHTM

Trang 21

- Đây là nguồn vốn có tính cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng

- Vốn huy động, được sử dụng trong các hoạt động tín dụng và bảo lãnh

- Vay của các NHTM khác qua thị trường liên ngân hàng

- Vay của các tổ chức tài chính, tín dụng quốc tế

Nguồn vốn vay chỉ mang tính chất tạm thời, hơn nữa nếu phải sử dụng tới nguồn này nghĩa là các NHTM sẽ rất bị động trong kinh doanh và sẽ phải chấp nhận chi phí cao

1.2.4 Nguồn vốn khác

Bao gồm: vốn tiếp nhận từ các tổ chức tài chính, các quỹ, Ngân sách Nhà nước để thực hiện các chương trình, dự án về phát triển kinh tế xã hội, vốn tiếp nhận để cho vay ủy thác, vốn chiếm dụng của khách hàng trong quá trình hoạt động của ngân hàng ( đại lý, chuyển tiền, các dịch vụ ngân hàng…)

1.3 Tầm quan trọng của nguồn vốn huy động

1.3.1 Đối với nền kinh tế

Hệ thống NHTM đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của nền kinh

tế Thông qua nghiệp vụ huy động vốn mà hệ thống ngân hàng tập trung hầu hết các nguồn vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi của xã hội, biến tiền nhàn rỗi từ chỗ là phương tiện tích lũy trở thành nguồn vốn lớn của nền kinh tế Đây là nguồn vốn rất quan trọng để đầu tư phát triển nền kinh tế vì nó không những lớn về số tiền tuyệt đối mà vì tính chất “ luân chuyển” không ngừng của nó Đặc biệt trong chiến lược phát triển của nước ta là xây dựng nền kinh tế theo hướng công nghiệp hóa hiện đại hóa nhưng điểm xuất phát thấp, ngân sách còn hạn hẹp, hầu như không có tích lũy từ trước, do đó vốn đầu tư cho các ngành kinh tế phải

Trang 22

trông đợi rất nhiều vào nguồn gốc nội lực trong đó nguồn từ ngân hàng huy động được là rất quan trọng vì nó tạo nên sự ổn định vững chắc cho sự phát triển nhanh ổn định và bền vững lâu dài Ngoài việc thu hút tiền nhàn rỗi trong xã hội

để sử dụng cho đầu tư phát triển bên cạnh đó thông qua nghiệp vụ huy động vốn giúp NHNN kiểm soát khối lượng tiền tệ trong lưu thông qua việc sử dụng chính sách tiền tệ ( tỷ lệ dự trữ bắt buộc, lãi suất cơ bản, lãi suất chiết khấu, tỷ giá… ) Chẳng hạn muốn thu hút bớt lượng tiền trong lưu thông, NHNN tăng lãi suất cơ bản, lãi suất chiết khấu, tỷ lệ dự trữ bắt buộc, không chế dư nợ tín dụng, và ngược lại… nhằm điều hòa lưu thông tiền tệ, kiềm chế lạm phát, bình ổn giá cả

1.3.2 Đối với NHTM

Nghiệp vụ huy động vốn tuy không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàng nhưng nó là nghiệp vụ rất quan trọng Không có nghiệp vụ huy động vốn xem như không có hoạt động của ngân hàng thương mại NHTM khi được cấp phép thành lập phải có vốn điều lệ theo quy định, tuy nhiên vốn điều lệ chỉ đủ tài trợ cho tài sản cố định, máy móc thiết bị … cần thiết cho hoạt động chứ chưa đủ vốn để ngân hàng có thể thực hiện các hoạt động kinh doanh như cấp tín dụng

và các dịch vụ ngân hàng khác Để có vốn phục vụ cho các hoạt động kinh doanh này ngân hàng phải huy động vốn từ khách hàng Nghiệp vụ huy động vốn do vậy có ý nghĩa rất quan trọng đối với ngân hàng cũng như đối với khách hàng

Đối với NHTM, nghiệp vụ huy động vốn góp phần mang lại nguồn vốn cho ngân hàng thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh khác Không có nghiệp vụ huy động vốn, NHTM sẽ không có đủ vốn tài trợ cho hoạt động của mình Mặt khác, thông qua nghiệp vụ huy động vốn, NHTM có thể đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với ngân hàng Từ đó, NHTM có các biện pháp không ngừng hoàn thiện hoạt động huy động vốn để giữ vững và mở rộng quan hệ với khách hàng Có thể nói, nghiệp vụ huy động vốn góp phần giải quyết “đầu vào” của ngân hàng

Trang 23

1.3.3 Đối với khách hàng

Nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho khách hàng một kênh tiết kiệm và đầu tư nhằm làm cho tiền của họ sinh lời, tạo cơ hội cho họ có thể gia tăng tiêu dùng trong tương lai Mặt khác, nghiệp vụ huy động vốn còn cung cấp cho khách hàng một nơi an toàn để họ cất trữ và tích lũy vốn tạm thời nhàn rỗi Cuối cùng nghiệp vụ huy động giúp cho khách hàng tiếp cận với các nghiệp vụ khác của ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ thanh toán qua ngân hàng và dịch vụ tín dụng cho khách hàng cần vốn cho sản xuất, kinh doanh hoặc cần tiền cho tiêu dùng

1.4 Các hình thức huy động của ngân hàng thương mại

1.4.1 Huy động vốn từ tài khoản tiền gửi

1.4.1.1 Tiền gửi doanh nghiệp

 Tiền gửi thanh toán

Tiền gửi thanh toán là một loại tiền gửi không kỳ hạn mà doanh nghiệp dùng để giao dịch thường xuyên qua ngân hàng như: thanh toán chuyển khoản hoặc có thể rút ra sử dụng bất kỳ lúc nào mà không cần phải báo trước

về thời hạn và khối lượng tiền cần rút nên còn gọi là tiền gửi giao dịch Tiền gửi thanh toán của doanh nghiệp bao gồm: tiền gửi thanh toán của doanh nghiệp tài chính, tiền gửi thanh toán của doanh nghiệp phi tài chính Tiền gửi thanh toán là loại tiền gửi mà chủ tài khoản sử dụng để chuyển khoản cho bên thứ ba hoặc rút tiền mặt ra khỏi ngân hàng

Doanh nghiệp gửi tiền gửi thanh toán không với mục đích kiếm lời mà chủ yếu là để thực hiện các giao dịch về thanh toán, chi trả; thực hiện các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ; thực hiện các khoản chi trả khác, chính vì vậy mà ngân hàng trả lãi suất rất thấp, nhưng thực chất khách hàng đã gián tiếp được hưởng lãi thông qua việc ngân hàng cung cấp các dịch vụ thanh toán và tạo điều kiện thuận lợi trong giao dịch Tiền gửi thanh toán là một trong các nguồn vốn quan trọng để NHTM kinh doanh

Trang 24

Doanh nghiệp gửi tiền có kì hạn với mục đích là nhắm đến khả năng sinh lợi của tiền tệ nên ngân hàng thường trả lãi suất tiền gửi có kì hạn

Về nguyên tắc, chủ sở hữu tiền gửi chỉ có thể rút tiền ra và có quyền hưởng 100% lãi suất theo kì hạn đã định Nhưng trong thực tế nếu khách hàng

có nhu cầu rút tiền trước thời hạn, các NHTM vẫn cho phép khách hàng rút tiền, nhưng chỉ được hưởng lãi suất của tiền gửi không kì hạn

1.4.1.2 Tiền gửi dân cƣ

 Tiền gửi thanh toán cá nhân

Tiền gửi thanh toán cá nhân là loại tiền gửi mà chủ tài khoản sử dụng để thanh toán tiền lương, tiền công; chuyển khoản cho bên thứ 3 hoặc rút tiền mặt ở ATM ngân hàng Gửi tiền không kì hạn với mục đích để thanh toán cá nhân không vì mục tiêu lợi nhuận chính vì vậy mà ngân hàng trả lãi suất thấp

Về tính chất, tiền gửi thanh toán cá nhân cũng giống tiền gửi thanh toán của doanh nghiệp đó là không ổn định về thời gian mà biến động thường xuyên vì người gửi có thể rút tiền bất kì lúc nào nên ngân hàng không thể chủ động sử dụng vốn kinh doanh

Tuy số lượng không lớn lắm nhưng đây là thành phần nguồn vốn quan trọng trong kinh doanh ngắn hạn của các NHTM, vì ngân hàng tận dụng được phần chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi

 Tiền gửi tiết kiệm

Tiền gửi tiết kiệm bao gồm hai loại: tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

Trang 25

 Tiền gửi tiết kiệm không kì hạn:

Là tiền tiết kiệm hoặc để dành của dân cư, nhưng do không ấn định trước được thời gian và mục đích sử dụng cụ thể nên khách hàng tạm thời đưa vào tài khoản này

 Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn:

Là tiền gửi tiết kiệm hoặc để dành của dân cư, khách hàng gửi tiền đã

ấn định trước được thời gian và mục đích sử dụng cụ thể nên chủ động xác định thời hạn gửi tiền, chính vì vậy ngân hàng cũng chủ động sử dụng để kinh doanh

Cá nhân gửi tiết kiệm có kì hạn với mục đích hưởng lợi tức, để dành và

an toàn tài sản Vì vậy, ngân hàng trả lãi suất cho loại tiền gửi này là cao nhất và tiền gửi tiết kiệm có thời hạn càng dài thì lãi suất càng cao và ngược lại

 Các loại tiền gửi khác

Tiền gửi của các ngân hàng khác dùng cho việc thực hiện các nghiệp vụ đại lý, thanh toán tiền hàng, dịch vụ và chuyển ngân

Tiền gửi vốn chuyên dùng của các doanh nghiệp, công ty, tiền gửi của các nhà đầu cơ

Tiền gửi của cá nhân người nước ngoài

Tiền gửi Kho bạc Nhà nước

1.4.2 Huy động vốn từ tài khoản quản lý

1.4.2.1 Tài khoản tiền gửi thanh toán

Gồm có tài khoản tiền gửi thanh toán doanh nghiệp và tài khoản tiền gửi thanh toán cá nhân Để thực hiện thanh toán qua ngân hàng, khách hàng phải duy trì đủ tiền để thanh toán Dư có trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng được hình thành từ hai nguồn: một là khách hàng nộp tiền mặt trực tiếp, hai là nhận tiền chuyển khoản đến từ các tài khoản khác

Trang 26

1.4.2.2 Tài khoản tiền gửi có kì hạn

Gồm có tài khoản tiền gửi có kì hạn của doanh nghiệp và tài khoản tiền gửi tiết kiệm có kì hạn của dân cư Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn rất đơn giản không cần có những thủ tục đóng, mở như tài khoản tiền gửi thanh toán

1.4.3 Huy động vốn từ phát hành giấy tờ có giá

Ngoài huy động tiền gửi, NHTM còn huy động vốn bằng cách phát hành các giấy tờ có giá trị như: Chứng chỉ tiền gửi, Kỳ phiếu có mục đích của ngân hàng, Trái phiếu ngân hàng và giấy tờ có giá trị khác

Để huy động ngắn hạn NHTM phát hành giấy tờ có giá trị có thời hạn dưới

12 tháng như chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, kỳ phiếu ngân hàng, việc phát hành giấy tờ có giá trị ngắn hạn phụ thuộc vào số lượng vốn cần huy động trong kì

Để huy động vốn trung và dài hạn NHTM phát hành giấy tờ có gía trị có thời hạn từ 12 tháng trở lên, như: trái phiếu, cổ phiếu và các giấy tờ có giá trị trung và dài hạn khác

Giấy tờ có giá trị là chứng nhận của NHTM phát hành để huy động vốn, trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một khoản thời gian nhất định, điều kiện trả lãi và các điều khoản cam kết khác giữa NHTM phát hành và người mua Phát hành giấy tờ có giá trị giúp cho ngân hàng tập trung được khối lượng vốn lớn trong một khoản thời gian ngắn

1.5 Vai trò của hoạt động huy động vốn

Hoạt động huy động vốn không mang lại lợi nhuận trực tiếp cho ngân hàng nhưng nó là hoạt động rất quan trọng Không có huy động vốn xem như không có hoạt động của NHTM Một NHTM khi được cấp phép thành lập thì phải có vốn điều lệ theo quy định Tuy nhiên, vốn điều lệ chỉ đủ tài trợ cho tài sản cố định như trụ sở, văn phòng, máy móc thiết bị cần thiết cho hoạt động chứ không phải nguồn vốn để ngân hàng có thể thực hiện các hoạt động, dịch vụ khác Để có vốn phục

vụ cho các hoạt động như vậy, Ngân hàng cần phải huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau Do vậy, công tác huy động vốn có ý nghĩa rất quan trọng đối với Ngân hàng cũng như đối với khách hàng Thông qua hoạt động huy động vốn NHTM có

Trang 27

thể đo lường được uy tín cũng như sự tín nhiệm của khách hàng đối với Ngân hàng

Từ đó, NHTM có các biện pháp không ngừng hoàn thiện hoạt động huy động vốn góp phần tăng cường nguồn vốn cho Ngân hàng

1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến nguồn vốn huy động

1.6.1 Nhân tố khách quan

 Hành lang pháp lý

Kinh doanh ngân hàng là một ngành chịu sự quản lý chặt chẽ của pháp luật

và các cơ quan chức năng của Chính phủ Hoạt động của ngân hàng được quản

lý chặt chẽ bởi các quy định pháp luật và chịu sự điều chỉnh bởi nhiều bộ luật dân sư, luật NHTW, các quy định của Chính phủ,…

Ví dụ điển hình là Thông tư số 08/2013/TT – NHNN ban hành ngày 25 tháng 3 năm 2013 quy định lãi suất tối đa đối với tiền gửi bằng đồng Việt Nam của tổ chức, cá nhân tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (xem phụ lục 1).Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 3 Trong thông tư có quy định lãi suất tối đa áp dụng đối với tiền gửi có kì hạn từ 1 tháng đến dưới 12 tháng là 7,5%/năm; riêng Quỹ tín dụng nhân dân và Tổ chức tài chính vi mô ấn định mức lãi suất tối đa đối với tiền gửi kỳ hạn từ 1 tháng đến dưới 12 tháng là 8%/năm Điều này sẽ ảnh hưởng đến mức lãi suất huy động của ngân hàng

 Môi trường kinh tế

Sự thay đổi của các yếu tố kinh tế như: tốc độ tăng trưởng kinh tế, thu nhập bình quân đầu người, chính sách tiết kiệm, đầu tư của chính phủ,… đều ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thu hút vốn của NHTM

Ví dụ khi Chính phủ ban hành Nghị định 70/2011NĐ – CP có hiệu lực 05/10/2011 quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động (xem phụ lục 2) thì thu nhập của người lao động lúc này sẽ được cải thiện và ổn định Kết quả là tiết kiệm tăng, việc thu hút vốn từ nền kinh tế của các NHTM cũng sẽ thuận lợi hơn

Trang 28

 Yếu tố chính trị

Một quốc gia có tình hình chính trị ổn định, an toàn sẽ tạo sự an tâm cho người dân làm ăn sinh sống, do đó không phải tích lũy, dự trữ tiền nhiều cho những trường hợp đặc biệt Nhờ vậy mà NHTM có khả năng huy động được nhiều vốn hơn Trái lại, với một quốc gia tình hình chính trị bất ổn sẽ gây tâm

lý hoang mang lo sợ cho người dân, do vậy họ sẽ tích trữ nhiều của cải, tiền bạc bên người để phòng trường hợp bất chắc nên sẽ hạn chế việc gửi tiền vào ngân hàng, từ đó khả năng huy động vốn của NHTM giảm

 Yếu tố văn hóa, xã hội, dân cư

Mỗi quốc gia đều có một nền văn hóa riêng, văn hóa chính là yếu tố tạo nên bản sắc của các dân tộc như: tập quán, thói quen, tâm lý…Đối với ngân hàng họat động huy động vốn là hoạt động chịu nhiều ảnh hưởng của môi trường văn hóa Cụ thể ở các nước phát triển người dân có thói quen gửi tiền vào ngân hàng để hưởng những tiện ích trong thanh toán, hưởng lãi và trong tiềm thức họ ngân hàng là một phần không thể thiếu được, là một phần tất yếu của của nền kinh tế Do vậy ngân hàng sẽ dễ dàng trong việc huy động vốn nhàn rỗi trong dân cư và tổ chức kinh tế Ngược lại ở những nước đang phát triển như Việt Nam việc huy động vốn của ngân hàng gặp rất nhiều khó khăn

vì người dân Việt Nam hiện nay vẫn chưa quen sử dụng các dịch vụ ngân hàng Mặt khác vẫn còn những tình trạng có tiền nhưng không muốn gửi ngân hàng vì không biết phải làm những thủ tục nào, người dân ngại mất thời gian

do thủ tục rườm rà

Quy mô dân cư, chất lượng đời sống của người dân không chỉ là yếu tố ảnh hưởng đến số lượng kết cấu các sẩn phẩm dịch vụ của NHTM mà nó còn là yếu tố rất quan trọng để xây dựng và điều chỉnh hoạt động huy động vốn của ngân hàng Ví dụ như:

- Khu vực thành thị như Hà Nội, TP.Hồ Chí Minh,…có quy mô dân cư đông

Trang 29

đúc, với mức sống cao,thu nhập cao hơn thì sẽ là khu vực với đối tượng khách hàng tiềm năng hơn, vì vậy NHTM phải tập trung vào các khu vực đối tượng khách hàng tiềm năng này để thu hút vốn

- Ngược lại khu vực xa xôi hẻo lánh hoặc mức sống thấp thì khả năng họ tiếp cận với những dịch vụ ngân hàng ít hơn và khả năng có nguồn tiền nhàn rỗi cũng ít hơn gây khó khăn trong việc huy động vốn của ngân hàng

 Yếu tố tâm lý và thói quen tiêu dùng

Ở Việt Nam người dân có tâm lý lo sợ sự mất giá của nội tệ, ưa chuộng cất trữ ngoại tệ nên các NHTM sẽ khó mà huy động nguồn vốn bằng nội tệ Khi mức thu nhập của người dân tăng lên, họ cũng có tâm lý tăng tích lũy, do vậy

sẽ tạo điều kiện cho NHTM trong việc huy động thêm nguồn vốn nhàn rỗi từ trong dân cư

Ở các nước phát triển thì tỷ lệ sử dụng tiền mặt trong thanh toán rất ít, thói quen tiêu dùng và thanh toán của họ chủ yếu thông qua ngân hàng và hầu hết khoản tiền của họ đều được ngân hàng quản lý thông qua tài khoản cá nhân, do

đó NHTM có thể tăng khả năng huy động vốn để đầu tư, sử dụng,…Nhưng với những nước đang phát triển như Việt Nam, vẫn còn thói quen sử dụng tiền mặt thanh toán thì sẽ hạn chế khả năng huy động vốn từ người dân hơn

 Lãi suất cạnh tranh

Hầu hết các nhà quản trị ngân hàng đều gặp khó khăn trong việc định giá nguồn vốn huy động Nếu ngân hàng phải trả một mức lãi suất lớn để thu hút

và duy trì sư ổn định lượng tiền gửi của khách hàng thì có thể làm gia tăng chi phí, giảm thu nhập tiềm năng của ngân hàng Nhưng một áp lực thực tế buộc các ngân hàng luôn phải duy trì lãi suất tiền gửi cạnh tranh để thu hút các

Trang 30

khoản tiền gửi mới và duy trì tiền gửi hiện có Các ngân hàng cạnh tranh để thu hút nguồn vốn tiền gửi không chỉ với các ngân hàng khác mà còn với các

tổ chức tiết kiệm, với các công cụ của thị trường vốn

 Chất lượng dịch vụ ngân hàng

Chất lượng dịch vụ là năng lực của dịch vụ ngân hàng được ngân hàng cung ứng và thể hiện qua mức độ thỏa mãn nhu cầu và mong muốn của ngân hàng Việc nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng là yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng hiện nay Chất lượng dịch vụ

đã trở thành tiêu điểm quyết định sự thành công của ngân hàng

 Các dịch vụ ngân hàng hiện đại hỗ trợ cho các sản phẩm huy động vốn

Ngày nay với sự phát triển nhanh chóng trong lĩnh vực công nghệ thông tin, các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng từng bước được cải tiến theo hướng hiện đại hóa Từ đó, ngân hàng có thêm những kênh phân phối sản phẩm hiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu hiện đại của khách hàng một cách nhanh chóng và tiện lợi hơn so với kênh phân phối truyền thống Tùy theo trình độ công nghệ

và khả năng bảo mật của ngân hàng mà ngân hàng sẽ cung ứng các dịch vụ ngân hàng theo các cấp độ khác nhau Những dịch vụ thường được ngân hàng cung ứng qua kênh phân phối hiện đại là: thu nhập thông tin về tỷ giá, lãi suất; tra cứu số dư, liệt kê giao dịch tài khoản; mua thẻ điện thoại trả trước; thực hiện các giao dịch chuyển khoản thanh toán điện nước, thanh toán trên các website mua bán trực tuyến

 Thương hiệu của ngân hàng:

Chính là uy tín và hình ảnh của ngân hàng được tạo dựng qua quá trình hoạt động Thương hiệu của ngân hàng càng được nhiều khách hàng biết đến

và tin tưởng thì việc huy động vốn cho ngân hàng sẽ rất thuận lợi

 Đội ngũ nhân sự

Trong bất kì lĩnh vực nào thì con người cũng là nhân tố quan trọng nhất quyết định và làm nên sự thành công Chính vì thế mà hiện nay các ngân hàng

Trang 31

không ngừng đào tạo đội ngũ nhân viên của mình để thực hiện công việc một cách chuyên nghiệp và hiệu quả

 Cơ sở vật chất, công nghệ ngân hàng

Cơ sở hạ tầng cũng quyết định một phần khả năng huy động vốn của NHTM Những NHTM lớn với hệ thống cơ sở hạ tầng đầy đủ, tiện nghi và trang bị hệ thống công nghệ hiện đại thì sẽ tạo được lòng tin cho khách hàng cũng như cung cấp cho khách hàng các dịch vụ một cách tốt nhất và nhanh chóng nhất

Trang 33

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV)

2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Tên giao dịch quốc tế Bank for Investment and Development of Vietnam

Địa chỉ Hội sở chính Tháp A, tòa nhà Vincom, 191 Bà Triệu, Hà Nội

Được thành lập ngày 26/04/1957 với tên gọi là Ngân hàng Kiến Thiết Việt Nam Từ năm 1981 đến năm 1989 mang tên Ngân hàng Đầu tư và Xây Dựng Việt Nam Từ 1990 đến 27/04/2012 đổi tên thành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) Từ năm 2012 đến nay mang tên ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Lịch sử xây dựng, trưởng thành của BIDV là một chặng đường đầy gian nan thử thách nhưng cũng rất đổi tự hào gắn với từng thời kỳ lịch sử đấu tranh chống kẻ thù xâm lược và xây dựng đất nước của dân tộc Việt Nam… Hòa mình trong dòng chảy dân tộc, BIDV đã góp phần vào việc khôi phục, phục hồi kinh tế sau chiến tranh, thực hiện kế hoạch năm năm lần thứ nhất (1957-1965); Thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược xây dựng CNXH, chống chiến tranh phá hoại của giặc Mỹ ở miền Bắc, chi viện cho miền Nam, đấu tranh thống nhất đất nước (1965-1975); Xây dựng và phát triển kinh tế đất nước(1975-1989) và thực hiện công cuộc đổi mới hoạt động Ngân hàng phục vụ công nghiệp hóa hiện đại hóa Đất nước ( 1990- nay) Dù ở bất cứ nơi đâu, trong bất cứ hoàn cảnh nào, các thế hệ cán bộ nhân viên BIDV cũng hoàn thành tốt nhiêm vụ của mình – là người xung kích của Đảng trên mặt trận Tài chính tiền tệ, phục vụ đầu tư phát triển của Đất nước …

Ghi nhận những đóng góp của BIDV qua các thời kỳ, Đảng và Nhà nước CHXHCN Việt Nam đã tặng BIDV nhiều danh hiệu và phần thưởng cao

Trang 34

quý: Huân chương độc lập hạng nhất, hạng Ba; Huân chương Lao động hạng nhất, hạng nhì, hạng ba; danh hiệu anh hùng lao động thời kì đổi mới, Huân chương Hồ Chí Minh…

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh

- Ngân hàng : là một Ngân hàng có kinh nghiệm hàng đầu cung cấp đầy đủ các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện ích

- Bảo hiểm: cung cấp các sản phẩm bảo hiểm phi nhân thọ được thiết kế phù hợp trong tổng thể các sản phẩm trọn gói của BIDV tới khách hàng

- Chứng khoán: cung cấp đa dạng các dịch vụ môi giới, đầu tư và tư vấn đầu

tư cùng khả năng phát triển nhanh chóng hệ thống các đại lý nhận lệnh trên toàn quốc

- Đầu tư tài chính: góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư xây dựng các dự

án, trong đó nổi bật là vai trò chủ trì điều phối các dự án trọng điểm của đất nước như: công ty cổ phần cho thuê Hàng không(VALC), công ty phát triển đường cao tốc (BEDC), đầu tư sân bay quốc tế Long Thành,…

2.1.3 Nhân lực và mạng lưới

 Nhân lực

Hơn 16.000 cán bộ, nhân viên là các chuyên gia tư vấn tài chính được đào tạo bài bản, có kinh nghiệm được tích lũy và chuyển giao trong hơn nữa thế kỷ BIDV luôn đem đến cho khách hàng lợi ích và sự tin cậy

Hiện diện thương mại tại nước ngoài: Lào, Campuchia, Myanmar, Nga, Séc…

Trang 35

Các liên doanh với nước ngoài: Ngân hàng liên doanh VID-Public ( đối tác Malaysia), ngân hàng liên doanh Lào-Việt ( với đối tác Lào ), Ngân hàng liên doanh Việt Nga- VRB ( với đối tác Nga ), Công ty liên doanh Tháp BIDV (đối tác Singapore), Liên doanh quản lý đầu tư BIDV- Việt Nam Partners (đối tác Mỹ)…

2.1.4 Công nghệ và khách hàng:

 Công nghệ:

Luôn đổi mới và ứng dụng công nghệ phục vụ đắc lực cho công tác quản trị điều hành và phát triển dịch vụ ngân hàng tiên tiến Liên tục từ năm 2007 đến nay, BIDV giữ vị trí hàng đầu Vietnam ICT Index ( chỉ số sẵn sàng cho phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin ) và nằm trong top 10 CIO ( lãnh đạo Công nghệ thông tin ) tiêu biểu của khu vực Đông Dương năm 2009 và Khu vực Đông Nam Á năm 2010

 Khách hàng:

Doanh nghiệp: có nền doanh nghiệp khách hàng lớn nhất trong hệ thống các Tổ chức tín dụng tại Việt Nam bao gồm các tập đoàn, tổng công ty lớn; các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Định chế tài chính: BIDV là sự lựa chọn tin cậy của các định chế lớn như World Bank, ADB, JBIC, NIB…

Cá nhân: hàng triệu lượt khách hàng cá nhân đã và đang sử dụng dịch vụ của BIDV

Trang 36

2.1.5 Sơ đồ hệ thống

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hệ thống của BIDV

2.2 Giới thiệu về ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh Nam Sài Gòn:

2.2.1 Sự ra đời của BIDV chi nhánh Nam Sài Gòn

Ngày 23/09/2010, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) đã ban hành các văn bản chấp thuận đề nghị của BIDV về việc mở thêm chi nhánh Cụ thể tại văn bản số 7220/ NHNN – TTGSNH cho phép BIDV mở chi nhánh mới Nam Sài Gòn tại địa chỉ: số 1, Đinh Lễ, Phường 12, Quận 4, TP Hồ Chí Minh

Với môi trường hoạt động đầy biến động và khó khăn, chi nhánh Nam Sài Gòn được ra đời và chính thức hoạt động từ ngày 01/11/2010 Cùng với

nỗ lực của toàn thể chi nhánh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động Chi nhánh Nam Sài Gòn đi vào hoạt động trên cơ sở tách từ chi nhánh Sở Giao Dịch 2 Với dư nợ ban đầu là 2,056 tỷ đồng của hơn 20 khách hàng có quan hệ Tín dụng tại chi nhánh Sở Giao Dịch 2 và nền vốn 162 tỷ đồng

KV Bắc Trung Bộ

KV Nam Trung Bộ KV Trọng điểm Phía

Nam

KV Miền núi P Bắc

KV Tây Nguyên

KV ĐB Sông Cửu Long

CN Nam Sài Gòn

PGD Quận 7

PGD Tân Hƣng

PGD Khánh Hội

Trang 37

2.2.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của của các phòng ban

Chịu trách nhiệm hoàn toàn về tính tuân thủ đúng đắn chính xác, trung thực đảm bảo an toàn, hiệu quả trong phạm vi nghiệp vụ của Phòng được giao, góp phần đảm bảo an toàn và nâng cao hiệu quả hoạt động của toàn Chi nhánh

Phối hợp chặt chẽ với các đơn vị khác trong Chi nhánh theo quy trình nghiệp vụ; chịu trách nhiệm về những ý kiến tham gia theo chức năng, nhiệm

vụ của Phòng về nghiệp vụ và các vấn đề chung của Chi nhánh

Tổ chức lưu giữ hồ sơ, quản lý thông tin ( thu thập, xử lý, lưu trữ, phân tích, bảo mật, cung cấp,…) tổng hợp và lập các báo cáo trong phạm vi nhiệm

vụ

Thường xuyên cải tiến phương pháp làm việc, đào tạo, rèn luyện cán bộ

về phong cách giao dịch, kỹ năng nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp để nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng, đáp ứng yêu cầu phát triển Giữ uy tín, tạo hình ảnh, ấn tượng tốt đẹp về Chi nhánh Nam Sài Gòn

Giám đốc

Phó Giám

đốc

Phó Giám đốc

Phó Giám đốc

P Kế hoạch Tổng hợp

Trang 38

Xây dựng tập thể đoàn kết vững mạnh, tuân thủ nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể, tham gia phong trào thi đua, góp phần xây dựng Chi nhánh Nam Sài Gòn vững mạnh

2.2.2.3 Nhiệm vụ:

Phòng Quan hệ khách hàng doanh nghiệp:

 Công tác tiếp thị và phát triển quan hệ khách hàng

- Tham mưu, đề xuất chính sách, kế hoạch phát triển quan hệ khách hàng

- Trực tiếp tiếp thị và bán sản phẩm (sản phẩm bán buôn, tài trợ thương mại, dịch vụ…)

- Chịu trách nhiệm thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với khách hàng và bán sản phẩm của ngân hàng

 Công tác tín dụng:

- Trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề xuất tín dụng

- Theo dõi, quản lý tình hình hoạt động của khách hàng Kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốn vay, tài sản đảm bảo nợ vay Đôn đốc khách hàng trả nợ gốc, lãi Phát hiện kịp thời các khoản vay có dấu hiệu rủi ro

và đề xuất xử lý

- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị miễn/giảm lãi và chuyển Phòng Quản

lý rủi ro xử lý tiếp theo quy định

- Tuân thủ các giới hạn hạn mức tín dụng của ngân hàng đối với khách hàng Theo dõi việc sử dụng hạn mức của khách hàng

- Chịu trách nhiệm đầy đủ về: tìm kiếm khách hàng, phát triển hoạt động tín dụng ( doanh nghiệp) mức tăng trưởng và hiệu quả hoạt động tín dụng ( doanh nghiệp) của Chi nhánh Tính đầy đủ, chính xác, trung thực đối với các thông tin khách hàng khi cung cấp báo cáo để phục vụ cho việc xét cấp tín dụng cho khách hàng Mọi khoản tín dụng được cấp đều tuân thủ đúng quy trình, quy định về quản lý rủi ro và mức độ chấp nhận rủi ro của ngân hàng, đúng pháp lý và điều kiện tín dụng

Trang 39

 Tổ tài trợ dự án thuộc phòng Quan hệ khách hàng doanh nghiệp:

- Thực hiện một phần nhiệm vụ của Phòng Quan hệ khách hàng doanh nghiệp đối với các dự án

- Trực tiếp thẩm định từ đầu các chỉ tiêu tài chính, kinh tế - kĩ thuật, hiệu quả dự án của khách hàng Chịu trách nhiệm lập báo cáo đề xuất tài trợ

dự án trình lãnh đạo phê duyệt

- Chịu trách nhiệm phát triển nghiệp vụ tài trợ dự án Tìm kiếm dự án tốt của các khách hàng hiện tại và khách hàng tiềm năng Tư vấn, giới thiệu cho khách hàng lựa chọn sản phẩm, phương thức tài trợ, phương thức thu xếp tài chính và các điều kiện cần đáp ứng

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Giám đốc Chi nhánh Nam Sài Gòn

Phòng Quan hệ khách hàng cá nhân:

 Công tác tiếp thị và phát triển khách hàng:

- Tham mưu, đề xuất chính sách và kế hoạch phát triển khách hàng cá nhân

- Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình marketing tổng thể cho từng nhóm sản phẩm

- Tiếp nhận, triển khai và phát triển các sản phẩm tín dụng, dịch vụ ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân của BIDV Phối hợp với các đơn vị liên quan, đề nghị BIDV hỗ trợ tổ chức quảng bá, giới thiệu với khách hàng về những sản phẩm dịch vụ của BIDV dành cho khách hàng cá nhân, những tiện ích và những lợi ích mà khách hàng được hưởng

 Công tác bán sản phẩm và dịch vụ ngân hàng bán lẻ:

- Xây dựng kế hoạch bán sản phẩm đối với khách hàng cá nhân

- Tư vấn cho khách hàng lựa chọn sử dụng các sản phẩm bán lẻ của ngân hàng

- Triển khai thực hiện kế hoạch bán hàng

Trang 40

- Chịu trách nhiệm về việc bán sản phẩm, nâng cao thị phần của Chi nhánh, tối ưu hóa doanh thu nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận, phù hợp với chính sách và mức độ chấp nhận rủi ro của ngân hàng

 Công tác tín dụng:

- Tiếp xúc với khách hàng, tìm hiểu nhu cầu, tiếp nhận hồ sơ vay vốn

- Thu thập thông tin, phân tích khách hàng, khoản vay, lập báo cáo thẩm định

- Đối chiếu với các điều kiện tín dụng và các quy định về quản lý tín dụng, quản lý rủi ro

- Lập báo cáo đề xuất trình cấp có thẩm quyền quyết định cấp tín dụng theo quy định và quy trình nghiệp vụ của ngân hàng

- Thông báo cho khách hàng về quyết định cấp tín dụng Hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ vay vốn và các điều kiện tín dụng yêu cầu

- Soạn thảo hợp đồng tín dụng và các hợp đồng có liên quan đến khoản vay để trình lãnh đạo kí

- Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ giải ngân, đề suất giải ngân trình lãnh đạo, theo dõi tình hình hoạt động của khách hàng, thực hiện phân loại nợ, xếp hạng tín dụng

- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệp của Phòng, tuân thủ đúng quy trình kiểm soát nội bộ trước khi giao dịch được thực hiện Giám sát khách hàng tuân thủ các điều kiện của hợp đồng tín dụng

Ngày đăng: 06/04/2016, 13:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.5  Sơ đồ hệ thống. - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM SÀI GÕN PGD TÂN HƯNG
2.1.5 Sơ đồ hệ thống (Trang 36)
Bảng 2.1: Phân tích tình hình tổng thu - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM SÀI GÕN PGD TÂN HƯNG
Bảng 2.1 Phân tích tình hình tổng thu (Trang 44)
Bảng 2.2 Phân tích tình hình lợi nhuận trước thuế - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM SÀI GÕN PGD TÂN HƯNG
Bảng 2.2 Phân tích tình hình lợi nhuận trước thuế (Trang 47)
Sơ đồ 3.2: Quy trình thực hiện công việc tại PGD Tân Hưng - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM SÀI GÕN PGD TÂN HƯNG
Sơ đồ 3.2 Quy trình thực hiện công việc tại PGD Tân Hưng (Trang 50)
Bảng 3.1: Phân tích tình hình huy động vốn theo tiền tệ - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM SÀI GÕN PGD TÂN HƯNG
Bảng 3.1 Phân tích tình hình huy động vốn theo tiền tệ (Trang 58)
Bảng 3.2: Phân tích tình hình huy động vốn theo đối tượng khách hàng - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM SÀI GÕN PGD TÂN HƯNG
Bảng 3.2 Phân tích tình hình huy động vốn theo đối tượng khách hàng (Trang 62)
Bảng 3.3: Hiệu quả sử dụng nguồn vốn - MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM SÀI GÕN PGD TÂN HƯNG
Bảng 3.3 Hiệu quả sử dụng nguồn vốn (Trang 67)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w