Hồ Chí Minh và dựa trên sự tìm hiểu về hoạt động môi giới chứng khoán của Công ty và hoạt động môi giới trên thị trường chứng khoán, em đã chọn đề tài “Một số giải pháp phát triển dịch v
Trang 1GVHD SVTH MSSV KHÓA
Ồ CHÍ MIN
I HỌC TÔ CHÍNH -
ÓA LUẬ
HÁT TR CÔNG
Í MINH
N HƯNG
: TH.S H : PHẠM : 082288 : 12
NH , THÁN
ÔN ĐỨC T NGÂN H
NG 06 NĂ
THẮNG HÀNG
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trường Đại học Tôn Đức Thắng đã tận tâm dạy dỗ, truyền đạt cho em kiến thức trong những năm học vừa qua, đặc biệt là các thầy cô thuộc khoa tài chính ngân hàng đã dìu dắt em trong bốn năm học tại trường, giúp em trang bị những kiến thức hữu ích để đảm nhận tốt công việc sau này
Xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.s Huỳnh Thị Hương Thảo đã tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian em thực hiện báo cáo tốt nghiệp này cũng như đã trang bị cho em thêm rất nhiều kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn
Xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Phòng giao dịch Trần Hưng Đạo và các anh chị trong phòng môi giới chứng khoán đã tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành tốt báo cáo tốt nghiệp này
Và cuối cùng em xin gởi lời chúc đến tất cả các thầy cô, các anh chị trong phòng môi giới chứng khoán- phòng giao dịch Trần Hưng Đạo thật nhiều sức khỏe, hạnh phúc và luôn thành công trong cuộc sống
Xin chúc cho công ty cổ phần chứng khoán TP.Hồ Chí Minh tiếp tục phát triển hơn nữa
để khẳng định vị thế của mình không chỉ thị trường tài chính trong nước mà còn vương xa hơn ra khu vực và trên thế giới
Trang 3DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
BẢNG:
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của công ty CPCK TP.HCM năm 2011 21
Bảng 2.2: Kết quả hoạt động của HSC Trần Hưng Đạo năm 2011 27
Bảng 3.1: Chỉ số tài chính của HSC Trần Hưng Đạo năm 2011 36
Bảng 3.2: Về tài khoản khách hàng năm 2011 tại HSC Trần Hưng Đạo 40
SƠ ĐỒ: Sơ đồ 2.1 : Bộ máy tổ chức HSC 17
Sơ đồ 2.2 : Cơ cấu tổ chức HSC Trần Hưng Đạo 25
Sơ đồ 3.1 : Cơ cấu tổ chức của bộ phận môi giới chứng khoán tại HSC Trần Hưng Đạo 31
Trang 4DANH MỤC BIỂU ĐỒ
BIỂU ĐỒ:
Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh HSC năm 2011 22
Biểu đồ 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh HSC Trần Hưng Đạo năm 2011 22
Biểu đồ 3.1: Kết quả hoạt động dịch vụ môi giới chứng khoán tại PGD năm 2011 37
Biểu đồ 3.2: Lợi nhuận MGCK của PGD so với toàn công ty năm 2011 39
Biểu đồ 3.3: Lợi nhuận MGCK của PGD so với toàn công ty năm 2011 40
Biểu đồ3.4: Thị phần MGCK của PGD so với toàn công ty 42
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT CHỮ VIẾT TẮT GIẢI NGHĨA
1 CPCK Cổ phần chứng khoán
2 CPI Chỉ số giá tiêu dùng
3 HSC Công ty cổ phần chứng khoán TP Hồ Chí Minh
4 HOSE Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh
5 NASDAQ Sàn giao dịch chứng khoán Hoa Kỳ
6 NYSE Sở giao dịch chứng khoán New York
7 PGD Phòng giao dịch
8 IPO Chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng
9 OTC Thị trường phi tập
10 TTCK Thị trường chứng khoán
11 TTGD Thị trường giao dịch
12 UBCKVN Uỷ ban chứng khoán Việt Nam
13 VN-Index Chỉ số chứng khoán Việt Nam
Trang 6 Lý do chọn đề tài
Môi giới là một trong những hoạt động cơ bản và quan trọng của công ty chứng khoán Nó ảnh hưởng lớn tới quá trình hình thành và phát triển của thị trường chứng khoán và các công ty chứng khoán Môi giới chứng khoán không chỉ đem lại lợi ích cho nhà đầu tư, cho bản thân công ty chứng khoán mà còn mang lại lợi ích cho sự phát triển của thị trường chứng khoán
Ở Việt Nam, thị trường chứng khoán chính thức ra đời với sự thành lập Trung tâm giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 20/07/2000 Hiện nay, thị trường đã bắt đầu hoạt động được gần 12 năm Các công ty chứng khoán cũng lần lượt được thành lập để đáp ứng nhu cầu của thị trường Cho đến nay trên cả nước đã có nhiều công ty chứng khoán đang hoạt động nhằm phục vụ cho nhu cầu của thị trường
Tuy nhiên, trong bối cảnh đất nước đang trong tình trạng khắc phục tình trạng khủng hoảng kinh tế sẽ tạo ra nhiều cơ hội lẫn thách thức đối với các Công ty chứng khoán trong nước Công ty cổ phần chứng khoán TP Hồ Chí Minh cũng không phải là ngoại lệ Do vậy, để có khả năng cạnh tranh và trụ vững trên Thị trường chứng khoán thì Công ty phải không ngừng nâng cao chất lượng, mở rộng và phát triển hơn nữa các hoạt động của mình
Trong quá trình thực tập tại phòng giao dịch Trần Hưng Đạo của Công ty cổ phần chứng khoán TP Hồ Chí Minh và dựa trên sự tìm hiểu về hoạt động môi giới chứng khoán của Công ty và hoạt động môi giới trên thị trường chứng khoán, em đã chọn đề tài
“Một số giải pháp phát triển dịch vụ môi giới chứng khoán tại Công ty cổ phần chứng khoán TP Hồ Chí Minh phòng giao dịch Trần Hưng Đạo” làm đề tài nghiên cứu trong khóa luận tốt nghiệp của mình
Mục tiêu nghiên cứu
Nhằm phân tích thực trạng hoạt động môi giới chứng khoán, từ đó nêu ra những hạn chế
và các giải pháp để hoàn thiện hoạt động môi giới chứng khoán tại HSC – phòng giao dịch Trần Hưng Đạo nói riêng và HSC nói chung
Trang 7Để tạo cơ sở thực tiễn cho việc nghiên cứu, bài khóa luận tốt nghiệp này chỉ xét tình hình hoạt động môi giới chứng khoán ở Công ty cổ phần chứng khoán TP Hồ Chí Minh – phòng giao dịch Trần Hưng Đạo Tập trung vào lĩnh vực hoạt động môi giới chứng khoán của phòng giao dịch trong năm 2011
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tham khảo tài liệu
- Thời gian : Năm 2011
Kết cấu cấu nội dung nghiên cứu
Kết cấu đề tài: Ngoài Lời mở đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo và Danh mục từ viết tắt; Kết cấu của đề tài gồm bốn phần chính:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động môi giới chứng khoán tại công ty chứng khoán
- Chương 2: Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần chứng khoán TP Hồ Chí Minh
phòng giao dịch Trần Hưng Đạo
- Chương 3: Thực trạng dịch vụ môi giới chứng khoán ở công ty cổ phần chứng khoán TP Hồ Chí Minh phòng giao dịch Trần Hưng Đạo
- Chương 4: Giải pháp phát triển dịch vụ môi giới ở công ty cổ phần chứng khoán
TP Hồ Chí Minh phòng giao dịch Trần Hưng Đạo
Vì kiến thức lý luận, trình độ và thời gian nghiên cứu có hạn nên mặc dù đã cố gắng hết sức, bài khóa luận tốt nghiệp này cũng không tránh khỏi thiếu sót nhất định,
em rất mong được sự đóng góp của thầy cô và quý Công ty để bài viết được hoàn thiện hơn
Trang 8MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG VÀ SƠ ĐỒ
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN
CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN 1
1.1 Những vấn đề chung về công ty chứng khoán 1
1.1.1 Khái niệm và phân loại về công ty chứng khoán 1
1.1.1.1 Khái niệm về công ty chứng khoán 1
1.1.1.2 Phân loại công ty chứng khoán 1
1.1.2 Vai trò của công ty chứng khoán 3
1.1.2.1 Đối với thị trường chứng khoán 3
1.1.2.2 Đối với tổ chức phát hành 4
1.1.2.3 Đối với nhà đầu tư 5
1.1.2.4 Đối với cơ quan quản lý thị trường .5
1.1.3 Hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán 5
1.1.3.1 Môi giới chứng khoán .5
1.1.3.2 Tư vấn chứng khoán 6
1.1.3.3 Hoạt động tự doanh và quản lý danh mục đầu tư 6
1.1.3.4 Hoạt động bảo lãnh, đại lý phát hành 7
Trang 91.2.1 Hoạt động môi giới chứng khoán 8
1.2.1.2 Khái niệm 8
1.2.1.3 Chức năng của hoạt động môi giới chứng khoán 8
1.2.1.4 Phân loại 8
1.2.2 Dịch vụ môi giới chứng khoán ở công ty chứng khoán 9
1.2.2.1 Khái niệm và đặc điểm dịch vụ môi giới chứng khoán 9
1.2.2.2 Vai trò của dịch vụ môi giới chứng khoán 10
1.2.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của dịch vụ môi giới chứng khoán 11
1.2.2.4 Hiệu quả hoạt động môi giới chứng khoán 13
Kết luận chương 1 14
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN TP HỒ CHÍ MINH PHÒNG GIAO DỊCH TRẦN HƯNG ĐẠO 15
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty cổ phần chứng khoán TP Hồ Chí Minh 15
2.1.1 Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần chứng khoán TP Hồ Chí Minh 15
2.1.2 Bộ máy tổ chức 18
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 21
2.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần chứng khoán TP Hồ Chí Minh phòng giao dịch Trần Hưng Đạo (HSC Trần Hưng Đạo) 23
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty cổ phần chứng khoán TP Hồ Chí Minh 23
2.2.2 Cơ cấu tổ chức 24
2.2.3 Nhiệm vụ chức năng các phòng ban 25
Trang 10Kết luận chương 2 29
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG DỊCH VỤ MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN Ở CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN TP HỒ CHÍ MINH PHÒNG GIAO DỊCH TRẦN HƯNG ĐẠO 30
3.1 Giới thiệu về bộ phận môi giới chứng khoán công ty cổ phần chứng khoán TP.Hồ Chí Minh phòng giao dịch Trần Hưng Đạo 30
3.1.1 Cơ cấu tổ chức bộ phận môi giới chứng khoán 30
3.1.2 Quy trình, cách thức hiện công việc tại bộ phận môi giới chứng khoán 31
3.2 Hiệu quả dịch vụ môi giới chứng khoán ở công ty cổ phần chứng khoán TP Hồ Chí Minh phòng giao dịch Trần Hưng Đạo 35
3.2.1 Một số chỉ tiêu tài chính phản ánh hoạt động dịch vụ môi giới chứng khoán tại HSC Trần Hưng Đạo .35
3.2.2 Chỉ tiêu về sự gia tăng số lượng tài khoản và giá trị giao dịch trên mỗi tài khoản 39
3.3 Đánh giá chung về dịch vụ môi giới chứng khoán ở công ty cổ phần chứng khoán TP Hồ Chí Minh phòng giao dịch Trần Hưng Đạo 43
3.3.1 Ưu điểm của dịch vụ môi giới chứng khoán ở HSC Trần Hưng Đạo 43
3.3.2 Hạn chế của dịch vụ môi giới chứng khoán ở HSC Trần Hưng Đạo 45
3.3.3 Nguyên nhân 48
Kết luận chương 3 49
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ MÔI GIỚI Ở HSC TRẦN HƯNG ĐẠO 50
4.1 Chiến lược và phương hướng phát triển của nghiệp vụ môi giới của HSC Trần Hưng Đạo giai đoạn 2012 – 2015 50
4.1.1 Chiến lược phát triển của TTCK Việt Nam 50
4.1.1.1 Mục tiêu tổng quát 50
Trang 114.1.2 Phương hương phát triển của HSC Trần Hưng Đạo trong thời gian tới 52
4.1.2.1 Về hoạt động của HSC Trần Hưng Đạo 52
4.1.2.2 Về nhân sự .52
4.1.2.3 Về kỹ thuật, công nghệ 53
4.2 Giải pháp phát triển dịch vụ môi giới ở HSC Trần Hưng Đạo 53
4.2.1 Nhóm giải pháp về thị trường 53
4.2.2 Giải pháp về tài chính 56
4.2.3 Giải pháp về nâng cao chất lượng dịch vụ môi giới chứng khoán 57
4.2.4 Giải pháp phát triển nguồn nhân lực 59
4.2.4.1 Về số lượng 59
4.2.4.2 Về chất lượng 59
Kết luận chương 4 60 KẾT LUẬN KHÓA LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 12CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
1.1 Những vấn đề chung về công ty chứng khoán
1.1.1 Khái niệm và phân loại về công ty chứng khoán
1.1.1.1 Khái niệm về công ty chứng khoán
Nguyên tắc trung gian là một trong những nguyên tắc hoạt động cơ bản nhất của thị trường chứng khoán Theo nguyên tắc này, mọi hoạt động mua bán diễn ra trên thị trường chứng khoán tập trung đều thông qua tổ chức trung gian, đó là công ty chứng khoán Công ty chứng khoán là một định chế tài chính trung gian chuyên kinh doanh chứng khoán, là đơn vị có tư cách pháp nhân, có vốn riêng và hạch toán độc lập
Tại Việt Nam, theo quy chế về tổ chức và hoạt động của công ty chứng khoán quy định: “ Công ty chứng khoán là công ty cổ phần hoặc công ty trách nhiệm hữu hạn thành lập hợp pháp tại Việt Nam, được Uỷ ban chứng khoán Nhà nước cấp giấy phép thực hiện một hoặc một số loại hình kinh doanh chứng khoán: Môi giới chứng khoán,
tự doanh chứng khoán, bão lãnh và phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán”
1.1.1.2 Phân loại công ty chứng khoán
Căn cứ theo mô hình hoạt động
Mô hình công ty đa năng kinh doanh tiền tệ và chứng khoán
Theo mô hình này, các ngân hàng thương mại hoạt động với tư cách là chủ thể kinh doanh chứng khoán, bảo hiểm và kinh doanh tiền tệ Mô hình này được biểu hiện dưới hai hình thức:
- Loại đa năng một phần: Các ngân hàng muốn kinh doanh chứng khoán phải thành lập công ty con hoạt động độc lập Mô hình này còn gọi là mô hình kiểu Anh
- Loại đa năng hoàn toàn: Các ngân hàng được phép trực tiếp kinh doanh chứng khoán, kinh doanh bảo hiểm và kinh doanh tiền tệ cũng như các dịch vụ tài chính khác (mô hình này còn gọi là mô hình kiểu Đức)
Trang 13 Mô hình chuyên doanh chứng khoán
Theo mô hình này, hoạt động kinh doanh chứng khoán sẽ do các công ty độc lập và chuyên môn hoá trong lĩnh vực chứng khoán đảm trách, các Ngân hàng không được tham gia kinh doanh chứng khoán Hạn chế được rủi ro cho hệ thống Ngân hàng, tạo điều kiện cho các công ty chứng khoán đi vào chuyên môn hoá sâu trong lĩnh vực chứng khoán để thúc đẩy thị trường phát triển
Tuy nhiên, do xu thế hình thành nên các tập đoàn tài chính khổng lồ, nên ngày nay một số thị trường cũng cho phép kinh doanh trên nhiều lĩnh vực tiền tệ, chứng khoán, bảo hiểm, nhưng được tổ chức thành các công ty mẹ, công ty con và có sự quản lý, giám sát chặt chẽ và hoạt động tương đối độc lập với nhau
Căn cứ vào hình thức pháp lý của công ty chứng khoán
Công ty trách nhiệm hữu hạn
Đây là loại hình công ty mà theo đó các thành viên góp vốn phải chịu trách nhiệm trong giới hạn số vốn mà họ đã góp Công ty TNHH có hai loại chính là công ty TNHH một thành viên và công ty TNHH nhiều thành viên
Công ty cổ phần
Công ty cổ phần là một pháp nhân độc lập, các thành viên góp vốn gọi là các cổ đông Các cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn trên phần vốn góp của mình Dựa trên số lượng cổ phần nắm giữ mà Đại hội cổ đông bầu ra Hội đồng quản trị và Ban giám đốc Công ty cổ phần là loại hình công ty tồn tại liên tục không phụ thuộc vào việc thay đổi
cổ đông Ngoài ra, huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu cũng đảm bảo cho nhu cầu huy động vốn dài hạn của loại hình dịch vụ do công ty chứng khoán cung cấp
Do những ưu điểm trên, ngày nay các công ty chứng khoán chủ yếu tồn tại dưới hình thức công ty cổ phần
Trang 141.1.2 Vai trò của công ty chứng khoán
1.1.2.1 Đối với thị trường chứng khoán
Vai trò giữa cung và cầu chứng khoán
Trên thị trường sơ cấp
Một doanh nghiệp khi có nhu cầu về vốn có nhiều cách thức để huy động nhưng thông qua thị trường chứng khoán là phổ biến bởi những ưu việt mà nó đem lại Nhưng làm thế nào để nhà đầu tư có thể biết đến doanh nghiệp mình và tiếp cận với phương án kinh doanh mà công ty dự kiến Hơn nữa, không phải doanh nghiệp nào cũng có đủ hiểu biết về pháp luật để đảm bảo cho đợt phát hành cổ phiếu ra công chúng thành công Trong khi đó nhà đầu tư cũng phải mất nhiều thời gian, công sức để xác định giá trị thực của doanh nghiệp mà mình dự định đầu tư Như vậy thực tế thị trường đòi hỏi cần có một trung gian tài chính đáp ứng yêu cầu rút ngắn khoảng cách giữa tổ chức phát hành và nhà đầu tư Công ty chứng khoán với đội ngũ các bộ có kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao có đầy đủ khả năng đảm nhiệm vai trò này thông qua hoạt động nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán
Trên thị trường thứ cấp
Thị trường chứng khoán với đặc trưng người mua và người bán cách xa nhau, hàng hoá vô hình Khi một nhà đầu tư muốn bán chứng khoán sẽ gặp khó khăn trong tìm kiếm đối tác Ngược lại, nhà đầu tư muốn mua chứng khoán không thể xác định chứng khoán đó là thật hay giả, và mua ở đâu Thông qua hoạt động môi giới chứng khoán, công ty chứng khoán nối liền nhà đầu tư với nhau, đảm bảo giao dịch cho nhà đầu tư an toàn, thuận tiện và nhanh chóng
Vai trò cung cấp một cơ chế giá cả
Ngành công nghiệp chứng khoán nói chung và công ty chứng khoán nói riêng thông qua sở giao dịch chứng khoán và thị trường OTC cung cấp một cơ chế giá cả nhằm giúp nhà đầu tư có được sự đánh giá đúng thực tế và chính xác về giá trị khoản đầu tư của mình Không chỉ vậy công ty chứng khoán có vai trò quan trọng là can thiệp trên thị trường, góp phần điều tiết giá chứng khoán Theo quy định của các nước công ty chứng khoán bắt buộc phải dành một tỷ lệ nhất định giao dịch của mình để
Trang 15mua chứng khoán vào khi giá chứng khoản trên thị trường đang giảm và bán ra khi giá chứng khoán cao
Vai trò tăng tính thanh khoản của chứng khoản
Các nhà đầu tư luôn muốn có được khả năng chuyển tiền mặt thành chứng khoán
có giá và ngược lại trong một môi trường đầu tư ổn định Các công ty chứng khoán đảm nhận được chức năng chuyển đổi này, giúp cho nhà đầu tư giảm thiểu những rủi
ro ở múc thấp nhất khi tiến hành đầu tư Nói cách khác công ty chứng khoán thông qua các nghiệp vụ hoạt động tạo ra tính thanh khoản cho chứng khoán Điều này đặc biệt
có ý nghĩa đối với các nhà đầu tư cá nhân có khoản vốn nhàn rỗi trong ngắn hạn
Cung cấp các dịch vụ cho thị trường
Công ty chứng khoán với vị trí trung gian tài chính giữa người mua và người bán nên có khả năng nắm bắt nhu cầu của khách hàng Hơn nữa, để thu hút khách hàng, cuộc chạy đua phát triển các dịch vụ cung cấp các tiện ích cho khách hàng không ngừng diễn ra Cũng nhờ đó, dịch vụ do công ty chứng khoán cung cấp cho thị trường
vô cùng phong phú đa dạng phù hợp với điều kiện thị trường phát triển Ở Việt Nam hiện nay, do nhiều lý do nhưng quan trọng nhất là bảo vệ quyền lợi nhà đầu tư cá nhân, đảm bảo thị trường phát triển theo mục tiêu đề ra mà pháp luật còn hạn chế một
số loại hình dịch vụ
1.1.2.2 Đối với tổ chức phát hành
Việc thiếu vốn trong sản xuất là điều thường thấy trong hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp Không phải lúc nào doanh nghiệp cũng giải quyết vấn đề này bằng cách vay vốn các tổ chức tín dụng Khi thị trường chứng khoán ra đời kéo theo
sự hình thành của công ty chứng khoán thì có thể huy động vốn một cách khá đơn giản
và mau lẹ trên thị trường sơ cấp Phát hành cổ phiếu để mời cộng tác làm ăn hay phát hành trái phiếu để vay vốn là cách phổ biến hiện nay Hơn nữa khi muốn mở rộng sản xuất thì doanh nghiệp cần khoản vốn lớn và trả trong nhiều năm Thường thỉ trong trường hợp này thì ngân hàng không mấy mặn mà trong việc cho vay Do đó thông qua nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán mà công ty chứng khoán tạo ra một cơ chế huy động vốn cho nền kinh tế nói chung và cho tổ chức phát hành nói riêng
Trang 161.1.2.3 Đối với nhà đầu tư
Công ty chứng khoán với các nghiệp vụ của mình như môi giới, tư vấn… đã tiết kiệm được rất nhiều thời gian và chi phí cho nhà đầu tư tham gia thị trường và từ đó nâng cao hiệu quả đầu tư Công ty chứng khoán với đầy đủ các dịch vụ tiện ích, không chỉ nhận lệnh cho khách hàng mà còn tư vấn, nghiên cứu, phân tích thị trường, cung cấp thông tin để khách hàng biết mà có quyết định đúng đắn trong đầu tư, giảm rủi ro
và tăng lợi nhuận
Ngoài ra công ty chứng khoán còn cung cấp cho các thị trường cơ chế xác lập giá thông qua hệ thống khớp giá hoặc khớp lệnh Nhà đầu tư hoàn toàn có thể chủ động đặt giá một cách khách quan Với các nguồn thông tin về thị trường, về tình hình kinh doanh của các công ty, về cơ chế giao dịch,…nhà đầu tư sẽ đánh giá được chính xác hơn giá trị của các khoản đầu tư
1.1.2.4 Đối với cơ quan quản lý thị trường
Công ty chứng khoán có vai trò cung cấp đầy đủ các thông tin về thị trường chứng khoán cho các cơ quan quản lý Việc cung cấp thông tin này một mặt là theo quy định của pháp luật, mặt khác là nguyên tắc nghề nghiệp của công ty chứng khoán
vì một công ty chứng khoán cần hoạt động minh bạch Nguồn thông tin có được nhờ công ty chứng khoán tiến hành tư vấn phát hành cho các tổ chức Dựa vào các thông tin do công ty chứng khoán cấp, các cơ quan quản lý thị trường có thể kiểm soát, chống hiện tượng thao túng, lũng đoạn, bóp méo thị trường
1.1.3 Hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán
1.1.3.1 Môi giới chứng khoán
Trang 171.1.3.3 Hoạt động tự doanh và quản lý danh mục đầu tư
Trang 18- Hoạt động tự doanh của công ty chứng khoán vừa mang lại lợi nhuận cho công
ty vừa mang tính bình ổn thị trường
Hoạt động quản lý danh mục đầu tư
Khái niệm: Quản lý danh mục đầu tư là việc quản lý vốn của khách hàng thông
qua việc mua bán và nắm giữ hộ tổ hợp chứng khoán cho khách hàng và vì lợi ích của khách hàng
Các bước thực hiện:
- Công ty chứng khoán và khách hàng tiếp xúc để tìm hiểu kỹ năng của nhau
- Công ty và khách hàng tiến hành ký hợp đồng quản lý
- Thực hiện hợp đồng quản lý
- Khi đến hạn kết thúc hợp đồng hay trong một số trường hợp công ty phải giải thể, phá sản, ngừng hoạt động công ty phải cùng khách hàng bàn bạc và quyết định xem có thể tiếp tục gia hạn hay thanh lý hợp đồng
1.1.3.4 Hoạt động bảo lãnh, đại lý phát hành
Khái niệm: Bảo lãnh, phát hành là việc tổ chức bảo lãnh giúp tổ chức phát hành
thực hiện các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, nhận mua chứng khoán của tổ chức phát hành để bán lại hoặc mua số chứng khoán còn lại chưa được phân phối hết
Đặc điểm
Đây là hoạt động công ty chứng khoán tiến hành trên thị trường sơ cấp, nó có ý nghĩa quan trọng trong quá trình tạo hàng hoá trên thị trường và giúp các doanh nghiệp huy động vốn một cách nhanh chóng, hiệu quả
- Thù lao của tổ chức bảo lãnh có thể là một khoản phí đối với hình thức bảo lãnh chắc chắn hoặc hoa hồng đối với các hình thức bảo lãnh khác
- Về rủi ro: Rủi ro mà công ty chứng khoán gánh chịu trong một đợt phát hành khác nhau tùy thuộc vào phương thức bảo lãnh và vào tư cách của công ty trong đợt phát hành
Công ty chứng khoán chỉ được phép thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán khi thực hiện nghiệp vụ tự doanh chứng khoán
Trang 19Ngoài các nghiệp vụ kinh doanh quy định trên thì công ty chứng khoán còn được cung cấp các dịch vụ tư vấn tài chính và các dịch vụ tài chính khác
1.2 Dịch vụ môi giới của công ty chứng khoán
1.2.1 Hoạt động môi giới chứng khoán
1.2.1.1 Khái niệm
Môi giới chứng khoán là một hoạt động kinh doanh chứng khoán trong đó một công ty chứng khoán đại diện cho khách hàng tiến hành giao dịch thông qua cơ chế giao dịch tại sở giao dịch chứng khoán hay thị trường OTC mà chính khách hàng phải chịu trách nhiệm đối với hậu quả kinh tế của việc giao dịch đó
1.2.1.2 Chức năng của hoạt động môi giới chứng khoán
- Cung cấp dịch vụ với hai tư cách: Công ty chứng khoán nối liền khách hàng với
bộ phận nghiên cứu đầu tư, cung cấp cho khách hàng các báo cáo nguyên cứu và các khuyến nghị đầu tư Mặt khác, nối liền những người bán và những người mua, đem đến cho khách hàng tất cả các loại sản phẩm và dịch vụ tài chính
- Khắc phục trạng thái xúc cảm quá mức ( điển hình là sợ hãi và tham lam), để giúp khách hàng có những quyết định tỉnh táo
- Đề xuất thời điểm bán hàng một cách hợp lý nhất sao cho mang lại cho khách hàng của mình nhiều lợi ích nhất
1.2.1.3 Phân loại
Tuỳ theo quy định của mỗi nước, cách thức hoạt động của Sở giao dịch chứng khoán mà có thể phân chia thành nhiều loại nhà môi giới khác nhau :
- Môi giới dịch vụ ( Full Service Broker) : Là loại môi giới có thể cung cấp đầy
đủ dịch vụ như mua bán chứng khoán, giữ hộ cổ phiếu, thu cổ tức, cho khách hàng vay tiền, cho vay cổ phiếu để bán trước, mua sau và nhất là có thể cung cấp tài liệu, cho ý kiến cố vấn trong việc đầu tư
- Môi giới chiết khấu ( Discount Broker) : Là loại môi giới chỉ cung cấp một số dịch vụ như mua bán hộ chứng khoán Đối với môi giới loại này thì khoản phí và hoa hồng nhẹ hơn môi giới toàn dịch vụ vì không có tư vấn, nghiên cứu thị trường
Trang 20- Môi giới uỷ nhiệm hay môi giới thừa hành : Đây là những nhân viên của một công ty chứng khoán thành viên của Sở giao dịch, làm việc hưởng lương của công ty chứng khoán và được bố trí thực hiện các lệnh mua bán cho các công ty chứng khoán hay cho khách hàng của công ty trên sàn giao dịch Vì thế họ có tên chung là môi giới trên sàn
- Môi giới độc lập hay môi giới 2 đô la : Môi giới độc lập (Independent Broker)
là các môi giới làm việc cho chính họ và hưởng hoa hồng theo thù lao dịch vụ Họ là một thành viên tự bỏ tiền ra thuê chỗ tại Sở giao dịch giống như các công ty chứng khoán thành viên
- Nhà môi giới chuyên môn: Các Sở giao dịch chứng khoán thường quy định mỗi loại chứng khoán chỉ được phép giao dịch tại một địa điểm nhất định gọi là quầy giao dịch ( Post), các quầy được bố trí liên tiếp quanh sàn giao dịch(floor) Trong quầy giao dịch có một số nhà môi giới được gọi là nhà môi giới chuyên môn hay chuyên gia Các chuyên gia chỉ thực hiện một số loại chứng khoán nhất định Nhà môi giới chuyên môn thực hiện hai chức năng chủ yếu là thực hiện các lệnh giao dịch và lệnh thị trường
1.2.2 Dịch vụ môi giới chứng khoán ở công ty chứng khoán
1.2.2.1 Khái niệm và đặc điểm dịch vụ môi giới chứng khoán
- Dịch vụ môi giới chứng khoán là hoạt động mang tính hiệu quả, tỷ lệ lợi nhuận cao song vốn đầu tư lớn
- Dịch vụ môi giới chứng khoán mang tính chất xã hội, đảm bảo cho sụ phát triển của thị trường chứng khoán
Trang 21- Dịch môi giới chứng khoán có tính rủi ro thấp vì công ty chứng khoán cũng như nhân viên môi giới không phải chịu trách nhiệm về quyết định đầu tư của khách hàng
1.2.2.2 Vai trò của dịch vụ môi giới chứng khoán
Giảm chi phí giao dịch
Cũng như trên tất cả các thị trường khác, để tiến hành giao dịch thì người mua - người bán phải có cơ hội gặp nhau, cùng thẩm định chất lượng hàng hoá và thoả thuận giá cả Tuy nhiên, trên thị trường chứng khoán với tư cách là một thị trường của sản phẩm - dịch vụ bậc cao thì để chuẩn bị cho một giao dịch cần một chi phí lớn phục vụ cho việc thu thập, xử lý thông tin…Nhưng chi phí đó chỉ có công ty chứng khoán hoạt động chuyên nghiệp trên quy mô lớn mới có khả năng đáp ứng
Nâng cao chất lượng và đa dạng hoá các sản phẩm - dịch vụ trên thị trường chứng khoán
Công ty chứng khoán thực thi vai trò trung gian tài chính giữa người mua - người bán nên có thể nắm bắt nhu cầu của khách hàng và phản ánh cho người cung cấp hàng hoá hay chính là tổ chức phát hành Kết quả là cải thiện được tính đa dạng của sản phẩm dịch vụ nhờ đó đa dạng hoá cơ cấu khách hàng, thu hút được nhiều nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội cho đầu tư tăng trưởng Có thể nhận thấy ngày nay hàng hoá không chỉ là đơn lẻ như cổ phiếu, trái phiếu hay bất kỳ công cụ tài chính nào mà còn là sản phẩm mang tính phối hợp nhằm vào lợi ích nhất định Chẳng hạn, trái phiếu được
đa dạng hoá như trái phiếu có lãi suất thả nổi, trái phiếu có thể chuyển đổi thành cổ phiếu thông thường
Để thu hút khách hàng, các công ty chứng khoán không ngừng cạnh tranh Kết quả nghiên cứu cho thấy phần lớn công ty chứng khoán hàng đầu có uy tín, có mảng thị phần môi giới chứng khoán gấp 20 lần mức trung bình một công ty chứng khoán thu được Nguyên nhân tạo ra sự khác biệt này là quá trình cạnh tranh giữa công ty chứng khoán khiến họ không ngừng phải nâng cao chất lượng dịch vụ, bồi dưỡng cán
bộ về mọi mặt như đạo đức nghề nghiệp, kỹ năng chuyên môn…Quá trình này đã nâng cao chất lượng và hiệu quả của dịch vụ môi giới chứng khoán xét trên toàn cục
Trang 22Cải thiện môi trường kinh doanh
Hoạt động của công ty chứng khoán đã thâm nhập sâu rộng vào cộng đồng doanh nghiệp – nhà đầu tư Đây là yếu tố quan trọng góp phần hình thành một nền văn hoá đầu tư Khi dịch vụ môi giới chứng khoán phát triển sẽ làm thay đổi ý thức và thói quen đầu tư trong cộng đồng Các công ty chứng khoán cố gắng tiếp cận khách hàng tiềm năng giới thiệu sản phẩm tài chính phù hợp nhu cầu của khách hàng, giải thích lợi ích mà sản phẩm đem lại Sau khi khách hàng chấp thuận mở tài khoản, nhân viên môi giới thường xuyên chăm sóc tài khoản theo cách có lợi ích cho khách hàng Hoạt động này lâu dần hình thành thói quen đầu tư vào tài sản tài chính thay vì sử dụng tìên dư thừa một cách lãng phí Khi tiếp cận với thị trường, nhà đầu tư có thể đánh giá được lời khuyên, khuyến cáo của nhân viên môi giới, đánh giá được rủi ro và nguyên nhân
để có quyết định đầu tư Hơn nữa, trong hoạt động môi giới không tránh khỏi xung đột lợi ích giữa các đối tượng tham gia Nhà đầu tư để bảo vệ quyền lợi của mình sẽ có ý thức tìm hiểu và tuân thủ pháp luật, đồng thời phản ánh bất cập trong điều chỉnh của khuôn khổ pháp lý tới nhà làm luật
1.2.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của dịch vụ môi giới chứng khoán
- Về lãi suất : Trên thực tế có thể thấy rõ mối quan hệ của lạm phát, lãi suất và sự sụt giảm giá chứng khoán kéo theo giá trị giao dịch chứng khoán giảm Lãi suất tăng, nhiều doanh nghiệp không thể vay vốn để mở rộng kinh doanh hoặc phải thu hẹp sản xuất, kinh doanh do doanh thu không thể bù đắp chi phí đi vay khiến và lợi nhuận giảm, cổ tức chia cho nhà đầu tư có thể thấp hơn lãi suất ngân hàng Điều này khiên cho khối lượng khớp lệnh giảm cũng như khoản thu phí giao dịch giảm theo
Trang 23- Về diễn biến thị trường chứng khoán : Thị trường chứng khoán thay đổi từng giờ từng phút Một trong yếu tố làm ảnh hưởng chiều hướng thị trường đó là yếu tố tâm lý của nhà đầu tư Khi nhà đầu tư mất lòng tin vào thị trường thì làm cho thị trường xuống dốc, hoạt động môi giới cũng vì thế mà kém sôi động Nhưng ngược lại, thị trường vào những ngày có chiều hướng đi lên, giao dịch trở lên sôi động thì hoạt động môi giới cũng hoạt động mạnh mẽ hơn
- Về pháp luật : Thị trường chứng khoán sẽ phát triển bền vững khi có môi trường pháp luật ổn định Trên cơ sở đó, nhà đầu tư có lòng tin để tham gia giao dịch trên thị trường mà thị phần từ hoạt động môi giới chứng khoán cũng lớn hơn
Nhân tố chủ quan
- Về nhân sự : Nhân viên môi giới đóng vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển dịch vụ môi giới đặc biệt là loại hình dịch vụ trừu tượng này Hàng ngày, họ là người trực tiếp tiếp xúc khách hàng, là người giải đáp thắc mắc cũng như đưa ra lời khuyên tốt nhất cho nhà đầu tư Không chỉ vậy, nhân viên môi giới còn là người nắm
rõ tâm lý của khách hàng trước biến động thị trường Quan trọng nhất đối với nhân viên là đạo đức nghề nghiệp Khi họ thực sự là người đồng hành cùng khách hàng thì khách hàng cũng sẽ là người gắn bó với công ty
- Về sản phẩm dịch vụ bao gổm yếu tố như sự đa dạng của sản phẩm dịch vụ cũng như chất lượng sản phẩm dịch vụ Đối với công ty chứng khoán thì điều này phụ thuộc vào yếu tố công nghệ và quy mô vốn của doanh nghiệp Trong dịch vụ môi giới chứng khoán gắn liền với sự tự động hoá Khi công ty chứng khoán đưa ra một sản phẩm dịch vụ nào hỗ trợ cho khách thì phải nghiên cứu phân mềm đảm bảo sự thống nhất của các chủ thể tham gia giao dịch
Yếu tố về công nghệ
Đối với các công ty chứng khoán, bài toán ứng dụng công nghệ thông tin luôn đặt ra một số vấn đề : ứng dụng như thế nào, lộ trình ra sao, đầu tư như thế nào, và hiệu quả đến đâu? Để thu hút khách hàng, công ty chứng khoán phải liên tục đa dạng hoá cách thức đặt lệnh dẫn đến cuộc cạnh tranh ngày một gay gắt giữa các công ty chứng khoán
Trang 24Chiến lược của doanh nghiệp
Thường các công ty chứng khoán thường đảm nhận nhiều chức năng hoạt động như môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành, tư vấn tài chính
và đầu tư chứng khoán Sự phát triển của dịch vụ môi giới chứng khoán phụ thuộc vào nhiều mục tiêu và chiến lược trung hạn, dài hạn của công ty Nếu như mục tiêu của công ty trong tương lai là công ty đứng đầu nắm giữ mảng thị phần môi giới thì công
ty có những chính sách cụ thể để phát triển dịch vụ môi giới Có thể công ty có chính sách về kế hoạch huy động vốn, về mở rộng việc ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động môi giới Nếu công ty lại có mục tiêu phát triển mảng bảo lãnh phát hành chứng khoán thì công ty có chiến lược khác
1.2.2.4 Hiệu quả hoạt động môi giới chứng khoán
Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội mà dịch vụ môi giới chứng khoán mang lại là giúp thị trường chứng khoán thực hiện vai trò của mình – kênh huy động vốn cho nền kinh tế, là cải thiện môi trường kinh doanh thông qua đó thay đổi dần ý thức và thói quen đầu tư của công chúng Khi đáp ứng nhu cầu về vốn, các doanh nghiệp sẽ cung ứng hàng hóa ngày càng tốt nhằm thoả mãn nhu cầu về chất, văn hoá tinh thần cho xã hội, mở rộng giao lưu kinh tế giữa các vùng, các nước, đồng thời giải quyết công ăn việc làm cho người lao động và thúc đẩy sản xuất phát triển
Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế mà dịch vụ môi giới chứng khoán đánh giá hai chỉ tiêu: Chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu về số lượng tài khoản và giá trị giao dịch trung bình trên mỗi tài khoản Tuy nhiên số liệu tính toán từ các chỉ tiêu này chỉ có tính tương đối và phải đặt việc phân tích trong bối cảnh kinh tế và biến động thị trường Doanh thu từ dịch vụ môi giới chứng khoán dựa vào khoản phí tính trên giao dịch nhà đầu tư Nếu không có giao dịch thì không tạo ra khoản doanh thu Như vậy, đánh giá hiệu quả dịch vụ chứng khoán phải xem xét một cách toàn diện mọi mặt
Trang 25Kết luận chương 1
Chương 1 đi vào tìm hiểu cơ sở lý luận của hoạt môi giới chứng khoán và công ty chứng khoán Đây cơ sở lý luận cho đề tài “MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN TP HỒ CHÍ MINH PHÒNG GIAO DỊCH TRẦN HƯNG ĐẠO”
Trang 262.1.1 Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần chứng khoán TP Hồ Chí Minh
Công ty Cổ phần Chứng khoán Thành Phố Hồ Chí Minh (HSC) là công ty cung cấp các dịch vụ tài chính và đầu tư hàng đầu tại thị trường Việt Nam - một trong những quốc gia có nền kinh tế và thị trường vốn phát triển nhanh nhất Đông Nam Á Khách hàng của công ty chúng tôi bao gồm các nhà đầu tư tổ chức và cá nhân, các quỹ đầu tư, các công ty nhà nước và các cá nhân khác đang hoạt động trong rất nhiều lĩnh vực, thị trường và vùng địa lý khác nhau
Được thành lập như một phần của sự hợp tác chiến lược và đầu tư của hai tổ chức dẫn đầu trong lĩnh vực tài chính Việt Nam: Công ty Đầu tư Tài chính Nhà nước TP.Hồ Chí Minh (HFIC) - Công ty đầu tư trực tiếp và gián tiếp của Nhà nước, trực thuộc Ủy Ban Nhân Dân TP Hồ Chí Minh và Công ty Quản Lý Quỹ nước ngoài uy tín nhất tại Việt Nam - Tập đoàn Dragon Capital của Anh Quốc; HSC thừa hưởng những thế mạnh về chuyên môn và thế mạnh về tài chính của hai tổ chức này trong việc cung cấp các dịch vụ đầu tư tài chính chuyên nghiệp một cách toàn diện
Từ khi thành lập năm 2003, những tăng trưởng về vốn đã giúp HSC củng cố vị trí là một trong những công ty chứng khoán có tình hình tài chính tốt nhất tại Việt Nam
Năm 2006 tăng vốn điều lệ 100 tỷ đồng, Trụ sở chính và Phòng giao dịch được chuyển đến toà nhà Capital Palace, số 6 Thái Văn Lung, Quận 1, TP HCM
Năm 2007 tăng vốn điều lệ 200 tỷ đồng, Thành lập chi nhánh Hà Nội tại số 6
Lê Thánh Tông, Quận Hoàn Kiếm
Năm 2008 tăng vốn điều lện 394,634 tỷ đồng, quan hệ vững chắc với DAISHIN, một trong ba chứng khoán hàng đầu Hàn Quốc, ra mắt Trung tâm hỗ trợ khách hàng PBX và hệ thống giao dịch trực tuyến VI-Trade cho phép mở giao dịch qua Internet
Năm 2009 Chính thức niêm yết trên sàn Giao dịch Chứng Khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) với mã cổ phiếu là HCM, Nâng cấp hệ thống giao dịch trực tuyến
Trang 27VI-Trade và ra mắt hệ thống giao dịch trực tuyến VIP-Trade, phiên bản cao cấp hơn với cổng thông tin giao dịch thời gian thực, Được công nhận là một trong 4 công ty chứng khoán có thị phần lớn nhất trong hơn 100 công ty chứng khoán trên cả nước
Năm 2010 tăng vốn điều lệ 600 tỷ đồng, thành lập 4 phòng giao dịch
HSC không ngừng tập trung củng cố hoạt động, xây dựng hệ thống, hoàn thiện và nâng cao chất lượng dịch vụ cũng như minh bạch hoá thông tin theo chuẩn mực quốc
tế Trong năm 2011 HSC liên tiếp đón nhận các giải thưởng bình chọn của các tổ chức lớn có uy tín trong nước và quốc tế về năng lực chuyên môn và tính minh bạch trong hoạt động như:
- Đội ngũ Nghiên cứu Phân tích hàng đầu Việt Nam
- Công ty Chứng khoán số 1 & Đội ngũ Nghiên cứu Phân tích hàng đầu Việt Nam
- Được bầu chọn qua The 2010 Extel Survey, do Thomson Reuters thực hiện
- Giải Vàng trong lĩnh vực Thị Trường vốn tại Giải thưởng Báo cáo thường niên LACP Vision
- Giải Báo cáo thường niên tốt nhất 2010 do Sở GDCK TPHCM và báo Đầu tư chứng khoán tổ chức
- Được bầu chọn qua The 2011 All-Asia Research Team Survey, do Instutional Investor
- Được bình chọn là “Công ty chứng khoán số 1 Việt Nam về phân tích và nghiên cứu thị trường, đứng thứ 14 trên toàn Châu Á” Giải thưởng do tạp chí danh tiếng Institutional Investor tổ chức
- Khai trương sàn giao dịch Lê lai
HSC xác định chiến lược cho giai đoạn 5 năm tới, bắt đầu từ năm 2011 là tăng cường mở rộng tầm hoạt động vươn ra ngoài lãnh thổ Việt Nam, sẽ liên kết với một đối tác chiến lược tầm cỡ toàn cầu và có thế mạnh trong lĩnh vực Ngân hàng đầu tư HSC được xem như là một phần trong hệ thống các công ty đóng góp mạnh mẽ vào tốc độ phát triển rất nhanh của nền kinh tế Việt Nam hiện tại và trong tương lai Tính đến tháng 4/2012, HSC có hệ thống mạng lưới bao gồm 3 phòng giao dịch và chi nhánh trên cả nước với Trụ sở chính tại Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 28HỘI ĐỒNG QUẢN
TRỊ
TỔNG GIÁM ĐỐC
HỆ THỒNG PHÒNG BAN CHUYÊN MÔN
TRỤ SỞ HÀ NỘI CHI NHÁNH THÁI VĂN
LUNG
PHÒNG GIAO DỊCH KIM LIÊN
PHÒNG GIAO DỊCH LÁNG HẠ PHÒNG GIAO DỊCH
TRẦN HƯNG ĐẠO
Trang 292.1.2 Bộ máy tổ chức
Đại hội đồng cổ đông
Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty, có nhiệm vụ thông qua các báo cáo của hội đồng quản trị về tình hình hoạt động kinh doanh, quyết định các chiến lược, phương án, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu tư, tiến hành thảo luận thông qua bổ sung, sửa đổi điều lệ của công ty, bầu bãi nhiệm Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, và các quyết định bộ máy tổ chức của công ty
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là tổ chức cao nhất của công ty do đại hội đồng cổ đông bầu ra 4 thành viên với nhiệm kỳ 05 năm Hội đồng quản trị nhân danh công ty quyết định mọi vấn đề liên quan đến quyền lợi của công ty, trừ những vấn đề liên quan thẩm quyền đại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có quyền và nghĩa vụ giám sát hoạt động của tổng giám đốc và những quản lý khác trong công ty
Ban kiểm soát
Bao gồm ba thành viên đại hội đồng cổ đông bổ nhiệm với nhiệm kỳ 5 năm, ban kiểm soát kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong quá trình quản lý, điều hành của tổng giám đốc và các báo cáo tài chính Ban kiểm soát hoạt động độc lập với ban hội đồng quản trị và tổng giám đốc
Ban giám đốc
Gồm 1 tổng giám đốc, 1 phó tổng giám đốc, 2 giám đốc khối khách hàng tổ chức, 1 giám đốc khối khách hàng cá nhân, 1 giám đốc tài chính doanh nghiệp, 1 giám
đốc khu vực miền Bắc
Trang 30 Phòng ban
Hành chính dân sự
Lập kế hoạch đào tạo cán bộ, kế hoạch tiếp nhận cán bộ quản lý, dự kiến cán bộ thay thế vị trí những cán bộ chuyển công tác hoặc nghỉ hưu, nghỉ mất sức
Giải quyết vấn đề về hợp đồng, thanh lý hợp đồng theo bộ lao động
Kịp thời giải quyết các chế độ chính sách cho công nhân viên
Đề nghị thành lập hay giải thể các tổ chức trong bộ máy của công ty Đề nghị
bổ nhiệm, miễn nhiệm, đề bạt các cán bộ
Môi giới chứng khoán
Cung cấp dịch vụ trọn gói về môi giới chứng khoán cho khách hàng cá nhân, tổ chức hay doanh nghiệp
Tận dụng sức mạnh tổng hợp bằng cách kết hợp năng lực nghiên cứu và lợi thế
về công nghệ tạo ra các sản phẩm và dịch vụ mới nhằm đáp ứng một cách hoàn hảo nhất những yêu cấu của khách hàng
Trang 31 Nghiên cứu
Đội ngũ nghiên cứu cung cấp dịch vụ thông tin nghiên cứu toàn diện, trong đó
có Báo cáo Theo dõi Thị trường Thường nhật, Nghiên cứu công ty, Nghiên cứu khu vực đầu tư và các Tài liệu phân tích chiến lược không định kỳ
Công ty tới phân tích 100 cổ phiếu hàng đầu trên thị trường niêm yết và thị trường OTC bằng việc cho ra đời các báo cáo định giá và mô hình dự báo thu nhập chi tiết
Ngân hàng đầu tư
Cung cấp dịch vụ trọn gói về Tài Chính Doanh Nghiệp tại Việt Nam và cũng là công ty có những sáng kiến tiên phong về cổ phần hóa cho các tập đoàn nhà nước Các dịch vụ liên quan tới IPO (chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng) và những thương
vụ phát hành tăng vốn trên cả hai thị trường trái phiếu và thị trường cổ phiếu ở Việt Nam
Đầu tư tài chính
Sử dụng nguồn vốn dồi dào để đảm bảo các hoạt động, tạo điều kiện thanh khoản cho các nhà đầu tư cũng như các tổ chức phát hành chứng khoán và tham gia khởi tạo thị trường Tăng cường sức mua cho nhà đầu tư bằng khả năng giao dịch ký quỹ Có một chiến lược đầu tư rõ ràng để định hướng cho các hoạt động đầu tư nhằm
Trang 32Nhằm đáp ứng cho những khách hàng cá nhân để thực hiện việc mua bán, theo dõi tình hình chứng khoán trong ngày
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh
Trong năm 2011 công ty cổ phần chứng khoán TP.Hồ Chí Minh đạt 192 tỷ đồng lợi nhuận sau thuế đứng thứ hai trong tất cả công ty chứng khoán đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam
Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh của công ty CPCK TP.HCM năm 2011
Trang 33vụ môi giới chứng khoán Nhưng công ty CPCK TP Hồ Chí Minh đã những nổ lực của mình đã đưa công ty vượt qua giai đoạn khó khăn này, còn thu được lợi nhuận cao hơn năm trước
Qua bảng kết quả kinh doanh tình hình của công ty có sự chênh lệch giữa các quý, trong quý I thu đuợc 96.5 tỷ nhưng chi phí chiếm hơn 50% làm cho lợi nhuận sau thuế của công ty còn lại 41.8 tỷ cũng do tác động của năm 2010 để lại, với tình hình kinh tế đang trong tình trạng dần khôi phục lại sau khủng hoảng kinh tế Sang quí II tình hình
có sự thay đổi theo xu huớng tốt hơn doanh thu tăng 8.5%, chi phí tăng 6.9 % so với quí I, lợi nhuận thu được 46.8 tỷ xu huớng có chuyển biến do những tác động lạm phát giảm, tốc độ tăng truởng tăng lên Chuyển qua quí III doanh thu đạt 141.2 tỷ tăng gần
Trang 3438 tỷ so với quí II, lợi nhuận thu 56.98 tỷ được gấp 1.37 lần so với quí I những biến động sự hạ nhiệt mạnh mẽ của lạm phát, tình hình kinh tế ổn định Tính hết tháng 9 CPI tăng 22,42 % so với cùng kì năm truớc, tăng 16.63% so với cuối năm 2010 Lãi suất có xu hướng ổn định vào tháng 7, giảm nhẹ vào tháng 8 và tháng 9, có thể nói quí III là thời kì khởi sắc nhất của thị truờng chứng khoán Việt Nam trong năm 2011 Tình hình quí IV có xu hướng suy thoái, lạm phát tăng trở lại, bất động sản và thị truờng chứng khoán rơi vào tình trạng đóng băng mạnh chính những điều đó doanh thu giảm
22 tỷ so với quí III, lợi nhuận giảm 14% so với quí III
Nhìn chung cả năm Công ty thu đuợc 194.42 tỷ lợi nhuận tăng 7% so với năm
2010, vượt 10% so với kế hoạch điều chỉnh Thu nhập trên mỗi cổ phiếu (EPS) là 1.952 đồng Giá trị sổ sách tại thời điểm cuối năm 2011 là hơn 20.000 đồng/CP Trong doanh thu năm 2011 của HSC, phí môi giới từ khách hàng cá nhân chỉ đạt hơn hơn 40
tỷ đồng, bằng 47% so với năm trước, doanh thu từ hoạt động margin đạt 117 tỷ đồng, giảm so với mức 139 tỷ đồng của năm trước, doanh thu từ hoạt động tư vấn là 22,8 tỷ đồng
Cuối năm 2011, cơ cấu tài sản của HSC có sự dịch chuyển mạnh khi Công ty dùng
900 tỷ đồng dùng để repo trái phiếu chính phủ, tiền mặt còn 674 tỷ đồng (trong đó 198
tỷ đồng là tiền gửi của khách hàng), đầu tư dài hạn (chủ yếu vào chứng chỉ quỹ) là 102
tỷ đồng, đầu tư vào tài sản cố định là 132 tỷ đồng
Trong tình hình kinh tế suy thoát có 60 cty chứng khoán thua lỗ, 77 cty chứng khoán lỗ lũy kế, mà HSC đạt đuợc như vậy là một điều đáng khâm phục
2.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần chứng khoán TP Hồ Chí Minh phòng giao dịch Trần Hưng Đạo (HSC Trần Hưng Đạo)
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển công ty cổ phần chứng khoán TP Hồ Chí Minh
Do nhu cầu thị trường chứng khoán công ty cổ phần chứng khoán TP Hồ Chí Minh thành lập các phòng giao dịch nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết của thị trường Phòng giao dịch Trần Hưng Đạo thành lập tháng 3 năm 2010 theo quyết định của Công ty cổ phần chứng khoán TP Hồ Chí Minh, đặt ở 569-571- 573 Trần Hưng Đạo, Quận 1, TP Hồ Chí Minh
Trang 35Qua hai năm thành lập HSC Trần Hưng Đạo đã đem mang lại cho tổng công ty một
số thành quả về doanh thu cũng như số lượng khách hàng giao dịch ngày càng tăng Phòng giao dịch ngày càng thu hút khách hàng đến với các dịch vụ của công ty, làm tăng sự tín nhiệm của khách hàng đối với công ty
2.2.2 Cơ cấu tổ chức
Phòng giao dịch Trần Hưng Đạo có qui mô không lớn có hơn 20 nhân viên đa số
là nhân viên môi giới chứng khoán, và một phòng ban gồm 1 nhân viên tín dụng, 1 nhân viên kế toán, 1 công nghệ thông tin, 1 giao dịch viên, 1 lưu ký được tổng công ty gửi xuống phòng giao dịch nhằm hỗ trợ phòng giao dịch
Trang 36 Bộ máy tổ chức
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức HSC Trần Hưng Đạo
( Nguồn HSC Trần Hưng Đạo)
2.2.3 Nhiệm vụ chức năng các phòng ban
Phòng môi giới chứng khoán
- Cung cấp dịch vụ với hai tư cách: Công ty chứng khoán nối liền khách hàng với
bộ phận nghiên cứu đầu tư, cung cấp cho khách hàng các báo cáo nguyên cứu và các khuyến nghị đầu tư Mặt khác, nối liền những người bán và những người mua, đem đến cho khách hàng tất cả các loại sản phẩm và dịch vụ tài chính
- Đáp ứng những nhu cầu tâm lý của khách hàng khi cần thiết: trở thành người bạn, người chia sẻ những lo âu, căng thẳng và đưa ra những lời động viên kịp thời
- Khắc phục trạng thái xúc cảm quá mức ( điển hình là sợ hãi và tham lam), để giúp khách hàng có những quyết định tỉnh táo
KẾ TOÁN
TÍN DỤNG