lực con người chính là tài sản quan trọng nhất đối với các doanh nghiệp. Tầm quan trọng của yếu tố con người trong doanh nghiệp là một thực tế hiển nhiên, không ai có thể phủ nhận. Trong tất cả các nhiệm vụ của quản trị, quản trị con người là nhiệm vụ trung tâm và quan trọng nhất vì tất cả các vấn đề khác đều phụ thuộc vào thành công của quản trị nguồn nhân lực. Hiện nay các công ty luôn có những chính sách thu hút nghuồn nhân lực chất lượng cao. Vì vậy công tác tuyển dụng rất được quan tâm. Công tác tuyển dụng gắn liền với lộ trình phát triển của doanh nghiệp. Mỗi công ty có những chính sách tuyển dụng riêng cũng như ngày càng hoàn thiện chính sách về qunr lý nguồn nhân lực. Để tìm hiểu rõ vấn đề về tầm quan trọng của công tác tuyển dụng trong doanh nghiệp. Trong quá trình thực tập tại công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà, em đã đi sâu nghiên cứu về vấn đề này và phát triển thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp: Tuyển dụng và hh tại Công ty cổ phần Quốc Tế Sơn Hà. Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do hạn chế về kiến thức và thời gian nghiên cứu nên bài báo cáo này không tránh khỏi những sai sót và hạn chế. Em rất mong được sự chỉ bảo, đóng góp của các thầy cô.
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Chúng ta cũng đều ý thức được rằng với quy mô vốn còn nhiều hạn chế, nguồnlực con người chính là tài sản quan trọng nhất đối với các doanh nghiệp Tầm quantrọng của yếu tố con người trong doanh nghiệp là một thực tế hiển nhiên, không ai cóthể phủ nhận Trong tất cả các nhiệm vụ của quản trị, quản trị con người là nhiệm vụtrung tâm và quan trọng nhất vì tất cả các vấn đề khác đều phụ thuộc vào thành côngcủa quản trị nguồn nhân lực
Hiện nay các công ty luôn có những chính sách thu hút nghuồn nhân lực chấtlượng cao Vì vậy công tác tuyển dụng rất được quan tâm Công tác tuyển dụng gắnliền với lộ trình phát triển của doanh nghiệp Mỗi công ty có những chính sách tuyểndụng riêng cũng như ngày càng hoàn thiện chính sách về qunr lý nguồn nhân lực
Để tìm hiểu rõ vấn đề về tầm quan trọng của công tác tuyển dụng trong doanhnghiệp Trong quá trình thực tập tại công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà, em đã đi sâunghiên cứu về vấn đề này và phát triển thành bài báo cáo thực tập tốt nghiệp: Tuyểndụng và hh tại Công ty cổ phần Quốc Tế Sơn Hà
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do hạn chế về kiến thức và thời gian nghiêncứu nên bài báo cáo này không tránh khỏi những sai sót và hạn chế Em rất mong được
sự chỉ bảo, đóng góp của các thầy cô
Em xin chân thành cảm ơn cô Hoàng Xuân Hạnh, các thầy cô trong bộ môn
và các anh chị phòng Hành Chính Nhân Sự, các phòng ban của Công ty cổ phần Quốc
Tế Sơn Hà đã hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo này
Hà Nội, ngày 07 tháng 3 năm 2011 Sinh viên thực hiện
Đỗ Thị Hằng
Trang 2PHẦN 1.
CÔNG TÁC TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.
1.1.1 Giới thiệu về công ty.
Công ty cổ phần Quốc Tế Sơn Hà là 1 thành viên trong tập đoàn Sơn Hà Giấy ĐKKDsố: 0103020425 do Sở Kế hoạch Đầu tư TP Hà Nội cấp ngày 30/10/2007 thay đổi lần cuốingày 10/04/2008
Tên giao dịch: SONHA INTERNATIONAL CORPORATION
Tên viết tắt: SONHA CORP
Từ Liêm - Hà Nội với những thiết bị sản xuất thô sơ
Năm 2002, Công ty TNHH Cơ kim khí Sơn Hà tăng vốn điều lệ lên5.000.000.000 đồng Năm 2004 tăng vốn điều lệ lên 30.000.000.000 đồng Năm 2006tăng vốn điều lệ lên 41.000.000.000 đồng 30/10/2007 chuyển sang công ty cổ phần,đăng ký tên là Công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà
Các công ty thành viên:
- Công ty TNHH Một thành viên Công nghiệp Sơn Hà
Địa chỉ: 210 Lô B, Chung cư Sơn Kỳ, Đường CC2, phường Sơn Kỳ, Quận Tân Phú
- Công ty Cổ phần Phát triển Năng lượng Sơn Hà
Trang 3Địa chỉ: Lô số 2- CN1 Cụm công nghiệp nhỏ và vừa từ Liêm, xã Minh Khai, huyện từLiêm, thành phố Hà Nội
1.1.2 Một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản:
Bảng 1.1 Các chỉ tiêu kinh tế cơ bản.
( Số liệu do phòng kế toán và phòng HCNS cung cấp) Đơn vị tính: VNĐ
S
TT
1 Doanh thu các hoạt
1.1.3 Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển.
Công ty TNHH Cơ Kim Khí Sơn Hà được thành lập tháng 11 năm 1998 theoquyết định số 3823GP/TLDN do Uỷ Ban Nhân dân thành phố Hà nội cấp Lĩnh vựckinh doanh chính của Công ty là sản xuất và kinh doanh hàng cơ kim khí, chủ yếu làcác sản phẩm sản xuất bằng thép không gỉ
Năm 2000, nhà máy được dời đến khu vực đường Giải Phóng, trên trục đườngquốc lộ 1, thuận tiện đường giao thông đến cảng biển và đi các tỉnh trong cả nước.Công ty trang bị thêm một máy ép thuỷ lực 200 tấn, có khả năng dập được đầu bồnđường kính tới 960 mm và đầu năm 2002 công ty đầu tư thêm máy ép thuỷ lực 400 tấnnhằm mở rộng khả năng dập chụp bồn có đường kính lớn đến 1420 mm cùng với cácsản phẩm mới khác như chậu rửa Inox, tăng công suất sản xuất lên gấp đôi
Năm 2003 Công ty tiến hành xây dựng nhà máy sản xuất có diện tích 5.830 m2
trên tổng diện tích 9.000 m2đất tại Khu công nghiệp huyện Từ Liêm Sau khi đưa nhàmáy mới vào hoạt động thì điều kiện lao động và việc sắp xếp dây chuyền sản xuấtngày càng hợp lý hơn, tăng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trang 4Năm 2004, công ty đã chính thức mở chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh, xâydựng xưởng sản xuất tại 1/1 Tân Kỳ -Tân Quý - Quận Tân Phú - TP Hồ Chí Minh Với
uy tín sẵn có tại thị trường phía Bắc, các sản phẩm mang thương hiệu Sơn Hà đãnhanh chóng chiếm lĩnh được thị trường miền Nam với doanh số tăng nhanh
Năm 2005, Nhằm nâng cao khả năng sản xuất, đáp ứng nhu cầu thị trường vànâng cao tính cạnh tranh Công ty đã tiến hành đầu tư xây dựng nhà máy sản xuất mớitại Khu công nghiệp Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh Nhà máy mới đã chính thức
đi vào hoạt động tháng 6/2005
Tháng 11/2006 công ty triển khai xây dựng nhà máy tại Khu công nghiệpPhùng - Đan Phượng - Hà Tây trên diện tích 5,5ha Đây là một tổ hợp các nhà xưởngsản xuất các mặt hàng của Sơn Hà như: Xưởng cán thép không gỉ, xưởng sản xuất ốngthép Inox công nghiệp, xưởng sản xuất ống thép trang trí, xưởng sản xuất Thái DươngNăng, xưởng sản xuất bồn nước Inox, chậu rửa Inox Dự kiến nhà máy sẽ đi vào hoạtđộng tháng 10/2007
Ngày 30/10/2007: Công ty TNHH Cơ Kim khí Sơn Hà chuyển đổi thành CTCPQuốc Tế Sơn Hà
Tháng 10/2009: CTCP Quốc tế Sơn Hà trở thành công ty đại chúng Ngày 30/12/2009: cổ phiếu CTCP Quốc tế Sơn Hà giao dịch phiên đầu tiên tại Sởgiao dịch Chứng khoán Tp Hồ Chí Minh
1.1.4 Chức năng và nhiệm vụ của công ty.
Công ty chuyên sản xuất bồn chứa nước bằng inox, nhựa, ống thép không rỉ vàchậu rửa, bình nước nóng năng lượng mặt trời Thái Dương Năng, và đặc biệt là sảnphẩm ống thép không gỉ Công nghiệp Sơn Hà là công ty Việt Nam đầu tiên sản xuấtđược sản phẩm này
Căn cứ theo quyết định số: 2402/QQĐ-UB-PT ngày 16/11/1996 của UBND TP
Hà Nội Công ty có các chức năng và nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chính như sau:
- Sản xuất các sản phẩm cơ khí tiêu dùng
- Sản xuất, gia công, lắp ráp và kinh doanh các sản phẩm điện, điện tử, đồ điệngia dụng
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa
- Chế biến gỗ và các sản phẩm từ gỗ, Sản xuất gỗ nội thất (bàn ghế, tủ, tủ bếp)
- Sản xuất và mua bán các sản phẩm được chế tạo từ vật liệu composite
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông
Trang 5- Khai thác, sản xuất và mua bán các sản phẩm đá tự nhiên, đá dùng trong xâydựng, cắt, tạo dáng và hoàn thiện đá.
- Lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế và các dịch vụ phục vụ khách du lịch
- Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng, sơn xây dựng dân dụng, công nghiệp,bột đá trong xây dựng dân dụng
- Sản xuất và mua bán các sản phẩm năng lượng mới như năng lượng mặt trời,năng lượng gió
- Sản xuất và mua bán các loại thiết bị lọc nước
- Luyện kim, đúc thép, cán kéo thép
- Dịch vụ vận tải hàng hóa, vận chuyển hành khách du lịch bằng xe ô tô, đại lýgiao nhận và đại lý vận tải hàng hóa
+ Sản phẩm, thương hiệu đạt giải Sao Vàng Đất Việt, Thương hiệu mạnh 2004.+ Thị phần sản phẩm bồn nước Inox chiếm 45% thị phần trên toàn quốc Sảnphẩm nhãn hiệu Sơn Hà có mặt trên thị trường toàn quốc
Trang 6* Công nghệ, môi trường:
- Công nghệ:
+ Do sản phẩm của công ty là các chủng loại thuộc nhóm hàng hoá kim khí tiêudùng nên công tác gia công được thực hiện trên hệ thống máy móc, thiết bị côngnghiệp được sử dụng theo quy trình bán tự động
+ Công tác tin học hoá được áp dụng trong lĩnh vực quản lý: sản xuất, kinhdoanh, kế hoạch, tài chính kế toán, dịch vụ khách hàng
+ Những cải tiến này không làm thay đổi về mặt kết cấu của sản phẩm mà chỉthay đổi làm nâng cao tính năng của từng chi tiết
+ Công ty đã đầu tư các máy móc thiết bị hiện đại trong ngành gia công các sảnphẩm cơ khí nhằm nâng cao năng lực sản xuất của doanh nghiệp cùng như của ngành
- Công tác môi trường:
+ Do đặc thù sản phẩm của Công ty là sản phẩm kim khí tiêu dùng nên việc sửdụng nước và khí trong quá trình sản xuất là rất ít và chất lượng của nước thải luônđảm bảo trong mức độ ô nhiễm cho phép của các đơn vị quản lý nhà nước về môitrường
+ Nói chung, công tác về môi trường cũng được công ty quan tâm đúng mựcnhằm giảm thiểu tác động của quá trình sản xuất kinh doanh
+ Công ty đã xây dựng thoả thuận môi trường trong việc triển khai công tác sảnxuất kinh doanh
* Xã hội :
+ Lợi ích xã hội của Công ty Sơn Hà được thể hiện trong số lượng lao động hơn
300 người hiện đang làm việc tại công ty và chất lượng, sức khoẻ của lao động luônđược đảm bảo
+ Người lao động làm việc tại Công ty được hưởng các chế độ bảo hiểm theopháp luật quy định: BHXH, BHYT
+ Tổ chức công đoàn cơ sở được thành lập năm 2000 nhằm tập hợp người laođộng hoạt động nâng cao hiệu quả làm việc và bảo vệ người lao động trong quá trìnhlàm việc trong doanh nghiệp
+ Công ty cũng đã tham gia nhiều hoạt động tình nghĩa, nhân đạo tại địaphương
Trang 7+ Hoạt động tài trợ, xã hội: Tài trợ cho chương trình trao giải Cánh Diều vàng,chương trình tôn vinh các nghệ sĩ có thành tích cho xã hội Tài trợ cho chương trình
Một trái tim, một thế giới, chương trình vận động ủng hộ nạn nhân chất độc gia cam
+ Hoạt động tình nghĩa, nhân đạo:
- Đóng góp cho Quỹ khuyến học tại Xuân Hoà, Vĩnh Phúc hàng năm với sốtiền từ 30 triệu đến 50 triệu mỗi năm
- Đóng góp cho Quỹ vì người nghèo Việt Nam hàng năm 20 triệu đồng
1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của Công ty cổ phần Quốc Tế Sơn Hà
1.2.1 Sơ đồ bộ máy quản lý.
Công ty Cổ phần Quốc Tế Sơn Hà được tổ chức theo mô hình trực tuyếnchức năng:
1.2.2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận.
PX Dập ép & Chậu rửa
PX Thái Dương Năng
Trang 8- Giám sát và kiểm tra tất cả các hoạt động về sản xuất kinh doanh, đầu tư của công ty.
- Đề xuất các chiến lược kinh doanh, đầu tư cho Hội đồng thành viên
- Phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm trong khu vực và trên thế giới Trực tiếp kícác hợp đồng XNK
- Quyết định toàn bộ giá cả mua bán hàng hóa vật tư thiết bị
- Quyết định ngân sách hoạt động cho các đơn vị và các phòng ban cụ thể trong công
ty theo kế hoạch phát triển do hội đồng thành viên phê duyệt
- Quyết định các chỉ tiêu về tài chính
- Giám sát toàn bộ hệ thống hoạt động trong công ty
* Phòng xuất nhập khẩu
Chức năng:
- Xuất khẩu sản phẩm, bán hàng cho các khách hàng nước ngoài
Nhiệm vụ:
- Xuất khẩu sản phẩm, bán hàng cho khách hàng nước ngoài:
+ Tham mưu, giúp việc Ban Tổng Giám đốc xây dựng kế hoạch xuất khẩu sản phẩm,bán hàng cho khách hàng nước ngoài
+ Nghiên cứu tình hình thị trường-giá cả, các quy định của Nhà nước có liên quan,tìm kiếm khách hàng, đàm phán các hợp đồng bán hàng, thoả thuận số lượng, chấtlượng, giá cả, tiến độ và phương thức giao nhận trình Ban Tổng Giám đốc phê duyệt
+ Tổ chức hoạt động xuất khẩu, tiến hành các thủ tục Hải quan, chuyển hàng, thanhtoán theo hợp đồng kinh tế đã ký kết với người mua
+ Thường xuyên báo cáo Ban Tổng Giám đốc thông tin về tình hình xuất khẩu sảnphẩm
Trang 9- Xây dựng được đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm, nhiệt tình vàtâm huyết với công việc.
- Thực hiện tốt chính sách tiết kiệm và kế hoạch ngân sách của Công ty
- Tuân thủ tốt các quy định chung về quản lý chất lượng
- Bảo đảm an toàn-vệ sinh lao động và phòng chống cháy nổ của Công ty
- Phối hợp tốt với các phòng/ban khác của Công ty trong việc thực hiện các kế hoạchsản xuất - kinh doanh
* Phòng Mua hàng:
- Tìm hiểu giá vật tư thế giới và đưa ra những dự đoán về giá theo từng thời kỳ chophòng mua hàng tham khảo Lập kế hoạch và triển khai kế hoạch mua nguyên vật liệu,hàng hóa phục vụ sản xuất
- Tham mưa, giúp việc Tổng Giám Đốc xây dựng chiến lược mua hàng cụ thể dựatrên tình hình thị trường và nguồn lực sản xuất của công ty
* Phòng Kế toán:
Là nơi thu nhận toàn bộ chứng từ kế toán từ các đơn vị chuyển lên, thực hiệnviệc hoạch toán kế toán, ghi chép toàn bộ nghiệp vụ kinh tế tài chính cho toàn côngty.Qua đó kiểm tra việc thực hiện kế hoạch, theo dõi việc sử dụng vật tư, tiền vốn, laođộng và mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Được quyền cung cấp thông tin kịp thời và đầy đủ về những công việc có liên quanđến việc sản xuất hàng hóa xuất khẩu cũng như là bán hàng thu tiền
Trang 10- Được quyền chủ động bố trí, phân công nhiệm vụ cho các nhân viên Phòng xuấtkhẩu Được quyền tham gia ý kiến về các trường hợp tuyển dụng, bổ sung nhân sự,được quyền đề nghị Ban Tổng Giám đốc ra quyết định đề bạt, nâng bậc lương, khenthưởng, kỷ luật các nhân viên trong Phòng Xuất khẩu.
* Phòng hành chính nhân sự.
Chức năng:
- Dưới sự chỉ đạo của Giám đốc Nhân sự và Ban Tổng Giám đốc, trực tiếp thực hiệncông tác tổ chức, nhân sự và hành chính-quản trị theo đúng quy định của Công ty vàluật pháp của Nhà nước
- Xây dựng, cụ thể hoá chính sách nhân sự và hành chính-quản trị của Công ty trên cơ
sở chính sách nhân sự và hành chính-quản trị do Giám đốc Nhân sự xây dựng
- Tham gia chỉ đạo xây dựng, điều chỉnh mô hình tổ chức-quản lý-điều hành, mô hình
tổ chức sản xuất, tổ chức lao động của Công ty
- Lập kế hoạch và triển khai thực hiện các vấn đề liên quan tới nguồn nhân sự trongcông ty: Chính sách lương, khen thưởng, kỉ luật, về tuyển dụng, đào tạo đánh giá nhânviên Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Giám đốc Nhân sự và BanTổng Giám đốc
Trang 11Chịu trách nhiệm thực hiện các công việc vận chuyển vật tư, bán thành phẩmgiữa các xưởng, dịch vụ bán hàng và dịch vụ sau bán hàng bao gồm xếp dỡ, vậnchuyển nội bộ, vận chuyển giao hàng cho đại lý, kéo bồn cho khách hàng nội tỉnh vàdịch vụ bảo hành sẩn phẩm.
Nhiệm vụ:
- Nhận các yêu cầu xuất hàng từ các phòng bán hàng, cửa hàng đại lý của công ty
- Vận chuyển giao hàng đáp ứng yêu cầu của khách hàng
- Kiểm soát chất lượng nguyên vật liệu đầu vào và sản phẩm toàn công ty
- Thiết kế chế tạo sản phẩm mới
Nhiệm vụ:
- Tham gia cùng Phó TGĐ phụ trách sản xuất hoạch định các chiến lược và kế hoạch
về kiểm soát chất lượng sản phẩm
- Tổ chức thực hiện việc đảm bảo chất lượng sản phẩm từ nguyên vật liệu đầu vào sảnphẩm trên dây chuyền, thành phẩm trước khi nhập kho và xuất hàng
- Đảm bảo chất lượng sản phẩm theo chuẩn mực quy đinh Xây dựng duy trì hệ thốngquản lý chất lượng chuẩn ISO 9001-2000
Trang 12- Cải tiến công nghệ nâng cao năng suất lao đông, đảm bảo an toàn lao động.
Trang 13PHẦN 2:
CÁC CHUYÊN ĐỀ 2.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm và các chính sách của công ty.
2.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm.
Trong những năm gần đây, công tác tiêu thụ sản phẩm và công tácMarketing của công ty luôn được trú trọng Đây là một trong những yếu tố quyếtđịnh đến sự thành bại của công ty Vì vậy việc phân tích hoạt động Marketing vàcác biện pháp nâng cao sản lượng được nghiên cứu và có những kế hoạch cụ thể
Từ đó thỏa mãn khách hàng tốt nhất, mang lại hiệu quả cao nhất, mang lại lợi íchtối đa cho doanh nghiệp và xã hội
Hiện nay, Công ty Sơn Hà đã có hệ thống phân phối gồm 12 cửa hàng trựcthuộc Công ty tại Hà Nội, Hải Phòng và thành phố Hồ Chí Minh và 55 đại lý trong nộithành Hà Nội, hàng trăm đại lý ngoại tỉnh trải đều từ Hà Nội, Huế, Đà Nẵng cho đếncác tỉnh miền Bắc như Lào Cai, Hà Giang, và các tỉnh miền Nam như Bến Tre, GiaLai, Bình Định Trong năm 2007, Công ty Sơn Hà đã đẩy mạnh phát triển thị trườngngoại tỉnh bằng việc khảo sát thực tế nhu cầu của từng thành phố, thị xã, thị trấn để có
kế hoạch thiết lập hệ thống đại lý phân phối cấp 1 tại những khu vực thị trường tiềmnăng, dự kiến sẽ mở rộng thêm hệ thống 100 đại lý Ngoài ra, Công ty Sơn Hà sẽ thúcđẩy mạnh mạng lưới tiêu thụ trong thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh nhờvào hệ thống cửa hàng đã được thiết lập và cải tạo lại, hệ thống đại lý nội thành sẽđược mở rộng và đội ngũ nhân viên Phòng kinh doanh đông đảo, năng động
Trong những năm gấn đầy, do đẩy mạnh cơ sở vật chất kĩ thuật, đầu tư chomáy móc, con người và công tác Maketing nên doanh thu của công ty khôngngừng tăng Thị trường ngày càng được mở rộng mặc dù có rất nhiều công ty sảnxuất mặt hàng cùng loại ra đời, tính cạnh tranh cao Sau đây là bảng số liệu vềtình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty trong những năm gần đây:
Bảng 2.1 Bảng doanh thu lợi nhuận của công ty Sơn Hà
( Số liệu do phòng kế toán cung cấp)
Đơn vị tính: VNĐ
Tổng doanh thu 557.562.311.201 844.543.645.840 1.068.351.810.262Lợi nhuận sau thuế 10.056.112.043 16.055.577.074 25.396.679.680
2.1.2 Chính sách sản phẩm.
Đặc điểm của công ty là chuyên sản xuất các loại bồn Inox, chậu rửa Inox,Năng lượng mặt trời Thái Dương Năng, các sản phẩm về đá Các sản phẩm này mang
Trang 14yếu tố sức khỏe cộng đồng và ý nghĩa xã hội rất cao Vì vậy công ty luôn mong muốnmang những sản phâm với giá trị tốt nhất tới khách hàng Lấy phương châm chấtlượng sản phẩm và sự hài lòng của khách hàng đặt lên hàng đầu Chất lượng sản phẩmsau khi sản xuất cao, ổn định Mẫu mã bao bì đẹp, giá cả phù hợp tạo được uy tín vớikhách hàng trong nước, xuất khẩu sang các nước trên thế giới
Công ty luôn cam kết luôn đảm bảo chất lượng, tiến độ giao hàng và giá thànhhợp lý nhất cũng như không ngừng phấn đấu cải tiến công nghệ trong sản xuất nhằmtạo thêm nhiều giá trị gia tăng cho sản phẩm của khách hàng Mục tiêu của công tyluôn hướng tới sản phẩm có nhiều khác biệt, mẫu mã đẹp hơn, chất lượng tốt hơn,giảm được chi phí thấp nhất Đáp ứng nhu cầu của thi trường và tạo uy tín lâu dài vớikhách hàng Đặc biệt trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, córất nhiều công ty sản xuất sản phẩm cùng loại Việc nắm bắt thị trường, cải tiến và đổimới công nghệ, nâng cao khả năng cạnh tranh, cải thiện sản phẩm là nhiệm vụ hàngđầu của công ty
Công ty luôn tìm cách nâng cao chất lượng sản phẩm, làm tăng tính năng sảnphẩm, tuổi thọ, độ an toàn của sản phẩm Hơn nữa, nâng cao chất lượng sản phẩm cònlàm tăng khả năng của sản phẩm, tạo uy tín cho Công ty thâm nhập thị trường trongnước và quốc tế Chất lượng của sản phẩm và nhu cầu của người tiêu dùng là hai mụctiêu chính để hướng tới Vì chất lượng có tốt thoả mãn được nhu cầu của người tiêudùng thì công ty mới có thể phát triển được Do chuyên về sản xuất nên Công ty rấtchú trọng đến từng chi tiết, công đoạn của sản phẩm, tạo niềm tin cho khách hàng Sảnphẩm được nghiên cứu phát triển, ứng dụng công nghệ, KHKT nhằm nâng cao chấtlượng, năng suất
2.1.3 Chính sách giá của công ty.
Giá cả không phải là yếu tố cạnh tranh hàng đầu nhưng công ty vẫn luôncoi là yếu tố quan trọng trong việc thu hút khách hàng đặc biệt là lượng sản phẩmđặt hàng trên mỗi hợp đồng là rất lớn Việc xác đinh giá cả cạnh tranh với cáccông ty khác mà vẫn đảm bảo lợi nhuận, dẫn đầu về chất lượng, tăng thị phần vốntrong công ty là vấn đề luôn được quan tâm Khách hàng của công ty thương làkhách hàng lâu năm, chính sách giá thích hợp để tạo cho sản phẩm có chỗ đứngvững chắc trên thị trường
Trên thi trường, công ty đã xây dựng giá bán ở mức trung bình nhằm tạo uytín và đảm bảo giá thành Mặc dù chi phí sản xuất luôn có xu hương tăng và thayđổi song về lâu dài đó là tiêu chí khẳng định thương hiệu của công ty, xác lập vịthế của công ty trên thi trường tùy vào từng thời diểm, tình hình thị trường, nănglực sản xuất theo từng thời điểm mà công ty dưa ra các mức giá hợp lý
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 15Giá thành của sản phẩm = Giá thành toàn bộ của sản phẩm bán ra trong kỳ +các khoản giảm trừ + lợi nhuận.
Ngoài công tác thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm trên kênh phân phối cũ, các kênhphân phối sản phẩm mới đã được xác định cụ thể cho từng mặt hàng với từng nhómkhách hàng mục tiêu:
- Sản phẩm ống thép không rỉ: Khách hàng mục tiêu là các công ty thương mạichuyên kinh doanh các sản phẩm thép không rỉ, các đơn vị gia công các mặt hàng sửdụng nguồn nguyên liệu thép không rỉ Và các nhà máy sản xuất, chế biến công nghiệp
có nhu cầu dùng loại sản phẩm ống thép không gỉ Công nghiệp
- Sản phẩm chậu rửa INOX, Bình nước nóng năng lượng mặt trời Thái DươngNăng : Khách hàng mục tiêu là người tiêu dùng cuối cùng có thu nhập trung bình khá.Những mặt hàng này được phân phối dựa trên kênh phân phối có sẵn Bởi lẽ, hệ thốngphân phối sản phẩm truyền thống bồn chứa nước của Công ty là hệ thống tổng đại lý,cửa hàng chuyên kinh doanh các sản phẩm thiết bị vệ sinh, gạch ốp lát và thiết bị nộithất Đây là một thế mạnh mới tăng vị thế cạnh tranh của Công ty trên thương trường
sẽ đáp ứng theo dung tiêu chuẩn, giao hàng đúng địa điểm, đúng thời gian, đảm bảo uytín chất lượng
Công ty luôn có những chiến lược phát triển thị trường, thường xuyên đi nghiêncứu, khảo sát thi trường trong nước cũng như nước ngoài để xác định nhu cầu kháchhàng, điều chỉnh hoạt động sản xuất, kinh doanh, phân phối Công ty luôn trú trọngkhách hàng, tăng khả năng cạnh tranh của mình đối với các sản phẩm khác
Hàng được giao tại địa điểm trên hợp đồng Sản phẩm được coi là bán khi đượcchuyển giao cho bên mua, hoàn thành thủ tục mua bán, và chế độ bảo hành sau bánhàng Ngoài ra công ty còn sử dụng phương thức chào hàng, giới thiệu sản phẩm.,khuyến mại, giảm giá với hóa đơn mua hàng giá trị lớn.Vì vậy lượng đặt hàng tại công
ty ngày càng tăng
Trang 16Công ty có nhiều chính sách mang lại giá trị gia tăng cho khách hàng Các biệnpháp xúc tiến bán hàng được áp dụng là trích thưởng cho người bán với số lượng bánhàng vượt mức quy định, gửi mẫu phiếu hàng, bán với giá ưu đãi đặc biệt cho một lôhàng, cho khách hàng mua hàng có phiếu mua hàng giảm giá hoặc quay số mở thưởng.Các biện pháp xúc tiến bán mà doanh nghiệp áp dụng là quảng cáo, khuyến mại,phương pháp thanh toán linh hoạt, bán hàng trực tiếp, marketing sản phẩm.
- Quảng cáo nhằm giới thiệu những sản phẩm mới hoặc những sản phẩm đượccải tiến cho khách hàng, góp phần tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp so vớicác đối thủ Phương tiện quảng cáo chính mà công ty sử dụng là báo chí, đài phátthanh, vô tuyến truyền hình Hàng năm công ty dành nhiều chi phí phục vụ Quảng cáonhằm góp phần đưa hình ảnh Sơn Hà gần gũi với người tiêu dùng hơn
- Khuyến mại: Các hình thức giảm giá và tăng quà cho khách hàng Công tykhông cho rằng khuyến mại là những chi phí mất đi của doanh nghiệp mà khuyến mại
là hình thức lôi kéo, giữ khách hàng, mở rộng thị trường, thúc đẩy tiêu thụ Ngoài racông ty còn áp dụng chương trình khi mua hàng được bốc thăm trúng thưởng
- Phương pháp thanh toán linh hoạt: Đội ngũ nhân viên năng động nhiệt tình vớiphong cách bán hàng chuyên nghiệp mang lại sự thoải mái cho khách hàng Ngoài việc
hỗ trợ chi phí vận chuyển khách hàng còn được tỷ lệ chiết khấu nhất định theo từngloại sản phẩm và theo tổng sản phẩm mua của một quý, một năm Ngoài ra các đại lý,công ty khi mua hàng còn được áp dụng hình thức trả chậm
- Marketing sản phẩm: Khối Kinh doanh gồm : phòng Ngành hàng gia dụng,Phòng Marketing và PA, Phòng Logistic, phòng Xuất khẩu và các phòng ban khácluôn phối hợp với nhau mang lại sản phẩm phù hợp thị trường Những sản phẩm luônthoả mãn thị hiếu tiêu dùng với chính sách giá cả hợp lý, phù hợp với đặc điểm củatừng loại thị trường, từng nhóm khách hang Phát triển hệ thống sản phẩm và lượngkhách hàng rộng lớn
2.2 Tình hình sử dụng tài sản cố định trong công ty.
2.2.1 Tài sản cố định trong công ty.
Tài sản cố định của công ty thể hiện năng lực hiện có của cũng như trình độkĩthuật của công ty Toàn bộ giá trị tài sản hiện có đều thuộc quyền sở hữa của công ty.Trong đó tài sản được coi như thuộc quyền sở hữu của công ty gồm tài sản mua đứngtên công ty, tài sản đi thuê, được quyền sở hữu lâu dài như tài sản thuê tài chính.TSCĐ là yêu cầu cơ bản sản xuất Vì vậy TSCĐ được công ty rất quan tâm thườngxuyên đánh giá kiểm tra.nhất Đặc biệt là những công ty chuyên sản xuất, yêu cầu máymóc trang thiết bị tiên tiến hiện đại như công ty
Để đảm bảo công tác quản lý tài sản cố định tại công ty yêu cầu kế toán phảicung cấp những chỉ tiêu quan trọng về tài sản cố định và cơ cấu của nó, tình hình bảoquản, trách nhiệm vật chất của các bộ phận và các cá nhân trong việc bảo quản, sửdụng TSCĐ
Trang 17- Tất cả các TSCĐ của nhà máy được quản lý tổng hợp trên phòng kế toán đểthuận tiện cho việc quản lý và hạch toán quản lý tổng hợp trên phòng kế toán, để thuậntiện cho việc quản lý và hạch toán Trong quá trình hạch toán TSCĐ của nhà máy đượcchia thành nhiều loại dựa trên một số tiêu thức TSCĐ theo công dụng và đối tượng sửdụng cho hành chính và sản xuất.
- Kế toán theo dõi phản ánh giá trị hiện có và biến động của các loại TSCĐ theonguyên giá, giá trị hao mòn
- Chế độ đầu tư, mua sắm ,xây dựng cơ bản theo điều lệ quản lý đầu tư xâydựng cơ bản Mở thẻ TSCĐ và sổ TSCĐ theo dõi từng đơn vị bộ phận
- Xây dựng kế hoạch trích khấu hao cơ bản, khấu hao sửa chữa lớn thực hiệnsửa chữa lớn đúng thời hạn, để đảm bảo tuổi thọ cho máy móc thiết bị
- Khi có TSCĐ tăng thêm do xây dựng cơ bản hoàn thành, mua sắm cấp trêncấp, biếu tặng đưa vào sủ dụng doanh nghiệp phải lập hội đồng bàn giao TSCĐ gồmđại diện bên giao, đại diện bên nhận, hội đồng bàn giao có nhiệm vụ nghiệm thu và lậpbiên bản giao nhận, hội đồng bàn giao có nhiệm vụ nghiệm thu và lập biên bản giaonhận TSCĐ được lập thành hai bản ( bên giao giữ một bản, bên nhận giữ một bản )
- Khi TSCĐ được bán hay thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa sổ
và bất kỳ khoản lãi lỗ nào phát sinh do việc thanh lý đều được tính vào thu nhập haychi phí trong kỳ
TSCĐ được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữudụng ước tính:
Nguyên giá TSCĐ
Mức khấu hao bình quân năm =
Thời gian sử dụng
Mức khấu hao bình quân năm
Mức khấu hao bình quân tháng =
12 tháng Mức khấu hao bình quân tháng
Mức khấu hao bình quân ngày =
trong tháng Số ngày dương lịch
Trang 18Số năm khấu hao của các loại TSCĐ như sau:
Loại tài sản cố định Số năm
Bảng 2.2 Bảng tăng, giảm tài sản cố định hữu hình năm 2010.
( Số liệu do phòng kế toán cung cấp)
Đơn vị tính: VNĐ
Khoản mục Nhà cửa, vậtkiến trúc Máy móc, thiếtbị vận tải, truyềnPhương tiện
dẫn
Thiết bị,dụng cụ quảnlý
Tổng
Nguyên giá
Số đầu năm 26.083.659.943 89.530.365.595 12.774.311.525 1.474.687.875 129.863.024.938Tăng do
Trang 192.2.2 Thống kê hiệu quả sử dụng TSCĐ.
Qua các công thức trên ta tính được bảng sau:
1 Chỉ tiêu kết cấu TSCĐ
- Nhà cửa, vật kiến trúc
- Máy móc - thiết bị
- Phương tiện vận tải, truyền dẫn
- Thiết bị, dụng cụ quản lý
- Giá trị sử dụng đất
- Tài sản cố định khác
0,31620,49150,13750,00310,05100,0027
0,32410,51730,13840,02010,04100,0048
4 Tổng giá trị TSCĐ bình quân 38.724.605.000 41.934.703.000