1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

mối quan hệ giữa nội dung và hình thức trong việc xây dựng nhà nước pháp quyền xhcn ở việt nam hiện nay

59 555 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 224 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN NỘI DUNGCHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÍ LUẬN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC TRONG VIỆC XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN XHCN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY.. Nhận thứccủa con người ngày càng phát t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI2 KHOA GIÁO DỤC CHÍNH TRỊ

ĐOÀN THỊ THƯƠNG

MỐI QUAN HỆ GIỮA NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC TRONG VIỆC XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN

XHCN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY.

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: triết học Người hướng dẫn khoa học: TS.Vi Thái Lang

HÀ NỘI_2012

Trang 2

1.1 Một số lí luận về quan hệ giữa nội dung và hình thức

1.2 Lý luận về nhà nước pháp quyền XHCN ở nước ta hiện nay

Chương 2: Thực trạng xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN ở nước tahiện nay từ góc độ nội dung và hình thức

2.1 Nội dung và hình thức xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN ở ViệtNam hiện nay

2.2 Thực trạng xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam hiệnnay từ góc độ nội dung

2.3 Thực trạng xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam hiệnnay từ góc độ hình thức

Chương 3: Một số giải pháp xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN ở ViệtNam hiện nay từ góc độ nội dung và hình thức

3.1 Phướng hướng và giải pháp chủ yếu nhằm xây dựng nhà nước phápquyền XHCN Việt Nam hiên nay từ góc độ nội dung

3.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm xây dựng nhà nước pháp quyền XHCNViệt Nam hiện nay từ góc độ hình thức

C Phần kết luận

D Danh mục tài liệu tham khảo

Trang 3

A PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nhà nước và pháp luật là một trong những hiện tượng trung tâm vàquan trọng nhất của xã hội loài người khi xã hội đã phân hóa thành nhữnggiai cấp Trong xã hội có đối kháng giai cấp không thể tồn tại trong trật tựnếu vắng bóng nhà nước Vấn đề này đã được Ăngghen chỉ ra:

“Muốn cho những mặt đối lập đó, những giai cấp có quyền lợi kinh tếmâu thuẫn với nhau đó không đi đến chỗ tiêu diệt lẫn nhau và diệt luôn cả

xã hội trong một cuộc đấu tranh vô ích thì còn phải có một lực lượng cầnthiết…đó là nhà nước”[20;tr252-253] Vấn đề nhà nước, thực chất và vaitrò của nó trong sự phát triển xã hội là một trong những vấn đề lý luận vàthực tiễn gay go nhất Nhận định của V.I.Lênin về vấn đề này như là mộtvấn đề cơ bản trong toàn bộ chính sách vẫn mang tính cấp thiết vì ngàynay, vấn đề Nhà nước vẫn còn là “tiêu điểm của tất cả các vấn đề chính trịcủa thời đại hiên nay”[19;tr80] Những mâu thuẫn giai cấp và cuộc đấutranh giai cấp trên thế giới không những không chấm dứt mà còn đang pháttriển và trở nên gay gắt thêm lôi cuốn ngày càng rộng rãi các tầng lớp laođộng ở các nước khác nhau trên thế giới và diễn ra trên pham vi toàn cầu.Hiện nay Việt Nam đang tiến hành đổi mới đất nước trên toàn bộ lĩnhvực của đời sống xã hội Trong đó đổi mới chính trị có vai trò “mở đường”cho đổi mới kinh tế, trong đó gồm: Đổi mới tổ chức bộ máy nhà nước, đổimới phương thức lãnh đạo của Đảng, dân chủ hóa đời sống xã hội…Để đápứng yêu cầu đó, đòi hỏi phải xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủnghĩa Việt Nam trên cơ sở kế thừa giá trị nhân loại và phù hợp với xuhướng Nhà nước tiến bộ, dân chủ, hiện đại

Từ khi độc lập (năm 1945) đến nay, công cuộc xây dựng nhà nướcpháp quyền XHCN ở nước ta đã đạt được một số thành tựu nhất định song

Trang 4

cũng còn không ít những hạn chế Điều đó đòi hỏi phải đưa ra những giảipháp cụ thể để góp phần vào quá trình xây dựng nhà nước pháp quyềnXHCN của dân, do dân và vì dân.

Như vậy, xây dựng nhà nước pháp quyền là một khâu trọng yếu trọngđổi mới hệ thống chính trị, là đòi hỏi bức thiết của sự nghiệp đổi mới ởnước ta hiên nay

Với nhũng lí do trên, Tôi chọn đề tài “Mối quan hệ giữa nội dung vàhình thức trong việc xây dựng dựng nhà nước pháp quyền XHCN ở ViệtNam hiên nay” làm khóa luận tốt nghiệp

2 Tình hình nghiên cứu

Vấn đề xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN đã được nhiều ngànhkhoa học nghiên cứu như: Triết học, sử học, chính trị học, kinh tế họcchính trị học, chủ nghĩa xã hội khoa học, xã hội học…và được đề cập trênnhiều sách báo, tạp chí và các phương tiện thông tin đại chúng như: Nhànước và pháp luật, Thông tin khoa học xã hội, Lý luận chính trị, Tạp chíTriết học…Tùy thuộc vào từng lĩnh vực được đề cập với chức năng vànhiệm vụ khác nhau, các nhà nghiên cứu có cách tiếp cận, xem xét khácnhau Trong đó phải kể đến một số công trình:

“Một số nét đặc thù của Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa ở ViệtNam”-Phạm Văn Đức

“Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới ánh sáng củaĐại hội IX-TS.Trần Thành

“Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam-một số vấn đề líluận và thực tiễn-Nguyễn Duy Quý…

Song nghiên cứu nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa dưới góc độnội dung và hình thức của nó thì chưa công trình nào có Do đó, Tôi tiến

Trang 5

hành nghiên cứu vấn đề này trên cơ sở kế thừa và phát huy các công trình

đi trước

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.

Mục đích của đề tài là tim hiểu thực chất và ý nghĩa vấn đề xây dựngnhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam từ góc độ nội dung và hình thức.Trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm xây dựng và hoàn thiện nhànước pháp quyền XHCN ở Việt Nam

Để thực hiện mục đích trên khóa luận tập trung giải quyết các vấn đề:

- Làm rõ một số vấn đề lí luận về cặp phạm trù nội dung và hình thứctrong triết học Mác-Lênin và lý luận về nhà nước pháp quyền

- Xem xét thực trạng xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN ở ViệtNam hiện nay từ góc độ nội dung và hình thức

- Đề xuất một số giải pháp nhằm xây dựng nhà nước pháp quyềnXHCN ở nước ta từ góc độ nội dung và hình thức

4 Phạm vi nghiên cứu.

Nhà nước pháp quyền là nội dung rất rộng, trong khuôn khổ của mộtkhóa luận tốt nghiệp, Tôi chỉ nghiên cứu vấn đề xây dựng nhà nước phápquyền XHCN từ góc độ nội dung và hình thức của nó ở Việt Nam hiện nay

5 Phương pháp nghiên cứu.

Khóa luận nghiên cứu dựa trên phương pháp nghiên cứu củaCNDVBC và CNDVLS và kết hợp một số phương pháp nghiên cứu : logic,phân tích, tổng hợp, chứng minh, diễn dịch, quy nạp

6 Kết cấu khóa luận.

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, nội dung khóa luậngồm 3 chương 7 tiết

Trang 6

B PHẦN NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÍ LUẬN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC TRONG VIỆC XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC PHÁP QUYỀN XHCN Ở VIỆT NAM HIỆN NAY.

1.1 Một số lí luận về mối quan hệ giữa nội dung và hình thức *khái niệm phạm trù, nội dung, hình thức

Trong triết học Mác-Lênin, chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng duyvật thống nhất hữu cơ với nhau Phép biện chứng duy vật nghiên cứunhững quy luật phổ biến nhất của sự vận động và phát triển của thế giới.Ph.Ă định nghĩa : “phép biện chứng chẳng qua chỉ là môn khoa học vềnhững quy luật phổ biến của sự vận động và phát triển của tự nhiên, của xãhội loài người và của tư duy” [ 1 ; tr239 ]

Phép biện chứng bao hàm một nội dung hết sức phong phú, trong đónguyên lí về mối liên hệ phổ biến và phát triển của thế giới có ý nghĩa kháiquát chung nhất Bởi vâỵ các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác-Lênin đãgọi phép biện chứng là học thuyết toàn diện nhất sâu sắc nhất về sự liên hệphổ biến và sự phát triển

Từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của phép biên chứng duy vật,các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác-Lênin đã phát triển và phân chia cácmối liên hệ đó thành các cặp phạm trù cơ bản Các cặp phạm trù này tồn tạivới tư cách là các quy luật không ơ bản của phép biện chứng duy vật Mỗikhoa học đều có một hệ thống những phạm trù để phản ánh bản chất đốitượng ma nó nghiên cứu Ví dụ: Trong vật lí học có phạm trù khối lượngnăng lương, vận tốc… và trong kinh tế chính trị có phạm trù hàng hóa, laođộng, giá trị, quan hệ sản xuất, lực lương sản xuất…

Trang 7

Tuy nhiên, những cặp phạm trù mà phép biện chứng duy vật nghiêncứu là những khái niệm chung nhất, phản ánh những mặt, những mối liên

hệ cơ bản và phổ biến nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy Các phạm trù rađời theo trình độ phát triền của lịch sử nhận thức từ chưa hoàn thiện đếnhoàn thiện, từ thấp đến cao Vì vậy phạm trù là bậc thang của quá trìnhnhận thức V.I.Lênin đã viết : “Trước con người, có mạng lưới những hiệntượng tự nhiên Con người bản năng con người man rợ, không tách khỏigiới tự nhiên Người có ý thức tách khỏi giới tự nhiên, nhưng cặp phạm trù

là những giai đoạn của sự tach khỏi đó, tức là sự nhận thức thế giới, chúng

là những điểm nút của mạng lưới, giúp ta nhận thức và nắm vững đươcmạng lưới [2;tr102]

Phạm trù là sự trừu tượng khoa học, mang nội dunh hiện thực và sinhđộng Chúng có nội dung khách quan chứ không phải do ý thức chủ quancủa con người sinh ra Chúng liên hệ mật thiết với toàn bộ nội dung cụ thểcủa hiện thực khách quan V.I.Lênin đã viết: Những khái niện của conngười là chủ quan trong tính trừu tượng của chúng, trong sự tách rời củachúng, nhưng là khách quan trong chỉnh thể, trong quá trình trong kết quả,trong khuynh hương trong nguồn gốc

Triết học Mac-Lênin giải quyết vấn đè bản chất các phạm trù khôngchỉ trên cơ sở duy vật mà còn theo quan điểm viên chứng Nghĩa là khinghiên cứu các phạm trù, triết học Mác-Lênin phải xuất phát từ chỗ khảngđịnh rằng: Thế giới khách quan không chỉ tồn tại độc lập với ý thức conngười mà còn luôn luôn vận động, biến đổi, phát triển, liên hệ và chuyênhóa lẫn nhau Nắn vững quan điểm đó có quan hệ trực tiếp đến việc xemxét bản chất cua khái niêm và phạm trù.Các nhà siêu hình tuy thừa nhậnkhái niệm, phạm trù là phản ánh hiện thực khách quan nhưng lại coi chúng

là không vận động, không chuyển hóa

Trang 8

Chủ ngĩa duy vật biện chứng cho rằng: Mọi hiện tượng tự nhiên và xãhội đều vận động và phát triển cho nên phạm trù phản ánh những hiệntượng đó cũng vận động và phát triển Nếu không chúng không thể phảnánh đúng hiện tượng khách quan Các lý thuyết duy tâm về phạm trù ví dụ:Theo Canto, phạm trù là hình thức tư duy tiên nghiệm, có trước mọi kinhnghiệm và không phụ thuộc vào kinh nghiệm Heghen xét phạm trù trong

sự phát trong sự phát triển biện chứng nhưng đối với ông phạm trù lànhững giai đoạn phát triển của bản thân “ý niệm tuyêt đối” có tính chấtthuần bí Chủ nghĩa duy vật lại khẳng định rằng; phạm trù là sự phản ánh ýthức những mặt, nhưng mối liên hệ phổ biến nhất, căn bản nhất của hiệntượng khách quan và hoạt động của con người Phạm trù hình thành trongquá trình phát triển của nhận thức vũ trụ trên cơ sở thực tiễn Nhận thứccủa con người ngày càng phát triển thì các khái niệm và phạm trù càngnhiều hơn; nội dung và quan hệ của chúng càng toàn diện và sâu sắc hơn.Triết học Mác-Lênin bao gồm một hệ thống các phạm trù như: vậtchất, vận động, không gian, thời gian, lượng, chất, tồn tại xã hội, ý thức xãhội, giai cấp…Tuy nhiên trong phạm vi phép biện chứng duy vật chỉ baogồm 6 cặp phạm trù cơ bản: cái riêng và cái chung; nguyên nhân và kếtquả; nội dung và hình thức; tất nhiên và ngẫu nhiên; bản chất và hiêntượng; khả năng và hiện thực

Sự hiểu biết về cặp phạm trù cái riêng và cái chung có một ý nghĩa tolớn đối với hoạt động nhận thức và thực tiễn Nhân - quả là một trongnhưng hình thức của mối liên hệ và phụ thuộc lẫn nhau phổ biến giữa các

sự vật và hiện tượng trong thế giới khách quan Trong phạm vi của khóaluận, người viết chỉ đi sâu nghiên cứu về cặp pham trù nội dung và hìnhthức Đây là cặp phạm trù có ý nghĩa quan trọng đối với việc tìm hiểu sâusắc quá trình tồn tại và phát triển của sự vật hiện tượng

Trang 9

Nội dung là phạm trù chỉ toàn bộ những yếu tố những mặt và nhữngquá trình biến đổi do sự tác động lẫn nhau giữa chúng gây nên trong các sựvật hay hiện tượng

Hình thức là phạm trù chỉ sự tồn tại và phát triển của sự vật, là cáchthức tổ chức, kết cấu của nội dung Ví dụ: nội dung cơ thể con người làtoàn bộ những mặt diễn ra trong nó như quá trình đồng hóa và dị hóa, quátrình hoạt động cuả hệ thần kinh, hệ tiêu hóa hệ bài tiết… Còn hình thức cơthể con người là kết cấu của cơ thể, cách tổ chức, sắp xếp của các khíquan…

*Mối quan hệ giữa nội dung và hình thức

Trong lịch sử đã có những nhà triết học tách rời hai phạm trù này.Ngày nay một số học giả tư sản vẫn mưu toan tách rời nội dung và hìnhthức Họ không những thừa nhận sự tồn tại của hình thức thuần túy mà còntuyên bố rằng nó là tồn tại duy nhất Theo họ, thừa nhận sự tồn tại thực tếcủa nội dung là nhường chồ cho chủ nghĩa duy vật vì từ đó có thể dẫn tới

sự tồn tại của vật chất Đó là những quan điểm sai trái Chủ nghĩa duy vậtbiện chứng khẳng định: bất cứ sự vật, hiện tượng nào và quá trình nào củahiện thực cũng đều có nội dung và hình thức của nó Nội dung và hình thứcbao giờ cũng là một thể thống nhất Phù hợp với một nội dung cụ thể nhấtđịnh bao giờ cũng có một hình thức cụ thể tương ứng Không có nội dungchung chung mà chỉ có nội dung cụ thể của sự vật nào đó, của hiện tượnghay quá trình nào đó Không có hình thức chung chung mà chỉ có hình thức

cụ thẻ của một nội dung cụ thể nào đó Chủ nghĩa duy vật biện chứng nhấnmạnh sự thống nhất giữa hình thức và nội dung, nhưng đồng thời không đặtngang bằng giữa hai cái Sự tác động lẫn nhau giữa nội dung và hình thứcbiểu hiện thành quy luật: Nội dung quyết định hình thức, sự biến đổi của sự

Trang 10

vật, hiện tượng hay quá trình bao giờ cũng bắt đầu từ sự biến đổi, sự pháttriển của nội dung Nội dung biến đổi thì hình thức cũng biến đổi theo.Vai trò quyết định của nội dung so với hình thức không có nghĩa làhình thức chỉ thụ động “ngoan ngoãn” đi theo nội dung mà nó có tác độngtích cực đến nội dung Ảnh hưởng đó thường diễn ra theo hai hướng: hoặchình thức thúc đẩy nội dung phát triển, hoặc kìm hãm sự phát triển của nộidung Khi hình thứ phù hợp với nội dung, nó sẽ thành động lực tích cựcthúc đẩy nội dung phát triển, ngược lại nếu không phù hợp nó sẽ cản trở sựphát triển đó Ví dụ sự chuyển biến từ một chế độ kinh tế này sang một chế

độ kinh tế khác là kết quả của việc giải quyết những mâu thuẫn giữa sựphát triển của lực lượng sản xuất( nội dung) và sự lạc hậu của quan hệ sảnxuất( hình thức) Hình thức mới của quan hệ sản xuất mới ra đời sẽ trởthành động lực cơ bản túc đẩy sự phát triển nội dung của nó là nội dung của

nó là lực lượng sản xuất Trong quá trình cải tạo quan hệ sản xuất cũ và xâydựng quan hệ sản xuất mới XHCN ở nước ta, chúng ta phải quan tâm đến

sự tác động biện chứng giữa nội dung và hình thức V.I.Lenin đã nhấnmạnh: “đấu tranh của nội dung với hình thức và ngược lại Vứt bỏ hìnhthức cải tạo nội dung” [ 2;tr240] Sự xung đột giữa nội dung va hình thứckhông phải xảy ra giữa hình thức và nội dung nói chung mà xảy ra giữahình thức cũ và nội dung mới

Trong cuộc đấu tranh nay cần phải vứt bỏ hình thức cũ và cải tạo nộidung Nội dung mới ra đời có khi tạm thời đi với hình thức cũ nhưng sớmhay muộn nội dung mới cũng tạo ra cho mình một hình thức mới Qúa trìnhphá hủy thay thế hình thức cũ và tạo nên hình thức mới là bước nhảy vọt vềchất trong sự phát triển của sự vật, bước nhảy vọt này có thể biểu hiện dướihình thức đột biến hoặc tiêu vong dần dần của những yếu tố thuộc về hìnhthức cũ và tích lũy dần dần những yếu tố thuộc về hình thức mới

Trang 11

Khi nội dung mới được chứa đựng một hình thức mới phù hợp với nó,thì quá trình phát triển diễn ra nhanh chóng: Bởi vì hình thức không chỉ tạo

ra địa bàn đầy đủ cho sự phát triển của nội dung mà còn tích cực thúc đẩy

nó phát triển nữa Song, trong quá trình phát triển của mình nội dungthường đi nhanh hơn hình thức Trong trường hợp đó, đến một giai đoạnnhất định hình thức trở thành mâu thuẫn với nội dung, không những khôngthúc đẩy nội dung phát triển mà còn kìm hãm sự phát triển đó Hình thức

và nội dung không chỉ có mối liên hệ hữu cơ phụ thuộc vào nhau mà chúngcòn chuyển hóa lẫn nhau, có cái trong mối quan hệ này là hình thức thìtrong mối quan hệ khác là nội dung và ngược lại Trong một phương thứcsản xuất thì lực lượng sản xuất là nội dung, quan hệ sản xuất là hình thức.Nhưng trong quan hệ khác-ví dụ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượngtầng thì những quan hệ sản xuất hợp thành cơ sở hạ tầng của xã hội là nộidung, còn kiến trúc thượng tầng là hình thức phản ánh cơ sở hạ tầng đó

*Ý nghĩa phương pháp luận

Từ sự tác động lẫn nhau có tính quy luật của nội dung và hình thức,chúng ta có thể rút ra kết luận sau:

Hình thức do nội dung quyết định nên thay đổi hình thức của một sự vậthiện tượng, quá trình nào đó phải dựa vào những thay đổi của nội dung Thídụ: Ở nước ta, trong điều kiện đưa sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn xã hội chủnghĩa, việc củng cố và phát triển lực lượng sản xuất, xây dựng cơ sở vậtchất và kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội (là nội dung cơ bản) quy định của việccải tạo quan hệ sản xuất cũ và xây dựng quan hệ sản xuất mới XHCN (làhình thức) Báo cáo chính trị của Ban chấp hành Trung ương tại Đại hộiĐảng lần thứ IV đã nhấn mạnh: “Phải luôn luôn thấu suốt đặc điểm của quátrình tiến từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn XHCN là quan hệ sản xuất và lựclượng sản xuất là luôn luôn gắn bó với nhau, thúc đẩy nhau cùng phát triển,

Trang 12

mỗi bước cải tạo quan hệ sản xuất đều thúc đẩy sự ra đời và lớn mạnh củalực lượng sản xuất mới; ngược lại mỗi bước tạo ra lực lượng sản xuất mớiđều có tác dụng củng cố và hoàn thiện quan hệ sản xuất mới” [ 3; tr 59-60] Hình thức tích cực tác động đến sự phát triển của nội dung khi có sựphù hợp với nội dung, do đó, muốn thúc đẩy một sự vật hiện tượng, quátrình nào đó phát triển nhanh chóng cần phải chú ý theo dõi mối quan hệgiữa nội dung đang phát triển với hình thức tương đối chậm phát triển Khigiữa chúng xuất hiện sự không phù hợp thì con người phải can thiệp vàotiến trình phát triển khách quan của các sự kiện, đem lại những thay đổi cầnthiết về hình thức làm cho nó phù hợp với nội dung đã phát triển, đảm bảocho nội dung phát triển hơn nữa

Không hiểu đầy đủ phép biện chứng của nội dung và hình thức dễ dẫnđến chỗ tuyệt đối hóa mặt hình thức, tách rời khỏi nội dung Trong văn họcnghệ thuật đã nảy sinh chủ nghĩa hình thức Chủ nghĩa Mác- Lênin lấyphươn pháp hiện thực XHCN đối lập với chủ nghĩa hình thức, xác nhận sựthống nhất biện chứng giữa nội dung và hình thức trong văn học nghệ thuậtTrong điều kiện giai cấp vô sản nắm chính quyền cần đề phòng chủnghĩa hình thức được biểu hiện dưới dạng chủ nghĩa quan liêu Quan liêuthường là nguồn gốc phổ biến của tư tưởng bảo thủ Đại hội Đảng toànquốc lần thứ II đã vạch rõ: “Hiện nay tệ quan liêu” biểu hiện trên nhiều lĩnhvực nhưng chủ yếu là quan liêu trong việc đề ra chính sách, chế độ, quanliêu trong tổ chức bộ máy và phong cách làm việc của cán bộ [4;tr 50] Nólàm trở ngại và gây tác hại nghiêm trọng cho công cuộc cách mạng XHCN

và xây dựng CNXH Do đó, nó làm tê liệt tính tích cực sáng tạo của quầnchúng, hạn chế quyền làm chủ tập thể của quần chúng và ngăn trở sự mởrộng phê bình và tự phê bình…

Trang 13

Ngược lại, nếu tuyệt đối hóa nội dung, xem nhẹ hình thức cũng lại là sailầm, có hại cho sự phát triển nội dung của sự vật và quá trình, bởi vì nộidung chỉ có thể biểu hiện thông qua hình thức Ví dụ: việc coi thường các

tổ chức trong sinh hoạt Đảng (hình thức ở đây là muốn nói đến nguyên tắc

tổ chức và sinh hoạt của Đảng như chế độ dân chủ tập trung, tập thể lãnhđạo, cá nhân phụ trách…) đưa tới chỗ vi phạm những quy tắc và tiêu chuẩnsinh hoạt Đảng, đề ra khuynh hướng tự do chủ nghĩa, vô chính phủ

Sẽ là sai lầm nếu tuyệt đối hóa hình thức cũ, không dám vứt bỏ nhữnghình thức cũ quen thuộc khi chúng đã lỗi thời và kìm hãm sự phát triển củanội dung Song, nếu có thái độ hư vô chủ nghĩa đối với hình thức cũ, khôngdám cải tiến để sử dụng hình thức mới cần thiết nhằm phục vụ cho nộidung mới thì cũng là sai lầm

Ngày nay, cả nước ta đang xây dựng CNXH và bảo vệ tổ quốc XHCH,cuộc sống đang biến đổi từng ngày, từng giờ, cái mới đang không ngừngnảy nở và đòi hỏi được phát triển lớn mạnh Vì vậy cần nắm vững phépbiện chứng giữa hình thức và nội dung, chăm chú theo dõi sát tình hìnhthực tế Một khi có triệu chứng khách quan báo hiệu là một trong nhữnglĩnh vực nào đó thúc đẩy nội dung phát triển hơn nữa thì phải kịp thời cảitiến nó, kiên quyết chống tư tưởng bảo thủ, vứt bỏ những hình thức đã lỗithời, ra sức phát hiện và ủng hộ những hình thức mới do cuộc sống đề ranhằm thúc đẩy nội dung mới phát triển Song, cần tránh bệnh chủ quan, tùytiện trong công việc thay đổi hình thức một cách không có căn cứ, tách rờinội dung

Vừa qua trong nông nghiệp chúng ta đã tìm ra hình thức khoán sảnphẩm cuối cùng đến nhóm và người lao động - đó là một hình thức quản líphù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất còn lạc hậu hiện nay Đại hộilần thứ V của Đảng đã khẳng định:

Trang 14

“Phong trào thi đua sôi nổi đều khắp và có hiệu quả trong các hợp tác xã

và tập đoàn sản xuất nông nghiệp, do áp dụng đúng đắn hình thức khoánsản phẩm cho người lao động, là một bài học có giá trị và bổ ích” [4;tr 29].Vận dụng phép biện chứng giữa nội dung và hình thức có ý nghĩa thực tiễnrất quan trọng để cải tiến quản lí kinh tế và quản lí xã hội ở nước ta hiệnnay Trong phạm vi khóa luận, người viết đặc biệt chú trọng nghiên cứu sựvận dụng mối quan hệ biện chứng giữa nội dung và hình thức vào việc xâydựng nhà nước pháp quyền XHCN ở Việt Nam hiện nay Vậy thế nào lànhà nước pháp quyền, sự ra đời và phát triển, bản chất của nhà nước phápquyền ra sao và quan điểm của Đảng ta và chủ tịch Hồ Chí Minh về vấn đềnày như thế nào? Người viết xin được trình bày ngay phần sau đây

1.2 Lý luận về nhà nước pháp quyền XHCN ở nước ta hiện nay.

1.2.1 Một số lý luận về nhà nước pháp quyền nói chung.

*Sự hình thành và phát triển các tư tưởng về nhà nước pháp quyền

Tư tưởng về nhà nước đã nảy sinh và phát triển cùng với sự xuất hiệncủa nhà nước và hệ thống pháp luật Các tư tưởng đầu tiên của Nhà nướcpháp quyền của nhân loại ra đời từ thời cổ đại Ngay từ thế kỉ thứ IX-VITCN Các nhà tư tưởng Hy Lạp và La Mã đã tìm kiếm những nguyên tắc,hình thức, cơ chế trong mối quan hệ tương hỗ giữa pháp luật với tổ chức vàhoạt động của quyền lực nhà nước Trong đó cần chú ý đến bốn nhà tưtưởng cổ đại Hy Lạp sau:

Xôcrát (469-399 TCN) cho rằng: công lý trong sự tuân thủ pháp luậthiện hành, sự công minh và hợp pháp đều là một Nếu không tuân thủ phápluật thì không thể có nhà nước và trật tự pháp luật Công dân của nhà nướcnào tuân thủ pháp luật thì nhà nước đó sẽ vững mạnh và phồn vinh Ôngnói: “Xã hội không thể tồn tại nếu như các đạo luật bất lực Giá trị cao nhất

là công lý, nghĩa là sống phải tuân thủ pháp luật nhà nước [5; tr 71]

Trang 15

Platon (427-347), các quan điểm về nhà nước và pháp luật của ông đượcnâng lên thành triết lí Nó được thể hiện rõ trong hai tác phẩm đối thoại lớncủa ông “nhà nước” và “các luật” Học thuyết của Platon cho rằng khi lãnhđạo nhà nước cần gạt sang một bên ý chí cá nhân, trước tiên phải dựa vàotôn giáo và pháp luật Bằng những dự án chính trị của mình, Platon muốnđưa ra một bản án nghiêm khắc nhất cho nền dân chủ, ông tha thiết mongmuốn khôi phục lại thiết chế xã hội và pháp quyền nhà nước bảo thủ đã lỗithời Những tư tưởng của Platon đã công khai thách thức tiến trình lịch sử

đi lên, và do vậy nó hết sức phản động

Aristot (384-322 TCN), những vấn đề chính trị đặc biệt được Aristotxem trong hai cuốn sách “Chính trị” và “Chính thể Aten” Aristot đã tổngkết và phát triển một cách tài tình các kết luận của các bậc tiền bối vềnguồn gốc, bản chất, hình thức và vai trò của nhà nước pháp quyền Ôngchỉ rõ: pháp luật chỉ chú trọng tới mức độ thiệt hại còn đối với tất cả mọingười đều công bằng Lịch sử pháp quyền Hy Lạp chỉ rõ Aristot thấy bứctranh về những thay đổi không ngừng trong chế độ pháp quyền nhà nước.Việc tìm kiếm phương án thực hiện một chế độ chính trị hoàn thiện nhấtđược Aristot trình bày một cách chi tiết trong việc phân loại các nhà nướctheo hình thức của chúng Các tiêu chí phân biệt của ông là: số lượng ngườicầm quyền trong nước, mục đích của nhà nước

Xirêrôn(106-43TCN) đã đưa ra nhiều tư tưởng tiến bộ về nhà nước phápquyền như: người điều hành các công việc nhà nước cần phải sáng suốt,công minh và có khả năng hùng biện, hiểu biết những nguyên lí cơ bản củapháp luật mà nếu như thiếu các kiến thức đó thì không ai có thể công minhđược Các đạo luật do con người quy định phải phù hợp với tính công minh

và quyền tự nhiên vì sự phù hợp hay không phù hợp ấy là tiêu chuẩn để

Trang 16

đánh giá tính công minh hay không của chúng Đặc biệt, Xirêrôn đã đưa ranguyên tắc: tất cả mọi người đều ở dưới hiệu lực của pháp luật

Tất cả các tư tưởng đều cao pháp luật trong mối quan hệ với quyền lựcnhà nước ra đời lúc bấy giờ đều có nguồn gốc sâu xa từ mơ ước của conngười về sự chiến thắng đối với bạo lực, của chính nghĩa đối với gian tà,của cái thiện đối với cái ác và từ một thực tế trong đời sống nhà nước và xãhội là vua có toàn quyền, vua là con trời, thể theo lòng trời mà làm Vuakhông chịu trách nhiệm pháp lí với một ai cả

Sau thắng lợi của cách mạng tư sản thì các tư tưởng về nhà nước phápquyền mới được tiếp thu và dần dần hình thành một cách rõ ràng, thành hệthống trong các học thuyết chính trị pháp lí Có thể nêu một số tư tưởng vềnhà nước pháp quyền của một số lí luận nổi tiếng thời kì này như:

Giônlốccơ (1632-1704), tư tưởng về nàh nước pháp quyền của ông đượctrình bày trong tác phẩm “Hai bài giảng về lãnh đạo nhà nước” (1690).Theo ông, các quyền của con người bao gồm (quyền tự do, quyền bìnhđẳng và quyền sở hữu) là tự nhiên và không bị tước đoạt Nhà nước đượclập lên là để bảo vệ các quyền của con người Ông lập luận về sự cần thiếtphải đề cao pháp luật Ông cho rằng ở đâu không có pháp luật thì ở đókhông có tự do và pháp luật là công cụ cơ bản quyết định việc giữ gìn và

mở rộng quyền tự do cá nhân, đồng thời bảo đảm cho cá nhân tránh khỏi sựtùy tiện và độc đoán và người khác Và việc điều hành nhà nước phải dựatrên các đạo luật do nhân dân tuyên bố và hiểu rõ về nó Chủ quyền củanhân dân cao hơn, quan trọng hơn chủ quyền của nhà nước do họ thành lập

và do đó, nhà nước cầm quyền không được thi hành chính sách chuyên chế

và độc tài đối với nhân dân của mình

Những quan điểm tiến bộ trên của Lôccơ đã được các nhà tư tưởng saunày kế thừa và phát triển

Trang 17

Mụngtexkiơ (1689-1755), ụng sống ở Phỏp vào thế kỉ XVII khi phươngthức sản xuất TBCN phỏt triển nhanh chúng Song xiềng xớch phong kiến

đó trúi buộc sự phỏt triển của CNTB Cỏc lực lượng sản xuất mới đó xungđột với cỏc quan hệ sản xuất phong kiến được bảo vệ bởi kiến trỳc thượngtầng phong kiến nhất là nhà nước và phỏp luật

Khai sỏng là một trong những trào lưu tư tưởng chớnh trị Phỏp thế kỉXVII nú thể hiện quyền lợi của cỏc tầng lớp khỏc nhau thuộc đẳng cấp thứ

3 Mụngtexkiơ là một trong những nhà tư tưởng chớnh trị xuất sắc của tràolưu đú Trong tỏc phẩm “Tinh thần phỏp luật” (1748), ụng cho rằng: Sựxuất hiện của nhà nước và phỏp luật là cú tớnh lịch sử Mong muốn khỏmphỏ những quy luật phỏt triển của nhà nước và phỏp luật là cụng lao lớnnhất của Mụngtexkiơ ễng xỏc định bản chất của chớnh quyền là tựy thuộcvào số lượng người cầm quyền Cú 3 hỡnh thức nhà nước: cộng hũa, quõnchủ và chuyờn chế Nhà tư tưởng hoàn toàn bỏc bỏ hỡnh thức thứ 3 TheoMụngtexkiơ, nền quõn chủ là nhà nước mà ở trong đú tự do chớnh trị đượcthực hiện, bản chất của tự do chớnh trị khụng phải là để làm điều mongmuốn mà là làm điều phỏp luật cho phộp [5;tr 271]

Những tư tưởng chớnh trị của Mụngtexkiơ đồng mõu thuẫn và cúkhuynh hướng thỏa hiệp Nhưng với sự vạch trần chế độ phong kiến vàtuyờn bố nguyờn tắc tự do chớnh trị, học thuyết chính trị mang tinh thần tsản do ông xây dựng đã đa ông vào hàng ngũ những nhà t tởng vĩ đại nhấtthời đó

Cantơ( 1724-1804), dựa trên hệ thống triết học của mình Cantơ chorằng: lý trí thực tế hay ý chí tự do của mỗi con ngời đó chính là nguồn gốccủa các đạo luật có tính pháp quyền và hợp đạo đức Pháp luật là để đảmbảo các quan hệ văn minh giữa con ngời Nhà nớc là sự kết hợp của nhữngngời biết phục tùng các đạo luật có tính pháp quyền, nhằm bảo vệ trật tựpháp luật đợc xây dựng trên nguyên tắc toàn bộ hoạt động của mình phải

Trang 18

dựa trên pháp luật, nếu không nó sẽ bị mất tín nhiệm của các công những ngời cấu thành nó.

dân-Dựa vào những quy định pháp luật, có hay không việc phân công quyềnlực nhà nớc (lập pháp, hành pháp và t pháp) mà ông chia ra nhà nớc phápquyền hay nhà nớc độc tài Bởi vì theo ông chỉ có sự phân công và phối hợpgiữa ba quyền đó mới có khả năng ngăn ngừa đợc chuyên chế độc tài Chủquyền của nhân dân chỉ có thể đợc thực hiện trên thực tế thông qua sự phâncông quyền lực nhà nớc Có nh vậy tất cả công dân mới bình đẳng theopháp luật

T tởng pháp quyền của Cantơ sau này đợc các nhà t tởng tiến bộ kế thừa

và phát triển

Heghen( 1770-1831) nhà t tởng vĩ đại nhất nớc đức thời kì trớc C.Mác

Hệ thống các quan điểm chính trị pháp lý đầy đủ của Heghen đợc trình bàytrong tác phẩm “triết học pháp quyền” Theo Heghen t tởng pháp quyềntrong quá trình phát triển trải qua một loạt cấp độ và ở mỗi cấp độ có hìnhthức riêng và thời điểm của sự phát triển pháp quyền là ý chí tự do “ý chí tự

do trớc hết là trực tiếp và bởi vậy nó có các tính cách của cái đơn nhất- tứccá nhân” Sự tồn tại của cá nhân tạo ra tự do của mình là sở hữu Pháp luật

là tự thân mang tính chất hình thức và trừu tợng ở đây thể hiện bản chấthọc thuyết Heghen về pháp luật, trớc hết, nội dung cơ bản pháp của phápluật trừu tợng là tổng thể các mối quan hệ giũa các cá thể nh các hủ sở hữu

“Pháp luật là mối quan hệ của con ngời”, bởi lẽ họ là các nhân cách trừu ợng” Trong pháp luật trừu tợng các cá nhân tự do tác động qua lại lẫn nhau

t-nh t-những t-nhân cách và tuân thủ t-những quy phạm pháp luật

Theo Heghen, Nhà nớ là hiện thực của t tởng đạo lý “Sự tồn tại của Nhànớc là cuộc du ngoại của chúa trên thế giới”

Heghen cho rằng: Nhà nớc có giá trị tuyệt đối tự thân mà không cần một

sự khẳng định có tính chất thực dụng nào Nhà nớc không phụ thuộc vào xãhội công dân Ngợc lại, xã hội cần tiền đề là sự tồn tại của Nhà nớc đi trớc

sự phát triển của xã hội Sự phân biệt rõ ràng giữa xã hội và nhà nớc củaHeghen trong lịch sử t tởng chính trị đã đảo ngơc lại quan hệ của chúng từchân lên đầu

Cùng với các lí luận nói trên, nhiều nhà luật học, chính trị trong thời kìnày đã góp phần phát triển các t tởng về nhà nớc pháp quyền nh: Tomat Gie

Trang 19

phec xơn (1743-1826), Tomat pên (1737-1809), Jôn Ađam (1735-1826),Jem Medison (1752-1836), Tomat Giephecxon (1743-1826): dựa vào họcthuyết nguồn gốc khế ớc của nhà nớc, Giephecxon cho rằng: Quyên lực nhàvua xuất phát từ quyền lực của nhân dân Nếu nh chính quyền chà đạp cácquyền của nhân dân có quyền thay đổi chính phủ này bằng chính phủ khác

đáp ứng lợi ích của nhân dân Nh vậy, Giephecxon khẳng định: Quyền nhândân nổi dậy chống lại bạo chúa, t tởng chủ quyền nhân dân, đó là điều có ýnghĩa tiến bộ to lớn Chính những t tởng này đã đợc phát triển trong tuyênngôn độc lập của Mỹ mà Mác gọi là: “Tuyên ngôn quyền đầu tiên của conngời” [5;tr 16-17] Y’ nghĩa lịch sử của tuyên ngôn độc lập của Mỹ là ở chỗ

đó là văn bản Nhà nớc đầu tiên trong lịch sử tuyên bố t tởng chủ quyềnnhân dân là cơ sở đời sống của nhà nớc Nhiệm vụ đầu tiên của nhà nớctheo ông là phải đảm bảo tự do hạnh phúc cho con ngời

Các quan điểm chính trị của Giephecxon là tiến bộ, phát triển các truyềnthống dân chủ trong các học thuyết chính trị của các nhà t tởng Mỹ

Kế thừa những thành tựu mà những nhà t tởng trớc đây đã đạt đợc, cácnhà kinh điển của chủ nghĩa Mác- Lênin khẳng định: “Nhà nớc là sản phẩmcủa xã hội trong một giai đoạn phát triển nhất định, Nhà nớc là một sự thừanhận rằng xã hội đó bị giam hãm trong vòng mẫu thuẫn với chính bản thân

nó mà không sao giải quyết đợc, rằng nó bị phân chia thành những cực đốilập không thể điều hòa mà xã hội đó bất lực không sao thoát ra khỏi” [6;tr9]

Tác phẩm “Nhà nớc và cách mạng” đã soi sáng một cách toàn diện vấn

đề dân chủ vô sản nh là nền dân chủ cao nhất, đã vạch ra sự khác biệt vềchất giữa dân chủ vô sản và dân chủ t sản, đã chỉ ra tính hình thức của nềndân chủ t sản Từ đó khẳng định: “Hoàn thiện Nhà nớc và phát triển nềndân chủ xã hội xã hội chủ nghĩa trên con đờng tiến tới chủ nghĩa cộng sản”[6;tr 40]

Tiếp thu những t tởng tiến bộ của nhân loại về nhà nớc pháp quyền,

đứng trên lập trờng dân chủ, dân tộc, yêu nớc, ….t tởng về nhà nớc phápquyền với việc đề cao vai trò pháp luật cũng đợc hình thành sớm trong t duy

Hồ Chí Minh Trong “Yêu sách của nhân dân An Nam” (1922) yêu sáchthứ bảy của Ngời viết “Thay chế độ ra sắc lệnh bằng chế độ ra các đạoluật”

Trang 20

Nh vậy, cùng với sự ra đời của nhà nớc những t tởng về nhà nớc phápquyền cũng dần đợc thành và phát triển qua các giai đoạn của lịch sử xã hộiloài ngời đã đạt đợc, nó là một bài học quý báu để xây dựng nhà nớc phápquyền cho mỗi quốc gia, mỗi dân tộc trên thế giới.

Từ việc nghiên cứu quá trình hình thành, phát triển của các t tởng về nhànớc pháp quyền và một số quan điểm hiện nay đã trình bày ở trên, có thểkhái quát một số dấu hiệu đặc trng thuộc nội hàm của khái niệm nhà nớcpháp quyền sau đây:

Một là, Nhà nớc pháp quyền là nhà nớc mà trong đó hiến pháp và các

đạo luật giữ vị trí tối cao Pháp luật đó phải có chất lợng tốt, nghĩa là phảithể hiện đúng quyền và lợi ích hợp pháp của nhân dân, phù hợp với hiệnthực khách quan, thúc đẩy tiến bộ xã hội…pháp luật đó phải đợc nhà nớc vànhân viên các cơ quan nhà nớc và mọi ngời trong xã hội tôn trọng, nghiêmchỉnh chấp hành

Hai là, Nhà nớc pháp quyền là nhà nớc mà quyền lực nhà nớc đợc tổchức trên nguyên tắc phân công rành mạch trong công việc thực hiện 3quyền lập pháp, hành pháp và t pháp để thực hiện chức năng kiểm tra, giámsát hoạt động quyền lực nhằm hạn chế lạm quyền, xâm hại tới lợi ích hợppháp của công dân từ phía nhà nớc

Ba là, nhà nớc pháp quyền là nhà nớc mà trong đó con ngời là giá trị caoquý và là mục tiêu cao nhất Do đó, nhà nớc bảo đảm cho công dân sự antoàn pháp lí, đợc hởng các quyền và tự do cơ bản và bảo hộ cho họ khi cácquyền tự do cơ bản đó bị đợc vi phạm

*Bản chất của nhà nớc pháp quyền

Hiện nay có nhiều ý kiến khác nhau về nhà nớc pháp quyền, nhng ngoàinhững ý kiến đó, các tác giả tơng đối thống nhất với nhau về những dấuhiệu đặc trng của nhà nớc pháp quyền

Thứ nhất, Nhà nớc pháp quyền không phải là một kiểu Nhà nớc mà làmột mô hình nhà nớc giúp cho việc thực hiện mục tiêu mang bản chất củachế độ chính trị, nó thể hiện một trình độ phát triển dân chủ

Thứ hai, trong nhà nớc pháp quyền pháp luật giữ vị trí tối cao, bản thânpháp luật thể hiện ý chí, nguyện vọng của nhân dân đồng thời phù hợp vớihiện thực khách quan mọi ngời đều bình đẳng trớc pháp luật có nghĩa vụtôn trọng và nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật

Trang 21

Thứ ba, quyền lực nhà nớc đợc tổ chức theo nguyên tắc rành mạch giữa

ba quyền lập pháp, hành pháp, t pháp với mục đích là kiểm soát quyền lựcnhằm hạn chế sự lộng quyền, làm quyền làm xâm hại đến lợi ích hợp phápcủa công dân từ phía cơ quan nhà nớc

Thứ t, trong nhà nớc pháp quyền con ngời đợc coi là giá trị và mục tiêucao nhất Các quyền con ngời đợc thể chế hóa thành Hiến pháp và pháp luậtnhà nớc bảo đảm cho công dân những quyền cơ bản và bảo hộ cho họnhững quyền đó khi họ bị xâm phạm

Thứ năm, Nhà nớc pháp quyền đối lập với các chính thể chính trị cựcquyền, độc quyền, thần quyền, quyền lực nhà nớc thuộc về nhân dân Nhândân chính là ngời bầu ra các cơ quan quyền lực nhà nớc một cách trực tiếp

và gián tiếp Đồng thời chính nhân dân là ngời giám sát, kiểm soát nhữnghoạt động của cơ quan nhà nớc trong việc sử dụng quyền mà nhân dân ủythác

Từ những dấu hiệu đặc trng trên, có thể khẳng định: Nhà nớc phápquyền là một phạm trù lịch sử, nó có giá trị mang tính phổ biến Nhà nớcpháp quyền là một thành tựu vĩ đại của nhân loại và đã đợc các nớc kế thừa,hiện thực hóa trong thực tế cuộc sống Sự khác nhau về điều kiện kinh tế -chính trị - xã hội, văn hóa cụ thể của từng nớc quy định sự khác nhau vềbản chất của nhà nớc pháp quyền Nh vậy, nhà nớc pháp quyền là sự thốngnhất giữa cái phổ biến và cái đặc thù

Nhà nớc t sản là kiểu nhà nớc bóc lột cuối cùng trong lịch sử, là công cụduy trì nền thống trị của giai cấp t sản đối với các tầng lớp nhân dân lao

động Cơ sở kinh tế của nhà nớc t sản là quan hệ sản xuất TBCN dựa trênchế độ t hữu t bản về t liệu sản xuất và bóc lột giá trị thặng d Trong chủnghĩa t bản, quan hệ bóc lột của t sản đối với công nhân đợc che đậy bằng

sự bình đẳng có tính chất hình thức Nói về bản chất của nhà nớc t sản,Lênin viết : “pháp luật bảo vệ mọi ngời nh nhau, nó bảo vệ tài sản củanhững ngời có của chống lại sự xâm phạm của khối lớn những ngời không

có của, không có gì cả ngoài hai cánh tay và dần bị bần cùng hóa, bị phásản và biến thành vô sản” [5;tr 90]

Nền dân chủ t sản là nền dân chủ thiểu số của bọn bóc lột Nhà nớc cộnghòa dân chủ t sản “Dân chủ” ở chỗ, nó cho phép giai cấp t sản quản lí các

Trang 22

công việc của nhà nớc Song bản chất chủ yếu của dân chủ t sản là “sựchuyên chính không hạn chế” đối với ngời lao động

Phân tích thực chất của nền dân chủ t sản, Lênin khẳng định dân chủ tsản: “chỉ là một chế độ dân chủ chật hẹp, bị cắt xén, giả hiệu giả dối, mộtthiên đờng cho bọn giàu có, một cạm bẫy, một cái mồi giả dối đối với ngời

bị bóc lột, đối với ngời nghèo” [5;tr 305]

Kẻ nắm thực quyền trong nhà nớc t sản hiện đại là các tập đoàn t sảnlớn Chúng có thể phát huy quyền vô hạn của t sản bằng cách mua chuộccác viên chức nàh nớc, bằng sự liên minh giữa Chính phủ và sở giao dịch.Chính vì vậy, Lê nin đã chỉ rõ: “Quyền lực vô hạn của sự giàu có”

Trong trờng hợp nhất định, khi lợi ích t sản đòi hỏi giai cấp t sản sẵnsàng thu hẹp quyền tự do dân chủ, thậm chí sẵn sàng từ bỏ hình thức chínhtrị tốt nhất của chủ nghĩa t bản, tớc bỏ dân chủ, để lộ nguyên hình một nềnchuyên chính dân chủ công khai dới hình thức độc tài phát xít - một hìnhthức biểu hiện của nền chuyên chính t sản

Tuy nhiên, chúng ta không phủ định những thành tựu mà nhà nớc t sản

đạt đợc, đó là: sự ra đời của nhà nớc t sản đánh dấu sự tiến bộ to lớn tronglịch sử phát triển của nhân loại Trong giai đoạn đầu, nhà nớc t sản đã cóvai trò tích cực trong việc giải phóng xã hội khỏi trật tự phong kiến, giảiphóng lực lợng sản xuất xã hội, đa đến bớc phát triển nhảy vọt của xã hộiloài ngời

Mặt khác, nền dân chủ vô sản với t cách là một nền dân chủ cao về chất

so với dân chủ t sản, cũng chỉ ra đời khi biết kế thừa phát triển toàn bộnhững giá trị dân chủ mà loài ngời đã sáng tạo ra, đặc biệt là những giá trị

đạt đợc trong chủ nghĩa t bản

Việc phân tích khách quan về những thành tựu và hạn chế của nhà nớc tsản trên đây cho thấy rằng trong lịch sử phát triển của xã hội loài ngời từkhi có giai cấp là lịch sử không ngừng vơn lên để đạt tới nền dân chủ ngàycàng cao Chỉ có thể đạt đợc một Nhà nớc thực sự dân chủ của nhân dân khixóa bỏ nhà nớc t sản để xác lập nhà nớc xã hội chủ nghĩa

Tất cả các nhà nớc XHCN đều là nhà nớc cộng hòa dân chủ đợc đặc trngbằng sự tham gia rộng rãi của nhân dân lao động vào việc thành lập các cơquan đại diện của mình trên nguyên tắc bàu cử trực tiếp phổ thông bình

đẳng và bỏ phiếu kín

Trang 23

Nhà nớc pháp quyền XHCN ra đời trong thế kỉ XX, trong khi đó nhà

n-ớc pháp quyền t sản trải qua mấy trăm năm lịch sử Nhà nn-ớc pháp quyềnXHCN tạo lập trên cơ sở chuyển từ Nhà nớc dân chủ nhân dân thành nhà n-

ớc pháp quyền XHCN

Sự khác nhau về bản chất giữa Nhà nớc pháp quyền XHCN và Nhà nớcpháp quyền t sản đợc quy định một cách khách quan trên cơ sở kinh tế vàchế độ chính trị của CNXH Sự khác biệt ấy thể hiện ở những đặc điểm sau:Nhà nớc pháp quyền XHCN và nhà nớc pháp quyền t sản đều phải thừanhận phơng thức tổ chức xây dựng và vận hành bộ máy nhà nớc do phápluật quy định Tuy nhiên, các Nhà nớc đó có sự khác nhau về bản chất vànội dung pháp luật, về tổ chức cơ cấu nhân sự và việc xây dựng bộ máyquyền lực nh Quốc hội, Nghị viện, Tổng thống, Chủ tịch nớc, Thủ tớngchính phủ, Tòa án, Hiến pháp… Trong nhà nớc pháp quyền XHCN thừanhận tất cả các quyền lực đều thuộc về nhân dân, do nhân dân bầu ra các cơquan quyền lực (Quốc hội, Chính phủ) và chỉ có nhân dân trực tiếp hoặcthông qua các đại biểu của mình là chủ thể duy nhất có quyền tuyên bốchấm dứt hoạt động của Quốc hội và Chính phủ Trong khi đó, Hiến pháp

và pháp luật t sản lại thừa nhận quyền lực của cá nhân Tổng thống và cánhân Thủ tớng có quyền giải tán Nghị viện và giải tán Chính phủ

Trong nhà nớc pháp quyền XHCN, Nhà nớc và công dân đều phải thừanhận tính tối cao của pháp luật vì pháp luật XHCN thể hiện ý chí và nguyệnvọng của nhân dân nhng trong nhà nớc pháp quyền t sản pháp luật chỉ bảo

vệ lợi ích cho giai cấp t sản và gạt ra ngoài lề quyền lợi của ngời lao động

Đây là nội dung khác biệt cơ bản nhất giữa nhà nớc pháp quyền XHCN vànhà nớc pháp quyền t sản

Nhà nớc pháp quyền t sản coi thuyết “Tam quyền phân lập” là họcthuyết cơ bản trong việc thực hiện quyền lực nhà nớc, cac cơ quan lập pháp,hành pháp, t pháp hoàn toàn độc lập với nhau trong việc thực hiện ba quyền

đó

Nhà nớc pháp quyền XHCN và nhà nớc pháp quyền t sản củng có nhiều

điểm khác nhau Bên cạnh sự khác nhau về tính giai cấp, nhà nớc phápquyền XHCN chỉ công nhận các quy pham pháp luật khi nó đợc xác lập vàthông qua một trình tự nhất định Trong khi đó, nhà nớc pháp quyền t sản

Trang 24

thờng coi thờng “án lệ” hoặc “tập quán” nh một loại quy phạm pháp luật

“bất thành văn”

Sự khác biệt đó thể hiện bản chất giai cấp, tính dân tộc, tính nhân dâncủa nhà nớc chúng hòa quyện vào nhau đợc quán triệt, thể chế hóa và thựchiện trên mọi lĩnh vực tổ chức, hoạt động của nhà nớc và chỉ có nhà nớcmang bản chất của giai cấp công nhân hoạt động theo quan điểm đờng lốitiên phong của giải cấp cấp công nhân mới đại biểu cho lợi ích chung củnhân dân lao động, của toàn dân tộc Vì vậy, việc kiếm tìm, xây dựng cácthiết chế, cơ chế nhà nớc nh thế nào cho phù hợp với đặc điểm truyền thốngdân tộc cũng nh điều kiện phát triển kinh tế- xã hội để đảm bảo tất cả quyềnlực nhà nớc thuộc về nhân dân luôn là vấn đề có ý nghĩa quan trọng đối vớimỗi quốc gia trong đó có Việt Nam

1.2.2 T tởng Hồ Chí Minh và sự nhận thức của Đảng ta về nhà nớc pháp quyền XHCN ở Việt Nam.

*T tởng xây dựng nhà nớc pháp quyền của chủ tịch Hồ Chí Minh

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã để lại cho nhân dân ta, dân tộc ta một kho tàngvô giá, đó là di sản t tởng của Ngời Những t tởng khoa học và cách mạngcủa Hồ Chí Minh trên nhiều lĩnh vực mãi mãi là ngọn đuốc soi sáng con đ-ờng cách mạng Việt Nam

T tởng Hồ Chí Minh về nhà nớc pháp quyền cũng là một t tởng vô cùngquý báu Từ rất sớm, ngay những năm đầu tiếp xúc với nền dân chủ t sản,

Hồ Chí Minh đã đề ra chủ trơng quản lý xã hội bằng pháp luật, thể hiệntrong bài “Việt Nam yêu cầu ca”(1922):

“Bảy xin hiến pháp ban hành

Trăm điều phải có thần linh pháp quyền”

Yêu cầu nói trên thể hiện sự am hiểu pháp luật sâu sắc của Ngời Yêusách đó không những khẳng định vai trò của pháp luật mà còn chỉ ra rằng:pháp luật đó là pháp luật của một chế độ dân chủ, thể hiện ý chí của đa sốnhân dân

Đứng vững trên lập trờng dân chủ, dân tộc, yêu nớc kết hợp với t tởngcủa thời đại, Nguyễn ái Quốc đã phê phán, tố cáo, buộc tội đối với chế độthực dân nói chung và bộ máy thống trị, quan lại nhân viên chính quyềnthuộc địa nói riêng Trong “Bản án chế độ thực dân Pháp’(1925), Nguyễn

Trang 25

ái Quốc trong ý tởng và trên thực tế đã từng bớc hình dung đợc bộ máy nhànớc tơng lai.

Với tác phẩm “Đờng cách mệnh” (1927), Ngời đã trình bày một hệthống những bài học có thể rút ra từ các cuộc cách mạng tiêu biểu của thếgiới lúc bấy giờ, từ cách mạng Mỹ đến cách mạng Pháp rồi cách mạng Nga

Từ sự so sánh các cuộc cách mạng (t bản, dân tộc, giai cấp) Nguyễn AiQuốc đi đến kết luận: Chúng ta đã hi sinh làm cách mệnh, thì nên làm cho

đến nơi, nghĩa là làm xong cách mạng rồi thì quyền giao cho dân chúng sốnhiều, chớ để trong tay một số bọn ít ngời Thế mới khỏi hi sinh nhiều lần,thì dân chúng mới hạnh phúc

Ba năm sau, với trách nhiệm đợc Đệ tam quốc tế phân công chủ trìviệc hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Việt nam, Nguyễn Aí Quốc trongchính cơng vắn tắt, chính thức cho ra đời khái niệm “Chính phủ công nôngbinh” Và việc xây dựng một chính phủ nh vậy trở thành nội dung quantrọng của chính cơng vắn tắt của Đảng cộng sản vừa đợc thành lập

T tởng về chính thể công nông binh tiếp tục đợc đề cập ở nghị quyếtTrung ơng lần thứ Tám (5/1945) và qua th gửi đồng bào toànquốc(10/1944) của Hồ Chí Minh Sau khi phân tích tình hình và nhiệm vụcấp bách của cách mạng, ngời nhấn mạnh: “Chúng ta trớc hết phải có mộtcơ cấu đại biểu cho sự chân thành đoàn kết và hàng động nhất trí của toànthể quốc dân ta Mà cơ cấu ấy thì phải do một cuộc toàn quốc đại biểu Đạihội gồm tất cả các đảng phái cách mệnh và các đoàn thể ái quốc trong nớcbầu cử ra Một cơ cấu nh thế mới đủ lực lợng và oai tín, trong thì lãnh đạocông việc cứu quốc, kiến quốc, ngoài thì giao thiệp với hữu bang” [7;tr505]

Nh vậy, từ chính phủ công nông binh sang thành lập chính phủ nhândân của nớc Việt Nam dân chủ cộng hòa là một bớc chuyển đổi mang tínhcách mạng trong t tởng của Nguyễn ái Quốc về nhà nớc của dân, do dân, vìdân

Cách mạng tháng Tám thành công, chính quyền về tay nhân dân, chỉtrong một khoảng thời gian ngắn đã lần lợt ra đời hai văn kiện: Tuyên ngôn

độc lập (2/9/1945) và Hiến pháp (1946) thể hiện tập trung t tởng của chủtịch Hồ Chí Minh về một nhà nớc độc lập, tự chủ, dân chủ, cộng hòa, chủquyền quốc gia dân tộc, một nhà nớc thực sự của dân, do dân và vì dân

Trang 26

Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: Muốn giữ nền độc lập, muốn làm cho dânmạnh, mọi ngời Việt Nam phải hiểu quyền lợi của mình, bổn phận củamình, phải có kiến thức để tham gia vào công cuộc xây dựng nớc nhà VàNgời chỉ rõ:

“Chúng ta phải hiểu rằng các Chính quyền từ toàn quốc đến các làng,

đều phải là công bộc của dân, nghĩa là để gánh vác công việc chung chodân chứ không phải là đè đầu dân nh trong thời kì dới sự thống trị Pháp-Nhật…

Việc gì có lợi cho dân thì hết sức làm

Việc gì có hại cho dân thì hết sức tránh…

Phải làm cho dân yêu mến Phải nhớ rằng dân là chủ” [7;tr11]

Điều này toát lên t tởng xây dựng nhà nớc dân chủ, bao nhiêu lợi ích

đều vì dân, bao nhiêu quyền hạn đều là của dân, công việc đổi mới xâydựng là của dân, sự nghiệp kháng chiến kiến quốc là công việc của dân Chủ tịch Hồ Chí Minh rất quan tâm xây dựng bộ máy chính quyềnnhân dân chủ trơng chọn nhiều cán bộ có đức có tài để xây dựng một nhà n-

ớc liêm khiết, sáng suốt, nghiêm minh

Ngay sau khi đọc bản tuyên ngôn khai sinh ra nớc Việt Nam dân chủcộng hòa, dới sự lãnh đạo trực tiếp của Ngời một bộ máy nhà nớc sớm hìnhthành, một hệ thống pháp luật đã từng bớc đợc định hình và bộ máy đóphục vụ đắc lực cho sự nghiệp cách mạng

T tởng của chủ tịch Hồ Chí Minh về xây dựng nhà nớc pháp quyền làrất đồ sộ và phong phú Dựa trên kết quả nghiên cứu của nhiều công trìnhkhoa học có thể khái quát một số nội dung cơ bản về thiết kế bộ máy nhà n-

Trang 27

Xây dựng nhà nớc pháp quyền thực sự của dân, do dân, vì dân, là nộidung cốt lõi của t tởng Hồ Chí Minh về nhà nớc và cũng là mục tiêu xuyênsuốt trong cuộc đời hoạt động và lãnh đạo của Ngời T tởng đó là kim chỉnam cho Đảng ta trong xây dựng nhà nớc pháp quyền XHCN Việt Namhiện nay.

*Sự nhận thức của Đảng ta về xây dựng Nhà nớc pháp quyền XHCNViệt Nam

Vận dụng t tởng Hồ Chí Minh, tiếp thu các giá trị t tởng của loài ngời,trớc nhu cầu thực tiễn phát triển của đất nớc, Đảng cộng sản Việt Nam đãchủ trơng xây dựng nhà nớc pháp quyền ở Việt Nam Quan điểm về nhà n-

ớc pháp quyền của Đảng là một bộ phận hợp thành tổng thể lí luận vềCNXH và con đờng đi lên CNXH ở nớc ta

Nhận thức của Đảng về Nhà nớc pháp quyền là một quá trình: trớcnhững năm 90 của thế kỉ XX trên bình diện lí luận chúng ta chỉ dùng kháiniệm “Nhà nớc chuyên chính vô sản”, “Nhà nớc XHCN” Đến năm 1994,tại hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng giữa nhiệm kì khóa VII khái niệm

“Nhà nớc pháp quyền” đã nêu lên từ đó Đảng nhận thức rõ nhà nớc phápquyền là một thành tựu vĩ đại của t tởng nhân loại xét về bản chất, khôngchỉ có một loại nhà nớc pháp quyền duy nhất mà dựa trên cơ sở kinh tế xãhội Bản chất của chế độ xã hội khác nhau vẫn tồn tại nhà nớc pháp quyềnTBCN và nhà nớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa Trong phần hai về “Nhữngnhiệm vụ chủ yếu trong thời gian tới” Hội nghị nêu rõ: Tiếp tục xây dựng

và từng bớc hoàn thiện nhà nớc pháp quyền XHCN Đó là nhà nớc của nhândân, do nhân dân, vì nhân dân quản lí mọi mặt của đời sống xã hội bằngpháp luật, đa đất nớc theo định hớng XHCN Nhà nớc pháp quyền ViệtNam đợc xây dựng trên cơ sở tăng cờng và mở rộng khối đại đoàn kết toàndân do Đảng cộng sản lãnh đạo Nh vậy đây là lần đầu tiên trong văn kiệnquan trọng Đảng chính thức sử dụng thuật ngữ: “Nhà nớc pháp quyền” vànêu cụ thể, toàn diện những quan điểm, nguyên tắc, nội dung xây dựng nhànớc pháp quyền Việt Nam Trong văn kiện đã thể hiện bớc phát triển rõ nét

và toàn diện t tởng về nhà nớc pháp quyền Xây dựng nhà nớc pháp quyềnViệt Nam trở thành chủ trơng có tầm chiến lợc, bao trùm toàn bộ tổ chứchoạt động của nhà nớc, trở thành định hớng cho toàn bộ quá trình và nộidung đổi mới tổ chức và hoạt động của nhà nớc

Trang 28

Tiếp tục cụ thể hóa một bớc chủ trơng chiến lợc xây dựng nhà nớcpháp quyền, Ban chấp hành Trung ơng tổ chức Hội nghị lần thứ 8 khóa VII-Hội nghị đã đa ra nghị quyết về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện nhà nớcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trọng tâm là cải cách một bớc nềnhành chính nhà nớc

Sau khi đánh giá những u điểm, yếu kém trong tổ chức và hoạt độngcủa nhà nớc, Hội nghị đã nêu năm quan điểm để tiến hành bộ máy nhà nớctheo định hớng xây dựng nhà nớc pháp quyền đợc xác định:

Một là, xây dựng nhà nớc pháp quyền XHCN của dân, do dân, vì dân,lấy liên minh giữa giai cấp nông dân và giai cấp công nhân và đội ngũ tríthức làm nền tảng do Đảng cộng sản lãnh đạo Thực hiện quyền làm chủcủa nhân dân, giữ kỉ cơng xã hội chuyên chính với mọi hoạt động xâmphạm lợi ích của Tổ quốc và nhân dân

Hai là, quyền lực nhà nớc là thống nhất có sự phân công và phốihợp giữa các cơ quan nhà nớc cho việc thực hiện các quyền luật pháp, tpháp

Ba là, thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt

động của nhà nớc

Bốn là, tăng cờng pháp chế XHCN, xây dựng nhà nớc pháp quyềnViệt Nam, quản lí xã hội bằng pháp luật, coi trọng giáo dục, nâng cao đạo

đức

Năm là, tăng cờng vai trò lãnh đạo của Đảng đối với nhà nớc

So với văn kiện Hội nghị giữa nhiệm kì khóa VII, t tởng của nhà nớcpháp quyền trong văn kiện Hội nghị Trung ơng 8 khóa VII có sự khác biệtnhất định: vấn đề xây dựng nhà nớc pháp quyền chỉ gắn với yêu cầu tăng c-ờng pháp chế, quản lí xã hội bằng pháp luật Đến nghị quyết lần thứ nhấtcủa Hội nghị trung ơng 3 khóa VIII chỉ rõ: “Việc xây dựng nhà nớc phápquyền XHCN trong điều kiện chuyển đổi nền kinh tế là nhiệm vụ mới mẻ,hiểu biết của chúng ta còn ít, có nhiều việc vừa làm vừa tìm tòi rút kinhnghiệm” Nghị quyết khẳng định: cần tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung -

ơng 8 khóa VII và nhấn mạnh 3 yêu cầu:

Tiếp tục phát huy tốt hơn quyền làm chủ của nhân dân qua các hìnhthức dân chủ đại diện và dân chủ trực tiếp

Trang 29

Tiếp tục và hoàn thiện Nhà nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namtrong sạch vững mạnh và hoạt động có hiệu quả

Tăng cờng sự lãnh đạo của Đảng đối với nhà nớc

Nghị quyết nhấn mạnh: ba yêu cầu trên có quan hệ chặt chẽ với nhaudựa trên nền tảng nhà nớc pháp quyền XHCN của dân, do dân, vì dân, thựchiện đại đoàn kết dân tộc mà nòng cốt là liên minh công nông trí thức dới

sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam

Nh vậy, đến hội nghị trung ơng 3 khóa VIII, nhà nớc pháp quyền đợcxác định đúng tầm chiến lợc và mức độ quan trọng với những nội dung hếtsức cụ thể, toàn diện

Nhận thức ngày càng thống nhất trong toàn Đảng và đợc khẳng định rõtại Đại hội IX của Đảng: “Nhà nớc ta là công cụ chủ yếu để thực hiệnquyền làm chủ của nhân dân, là nhà nớc pháp quyền của dân, do dân, vìdân Quyền lực nhà nớc là thống nhất có sự phân công và phối hợp giữa cáccơ quan trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và t pháp Nhànớc quản lí xã hội bằng pháp luật” [8;tr253] Quan điểm này đã đợc thểhiện trong Điều 2 của Hiến pháp 1992 (sửa đổi): “Nhà nớc cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam là nhà nớc pháp quyền XHCN của dân, do dân, vì dân.Tất cả quyền lực nhà nớc thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữagiai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức Quyền lực nhà

nớ là thống nhất có sự phân công phối hợp giữa các cơ quan trong việc thựchiện các quyền lập pháp, hành pháp và t pháp [9; tr13]

Trong nội dung về “Đổi mới cải cách tổ chức và hoạt động của nhà

n-ớc, phát huy dân chủ, tăng cờng pháp chế, đại hội xác định: nhà nớc phápquyền XHCN dới sự lãnh đạo của Đảng là nhiệm vụ số một, bao trùm chiphối nhiệm vụ khác Đó là nhiệm vụ cải cách phơng thức hoạt động của nhànớc, phát huy dân chủ vững kỉ cơng pháp chế xây dựng đội ngũ cán bộtrrong sạch có năng lực lãnh đạo, đấu tranh chống tham nhũng

Đến Đại hội X (4/2001) của Đảng khẳng định: tiếp tục xây dựng vàhoàn thiện nhà nớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa với các nội dung: xâydựng quy chế vận hành của nhà nớc pháp quyền XHCN bảo đảm quyền lựcnhà nớc thuộc về nhân dân, đổi mới tổ chức và hoạt động của Quốc hội, xâydựng hệ thống t pháp trong sạch vững mạnh…

Ngày đăng: 06/04/2016, 10:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. TS. Trần Thành (2002) “Xây dựng nhà nớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa dới ánh sáng của đại hội IX” , lí luận chính trị số 2-2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng nhà nớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa dới ánh sáng của đại hội IX
13. Ths. Nguyễn Anh Tuấn (2004), “Nguyên tắc Đảng lãnh đạo trong tổ chức quyền lực nhà nớc”, lí luận chính trị, số 5-2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên tắc Đảng lãnh đạo trong tổ chức quyền lực nhà nớc
Tác giả: Ths. Nguyễn Anh Tuấn
Năm: 2004
17. TS. Nguyễn Minh Phơng (2006), “Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu của nhà nớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa”, lí luận chính trị số 1-2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu của nhà nớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa
Tác giả: TS. Nguyễn Minh Phơng
Năm: 2006
1.P.Ă: Chống Đuyrinh, NXB sự thật, Hà Nội. 1971, tr 239 Khác
2. V.I. Lênin: Toàn tập, tập 29, NXB tiến bộ, Matxcơ-va, 1981, tr 102, 240 Khác
3. Báo cáo chính trị của BCH TW Đảng tại ĐHĐB toàn quốc lần thứ IV, NXB sự thật, Hà Nội, 1977, tr 59-60 Khác
4. Văn kiện Đại hội V: tập III, NXB sự thật, Hà Nội, 1982, tr 50; tr 29 Khác
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (1999), Lịch sử các học thuyết chính trị, NXB Chính trị, quốc gia, Hà Nội Khác
6. V.I- Lênin (1976), Toàn tập, tập 33, NXB Tiến bộ, Matxcơ-va Khác
7. Hồ Chí Minh (1995), Toàn tập, tập 4, NXB Chính trị quốc gia, Hà Néi Khác
8. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
9. Quốc hội (2002), Hiến pháp nớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 sửa đổi, bổ sung, NXB Chính trị, quốc gia, Hà Nội Khác
10. Đảng Cộng Sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
11. Đảng Cộng Sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị quốc gia- Sự thật, Hà Nội, 2011 Khác
15. Hồ Chí Minh (1995), Toàn tập, Tập 5, NXB Chính trị quốc gia, Hà Néi Khác
16. Hồ Chí Minh (1995), toàn tập, tập 12, NXB Chính trị quốc gia , Hà Néi Khác
18. Nguyễn Phú Trọng (2011), Bài phát biểu tại kì họp thứ nhất, Quốc hội khóa XIII, ngày 21/7/2011 Khác
19. V.I. Lênin (1972), V.I.Lênin nói về Nhà nớc xã hội chủ nghĩa, NXB Thông tấn xã Nô-vô-ski, Matxcơ-va Khác
20. C.Mac- Ph. Ăngghen (1995), toàn tập, tập 21, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w