1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

những vấn đề chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

39 346 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 253 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Bán hàng: Bán hàng là quá trình trao đổi thực hiện giá trị của sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, là việc người bán có nghĩa vụ chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa chongười mua thông qua phư

Trang 1

NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT

QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI

1.1 Khái niệm, ý nghĩa, nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong đơn vị.

1.1.1 Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

 Bán hàng:

Bán hàng là quá trình trao đổi thực hiện giá trị của sản phẩm hàng hóa, dịch

vụ, là việc người bán có nghĩa vụ chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa chongười mua thông qua phương thức mua bán và thanh toán tiền hàng theo một thểthức nhất định Người bán đã giao quyền sở hữu về hàng hóa cho khách hàng vàkhách hàng đã thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán cho doanh nghiệp Như vậysau khi kết thúc giai đoạn bán hàng thì doanh nghiệp mất quyền sở hữu về hànghóa đổi lại là quyền thu tiền và thu được tiền hàng, có quyền sở hữu về tiền hàng

Vậy bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh củamột doanh nghiệp thương mại, nó chuyển vốn kinh doanh từ hình thái vốn hànghóa sang hình thái vốn tiền tệ và hình thành kết quả bán hàng

 Kết quả bán hàng:

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, bán hàng là khâu quan trọng nhấttrong rất nhiều các hoạt động khác nhau của doanh nghiệp thương mại Bất kỳ hoạtđộng sản xuất kinh doanh nào cũng nhằm mục tiêu lợi nhuận và tiêu thụ là cơ sở

để hình thành nên doanh thu và lợi nhuận đó để đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại

và phát triển Do đó muốn biết được doanh nghiệp hoạt động lỗ hay lãi thì phải xácđịnh được kết quả bán hàng

Vậy kết quả bán hàng là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng thuầnvới chi phí kinh doanh đã bỏ ra của quá trình bán hàng trong một kỳ nhất định Đó

là các chi phí về giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệpphân bổ cho số hàng đã bán

Trang 2

1.1.2 Ý nghĩa của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

Trong bất kể nền kinh tế nào, nền kinh tế hàng hóa hay nền kinh tế thịtrường việc tiêu thụ hàng hóa cũng là một vấn đề quan trọng quyết định quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó liên quan đến lợi ích kinh tế của doanhnghiệp Bởi có thông qua tiêu thụ thì tính chất hữu ích của hàng hóa mới được xãhội thừa nhận và bên cạnh đó mới có khả năng bù đắp những chi phí bỏ ra và cólợi nhuận Mặt khác tăng nhanh quá trình tiêu thụ là tăng nhanh vòng quay của vốnlưu động, tiết kiệm vốn tránh sử dụng các nguồn vốn ít hiệu quả như vốn vay, vốnchiếm dụng đảm bảo thu hồi vốn nhanh thực hiện tái sản xuất mở rộng Đây là tiền

đề vật chất để tăng thu nhập cho doanh nghiệp nâng cao đời sống cho cán bộ, côngnhân viên

Bán hàng đóng một vai trò rất quan trọng không chỉ đối với bản thân mỗidoanh nghiệp mà với sự phát triển chung của toàn nền kinh tế xã hội Nó vừa làđiều kiện để tiến hành tái sản xuất xã hội, vừa là cầu nối giữa nhà sản xuất vớingười tiêu dùng, phản ánh sự gặp gỡ giữa cung và cầu về hàng hóa, qua đó địnhhướng cho sản xuất, tiêu dùng và khả năng thanh toán Với một doanh nghiệp việctăng nhanh quá trình bán hàng tức là tăng vòng quay của vốn, tiết kiệm vốn và trựctiếp làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp Từ đó sẽ nâng cao đời sống thu nhậpcho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đốivới nhà nước

Trong quản lý kinh doanh ở các doanh nghiệp thương mại, kế toán bán hànggiữ vai trò rất quan trọng, là công cụ điều hành và quản lý các hoạt động, tính toánkinh tế và kiểm tra tình hình bảo vệ tài sản, vật tư, tiền vốn nhằm đảm bảo quyềnchủ động và tự chủ tài chính của doanh nghiệp

Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng sẽ cung cấp các số liệu giúpdoanh nghiệp nắm bắt được tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpmình để từ đó có những biện pháp điều chỉnh đưa ra các chiến lược mới phù hợphơn, hạn chế những thất thoát tổn hại cho lợi ích của doanh nghiệp

Trang 3

Bên cạnhcòn giúp cho các nhà đầu tư, các nhà cung cấp nắm bắt tình hình kinhdoanh của doanh nghiệp để đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp

1.1.3 Nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

Để đạt được lợi nhuận ngày càng cao, các doanh nghiệp kinh doanh phải xâydựng cho mình kế hoạch bán hàng một cách khoa học, tăng cường phát huy thựchiện tốt vai trò của tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng Để đạt kết quả tốt kế toán bán hàng phải thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ sau:

- Xác định đúng thời điểm bán hàng được coi là tiêu thụ để ghi chép kịpthời, phản ánh số hiện có và tình trạng luân chuyển hàng hóa của doanh nghiệp

- Tổ chức hệ thống chứng từ ban đầu và trình tự luân chuyển chứng từ hợp

lý và khoa học, giảm bớt việc ghi chép trùng lặp, bỏ xót, đảm bảo yêu cầu quản lýnâng cao hiệu quả công tác kế toán chi tiết và tổng hợp, tăng cường sự phối hợpgiữa kế toán và thủ kho

- Cung cấp những thông tin kế toán cần thiết và tình hình tiêu thụ hàng hóanhư: Doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí quản lý doanh nghiệp cho các bộ phậnliên quan, đồng thời định kỳ có tiến hành phân tích kế toán đối với hoạt động bánhàng và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa

- Xác định kết quả của từng loại hoạt động trong doanh nghiệp, phản ánh,giám sát tình hình phân phối kết quả và đôn đốc thực hiện nghĩa vụ với nhà nước

Mỗi nhân viên kế toán cần hoàn thiện tốt công việc của mình, giúp hoạtđộng kinh doanh của công ty thu được lợi nhuận và thu được lợi nhuận một cáchtối đa

1.2 Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.

Việc bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại có thể thực hiện theo cácphương pháp sau:

 Phương thức bán buôn hàng hóa.

Bán buôn hàng hóa là hình thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, cácdoanh nghiệp sản xuất… Đặc điểm của hàng hóa bán buôn là hàng hóa vẫn nằm

Trang 4

trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy giá trị và giá trị sửdụng của hàng hóa chưa được thực hiện Hàng bán buôn thường được bán theo lôhàng hoặc bán với số lượng lớn.

Có hai phương thức bán buôn:

Phương thức bán buôn qua kho.

Theo phương thức này, hàng hóa bán cho bên mua được xuất ra trực tiếp từkho của doanh nghiệp bán buôn Phương thức này có hai hình thức bán ra:

* Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp.

Theo hình thức này bên mua được cử đại diện đến kho của bên bán để nhậnhàng Bên bán xuất kho hàng hóa giao trực tiếp cho đại diện bên mua Sau khi đạidiện bên mua nhận đủ hàng, thanh toán hàng hoặc chứng nhận nợ, hàng hóa đượcxác định là tiêu thụ

* Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng.

Theo hình thức này, căn cứ vào hợp đồng dã ký kết hoặc theo đơn đặt hàngbên bán xuất kho hàng hóa dùng phương tiện của mình hoặc đi thuê ngoài chuyểnhàng đến kho người mua hoặc đến một địa điểm mà bên mua quy định trong hợpđồng Hàng hóa chuyển bán vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, chỉ khi bên muakiểm nhận thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng chuyển giao mới đượccoi là tiêu thụ, người bán mất quyền sở hữu số hàng đã giao Chi phí vận chuyển sẽđược tính vào chi phí bán hàng Nếu bên mua chịu chi phí vận chuyển thì bên bán

sẽ thu tiền của bên mua

Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng.

Gồm hai phương thức: bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán

và bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán

- Theo hình thức bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán thìdoanh nghiệp phải tổ chức quá trình mua hàng, bán hàng, thanh toán tiền muahàng, tiền hàng đã bán với nhà cung cấp và khách hàng của DN

- Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán thực chất là hình

Trang 5

thức môi giới cho việc mua bán, không được ghi nhận nhiệm vụ bán.

Phương thức bán lẻ hàng hóa.

Bán lẻ hàng hóa là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặccác tổ chức kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ Bán hàng theophương thức này có đặc điểm là hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vàolĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa được thực hiện Bán lẻthường bán đơn chiếc hoặc bán với số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định Bán lẻ

có thể thực hiện dưới các hình thức:

Bán lẻ thu tiền tập trung

Đây là hình thức bán hàng trong đó tách rời khỏi nghiệp vụ thu tiền củangười mua và nghiệp vụ giao hàng của người mua Mỗi quầy hàng có một nhânviên thu tiền của khách hàng, viết các hóa đơn hoặc các tích kê cho khách hàng đếnnhận hàng ở quầy hàng do nhân viên bán hàng giao Hết ca bán hàng, nhân viênbán hàng căn cứ vào hóa đơn và tích kê giao hàng cho khách hàng hoặc kiểm kêhàng tồn quầy để xác định lượng hàng bán ra trong ngày và lập báo cáo bán hàng.Nhân viên thu tiền làm giấy nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ

Bán lẻ thu tiền trực tiếp.

Theo hình thức này, nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền của khách hàng vàgiao hàng cho khách hàng Hết ca, hết ngày bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp chothủ quỹ Đồng thời kiểm kê hàng tồn quầy để xác định hàng đã bán trong ca, trongngày và lập báo cáo bán hàng

Bán lẻ tự phục vụ ( Tự chọn )

Khách hàng tự chọn hàng hóa, mang đến bàn tính tiền và thanh toán tiềnhàng Nhân viên thu tiền kiểm hàng, tính tiền, lập hóa đơn bán hàng và thu tiền củakhách hàng Nhân viên bán hàng có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng và quản lýkhách hàng ở quầy hàng do mình phụ trách

 Hình thức bán hàng trả góp

Theo hình thức này, người mua hàng được trả tiền mua hàng thành nhiều lần

Trang 6

cho người bán, ngoài số tiền thu theo giá bán thông thường còn thu thêm của ngườimua một khoản lãi do trả chậm Về thực chất người bán chỉ mất quyền sở hữu khingười mua thanh toán hết tiền hàng Tuy nhiên về mặt hạch toán khi giao hàng chongười người mua, hàng hóa bán trả góp được coi là tiêu thụ, bên bán ghi nhậndoanh thu.

 Phương thức gửi hàng đại lý bán hàng hay ký gửi hóa

Đây là phương thức bán hàng mà trong đó, bên bán giao hàng cho cơ sở đại lý ký gửi để cho cơ sở này trực tiếp bán hàng Bên nhận làm đại lý ký gửi sẽ trực tiếpbán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồng đại lý bán, số tiền hàngchuyển giao cho cơ sở đại lý ký gửi vẫn thuộc doanh nghiệp thương mại cho đếnkhi doanh nghiệp thương mại được cơ sở đại lý ký gửi thanh toán tiền hàng haychấp nhận thanh toán hoặc thanh toán số hàng đã bán được, doanh nghiệp mới mấtquyền sở hữu số hàng này

1.3 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.

1.3.1 Kế toán doanh thu bán hàng.

1.3.1.1 Khái niệm và nội dung của doanh thu bán hàng.

Doanh thu trong doanh nghiệp bao gồm: Tổng giá trị các lợi ích kinh tếdoanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được như: Doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức vàlợi nhuận được chia, doanh thu kinh doanh bất động sản, thu nhập khác…

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là tổng số tiền thu được hoặc sẽthu được từ các giao dịch và các nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán hàng, cungcấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và các khoản phí thu bênngoài giá bán ( nếu có )

Tùy thuộc từng phương pháp tính thuế GTGT mà doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ được xác định như sau:

- Đối với hàng hóa thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếphoặc không chịu thuế GTGT thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán

Trang 7

- Đối với hàng hóa thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thìdoanh thu bán hàng là giá bán chưa có thuế.

- Đối với hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuấtnhập khẩu thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán ( bao gồm cả thuế tiêu thụđặc biệt hoặc thuế xuất nhập khẩu )

Thời điểm ghi nhận doanh thu.

Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng là thời điểm chuyển giao quyền sởhữu về sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ từ người bán sang người mua Theo chuẩnmực kế toán Việt Nam doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn

5 điều kiện sau:

+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích phần lớn gắn với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

+ Doanh ngiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa hoặc kiểm soáthàng hóa

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn, tức là đã xác định đượctương đối chắc chắn về thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liềnvới quyền sở hữu hàng hóa cho người mua

+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dichbán hàng Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng còn phụ thuộc yếu tốkhông chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tố không chắc chắn này đã xử

lý xong

+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng Doanh thu và chiphí liên quan tới cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắcphù hợp

+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng

Doanh thu bán hàng = Khối lượng hàng hóa bán ra x Giá bán

Trang 8

+ Doanh thu thuần về bán hàng là số chênh lệch giữa tổng số doanh thu bán hàngvới các khoản giảm trừ.

Doanh thu thuần

Doanh thu

-Các khoản giảm trừ

1.3.1.2 Kế toán doanh thu bán hàng.

Tài khoản kế toán sử dụng

 TK 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Và các TK khác có liên quan

Kết cấu tài khoản 511:

Bên Nợ :

- Phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu

- Chiết khấu thương mại, giá trị hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán

- Thuế tiêu thu đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế GTGT ( đối với cơ sởkinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp)

- Kết chuyển doanh thu thuần sang TK 911 để xác định kết quả bán hàng

Bên Có :

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, và cung cấp dịch vụ bán ra trong kỳ

- Các khoản trợ cấp, trợ giá, phụ thu mà doanh nghiệp được hưởng

TK 511 không có số dư

 TK 512 “ Doanh thu bán hàng nội bộ” có kết cấu tương tự TK 511

Trang 9

Phương pháp kế toán

Kế toán bán hàng theo phương pháp trực tiếp ( Sơ đồ 02 - Phần phụ luc)

Khi bán hàng theo phương thức trực tiếp kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112, 131 : Tổng giá thanh toán

Có TK 511 : Doanh thu chưa thuế GTGT

1.3.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu.

Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu

Chiết khấu thương mại

Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại mà doanhnghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người muahàng đã mua hàng ( sản phẩm, hàng hóa ), dịch vụ với khối lượng lớn và theo thỏathuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại ( Đã ghitrên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua, bán hàng)

Giảm giá hàng bán

Trang 10

Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh

và việc xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán Giảm giá hàng bán làkhoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hóa kém chất lượng hay khôngđúng quy định trong hợp đồng kinh tế

Tài khoản kế toán sử dụng

Theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộtài chính thì các khoản giảm trừ doanh thu được theo dõi trên các tài khoản sau:

 TK 521 : “ Chiết khấu thương mại ”

Kết cấu tài khoản :

Bên Nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng

Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK 511“ Doanh thu

bán hàng và cung cấp dịch vụ ” để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán.

TK 521 không có số dư cuối kỳ

 TK 531 : “ Hàng bán bị trả lại ”

Kết cấu tài khoản :

Bên Nợ :

Doanh thu của hàng đã bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hàng

hoặc trừ vào nợ phải thu của khách hàng về số hàng hóa đã bán ra

Bên Có :

Kết chuyển doanh thu của hàng bán ra bị trả lại sang TK 511“ Doanh thu

bán hàng và cung cấp dịch vụ ” để xác định doanh thu thuần trong kỳ.

TK 531 không có số dư cuối kỳ

Trang 11

Bên Có :

Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán sang TK 511 “ Doanh thu bán

hàng và cung cấp dịch vụ ” để xác định doanh thu thuần.

TK 532 không có số dư cuối kỳ

Khái niệm giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán là trị giá vốn của thành phẩm - hàng hóa, lao vụ, dịch vụ

đã bán, các khoản chi phí nguyên vật liệu, nhân công, giá trị khấu hao hụt vốnđược tính vào giá vốn hàng bán cũng như trích lập và hoàn nhập dự phòng giảmgiá hàng tồn kho

Phương pháp tính giá vốn của hàng xuất bán

Trị giá vốn hàng bán của doanh nghiệp thương mại bao gồm trị giá mua củahàng hóa cộng với chi phí mua hàng phân bổ cho hàng đã xuất bán trong kỳ

Phương pháp tính trị giá mua thực tế hàng xuất bán:

Doanh nghiệp áp dụng 1 trong 4 phương pháp sau :

* Phương pháp nhập trước xuất trước ( FIFO)

Trang 12

Theo phương pháp này khi tính giá xuất kho người ta dựa trên giả thiết hàng nàonhập kho trước thì xuất trước và lấy giá mua của lần nhập đó để tính giá xuất kho

Như vậy hàng nào cũ nhất trong kho sẽ được tính là xuất trước, hàng nào tồn kho

sẽ là hàng nhập kho mới nhất

* Phương pháp nhập sau xuất trước ( LIFO)

Phương pháp này ngược lại với phương pháp nhập trước - xuất trước

* Phương pháp giá đích danh

Theo phương pháp này, hàng xuất kho thuộc lô hàng nào thì lấy đúng giánhập kho của lô hàng đấy để tính trị giá vốn thực tế của hàng xuất kho Giá vốnthực tế của hàng tồn kho hiện được tính bằng số lô hàng hiện còn với đơn giá nhậpkho của từng lô hàng rồi tổng hợp lại

* Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ và bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập:

Trị giá hàng

Số lượng hàng Xuất bán x Đơn giá bình quân

Trị giá mua thực tế hàng tồn kho nhập trong kỳ

Số lượng hàng hóa tồn kho đầu kỳ +

Trị giá mua thực tế HH nhập tiếp sau lần xuất trước

Số lượng thực tế HH còn lại sau lần xuất trước +

Số lượng thực tế HH nhập tiếp sau lần xuất trước

Trang 13

Chi phí mua phân bổ cho hàng hóa xuất bán được xác định theo công thức.

Trị giá mua của hàng tồn đầu kỳ +

Trị giá mua của hàng nhập trong kỳ

Tài khoản kế toán sử dụng

 TK 632 : “ Giá vốn hàng bán ”

Kết cấu tài khoản :

Bên Nợ :

- Trị giá mua của hàng hóa, giá trị thực tế của dịch vụ đã xác định là tiêu

thụ và chi phí mua phân bổ cho hàng hóa tiêu thụ trong kỳ

Bên Có :

- Trị giá mua của hàng hóa đã bán bị người mua trả lại

- Kết chuyển trị giá vốn hàng đã bán trong kỳ

TK 632 không có số dư cuối kỳ

Trang 14

1.3.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí doanh nghiệp

1.3.4.1 Kế toán chi phí bán hàng.

Khái niệm chi phí bán hàng:

Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm,hàng hóa bao gồm: Chi phí nhân viên bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm hànghóa, dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác…

Các chi phí phát sinh trong khâu bán hàng cần thiết được phân loại và tổnghợp theo đúng nội quy quy định Cuối kỳ kế toán kết chuyển chi phí bán hàng đểxác đinh kết quả kinh doanh Việc phân bổ và kết chuyển chi phí này tùy thuộcvào loại hình doanh nghiệp và đặc điểm sản xuất kinh doanh

- Đối với doanh nghiệp sản xuất, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp thường được tính hết cho hàng hóa, thành phẩm bán ra trong kỳ

- Đối với doanh nghiệp thương mại có quy mô hoạt động lớn, lượng hànghóa tồn kho cuối kỳ thường tương đối nhiều, kế toán có thể phân bổ chi phí bánhàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cho hàng tồn kho cuối kỳ Sau đó xác định chiphí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho hàng bán ra

* Chi phí bán hàng phân bổ cho hàng còn lại cuối kỳ được xác định theo công thức:

Chi phí cần phân bổ phát sinh trong kỳ

x

Trị giá thực tế hàng tồn kho cuối kỳ

Trị giá thực tế hàng tồn đầu kỳ +

Trị giá thực tế hàng nhập trong kỳ

Từ đó xác định phần chi phí bán hàng phân bổ cho hàng bán trong kỳ:

Chi phí bán = Chi phí bán + Chi phí bán - Chi phí bán hàng

Trang 15

hàng phân bổ

cho hàng bán

ra trong kỳ

hàng tồn đầu kỳ

hàng phát sinh trong kỳ

phân bổ cho hàng tồn cuối kỳ

Chứng từ kế toán sử dụng

- Hóa đơn GTGT

- Phiếu chi

- Giấy đề nghị thanh toán

Tài khoản kế toán sử dụng

- Các khoản ghi giảm chi phí trong kỳ

- Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh ”

TK 641 không có số dư cuối kỳ

 Phương pháp kế toán ( sơ đồ 11- phần phụ lục)

1.3.4.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Khái niệm chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí quản lý hành chính và chi phíquản lý chung liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp bao gồm:

- Chi phí lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp, BHXH, BHYT,KPCĐ

- Chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý

- Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như:phương tiện máy móc, …

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Tiền điện, nước, thuê nhà, văn phòng…

- Chi phí bằng tiền khác: Hội nghị, tiếp khách, công tác phí…

Chứng từ kế toán sử dụng

Trang 16

- Phiếu chi, ủy nhiệm chi

- Phiếu xuất kho

- Các hợp đồng dịch vụ mua ngoài

- Bảng phân bổ tiền lương, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

Và các chứng từ khác liên quan……

Tài khoản sử dụng:

 TK 642 : “ Chi phí quản lý doanh nghiệp ”

Kết cấu tài khoản :

Bên Nợ :

- Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ

- Trích lập và trích lập thêm các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòngphải trả

Bên Có :

- Các khoản làm giảm chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911

TK 642: không có số dư cuối kỳ

Chi phí QLDN

Doanh thu thuần về

bán hàng và CCDV =

Tổng doanh thu bán Hàng và CCDV

- Các khoản giảm trừ

doanh thu

Trang 17

Các khoản giảm

trừ doanh thu =

Chiết khấu thương mại +

Giảm giá hàng bán +

Doanh thu hàng bán bị trả lại

Tài khoản kế toán sử dụng:

 TK 911 : “ Xác định kết quả kinh doanh ”

Kết cấu tài khoản :

Bên Nợ :

- Trị giá vốn sản phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ

- Chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác

- Số lợi nhuận trước thuế của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

Bên Có :

- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa tiêu thụ trong kỳ

- Doanh thu hoạt động tài chính và các khoản thu khác

- Số lỗ về hoạt động kinh doanh trong kỳ

Phương pháp kế toán( sơ đồ 13- phần phụ lục)

- Kế toán kết chuyển doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ kế toán ghi

Nợ TK 511.512

Có Tk 911 kết chuyển doanh thu thuần

- Kết chuyển giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp kếtoán ghi:

Nợ TK 911 : kết chuyển doanh thu thuần

Trang 18

THƯƠNG MẠI NGUYÊN BÌNH 2.1 Tổng quan về công ty TNHH Đầu Tư Xây Dựng Và Thương Mại Nguyên Bình

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty

- Tên công ty: Công ty TNHH Đầu Tư XD và TM Nguyên Bình

- Trụ sở : Số 1 Tây Tựu- Từ Liêm- Hà Nội

- Văn phòng giao dịch: số nhà 123 Đường K3- TT Cầu Diễn- Từ Liêm - Hà Nội

- Sổ Đăng Ký Kinh Doanh: 0105859046

- Điện Thoại: (04) 37632658 Hotline: 0983 09 25 26 Fax: (04) 3797 0071

* Nghành nghề đăng ký kinh doanh: kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa, các

thiết bị văn phòng phẩm, Đầu tư bất động sản

Trong điều kiện kinh tế thị trường Công ty đã đề ra những tư tưởng hoạt độngchung cho cán bộ nhân viên trong Công ty là: “cần cù sáng tạo trong công việc, tậntụy và giữu chữ tín với khách hàng, đồng thời luôn đảm bảo cơ chế chính sáchpháp luật, đảm bảo hài hòa giữa 3 lợi ích: Nhà nước- Tập thể- Người lao động

Trang 19

Chính vì thế trong khoảng thời gian hơn 5 năm hoạt động Công ty đã tạo lập chomình một vị thế khá vững mạnh.

2.1.2 Đặc điểm quy trình hoạt động kinh doanh của Công ty.

Sẩn phẩm chính của công ty kinh doanh là các thiết bị văn phòng phẩm như giấy

vở, bút, Doanh nghiệp tiến hành xâm nhập vào thị trường tiêu dùng, thiết bị văn

phòng phẩm, là một thị trường luôn luôn sôi động từ trước tới nay Các Thiết bị,hàng hóa văn phòng phẩm luôn luôn là một hàng hóa ưa chuộng nhất trong nhữngnăm vừa qua và tương lai

* Sơ đồ quy trình kinh doanh ( sơ đồ 14- phụ lục )

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty

* Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty TNHH Đầu Tư Xây Dựng và Thương Mại Nguyên Bình ( sơ đồ số 15- phụ lục )

Chứ năng và nhiệm vụ của các bộ phận:

- Giám đốc ( Ông Vũ Văn Nguyên ): Là người trực tiếp tiến hành và quản lý

công ty là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động sẩn xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Là người lập kế hoạnh tổng thể, tổ chức phân công côngviệc cho các phòng ban triển khai và thực hiện kế hoạch của công ty, phê duyệt,kiểm tra, giám sát hoạt động của công ty

- Phó giám đốc: Là người giúp trực tiếp cho giám đốc trong việc điều hành công

việc ở các phòng ban Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước giám đốc về việc thựhiện các nhiệm vụ đã được giám đốc giao phó và nắm bắt tình hình kinh doanhchặt chẽ, kiểm soát hoạt động của các phòng dưới cấp

- Phòng kế toán: có chức năng mở sổ kế toán, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát

sinh trong tháng Chịu trách nhiệm quản lý tài sản, vật chất hạch toán kinh tế theochế độ kế toán nhà nước, quy chế doanh nghiệp, chịu trách nhiệm trước pháp luậtcủa nhà nước, trước giám đốc về mọi diễn biến quản lý, vật chất trong toàn doanhnghiệp

Ngày đăng: 06/04/2016, 10:27

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w