công tác kế toán nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp thực hiện một cách nghiêm túc và ngày càng hoàn thiện.Trong doanh nghiệp quản lý vật liệu thực chất là sử dụng hợp lý vật tư, tiền vốn
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp với mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận.Vì vậy doanh nghiệp luôn phải tự chủ động trong sản xuất kinh doanh Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển nhất định phải có phương án kinh doanh đạt kết quả và đem lại được nguồn lợi nhuận cho doanh nghiệp Do vậy đòi hỏi các doanh nghiệp phải đặc biệt quan tâm đến tất cả các khâu trong quá trình sản xuất ,từ khâu đầu đến khâu cuối cùng của quá trình sản xuất.Tức là từ khâu mua nguyên vật liệu để sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm nhằm đảm bảo việc tăng tốc độ chu chuyển vốn, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước cải thiện đời sống cho người lao động và doanh nghiệp có lợi nhuận tích lũy để tái sản xuất mở rộng
Để đạt được những điều kiện đó thì doanh nghiệp phải tiến hành đồng bộ mọi biện pháp quản lý các yếu tố liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh.Mà trong đó kế toán là một bộ phận kế toán cấu thành quan trọng trong công tác quản lý tài chính, nó có vai trò trong công tác kiểm tra sử dụng tài sản, vật tư tiền vốn nhằm đảm bảo tính năng động, sáng tạo tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh và còn là yếu tố mang tính chất quyết định chất lượng sản phẩm.Vì vậy việc hạch toán là việc không thể thiếu được và phải đảm bảo hạch toán đó là “ chính xác- kịp thời - toàn diện” Kế toán nguyên vật liệu phải đạt được 3 yêu cầu trên thì mới đảm bảo cho việc cung cấp nguyên vật liệu kịp thời, đồng bộ cho nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp, kiểm tra và giám sát chặt chẽ việc chấp hành mức tiêu hao dự trữ nhờ đó góp phần giảm bớt chi phí dẫn đến việc hạ giá thành và nâng cao lợi nhuận
Công ty TNHH xây dựng và thương mại Hải Anh luôn nhận thức rõ vai trò
kế toán là công cụ quản lý cho mọi hoạt động kinh doanh Công ty luôn coi trọng công tác hạch toán nguyên vật liệu không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm.Chính vì vậy công tác quản lý nguyên vật liệu ở mọi doanh nghiệp đã và đang được coi trọng muốn quản lý nguyên vật liệu đạt hiệu quả cao nhất thì
Trang 2công tác kế toán nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp thực hiện một cách nghiêm túc và ngày càng hoàn thiện.
Trong doanh nghiệp quản lý vật liệu thực chất là sử dụng hợp lý vật tư, tiền vốn, tài sản trong qúa trình sản xuất kinh doanh
Mặt khác là cơ sở tạo nên sản phẩm sử dụng hợp lý vật liệu sẽ tạo điều kiện
để tạo giá thành sản phẩm Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề, em mạnh giạn đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu chuyên đề: “Tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ ” tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Hải Anh
Do thời gian nghiên cứu cũng như trình độ chuyên môn còn hạn chế nên chuyên đề tốt nghiệp không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong sự quan tâm giúp đỡ của thầy cô, bạn bè và đồng nghiệp để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn
Trong quá trình nghiên cứu về lý luận và thực tiễn em đã nhận được sự giúp đỡ của thầy cô, bạn bè cùng với sự chỉ bảo nhiệt tình của các cô chú anh chị trong phòng kế toán của công ty đã giúp em hoàn thiện nhanh chóng chuyên đề
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận,chuyên đề được chia thành 3 phần như sau:
Chương I: Những vấn đề chung về chế độ tài chính, kế toán liên quan đến đối tượng nghiên cứu trong chuyên đề thực tập .
Chương II:Thực tế công tác kế toán NVL tại công ty TNHH xây dựng thương mại Hải Anh.
Chương III: Nhận xét và kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán.
Trang 3CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ TẠI DOANG NGHIỆP
I Đặc điểm kinh tế của ngành xây dựng và các chế độ tài chính của kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
I.1 Đặc điểm, các chế độ tài chính
1.1.1.Đặc điểm
-Ngành xây dựng là một ngành công nghiệp nặng của nhà nước, những nguyên liệu ban đầu của nó là những tài sản nặng vốn và chi phí cố định của nó khá cao Đặc tính nổi bật của nó là một bộ mặt xã hội, khi nền kinh tế tăng trưởng doanh số và lợi nhuận của ngành sẽ tăng cao do nhu cầu xây dựng được
mở rộng sẽ tạo nên các công trình ngày càng đổi mới đưa nên kinh tế nước nhà ngày càng phát triển
Đứng trên góc độ kế toán tài chính thì hoạt động của doanh nghiệp xây dựng cơ bản có những đặc điểm và yêu cầu quản lý nguyên vật liệu sau:
Trong các doanh nghiệp xây lắp nguyên vật liệu là những đối tượng lao động do doanh nghiệp mua ngoài hoặc tự sản xuất được dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác trong doanh nghiệp Phần lớn nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ trong hoạt động xây lắp vẫn mang những đặc điểm chung của nguyên vật liệu như các ngành sản xuất khác đó là khi tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất xây lắp nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ bị tiêu hao toàn bộ không còn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu và chuyển toàn bộ chi phí tiêu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
Trong mỗi quá trình sản xuất kinh doanh nguyên vật liệu không ngừng chuyển hóa, biến đổi về mặt giá trị hiện vật
+Về mặt giá trị: Giá trị vật tư chuyển dịch toàn bộ vào một chu kỳ sản xuất bị biến đổi hình thái vật chất ban đầu để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm
Trang 4+ Về mặt hiện vật: nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất
bị biến đổi hình thái vật chất ban đầu dể tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm
Xuất phát từ vai trò, đặc điểm của nguyên vật liệu trong quá tình sản xuất kinh doanh đòi hỏi phải quản lý chặt chẽ ở mọi khâu thu mua, bảo quản, sử dung , dự trữ nguyên vật liệu
+Đối với khâu thu mua: do vật liệu thường xuyên biến đổi, doanh nghiệp phải thường xuyên thu mua vật liệu để đáp ứng kịp thời nhu cầu sản xuất kinh doanh và quản lý về các mặt như: số lượng, quy cách chủng loại, giá mua và chi phí thu mua cũng như bám sát vào kế hoạch sản xuất kinh doanh
+ Đối với khâu dự trữ, bảo quản: tổ chức tốt kho tàng bến bãi,các phương tiện cân, đo, đong, đếm theo từng chế độ bảo quản để tránh mất mát, hư hỏng và
an toàn
+ Đối với khâu sử dụng: đòi hỏi việc sử dụng phải hợp lý, tiếc kiệm dựa trên cơ sở, định mức dự toán chi phí :tránh mất mát, lãng phí là một trong những điều kiện để hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng thu nhập và tích lũy cho doanh nghiệp
1.1.2 Các chế độ tài chính
Doanh nghiệp áp dụng theo quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng bộ tài chính thay thế cho chế độ kế toán doanh nghiệp quyết định số 1141TC/ QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995
1.2 Khái niệm, nguyên tắc, các chuẩn mực và nhiệm vụ kế toán trong công tác kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ là những đối tượng lao động thể hiện dưới dạng vật chất cụ thể, do doanh nghiệp xây lắp mua ngoài hay tự sản xuất hoặc nhận của bên nhận thầu công trình dùng cho sản xuất kinh doanh xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, dịch vụ liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh Vì vậy vật liệu, công cụ, dụng cụ là cơ sở vật chất cấu thành nên sản phẩm xây lắp hoặc các lao vụ, dịch vụ xây dựng khác
Trang 51.2.2 Các nguyên tắc về kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:
* Phải thực hiện kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ từng loại, theo từng địa điểm dự trữ, từng loại, từng nhóm chi tiết để dễ dàng đối chiếu, phát hiện chênh lệch, tăng cường quản lý, bảo vệ an toàn, hạn chế thất thoát công cụ dụng cụ
-Theo yêu cầu của nguyên tắc kế toán chi tiết, từng loại vật liệu và công
cụ dụng cụ cần được ước mã hiệu, quy cách, đơn vị tính một cách cụ thể Trong khi quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ nhất thiết phải phân loại chúng theo tiêu thức khoa học , phù hợp với tình hình thực tế và yêu cầu quản lý của đơn vị
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất dùng cho sản xuất kinh doanh xây lắp phải được theo dõi về mặt hiện vật và giá trị trên sổ kế toán chi tiết theo nơi
sử dụng, từng công trình, hạnhg mục công trình, theo đối tượng thuê và người chịu trách nhiệm vật chất để thuận lợi cho việc theo dõi và hạch toán chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm công trình Đối với các loại công cụ dụng cụ có giá trị lớn, quý hiếm phải có hình thức kế toán và bảo quản đặc biệt
* Cách đánh giá nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ
Giá hạch toán kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phải tuân thủ theo các nguyên tắc tính giá
- Giá thực tế của vật liệu, công cụ dụng cụ được xác định theo từng nguồn nhập
+ Mua ngoài: Giá thực tế của nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ mua
ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp xây lắp bao gồm:
Giá thực tế nhập = Giá mua trên hóa đơn + Chi phí thu mua thực tế
- Các khoản giảm trừ (nếu có)
Trong đó: Chi phí thu mua thực tế gồm: chi phí vận chuyển, chi phí lưu kho lưu bãi, chi phí bốc xếp, bảo quản…
Các khoản giảm trừ: Chiết khấu thương mại, hàng không đúng chất lương, mẫu
mã quy cách…
Trang 6+ Nhập lại sau khi xuất đi gia công chế biến:
Trong đó: Chi phí sau khi chế biến trước khi nhập kho gồm: Chi phí vận chuyển
từ kho DN đến nơi gia công chế biến và từ nơi chế biến về lại kho sau khi gia công; bốc xếp, bảo quản trong quá trình vận chuyển…
+ Nhận góp vốn liên doanh:
Nguyên giá = Giá do hội đồng đánh giá + Chi phí trước khi sử dụng
Giá thực tế = Giá thỏa thuận giữa các bên + Các chi phí liên quan từ khi nhận nhập góp vốn liên doanh vốn đến khi nhập kho
+ Đối với phế liệu thu hồi: Giá thực tế là giá ước tính có thể sử dụng được
hoặc là giá trị thu hồi tối thiểu
- Giá thực tế của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho được xác định theo một trong các phương pháp sau:
Tính theo giá nhập trước xuất trước
Tính theo giá nhập trước xuất sau
Tính theo giá thực tế từng lần nhập( giá đích danh)
Tính theo giá bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho ( sau mỗi lần nhập)
Tính theo giá bình quân cuối kỳ trước ( đầu kỳ)
Các DN xây lắp sau khi đã lựa chọn phương pháp tình giá thực tế nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ xuất kho phải áp dụng nhất quán giữa các kỳ kế toán, ít nhất phải trong một niên độ kế toán
Phương pháp đơn vị bình quân:
Giá thực NVL, = Số lượng NVL x Đơn giá
xuất kho xuất kho bình qân
+ Đánh giá vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất kho theo đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ:
Giá thực tế nhập Chi phí gia công
chế biến
Các chi phí sau khi gia công trước khi nhập
Trang 7Giá bình quân Giá thực tế vật liệu tồn kho cuối kỳ trước (đầu kỳ ày)
Phương pháp này tính toán đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến động của vật liệu trong kỳ Tuy nhiên độ chính xác không cao vì không tính đến sự biến động của giá cả kỳ này
+ Phương pháp giá bình quân tại thời điểm sau xuất kho ( sau mỗi lần nhập)
Đơn giá bình quân =
sau mỗi lần nhập Số lượng thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập
Giá trị vật liệu mỗi lần xuất được căn cứ vào đơn giá bình quân sau mỗi lần nhập trước khi xuất – gọi tắt giá bình quân trước khi xuất:
Trị giá vật liệu = Số lượng vật liệu x Đơn giá bình quân xuất dùng xuất dùng trước khi xuất
+Phương pháp tính giá đích danh:
Theo phương pháp này kế toán xác định số lượng vật liệu xuất thuộc của lần nhập nào thì lấy giá xuất kho của lần nhập đó làm giá xuất kho
+ Phương pháp tính giá nhập trước xuất trước
Theo phương pháp này số vật liệu nào được nhập trước sẽ xuất trước xuất hết số nhập lần trước mới đến số nhập lần sau Giá thực tế của vật liệu xuất dùng được tính hết theo giá nhập kho lần trước, song mới tính giá nhập lần sau
Giá thực tế
tồn kho đầu kỳ
Giá thực tế vật liệu nhập trong kỳ
Số lượng thực tế vật liệu tồn đầu kỳ
Số lượng thực tế vật liệu nhập trong kỳ
=
Giá thực tế vật liệu tồn kho sau mỗi lần nhập
Trang 8Phương pháp này đảm bảo việc tính giá thực tế của vật liệu xất dùng kịp thời, chính xác, công việc kế toán đưa dồn vào cuối tháng nhưng phải dùng theo dõi đầy đủ số lượng đơn giá từng lần nhập.
+ Phương pháp tính giá nhập sau xuất trước.
Theo phương pháp này thì giá vật liệu xuất ra được tính theo thứ tự giá nhập vào mới nhất trước khi xuất và sau đó lần lượt đến giá của các lô hàng mới nhất còn lại tiếp theo
1.2.3 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ
Để đáp ứng yêu cầu công tác quản lý kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Phân tích chính xác, đầy đủ, trung thực kịp thời tình hình biến động cả
về số lượng và chất lượng, giá thực tế của nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập trong kỳ Qua đó kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, thu mua cũng như kế hoạch về chi phí sản xuất, chi phí thu mua trong kỳ
Tập hợp đầy đủ kịp thời số lượng và giá trị nguyên vật liệu, công cụ, dụng
cụ xuất dùng trong kỳ và phân bổ cho các đối tượng sử dụng một cách chính xác để tạo điều kiện thuận lợi cho việc định giá các sản phẩm đồng thời qua đó kiểm tra việc chấp hành định mức tiêu hao nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ nhằm phát hiện ngăn ngừa kịp thời tình trạng sử dụng lãng phí hay thất thoát vật tư
- Vận dụng phù hợp các phương pháp kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ và kiểm tra chấp hành các nguyên tắc thủ tục nhập, xuất, tồn kho đồng thời mở các loại sổ sách cho phù hợp thực tế của doanh nghiệp
- Thường xuyên kiểm kê đánh giá nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ theo chế độ quy định
1.3 Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
1.3.1 Phân loại nguyên vật liệu
Trong các doanh nghiệp xây dựng, nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ bao gồm nhiều loại, với nội dung kinh tế, công dụng, tính năng lý, hóa học và yêu
Trang 9cầu quản lý khác nhau Vì vậy để quản lý chặt chẽ từng loại, thứ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ phục vụ cho công tác quản trị doanh nghiệp cần phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu
-Nguyên vật liệu chính: là những loại nguyên liệu, vật liệu khi tham gia
vào quá trình sản xuất nó cấu thành thực thể vật chất của sản phẩm như: gạch, cát, đá, sỏi, xi măng, sắt thép…….trong nguyên vật liệu chính bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài Đó là các chi tiết bộ phận của sản phẩm mà doanh nghiệp mua của các đơn vị khác để tiếp tục sản xuất chế biến thành sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp
- Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất
không cấu thành thực thể chính của sản phẩm mà nó có thể kết hợp với nguyên liệu, vật liệu chính làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng, bề ngoài của sản phẩm hoặc tạo điều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được chế tạo bình thường
- Nhiên liệu : Cũng là vật liệu phụ nhưng do có tính chất lý hóa đặc biệt
và có vai trò quan trọng trong sản xuất kinh doanh nên được xếp thành một loại riêng để có chế độ bảo quản, sử dụng thích hợp Nhiên liệu là loại vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt năng cho quá trình sản xuất kinh doanh Nhiên liệu bao gồm các loại ở thể lỏng, khí, rắn như xăng dầu, than củi, hơi đốt để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, cho các phương tiện máy móc hoạt động
- Phụ tùng thay thế : Là các chi tiết bộ phận dùng để thay thế sửa chữa
máy móc thiết bị sản xuất, phương tiện vận tải…
- Vật liệu và thiết bị XDCB: Là loại vật liệu và thiết bị được sử dụng cho
công việc xây dựng cơ bản bao gồm cả thiết bị cần lắp, công cụ , khí cụ vật kết cấu dùng để lắp đặt các công trình xây dựng cơ bản
- Phế liệu: Là các loại vật liệu loại ra trong quá trình sản xuất sản phẩm
như gỗ, sắt thép vụn hoặc phế liệu thu hồi trong quá trình thanh lý tài sản cố định
Trang 10Việc phân chia nguyên vật liệu thành các loại như trên giúp cho kế toán tổ chức các tài khoản tổng hợp, chi tiết để phản ánh tình hình hiện có và sự biến động của các nguyên vật liệu đó trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp , giúp cho doanh nghiệp nhận biết rõ nội dung kinh tế và vai trò , chức năng của từng loại vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh từ đó
có biện pháp thích hợp trong việc tổ chức quản lý và sử dụng có hiệu quả các loại nguyên vật liệu
1.3.2 Phân loại công cụ dụng cụ
• Theo nội dung kinh tế kết hợp với quy định của chế độ kế toán chia ra làm các loại sau:
- Công cụ, dụng cụ: bao gồm các công cụ, dụng cụ sử dụng cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp
- Bao bì luân chuyển: Là các bao bì sử dụng nhiều lần cho nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh hoặc công trình, giá trị của bao bì luân chuyển sẽ được trừ dần vào chi phí sản xuất các công trình hoặc từng chu kỳ sản xuất king doanh
- Đồ dùng cho thuê: Là các loại công cụ, dụng cụ mà doanh nghiệp chuyên sử dụng để cho thuê
• Theo mức độ luân chuyển giá trị thì chia thành:
- Công cụ, dụng cụ luân chuyển một lần: Là loại công cụ dụng cụ có giá
trị nhỏ, hoặc chỉ xuất dùng một lần cho một chu kỳ sản xuất kinh doanh.( theo phương pháp phân bổ một lần hay phân bổ 100%)
- Công cụ, dụng cụ phân bổ hai lần: Do tính chất về thời gian sử dụng và
giá trị của một số công cụ, dụng cụ mà chúng thường được phân bổ hai lần.( gọi
Trang 11- Công cụ, dụng cụ phân bổ lần thứ hai
bổ lần thứ hai 2
- Công cụ dụng cụ phân bổ nhiều lần: Là những công cụ dụng cụ có giá
trị lớn và phục vụ cho nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh Giá trị xuất dùng của chúng được chia thành nhiều phần tương ứng với số chu kỳ sản xuất kinh doanh tham gia phục vụ
+ Mức phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ cho mỗi lần ( không kể lần cuối)
Mức phân bổ giá trị
công cụ, dụng cụ cho =
một lần (kỳ) sử dụng
+ Mức phân bổ giá trị công cụ, dụng cụ lần cuối cùng:
Mức phân bổ giá trị Mức phân bổ giá trị Giá trị Tiền bồi công cụ, dụng cụ cho = công cụ, dụng cụ cho - phế liệu - thường lần sử dụng cuối cùng một lần (kỳ) sử dụng thu hồi ( nếu có)
+ Nếu công cụ, dụng cụ có số lần sử dụng nhỏ hơn số lần kế toán xác định, có thể do các nguyên nhân khác nhau, kế toán sẽ xác định mức phân bổ giá trị công
cụ, dụng cụ cho số lần cuối cùng theo công thức sau:
Mức phân bổ giá trị Giá trị còn lại của Giá trị Tiền bồi công cụ, dụng cụ cho = công cụ, dụng cụ - phế liệu - thường một lần sử dụng báo hỏng thu hồi (nếu có) cuối cùng
Đối với doanh nghiệp mua vật tư, hàng hóa thường xuyên có sự biến động về giá cả hoặc khối lượng chủng loại vật tư nhập kho nhiều thì có thể sử dụng giá hạch toán để tính giá thực tế của nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất kho
Giá trị công cụ,
thường (nếu có)
Giá trị công cụ, dụng cụ xuất dùng
Số lần (kỳ) sử dụng được xác định
Trang 12Vì giá hạch toán là giá ổn định được sử dụng thống nhất trong thời gian
dài, nó là kế hoạch của doanh nghiệp, có thể là giá thực tế của NVL tại một thời
điểm nào đó Khi sử dụng giá hạch toán để ghi chép sổ kế toán thì cuối kỳ phải
tính ra giá thực tế để ghi sổ kế toán
Giá thực tế của vật liệu, = Giá hạch toán của vật liệu x Hệ số chênh
lệch công cụ,dụng cụ xuất dùng công cụ, dụng cụ xuất dùng giữa
giá thực tế và
giá hạch toán
Hệ số chênh lệch giữa
giá thực tế và gia hạch toán =
của nguyên vật liệu, công
cụ dụng cụ
2.1 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu , công cụ, dụng cụ
2.1.1 Thủ tục chứng từ
Theo chế độ tài chính kế toán hiện hành ( theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ trưởng BTC ) thì hệ thống chứng từ sử dụng trong kế toán bao
gồm:
- Hóa đơn thuế giá trị gia tăng ( mẫu số 01 GTKT3/001)
- Phiếu nhập kho: Mẫu số 01- VT
- Phiếu xuất kho: Mẫu số 02- VT
- Biên bản kiểm nghiệm : Mẫu số 03- VT
- Giấy đề nghị cấp vật tư: Mẫu số SX04.01
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ: Mẫu số 05-VT
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ: Mẫu số 04-VT
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ: Mẫu số 07- VT
Giá thực tế của vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ
Giá hạch toán của vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho trong kỳ
Giá hạch toán của vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho đầu kỳ
Giá hạch toán của vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho trong kỳ
+
+
Trang 13* Các loại sổ kế toán
- Thẻ kho
- Sổ chi tiết vật liệu
- Bảng tính tổng hợp nhập- xuất- tồn vật liệu, công cụ dụng cụ
- Sửa đổi phiếu luân chuyển
- Phiếu giao nhập chứng từ
- Sổ số dư
- Bảng lũy kế nhập xuất tồn
- Sổ nhập hàng và thanh toán
2.1.2 Phương pháp kế toán nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản có khá nhiều chủng loại với công dụng khác nhau, mỗi chủng loại bao gồm nhiều thương hiệu, mẫu mã, giá cả đa dạng phong phú Đối với mỗi công trình xây dựng cơ bản thì loại vật liệu chính hay phụ đều có vị trí, vai trò hết sức quan trọng không thể thiếu được Chính vì vậy, kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ phải đảm bảo theo dõi chi tiết tình hình biến động tăng giảm của từng loại nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ cả về giá trị lẫn hiện vật theo từng kho dự trữ : từng danh điểm, từng công trình sử dụng ;từng đối tượng chịu trách nhiệm vật chất Hiện nay kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ thường áp dụng một trong ba phương pháp kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ sau:
• Phương pháp thẻ song song
- Nguyên tắc: khi ghi chép về mặt số lượng, ở phòng kế toán ghi chép cả về
số lượng lẫn giá trị từng thứ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ
- Trình tự ghi chép:
+ Ở kho: Hàng ngày thủ kho căn cứ vào chứng từ nhập xuất nguyên vật liệu,
công cụ, dụng cụ thường xuyên đối chiếu số tồn trên thẻ kho với số tồn nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ thực tế còn ở kho Hàng ngày hoặc định kỳ, sau khi ghi thẻ kho phải chuyển toàn bộ chứng từ nhập xuất kho về phòng kế toán
Trang 14+Ở phòng kế toán : Mở thẻ hoặc mở sổ kế toán chi tiết cho từng danh điểm vật
tư, hàng hóa tương ứng với thẻ kho của từng kho để theo dõi về mặt số lượng và giá trị hàng ngày hoặc định kỳ ( 3 đến 5 ngày) khi nhận được các chứng từ nhập xuất kho của thủ kho gửi đến kế toán vật tư phải kiểm tra từng chứng từ ghi đơn giá hạch toán và tính thành tiền cho từng loại chứng từ Sau đó ghi vào sổ hoặc thẻ chi tiết vật tư có liên quan
Cuối tháng kế toán cộng thẻ, sổ tính ra tổng số nhập, tổng số xuất và tổng số tồn của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ rồi đối chiếu vào thẻ kho, lập báo cáo tổng hợp nhập xuất tồn kho về giá trị để đối chiếu với bộ phận kế toán vật tư
Ghi chú:
Ghi hàng ngày hoặc định kỳ (3->5 ngày một lần)Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ kế toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song
Với cách ghi chép kiểm tra và đối chiếu như trên phương pháp có những
ưu, nhược điểm :
- Ưu điểm: Ghi chép đơn giản để kiểm tra đối chiếu từ đó nhanh chóng phát
hiện sai sót trong việc nhập xuất tồn kho vật tư
Thẻ hoặc sổ chi tiết vật tư
Phiếu nhập
kho
Phiếu xuất kho
Kế toán tổng hợp
Bảng tổng hợp Nhập - xuất- tồn kho vật tư Thẻ kho
Trang 15- Nhược điểm: Việc ghi chép giữa kho và kế toán còn trùng lặp về chỉ tiêu
số lượng, mặt khác làm hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán do việc kiểm tra và đối chiếu chủ yếu được tiến hành vào cuối tháng
* Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển
-Nguyên tắc:
+Ở kho: Ghi chép về mặt số lượng
+Ở phòng kế toán: Ghi chép vào sổ đối chiếu luân chuyển về số lượng và
giá trị
-Trình tự ghi sổ:
+ Tại kho: Mở thẻ kho theo dõi về mặt số lượng với từng danh điểm vật
liệu như phương pháp thẻ song song
+ Tại phòng kế toán: Không mở sổ (thẻ) kế toán chi tiết mà mở sổ đối
chiếu luân chuyển hạch toán về số lượng, giá trị của từng vật liệu theo từng kho
Sổ này ghi mỗi tháng một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng tư nhập, xuất phát sinh trong tháng của từng vật liệu, mỗi thứ chỉ ghi một dòng trong sổ cuối tháng tiến hành đối chiếu với bộ phận kho.Hàng ngày hoặc định kỳ
từ phiếu nhập, xuất kho kế toán phải vào các bảng kê nhập, xuất
* Ưu, nhược điểm:
-Ưu điểm: Phương pháp này đơn giản, dễ làm , khối lượng ghi chép giảm
bớt so với phương pháp thẻ song song
- Nhược điểm: Việc ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán về chỉ
tiêu, số lượng Việc kiểm tra đối chiếu giữa kho và phòng kế toán chỉ được tiến hành vào cuối tháng nên hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán
* Điều kiện áp dụng:
Phương pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ xuất, không bố trí nhân viên kế toán chi tiết nguyên vật liệu Do vậy không có điều kiện ghi chép, theo dõi tình hình nhập, xuất hàng ngày
Trang 16Ghi chú:
: Ghi hàng ngày hoặc định kỳ (3->5 ngày một lần): Ghi cuối tháng
:quan hệ đối chiếu
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp
sổ đối chiếu luân chuyển
* Phương pháp sổ số dư
-Nguyên tắc:
+Ở kho: chỉ theo dõi về mặt số lượng.
+ Ở phòng kế toán: chỉ theo dõi về mặt giá cả.
- Trình tự ghi sổ:
+Tại kho: Hình thức phản ánh tương tự phương pháp trên chỉ khác là định
kỳ thủ kho tập hợp toàn bộ chứng từ nhập xuất sau đó lập phiếu giao chứng từ
và nộp cho kế toán kèm theo toàn bộ chứng từ Ngoài ra thủ kho còn phải ghi số lượng vật liệu tồn vào sổ số được kế toán mở cho từng kho dùng cho cả năm, trước ngày kế toán giao cho thủ kho để ghi vào sổ, xong phải gửi ngay về phòng
kế toán để kiểm tra và tính thành tiền
Trang 17+Tại phòng kế toán
Định kỳ nhân viên kế toán phải xuống kho để hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép vào thẻ kho và thu nhận chứng từ
Khi nhận được chứng từ kế toán phải kiểm tra và tính giá theo từng chứng
từ, đồng thời ghi số tiền cho từng nhóm vật tư vào bảng lũy kế nhập - xuất - tồn kho Bảng này được mở cho từng kho, được ghi dựa trên cơ sở phiếu giao nhận chứng từ nhập, xuất sau đó tính ra số dư cuối tháng và đối chiếu số dư
* Ưu, nhược điểm:
- Ưu điểm: giảm nhẹ đáng kể công việc ghi chép hàng ngày và công việc
được tiến hành đều trong tháng
- Nhược điểm: Do kế toán chỉ ghi theo giá trị nên qua số liệu kế toán
không biết được tình hình biến động của từng thứ nguyên vật liệu mà muốn biết phải xem thẻ kho Ngoài ra kiểm tra đối chiếu sẽ khó khăn nếu có sai sót
* Điều kiện áp dụng :Phương pháp này thích hợp cho các doanh nghiệp có
khối lượng về các nghiệp vụ xuất, nhập nguyên vật liệu lớn, nhiều chủng loại vật liệu đã xây dựng được hệ thống điểm danh vật liệu dùng giá hạch toán để hạch toán hàng ngày và trình độ kế toán của từng danh điểm tương đối cao
Phiếu xuất kho
Phiếu giao nhận chứng từ xuất
Bảng lũy kế xuất
Trang 18Ghi chú:
Ghi hàng ngày hoặc định kỳ (3->5 ngày một lần)Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Sơ đổ 2.3 Sơ đồ hạch toán chi tiết theo phương pháp sổ số dư
3.1 KẾ TOÁN TỔNG HỢP NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Vật liệu là tài sản lưu động thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh nghiệp
mở các tài khoản tổng hợp ghi chép sổ kế toán và xác định giá trị hàng tồn kho, giá trị hàng bán ra hoặc xuất dùng tùy thuộc vào doanh nghiệp thực hiện chế độ
kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên hay theo phương pháp kê khai định kỳ
tế và yêu cầu kế toán gồm:
Tài khoản 1521 – Nguyên liệu, vật liệu chính
Tài khoản 1522 – Vật liệu phụ
Tài khoản 1523 – Nhiên liệu
Tài khoản 1524 – Phụ tùng thay thế
Tài khoản 1526 – Thiết bị xây dựng cơ bản
Tài khoản 1528 – Vật liệu khác
Trong từng tài khoản cấp 2 lại có thể chi tiết thành các tài khoản cấp 3, cấp 4… tới từng nhóm, thứ …vật liệu tùy thuộc vào yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
Trang 19• Tài khoản 153 – Công cụ dụng cụ, tài khoản này sử dụng để phản ánh tình hình hiện có và sự biến động tăng hay giảm loại công cụ, dụng cụ theo giá thực tế.
Tài khoản 153 – Công cụ dụng cụ, có 3 tài khoản cấp 2
Tài khoản 1531 – Công cụ, dụng cụ
Tài khoản 1532 – Bao bì luân chuyển
Tài khoản 1533 – Đồ dùng cho thuê
• Tài khoản 151 – “Hàng mua đang đi đường” tài khoản này dùng để phản ánh giá trị các loại vật tư hàng hóa mà doanh nghiệp đã mua về, đã chấp nhận thanh toán với người bán, còn đang trên đường vận chuyển ở bến cảng bến bãi hoặc đã về đến doanh nghiệp nhưng đang chờ kiểm nhận nhập kho
• Tài khoản 331 – “ Phải trả người bán”,tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kếtNgoài các tài khoản trên kế toán còn sử dụng các TK khác như : TK 111,
TK 112, TK 621, TK627, TK641, TK642, TK 411, TK 222,…
1.3.2.Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:
• Các nghiệp vụ làm tăng nguyên vật liệu,công cụ dụng cụ
1)Tăng do mua ngoài trong trường hợp hàng và hóa đơn cùng về
Nợ TK 152 –Nguyên liệu, vật liệu ( giá trị nguyên vật liệu nhập kho)
Nợ TK 153 – Công cụ dụng cụ
Nợ TK 133 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền giửi ngân hàng
Có TK 331 - Phải trả cho người bán2) Trường hợp mua hàng về đã nhập kho nhưng hóa đơn chưa về
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu ( Giá trị tạm tính của nguyên vật liệu)
Trang 20Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ
Có TK 331 Phải trả cho người bánĐến cuối tháng khi nhận được hóa đơn thì kế toán phải điều chỉnh theo :
+ Giá tạm tính bằng giá thực tính( phản ánh thêm thuế GTGT được khấu trừ)
Nợ TK 133- Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Có TK 331- Phải trả cho người bánKhi thanh toán cho khách hàng
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 111 - Tiền mặt
Có TK 112 - Tiền giửi ngân hàng
Có TK 141 - Tạm ứngGiá thực tế nhỏ hơn giá tạm tính theo nguyên tắc kế toán phải điều chỉnh tăng giá trị mua về
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu( trị giá điều chỉnh tăng)
Nợ TK153 - Công cụ , dụng cụ
Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ ( Thuế cả lô hàng)
Có TK 331 - Phải trả cho người bánTrường hợp giá hạch toán nhỏ hơn giá tạm tính
Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán
Có TK 152 -Nguyên liệu, vật liệuNgoài ra phản ánh thêm thuế GTGT đầu vào
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 331 -Phải trả cho người bán3) Tăng NVL, công cụ, dụng cụ mua ngoài đến cuối tháng hóa đơn đã về nhưng hàng chưa về nhập kho:
Nợ TK 151 - Hàng mua đang đi đường
Nợ TK 133 - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111 -Tiền mặt
Có TK 112 -Tiền giửi ngân hàng
Trang 21Có TK 331 -Phải trả người bánKhi hàng về :
Nợ TK 152 - Nguyên vật liệu ( Nếu nhập qua kho)
Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp( Xuất dùng trực tiếp không qua kho
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung ( xuất dùng trực tiếp không qua kho)
Nợ TK 623 - Chi phí sử dụng máy thi công (Xuất dùng ngay không qua kho)
Có TK 151 - Hàng mua đang đi đường
4) Các trường hợp phát sinh tới chi phí mua, hao hụt tự nhiên trong định mức trong quá trình mua ( hao hụt trong định mức tính cho vào chi phí NVLTT, chi phí SXC, chi phí sử dụng máy thi công)
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ
Nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 627 - Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 133 – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111 – Tiền mặt
Có TK 112 – Tiền giửi ngân hàng
Có TK 331 – Phải trả cho người bán
- Trường hợp khi mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ được hưởng chiết khấu thương mại, hàng bị trả lại do kém phẩm chất, không đúng quy cách kế toán ghi:
Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu ( Giá trị hàng mua sau khi thanh toán các khoản giảm trừ)
Nợ TK 153 – Công cụ , dụng cụ
Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111 – Tiền mặt
Trang 22Có TK 112 – Tiền giửi ngân hàng
- Trường hợp hàng đã mua về nhập kho sau đó mới được khấu trừ các khoản giảm trừ
Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Nợ TK 153 – Công cụ, dụng cụ
Có TK 3381 – Tài sản thừa chờ xử lý10) Nhập kho phế liệu thu hồi hoặc NVL sử dụng không hết nhập lại kho
Trang 23Nợ TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 154 – Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ( Phế liệu thu hồi)
Có TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp ( NVL sử dụng không hết nhập lại kho)
• Một số trường hợp làm giảm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
1) Xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh xây lắp căn cứ vào giá thực tế xuất kho kế toán ghi:
Nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nợ TK 623 – Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 627 – Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ2) Xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cho hoạt động khoán, xây lắp nội bộ (hiện nay trong các doanh nghiệp đang thực hiện theo hình thức khoán gọn, khoán khoản mục chi phí)
Nợ TK 136 - Phải thu nội bộ (khi doanh nghiệp khoán gọn)
Nợ TK 141 - Tạm ứng ( khi doanh nghiệp khoán khoản mục chi phí)
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 153 – Công cụ , dụng cụ3) Xuất kho nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tự chế hoặc tự gia công chế biến
Nợ TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Có TK 153 – Công cụ, dụng cụ
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu4) Xuất kho vật liệu, công cụ, dụng cụ để đi góp vốn liên doanh cho đơn vị khác
kế toán căn cứ vào giá trị ghi sổ và giá thực tế do hội đồng đóng góp đánh giá
+ Giá trị cao hơn giá trị ghi sổ
Nợ TK 222 – Góp vốn liên doanh
Trang 24Nợ TK 222 – Góp vốn liên doanh ( giá trị thực tế được công nhận)
Nợ TK 811 - Chi phí khác (giá trị thực tế thấp hơn giá ghi sổ)
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 153 – Công cụ dụng cụ5) Xuất kho nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ để bán, để cho vay
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Nợ TK 1388 - Phải thu khác
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
Có TK 153 – Công cụ dụng cụ6) Phát hiện thiếu nguyên vật liệu , công cụ dụng cụ khi kiểm kê chưa rõ nguyên nhân
Trang 25Tăng VL do sự sx hoặc thuê
ngoài gia công,chế biến
Tăng do mua ngoài
Thuế GTGT được khấu trừ
Tăng vật liệu do kiểm kê
phát hiện thừa
hoặc biếu tặng
Tăng do đánh giá tăng
Xuất vật liệu dùng cho sx
Xuất vật liệu để bán
Giảm vật liệu do góp vốn liên doanh
Giảm vật liệu do thuê ngoài gia công
Xuất VL cho vay tạm thời
Tăng do nhận góp vốn
Thuế GTGT được khấu trừ liên doanh được cấp phát
Trang 261.4 KẾ TOÁN NVL THEO PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ 1.4.1.Tài khoản sử dụng
Để hạch toán NVLtheo phương pháp kiểm kê định kỳ, kế toán sử dụng TK611-mua hàng
- Nội dung: TK phản ánh giá trị NVL mua vào
Trang 27Thuế GTGT
Khi mua hàng trong kỳ Thuế GTGT
Tăng do nhân tố góp vốn Kinh doanh
Tăng do được nhận biếu tặng
Tăng do đi vay
Nhận lại góp vốn liên doanh
Số chiết khấu thương mại, Giảm giá hoặc trả lại hàng
được khấu trừ
TK 411
TK133
Trang 281.1 Khái quát về công ty TNHH xây dựng và thương mại Hải Anh
Công ty TNHH xây dựng và thương mại Hải Anh là công ty hoạt động theo mô hình công ty TNHH
Tên giao dịch của công ty;
-Tên việt Nam: Công ty TNHH xây dựng và thương mại Hải Anh
- Tên tiếng anh: không
- Trụ sở chính của công ty: khu 4 Tiền Châu- thị xã Phúc Yên- tỉnh Vĩnh Phúc
- Điện thoại: 0211.38445321
- Mã số thuế:2500278191
- Người đại diện theo pháp luật của công ty
+ Chức danh:Giám đốc
+ Họ và tên: Phạm Văn Hải
+ Quốc tịch : Việt Nam
- Ngành nghề kinh doanh:
+Thiết kế và xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp
+ Xây dựng công trình thủy lợi, cấp thoát nước
+ Xây dựng các công trình vườn hoa, khuân viên
+San lấp mặt bằng các công trình xây dựng
+ Xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật
+Xây dựng công trình giao thông
+ Sản xuất ra công cơ khí
Trang 291.2 Quá trình phát triển của công ty TNHH xây dựng và thương mại Hải Anh
Do nắm bắt được thị trường để đáp ứng những yêu cầu của con người Việt Nam mới những người sống trong nền kinh tế của nước ta đang từng bước phát triển, hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới Công ty TNHH xây dựng và thương mại Hải Anh đã thành lập.Công ty TNHH xây dựng và thương mại Hải Anh đăng ký kinh doanh theo pháp luật của nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và do bộ xây dựng cấp giấy phép đăng ký kinh doanh số 1902001452 ngày 26 tháng 5 năm 2005 có phạm vi hoạt động trong cả nước
Trong những năm đầu công ty còn gặp rất nhiều khó khăn về máy móc thiết bị cũng như đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn còn hạn chế và trong sự cạnh tranh khốc liệt của cơ chế thị trường và các công ty thành lập trước đó
Tuy nhiên với sự lãnh đạo sáng suốt của Ban giám đốc công ty với kinh nghiệm quản lý và lòng nhiệt tình của các cán bộ công nhân viên, công ty đã tìm
ra được hướng đi thích hợp bằng nội lực huy động vốn đầu tư thiết bị công nghệ đồng bộ tăng sức cạnh tranh để vươn lên thành một công ty vững mạnh trong ngành xây dựng tỉnhVĩnh Phúc
Qua 7 năm hoạt động công ty TNHH xây dựng thương mại Hải Anh vừa sản xuất vừa xây dựng đến nay doanh nghiệp đã có đầy đủ lực lượng kỹ thuật chuyên môn đáp ứng yêu cầu về xây dựng trên toàn tỉnh nói riêng và toàn xã hội nói chung Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu đặt ra và đóng góp cho ngân sách nhà nước năm sau cao hơn năm trước
Công ty có đội ngũ cán bộ có trình độ quản lý tay nghề cao qua các năm hoạt động với tinh thần gắn bó của tập thể cán bộ công nhân viên toàn công ty, bên cạnh đó còn có một người giám đốc năng động sáng tạo, dám nghĩ ,dám làm, dám chịu trách nhiệm, do vậy công ty đã tháo gỡ được khó khăn, vướng mắc của những ngày đầu thành lập doanh nghiệp để phát triển đi lên.Tuy nhiên trong nền kinh tế thị trường hiện nay không thể tránh khỏi những thách thức, cạnh tranh khốc liệt của thị trường.Vì vậy đội ngũ cán bộ công nhân viên trong
Trang 30công ty không ngừng học hỏi nâng cao tay nghề để đáp ứng yêu cầu trong tình hình kinh tế mới nhiều cơ hội nhưng cũng lắm khó khăn
Từ khi thành lập công ty đã lập được nhiều dự án,thiết kế và xây dựng nhiều công trình đẹp về thiết kế bền về kết cấu như: công trình Thụy Vân,công trình Hoàng Long và một số công trình khác trên địa bàn tỉnh và các tỉnh bạn
Dưới đây là các chỉ tiêu kinh tế 3 năm gần đây của công ty
STT Các chỉ tiêu ĐVT Năm 2010 Năm 2011 Chênh lệch Phần trăm
7 Tổng doanh thu Triệu đồng 40.000 55.000 15.000 37,5%
8 Tổng LN trước thuế Triệu đồng 10.500 14.050 3.550 33,8%
9 Thuế thu nhập doanh
Nghiệp
Triệu đồng 2.625 3.512,5 887,5 33,8%
10 Tổng LN sau thuế Triệu đồng 7.875 10.537,5 2.662,5 38,3%
1.3.Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH xây dựng và thương mại Hải Anh
1.3.1Chức năng, nhiệm vụ của công ty
Do nằm ở đường quốc lộ 1A nên công ty TNHH xây dựng và thương mại Hải Anh có rất nhiều thuận lợi về mặt bằng sản xuất kinh doanh Công ty là một đơn vị chuyên thiết kế và xây dựng các công trình như các công trình thủy lợi, vườn hoa, công trình giao thông…
Mục đích sản xuất kinh doanh của công ty chủ yếu là phục vụ nhu cầu xây dựng của nhân dân, là một công ty TNHH, công ty TNHH xây dựng và thương mại Hải Anh còn có một nhiệm vụ rất quan trọng là phải bảo toàn và phát triển
Trang 31vốn nhằm không ngừng phát triển và xây dựng công ty, đưa nền kinh tế nước nhà ngày càng đi lên
1.3.2.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH xây dựng và thương mại Hải Anh.
Công ty xây dựng và thương mại Hải Anh là một công ty có quy mô sản xuất tương đối lớn, được tiến hành trên hai khu vực: khu vực sản xuất tại chỗ và đội thi công công trình
Nhiệm vụ sản xuất chính của khu vực sản xuất tại chỗ là doanh nghiệp mua các nguyên liệu tôn, sắt, thuốc hàn về rồi hàn lắp thành các cột kèo
Nhiệm vụ chính của đội thi công công trình là thiết kế và xây dựng công trình Do tính chất công việc nên đội thi công công trình phải di chuyển thường xuyên theo địa điểm công ty nhận công trình Với chức năng chính là xây dựng nên nguyên vật liệu chính là cát, sỏi, xi măng, máy móc gồm máy đầm, máy ủi
và nhiều máy móc khác để phục vụ tốt cho quá trình thi công
Trang bị máy móc thiết bị của công ty hiện nay:
-Máy khoan :03 cái
-Ô tô tải: 02 cái
-Máy ủi: 02 cái
1.4.1 Các công trình xây dựng chủ yếu của công ty
-Xây dựng các công trình giao thông
-Xây dựng các công trình thủy lợi
-Thiết kế công trình dân dụng và công nghiệp
-Xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật
Trang 32- Xây dựng công trình cấp thoát nước
-Xây dựng các công trình công cộng như vườn hoa, vỉa hè……
1.4.2 Quy trình xây dựng các công trình chủ yếu của công ty.
Từ khi thành lập và đi vào hoạt động xây dựng các công trình xây dựng
cơ bản công ty đã không ngừng được nâng cao, trang bị đầy đủ hệ thống máy móc để xây dựng,thường xuyên giám sát bảo dưỡng định kỳ đúng quy trình kỹ thuật Đội ngũ cán bộ có trình độ chuyên môn cao, đội ngũ cán bộ kỹ thuật giỏi, các quản đốc tổ trưởng đã qua đào tạo cùng với đội ngũ lao động nhiệt tình, chu đáo và có tay nghề Các công trình xây dựng của công ty hầu hết có chất lượng tốt, kết cấu vững chắc và mẫu mã đẹp đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Quá trình tiến hành xây dựng các công trình của công ty tùy thuộc vào tính chất riêng của mỗi công trình thi công tuy nhiên các công trình đều được xây dựng qua các quy trình sau:
Sơ đồ 1.1 Quy trình xây dựng các công trình chủ yếu của công ty TNHH xây dựng và thương mại Hải Anh.
Trong mỗi công ty thì việc tổ chức bộ máy quản lý là quan trọng nhất Bởi vì bộ máy quản lý là nơi đưa ra chiến lược kinh doanh, là cơ quan đảm bảo
sự giảm sát chặt chẽ tình hình hoạt động của công ty.Tùy theo quy mô đặc điểm, loại hình kinh doanh của mỗi công ty tổ chức bộ máy quản lý của mình khác nhau.Tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Hải Anh để thuận lợi cho việc quản lý và sản xuất công ty đã bố trí bộ máy quản lý theo mô hình tập
Khối công trình cần xây dựng
Mua nguyên vật liệu về để thi
công công trình
Hoàn thành công trình và bàn giao cho chủ công trình
Trang 33trung.Theo mô hình này, Ban giám đốc trực tiếp giám sát công việc của từng bộ phận, từng bộ phận lại tham mưu trực tiếp cho ban giám đốc theo đúng chức năng và nhiệm vụ của mình Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty TNHH xây dựng và thương mại Hải Anh được khái quát trong sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2 Sơ đổ tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất của công ty TNHH xây dựng và thương mại Hải Anh
• Giám đốc:
Là người đứng đầu công ty, là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Là người điều hành quản lý vĩ mô toàn công ty trực tiếp ký kết hợp đồng kinh tế, giao, nhận thầu và thanh lý, bàn giao các công trình, giám đốc công ty còn là chủ tài khoản của doanh nghiệp
• Phó giám đốc
Phó giám đốc
Phòng
kinh
doanh
Phòng kỹ thuật vật tư-thiết bị
Phòng tài chính
kế toán
Phòng tổ chức hành chính
Các đội thi công
Giám đốc
Trang 34Là người giúp việc cho giám đốc và được giám đốc phân công công việc.phó giám đốc là người chịu trách nhiệm trước giám đốc về mặt phân công công việc, đồng thời thay mặt giám đốc để giải quyết việc phân công.
• Phòng tổ chức hành chính
Có chức năng tham mưu cho giám đốc, phó giám đốc công ty trong việc sắp xếp, cải tiến tổ chức, quản lý lao động thực hiện các chế độ chính sách nhà của nước, quy định của công ty đối với người lao động
• Phòng tài chính kế toán
Có chức năng tham mưu giúp giám đốc và phó giám đốc về công tác tài chính kế toán.Đảm bảo phương án kịp thời chính xác các nhiệm vụ kiểm tra phát sinh trong công ty.Chịu trách nhiệm trong công ty, trước giám đốc công ty, cơ quan tổ chức cấp trên và pháp luật về thực hiện các nhiệm vụ tài chính kế toán của công ty
• Phòng kinh doanh
Có chức năng giúp giám đốc công ty xác định phương hướng, mục tiêu kinh doanh, xây dựng và triển khai các phương án sản xuất kinh doanh, ngành nghề theo điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty, đáp ứng nhu cầu phát triển của các
dự án thuộc công ty phù hợp với nhu cầu thị trường
• Phòng kế hoạch, kỹ thuật vật tư và thiết bị
Có chức năng tham mưu cho giám đốc trong công tác kế hoạch sản xuất, kinh doanh, quản lý kỹ thuật, chất lượng các công trình xây dựng, quản lý chất lượng
và quy trình vận hành máy, thiết bị sử dụng trong thi công và xây dựng kế hoạch duy tu bảo dưỡng, chống xuống cấp của các công trình xây dựng
• Các đội thi công
Khi các kế hoạch đã hoàn chỉnh thì các đội xây dựng tiến hành thi công theo đúng kế hoạch đề ra
1.4.3 Tổ chức công tác kế toán trong công ty TNHH xây dựng và thương mại Hải Anh
1.4.3.1 Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu của bộ máy kế toán
Trang 35Bộ máy kế toán là tập hợp, những cán bộ nhân viên kế toán cùng với phương tiện kỹ thuật tính toán để thực hiện toàn bộ công tác kế toán của doanh nghiệp
Bộ máy Kế toán phải thực hiện nhiều khâu công việc kế toán, do đó phải chia ra nhiều bộ phận thực hiện theo từng phần cụ thể.Việc phân chia nhiệm vụ phụ thuộc vào quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh và khối lượng nghiệp vụ của doanh nghiệp để bổ trợ cho phù hợp
Để tổ chức hợp lý bộ máy kế toán cần phải căn cứ vào loại hình công tác
kế toán mà doanh nghiệp vận dụng đồng thời phải phù hợp với sự phân cấp quản
lý cũng như yêu cầu trình độ quản lý và trình tự nghiệp vụ của cán bộ quản lý, cán bộ kế toán.Cần tổ chức bộ máy kế toán sao cho phù hợp gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả Đây là điều kiện quan trọng để cung cấp thông tin kế toán một cách kịp thời đầy đủ hữu ích cho các đối tượng sử dụng thông tin đồng thời nâng cao trình dộ nghiệp vụ của cán bộ kế toán Phòng kế toán có nhiệm vụ bảo toàn
và quản lý được vốn sản xuất kimh doanh giúp công ty hoạt động có hiệu quả, hoàn thành các báo cáo tài chính đúng hời hạn, giải quyết thỏa mãn lợi ích đối với người lao động trong công ty Kế toán phải lập báo cáo tài chính định kỳ mỗi quý
1.4.3.2 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Công ty TNHH xây dựng và thương mại Hải Anh có địa bàn tổ chức hoạt động kinh doanh khá phức tạp Do vâỵ công ty đã có sự phân cấp điều hành quản
lý phân cấp tổ kế toán.Tổ chức công tác kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung.Toàn bộ công tác của công ty được tập trung tại phòng tài chính kế toán Cách thức bộ máy kế toán trong công ty phù hợp với quy mô doanh nghiệp, loại hình sản xuất Bộ máy kế toán theo mô hình tập trung này đã tạo điều kiện cho kế toán trưởng chỉ đạo tập trung thống nhất Điều đó cũng đảm bảo cho sự kiểm tra, quản lý có hiệu quả của ban lãnh đạo công ty.Tổ chức công tác kế toán cũng tạo thuận lợi cho việc chuyên môn hóa theo phần hành của nhân viên kế toán cũng như việc trang bị xử lý thông tin
Trang 36Tổ chức bộ máy kế toán công ty thể hiện qua sơ đồ sau:
Thực hiện chức năng quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật Điều hành
bộ máy kế toán, có thể tham mưu cho giám đốc có quyết định hợp lý
• Kế toán tổng hợp
Có nhiệm vụ xem xét kiểm tra tính hợp lý,hợp pháp của chứng từ kế toán, ghi sổ tổng hợp đối chiếu số liệu tổng hợp với chi tiết, xác định kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính
• Kế toán tiền lương
Ghi chép phản ánh kịp thời số lượng công nhân, chấm công cho nhân viên, tính toán phân bổ tiền lương, tiền thưởng, trợ cấp…
Kế toán công trình
Kế toán vốn bằng tiền
Kế toán công nợ
Trang 37• Kế toán nguyên vật liệu
Có nhiệm vụ ghi chép tổng hợp số liệu về tình hình nhập,xuất nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại kho của công ty, theo dõi các khoản nợ với người bán Bảo quản và nắm bắt chính xác số lượng nguyên vật liệu tại kho và công trường trực tiếp thanh toán cho nhà cung cấp
• Kế toán công tình
Có nhiệm vụ theo dõi quá trình triển khai dự án, kiểm tra theo dõi, đối chiếu lập
kế hoạch và thực hiện việc thanh quyết toán công nợ nội bộ, (tạm ứng) và công nợ khách hàng thuộc các công trình, các dự án mà mình theo dõi Tập hợp phân bổ chi phí, tính giá thành công trình, hạng mục công trình, quản lý , bảo quản các chứng từ dự toán, báo giá, lập hồ sơ theo dõi và cập nhật giá cả các loại hàng hóa vật tư của toàn công ty Quản lý kho vật tư, TSCĐ, công cụ dụng cụ, chịu trách nhiệm hướng dẫn giám sát thủ kho lập sổ sách phiếu nhập kho, thẻ kho theo dõi
• Kế toán vốn bằng tiền
Có nhiệm vụ theo dõi sự biên động của tiền mặt, tiền giửi ngân hàng , tiền vay thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến vốn bằng tiền của công ty.Thực hiện công tác thanh toán quyết toán tiền bảo hiểm và thanh toán tiền lương với cán bộ công nhân viên trong công ty, tạo vốn và sử dụng vốn kinh doanh có hiệu quả
• Kế toán công nợ
Có nhiệm vụ lập chứng từ và ghi sổ kế toán chi tiết công nợ, lập báo cáo công nợ
và các báo cáo thanh toán
Trang 381.4.3.3 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty
-Chế độ kế toán áp dụng: Hiện nay công ty đang áp dụng chế độ kế toán trong doanh nghiệp theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
-Hệ thống tài khoản sử dụng: Về cơ bản tuân theo hệ thống tài khoản thống nhất do chế độ của bộ tài chính quy định