1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tình hình đầu tư thăm dò khai thác dầu khí trên thế giới và ở Việt Nam

113 481 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 17,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

23 CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ THĂM DÒ- KHAI THÁC DẦU KHÍ Ở NƯỚC NGOÀI CỦA TỔNG CÔNG TY DẦU KHÍ VIỆT NAM.. Thực trạng hoạt động đầu tư thăm dò- khai thác dầu khí ở nước ngoài c

Trang 1

LUẬN VĂN

Trang 2

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THĂM DÒ- KHAI THÁC

I Những đặc diểm của hoạt động thăm dò- khai thác dầu khí

1 Dầu khí là nguồn tài nguyên quý, không tái tạo được 3

2 Tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí là hoạt động có nhiều

3 Ngành công nghiệp Dầu khí đòi hỏi vốn đầu tư rất lớn mà chủ

4 Ngành công nghiệp Dầu khí đòi hỏi áp dụng công nghệ cao 7

5 Hoạt động dầu khí mang tính quốc tế hoá cao 8

II Tình hình thăm dò- khai thác dầu khí trên thế giới 9

2 Tình hình thăm dò- khai thác dầu khí trên thế giới

17 III Hoạt động thăm dò- khai thác dầu khí của Việt Nam

21 1 Giai đoạn trước 1987

21 2 Giai đoạn 1987 đến nay

23 CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ THĂM DÒ- KHAI THÁC DẦU KHÍ Ở NƯỚC NGOÀI CỦA TỔNG CÔNG TY DẦU KHÍ VIỆT NAM

31 I Giới thiệu về Tổng công ty Dầu khí Việt Nam

31 1 Sự hình thành của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam

31 2 Nhiệm cụ của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam

Trang 3

3.5 Lĩnh vực nghiên cứu khoa học và công nghệ. 37

II Thực trạng hoạt động đầu tư thăm dò- khai thác dầu khí

ở nước ngoài của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam 37

1 Cơ sở pháp lý của hoạt động đầu tư thăm dò- khai thác dầu

2 Tiềm lực kinh tế kĩ thuật của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam 43

3 Tình hình đầu tư thăm dò – khai thác dầu khí ở nước ngoài của

III Đánh giá hoạt động thăm dò- khai thác dầu khí ở nước ngoài

1.2 Khu vực đầu tư có tiềm năng dầu khí lớn hứa hẹn mang lại

1.3 Bước đầu tạo dựng hình ảnh Petrovietnam trên thị trường thế giới 57

1.4 Phát triển tốt các mối quan hệ hợp tác kinh doanh 58

2.1 Môi trường đầu tư dầu khí thế giới có nhiều biến động phức tạp 58

2.2 Sự khác nhau về văn hoá, phong tục và tập quán kinh doanh 59

Trang 4

TƯ THĂM DÒ- KHAI THÁC DẦU KHÍ Ở NƯỚC NGOÀI CỦA TỔNG

I Triển vọng phát triển đầu tư thăm dò- khai thác dầu khí ở

nước ngoài của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam 63

1 Phương hướng phát triển của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam 63

2 Mục tiêu đảm bảo an ninh năng lượng 66

3 Định hướng phát triển đầu tư thăm dò- khai thác dầu khí ở

nước ngoài của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam 69

II Các giải pháp thúc đẩy đầu tư thăm dò- khai thác dầu khí ở

nước ngoài của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam 76

1.1 Bổ sung và hoàn thiện hành lang pháp lý điều chỉnh hoạt động

đầu tư ra nước ngoài nói chung và trong lĩnh vực dầu khí nói riêng 76

1.2 Tăng cường hợp tác dầu khí cấp chính phủ và nhà nước 80

2.1 Tăng cường công tác đào tạo đội ngũ cán bộ 81

2.3 Tăng cường năng lực tài chính và kỹ thuật 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO.

PHỤ LỤC.

Trang 5

năm 1999 quy định về đầu tư ra nước ngoài của Doanh nghiệp Việt Nam.

Phụ lục 2: Thông tư Số 05/2001/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

ngày 30 tháng 8 năm 2001 Hướng dẫn hoạ tđộng đầu tư ra nước ngoài củadoanh nghiệp Việt Nam (không bao gồm bản phụ lục của thông tư này)

Phụ lục 3: Quyết định của thủ tướng Chính phủ Số 116/2001/QĐ-TTg

ngày 02 tháng 8 năm 2001 Về một số ưu đãi, khuyến khích đầu tư ra nướcngoài trong lĩnh vực hoạt động dầu khí

Trang 6

Lời mở đầu

Dầu khí là một ngành kinh tế mũi nhọn của đất nước và trongnhiều năm qua đã nhận được sự quan tâm to lớn của Đảng và Nhà nước.Tổng sản lượng khai thác đã đạt trên 100 triệu tấn, đứng thứ ba ở khu vựcĐông Nam Á về khai thác dầu thô

Trên cơ sở kết quả thăm dò- khai thác tới nay và nghiên cứu đánhgiá của Tổng công ty dầu khí Việt Nam và các công ty dầu quốc tế, trữlượng dầu khí trong nước chỉ ở mức trung bình của khu vực và thế giới.Sản lượng dầu thô có thể được giữ ổn định ở mức 16-18 triệu tấn/nămđến năm 2015 Vì vậy việc tiếp tục tìm kiếm các nguồn trữ lượng mới,đặc biệt là dầu thô, ở cả trong và ngoài nước nhằm đảm bảo cung ứng tối

đa nhu cầu năng lượng ngày càng tăng và an ninh năng lượng cho nềnkinh tế quốc dân trở thành nhiệm vụ cấp bách Được sự chỉ đạo và hỗ trợcủa Nhà nước, Tổng công ty dầu khí Việt Nam bắt đầu tiến hành tìmkiếm và kí kết các dự án thăm dò- khai thác dầu khí ở nước ngoài từ năm

2001 Trong gần 3 năm qua hoạt động đầu tư thăm dò- khai thác dầu khí

đã đạt được một số thành tựu đáng kể, số dự án và quy mô dự án ngàycàng tăng song cũng có không ít khó khăn mà Tổng công ty phải vượtqua

Nhận thấy rằng việc nghiên cứu hoạt động đầu tư thăm dò- khaithác dầu khí ở nước ngoài là việc làm rất bổ ích đối với sinh viên ngoạithương nên em đã chọn đề tài “ Thực trạng và triển vọng hoạt động đầu

tư thăm dò- khai thác dầu khí ở nước ngoài của Tổng công ty Dầu khíViệt Nam” làm đề tài cho khoá luận của mình

Trang 7

Chương I: Tổng quan hoạt động đầu tư thăm dò- khai thác dầu khí thế giới và Việt Nam.

Chương II: Tình hình hoạt động đầu tư thăm dò- khai thác dầu khí

ở nước ngoài của Tổng công ty dầu khí Việt Nam.

Chương III: Triển vọng và các giải pháp đẩy mạnh đầu tư thăm khai thác dầu khí ở nước ngoài của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam.

dò-Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng, song do thời gian nghiên cứu vàkiến thức còn hạn chế nên khoá luận không tránh khỏi những thiếu sót,bất cập Vì cậy em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ phíacác thầy cô giáo và bạn đọc

Nhân đây, em xin được bày tỏ sự cảm ơn chân thành đến cô giáo,

Ths Nguyễn Thị Việt Hoa đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho em trong

suốt quá trình thực hiện khoá luận tốt nghiệp này Đồng thời em cũng xingửi lời cảm ơn tới các thành viên trong gia đình đã không ngừng khích lệ,

động viên cùng với chị Nguyễn Cẩm Tú và anh Đỗ Việt Dũng thuộc

công ty Đầu tư Phát triển Dầu khí (PIDC) giúp đỡ em hoàn thành khoáluận này

Trang 8

Hà Nội 12/2003 Trần Tiến Linh

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG THĂM

DÒ-KHAI THÁC DẦU KHÍ THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

I NHỮNG ĐẶC ĐIỂM CỦA HOẠT ĐỘNG THĂM DÒ- KHAI THÁC DẦU KHÍ

1 Dầu khí là nguồn tài nguyên quý, không tái tạo được.

Trên thế giới, tài nguyên dầu khí được phát hiện từ lâu nhưng mới bắt đầukhai thác mang tính công nghiệp từ nửa cuối thế kỷ 19 Đây là nguồn tàinguyên không có khả năng tái tạo Dầu khí được tạo ra nhờ các quá trìnhbiến đổi địa chất liên quan đến sự hình thành, chuyển hoá, di chuyển vàtích tụ các vật chất hữu cơ (Hydrocacbon) và trong một khoảng thời gianrất dài, từ 10 triệu đến 100 triệu năm

Các mỏ dầu khí phân bố không đồng đều giữa các vùng khác nhautrên trái đất Điều này phụ thuộc vào cấu tạo địa chất cũng như khí hậucủa từng vùng Những mỏ dầu lớn nhất thế giới tập trung ở các nướcTrung Cận Đông Arập-Xêut, Cô-oét, Irắc, Vênêzulêa, Nga, Mỹ ViệtNam cũng được thiên nhiên ưu đãi có những mỏ dầu khí ở thềm lục địa,

đó là nguồn tài nguyên quý giá đối với quá trình phát triển kinh tế đấtnước

Dầu mỏ và khí thiên nhiên là nguồn tài nguyên năng lượng quý thểhiện ở giá trị kinh tế cao của nó Đây là nguồn năng lượng mới có nhữngthuộc tính vượt trội so với các nguồn năng lượng khác Dầu mỏ được chế

Trang 9

rãi trong sản xuất và đời sống Hơn nữa các sản phẩm chế biến từ dầu mỏlại là nguyên liệu cho các ngành công nghiệp hoá chất và công nghiệphàng tiêu dùng Khí thiên nhiên ngày càng được ưa chuộng sử dụng nhưmột loại năng lượng sạch có khả năng thay thế các loại chất đốt như than,dầu hoả Bảng dưới cho thấy nhu cầu tiêu dùng năng lượng thế giới năm2001:

Bảng 1: Nhu cầu năng lượng thế giới năm 2001

Nguồn năng lượng

Lượng tiêu thụ

dầu) (Triệu thùng/ngày quy %

(Nguồn IEA Monthly Oil Market Report- UN 20/4/2002)

Từ số liệu bảng trên ta thấy dầu khí chiếm tới 64% lượng tiêu thụnăng lượng thế giới trong đó 40% là dầu thô, nguồn nguyên liệu quantrọng nhất

Trữ lượng dầu khí trên thế giới là có hạn, nó cạn kiệt dần theo quátrình khai thác Do con người chưa tìm ra nguồn năng lượng thay thế nêndầu khí càng trở nên quý giá hơn khi trữ lượng ngày càng giảm Theo tínhtoán dự báo thì với nhịp độ đầu tư khai thác dầu khí như hiện nay, trữlượng của những quốc gia đã tìm thấy dầu tính đến cuối thế kỷ 20 sẽ chỉ

Trang 10

đủ khai thác trong vòng 50 năm tới Nhiều nước ở Đông Nam Á hiện nayđang là nước xuất khẩu dầu mỏ như In-đô-nê-sia, Ma-lay-sia sẽ trở thànhnhững nước nhập khẩu vào những năm sau 2010.

2 Tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí là hoạt động có nhiều rủi

ro mang tính mạo hiểm kinh tế.

Trong lĩnh vực tìm kiếm thăm dò dầu khí, độ rủi ro cao trước hết phụthuộc vào điều kiện địa chất Xác suất thành công trung bình trong tìmkiếm thăm dò dầu khí trên thế giới hiện nay rất thấp, chỉ khoảng 10%

Ngoài những rủi ro về địa chất ảnh hưởng đến xác suất phát hiện

mỏ, rủi ro về kỹ thuật cũng rất lớn Việc xây dựng và vận hành các đề ándầu khí luôn đi đôi với nguy cơ cháy, nổ làm tổn hại người, của và gây ônhiễm môi trường sinh thái Các chi phí cho những rủi ro này khó màtưởng tượng được Vào năm 1997, công ty Mobil (Mỹ) đã phải bồithường tới 5 tỷ USD vì gây ô nhiễm môi trường Chính vì độ rủi ro cao

mà các nhà đầu tư trở nên mạo hiểm khi bỏ vốn lớn vào lĩnh vực này

3 Ngành công nghiệp Dầu khí đòi hỏi vốn đầu tư rất lớn mà chủ yếu

là ngoại tệ mạnh.

Quy mô vốn đầu tư lớn là đặc trưng của ngành Dầu khí khác biệt với cácngành công nghiệp khác Mỗi lĩnh vực hoạt động của ngành Dầu khí lạiđòi hỏi lượng vốn đầu tư phù hợp để đạt được hiệu quả kinh tế cao Dotính chất đặc thù chứa đựng nhiều rủi ro nên loại trừ những nước trữlượng dầu khí lớn và xác suất thành công trong thăm dò- khai thác cao,còn lại giá thành khai thác một thùng dầu thường rất cao (Bảng 2)

Trang 11

Bảng 2: Giá thành khai thác 1 thùng dầu

Đông

Đông Đông Nam Á

Công tác vận chuyển dầu khí vào bờ cũng đòi hỏi lượng vốn đầu tưlớn vì hầu hết các mỏ Dầu khí nằm rất xa bờ Quá trình vận chuyển dầukhí vào bờ phải sử dụng hệ thống chuyên dụng, để thu gom và vậnchuyển khí cần các phương tiện kỹ thuật hiện đại như giàn nén trung tâm

cỡ lớn với vốn đầu tư trên 100 triệu USD Một đề án xây dựng công trìnhđường ống dẫn khí từ mỏ vào đất liền cần một lượng vốn đầu tư trung

Trang 12

bình 1 triệu USD/km đường ống Từng công trình nhỏ, từng hạng mụcđòi hỏi những khoản đầu tư khổng lồ nếu đem so sánh với các ngànhkhác.

Lĩnh vực chế biến dầu khí cũng cần một lượng vốn đầu tư ban đầurất lớn bằng ngoại tệ nhưng thời gian thu hồi vốn rất dài Các lĩnh vựchoá dầu, sản xuất dầu mỡ nhờn, chất dẻo, phân bón và các sản phẩm dầukhí khác cũng cần nhiều vốn đầu tư

4 Ngành công nghiệp Dầu khí đòi hỏi áp dụng công nghệ cao.

Các mỏ dầu khí thường nằm ở dưới độ sâu hàng nghìn mét trong lòng đất.Ngoài thềm lục địa thì còn phải tính thêm độ sâu nước biển từ hàng chụcđến hàng trăm mét Vì vậy con người không thể trực tiếp tiếp cận các mỏ

ở sâu trong lòng đất như thế được Sự hiểu biết của con người về địa chất,

về cấu tạo mỏ dầu khí, về sự chuyển dịch của các lưu thể lỏng: dầu, khí,nước trong mỏ đều phải qua suy đoán, tính toán nhờ vào các phươngtiện, máy móc kỹ thuật hiện đại kết tinh hàm lượng chất xám cao Do đó,lĩnh vực tìm kiếm thăm dò và khai thác Dầu khí đòi hỏi phải áp dụngnhững tiến bộ mới nhất về khoa học và kỹ thuật

Nhiều thành quả tiến bộ khoa học công nghệ đã được áp dụng chocông tác thăm dò, khai thác dầu khí Những tín hiệu xung lượng phản hồi

từ các tầng địa chất khác nhau sâu trong lòng đất từ 4 tới 5km thu lượmđược phải nhờ đến những trung tâm điện tử với công suất tính toán lớnmới xử lý được

Do điều kiện làm việc đặc thù ngoài biển khơi, mỗi giàn khoanhoạt động cần tới hơn 30 loại dịch vụ khác nhau Từ hệ thống định vị vệtinh, địa chất công trình biển, dự báo thời tiết, thông tin liên lạc kể cảtruyền ảnh vệ tinh, máy bay trực thăng, tàu biển, dịch vụ lặn sâu đến cácthiết bị máy móc phân tích mẫu thu được liên tục trong quá trình khoan…

Trang 13

Tất cả đều là những tiến bộ khoa học mới nhất áp dụng nhằm giảm thiểucác chi phí và rủi ro trong thăm dò tìm kiếm dầu khí.

5 Hoạt động dầu khí mang tính quốc tế hoá cao.

Vốn đầu tư lớn, độ rủi ro cao, áp dụng khoa học công nghệ hiện đại là lý

do khiến các công ty dầu khí đa quốc gia, xuyên quốc gia mở rộng hoạtđộng đầu tư của mình ra ngoài chính quốc trên khắp năm châu và đạidương để giảm thiểu bất trắc Yếu tố khách quan đáng lưu ý là hầu hếtcác nước có tài nguyên dầu khí (chủ yếu là Trung Cận Đông, Châu Phi,

Mỹ Latinh) lại là những nước mà nền kinh tế còn nghèo nàn không đủsức tự chịu rủi ro để tìm kiếm tài nguyên dầu khí Điều đó tất yếu cần tớicác công ty dầu khí ở các nước phát triển hơn tham gia vào tìm kiếm đểchia sẻ rủi ro

Hiện nay trên thế giới, không một nước nào kể cả Mỹ- cường quốc

về dầu khí cũng không thể sản xuất tất cả các loại máy móc thiết bị chohoạt động dầu khí Bởi vậy, hoạt động dầu khí thường có nhiều công tyvới nhiều quốc tịch cùng nhau tham gia đầu tư vào các khâu khác nhautrong tìm kiếm - thăm dò, khai thác một mỏ dầu khí Các công ty cungcấp dịch vụ dầu khí cũng có những cơ sở trải khắp toàn cầu cùng với cáctrang bị kỹ thuật hiện đại Ta có thể thấy các giàn khoan di động từ ChâuPhi sang Châu Á rồi Châu Mỹ đã trở thành hiện tượng bình thường

Trong xu hướng toàn cầu hoá, cạnh tranh quốc tế của các nước lâncận, khu vực và toàn cầu ngày càng gay gắt là điều phải tính đến trongchính sách thu hút đầu tư tìm kiếm thăm dò khai thác dầu khí của mỗiquốc gia Tình hình biến động kinh tế thế giới hay khu vực đều có ảnhhưởng đến hoạt động dầu khí đặc biệt là thị trường dầu mỏ Do đó, cácnước xuất khẩu dầu thô khối lượng lớn đã liên kết thành tổ chức OPEC

Trang 14

(1960) Tổ chức này kiểm soát lượng cung dầu mỏ trên thị trường thế giớinhằm bảo vệ quyền lợi của các nước thành viên.

II TÌNH HÌNH THĂM DÒ- KHAI THÁC DẦU KHÍ TRÊN THẾ GIỚI

1 Trữ lượng.

Như đã nói ở trên dầu khí được khai thác từ giữa thế kỉ 19 và nhanhchóng được sử dụng trong cuộc sống Hiện nay trữ lượng thu hồi dầu thôtoàn thế giới đạt khoảng 1032 tỷ thùng và khí đốt là 5457.1 tỷ fit khối (1fit khối = 0.093m3)

Bảng 3: Trữ lượng dầu khí thế giới

Lượng thu hồi

14.55

% trữ lượng toàn cầu

9.632.94Đông Âu và Liên

Trang 15

Từ bảng số liệu trên ta thấy trữ lượng dầu mỏ và khí đốt phân bốkhông đều Khí đốt chủ yếu tập trung ở hai khu vực là Đông Âu- Liên Xô

cũ và Trung Cận Đông với trữ lượng lần lượt 1967.9 tỷ fit và 1974.6 fitkhối chiếm 36.06% và 36.18% trữ lượng toàn thế giới Dầu mỏ tập trungchủ yếu ở vùng Trung Cận Đông với trữ lượng 685.6 tỷ thùng dầu thôchiếm hai phần ba trữ lượng dầu mỏ thế giới (66.43%), khu vực đứng thứhai là Châu Mỹ với trữ lượng 150.2 tỷ thùng chiếm 14.55% toàn thế giớinhưng cũng chưa bằng 1/4 trữ lượng vùng Trung Cận Đông Khu vực cótrữ lượng dầu mỏ và khí đốt thấp nhất thế giới là Tây Âu chỉ chiếm2.94% về trữ lượng khí và 1.68% trữ lượng dầu mỏ Có thể thấy rõ hơn

sự chênh lệch này qua biểu đồ dưới đây:

Biểu đồ 1: Phân bổ dầu mỏ trên thế giới

Nguồn: Oil & Gas journal 24/10/2003

Châu Phi

7.43%

Châu Á và Úc Châu Mỹ4.24% 14.55%

Tây Âu1.68%

Đông Âu vàLiên Xô cũ5.49%Trung Cận Đông

5.49%

Trang 16

Ngay tại một khu vực trữ lượng dầu mỏ cũng phân bố không đềunhau Bảng dưới cho biết trữ lượng các nước tại khu vực Trung CậnĐông:

Bảng 4: Trữ lượng dầu mỏ các nước Trung Cận Đông

Tên Nước Trữ lượng (tỷ thùng) % trong khu vực

Trang 17

Đây là khu vực có trữ lượng dầu lớn nhất thế giới nhưng lượng dầu

mỏ cũng chỉ tập trung ở một số nước đứng đầu như A-rập-Xê-ut 261.8 tỷthùng chiếm 36.185% so với khu vực và 25.368% toàn thế giới, đứng thứhai là I-rắc 112.5 tỷ thùng chiếm 16.409% so với khu vực và 10.901%thế giới Trong khi đó một số nước như Ix-ra-en hay Ba-han trữ lượngdầu mỏ lại gần như không có gì

Do có trữ lượng lớn như vậy nên những biến động dầu lửa tại khuvực này có ảnh hưởng lớn đến tình hình thị trường dầu lửa thế giới đặcbiệt là các nước tư bản phát triển là những nước có khối lượng nhập khẩudầu lớn Thực tế cũng cho thấy những diễn biến chính trị tại khu vực nàytrong thời gian qua diễn ra rất phức tạp mà nguyên nhân chủ yếu là sựtranh giành quyền lợi dầu mỏ của các nước trên thế giới

Khu vực có trữ lượng dầu mỏ đứng thứ hai sau Trung Cận Đông làChâu Mỹ

Bảng 5: Trữ lượng dầu mỏ các nước Châu Mỹ

Tên nước Trữ lượng (tỷ thùng) % trong khu vực

Trang 18

Vê-nê-zu-ê-la 77.7 51.730

Nguồn: Oil & Gas journal 24/10/2003

Đứng đầu trong khu vực này là Vê-nê-zu-ê-la có trữ lượng 77.7 tỷthùng chiếm 51.730% toàn khu vực, tiếp đến là Mê-hi-cô 26.9 tỷ thùngchiếm 17.909%, Mỹ- quốc gia có diện tích lớn thứ 4 thế giới cũng chỉ cótrữ lượng 22.4 tỷ thùng chiếm 14.913% toàn khu vực và nếu tính trêntoàn thế giới chỉ chiếm 2.17%

Trữ lượng dầu mỏ đứng thứ ba thế giới là khu vực các nước ChâuPhi với 76.7 tỷ thùng chiếm 7.43% tổng trữ lượng dầu mỏ thế giới (Bảng6) Đứng đầu khu vực này là Li-bi với trữ lượng 29.5 tỷ thùng chiếm38.46% khu vực Sau Li-bi là Ni-giê-ria 24 tỷ thùng chiếm 31.29% khuvực, tiếp theo là An-giê-ri 9.2 tỷ thùng chiếm 12% khu vực

Bảng 6: Trữ lượng dầu mỏ khu vực Châu Phi

Tên nước Trữ lượng (tỷ thùng) % trong khu vực

Trang 19

Tổng 76.7 100

Nguồn: Oil & Gas journal 24/10/2003

Đứng sau khu vực Châu Phi là khu vực Đông Âu và Liên Xô cũvới trữ lượng 58.4 tỷ thùng chiếm 5.49% trữ lượng thế giới trong đó riêngNga đã chiếm 83.23% trữ lượng khu vực với 48.6 tỷ thùng (Bảng 7)

Bảng 7: Trữ lượng dầu mỏ khu vực Đông Âu và Liên Xô cũ

Tên nước Trữ lượng (tỷ thùng) % trong khu vực

Nguồn: Oil & Gas journal 24/10/2003

Đây là khu vực có trữ lượng dầu mỏ tuy không nhiều nhưng lại làkhu vực tập trung nhiều khí đốt với trữ lượng 1967.9 tỷ fit khối chiếm tới36.06% trữ lượng toàn thế giới Trong khu vực này có Nga là nước có trữlượng khí lớn nhất thế giới đạt 1680 tỷ fit khối chiếm 85.37% khu vực và30.78% thế giới

Trang 20

Khu vực châu Á và Úc trữ lượng dầu mỏ không lớn lắm chỉ chiếm4.24% trữ lượng dầu mỏ toàn thế giới, tập trung chủ yếu ở Trung Quốc

24 tỷ thùng chiếm 54.79% khu vực, tiếp đến là In-đô-nê-xi-a 5 tỷ thùngchiếm 11.41% khu vực (Bảng 8)

Bảng 8: Trữ lượng dầu mỏ các nước Châu Á và Úc

Tên nước Trữ lượng (tỷ thùng) % toàn khu vực

Trang 21

Cuối cùng là các nước Tây Âu với trữ lượng dầu tập trung ít nhất17.3 tỷ thùng chiếm 1.68% trữ lượng toàn thế giới và chưa bằng 1/15nước có trữ lượng lớn nhất là A-rập-Xê-ut (Bảng 9).

Bảng 9: Trữ lượng dầu mỏ khu vực Tây Âu

Tên nước Trữ lượng (tỷ thùng) % toàn khu vực

Nguồn: Oil & Gas journal 24/10/2003

Ngoài ra OPEC (Organization of Petroleum Exporting

Countries)-tổ chức lớn nhất thế giới trong lĩnh vực dầu khí- có ảnh hưởng mạnh mẽtới tình hình cung cấp dầu của thế giới Đây là tổ chức được thành lậpnhằm đối phó với các nước công nghiệp phát triển là những nước nhậpkhẩu dầu chủ yếu

Trữ lượng dầu của các nước OPEC rất lớn, chiếm hơn 3/4 trữlượng dầu của thế giới (Bảng 10)

Bảng 10: Trữ lượng dầu của các nước OPEC

Tên nước Trữ lượng (tỷ

thùng) % toàn thế giới

Trang 22

Nguồn: Oil & Gas journal 24/10/2003

2 Tình hình thăm dò- khai thác dầu khí trên thế giới.

Trong những năm gần đây do sự bất ổn của nền kinh tế thế giới và sựxáo trộn trên chính trường dẫn đến lượng tiêu thụ dầu mỏ có phần chữnglại kéo theo sản lượng khai thác dầu gần như không đổi trong giai đoạn1997-2002 (Bảng 11) Điều này trái ngược với tình hình khai thác dầutrên thế giới trong những năm đầu thập kỉ 90 của thế kỉ trước khi mứctăng sản lượng trong 10 năm 1990-2000 là 11.67% (sản lượng khai thácnăm 1990 và 2000 lần lượt là 66 triệu thùng/ngày và 77 triệuthùng/ngày)

Trang 23

Bảng 11: Sản lượng khai thác dầu trên thế giới

(Đơn vị: triệu thùng/ngày)

Nước/Năm 1997 1998 1999 2000 2001 2002 OPEC 29.98 30.68 29.44

Trang 24

Nguồn: Thông tin dầu khí thế giới số 1/2003

Bảng 12: Phần trăm sản lượng dầu OPEC so với thế giới

Phần trăm 40.32 41.43 39.73 40.172 39.21 37.27

Nguồn: Thông tin dầu khí thế giới số 1/2003

Có thể thấy rằng sản lượng dầu thô của các nước OPEC luôn daođộng ở mức cao khoảng 40% sản lượng dầu thế giới do các nước thànhviên của tổ chức này nắm giữ một phần lớn trữ lượng dầu thế giới Nắmtrong tay nguồn tài nguyên khổng lồ nên tổ chức này có khả năng chiphối quan hệ Cung-cầu, tuy nhiên điểm yếu dễ thấy của tổ chức này làtính bất đồng nhất về quan điểm, về quyền lợi và về mối quan hệ với cácnước tiêu thụ dầu Có thể thấy trong những năm vừa qua những quyếtđịnh đưa ra của OPEC về hạn ngạch thường không kịp thời, khi có quyếtđịnh rồi lại không thực hiện hoặc thực hiện tuỳ tiện làm cho sức mạnhcủa OPEC giảm đi rất nhiều

Bảng dưới cho thấy sản lượng dầu thô các nước OPEC qua cácnăm

Bảng 13: Sản lượng dầu thô và khí lỏng các nước OPEC

(Đơn vị: triệu thùng/ngày) Nước/Năm 1997 1998 1999 2000 2001 2002

Trang 25

3.613.7

2.111.53

2.012.08

1.391.44

2.112.11

0.660.64

8.198.68

2.282.28

3.123.23

26.62 27.92 27.09 25.09 2.82 2.88 3.07 3.45

Nguồn: Thông tin dầu khí thế giới số 1/2003

Các nước nằm trong khối các nước phát triển (OECD) tuy sảnlượng khai thác không cao (năm 2002 chỉ đạt 27.54% sản lượng thế giới)nhưng tiêu thụ phần lớn lượng dầu trên thế giới Năm 2002 lượng tiêu thụcủa các nước OECD đạt mức 47.69 triệu thùng/ngày chiếm 62.2% lượngtiêu thụ trên thế giới Chỉ tính riêng Mỹ, nước chiếm 5% dân số thế giới

và sản lượng chỉ đạt 8 triệu thùng/ngày lại tiêu thụ 20.07 triệu thùng/ngày(bảng 14) chiếm hơn 1/4 lượng tiêu thụ thế giới Chính lượng tiêu thụ lớncùng với khả năng sản xuất có hạn là nguyên nhân ràng buộc các nướcPhát triển vào nguồn dầu mỏ của khu vực Trung Cận Đông và Trung Á

Bảng 14: Lượng tiêu thụ dầu thô trên thế giới

Trang 26

(Đơn vị: triệu thùng/ngày)

14.78 15.05

2.03 2.103.03 3.042.04 2.051.83 1.82

5.42 5.33

4.21 4.38 2.23 2.25 19.71 19.36

3.88 4.011.71 1.785.87 5.66

28.43 28.75

2.05 2.072.00 2.0519.87 20.070.47 0.451.93 1.95

14.95 14.85

2.06 2.042.96 2.881.96 1.931.84 1.81

5.18 5.14

4.53 4.53 2.35 2.39 20.22 20.49

4.22 4.461.97 2.025.75 5.66

28.56 28.5

1.98 1.982.04 1.9820.02 20.070.45 0.451.95 1.95

15.03 14.97

2.07 2.032.93 2.851.94 1.951.80 1.79

5.37 5.33

4.64 4.66 2.41 2.42 20.66 20.90

4.65 4.882.04 2.025.57 5.45

Tổng 73.55 74.11 74.47 76.14 76.66 76.68

Nguồn: Oil & Gas Journal 24/2/2003Theo cục quản lý thông tin năng lượng EIA (the EnergyInformation Administration), nhu cầu dầu thô trên thế giới sẽ tăng2.1%/năm trong 20 năm tới và đạt 117.4 triệu thùng/ngày vào năm 2020

Trang 27

được dự báo tăng nhanh hơn, đạt 2.2%/năm nhưng trong 20 năm nữamức tăng cung sẽ thấp hơn mức tăng cầu Sản lượng dầu thô thế giới năm

2002 đạt 76.58 triệu thùng/ngày và vào năm 2020 là khoảng 120 triệuthùng/ngày Trong con số dự báo sản lượng năm 2020 như trên thì khốiOPEC chiếm 57.6 triệu thùng/ngày tức là khoảng 49% sản lượng toàn thếgiới, cao hơn mức hiện nay là khoảng 40% Sự tăng trưởng mạnh sảnlượng ở các nước thuộc OPEC và ngoài OPEC là do công nghệ địa vật lý

và khoan được nâng cao liên tục, điều này sẽ giảm mức giá thành thùngdầu khai thác trong các vùng địa lý khó khăn

III HOẠT ĐỘNG THĂM DÒ- KHAI THÁC DẦU KHÍ CỦA VIỆT NAM

So với các ngành công nghiệp khác trong nước, ngành Dầu khí được coi

là phát triển sau Tuy nhiên với sự hấp dẫn của nó và sự quan tâm ưu tiênđặc biệt của Đảng và Chính phủ, trong vòng 30 năm trở lại đây, ngànhcông nghiệp đặc thù này đã phát triển mạnh và trở thành một trongnhững ngành có vai trò quan trọng nhất trong nền kinh tế quốc dân hiệnnay

Có thể tạm chia tiến trình phát triển của ngành Dầu khí Việt Namtheo các giai đoạn như sau:

1 Giai đoạn trước 1987.

Thời kì những năm 60 cho đến năm 1975, khi Tổng cục Dầu khí chưađược thành lập (ngày 3/9/1975 chính phủ quyết định thành lập Tổng cụcDầu mỏ và Khí đốt mà ngày nay trở thành Tổng công ty Dầu khí ViệtNam) Lúc đó các hoạt động thăm dò dầu khí là nhiệm vụ của Tổng cụcĐịa chất với sự tham gia của các nhà địa chất dầu khí Việt Nam và cácchuyên gia Liên Xô Trong thời gian này chủ yếu tìm kiếm, thăm dò ởmiền Bắc, trên đất liền

Trang 28

Các chuyên gia của Tổng cục Địa chất mà sau này là Liên đoàn Địachất 35 đã khảo sát rất nhiều khu vực trên miền Bắc để thăm dò, tìmkiếm dầu khí, đã làm nhiều tuyến địa chất và đã khoan nhiều giếng khoan

ở đồng bằng sông Hồng Trên cơ sở dữ liệu vật lí địa chất, giếng khoanđầu tiên xấp xỉ 3000 m đã được khoan năm 1970 Kết quả tìm được trongthời gian này còn rất khiêm tốn Cho tới năm 1975 chỉ phát hiện đượcmột mỏ khí nhỏ ở tỉnh Thái Bình và hiện nay đang được khai thác

Trong thời gian này tại miền Nam Việt Nam việc khảo sát địa vật lí

đã được tiến hành vào cuối những năm 60 bởi chính quyền Ngụy SàiGòn Năm 1967 Cục nghiên cứu hải dương học của Mỹ tiến hành khảosát toàn bộ lãnh thổ Nam Việt Nam từ độ cao 2000m hình thành 1 lô và

1 bản đồ tỉ lệ 1/250.000

Trong những năm 1969-1970, Mandral đã chụp 1 lô 3050 km

dữ liệu địa chấn trên thềm kục địa Việt Nam với tổng 8000km các dải địa chấn Năm 1974 CSI chụp 5000km các dải địa chấn phía Đông miền Trung Nam Việt Nam

Trong năm 1973-1974 chính quyền Ngụy Sài Gòn mở hai cuộc đấuthầu quốc tế và có 9 tập đoàn dầu lửa quốc tế như Mobil Oil,Shell/Pecten Việt Nam, Esso, Marathon, Mobil/Kaiyo, Pecten/BHP,Union Texas… thắng thầu

Trong thời gian này, Mobil và Pecten tiến hành khảo sát địa vật lí

và đã khoan 6 giếng thăm dò ở biển Cửu Long và Nam Côn Sơn, 2 giếng

ở Bạch Hổ- IX với sản lượng 2400 thùng/ngày được phát hiện bởi Mobil

và giếng Dua IX sản lượng 2230 thùng/ ngày do Pecten thực hiện

Sau khi đất nước thống nhất, Tổng cục Dầu khí được thành lậpngày 3/9/1975, cho đến đầu những năm 80 là thời kì chúng ta được sựgiúp đỡ của các chuyên gia Liên Xô tiếp tục tìm kiếm và thăm dò dầu khítrên toàn bộ đất nước bao gồm cả trên đất liền cũng như ngoài biển Tại

Trang 29

miền Bắc tiếp tục thăm dò ở đồng bằng sông Hồng Tại miền Nam Tổngcục Dầu khí kí hợp đồng thăm dò với Công ty Địa vật lý Quốc tế (CGG)thăm dò khảo sát 2275km nhiều dải địa chấn dọc các nhánh sông Mêkông

và các vùng nước cạnh Khảo sát trọng lực với bản đồ tỉ lệ 1/200.000được Tổng cục Dầu khí thực hiện Trên cơ sở dữ liệu đó, 2 giếng đã đượckhoan thăm dò

Năm 1978 Tổng cục Dầu khí đã kí 3 hợp đồng phân chia sản phẩmdầu khí (PSC) với Diminex (Block 15), Agip (Block 04 và 12) vàBowvalley (Block 28 và 29) khảo sát thăm dò trên thềm lục địa phía NamViệt Nam và đã được khoan tại 12 vị trí nhưng kết quả các hợp đồngcũng bị gián đoạn Kết quả thăm dò dầu khí của thời gian này chỉ thu thậpđược nhiều số liệu, kể cả số liệu của đồng bằng sông Hồng, đồng bằngsông Cửu Long nhưng vẫn chưa phát hiện ra một mỏ dầu nào mới

Năm 1986 đánh dấu bước ngoặt trong sự phát triển của ngành dầukhí Việt Nam bằng việc kí kết hiệp định Liên Chính Phủ giữa CHXHCNViệt Nam và Liên bang CHXHCN Xô Viết về việc thành lập Xí nghiệpliên doanh Việt Xô (VietSopetro) tiến hành thăm dò địa chất và khai thácdầu khí tại thềm lục địa Việt Nam Hàng loạt các hoạt động thăm dò địachất, địa vật lí được tiến hành bởi liên doanh và đã xác định lô địa chấn1632 km tại hầu hết các khu vực bể trầm tích tại thềm lục địa Việt Nam với tổng 50.000km các giải địa chất Chúng ta đã phát hiện được dầu khí tại mỏ Bạch Hổ 1985 và tiếp theo là mỏ Đại Hùng và Rồng Năm 1986 chúng ta có những tấn dầu thô đầu tiên từ mỏ Bạch Hổ của VietSopetro với sản lượng khai thác đạt 40.000 tấn dầu thô/năm

2 Giai đoạn 1987 đến nay.

Với việc ban hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (1987) và chínhsách mở cửa kinh tế của Đảng và Nhà nước, ngành Dầu khí Việt Nam đã

Trang 30

bước vào một thời kì phát triển mạnh mẽ, đặc biệt là đối với công tácthăm dò- khai thác.

Tổng cục Dầu khí được chuyển đổi thành Tổng công ty \Ddầu khíViệt Nam (Petrovietnam) với tư cách là một Công ty Dầu khí Quốc Gia,

đã tiến hành hàng chục hợp đồng hợp tác kinh doanh thăm dò dầu khí vớicác công ty dầu khí danh tiếng trên thế giới

Hệ thống luật pháp điều chỉnh hoạt động dầu khí trong nền kinh tếthị trường đã được hoàn thiện, đảm bảo cho việc đầu tư được ổn định(Luật Dầu Khí, Luật Thuế, Luật Lao Động…)

Sau hơn 10 năm tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí,Petrovietnam đã hợp tác đầu tư với các công ty dầu khí nước ngoài triểnkhai một khối lượng rất lớn các công việc nghiên cứu, tìm kiếm, thăm dò

và đã phác thảo rõ nét hơn bức tranh dầu khí Từng bước chính xác hoátiềm năng, trữ lượng và phát hiện một số khu vực có trữ lượng dầu khí.Kết quả là xác định được các bể trầm tích có tiềm năng dầu khí như:

- Bể sông Hồng, Phú khánh, Cửu long, Nam Côn Sơn, Malay - ThổChu, Hoàng Sa và nhóm bể Trường Sa (đối với thềm lục địa và vùng biểnđặc quyền kinh tế)

- Trũng Hà Nội và một phần trũng Cửu Long (đối với phần đấtliền)

Phía nước ngoài đã tham gia tìm kiếm- thăm dò dầu khí tập trung ởcác bể: Cửu Long, Nam Côn Sơn, Malay-Thổ Chu Một số vùng đã cócác phát hiện dầu khí là:

- Bể Cửu Long: Phát hiện dầu

- Bể Nam Côn Sơn, Malay - Thổ chu: Phát hiện dầu và khí, trong

đó chủ yếu là khí thiên nhiên

Trang 31

- Bể sông Hồng: phát hiện khí, trong đó những phát hiện khí ởvùng biển Quảng Nam, Đà Nẵng có trữ lượng rất lớn nhưng hàm lượngCO2 cao (60-90%).

- Trũng Hà Nội: phát hiện dầu và khí với trữ lượng nhỏ

Những nghiên cứu bước đầu đánh giá được trữ lượng xác minh vàtiềm năng dầu khí của từng bể với tổng tiềm năng dự báo khoảng 3 tỷ tấndầu quy đổi trong đó chủ yếu là khí Trữ lượng đã phát hiện khoảng 1 tỷtấn dầu quy đổi, trong đó có khoảng 250 tỷ m3 khí ở bể Sông Hồng cóhàm lượng CO2 cao, tổng trữ lượng các mỏ nhỏ khoảng 100 triệu tấn dầuquy đổi Trữ lượng dầu và khí của các mỏ đã được phát hiện khẳng địnhtiềm năng dầu khí của nước ta là tương đối lớn Tuy nhiên, cho đến nay tamới chỉ phát hiện được khoảng 33% trữ lượng tiềm năng

Bên cạnh mỏ Bạch Hổ do Vietsopetro đang khai thác, các nhà thầu

đã khoan thẩm lượng và đưa 5 mỏ mới vào khai thác: Đại Hùng, Rồng,Rạng Đông, Ruby, Bunga Kekwa Tổng sản lượng khai thác lên tới 98triệu tấn dầu và 3.9 tỷ m3 khí Tổng sản lượng khai thác dầu thô ngàycàng tăng qua các năm thể hiện qua biểu đồ dưới đây:

Trang 32

Biểu đồ 2: sản lượng khai thác dầu thô của Việt Nam qua các năm

(Đơn vị: triệu tấn/năm)

Nguồn: Báo cáo Dầu Khí 7/2003

Như vậy, các hoạt động dầu khí trong giai đoạn 1987-2002 đã tạonên bước phát triển mới của ngành Dầu khí nước ta, xây dựng nền tảngđầu tiên của ngành trên cơ sở khai thác dầu khí ở thềm lục địa, đưa ViệtNam trở thành nước xuất khẩu dầu mỏ Điều đó thể hiện ở sự gia tăng sảnlượng dầu thô xuất khẩu Năm 1988: xuất khẩu 0.69 triệu tấn dầu thô.Năm 2002: xuất khẩu 17.0971 triệu tấn dầu thô, gấp 24.8 lần năm 1988

Khối lượng dầu thô xuất khẩu đã đem lại nguồn ngoại tệ rất lớncho Nhà nước Chính vì giá trị xuất khẩu lớn như vậy mà dầu thô đã đứngđầu trong số 5 mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Dầu thô chiếm

tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu lớn, có vai trò to lớn trong việc cân đối cán

Trang 33

xuất khẩu của dầu thô đạt mức cao nhất vào năm 2000 (25.84%), sau đó

tỷ trọng này giảm dần do tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của các sản phẩmkhác cao hơn tương đối so với dầu thô Đến năm 2002, tỷ trọng giá trịxuất khẩu dầu thô đạt 19.55% Bảng sau đây minh hoạ cho ta thấy điềuđó

Bảng 15: Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu dầu thô giai đoạn 1995-2002

Năm

Sản lượng dầu thô xuất khẩu (triệu tấn)

Giá trị dầu thô xuất khẩu (tỷ USD)

Tổng giá trị xuất khẩu (tỷ USD)

Tỷ trọng giá trị dầu thô (%)

Trang 34

1990 khi sản lượng dầu thô của mỏ Bạch Hổ đã đạt trên 5 triệu tấn mộtnăm và cùng với nó là một lượng khí đồng hành tương đối lớn, gần 1 tỷ

m3 khí/năm, không được sử dụng và phải đốt bỏ gây lãng phí và ô nhiễmmôi trường Chính vì vậy, Chính phủ đã quyết định phải có phương án sửdụng khí đồng hành đó cho sản xuất điện và các nhu cầu công nghiệp,dân dụng khác Chính phủ đồng thời quyết định để Petrovietnam tự xâydựng đường ống dẫn khí từ mỏ Bạch Hổ vào bờ để dùng cho phát điện.Sản lượng khí thu gom được nhờ đó tăng nhanh qua các năm Năm 1997sản lượng khí gom được là 563 triệu m3 thì năm 2002 lên tới 2170 triệu

Nguồn: Báo cáo Dầu Khí 7/2003

Cùng với sự tăng trưởng của sản lượng khí khai thác, doanh số thuđược từ việc bán khí cho các hộ tiêu thụ, nhà máy điện cũng ngày càng

Trang 35

tăng, năm 2002 đạt được 1887 tỷ đồng Doanh thu bán khí các năm gầnđây thể hiện qua bảng sau.

Bảng 16: Doanh thu bán khí giai đoạn 1997-2002

Nguồn: Báo cáo Dầu khí 7/2003

Tháng 5/1995, nhà máy khí hoá lỏng đầu tiên của Việt Nam đượcPetrovietnam xây dựng tại Dinh Cố để chuyển một phần khí sang trạngthái lỏng (LPG) trước khi đưa vào nhà máy điện Bà Rịa, Phú Mỹ Với sảnlượng 300.000 tấn LPG/năm không những góp phần thay đổi cơ cấunhiên liệu trong công nghiệp và tiêu dùng, còn giúp ta tiết kiệm ngoại tệ(khoảng 80 triệu USD/năm để nhập khẩu mặt hàng này)

Mới có 8 năm thu gom khí đồng hành từ mỏ Bạch Hổ, ta đã tiếtkiệm được một khối lượng khí lớn hàng vài tỷ m3 khí không phải đốt bỏgóp phần bước đầu thay đổi cơ cấu đầu vào của ngành điện Bên cạnh nhàmáy nhiệt điện truyền thống dùng dầu FO, than đá thì nay có thêm nhàmáy nhiệt điện dùng tuốc bin khí

Bên cạnh khí đồng hành, nguồn khí đốt thiên nhiên có tính thươngmại cũng đã được các Nhà thầu phát hiện ra tại mỏ Lan Tây-Lan Đỏ (lô06-l, Nhà thầu BP/STATOIL/ONGC) vào năm 1993 với trữ lượng trên 2

Trang 36

TCF (2 ngàn tỷ feet khối - khoảng 60 tỷ mét khối), Mỏ Rồng Đôi (lô ll-2,Nhà thầu PEDCO) vào năm 1995 Hai mỏ Lan Tây - Lan Đỏ và RồngĐôi đã đi vào khai thác trong năm 2000.

Những năm tới, khi khai thác các mỏ khí thiên nhiên, ngành côngnghiệp Khí của Việt Nam sẽ khởi sắc Nhiều ngành công nghiệp theo đó

sẽ có đà phát triển mạnh Chính phủ đã phê duyệt dự án xây dựng 4 nhàmáy điện dùng khí tại Phú Mỹ với công suất 3500-4000MW (gấp hai lầncông suất của nhà máy thủy điện Sông Đà) Một liên hợp điện đạm cũng

sẽ được ra đời tại đó Các nhà máy sản xuất methanol, PVC, PS, PP, phânUrê cũng có điều kiện ra đời từ việc sử dụng khí Như vậy, đầu tư nướcngoài vào Việt Nam không chỉ khai thác được tài nguyên dầu khí, làmtăng giá trị của nó qua chế biến mà còn góp phần thúc đẩy phát triển một

số ngành công nghiệp mới làm thay đổi cơ cấu ngành kinh tế

Theo các số liệu về tình hình khai thác dầu khí trên đây, ta có thểthấy rằng tổng sản lượng khai thác dầu và khí hàng năm không ngừngtăng lên Doanh thu từ dầu khí tăng trưởng hàng năm khoảng 25% đãđóng góp rất lớn vào Ngân sách Nhà nước Sự tăng trưởng như vậy đã thểhiện hiệu quả của sự nỗ lực toàn Ngành trong việc ký kết và triển khainhiều hợp đồng tìm kiếm-thăm dò, khai thác dầu khí với nước ngoài Ta

đã có nhiều phát hiện dầu khí và đẩy mạnh khai thác sản phẩm, đầu tưcông nghệ kỹ thuật mới, hoàn thành và đưa vào sử dụng nhiều công trình

và giếng khoan khai thác Điều đó chứng tỏ hoạt động của Petrovietnamđạt hiệu quả đầu tư cao Đây là dấu hiệu đáng mừng cho nền kinh tế

Trang 37

CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ THĂM KHAI THÁC DẦU KHÍ Ở NƯỚC NGOÀI CỦA TỔNG CÔNG TY

DÒ-DẦU KHÍ VIỆT NAM

I GIỚI THIỆU VỀ TỔNG CÔNG TY DẦU KHÍ VIỆT NAM

1 Sự hình thành Tổng công ty Dầu khí Việt Nam.

Tổng công ty Dầu khí ra đời gắn liền với sự hình thành và phát triển củangành công nghiệp Dầu khí Từ Đoàn Địa chất 36 trực thuộc Tổng cụcĐịa chất làm nhiệm vụ tìm kiếm thăm dò dầu khí, được thành lập năm

1961, trở thành Tổng công ty Dầu khí Việt Nam (Petrovietnam) như hiệnnay là cả một quá trình phát triển liên tục gắn bó với từng giai đoạn pháttriển kinh tế, xã hội của đất nước

Năm 1975, Tổng cục Dầu khí được thành lập trên cơ sở Liên ĐoànĐịa chất 36 của Tổng cục Địa chất và một số bộ phận thuộc Tổng cụcHoá chất Tổng cục Dầu khí đã được tổ chức và hoạt động như một cơquan ngang Bộ Các hoạt động tìm kiếm thăm dò trong thời kỳ đầu chủyếu được tiến hành trên các bể trầm tích ở đồng bằng sông Hồng với sựhợp tác và trợ giúp kỹ thuật của Liên Xô (cũ) sau đó đã từng bước mởrộng tìm kiếm thăm dò ở đồng bằng sông Cửu Long

Tháng 4/1990, Tổng cục Dầu khí được sát nhập vào Bộ Côngnghiệp nặng Đến tháng 2/1992, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đã quyếtđịnh tách Tổng công ty Dầu khí khỏi Bộ Công nghiệp nặng và trực thuộcChủ tịch Hội đồng Bộ trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ)

Trang 38

Từ tháng 7/2003 Tổng công ty một lần nữa được sát nhập vào BộCông nhiệp Với cơ chế này, Tổng công ty Dầu khí Việt Nam đã có điềukiện hoạt động thuận lợi, phù hợp với tính đặc thù của ngành Dầu khí.

Ngành Dầu khí được đánh giá là ngành mũi nhọn của nền kinh tếquốc dân Phù hợp với điều đó, tháng 5/1995, Thủ tướng Chính phủ đã raquyết định tiến hành xây dựng, hoàn thiện tổ chức cơ chế quản lý củaTổng công ty Dầu khí Việt Nam theo mô hình tập đoàn kinh doanh (môhình Tổng công ty 91) Tổng công ty có tên giao dịch quốc tế là VietnamOil and Gas Corporation, viết tắt là PETROVIETNAM Hiện nay tổ chứccủa Tổng công ty Dầu khí Việt Nam đã được kiện toàn phù hợp với môhình quản lý mới

2 Nhiệm vụ của Tổng công ty Dầu khí.

Tổng công ty Dầu khí Việt Nam là Tổng công ty Nhà nước có nhiệm vụsản xuất kinh doanh dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Thủ tướng Chính phủ,chịu sự quản lý Nhà nước của các Bộ, Ngành về những nội dung thuộcchức năng quản lý Nhà nước của mình

Tổng công ty Dầu khí có nhiệm vụ nhận và sử dụng có hiệu quả,bảo toàn và phát triển vốn, bao gồm cả phần vốn đầu tư vào các doanhnghiệp khác, nhận và sử dụng có hiệu quả tài nguyên, đất đai, vùng biển

và các nguồn lực khác trong lĩnh vực công nghiệp Dầu khí do Nhà nướcgiao để thực hiện nhiệm vụ kinh doanh và những nhiệm vụ khác đượcgiao Ngoài ra, Tổng công ty có nhiệm vụ tổ chức quản lý công tácnghiên cứu và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong ngành Dầu khícũng như thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công nhân viêntrong Tổng công ty

Các đơn vị thành viên của Tổng công ty Dầu khí Việt Nam baogồm: doanh nghiệp Nhà nước hạch toán độc lập, đơn vị hạch toán phụ

Trang 39

thuộc và các đơn vị sự nghiệp Các đơn vị thành viên có điều lệ, quy chế

tổ chức và hoạt động riêng do Hội đồng quản trị của Tổng công ty Dầukhí phê chuẩn

3 Các lĩnh vực hoạt động.

Tổng công ty Dầu khí Việt Nam được phép tiến hành các hoạt động dầukhí trên toàn lãnh thổ, lãnh hải, thềm lục địa, hải đảo và vùng đặc quyềnkinh tế thuộc chủ quyền nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Cáchoạt động của ngành Dầu khí Việt Nam rất đa dạng được phân thành haikhâu là khâu đầu và khâu sau Khâu đầu bao gồm các hoạt động nằmtrong lĩnh vực thượng nguồn, khâu sau chỉ các hoạt động không phảikhâu đầu và bao gồm các lĩnh vực trung nguồn, hạ nguồn, các hoạt độngdịch vụ dầu khí và nghiên cứu khoa học công nghệ

Các loại hợp đồng trong khâu thượng nguồn mà Petrovietnam đã

ký với các nhà đầu tư nước ngoài trong thời gian qua gồm có: hợp đồngchia sản phẩm PSC (Production Sharing Contract), hợp đồng liên doanhđiều hành chung JOC (Joint Operating Contract), hợp đồng hợp tác kinh

Trang 40

doanh BCC (Business Co-operation Contract), hợp đồng khảo sát địachấn không độc quyền, hợp đồng nghiên cứu chung.

3.3 Lĩnh vực hạ nguồn

(Downstream).

Lĩnh vực hạ nguồn bao gồm các hoạt động liên quan đến chế biến gồmlọc dầu và hoá dầu, phân phối và kinh doanh sản phẩm dầu khí hoặc sảnphẩm dẫn xuất từ dầu khí

* Lọc

dầu

Ngày đăng: 06/04/2016, 09:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w