Luận văn xin đ-ợc đóng góp cái nhìn về thực trạng và giải pháp cho sự phát triển giáo dục d-ới góc độ xã hội học: nghiên cứu giáo dục với t- cách là một thiết chế xã hội có chức năng nh
Trang 1Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến lãnh đạo, các thầy cô giáo của Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh đã nhiệt tình giảng dạy
và quan tâm giúp đỡ tôi trong năm học qua Những kiến thức mà Học viện trang
bị đã giúp tôi nâng cao một cách rõ rệt về trình độ, nhận thức về lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin và t- t-ởng Hồ Chí Minh, tạo cho tôi có thêm năng lực
và bản lĩnh trong công tác
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến GS TS Nguyễn Đình Tấn - Viện tr-ởng Viện Xã hội học và Tâm lý học lãnh đạo quản lý - Học viện Chính trị-Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh đã h-ớng dẫn tôi rất tận tình để tôi hoàn thành luận văn này
Xin cảm ơn thầy giáo chủ nhiệm lớp Cao cấp lý luận chính trị A57 Nguyễn Văn Quy cùng các bạn bè, đồng nghiệp đã cung cấp cho tôi nhiều tài liệu quý báu để tôi hoàn thành luận văn
Đây là một đề tài hết sức rộng lớn nên để hoàn thành nội dung nghiên cứu tôi đã tham khảo, sử dụng trong luận văn rất nhiều ý kiến đánh giá, tài liệu nghiên cứu của các chuyên gia giáo dục, các nhà nghiên cứu trên nhiều lĩnh vực Ng-ời viết luận văn xin đ-ợc coi nh- là một học trò nhỏ tập nghiên cứu d-ới sự định h-ớng của các bậc thầy
Trang 21 Tính cấp thiết của đề tài
2 Tình hình nghiên cứu đề tài
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
4 Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu
5 Cơ sở lý luận và thực tiễn
6 Ph-ơng pháp nghiên cứu
7 ý nghĩa thực tiễn của đề tài
8 Kết cấu của luận văn
Ch-ơng I:
Cơ sở lý luận
1 Một số khái niệm cơ bản
1.1 Khái niệm " Giáo dục "
1.2 Khái niệm "Xã hội học giáo dục"
1.3 Khái niệm "Xã hội hoá giáo dục"
1.4 Khái niệm "D- luận xã hội"
1.5 Khái niệm "Chất l-ợng giáo dục"
1.6 Khái niệm " Cơ chế giáo dục"
1.7 Khái niệm " Cơ cấu giáo dục"
1.8 Khái niệm "Quy mô giáo dục"
2 Một số quan điểm về giáo dục
2.1.Quan điểm của thế giới về giáo dục
2.2 T- t-ởng Hồ Chí Minh về giáo dục
2.3 Các quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục của Đảng
3 Vai trò của giáo dục trong giai đoạn hiện nay
3.1 Vai trò của giáo dục, đào tạo trong việc phát triển nguồn
nhân lực
3.2 Vai trò của giáo dục trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất n-ớc
3.3 Vai trò của giáo dục với sự phát triển nền văn hoá xã hội chủ
nghĩa ở Việt Nam
3.4 Vai trò của giáo dục trong hội nhập khu vực và quốc tế
4 Tiếp cận xã hội học về giáo dục:
Trang 3Ch-ơng II:
Thực trạng giáo dục Việt Nam những năm đầu thế kỷ xxi:
1 Những thành tựu
1.1 Một hệ thống giáo dục quốc dân t-ơng đối hoàn chỉnh,
thống nhất đa dạng hoá đã đ-ợc hình thành
1.2 Quy mô giáo dục tăng nhanh, b-ớc đầu đáp ứng nhu cầu học
tập của xã hội
1.3 Chất l-ợng giáo dục trong các cấp học và trình độ đào tạo có
chuyển biến b-ớc đầu
1.4 Công tác xã hội hoá giáo dục đạt đ-ợc những thành quả ban
đầu
1.5 Công bằng xã hội trong giáo dục đ-ợc cải thiện, đặc biệt đối
với trẻ em gái, trẻ em ng-ời dân tộc và con em các gia đình nghèo
* Nguyên nhân của những thành tựu
2 Những yếu kém
2.1 Chất l-ợng giáo dục đại trà nói chung còn thấp
2.2 Cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng miền đã
đ-ợc khắc phục một b-ớc song vẫn còn mất cân đối
2.3 Đội ngũ giáo viên, giảng viên, vừa thiếu, vừa thừa, ch-a
đồng bộ
2.4 Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy - học của nhà tr-ờng còn
thiếu thốn và lạc hậu
2.5 Ch-ơng trình, giáo trình, ph-ơng pháp giáo dục chậm đổi
mới, chậm hiện đại hoá
2.6 Công tác quản lý giáo dục kém hiệu quả
* Nguyên nhân của những yếu kém
3 Một số vấn đề bức xúc của d- luận xã hội với thực trạng giáo
dục hiện nay
3.1 Vấn đề học sinh bỏ học
3.2 Vấn đề thi cử
Ch-ơng III:
Dự báo xu h-ớng và giải pháp phát triển
giáo dục Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020
Trang 41 Bối cảnh quốc tế và trong n-ớc
2.1 Phát triển giáo dục nhằm tạo lập nền tảng và động lực công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc, đảm bảo Việt Nam có đủ năng lực
hợp tác và cạnh tranh trong bối cảnh toàn cầu hoá
2.2 Phát triển giáo dục của dân, vì dân và do dân là quốc sách
hàng đầu là nhiệm vụ trọng tâm của Đảng và Nhà n-ớc trong cơ chế thị
tr-ờng định h-ớng xã hội chủ nghĩa
2.3 Giáo dục vừa đáp ứng yêu cầu xã hội vừa thoả mãn nhu cầu
phát triển của mỗi ng-ời trong đó chú ý nhu cầu phát triển kinh tế
2.4 Hội nhập quốc tế về giáo dục phải dựa trên cơ sở bảo tồn
bản sắc văn hoá của dân tộc, xây dựng nền giáo dục giàu tính nhân văn,
tiên tiến, hiện đại
2.5 Xã hội hoá giáo dục là ph-ơng thức phát triển giáo dục tiến
đến một xã hội học tập
2.6 Phát triển dịch vụ giáo dục và tăng c-ờng yếu tố cạnh tranh
trong hệ thống giáo dục là một trong các động lực phát triển giáo dục
2.7 Giáo dục phải đảm bảo chất l-ợng tốt nhất trong điều kiện
chi phí còn hạn hẹp
3 Dự báo xu h-ớng phát triển giáo dục giai đoạn 2010 - 2020
qua các mục tiêu
3.1 Mục tiêu chung
3.2 Các mục tiêu cụ thể
3.2.1 Quy mô giáo dục đ-ợc phát triển hợp lý để chuẩn bị nguồn
nhân lực cho đất n-ớc thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và tạo cơ
hội học tập suốt đời cho mỗi ng-ời dân
3.2.2 Chất l-ợng, hiệu quả giáo dục đ-ợc nâng cao, tiếp cận
đ-ợc với chất l-ợng giáo dục của khu vực và quốc tế
3.2.3 Các nguồn lực cho giáo dục đ-ợc huy động ngày càng
Trang 5tăng, phân bổ và sử dụng có hiệu quả để đảm bảo điều kiện phát triển
giáo dục
4 Các giải pháp phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn
2010 - 2020
4.1 Các giải pháp đổi mới quản lý giáo dục
4.2 Các giải pháp xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
giáo dục
4.3 Các giải pháp về ch-ơng trình và tài liệu giáo dục
4.4 Các giải pháp đổi mới ph-ơng pháp dạy học, kiểm tra đánh
giá kết quả học tập
4.5 Các giải pháp về kiểm định chất l-ợng giáo dục
4.6 Các giải pháp xã hội hoá giáo dục
4.7 Các giải pháp tăng c-ờng cơ sở vật chất cho giáo dục
4.8 Các giải pháp gắn đào tạo với nhu cầu xã hội
4.9 Các giải pháp hỗ trợ giáo dục đối với vùng miền và ng-ời
học đ-ợc -u tiên
4.10 Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học công
nghệ trong các cơ sở nghiên cứu và đào tạo
4.11 Giải pháp xây dựng các tr-ờng đại học đạt trình độ quốc tế
5 Một số d- luận xã hội đóng góp giải pháp phát triển giáo dục
Trang 6UNESCO: Tæ chøc V¨n ho¸ Gi¸o dôc thÕ giíi WTO: Tæ chøc Th-¬ng m¹i thÕ giíi BCH TW: Ban chÊp hµnh Trung -¬ng
HDI: ChØ sè ph¸t triÓn con ng-êi
GD&§T: Gi¸o dôc vµ §µo t¹o
Trang 7Vai trò của giáo dục trong cuộc sống và sự phát triển của loài ng-ời là không thể phủ nhận Tổ chức thế giới UNESCO khuyến cáo:" Không có một sự tiến bộ nào, sự thành đạt nào có thể tách khỏi sự tiến bộ thành đạt trong lĩnh vực giáo dục của quốc gia đó Và những quốc gia nào coi nhẹ giáo dục hoặc không
đủ tri thức, hoặc không cần thiết tiến hành sự nghiệp giáo dục một cách có hiệu quả thì số phận quốc gia đó xem nh- đã an bài và điều đó còn tệ hơn là sự phá sản"
Trong lịch sử phát triển của nhân loại, giáo dục giữ vai trò trọng yếu Hơn hai nghìn năm về tr-ớc, nhà triết học, giáo dục lớn thế giới - Khổng Tử - đã viết trong Kinh Lễ " Kiến quốc, quân dân, giáo học vi tiên " ( Dựng n-ớc, gìn dân, lấy học làm đầu) Giáo dục là hoạt động đặc tr-ng và tất yếu của xã hội loài ng-ời, là điều kiện không thể thiếu đ-ợc cho sự tồn tại và phát triển cho mỗi cá nhân con ng-ời và xã hội loài ng-ời
Trong xã hội hiện đại ngày nay, giáo dục ngày càng có một vai trò quan trọng Loài ng-ời b-ớc vào cuộc cách mạng của nền kinh tế tri thức bằng văn minh tin học với con đ-ờng truyền tải hiệu quả nhất chính là giáo dục Mỗi quốc gia giải bài toán kinh tế, bài toán phát triển của mình không chỉ bằng đầu t- cho kinh tế đơn thuần mà " nút bấm" của nó lại là giáo dục Nhà chính trị nổi tiếng Singapore, ng-ời đã đ-a Singapore trở thành " con Rồng châu á"của sự phát triển bằng con đ-ờng giáo dục Lý Quang Diệu đã có một tổng kết vô cùng sâu sắc: " Thắng cuộc đua trong giáo dục sẽ thắng trong kinh tế"
Từ khi giữ vai trò lãnh đạo, Đảng Cộng sản Việt Nam luôn quan tâm đến phát triển giáo dục Xuyên suốt những chặng đ-ờng đã qua, Đảng luôn coi trọng vai trò của giáo dục trong việc kiến thiết đất n-ớc và khẳng định "giáo dục là quốc sách hàng đầu".Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X nêu: " Tạo đ-ợc chuyển biến cơ bản về phát triển giáo dục và đào tạo Phấn đấu xây dựng nền giáo dục hiện đại, của dân, do dân và vì dân, đảm bảo công bằng về cơ hội học tập cho mọi ng-ời, tạo điều kiện để toàn xã hội học tập và học tập suốt đời, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc." (Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X - NXB Chính trị quốc gia 2006 trang 206 )
Không thể không thừa nhận những thành quả đầy ấn t-ợng của giáo dục n-ớc ta sau hơn 20 năm đổi mới và những đóng góp to lớn của nó trong sự phát triển kinh tế, xã hội n-ớc nhà giai đoạn qua Những thành tựu to lớn không chỉ
Trang 8là kết quả của những nỗ lực của đội ngũ nhà giáo, của các thế hệ học sinh, sinh viên, của nội lực ngành giáo dục mà còn là kết quả đóng góp của toàn Đảng, toàn dân về tâm, trí, tài, lực cho giáo dục Không thể không trân trọng những thành tựu đó song cũng không thể bằng lòng tr-ớc những bất cập, yếu kém đang tồn tại trong ngành giáo dục n-ớc ta Chính những tồn tại đó làm cho giáo dục ch-a t-ơng xứng với chính tiềm năng của chúng ta chứ ch-a kể đến t-ơng xứng với thời đại và t-ơng lai mà chúng ta đang cần h-ớng tới Đất n-ớc đã sang thời
kỳ đổi mới, nền kinh tế từ kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị tr-ờng định h-ớng xã hội chủ nghĩa thì giáo dục cũng phải chuyển từ phục
vụ nền kinh tế hoá tập trung sang nền giáo dục vận hành trong cơ chế kinh tế thị tr-ờng Nh-ng thực tế giáo dục ch-a đạt đến sự t-ơng xứng ấy ( Đây cũng là quy luật kiến trúc th-ợng tầng có sức ỳ t-ơng đối với cơ sở hạ tầng) Những bất cập của hệ thống giáo dục đang là "nút thắt cổ chai " cản trở sự phát triển kinh
tế, xã hội Hơn lúc nào hết, chúng ta cần một giải pháp phát triển giáo dục để v-ơn lên, giành lấy, duy trì phát triển vị thế cạnh tranh của nền giáo dục nói riêng và đất n-ớc nói chung Hội nghị lần thứ 4 BCH TW Đảng khoá X đã yêu cầu: " Khẩn tr-ơng xây dựng đề án tổng thể về cải cách giáo dục "
Mong muốn đóng góp một phần tuy là nhỏ bé trong công cuộc đổi mới giáo dục n-ớc nhà.Đây là một đề tài hết sức rộng lớn nên để hoàn thành nội dung nghiên cứu, một lần nữa xin đ-ợc nhắc lại, tôi đã tham khảo và sử dụng trong luận văn rất nhiều ý kiến đánh giá, tài liệu nghiên cứu của các chuyên gia giáo dục, các nhà nghiên cứu trên nhiều lĩnh vực
2 Tình hình nghiên cứu đề tài:
Đây là đề tài rộng lớn, thu hút sự quan tâm của toàn xã hội Đã có hàng trăm công trình, hàng ngàn bài viết nghiên cứu về vấn đề này d-ới nhiều góc độ khác nhau
Song, cải cách giáo dục là vấn đề có tính thời sự, nhất là tr-ớc những biến
đổi nh- vũ bão của tình hình thế giới và việc n-ớc ta chính thức gia nhập WTO Yêu cầu của xu thế toàn cầu hoá, của sự công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc
đòi hỏi giáo dục phải cung ứng nguồn nhân lực chất l-ợng cao Đổi mới giáo dục một cách cơ bản và toàn diện là yêu cầu cấp thiết hơn bao giờ hết Chúng ta cần có một hội nghị " Diên Hồng " về giáo dục! Hiện nay có 3 công trình lớn
đang nghiên cứu về vấn đề này là:" Chiến l-ợc phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2008 - 2020 " của Bộ Giáo dục và đào tạo,"Giáo dục Việt Nam-cải
Trang 9cách để đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế sâu và đầy đủ " - Đề tài của Quỹ Hoà bình và phát triển, "Tài chính cho phát triển giáo dục Việt Nam"- Viện nghiên cứu phát triển IDS Cách tiếp cận và góc nhìn có thể khác nhau song tất cả đều chung mục tiêu h-ớng tới cuộc cải cách toàn diện giáo dục Việt Nam
Luận văn xin đ-ợc đóng góp cái nhìn về thực trạng và giải pháp cho sự phát triển giáo dục d-ới góc độ xã hội học: nghiên cứu giáo dục với t- cách là một thiết chế xã hội ( có chức năng nhất định trong xã hội và có một mối quan
hệ chặt chẽ với các thiết chế khác ) để nhìn nhận những thành tựu cơ bản cũng nh- những tồn tại, bất cập của giáo dục Việt Nam; các chính sách phát triển giáo dục của Đảng và Nhà n-ớc hiện nay và các giải pháp để thực hiện đ-ợc
đ-ờng lối, chính sách đó; đặc biệt là vấn đề xã hội hoá giáo dục Luận văn cũng xin đ-ợc đóng góp kết quả nghiên cứu d-ới góc độ một ng-ời làm công tác quản lý giáo dục trong 10 năm qua, có thể là cái nhìn còn phiến diện do trình độ năng lực cá nhân hết sức hạn chế song là cái nhìn d-ới góc độ thực tế mà ng-ời viết tiếp cận đ-ợc
3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
3.1 Mục đích:
Phân tích thực trạng giáo dục n-ớc ta hiện nay d-ới góc độ xã hội học: quy mô giáo dục,cơ cấu giáo dục, chất l-ợng giáo dục, xã hội hoá giáo dục, công bằng xã hội trong giáo dục và những vấn đề d- luận xã hội đang hết sức quan tâm về giáo dục
Góp phần làm rõ dự báo xu h-ớng phát triển giáo dục và các giải pháp phát triển giáo dục giai đoạn 2010 - 2020 của Đảng và Nhà n-ớc
3.2 Nhiệm vụ:
Làm rõ các khái niệm cơ bản: giáo dục, xã hội học giáo dục, xã hội hoá giáo dục,chất l-ợng giáo dục,cơ cấu giáo dục,cơ chế giáo dục, qui mô giáo dục, d- luận xã hội
Thu thập thông tin và d- luận xã hội về vấn đề nghiên cứu
Trên cơ sở thông tin và d- luận xã hội thu nhận đ-ợc nhằm góp phần làm sáng tỏ quan điểm, đ-ờng lối, chủ tr-ơng của Đảng, chính sách của Nhà n-ớc
Trang 10về giáo dục; làm rõ những giải pháp phát triển giáo dục mà bản thân quan tâm
và nắm bắt đ-ợc
4 Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu:
4.1 Đối t-ợng nghiên cứu:
Nghiên cứu thực trạng giáo dục n-ớc ta
4.2 Phạm vi nghiên cứu:
Hệ thống giáo dục quốc dân
Từ những năm 1995 đến nay khi công cuộc đổi mới đã đi vào chiều sâu, những thành tựu kinh tế, xã hội đã tác động đến phát triển giáo dục, làm cho giáo dục có b-ớc chuyển mình, đạt những thành tựu nhất định
5 Cơ sở lý luận, thực tiễn:
5.1 Cơ sở lý luận:
Tiếp cận xã hội học giáo dục
Cơ sở lý luận chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử Mác -Lênin về quá trình giáo dục
Cơ sở lý luận của t- t-ởng Hồ Chí Minh, các quan điểm của Đảng về vai trò giáo dục với sự phát triển đất n-ơc
5.2 Cơ sở thực tiễn:
Thực tiễn hệ thống giáo dục quốc dân
Các ý kiến đánh giá, các tài liệu nghiên cứu, các đề tài khoa học về vấn
Trang 11Ph-ơng pháp thống kê, phân tích toán học, lôgic học
Ph-ơng pháp quan sát, phân tích, tổng kết thực tiễn
7 ý nghĩa thực tiễn của đề tài:
Góp phần tổng kết những thành tựu và hạn chế của giáo dục n-ớc ta trong giai đoạn hiện nay
Góp phần làm rõ những giải pháp cải cách, đổi mới giáo dục trong giai
đoạn 2010 - 2020 trên cơ sở định h-ớng những mục tiêu giáo dục cần đạt đến
Luận văn có thể đ-ợc dùng làm tài liệu tham khảo cho các cấp quản lý
Góp phần nâng cao nhận thức của cá nhân về giáo dục, giúp cá nhân có
sự vận dụng quy luật trong giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá trình quản
lý giáo dục; trang bị cho cá nhân những t- t-ởng về tính toàn diện, tính tất yếu của sự phát triển giáo dục, từ đó tạo lòng tin vào t-ơng lai giáo dục và lòng tin vào hoạt động của bản thân cá nhân trong thực tiễn; góp phần hình thành phát triển t- duy khoa học của cá nhân
8 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 ch-ơng:
Trang 12Trong quá trình tồn tại và phát triển, loài ng-ời không ngừng tác động vào thế giới khách quan, nhận thức thế giới khách quan để tích luỹ vốn kinh nghiệm Đó là hệ thống tri thức, ph-ơng thức tiến hành hoạt động và hệ thống thái độ trong việc đánh giá có xúc cảm đối với nền văn hoá do con ng-ời sáng tạo ra Những kinh nghiệm đó đ-ợc tích luỹ, l-u giữ ở nền văn hoá nhân loại,
đ-ợc tiếp nối qua các thế hệ Thế hệ tr-ớc không ngừng truyền lại cho thế hệ sau những kinh nghiệm tích luỹ đ-ợc, thế hệ sau lĩnh hội những kinh nghiệm đó
để tham gia vào cuộc sống lao động và các hoạt động khác nhằm duy trì và phát triển xã hội loài ng-ời Chính sự truyền thụ và lĩnh hội đó gọi là giáo dục
Theo từ điển Hán Việt:" Giáo dục là hoạt động có tổ chức, có mục đích nhằm đào tạo con ng-ời, làm cho họ trở thành những con ng-ời có năng lực theo tiêu chuẩn nhất định" (Phan Văn Các.Từ điển Hán Việt NXB Giáo dục
1994 Trang 116)
" Giáo dục là một hiện t-ợng xã hội đặc biệt, bản chất của nó là sự truyền
đạt và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội của các thế hệ loài ng-ời Nhờ có giáo dục mà các thế hệ nối tiếp nhau phát triển, tinh hoa văn hoá dân tộc và nhân loại đ-ợc kế thừa, bổ sung và trên cơ sở đó mà xã hội loài ng-ời không ngừng tiến lên "
(Phạm Viết V-ợng-Giáo dục học - NXB ĐHQGHN 2000 - trang 9)
Nh- vậy, giáo dục là một hoạt động đặc tr-ng của xã hội loài ng-ời Triết học Mác - Lênin khẳng định xã hội là hình thái vận động cao nhất của thế giới vật chất Hình thái vận động này lấy con ng-ời và sự tác động lẫn nhau giữa ng-ời với ng-ời làm nền tảng Xã hội là biểu hiện tổng số những mối quan hệ
và các quan hệ của các cá nhân " là một ph-ơng pháp của sự tác động qua lại giữa những con ng-ời" (Mác và Ăng - ghen toàn tập Tập 27 Trang 657.) Nh- vậy giáo dục sinh ra, tồn tại và phát triển trong xã hội loài ng-ời, chỉ có trong xã hội loài ng-ời ( hoạt động bắt ch-ớc của loài vật chỉ mang tính bản năng)
"Giáo dục bao hàm cả quá trình hoạt động tự phát và tự giác, trong đó quá trình
tự giác đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển nhân cách toàn diện của con ng-ời Đó là những hoạt động có tổ chức, có mục đích, có kế hoạch, có nội dung, ch-ơng trình, mục tiêu trong toàn hệ thống giáo dục cũng nh- trong mỗi nhà tr-ờng Giáo dục không chỉ là một hoạt động mà còn là một thực thể, một thiết chế xã hội Trong các thời đại, giáo dục đào tạo luôn là những thiết chế xã hội quan trọng và đ-ợc nhiều chính phủ coi đầu t- và phát triển cho giáo dục,
Trang 13đào tạo nh- là quốc sách, là nguồn lực của mọi nguồn lực, là nhiệm vụ quan trọng để thúc đẩy và chấn h-ng đất n-ớc "(GS.TS Nguyễn Đình Tấn Xã hội học NXB Lý luận chính trị 2005 trang 199, 200)
Giáo dục là điều kiện không thể thiếu đ-ợc cho sự phát triển của mọi cá nhân con ng-ời và xã hội loài ng-ời Alvin Toffler - một nhà t-ơng lai học viết:
" Một dân tộc không đ-ợc giáo dục, dân tộc đó sẽ bị xã hội loài ng-ời đào thải Một cá nhân không đ-ợc giáo dục, cá nhân đó sẽ bị xã hội loại bỏ".Nh- vậy giáo dục có tính chất của tính chất xã hội là tính phổ biến và vĩnh hằng, tính lịch
sử, tính giai cấp, tính dân tộc Các chức năng xã hội của giáo dục thể hiện thông qua sự tác động của giáo dục tới quá trình xã hội khác xét về mặt xã hội học: chức năng kinh tế - sản xuất; chức năng chính trị - xã hội, chức năng t- t-ởng - văn hoá
1.2 Khái niệm " xã hội học giáo dục ":
Giáo dục là một hoạt động xã hội Xã hội học giáo dục là một trong các chuyên ngành của xã hội học ở phạm vi vĩ mô, xã hội học giáo dục nghiên cứu giáo dục với t- cách là một thiết chế xã hội, nghiên cứu giáo dục với t- cách là
tổ chức xã hội, nghiên cứu chính sách xã hội trong lĩnh vực giáo dục; nghiên cứu các chức năng của giáo dục ở phạm vi vi mô, xã hội học giáo dục tập trung nghiên cứu quá trình hình thành nhân cách theo định h-ớng xã hội, tác
động của các thiết chế xã hội nhằm chuẩn bị cho con ng-ời thực hiện các vai trò xã hội, b-ớc vào cuộc sống và hoạt động độc lập trong các lĩnh vực khác nhau của xã hội Nh- vậy, xã hội học giáo dục là " khoa học nghiên cứu các vấn đề giáo dục bằng hệ thống tri thức và ph-ơng pháp của xã hội học "(Giáo trình xã hội học giáo dục PGS TS Lê Ngọc Lan NXB Đại học S- phạm 2004)
Xã hội học giáo dục xem xét hệ thống giáo dục ở 2 góc độ:
+ Xem xét hình thái giáo dục nh- một chỉnh thể tự nhiên Đó là một hệ thống xã hội có chức năng nhất định và hệ thống tổ chức để thực hiện chức năng
đó ( Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục chuyên biệt, giáo dục đại học ) Tất cả đ-ợc xem xét trong mối quan hệ qua lại, tác động lẫn nhau của các yếu tố đó
+ Xem xét hoạt động giáo dục với tất cả phân hệ của nó trong mối quan
hệ qua lại và tác động lẫn nhau với xã hội
Trang 14Về thực chất, xã hội học giáo dục một mặt nghiên cứu tác động của xã hội đến hoạt động giáo dục, mặt khác nghiên cứu chức năng xã hội của chính hệ thống giáo dục Nghĩa là xã hội học giáo dục nghiên cứu mối quan hệ hai chiều của xã hội và giáo dục trong đó sự tác động của xã hội đến hệ thống giáo dục có tính chất quyết định Xã hội nh- thế nào thì hệ thống giáo dục nh- thế đó song giáo dục cũng có tính độc lập t-ơng đối với xã hội Nó thể hiện ở chỗ giáo dục
có thể lạc hậu so với yêu cầu của sản xuất xã hội, hoặc có thể v-ợt tr-ớc sự phát triển của xã hội ở một mức độ nào đó
Các nghiên cứu xã hội học giáo dục thu thập, phân tích, hệ th ống hoá thông tin, tri thức, khái niệm về các hoạt động và quá trình giáo dục với t- cách
là một lĩnh vực của đời sống xã hội Các nghiên cứu đó không giới hạn ở chỗ
hệ thống hoá các sự kiện, hiện t-ợng giáo dục mà còn phát hiện những quy luật nội tại và khuynh h-ớng phát triển của giáo dục, gắn giáo dục trong mối quan
hệ của các quy luật khách quan của sự phát triển xã hội Thông qua đó xã hội học giáo dục góp phần cung cấp những kiến thức để giải quyết những vấn đề của giáo dục, phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của những hoạt động giáo dục ch-a đ-ợc tổ chức hoặc ch-a phù hợp Xã hội học giáo dục cũng dự
đoán sự thay đổi và yêu cầu xã hội đối với giáo dục, dự đoán sự phát triển của chính hệ thống giáo dục để định h-ớng cho sự phát triển của giáo dục đạt đến mục tiêu nhanh nhất và hiệu quả nhất
Nh- vậy, các nghiên cứu xã hội học giúp ta thấy đ-ợc thực trạng giáo dục, cả thành tựu và hạn chế; giúp ta nắm vững chính sách phát triển giáo dục của Đảng và Nhà n-ớc hiện nay, trong đó đặc biệt là vấn đ ề xã hội hóa giáo dục
1.3 Khái niệm " xã hội hoá giáo dục":
1.3.1 Khái niệm " xã hội hoá ":
Xã hội hoá xã hội là:" Một quá trình hoạt động xã hội mà lúc đầu chỉ có tính đơn lẻ (cá nhân, nhóm, bộ phận) đã dần chuyển thành phổ biến rộng rãi ra toàn xã hội, từ chỗ chỉ có một số ít ng-ời tham gia đã trở thành một hoạt động
đông đảo của mọi ng-ời Xã hội hoá là một quá trình mà lúc khởi đầu có thể chỉ
do một chủ thể tham gia thực hiện, song do tầm quan trọng và ý nghĩa xã hội rộng lớn của nó đã đòi hỏi chủ thể hoạt động phải quảng bá rộng rãi ra toàn xã hội, tuyên truyền vận động nhằm thu hút sự quan tâm và tham gia đông đảo của toàn xã hội Mặt khác, do nhận thức đ-ợc ý nghĩa thiết thực của nó, đông đảo
Trang 15ng-ời dân đã chủ động tham gia tích cực vào các hoạt động đó, biến quá trình
đó thành một phong trào rộng khắp trong xã hội
Với ý nghĩa đó, xã hội hoá đ-ợc coi là một trong những phong trào quần chúng có quy mô rộng lớn, có tổ chức, d-ới sự quản lý, điều hành của nhà n-ớc, huy động đ-ợc sự tham gia của nhiều ng-ời, nhiều tầng lớp xã hội nhằm đáp ứng những nhu cầu thực tiễn của xã hội và năng lực hoạt động xã hội của mỗi ng-ời, mỗi nhóm ng-ời thông qua sự tham gia tích cực và chủ động của họ vào các quá trình này" (GS.TS Nguyễn Đình Tấn Xã hội học NXB L ý luận chính trị 2005 Trang 192,193)
Giáo dục ngày càng đóng vai trò chủ yếu trong xã hội hoá cho thế hệ trẻ bởi đó là cơ quan truyền đạt chủ yếu những kinh nghiệm đ-ợc tích luỹ và các
đ-ờng lối chính trị, kinh tế của quốc gia Xã hội càng phức tạp bao nhiêu thì thiết chế giáo dục càng quan trọng bấy nhiêu Đồng thời, giáo dục càng phát triển đòi hỏi xã hội hoá cao Đó chính là quá trình xã hội hoá giáo dục
1.3.2.Khái niệm " Xã hội hoá giáo dục":
Giáo dục là một hoạt động xã hội đặc thù Giáo dục là nhân tố quan trọng đảm bảo sự tồn tại phát triển của xã hội, đồng thời giáo dục cũng chịu sự chi phối của trình độ phát triển trong mọi mặt của xã hội Ngày nay, xã hội càng phát triển thì vai trò của giáo dục càng lớn và xã hội cũng chi phối giáo dục mạnh hơn Giáo dục phải là sự nghiệp mang tính toàn xã hội Phải có sự tham gia của xã hội vào giáo dục mới đảm bảo cho giáo dục phát triển có chất l-ợng
và hiệu quả
Nh- vậy xã hội hoá giáo dục chính là quá trình làm cho toàn xã hội tham gia vào giáo dục với mục tiêu đẩy nhanh sự phát triển của giáo dục làm tiền đề cho sự phát triển của con ng-ời NQ số 90/CP ngày 21/8/1997 của Chính phủ viết: " Xã hội hoá giáo dục các hoạt động giáo dục ( y tế, văn hoá ) là sự vận
động và tổ chức sự tham gia rộng rãi của nhân dân, của toàn xã hội vào sự phát triển của các sự nghiệp đó nhằm từng b-ớc nâng cao mức h-ởng thụ về giáo dục ( y tế, văn hoá ) và sự phát triển về thể chất và tinh thần của nhân dân."
Các vấn đề cơ bản của xã hội hoá giáo dục là:
+ Tạo cơ hội và môi tr-ờng học tập cho mọi ng-ời Mô hình học tập suốt
đời là mô hình giáo dục của nhiều n-ớc để con ng-ời có đủ điều kiện học ở mọi
Trang 16lứa tuổi, mọi lúc, mọi vấn đề, mọi ph-ơng thức trong đó chính phủ quan tâm khuyến khích về tài chính và văn hoá để các cá nhân có thể tham gia học tập suốt đời
+ Đa dạng hoá các loại hình đào tạo cả công lập, t- thục, tr-ờng có vốn
đầu t- n-ớc ngoài
+ Huy động sự tham gia đóng góp cho giáo dục về tài chính: ngân sách nhà n-ớc, ngân sách địa ph-ơng, đóng góp của ng-ời học, từ các tổ chức phi chính phủ, các hiệp hội
+ Huy động sự tham gia của các tổ chức vào việc giáo dục trẻ em và giải quyết các vấn đề phát triển giáo dục, cung cấp thông tin, trao đổi, đóng góp ý kiên giúp cho nhà tr-ờng làm giáo dục
+ Bảo đảm việc các lực l-ợng xã hội có thể tham gia vào quản lý giáo dục: tham gia xây dựng chính sách giáo dục, tham gia xây dựng và đóng góp các hoạt động giáo dục
Việc làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục có một ý nghĩa lớn:
+ Xã hội hoá giáo dục làm cho giáo dục mang tính nhân dân, tính dân tộc sâu sắc Xã hội hoá giáo dục khiến cho giáo dục thực sự là sự nghiệp của quần chúng, đồng thời cũng là cơ hội giáo dục quần chúng qua các hoạt động thực tiễn, nhằm nâng cao trình độ và năng lực giáo dục, tự giáo dục của mọi ng-ời, mỗi tổ chức và lực l-ợng tham gia giáo dục
+ Xã hội hoá giáo dục tạo ra xã hội học tập, vừa phát huy truyền thống hiếu học của dân tộc, vừa phù hợp với xu thế phát triển của thời đại Xã hội hoá giáo dục tạo cơ hội cho mọi ng-ời học th-ờng xuyên, học suốt đời Từ đó góp phần nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi d-ỡng nhân tài cho đất n-ớc
+ Xã hội hoá giáo dục góp phần nâng cao chất l-ợng giáo dục đào tạo thông qua phát huy hiệu quả xã hội của giáo dục
+ Xã hội hoá giáo dục là gắn những thành quả của giáo dục vào phục vụ mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội vì sự tham gia của xã hội vào giáo dục làm cho giáo dục gắn chặt với thực tiễn, phát huy hiệu quả trong thực tiễn
+ Đó là một con đ-ờng thực hiện dân chủ hoá giáo dục, mở rộng lực l-ợng xã hội tham gia vào giáo dục, phát huy tiềm năng và trí tuệ, công sức của mọi ng-ời cho giáo dục
Điều 41 Luật giáo dục ghi "Mọi tổ chức giáo dục và công dân đều có trách nhiệm chăm lo cho sự nghiệp giáo dục, xây dựng phong trào học tập và môi tr-ờng giáo dục lành mạnh, phối hợp nhà tr-ờng thực hiện mục tiêu giáo dục Nhà n-ớc giữ vai trò chủ đạo trong phát triển giáo dục; thực hiện đa dạng
Trang 17hoá các loại hình nhà tr-ờng và các hình thức giáo dục, khuyến khích, huy động tạo điều kiện để tổ chức cá nhân tham gia vào phát triển sự nghiệp giáo dục" Nghiên cứu giáo dục d-ới góc độ xã hội học, vấn đề xã hội hoá giáo dục là một trong những vấn đề trọng tâm
Xã hội hoá giáo dục đã đạt đ-ợc nhiều thành tựu trong thời gian qua song ch-a phải đã phát huy hết sức mạnh của nó Bởi thế xã hội hoá giáo dục sẽ
là một trong những quan điểm chiến l-ợc chỉ đạo phát triển giáo dục:"xã hội hoá giáo dục là ph-ơng thức phát triển giáo dục tiến đến một xã hội học tập" Xã hội hoá giáo dục cũng là một mục tiêu cụ thể của chiến l-ợc giáo dục:" huy
động ngày càng tăng các nguồn lực cho giáo dục" Đồng thời xã hội hoá giáo dục cũng là một trong những giải pháp cơ bản để phát triển giáo dục Vấn đề này sẽ đ-ợc trình bày trong các phần thực trạng, quan điểm chỉ đạo, mục tiêu cụ thể và giải pháp của luận văn
1.4 Khái niệm " D- luận xã hội "
Khái niệm " D- luận xã hội" ( Public opinion ) (tiếng Anh) trong đó Public là công chúng, công khai; opinion là quan điểm, ý kiến D-ới góc độ tiếp cận xã hội học: " D- luận xã hội là sự phán xét, đánh giá, biểu hiện thái độ của nhóm xã hội tự ý thức đối với các vấn đề diễn ra trong xã hội có liên quan đến lợi ích của các nhóm D- luận xã hội đ-ợc hình thành thông qua các cuộc trao
đổi, thảo luận ý kiến công khai "( Giáo trình xã hội học trong quản lý - GS.TS Nguyễn Đình Tấn - Nhà xuất bản lý luận chính trị - 2007 - trang 147 ) D- luận xã hội có các tính chất là tính lợi ích, tính lan truyền, tính biến đổi Các yếu tố
ảnh h-ởng đến sự hình thành d- luận xã hội là: Quy mô, c-ờng độ, tính chất của
sự kiện xã hội; mức độ dân chủ hoá đời sống xã hội, kỹ năng và sự tham gia thực tế của ng-ời dân vào các sinh hoạt chính trị - xã hội của đất n-ớc; các yếu
tố về tâm lý xã hội; các phong tục tập quán và hệ thống chính trị, chuẩn mực
đang hiện hành trong xã hội; công tác tuyên truyền, vận động
Tìm hiểu thực trạng giáo dục, dự báo xu h-ớng và các giải pháp phát triển giáo dục không thể không đề cập đến các vấn đề d- luận xã hội hiện nay đang quan tâm về giáo dục Chính d- luận xã hội với các tính chất và yếu tố ảnh h-ởng của nó làm cho cách nhìn thực trạng, trong đó thực trạng giáo dục không phải là cái nhìn tĩnh mà biến đổi; không phải là sự giống nhau qua các thời kỳ
mà có sự phát triển, mỗi giai đoạn lại " nổi lên " những vấn đề giáo dục cần
đ-ợc đặc biệt quan tâm nh- giai đoạn cải cách giáo dục lần thứ nhất 1950 là vấn
Trang 18đề đ-a ch-ơng trình phổ thông từ 7 năm thành 9 năm; cải cách giáo dục lần thứ
2 - 1956 là đ-a ch-ơng trình phổ thông 9 năm lên 10 năm và giáo dục 4 mặt trí,
đức, thể, mĩ; 1997 là cải cách giáo lần 3 thực hiện phổ cập giáo dục; đổi mới giáo dục 2002 là vấn đề ch-ơng trình, sách giáo khoa và hiện nay là vấn đề học sinh l-u ban, bỏ học; sát nhập hai kỳ thi quốc gia trong một Cùng là thành tựu" Hệ thống giáo dục quốc dân t-ơng đối hoàn chỉnh, thống nhất và đa dạng
đ-ợc hình thành" nh-ng thành tựu của năm 1995 là đã xây dựng đ-ợc hệ thống giáo dục quốc dân với đầy đủ các cấp học từ mầm non đến đại học; thành tựu của năm 2007 đ-ợc mở rộng hơn:"Hệ thống giáo dục đ-ợc đa dạng hoá về loại hình, ph-ơng thức và nguồn lực" Nh- vậy, d- luận xã hội góp phần quan trọng
dự báo xu h-ớng giáo dục và giải pháp phát triển của giáo dục Đây sẽ là vấn đề
đ-ợc luận văn quan tâm đánh giá, trình bày nh- một vấn đề riêng bên cạnh những thành tựu và yếu kém của thực trạng giáo dục Việt Nam, nhằm làm nổi bật những vấn đề thời sự nóng bỏng của giáo dục đ-ợc xã hội quan tâm, đồng thời b-ớc đầu đ-a ra những kiến giải của mình về vấn đề đó d-ới góc độ ng-ời làm quản lý giáo dục cấp cơ sở, nhìn nhận đánh giá vấn đề đã nêu d-ới góc đ ộ xã hội học
1.5 Chất l-ợng giáo dục:
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên) định nghĩa: "Chất l-ợng là cái tạo nên phẩm chất, giá trị của một con ng-ời, sự vật, sự việc " Tổ chức Bộ tr-ởng giáo dục Đông Nam á (SEAMEO) coi: " Chất l-ợng giáo dục là sự phù hợp với mục tiêu giáo dục"
Nh- vậy chất l-ợng giáo dục là trình độ và khả năng thực thi mục tiêu giáo dục, thể hiện sự đổi mới và hiện đại hoá giáo dục, cũng nh- khả năng thích ứng ngày càng cao của ng-ời học đối với những biến đổi nhanh chóng của thực
tế
Chất l-ợng giáo dục có thể đ-ợc xem xét d-ới nhiều góc độ: toàn diện hay từng mặt; đối với cả ngành, địa ph-ơng hay một tr-ờng học, hoặc đối với ng-ời học; thể hiện ở kết quả trong nhà tr-ờng hay cả ngoài nhà tr-ờng; trong phạm vi quốc gia hay quốc tế ở mỗi góc độ lại có cách nhìn về chất l-ợng giáo dục khác nhau
Chất l-ợng giáo dục th-ờng đ-ợc đánh giá ở các mặt sau:
-Tri thức, nhận thức, thái độ, trách nhiệm của ng-ời học với xã hội
Trang 19- Năng lực tiếp cận tri thức mới và kỹ năng thực hành của ng-ời học
- Hiệu quả của giáo dục chuyên biệt và giáo dục đại trà
- Chất l-ợng giáo dục toàn diện: giáo dục thể chất, giáo dục thẩm mĩ, giáo dục đạo đức, lối sống, giáo dục pháp luật, giáo dục dân số, giáo dục môi tr-ờng, giáo dục h-ớng nghiệp
- Mục tiêu, nội dung, ch-ơng trình giáo dục
- Ph-ơng pháp dạy học
Đây là cơ sở để đánh giá thực trạng giáo dục n-ớc ta về cả thành tựu lẫn hạn chế Chất l-ợng giáo dục trong các cấp học và trình độ đào tạo có chuyển biến b-ớc đầu song chất l-ợng giáo dục đại trà còn thấp Định h-ớng giáo dục trên cơ sở chất l-ợng giáo dục phải đảm bảo " Chất l-ợng tốt nhất trong điều kiện chi phí hạn hẹp " Chiến l-ợc phát triển giáo dục phải h-ớng đến mục tiêu
"Chất l-ợng, hiệu quả giáo dục và đào tạo đ-ợc nâng cao, tiếp cận đ-ợc chất l-ợng giáo dục của khu vực và quốc tế" Giải pháp phát triển giáo dục phải bao gồm trong nó giải pháp về ch-ơng trình và tài liệu giáo dục; giải pháp về đổi mới ph-ơng pháp dạy học, kiểm tra đánh giá kết quả học tập; giải pháp về kiểm
định chất l-ợng giáo dục; giải pháp xây dựng các tr-ờng đại học đạt trình độ quốc tế, giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học công nghệ trong các cơ sở nghiên cứu và đào tạo
1.6 Cơ chế giáo dục:
Cơ chế đ-ợc hiểu là cách thức tổ chức nhằm đạt đến hiệu qu ả của bộ máy Đây là nhân tố quan trọng quyết định thành công của bộ máy Đổi mới ở Việt Nam tr-ớc hết là đổi mới cơ chế quản lý Chúng ta đã chuyển từ cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp, bằng mệnh lệnh hành chính sang thực hiện cơ chế phân cấp, dân chủ, tự chủ, tự chịu trách nhiệm, từ ph-ơng thức một chiều trên xuống sang ph-ơng thức t-ơng tác Thực trạng quản lý giáo dục ch-a đạt đ-ợc nh- vậy Cơ chế quản lý giáo dục của ta ch-a t-ơng ứng với nền kinh tế thị tr-ờng định h-ớng xã hội chủ nghĩa và nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của
đất n-ớc
Một đặc điểm cơ bản của kinh tế thị tr-ờng là tính đa dạng Các cơ sở giáo dục trong nền kinh tế thị tr-ờng không những phải đạt đ-ợc sự đa dạng về loại hình, tính chất, trình độ mà còn phải đạt đến sự đa dạng về chủ sở hữu, cung cách quản trị, cơ chế lợi nhuận, mức độ tự chủ Khi nền giáo dục đã là
Trang 20cho số đông và d-ới những ảnh h-ởng của toàn cầu hoá, việc cung cấp dịch vụ giáo dục phải đ-ợc xem xét trên cả cơ sở triết lý và kinh tế học Hiệu quả giáo dục phải tính đến khả năng cạnh tranh của các ph-ơng thức cung cấp giáo dục Việc tách rời nhất định giữa ng-ời cung cấp tài chính (Nhà n-ớc), ng-ời cung cấp dịch vụ (nhà tr-ờng) và ng-ời h-ởng thụ dịch vụ (học sinh, xã hội) nghĩa là tách rời giữa quyền sở hữu và chủ sở hữu không thể đem lại một hiệu quả giáo dục cao Đổi mới cơ chế giáo dục phải xuất phát từ điểm gốc là xem giáo dục nh- một ngành dịch vụ Cần giải phóng mọi tiềm năng của toàn hệ thống, phát huy tính chủ động, sáng tạo và chịu trách nhiệm của từng cơ sở Cần hoàn thiện thị tr-ờng dịch vụ lao động, tạo sự gắn kết giữa nhà tr-ờng với nhu cầu xã hội trong đào tạo nguồn nhân lực, lấy thị tr-ờng này tạo động lực để phát triển giáo dục
Song xuất phát từ bản chất của nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dụ c xã hội chủ nghĩa nên cơ chế quản lý giáo dục cũng phải đảm bảo đ-ợc định h-ớng xã hội chủ nghĩa của mục tiêu giáo dục Chính vì vậy nguyên tắc cơ bản hàng
đầu trong cơ chế quản lý giáo dục của ta là đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam trong quản lý giáo dục Nguyên tắc này đòi hỏi mọi chủ tr-ơng, chính sách giáo dục đề ra phải đứng vững trên lập tr-ờng và quan điểm của
Đảng, căn cứ vào lợi ích của toàn thể nhân dân lao động Đồng thời hệ thống giáo dục luôn phải là hệ thống của Nhà n-ớc, do Nhà n-ớc giám sát quản lý Quản lý có tính chất Nhà n-ớc là hoạt động có tính chất chỉ huy - chấp hành, căn cứ vào việc thực hiện pháp luật và các chuẩn mực của Nhà n-ớc pháp quyền trong quá trình giải quyết các nhiệm vụ giáo dục (Nghĩa là sử dụng sức mạnh c-ỡng chế của Nhà n-ớc pháp quyền là chủ yếu) và chủ thể quản lý là cơ quan quản lý giáo dục các cấp
Đây là cơ sở để đánh giá nguyên nhân yếu kém của giáo dục n-ớc ta là
do cơ chế quản lý giáo dục còn ch-a phù hợp Một quan chức n-ớc ngoài khi khảo sát Việt Nam có nhận xét đại ý:" Phải chăng giáo dục là lãnh địa cuối cùng của quá trình đổi mới ở Việt Nam?" Để "lãnh địa cuối cùng" này có thể
đổi mới t-ơng thích với sự đổi mới kinh tế, xã hội hiện nay ở n-ớc ta, không còn cách nào khác là phải xem xét vận hành giáo dục trong cơ chế kinh tế thị tr-ờng có sự quản lý của Nhà n-ớc
Cơ chế này đòi hỏi trong quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục giai đoạn
2010 - 2020 phải h-ớng tới đảm bảo để Việt Nam có đủ năng lực hợp tác và cạnh tranh trong bối cảnh toàn cầu hoá; phát triển nền giáo dục của dân, vì dân
Trang 21và do là quốc sách hàng đầu, là nhiệm vụ trọng tâm của Đảng và Nhà n-ớc trong cơ chế thị tr-ờng định h-ớng xã hội chủ nghĩa; giáo dục vừa phải đáp ứng yêu cầu xã hội vừa thoả mãn nhu cầu phát triển của mỗi ng-ời, đặc biệt là nhu cầu kinh tế; giáo dục phải đảm bảo chất l-ợng tốt nhất trong điều kiện chi phí còn hạn hẹp và quan trọng là phát triển dịch vụ giáo dục, tăng c-ờng yếu tố cạnh tranh trong hệ thống giáo dục là một trong các động lực để phát triển giáo dục
1.7 Cơ cấu giáo dục:
Cơ cấu đ-ợc hiểu là "Tổng hợp các bộ phận ( đơn vị và cá nhân) khác nhau, có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau, đ-ợc chuyên môn hoá và có những trách nhiệm, quyền hạn nhất định, đ-ợc bố trí theo những cấp, những khâu khác nhau nhằm đảm bảo thực hiện các chức năng và phục vụ mục đích chung đã
đ-ợc xác định của hệ thống " (Giáo trình tổ chức bộ máy quản lý giáo dục và
đào tạo - Nguyễn Thành Vinh Nguyễn Thị Tình NXB Đại học s- phạm 2005 trang 25)
Cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân n-ớc ta đ-ợc xác định trong Điều 4 - Luật giáo dục - 2005 gồm:
"a Giáo dục mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo
b Giáo dục phổ thông có tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông
c Giáo dục nghề nghiệp có trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề
d Giáo dục đại học và sau đại học (gọi chung là giáo dục đại học) đào tạo trình độ cao đẳng, trình độ đại học, trình độ thạc sĩ, tiến sĩ."
Cơ cấu giáo dục còn đ-ợc phân theo cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng miền Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý giáo dục và đào tạo ở n-ớc ta
đ-ợc thiết kế theo kiểu cơ cấu trực tuyến - chức năng, kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo vùng lãnh thổ Các cơ quan quản lý giáo dục từng vùng vừa chịu sự quản lý trực tuyến của các cơ quan quản lý giáo dục cấp trên, vừa là cơ quan quản lý chức năng của Uỷ ban nhân dân cùng cấp Quản lý giáo dục theo ngành giúp ta có điều kiện tập trung chuyên môn hoá, nâng cao trình độ công nghệ, năng lực nghề nghiệp của giáo viên, đảm bảo không ngừng nâng cao chất l-ợng giáo dục; giúp ta tận dụng khai thác tốt nhất mọi tiềm năng thế mạnh của ngành để phát triển, nâng cao trình độ, sớm hội nhập khu vực và quốc tế Quản lý giáo dục theo địa bàn ( là nơi hội tụ dân c-) phục vụ tốt nhất cho lợi
Trang 22ích, nhu cầu của dân c- trên địa bàn Sự kết hợp hữu cơ này tạo thành cơ cấu hợp lý trong giáo dục
Tuy nhiên, thực trạng giáo dục n-ớc ta bên cạnh thành tựu đạt đ-ợc là một hệ thống giáo dục quốc dân t-ơng đối hoàn chỉnh, thống nhất, đa dạng hoá
đã đ-ợc hình thành thì còn hạn chế lớn là cơ cấu trình độ, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng miền còn mất cân đối nghiêm trọng; cơ cấu đội ngũ giáo viên vừa thiếu, vừa thừa, ch-a đồng bộ Thực trạng giáo dục đó dẫn đến giải pháp đặt ra cho giáo dục phải chú ý đến giải pháp hỗ trợ giáo dục với các vùng miền và ng-ời học đ-ợc -u tiên, khắc phục những chênh lệch trong cơ cấu giáo dục hiện nay
1.8.Qui mô giáo dục:
"Quy mô" đ-ợc hiểu là: " Số l-ợng tuyệt đối tại một vùng lãnh thổ trong một thời gian xác định" (Giáo trình dân số và phát triển Viện xã hội học và tâm lý lãnh đạo quản lý Học viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh NXB chính trị Quốc gia 2005 Trang 46)
Quy mô giáo dục do đó đ-ợc hiểu là số l-ợng tuyệt đối của các bộ phận cấu thành nên hệ thống giáo dục tại một vùng lãnh thổ trong một thời gian xác
định
Đánh giá quy mô giáo dục th-ờng đ-ợc xem xét ở các góc độ sau:
- Số l-ợng học sinh từng cấp học, bậc học
- Số sinh viên/vạn dân
- Quy mô đào tạo nghề
- Lực l-ợng lao động đã qua đào tạo
Tất cả số liệu trên đều đ-ợc tính trong một vùng lãnh thổ tại thời điểm
đánh giá
Quy mô giáo dục Việt Nam d-ới góc độ số l-ợng th-ờng đ-ợc đánh giá
là những thành tựu nổi bật Trong một khoảng thời gian ngắn, quy mô giáo dục của ta không ngừng tăng lên, mạng l-ới tr-ờng lớp đ-ợc mở rộng, các mục tiêu
số l-ợng ở từng cấp học, bậc học, số sinh viên/ vạn dân, quy mô đào tạo nghề
đều tăng, đặc biệt là lực l-ợng lao động đã qua đào tạo Tuy nhiên, một trong những mâu thuẫn mà giáo dục luôn phải đối đầu để giải quyết là mâu thuẫn giữa quy mô giáo dục không ngừng tăng với đảm bảo chất l-ợng, hiệu quả giáo
Trang 23dục Nhiều ý kiến cho rằng giáo dục của ta đang chạy theo những con số, là sự:
"Nới ra số ng-ời đ-ợc h-ởng giáo dục, hoặc nống lên số năm học, từ 9 năm lên
10 năm rồi lên 12 năm, nống lên các môn học Việc nới ra và nố ng lên một cách cơ học ấy cũng tạo ra đ-ợc sự tăng tr-ởng nào đó về l-ợng nh-ng làm sao
đủ sức nhảy sang nguyên lý mới, tạo ra sự phát triển về chất" (Giải pháp phát triển giáo dục - GS.TSKH Hồ Ngọc Đại NXB Giáo dục 2006 Trang 7)
Đây là cơ sở để khi hoạch định chiến l-ợc phát triển giáo dục phải vừa phát huy thành tựu mà giáo dục đã đạt đ-ợc để:" Quy mô giáo dục đ-ợc phát triển hợp lý, chuẩn bị nguồn nhân lực cho đất n-ớc thời kỳ CNH, HĐH và tạo cơ hội học tập suốt đời cho mỗi ng-ời dân", vừa phải đảm bảo chất l-ợng giáo dục Đồng thời, giải pháp phát triển giáo dục phải chú ý việc xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; giải pháp về mở rộng các loại hình tr-ờng lớp, ph-ơng thức đào tạo, phân luồng và đào tạo lao động
2.Một số quan điểm về giáo dục
2.1 Quan điểm của thế giới về giáo dục:
Ngay từ ngày x-a, nhân loại đã thấy rõ vai trò của giáo dục trong sự phát triển của loài ng-ời Triết học ph-ơng Đông cổ đại còn ghi nhận lại t- t-ởng của các triết gia lớn về giáo dục Khổng Tử(551 - 479 TCN) nói trong 8 cách trị dân ( Bát chính đạo ) phải lo cho dân đ-ợc học hành vì "Dân bất học bất tri lý" Mạnh Tử (372 -289 TCN ) trong thuật của ng-ời quân tử cho rằng để đ-ợc lòng dân thì phải giáo hoá dân" Chính sách hay không bằng giáo dục hay Chính sách hay thì đ-ợc tài sản của dân Giáo dục hay thì đ-ợc lòng dân ".Quản Trọng ( TK VII TCN) đã thấy đ-ợc vai trò lâu dài của giáo dục" Nhất niên thụ cốc - Thập niên thụ mộc - Bách niên thụ nhân - Thiên niên thụ đức".Sau này, Chủ tịch
Hồ Chí Minh đã phát triển t- t-ởng của các triết gia ph-ơng Đông khi nói về tác dụng lâu dài của giáo dục"Vì lợi ích m-ời năm thì phải trồng cây Vì lợi ích trăm năm thì phải trồng ng-ời " Thông điệp của các n-ớc Đông á thế kỷ XXI cũng nhấn mạnh: " Kế hoạch một trăm năm lấy dân làm gốc" Các nhà Mác xít
đ-a ra cái nhìn tiến bộ về giáo dục khi khẳng định con ng-ời đ-ợc giáo dục trong những điều kiện những biến đổi xã hội mang tính cách mạng và " Giáo dục là một hiện t-ợng vĩnh hằng" (Lênin) Quan điểm Mác xít cho rằng loài ng-ời từ khi sinh ra đã bắt đầu có giáo dục, dẫu rằng đó là hình thức giáo dục buổi sơ khai ban đầu, mang tính tự phát, mới chỉ dừng lại ở sự truyền thụ kinh nghiệm giản đơn từ ng-ời này sang ng-ời khác, từ thế hệ này sang thế hệ khác
Trang 24song cùng với sự phát triển của con ng-ời, giáo dục ngày càng phát triển hơn, gắn chặt chẽ với sự sinh tồn của loài ng-ời và chỉ mất đi khi loài ng-ời mất đi
Các học giả trong các xã hội Ph-ơng Tây cũng cho rằng giáo dục là tiền
đề phát triển con ng-ời, Kitebrô - nhà văn hoá Pháp viết :"Sau khi sinh ra, con ng-ời còn lại là giáo dục" Nhà kinh tế học ng-ời Anh - Amphơret Marshan nhìn giáo dục ở góc độ lợi nhuận mà khẳng định:" Những khoản tiền bỏ vào để
mở tr-ờng học sẽ thừa sức đ-ợc thanh toán bằng sự xuất hiện của những Môza, Bettôven, Sêchpia, Niutơn " Ngày nay, mọi quốc gia đều nhận thức rõ ràng rằng " Đầu t- cho giáo dục là đầu t- khôn ngoan nhất, có lãi nhất" ( Viện sĩ Nga Strumilin) và trong quốc sách của hầu hết các quốc gia trên thế giới đều đặt giáo dục ở vị trí hàng đầu, đều đầu t- ngân sách một cách thoả đáng cho việc hoạch định chiến l-ợc phát triển giáo dục
2.2 T- t-ởng Hồ Chí Minh về giáo dục:
Hồ Chủ Tịch chính là ng-ời đặt nền móng về mặt t- t-ởng cho nền giáo dục dân chủ mới Triết lý ph-ơng Đông kết hợp tính hiện đại và tính thực tiễn Việt Nam tạo thành các quan điểm cốt lõi của Chủ tịch Hồ Chí Minh về giáo dục ở mọi vấn đề nh- vai trò, mục đích, nội dung, ph-ơng pháp, ph-ơng châm giáo dục Trong toàn bộ di sản t- t-ởng giáo dục của Ng-ời, vấn đ ề cơ bản nhất
là xây dựng và hoàn thiện con ng-ời thông qua giáo dục và tự giáo dục Nói về vai trò to lớn của giáo dục trong rèn luyện nhân cách con ng-ời, trong bài thơ
"Bán dạ" ( Nửa đêm ), Ng-ời viết:
" Thiện ác nguyên lai vô định tính Đa do giáo dục đích nguyên nhân "
đến tột bậc là n-ớc ta đ-ợc hoàn toàn độc lập, dân ta đ-ợc hoàn toàn tự do, đồng bào ta ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng đ-ợc học hành " Ngay sau khi cách mạng Tháng Tám thành công, n-ớc Việt Nam dân chủ cộng hoà( nay là n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ) ra đời, Bác Hồ kính yêu của dân tộc ta
Trang 25đã nói:" Nay chúng ta đã giành đ-ợc độc lập Một trong những việc phải thực hiện ngay lúc này là nâng cao dân trí Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu" và Bác đã chỉ rõ nhiệm vụ diệt "giặc dốt" là rất quan trọng và cần thiết không kém diệt "giặc đói" và "giặc ngoại xâm" Ng-ời nói muốn kiến thiết đất n-ớc thì phải có nhân tài: "Trình độ văn hoá của nhân dân đ-ợc nâng cao sẽ giúp chúng
ta đẩy mạnh công cuộc khôi phục kinh tế, phát triển dân chủ Nâng cao trình độ văn hoá của nhân dân cũng cần thiết để xây dựng n-ớc ta thành một n-ớc hoà bình, thống nhất, độc lập dân chủ và giàu mạnh" và không có cán bộ thì không làm gì đ-ợc: "Không có giáo dục, không có cán bộ thì nói gì đến kinh tế, văn hoá" Trong việc đào tạo cán bộ, giáo dục là b-ớc đầu Theo Ng-ời, cách mạng càng phát triển thì đòi hỏi dân trí càng phải đ-ợc nâng cao, giáo dục phải đ-ợc phát triển để thực hiện tốt nhiệm vụ chăm lo bồi d-ỡng các thế hệ cách mạng cho muôn đời sau, trong đó đặc biệt quan trọng là thế hệ trẻ Trong th- gửi các cháu thiếu nhi nhân ngày khai giảng đầu tiên của n-ớc Việt Nam Dân chủ cộng hoà, Bác đã căn dặn:" Non sông Việt Nam có trở nên t-ơi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có b-ớc tới đài vinh quang để sánh vai với các c-ờng quốc năm châu đ-ợc hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em" Theo Hồ Chủ Tịch: " học để làm việc, làm ng-ời, làm cán bộ Học để phụng sự
Đoàn thể, học để phụng sự giai cấp và nhân dân, học để phụng sự Tổ quốc và nhân loại", và để thực hiện điều đó thì tr-ờng học chính là nơi đào tạo cơ bản những chủ nhân t-ơng lai của đất n-ớc Nhà tr-ờng phải phát huy phong trào thi
đua " Dạy tốt - học tốt " để không ngừng nâng cao chất l-ợng giáo dục đào tạo Trong suốt cuộc đời hoạt động của mình Chủ tịch Hồ Chí Minh đã luôn quan tâm đến sự nghiệp giáo dục Bác nhắc nhở các cấp uỷ Đảng, chính quyền và nhân dân phải chăm lo cho giáo dục và các thầy cô giáo Ng-ời nói:" Mọi ng-ời Việt Nam phải hiểu biết quyền lợi của mình, bổn phận của mình, phải có kiến thức mới để tham gia vào công cuộc xây dựng n-ớc nhà" Lời dạy đó của Ng-ời
là t- t-ởng chỉ đạo của Đảng về công tác giáo dục Đảng và Nhà n-ớc ta luôn xác định phát triển sự nghiệp giáo dục là nhiệm vụ của toàn xã hội, trong đó nhà tr-ờng và giáo viên là lực l-ợng nòng cốt tiên phong Bác Hồ đã chỉ rõ": Giáo dục phải đào tạo ra những ng-ời kế tục sự nghiệp cách mạng to lớn của Đảng và nhân dân ta Do đó các ngành, các cấp của Đảng, chính quyền địa ph-ơng phải thực sự quan tâm hơn nữa đến sự nghiệp này, phải chăm lo mọi mặt đẩy sự nghiệp giáo dục n-ớc ta lên b-ớc phát triển mới " Tr-ớc lúc đi xa Bác còn căn dặn:" Bồi d-ỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc rất quan trọng và rất cần thiết"
Trang 26Quan điểm về giáo dục của Chủ tịch Hồ Chí Minh là giáo dục toàn diện Theo Ng-ời " trong việc giáo dục học tập, phải chú trọng đủ các mặt: đạo đức cách mạng, giác ngộ xã hội chủ nghĩa, văn hoá, kỹ thuật, lao động và sản xuất" Trong đó hai mặt " Đức", "Tài" có mối quan hệ biện chứng với nhau, nh-ng
"Đức" là cái quan trọng nhất, cái gốc của mọi vấn đề Bác cho rằng:
" Trời có bốn mùa Xuân, Hạ, Thu, Đông
Đất có bốn ph-ơng Đông, Tây, Nam, Bắc
Ng-ời có bốn đức Cần, Kiệm, Liêm, Chính
Thiếu một mùa, không thành trời
T- t-ởng Hồ Chí Minh về giáo dục là hệ thống quan điểm toàn diện, sâu sắc bao quát nhiều lĩnh vực, phù hợp với điều kiện thực tiễn cách mạng Việt Nam Thấm nhuần t- t-ởng Hồ Chí Minh về giáo dục có một ý nghĩa to lớn trong việc đề ra chiến l-ợc phát triển giáo dục trong giai đoạn hiện nay của đất n-ớc T- t-ởng Hồ Chí Minh là nền tảng t- t-ởng, kim chỉ nam cho hành động của Đảng và Nhà n-ớc cách mạng Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc
2.3 Các quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục của Đảng:
Các quan điểm cơ bản của Đảng về sự nghiệp giáo dục đã đ-ợc thể hiện trong Hiến pháp, Luật giáo dục 2005, các nghị quyết TW 4 khoá VII, TW 2
Trang 27khoá VIII, kết luận hội nghị TW 6 khoá IX và Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ
X Để đáp ứng các yêu cầu đối với giáo dục trong thời kỳ mới, phải tiếp tục quán triệt các quan điểm cơ bản của Đảng
Đảng và Nhà n-ớc ta luôn coi giáo dục là quốc sách hàng đầu để phát triển kinh tế xã hội Từ những năm đổi mới, Đảng ta đã nhận thấy vai trò ngày càng to lớn của giáo dục trong sự phát triển kinh tế, đặc biệt là nền kinh tế tri thức Chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang nền k inh tế thị tr-ờng
định h-ớng xã hội chủ nghĩa là một b-ớc chuyển lớn trong t- duy, thay đổi hoàn toàn bản chất của vấn đề Đầu t- cho giáo dục tr-ớc đó chủ yếu đ-ợc coi
là đầu t- cho phúc lợi xã hội nay chuyển sang là đầu t- cho phát triển con ng-ời, phát triển xã hội:"Mục tiêu và động lực chính của sự phát triển là vì con ng-ời, do con ng-ời" (Chiến l-ợc ổn định và phát triển kinh tế xã hội 1991 -
2000 ); " nguồn lực con ng-ời là quý báu nhất có vai trò quyết định, đặc biệt đối với n-ớc ta khi nguồn lực tài chính và vật chất còn hạn hẹp Nguồn lực đó là ng-ời lao động có trí tuệ cao, có tay nghề thành thạo, có phẩm chất tốt đẹp đ-ợc
đào tạo, bồi d-ỡng, phát huy bởi một nền giáo dục tiên tiến gắn liền với một nền khoa học công nghệ hiện đại " ( Nghị quyết đại hội Đảng VIII ) Do vậy, Đảng
đã có hàng loạt các nghị quyết chỉ đạo phát triển giáo dục Việt Nam qua từng thời kỳ: "Phát triển giáo dục đào tạo là một trong những động lực quan trọng nhất thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện tiên quyết
để phát triển nguồn lực con ng-ời, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng tr-ởng kinh tế nhanh và bền vững" ( Nghị quyết đại hội Đảng IX) Mục tiêu đặt
ra là " phấn đấu xây dựng nền giáo dục hiện đại của dân, do dân và vì dân bảo
đảm công bằng về cơ hội học tập cho mọi ng-ời, tạo điều kiện để toàn xã hội học tập và học tập suốt đời, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá hiện đại hoá đất n-ớc", " phát triển mạnh khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo, nâng cao chất l-ợng nguồn nhân lực, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc và phát triển kinh tế tri thức " (Nghị quyết đại hội Đảng X )
Các quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục của Đảng đ-ợc cụ thể hoá thành chính sách, pháp luật của Nhà n-ớc đối với giáo dục Điều 36 Hiến pháp n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định:"Nhà n-ớc thực hiện chính sách -u tiên bảo đảm phát triển giáo dục" Luật giáo dục năm 2005, điều 13 về
đầu t- cho giáo dục quy định:"Đầu t- cho giáo dục là đầu t- cho phát triển Nhà n-ớc -u tiên đầu t- cho giáo dục; khuyến khích và bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong n-ớc, ng-ời Việt Nam định c- ở n-ớc ngoài, tổ chức, cá nhân n-ớc ngoài đầu t- cho giáo dục" Nghị quyết
Trang 2840/2000/QH 10 của Quốc hội về đổi mới Ch-ơng trình giáo dục phổ thông đã xác định: " Mục tiêu của việc đổi mới ch-ơng trình giáo dục phổ thông là xây dựng nội dung ch-ơng trình, ph-ơng pháp giáo dục, sách giáo khoa phổ thông mới nhằm nâng cao chất l-ợng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc, phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam; tiếp cận trình độ giáo dục phổ thông ở các n-ớc phát triển trong khu vực và thế giới Nghị quyết 41/2000/QH
10 của Quốc hội về phổ cập giáo dục trung học cơ sở đã đặt ra mục tiêu đạt chuẩn quốc gia phổ cập giáo dục trung học cơ sở trên phạm vi toàn quốc vào năm 2010 Chiến l-ợc phát triển giáo dục 2001 - 2010 cũng xác định: cần phải tạo b-ớc chuyển cơ bản về chất l-ợng giáo dục theo h-ớng tiếp cận với trình độ tiên tiến của thế giới, phù hợp với thực tiễn Việt Nam, phục vụ thiết thực cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất n-ớc; -u tiên nâng cao chất l-ợng đào tạo nhân lực; đẩy nhanh tiến độ thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở;
đảm bảo công bằng xã hội về cơ hội học tập cho mọi ng-ời Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ của Việt Nam đến năm 2010, Kế hoạch hành động quốc gia
về giáo dục cho mọi ng-ời 2003 - 2015, Ch-ơng trình mục tiêu quốc gia về giáo dục và đào tạo 2001 - 2010, Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội năm năm 2006 -
2010 đều nhấn mạnh vấn đề phổ cập giáo dục, xoá bỏ chênh lệch về giới, đảm bảo công bằng trong giáo dục
Tất cả những chủ tr-ơng đ-ờng lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà n-ớc đã đ-a ra những định h-ớng quan trọng về đổi mới và phát triển sự nghiệp giáo dục trong thời kỳ đổi mới của đất n-ớc
3 Vai trò của giáo dục trong giai đoạn hiện nay
3.1 Vai trò của giáo dục đào tạo trong việc phát triển nguồn nhân lực:
Phát triển giáo dục luôn là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy
sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, là điều kiện để phát huy nguồn lực con ng-ời, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng tr-ởng kinh tế nhanh và bền vững
" Nguồn nhân lực là nguồn lực con ng-ời của một quốc gia, một vùn g lãnh thổ, là một bộ phận của các nguồn lực, có khả năng huy động, tổ chức để tham gia vào quá trình phát triển kinh tế xã hội " ( Giáo trình phát triển nguồn nhân lực PGS.TS - Nguyễn Hữu Long - NXB Đại học S- phạm - 2004 trang 21)
Trang 29Phát triển nguồn nhân lực là quá trình tạo ra sự biến đổi về số l-ợng và chất l-ợng nguồn nhân lực, biểu hiện ở sự hình thành và hoàn thiện từng b-ớc
về thể lực, kiến thức, kỹ năng, trình độ và nhân cách nghề nghiệp, đáp ứng nhu cầu hoạt động, lao động của cá nhân và sự phát triển xã hội
Giáo dục là công cụ để phát triển chất l-ợng nguồn nhân lực Giáo dục nâng cao năng suất lao động của cá nhân thông qua tích luỹ kiến thức, kỹ năng, thái độ lao động Giáo dục nâng cao chất l-ợng của lực l-ợng lao động, đ-ợc thể hiện bằng việc tích luỹ vốn, tăng thu nhập của ng-ời lao động Giáo dục cũng là công cụ để thế hệ tr-ớc truyền lại cho thế hệ sau các t- t-ởng và tiến bộ khoa học, công nghệ Giáo dục đào tạo thực hiện mục đích:" Nâng cao dân trí,
đào tạo nhân lực, bồi d-ỡng nhân tài", hình thành đội ngũ lao động có tri thức
và có tay nghề, có năng lực thực hành, tự chủ, năng động và sáng tạo, có đạo
đức cách mạng, tinh thần yêu n-ớc, yêu chủ nghĩa xã hội Giáo dục gắn học với hành Những điều học sinh học trong nhà tr-ờng sẽ gắn với n ghề nghiệp và cuộc sống trong t-ơng lai của họ Giáo dục đào tạo lớp ng-ời lao động có kiến thức cơ bản, làm chủ kỹ năng nghề nghiệp, có ý thức v-ơn lên về khoa học, công nghệ, xây dựng đội ngũ công nhân lành nghề, đào tạo các chuyên gia, các nhà khoa học, nhà văn hoá, nhà kinh doanh và nhà quản lý, phát huy mọi tiềm năng của đội ngũ trí thức để tạo nguồn lực trí tuệ và nhân tài cho đất n-ớc
Đây là cơ sở cho việc xác định mục tiêu của giải pháp phát triển giáo dục
là phải phát triển quy mô giáo dục một cách hợp lý để chuẩn bị nguồn nhân lực cho đất n-ớc thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá; là cơ sở cho giải pháp phát triển giáo dục:" xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục"," nâng cao hiệu quả hoạt động khoa học công nghệ trong các cơ sở ng hiên cứu và đào tạo" "Xây dựng các tr-ờng đại học đạt trình độ quốc tế"
3.2 Vai trò của giáo dục trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất n-ớc
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là quá trình tất yếu mang tính quy luật đối với tất cả các n-ớc từ nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu tiến lên nền kinh tế công nghiệp hiện đại Với n-ớc ta hiện nay, công nghiệp hoá, hiện đại hoá không chỉ
là quá trình tất yếu mang tính khách quan mà còn là đòi hỏi cấp bách Nghị quyết đại hội Đảng lần thứ VIII xác định: "đến năm 2020 đ-a n-ớc ta cơ bản trở
Trang 30thành n-ớc công nghiệp" Nghị quyết đại hội Đảng lần thứ X một lần nữa khẳng
định mục tiêu phát triển của n-ớc ta là: " Đẩy nhanh tốc độ tăng tr-ởng kinh tế, sớm đ-a n-ớc ta ra khỏi tình trạng kém phát triển và cải thiện rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá và tinh thần của nhân dân Tập trung đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển nền kinh tế tri thức, tạo nền tảng để đ-a n-ớc ta cơ bản trở thành một n-ớc công nghiệp theo h-ớng hiện đại vào năm 2020" Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung -ơng khoá VIII khẳng định:" muốn tiến hành nhanh chóng công nghiệp hoá, hiện đại hoá thắng lợi phải phát triển mạnh giáo dục và đào tạo, phát huy nội lực con ng-ời, yếu tố cơ bản của sự phát triển nhanh và bền vững" Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX cũng xác định:"Phát triển giáo dục đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá"
Giáo dục đào tạo là nguồn lực hàng đầu để phát triển kinh tế Khi chất l-ợng phổ cập giáo dục đ-ợc nâng lên thì năng suất lao động bình quân toàn xã hội cũng đ-ợc nâng lên Thực tiễn phát triển của các quốc gia trên thế giới đã chứng minh vai trò to lớn của giáo dục đối với sự phát triển khoa học kỹ thuật Cách đây hàng trăm năm, Mác - Ăng ghen đã có những dự đoán thiên tài rằng
sự đổi mới trong công nghệ buộc phải có sự thay đổi trong ph-ơng thức sản xuất
và vì vậy phải dẫn đến đổi mới trong giáo dục Giáo dục đ-ợc coi là " Chìa khoá
để mở cánh cửa t-ơng lai";" Nút bấm cho sự phát triển kinh tế" Nghị quyết TW
2 khoá VIII về định h-ớng chiến l-ợc phát triển giáo dục đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá và nhiệm vụ đến năm 2020 nhấn mạnh sự cần thiết của việc nâng cao dân trí, bồi d-ỡng và phát huy nguồn lực con ng-ời Việt Nam, phát triển giáo dục đào tạo gắn với nhu cầu phát triển toàn diện nền kinh
tế xã hội, những tiến bộ khoa học công nghệ và củng cố quốc phòng an ninh Giáo dục vừa là điểm xuất phát, vừa là mục tiêu của sự phát triển, góp phần đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở n-ớc ta
Quỹ Hoà bình và phát triển với đề tài:" Giáo dục Việt Nam - cải cách để
đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu và đầy đủ" đã đề ra yêu cầu đối với giáo dục Việt Nam trong thời kỳ đổi mới là:
- Nâng cao vốn xã hội ( dân trí )
- Tăng hàm l-ợng tri thức trong mỗi con ng-ời ( nhân lực )
- Cần chuyên gia và các nhà quản lý chuyên nghiệp ( nhân tài)
- Năng lực hợp tác và cạnh tranh
Trang 31- Giữ bản sắc dân tộc
- Học để biết, để làm ng-ời , để chung sống
Cần quán triệt quan điểm chỉ đạo về vai trò của giáo dục trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá bằng hoạch định chiến l-ợc phát triển giáo dục, mục tiêu giáo dục, h-ớng đến xây dựng một nền văn hoá tiên tiến, mang đậm bản sắc dân tộc, làm nền tảng cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển bền vững của đất n-ớc, thích ứng với nền kinh tế thị tr-ờng định h-ớng xã hội chủ nghĩa, đào tạo những ng-ời lao động Việt Nam có phẩm chất đạo đức,
kỹ năng nghề nghiệp và kiến thức; tiếp tục xây dựng, hoàn thiện nền giáo dục xã hội chủ nghĩa mang tính dân tộc, nhân dân, khoa học và thời đại; thực hiện giáo dục toàn diện ở tất cả các bậc học; chú trọng giáo dục chính trị, t- t-ởng, nhân cách, lối sống, trên cơ sở đó thực hiện nhiệm vụ:" Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi d-ỡng nhân tài"
3.3 Vai trò của giáo dục với sự phát triển của nền văn hoá Việt Nam xã hội chủ nghĩa
Văn hoá theo nghĩa rộng đ-ợc hiểu là:" một hiện t-ợng rất rộng, phức tạp, bao hàm tất cả những gì xã hội thiết lập và thừa nhận Hiện t-ợng văn hoá thể hiện d-ới hình thức tinh thần phi vật thể và những hình thức vật thể Theo giác độ tiếp cận xã hội học, văn hoá đ-ợc xem xét trên một số khía cạnh sau:
- Văn hoá là hệ thống những giá trị, chuẩn mực, biểu tr-ng và ý nghĩa
- Văn hoá là cơ sở, nguồn gốc và nội dung của xã hội hoá cá nhân, nghĩa
là khách thể của quá trình xã hội hoá và hoạt động của con ng-ời
- Văn hoá là những gì đ-ợc con ng-ời l-u giữ, bảo tồn và truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác Phần văn hoá vật chất và tinh thần đ-ợc thiết lập bởi thế
hệ tr-ớc, đ-ợc truyền lại cho thế hệ sau, đ-ợc tiếp nhận và lĩnh hội, kế thừa và phát triển đ-ợc gọi là di sản văn hoá" ( Giáo trình xã hội học trong quản lý - Viện xã hội học và tâm lý lãnh đạo, quản lý - GSTS Nguyễn Đình Tấn, PGS TS Nguyễn Chí Dũng đồng chủ biên - Nhà xuất bản lý luận chính trị 2007 Trang 111,112 )
Nh- vậy với t- cách là một thành tố cơ bản của nền văn hoá, giáo dục đào tạo có một vai trò to lớn trong việc truyền bá t- t-ởng chính trị xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền văn hoá mới, xây dựng lối sống và nhân cách mới của toàn xã hội "C-ơng lĩnh xây dựng đất n-ớc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã
Trang 32hội " của Đảng Cộng sản Việt Nam đã chỉ rõ: xã hội xã hội chủ nghĩa là xã hội
do nhân dân lao động làm chủ, có nền kinh tế phát triển trên cơ sở lực l-ợng sản xuất hiện đại và chế độ công hữu về các t- liệu sản xuất chủ yếu, có nền văn hoá tiên tiến và đậm đà bản sắc dân tộc, con ng-ời đ-ợc giải phóng khỏi áp bức bóc lột, có điều kiện phát triển toàn diện và hài hoà về nhân cách đồng thời cũng chỉ rõ giáo dục và đào tạo phát triển cùng với sự nghiệp phát triển kinh tế, phát triển khoa học kỹ thuật, xây dựng nền văn hoá mới và con ng-ời mới Sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc không chỉ là quá trình đổ i mới
về khoa học công nghiệp hiện đại hoá, thị tr-ờng hoá nền sản xuất xã hội mà còn là quá trình chuyển đổi về tâm lý, phong tục tập quán, lối sống thích ứng với nhịp độ của xã hội công nghiệp và thị tr-ờng Con đ-ờng để quá trình chuyển đổi ấy đi đúng quy luật là nhờ giáo dục Giáo dục không chỉ có ý nghĩa lớn lao trong lĩnh vực sản xuất vật chất mà còn là cơ sở để xây dựng nền văn hoá tinh thần của chế độ xã hội chủ nghĩa Giáo dục phải góp phần vào việc xây dựng một nền văn hoá mới tiên tiến với con ng-ời làm gốc Không chỉ đ-a nội dung văn hoá vào các nội dung của giáo dục mà phải thông qua hoạt động giáo dục để xây dựng văn hoá làm ng-ời gồm cả trí tuệ và kỹ năng sống:" học để biết, học để làm, học để hoàn thiện và để chung sống" Nhận thức vai trò củ a giáo dục với sự phát triển nền văn hoá Việt Nam xã hội chủ nghĩa là cơ sở của quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục: Giáo dục phải phát triển dựa trên cơ sở bảo tồn bản sắc văn hoá dân tộc, xây dựng một nền giáo dục giàu tính nhân bản, tiên tiến, hiện đại
3.4 Vai trò của giáo dục Việt Nam trong xu thế toàn cầu hoá và nền kinh
tế tri thức, trong hội nhập khu vực và quốc tế:
Toàn cầu hoá và hội nhập khu vực, quốc tế là một xu thế tất yếu của giáo dục Nền giáo dục n-ớc ta có sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực thích ứng với nhu cầu giao l-u văn hoá, kỹ thuật công nghệ, làm ăn kinh tế theo cơ chế thị tr-ờng cạnh tranh quyết liệt, với các thông lệ quy định chặt chẽ khoa học của các đối tác n-ớc ngoài, nhằm đem về lợi ích cho sự phát triển của đất n-ớc, đảm bảo
đ-ợc nguyên tắc chủ quyền dân tộc, định h-ớng xã hội chủ nghĩa ở n-ớc ta
Sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ với những b-ớc tiến nhảy vọt cuối thế kỷ XX đầu thế kỷ XXI đ-a thế giới sang kỷ nguyên thông tin và phát triển kinh tế tri thức Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế làm biến đổi nhanh chóng và sâu sắc đời sống tinh thần của xã hội Trong bối cảnh đó giáo
Trang 33dục giữ vai trò đặc biệt quan trọng:" Đổi mới giáo dục đang diễn ra quy mô toàn cầu Nhà tr-ờng từ chỗ khép kín chuyển sang mở cửa rộng rãi, đối thoại với xã hội và gắn bó chặt chẽ với nghiên cứu khoa học, công nghệ, ứng dụng Nhà giáo thay vì chỉ truyền đạt tri thức chuyển sang cung cấp cho ng-ời học ph-ơng pháp thu nhận, phân tích, tổng hợp, sáng tạo những tri thức thông tin Đổi mớ i giáo dục đào tạo cả về mục tiêu, nội dung ph-ơng pháp đào tạo cho phù hợp với những thay đổi về kinh tế trở nên cấp bách".(Giáo trình kinh tế học giáo dục -
Lê Tràng Định - Nhà xuất bản Đại học s- phạm - 2004 trang 55)
Giáo dục ngày càng có ý nghĩa quyết định trong việc thay đổi nền sản xuất vật chất của xã hội trong thời đại chuyển dịch mạnh mẽ từ cuộc cách mạng khoa học dựa vào bóc lột sức lao động và tàn pha môi tr-ờng tự nhiên sang cuộc cách mạng h-ớng tới nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất l-ợng cuộc sống con ng-ời, bảo vệ môi tr-ờng sinh thái Giáo dục không phải là yếu tố phi sản xuất mà là yếu tố bên trong, yếu tố cấu thành của nền sản xuất xã hội Không thể phát triển đ-ợc lực l-ợng sản xuất nếu không đầu t- cho giáo dục,
đầu t- vào nhân tố con ng-ời, nhân tố quyết định của lực l-ợng sản xuất Không thể xây dựng đ-ợc quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa nếu không nâng cao giác ngộ lý t-ởng chính trị xã hội, nâng cao trình độ học vấn, trình độ tổ chức và quản lý kinh tế, xã hội cho đội ngũ lao động và quản lý lao động Vì vậy, đầu t- cho giáo dục đào tạo là đầu t- cơ bản để phát triển kinh tế, xã hội, đầu t- ngắn
và tiết kiệm nhất để hiện đại hoá nền sản xuất xã hội và hiện đại hoá dân tộc
Việc gia nhập WTO và xu thế hội nhập quốc tế mạnh đã đem lại cho giáo dục Việt Nam nhiều cơ hội và thách thức, đòi hỏi phải có chiến l-ợc phát triển phù hợp nhằm tạo nên những chuyển biến có tính đột phá của giáo dục Việt Nam trong thời kỳ mới Nền kinh tế thị tr-ờng toàn cầu hoá đặt ra vấn đề phải xem đầu t- cho giáo dục từ chỗ là phúc lợi xã hội chuyển sang đầu t- cho phát triển, đặt ra cho các quốc gia vấn đề công bằng trong giáo dục và đào tạo Nền kinh tế tri thức đòi hỏi phải biến tri thức thành kỹ năng, tri thức thành trí lực, dân trí phải trở thành nhân lực Muốn vậy cần phải đổi mới t- duy về giáo dục Giáo dục n-ớc ta phải v-ợt qua không chỉ những thách thức riêng của giáo dục Việt Nam mà cả những thách thức chung của giáo dục thế giới Một mặt, phải khắc phục những yếu kém bất cập, phát triển mạnh mẽ để thu hẹp khoảng cách với những nền giáo dục tiên tiến cũng đang đổi mới và phát triển Mặt khác phải khắc phục sự mất cân đối giữa yêu cầu phát triển nhanh quy mô và nguồn lực còn hạn chế với đòi hỏi gấp rút nâng cao chất l-ợng, giữa yêu cầu vừa tạo đ-ợc chuyển biến cơ bản, toàn diện vừa giữ đ-ợc sự ổn định t-ơng đối của hệ thống
Trang 34giáo dục, thực hiện công bằng trong giáo dục Quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục vừa phải đảm bảo "phát triển dịch vụ giáo dục và tăng c-ờng yếu tố cạnh tranh trong hệ thống giáo dục là một trong các động lực phát triển giáo dục", " Giáo dục phải đảm bảo chất l-ợng tốt nhất trong điều kiện chi phí còn hạn hẹp" vừa phải đảm bảo" Giáo dục đáp ứng yêu cầu xã hội, thoả mãn nhu cầu phát triển của mỗi ng-ời"
4 Tiếp cận xã hội học về giáo dục
4.1 Tiếp cận chức năng
Trong xã hội học, thuyết chức năng thực chứng của giáo dục có ý nghĩa
đặc biệt quan trọng trong xã hội Những ng-ời theo thuyết này, đại biểu là Durkheim, th-ờng khẳng định ý nghĩa thực chứng về sự tác động của giáo dục với các thiết chế xã hội nh- kinh tế, cơ cấu xã hội và chính trị, Durkheim đã khẳng định chức năng cơ bản của giáo dục là:
- Giáo dục truyền lại những giá trị của nền văn hoá xã hội Nhờ có giáo dục con ng-ời đã lĩnh hội, tiếp thu những giá trị đ-ợc giữ gìn và l-u truyền từ
đời này sang đời khác Qua đó, giáo dục giúp cho việc củng cố sự tồn tại và duy trì trật tự của xã hội, tạo điều kiện cho sự phát triển của xã hội trong việc trao
đổi và tiếp cận những ph-ơng pháp công nghệ mới và đánh giá lại kiến thức thực tế
- Giáo dục là một ph-ơng tiện để phát triển nguồn nhân lực trong xã hội công nghiệp Trong xã hội công nghiệp với cơ cấu nghề nghiệp thay đổi đòi hỏi trình độ khoa học - kinh tế chuyên môn của con ng-ời nên nhu cầu viên chức,
kỹ thuật viên, cán bộ quản lý kiểu mới tăng lên không ngừng Chính vì vậy, việc
mở rộng giáo dục phổ cập và giáo dục đại học đ-ợc xem là một đáp ứng trực tiếp đối với thay đổi này Mọi ng-ời đều tin rằng, trình độ học vấn của họ càng cao thì càng có điều kiện tốt hơn để đạt đ-ợc những thành tích cao hơn trong cuộc sống, có triển vọng b-ớc lên bậc thang cao nhất của xã hội và ng-ợc lại nếu học vấn của họ thấp thì sự thăng tiến của họ ngày càng khó khăn Điều đó
có nghĩa rằng giáo dục mang tính khả năng v-ợt ch-ớng ngại vật của sự bình
đẳng xã hội Thực tế chỉ ra rằng những cá nhân có học vấn cao hơn thì năng
động hơn cá nhân có học vấn thấp Nhờ sự có khả năng học vấn cao hơn, ng-ời lao động có khả năng nhận công việc phong phú và phức tạp hơn Trong điều kiện cách mạng khoa học - kỹ thuật, tính cơ động xã hội cao chỉ có thể dựa trên trình độ học vấn cao Nguồn gốc giai tầng và trình độ học vấn là hai yếu tố có
Trang 35tầm quan trọng nhất đối với tính cơ động xã hội Tuy nhiên trong hai yếu tố đó, thì học vấn lại th-ờng phụ thuộc vào nguồn gốc giai tầng xã hội Thực tế cho thấy, những ng-ời sinh ra từ những gia đình ở giai cấp thấp, nghèo th-ờng khó
có cơ hội v-ơn lên v-ơn lên đạt đ-ợc những trình độ bằng cấp cao trong xã hội
Hệ thống giáo dục nh- là bộ máy sàng lọc nhân tài, tức là giáo dục là biện pháp phân công mọi ng-ời một cách có mục đích trong sự phù hợp với những phẩm chất và năng lực của họ Mặt khác, giáo dục tạo điều kiện hình thành những khả năng nh- nhau và những điều kiện thuận lợi với sự di động lên trên nấc thang địa vị của xã hội nếu nh- thành tích của mọi ng-ời đ-ợc đánh giá không phụ thuộc vào giai cấp, nòi giống và giới tính Giáo dục tạo điều kiện cho
sự phát triển dân chủ bởi vì nó giảm bớt đi những thành kiến đối với nhóm thiểu
số Sự lý giải vai trò của giáo dục theo thuyết chức năng có những mặt tích cực của nó: xem giáo dục và việc mở rộng hệ thống giáo dục là một điều kiện tiên quyết để tạo cơ sở cho việc phát triển kinh tế có hiệu quả, đồng thời tạo điều kiện cho sự phát triển của xã hội của những ng-ời tài năng
Tuy nhiên, sự lý giải này có những hạn chế: trong khi nhấn mạnh một chiều đến cơ may tốt đẹp để giáo dục nhân cách cho con ng-ời những giá trị do
họ tạo ra thì họ sẽ xoá nhoà sự phân tầng, phân lớp xã hội do những bất bình
đẳng về kinh tế - xã hội tạo ra Về thực chất, họ đã chuyển khối đặc quyền, đặc lợi cho những kẻ giàu có, nh-ng lại khẳng định những kẻ thành đạt trong xã hội
đ-ợc phần th-ởng xứng đáng là do trí tuệ tuyệt vời, do năng lực học hành tốt, do
cố gắng trong học tập mà có; những kẻ phải chịu đựng thiệt thòi trong con
đ-ờng tiến thân, trong việc xác định vị trí lao động nghề nghiệp là do năng lực yếu kém, do không nỗ lực trong học tập
Trong thực tế có những biểu hiện trên, nh-ng nếu khái quát và tuyệt đối hoá chúng thành nguyên nhân chủ yếu để biện minh cho sự bất bình đẳng xã hội là khuyến khích những ng-ời thiệt thòi phải chấp nhận sự nghèo khổ truyền kiếp mà nguyên nhân do là việc học hành kém, năng lực tồi và ch-a có sự cố gắng cần thiết đứng mức thì chắc chắn là không thoả đáng, Chính vì vậy, nhiều nhà xã hội học giáo dục chủ tr-ơng vận dụng các quan hệ của thuyết xung đột
để lý giải mối quan hệ đa ph-ơng có tính phức hợp trong mối quan hệ này
4.2 Tiếp cận xung đột
Cũng nh- các nhà xã hội học theo thuyết chức năng, các nhà xã h ội học theo thuyết xung đột và đại biểu là Bowles và Gintis thừa nhận mối quan hệ
Trang 36t-ơng tác mật thiết giữa giáo dục và kinh tế, giáo dục và xã hội nh-ng họ lại cho rằng hệ thống giáo dục phản ánh tổ chức sản xuất trong xã hội t- bản Tr-ớc hết giáo dục phản ánh những đòi hỏi riêng biệt của chủ nghĩa t- bản hơn là những nhu cầu chung của tổ chức công nghiệp, tức là những đòi hỏi lợi nhuận của nhà t- bản Do mục đích lợi nhuận, nên để kiểm soát công nhân một cách chặt chẽ hơn, nhà t- bản phải xây dựng mô hình thứ bậc của lao động và phân chia ra thành những công việc manh mún Chính những đòi hỏi đó in dấu vào giáo dục thành sự phân chia kiến thức vốn là một hệ thống hoàn chỉnh trở thành mỗi học phần độc lập t-ơng đối với các học phần khác Chính giáo dục phản ánh sự t-ơng ứng tính chất lao động xã hội khác nhau Giữa các nhóm xã hội khác nhau xuất hiện sự xung đột về nội dung giáo dục Giáo dục nh- cuộc đấu tranh
về vị thế
Giáo dục không chỉ giúp đào tạo một con ng-ời có nghề nghiệp nhất định nào đó mà còn ảnh h-ởng tới vị thế con ng-ời trong xã hội Hệ thống giáo dục không chỉ đáp ứng bởi nhu cầu trong việc đào tạo chuyên gia lành nghề cho phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội mà còn vì cuộc đấu tranh của mỗi nhóm khác nhau trong việc nắm tài sản, quyền lực, uy tín Những đòi hỏi về mức độ cần thiết của nền giáo dục đ-ợc qui định bởi những xung đột giữa các nhóm có
vị thế khác nhau
Hệ thống giáo dục góp phần quan trọng trong việc l-u truyền ý thức và góp phần củng cố sự bất bình đẳng xã hội Đây là đặc điểm của xã hội t- bản Không phải tất cả các chế độ xã hội đều có sự bất bình đẳng dai dẳng Mối quan
hệ lệ thuộc và thống trị giữa các giai cấp trong xã hội t- bản chủ nghĩa nh- là cái vốn có, tất yếu sẽ diễn ra Những nghề nghiệp của các thành viên t-ơ ng lai,
sự phân bố lao động nghề nghiệp đối với số đông trong xã hội đ-ợc quyết định bởi nguồn gốc giai cấp mà họ xuất thân Vì vậy, hệ thống giáo dục đã góp phần chính yếu bảo đảm cho quá trình ấy diễn ra bằng cách phân loại, phân luồng học sinh vào cấp học, và kiểu tr-ờng để ra đời họ có vai trò trong lực l-ợng lao
động, nghề nghiệp khác nhau của xã hội
Tóm lại, hệ thống giáo dục đã tạo điều kiện cần thiết để tái tạo sự bất bình đẳng và giúp ta hợp pháp hoá sự bất bình đẳng đó, nghĩa là giáo dục giúp con ng-ời biện minh sự bất bình đẳng và họ giải hoà với vị trí riêng của mình
Sự lý giải về vai trò của giáo dục theo thuyết xung đột có ý nghĩa tích cực
là đã nhìn thấy bản chất của hệ thống giáo dục phản ánh quyền lợi của các giai
Trang 37cấp trong xã hội Trong các xã hội có giai cấp thì sự bất bình đẳng của giáo dục
có nguồn gốc từ sự bất bình đẳng về kinh tế - xã hội, từ nguồn gốc giai cấp - xã hội Sự khác nhau cơ bản về về vai trò giáo dục giữa thuyết chức năng và xung
đột là ở chỗ những ng-ời theo thuyết chức năng xem xét giáo dục nh- một trong những biểu hiện của một trong những giá trị tổng hợp để thống nhất xã hội; còn những ng-ời theo thuyết xung đột đã nghiên cứu những quyền lợi nằm trong cơ
sở của giá trị này và giáo dục đ-ợc phân biệt do sự phụ thuộc vào tính lệ thuộc giai cấp của mọi ng-ời Những ng-ời theo thuyết chức năng cho rằng giáo dục tạo nên khả năng di động cá thể còn những ng-ời theo thuyết xung đột th-ờng khẳng định vai trò của giáo dục trong việc giữ gìn hệ thống bất bình đẳng cơ cấu xã hội
Trên quan điểm khách quan, khoa học, chúng ta không tiếp thu nguyên xi hay phủ nhận hoàn toàn những cách kiến giải trên về giáo dục Điều quan trọng
là chúng ta cần phải biết phân tích, tuyển lựa những hạt nhân hợp lý trong mỗi
lý thuyết, loại bỏ những phân tích ch-a khoa học Trên cơ sở đó tổng - tích hợp những yếu tố hợp lý của các lý thuyết, phát triển và tính đến những thực tiễn kinh nghiệm của thế giới, trong n-ớc, từ đó đ-a vào quan niệm mới của chúng
ta về giáo dục Theo sự suy nghĩ của chúng tôi, tiếp cận xã hội học về phân tầng xã hội hợp thức của GS.TS Nguyễn Đình Tấn trong "Giáo trình xã hội học trong quản lý "có thể đ-ợc coi là chỗ dựa, là cách kiến giải tin cậy trong việc xây dựng một nền giáo dục tích cực, công bằng, văn minh ở n-ớc ta hiện nay
Trang 38Đánh giá thực trạng giáo dục là vấn đề quan trọng để tìm ra những giải pháp đúng đắn cho công cuộc đổi mới giáo dục Từ những điều tra xã hội học,
có thể đánh giá thực trạng giáo dục Việt Nam những năm đầu thế kỷ XXI nh- sau:
1 Những thành tựu:
1.1 Một hệ thống giáo dục quốc dân t-ơng đối hoàn chỉnh, thống nhất và
đa dạng hoá đã đ-ợc hình thành với đầy đủ các cấp học và trình độ đào tạo, đáp ứng tốt hơn nhu cầu học tập của nhân dân, tr-ớc hết là ở giáo dục phổ thông
Mạng l-ới tr-ờng lớp đ-ợc phát triển rộng khắp trên toàn quốc với các loại hình Năm học 2006-2007, cả n-ớc có 39.416 tr-ờng học, trong đó giáo dục mầm non: 11.509 tr-ờng; giáo dục phổ thông: 27.595 tr-ờng, dạy nghề:
861 tr-ờng; trung cấp chuyên nghiệp: 269 tr-ờng; cao đẳng, đại học: 322 tr-ờng Về cơ bản đã xóa đ-ợc "xã trắng" về giáo dục mầm non; tr-ờng tiểu học
đã có tới xã, tr-ờng trung học cơ sở - tới xã hoặc cụm liên xã, tr-ờng trung học phổ thông - tới huyện Các tr-ờng, lớp trung tâm dạy nghề phát triển d-ới nhiều hình thức Các tr-ờng đại học và cao đẳng đ-ợc thành lập ở hầu hết các khu dân c- lớn của cả n-ớc, các vùng, các địa ph-ơng Các tỉnh và nhiều huyện miền núi
đã có tr-ờng nội trú cho các con em các dân tộc ít ng-ời
( Năm học 1995-1996, ta có 12.275 tr-ờng mầm non, 11.685 tr-ờng tiểu học, 7.993 tr-ờng THCS, 1.345 tr-ờng trung học phổ thông, 135 tr-ờng đại học, cao đẳng
Năm học 2001 - 2002 có 9.530 tr-ờng mầm non, 13.964 tr-ờng tiểu học, 9.362 tr-ờng THCS, 1.966 tr-ờng trung học phổ thông, 223 tr-ờng đại học, cao
Trang 40Hiện nay, trên toàn quốc có 8.355 trung tâm học tập cộng đồng; 573 trung tâm giáo dục th-ờng xuyên cấp quận/huyện; 63 trung tâm giáo dục th-ờng xuyên cấp tỉnh; 27 tr-ờng bổ túc văn hoá; 750 trung tâm tin học với hàng trăm chi nhánh; 12 tr-ờng đại học triển khai các ch-ơng trình đạo tạo từ
xa
Ngoài ra, còn có gần 70 cơ sở đạo tạo ngoại ngữ và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ có yếu tố n-ớc ngoài và 2 cơ sở đào tạo đại học 100% vốn n-ớc ngoài đang hoạt động tại Việt Nam
1.2 Quy mô giáo dục tăng nhanh, b-ớc đầu đáp ứng nhu cầu học tập của xã hội
Năm học 2006-2007 cả n-ớc có 3.147.252 học sinh mầm non; 16.371.049 học sinh phổ thông, trong đó 7.041.312 học sinh tiểu học; 6.218.457 học sinh trung học cơ sở; 3.111.280 học sinh THPT; 1.522.000 học sinh học nghề, 515.670 học sinh TCCN; 1.503.846 sinh viên cao đẳng, đại học; 42.979
học viên cao học và nghiên cứu sinh
Biểu đồ 1: So sỏnh số học sinh THCS, THPT 1995-1996
và 2006- 2007
0 1000000
đào tạo nghề tăng 13,4% năm 2001 lên khoảng 20% năm 2006, góp phần thúc
đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động