1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng chương trình Quản lý tiền gửi ngân hàng sử dụng ngôn ngữ C

67 947 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 2,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khả năng áp dụng, giới hạn phạm vi đề tàiTrang web được sử dụng để quản lý thông tin của khách hàng, quản lý tiền gửi ngân hàng trong quy mô vừa và nhỏ với các hoạt động: Mở tài kho

Trang 1

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

***

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ

HỌC PHẦN LẬP TRÌNH WEB

ĐỀ TÀI

XÂY DỰNG TRANG WEB QUẢN LÝ TIỀN GỬI NGÂN HÀNG

Giáo viên hướng dẫn: PHẠM ANH TUẤN

Nhóm thực hiện số 14

Sinh viên thực hiện:

1 Phạm Anh Trung – D2A

2 Nguyễn Xuân Diệu – D2A

3 Lăng Văn Hải – D2A

4 Đới Sỹ Thành – D2A

Bắc Ninh, Ngày 23 Tháng 10 Năm 2015

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Với sự phát triển nhảy vọt của công nghệ thông tin hiện nay, Internet ngày

càng giữ vai trò quan trọng trong các lĩnh vực khoa học kĩ thuật và đời sống.

Dĩ nhiên các bạn đã được nghe nói nhiều về Internet, nói một cách đơn giản, Internet là một tập hợp máy tính nối kết với nhau, là một mạng máy tính toàn cầu mà bất kì ai cũng có thể kết nối bằng máy PC của họ Với mạng Internet, tin học thật sự tạo nên một cuộc cách mạng trao đổi thông tin trong mọi lĩnh vực văn hóa, xã hội, chính trị, kinh tế

Trong thời đại ngày nay, thời đại mà “người người làm Web, nhà nhà làm Web” thì việc có một Website để quảng bá công ty hay một Website cá nhân không còn là điều gì xa xỉ nữa Thông qua Website khách hàng có thể lựa chọn những sản phẩm mà mình cần một cách nhanh chóng và hiệu quả

Với công nghệ Word Wide Web, hay còn gọi là Web sẽ giúp bạn đưa những thông tin mong muốn của mình lên mạng Internet cho mọi người cùng xem một cách dễ dàng với các công cụ và những ngôn ngữ lập trình khác nhau Sự ra đời của các ngôn ngữ lập trình cho phép chúng ta xây dựng các trang Web đáp ứng được các yêu cầu của người sử dụng PHP (Personal Home Page) là kịch bản trên phía trình chủ (Server Script) cho phép chúng ta xây dựng trang Web trên cơ sở dữ liệu Với nhiều ưu điểm nổi bật mà PHP và MySQL được rất nhiều người sử dụng

Với lí do đó, chúng em đã chọn đề tài “Website Quản lý tiền gửi ngân

hàng”

Tuy nhiên, do thời gian hạn hẹp, mặc dù đã nỗ lực hết sức mình nhưng chắc rằng đề tài khó tránh khỏi thiếu sót Chúng em rất mong nhận được sự thông cảm, những lời góp ý và chỉ bảo tận tình của quý Thầy Cô và các bạn!

Trang 6

Xây dựng được trang web quản lý tiền gửi ngân hàng.

3 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên: Phạm Anh Tuấn

Chức danh Khoa học: Giảng viên Cấp bậc: Thượng úy

Đơn vị: Khoa Công Nghệ Thông Tin

4 GIỚI THIỆU VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

4.1 Lý do chọn đề tài

Ngân hàng thương mại đã hình thành tồn tại và phát triển hàng trăm năm gắn liền với sự phát triển của kinh tế hàng hoá Sự phát triển hệ thống ngân hàng thương mại đã có tác động rất lớn và quan trọng đến quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, ngược lại kinh tế hàng hoá phát triển mạnh mẽ đến giai đoạn cao nhất là nền kinh tế thị trường thì ngân hàng thương mại cũng ngày càng được hoàn thiện và trở thành những định chế tài chính không thể thiếu được Thông qua hoạt động tín dụng thì ngân hàng thương mại tạo lợi ích cho người gửi tiền, người vay tiền và cho cả ngân hàng thông qua chênh lệch lãi suất mà thu được lợi nhuận cho ngân hàng.

Nhằm mang lại sự thuận tiện, hữu ích trong việc quản lý thông tin về sử dụng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm, người quản lý, người sử dụng Chính vì vậy em chọn đề tài: “Xây dựng trang web quản lý tiền gửi ngân hàng”

5.2 Mục đích của đề tài

- Giúp cho người dùng hiểu rõ hơn về quá trình giao dịch trong ngân hàng.

- Tìm hiểu, trau dồi kiến thức, kỹ thuật lập trình cũng như thiết kế hệ thống thông tin.

- Nghiên cứu hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL: ứng dụng, đặc điểm, các chức năng…

Trang 7

5.3 Khả năng áp dụng, giới hạn phạm vi đề tài

Trang web được sử dụng để quản lý thông tin của khách hàng, quản lý tiền gửi ngân hàng trong quy mô vừa và nhỏ với các hoạt động: Mở tài khoản,

mở sổ tiết kiệm, gửi tiền, rút tiền, chuyển khoản và thống kê báo cáo.

Trang web “Quản lý tiền gửi ngân hàng” được viết nhằm sử dụng trong phạm vi Nhà nước Việt Nam.

5.4 Kết quả cần đạt được

- Báo cáo bài tập lớn: Đúng quy cách trình bày văn bản và trình bày khoa học.

- Phân tích thiết kế hệ thống quản lý tiền gửi ngân hàng.

- Xây dựng được trang web quản lý tiền gửi ngân hàng.

6 PHẠM VI KIẾN THỨC

Phạm vi nghiên cứu của đề tài trong khuôn khổ môn học Lập trình web

và ứng dụng kiến thức môn học lập trình hướng đối tượng, phân tích thiết kế

hệ thống.

7 PHÂN CÔNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ

1 Phạm Anh Trung Tìm tài liệu, xây dựng sơ đồ mức

dưới đỉnh, mô hình ER, thiết kế web

2 Đới Sỹ Thành Tìm tài liệu, xây dựng sơ đồ phân

8 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài “Quản lý tiền gửi ngân hàng” bao gồm bốn phần nội dung chính:

Chương 1: Cơ sở thực tế bài toán và khảo sát hệ thống.

Chương 2: Thiết kế chức năng

Chương 3: Thiết kế dữ liệu

Chương 4: Internet, World Wide Web, Html Và Php

Chương 5: Xây dựng trang web

Trang 8

Trong thời gian thực hiện đề tài chúng em gặp không ít những không ít những khó khăn về thời gian, tài liệu nghiên cứu và kinh nghiệp lập trình Nhưng bằng sự nỗ lực không ngừng chúng em đã một phần hoàn thành xong phần mềm và đã có thể đưa vào sử dụng thực tế Song còn những hạn chế nhất định kính mong thầy cô xem xét và góp ý để phần mềm được hoàn thiện hơn nhằm giúp ích cho người dùng một cách tốt nhất.

Em xin trân thành cảm ơn thầy Nguyễn Văn Căn – Trưởng khoa Công nghệ thông tin, cô giáo Phạm Anh Tuấn – Giáo viên bộ môn và toàn thể các thầy cô giáo trong khoa trong suốt thời gian qua đã tạo điều kiện cho nhóm chúng em hoàn thành đề tài của mình Em xin tiếp thu ý kiến và cố gắng thật nhiều hơn nữa trong học tập và nghiên cứu.

Trang 9

1.Gửi tiền2.Rút tiền/Chuyển khoản

Yêu cầu

phản hồi

Chương 1

CƠ SỞ THỰC TẾ BÀI TOÁN VÀ KHẢO SÁT HỆ THỐNG

1.1 MÔ TẢ BÀI TOÁN

1.1.1 Chức năng phần mềm

Xây dựng một hệ thống giao dịch ngân hàng nhân viên ngân hàng + Giúp người dùng có thể lập tài khoản, gửi và rút tiền một cách đơn giản và chính xác.

+ Giúp nhân viên ngân hàng, quản lý tiền gửi một cách nhanh gọn chính xác.

+ Quản lí các khách hàng tham gia vào dịch vụ gửi tiền.

+ Quản lí lượng tiền vào và xuất ra trong ngày.

+ Bảo đảm tính lãi xuất theo từng dịch vụ gửi tiền chính xác, nhanh chóng.

+ Đảm bảo quá trình thống kê và báo cáo sản lượng doanh thu chính xác, nhanh chóng.

1.1.2 Công cụ phát triển

+ Chương trình được phát triển trên hệ điều hành Windows.

+ Công cụ lập trình: Microsoft Visual Studio 2010.

+ Công cụ lập trình: Dreamweare CS6.

+ Cơ sở dữ liệu: Microsoft SQL Server 2008.

+ Ngôn ngữ lập trình: C-sharp (C#).

1.2 MÔ TẢ NGHIỆP VỤ BÀI TOÁN

- Quản lý các tài khoản tiền gửi tiết kiệm: Mở - Chỉnh sửa thông tin, Truy vấn thông tin – Phong tỏa – Đóng.

- Xử lý các giao dịch liên quan đến tiền gửi tiết kiệm: Gửi - Rút - Trả lãi.

- Hỗ trợ cho việc tự động hóa tính lãi và nhập lãi đối với tiền gửi tiết kiệm.

- Hai nghiệp vụ chính mà nhân viên ngân hàng cấp địa phương thực hiện.

- Giao dịch với khách hàng: phục vụ dịch vụ theo yêu cầu từ phía khách hàng giao dịch với nhân viên ngân hàng.

Trang 10

Nhân viên ngân hàng cấp địa phương Ngân hàng cấp trung ương

Báo cáo

Phản hồi

- Giao dịch với ngân hàng: tổng hợp và báo cáo kết quả kinh doanh theo định kì 1 tháng 1 lần.

Hình 1.2 Mô tả báo cáo giao dịch

In các báo cáo liên quan đến tiền gửi tiết kiệm: Bảng kê giao dịch.

Việc thực hiện giao dịch giữa nhân viên ngân hàng với khách hàng, nhân viên với ngân hàng cấp trung ương diễn ra tương đối phức tạp, liên quan tới nhiều loại giấy tờ Vì vậy việc xây dựng “Hệ thống quản lý tiền gửi tiết kiệm”

là cần thiết và hữu ích.

Hình 1.1 Mô tả giao dịch khách hàng với nhân viên

Trang 11

1.3 CÁC BIỂU MẪU KHẢO SÁT

Khi khách hàng muốn mở tài khoản để có thể sử dụng các dịch vụ của hệ thống sẽ dùng biểu mẫu sau:

Giấy chứng nhận đăng ký doanh

Ngày cấp ………./…… /……….… Số CIF

Với mọi trách nhiệm thuộc về mình, chúng tôi đề nghị Ngân hàng mở tài khoản cho chúng tôi với các thông tin sau:

THÔNG TIN VỀ TÀI KHOẢN - ACCOUNT OPENING INFORMATION

Tên tài khoản (Account name): ……

Loại tài khoản (Account type):

Tiền gửi thanh toán không kỳ hạn

Tiền gửi thanh toán có kỳ hạn

Giao dịch chứng khoán

Khác

Loại tiền tệ) VND USD Khác Chu kỳ nhận sao

Hàng ngày Hàng tháng Khi có yêu cầu

Mọi thông tin về tổ chức, người đại diện theo pháp luật, chủ tài khoản, Kế toán trưởng, những người được ủy quyền, mẫu dấu, chữ ký … đã đăng ký tại

Trang 12

BIDV đồng thời có hiệu lực đối với việc quản lý, sử dụng (các) tài khoản mới mở này

Hình 1.3 Mẫu đăng ký tài khoản

Trang 13

phẦn KBNN ghi

Nợ TK:

Có TK:

Khi khác hàng muốn rút tiền mặt từ tài khoản của mình, nhân viên sẽ yêu cầu

khách hàng điền đầy đủ thông tin vài biểu mẫu sau:

GIẤY RÚT TIỀN MẶT

Từ tài khoản tiền gửi

Số: ………

Đơn vị lĩnh tiền:

Mã ĐVQHNS:

Địa chỉ:

Tài khoản số Mã CTM.T, DA và HTC

TạiKBN

Người lĩnh tiền:

CMND số: Cấp ngày: Nơi cấp:

Nội dung Số tiền Tổng cộng Tổng số tiền ghi bằng chữ:

Ngày … tháng … năm … Người nhận tiền (Đă nhận đủ tiền) (Ký, ghi rõ họ tên) Đơn vị lĩnh tiền Ngày … tháng … năm … Kế toán trưởng Chủ tài khoản BỘ PHẬN KIỂM SOÁT Kiểmsoát Phụ trách

BỘ PHẬN KẾ TOÁN GHI SỔ VÀ TRẢ TIỀN ngày

Thủ quỹ Kế toán Kế toán trưởng Giám đốc

Mẫu số C4-09/KB

(TT số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013

của Bộ Tài chính)

Trang 14

Hình 1.4 Mẫu rút tiền từ tài khoản gửi

Khi nhân viên muốn thống kê số tiền của ngân hàng trong cùng một tài khoản

sẽ dùng biểu mẫu sau:

Số

liệu

Ngày, tháng

Thu (gửi vào)

Chi (rút ra, chuyển khoản)

Còn lại

- Số dư đầu kỳ

- Số phát sinh trong kỳ

- Cộng số phát sinh trong kỳ

- Số dư cuối kỳ

- Sổ này có trang, đánh từ trang 01 đến trang

- Ngày mở sổ:

Mẫu số S06 - DNN (Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ - BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Ngày tháng năm

Trang 15

Hình 1.5 Mẫu thống kê hóa đơn

Trang 16

1.4 PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT

1.4.1 Một số câu hỏi đặt ra đối với nhân viên

- Kiến thức chung: Bạn hiểu như thế nào về công việc của một nhân viên tín dụng? Theo bạn nhân viên tín dụng cần có những tố chất nào? Tố chất nào

là quan trọng nhất?

- Nghiệp vụ: Quy trình tín dụng thường có những bước nào? Vì sao các ngân hàng thường ưu tiên cho vay các khách hàng cũ hơn là cho vay khách hàng mới? Vì sao ngân hàng “ngại” cho vay các DN có quy mô nhỏ? Lãi suất cho vay của ngân hàng đối với các món vay khác nhau sẽ khác nhau do phụ thuộc vào yếu tố gì? Khi thẩm định cho vay một khách hàng bạn sẽ xem xét đến những vấn đề nào?

1.4.2 Một số câu hỏi đặt ra đối với khách hàng

Khi đi giao dịch bạn cần mang theo những giấy tờ gì? Những lợi ích của việ sử dụng dịch vụ? Các giao dịch của hệ thống có thuận tiện không?

Trang 17

1.4.3 Mẫu phỏng vấn

Hình 1.6 Mẫu kế hoạch phỏng vấn

Hình 1.7 Mẫu kế hoạch hướng dẫn buổi phỏng vấn

Trang 18

Chương 2 THIẾT KẾ CHỨC NĂNG

2.1 MỘT SỐ YÊU CẦU CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG.

2.1.1 Một số qui định

- Quản lý tiền gửi tiết kiệm là những công việc được thực hiện dưới sự lãnh đạo của bộ phận kế toán thanh toán, chỉ có những nhân viên có đủ thẩm quyền mới được thi hành các hoạt động trong quá trình Tuỳ theo cấp độ chức

vụ mà người nhân viên có những quyền hạn khác nhau Do đó có những ràng buộc phát sinh như sau:

- Việc đóng mở tài khoản do nhân viên có thẩm quyền quyết định.

Những người có thẩm quyền mới được phép phong tỏa và giải tỏa (một phần hay toàn phần) tài khoản của khách hàng.

- Khi tài khoản bị đóng thì người không có trách nhiệm không thể truy cập được.

- Tất cả các nghiệp vụ đều thực hiện qua mã nghiệp vụ.

- Chỉ có trưởng phòng kế toán trung ương hoặc người được ủy quyền được phép định nghĩa và thay đổi mã nghiệp vụ.

2.1.2 Lưu trữ

+ Thông tin khách hàng (tên khách hàng, địa chỉ, điện thoại, loại khách hàng, số chứng minh nhân dân, e-mail).

+ Tài khoản (tên tài khoản, tình trạng, ngày mở tài khoản).

+ Thông tin giao dịch (ngày giao dịch, số tiền giao dịch, loại giao dịch).

2.1.3 Tra cứu

+ Thông tin của tài khoản.

+ Thông tin của khách hàng.

+ Các giao dịch phát sinh.

2.1.4 Tính toán

+ Lãi suất của tiền tiết kiệm.

+ Số tiền còn lại của tài khoản sau mỗi lần giao dịch.

2.1.5 Bảo mật

Các thông tin chỉ được thay đổi khi người quản lý có đủ quyền hạn.

Trang 19

Quản lý tiền gửi ngân hàng

Quản lý tài khoản Xử lý giao dịch Quản lý lãi Thống kê, hóa đơn

Truy vấn thông tin

Chứng từ giao dịch

Lưu trữ thông tin

Báo cáo tình trạng tài khoản

Lập hóa đơn

Quản lý nhân viên

Truy vấn thông tin

Xóa nhân viên

Lưu trữ thông tin

2.2 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG VỀ DỮ LIỆU

2.2.1 Biểu đồ phân cấp chức năng

Hình 2.1 Biểu đồ phân cấp chức năng

- Quản lý thông tin khách hàng

+ Mô tả: Chức năng này có thể giúp quản lý thông tin của khách hàng.

+ Chức năng này gồm các chức năng con: Nhập thông tin cho khách

hàng: Mã khách hàng, Họ và tên, Địa chỉ, Số điện thoại … Sửa thông tin khách

hàng Xóa thông tin khách hàng Thêm thông tin khách hàng Tìm kiếm thông

tin khách hàng.

- Xử lý giao dịch

+ Mô tả: Chức năng này giúp cho người quản lý thực hiện được yêu cầu

mở sổ tiết kiệm, gửi tiền, rút tiền, chuyển khoản của khách hàng.

Trang 20

+ Các chức năng con:Nhập dữ liệu từ thông tin khách hàng Tiến hành giao dịch Thực hiện các chức năng khác như: sửa dữ liệu, xóa dữ liệu và tìm kiếm.

- Lập báo cáo

+ Mô tả: Chức năng này giúp cho người quản lý lập được thống kê giao dịch, thông tin khách hàng, số tiền tồn sổ và báo cáo gửi cấp trên.

- Quản lý thông tin nhân viên

+ Mô tả: Chức năng này có thể giúp quản lý thông tin của nhân viên + Chức năng này gồm các chức năng con: Nhập thông tin cho nhân viên:

Mã nhân viên, Họ và tên, Địa chỉ, Số điện thoại … Sửa thông tin nhân viên Xóa thông tin nhân viên Thêm thông tin nhân viên Tìm kiếm thông tin nhân viên.

Trang 21

Yêu cầu gửi tiền

KHÁCH HÀNG

Yêu cầu rút tiền

Thông tin phản hồi, hóa đơn

Yêu cầu nhập TTTK Yêu cầu mở sổ TK

Yêu cầu chuyển khoản

Yêu cầu thống kê

LÃNH ĐẠO

Yêu cầu

Báo cáo

2.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh (mức 0)

Hình 2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh

Ở sở đồ này KHÁCH HÀNG yêu cầu mở sổ tiết kiệm, gửi tiền, rút

tiền,chuyển khoản, thống kê đến hệ thống Hệ thống sẽ yêu cầu KHÁCH HÀNG

nhập thông tin tài khoản và sau đó sẽ có thông tin phản hồi ứng với từng giao

dịch có kèm theo hóa đơn Sau đó sẽ thống kê báo cáo rồi trình lên LÃNH ĐẠO.

QLTGNH

Trang 22

u tn

h lã

2.2.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (mức 1)

Hình 2.3 Biều đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (mức 1)

Ở biểu đồ này khách hàng yêu cầu tham gia vào hệ thống và gửi yêu cầu đến QUẢN LÝ TÀI KHOẢN, sau đó quản lý kiểm tra và cấp phát tài khoản cho KHÁCH HÀNG rồi đồng thời gửi đến kho chứa HỒ SƠ KHÁCH HÀNG và kho TÀI KHOẢN KHÁCH HÀNG sẽ gửi yêu cầu giao dịch về bộ phận XỬ LÝ GIAO DỊCH,

bộ phận này sẽ gửi lại giao dịch mà KHÁCH HÀNG yêu cầu và lưu những giao dịch vào trong kho TÀI KHOẢN Ở đây hệ thống LẬP BÁO CÁO sẽ lập báo cáo

và trình cho LÃNH ĐẠO sau đó gửi cho KHÁCH HÀNG khi có yêu cầu NHÂN

Trang 23

KHÁCH HÀNG MỞ TÀI KHOẢN

Yêu cầu mở TK

Phản hồi

VIÊN sẽ có trách nhiệm gửi về bộ phận QL LÃI để tính lãi các tài khoản giao dịch Bộ phận này chuyển vào kho chứa giao dịch của TÀI KHOẢN.

2.2.4 Biểu đồ dữ liệu mức dưới đỉnh (Chức năng 1)

Hình 2.4 Biểu đồ mô tả chức năng mở tài khoản

Ở biểu đồ này KHÁCH HÀNG gửi yêu cầu mở tài khoản về bộ phận MỞ TÀI KHOẢN và bộ phận này sẽ lưu vào kho HỒ SƠ và kho TÀI KHOẢN rồi phản hồi về cho KHÁCH HÀNG NHÂN VIÊN có nhiệm vụ hiệu chỉnh thông tin khi KHÁCH HÀNG yêu cầu và gửi lại phản hồi NHÂN VIÊN có thể kiểm tra tài khoản, phong tỏa tài khoản, đóng tài khoản rồi gửi về bộ phận chứa thông tin TÀI KHOẢN.

PHONG TỎA TK

Trang 24

2.2.5 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh (Chức năng 2)

Trang 26

Hình 2.5 Biểu đồ mô tả chức năng xử lý giao dịch

Ở biểu đồ này Khách Hàng yêu cầu gửi tiền, rút tiền, chuyển khoản về lần lượt các bộ phận Gửi Tiền, Rút Tiền, Chuyển Khoản Kho chứa TTTK sẽ gửi thông tin về cho các bộ phận nói trên Ở các bộ phận Gửi Tiền, Rút Tiền, Chuyển Khoản sẽ gửi phản hồi về cho KHÁCH HÀNG và cập nhật lại vào kho TTTK Khi khách hàng yêu cầu thông tin giao dịch thì các bộ phận có trách nhiệm gửi thông tin hóa đơn về cho khách hàng.

2.2.6 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh (Chức năng 3)

Hình 2.6 Biểu đồ mô tả chức năng quản lý lãi

Ở biểu đồ này KHÁCH HÀNG gửi yêu cầu tính lãi cho NHÂN VIÊN NHÂN VIÊN sẽ TÍNH LÃI rồi lưu vào trong kho chứa thông tin TÀI KHOẢN, đồng thời cũng gửi phản hồi lại cho KHÁCH HÀNG.

Tính lãi tiền gửi tiết kiệm.

Nguyên tắc tính lãi(cho một kỳ hạn):

+ Đối với tiền gửi là VND, lãi suất được tính theo tháng.

+ Đối với tiền gửi là USD, lãi suất được tính theo tháng.

TTTK

TÀI KHOẢN

Trang 27

THỐNG KÊ GIAO DỊCH

BÁO CÁO TÌNH TRẠNG TK

LÃNH ĐẠO TÀI KHOẢN

+ Trường hợp rút lãi đột xuất

Tiền lãi được tính trên số ngày thực gửi và áp dụng công thức sau:

2.2.7 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh (Chức năng 4)

Hình 2.7 Biểu đồ mô tả chức năng thống kê giao dịch

Ở biểu đồ này kho chứa thông tin TÀI KHOẢN gửi thông tin về bộ phận THỐNG KÊ GIAO DỊCH và kho HỒ SƠ KH gửi thông tin về bộ phận BÁO CÁO TÌNH TRẠNG TÀI KHOẢN Ở 2 bộ phận này sẽ trình lên cho LÃNH ĐẠO và đồng thời sẽ thông báo lại cho KHÁCH HÀNG khi có yêu cầu.

Tiền lãi = Tiền gốc * Lãi suất tháng

Tiền lãi được hưởng = Số tiền gửi * Lãi suất(%/năm)/360 * Số ngày thực gửi

Báo cáo Thông tin TK

Yêu cầu TTTK

Yêu cầu Yêu cầu

KHÁCH HÀNG

Yêu cầu

Thông báo

Trang 29

3.1 THIẾT KẾ DỮ LIỆU

3.1.1 Tác nhân của hệ thống và mô hình ER

Các thực thể:

- TÀI KHOẢN: MãTK (Thuộc tính khóa), tênTK, loại, mức.

- NHÂN VIÊN: MãNV (Thuộc tính khóa), TênNV, chức vụ.

- KHÁCH HÀNG: MãKH (Thuộc tính khóa), TênKH, địa chỉ, mãTK.

- NGÂN HÀNG: MãNH (Thuộc tính khóa), TênNH, địa chỉ.

Mối quan hệ:

- KHÁCH HÀNG thu (rút tiền) hoặc chi (gửi tiền) vào TÀI KHOẢN.

- NHÂN VIÊN thực hiện nhiệm vụ thu (rút tiền) hoặc chi (gửi tiền) theo yêu cầu của KHÁCH HÀNG.

- NHÂN VIÊN thông báo có (số tiền gửi vào) hoặc báo nợ (số tiền bị rút ra) về cho NGÂN HÀNG.

- KHÁCH HÀNG qua phương tiện thanh toán theo mẫu ngân hàng quy định (ủy nhiệm chi) gửi về cho NGÂN HÀNG để có thể chuyển tiền cho người thụ hưởng.

Trang 30

Mô hình ER

Số giấy báo Địa chỉ

TK Ngân hàng Địa chỉ

TÊN NH MÃ NH

NGÂN HÀNG

BÁO NƠ

Tổng tiền Ngày báo

Tổng tiền Ngày báo

Trang 31

- 1 nhân viên báo có hoặc báo nợ nhiều lần về ngân hàng.

- 1 khách hàng có thể gửi yêu cầu gửi tiền cho người thụ hưởng thông qua ngân hàng.

3.2.2 Chuẩn hóa dữ liệu

KHACHHANG(MaKH,HoTen,CMND,DiaChi,SoDT)

TAIKHOAN(MaTK, MaKH, NgayMo, Tien Mo, NgayGDCuoi, SoDu,

LaiSuat, TinhTrang)

RUTIEN(Ma TK, TienGD, LoaiTien, NgayGD, MaGD)

GUITIEN(MaGD, MaTK, LoaiTietKiem, TienGD, LoaiTien, NgayGD,

LaiSuat, TienLai, NgayHetHan)

CHUYENKHOAN(MaGD, TKGui, TKNhan, SoTienGui, LoaiTien, NgayGD) NHANVIEN(MaNV, TenNV)

3.2 BẢNG CƠ SỞ DỮ LIỆU

3.2.1 Chi tiết bảng Khách hàng

Hình 3.1 Chi tiết thông tin khách hàng Thuộc tính Diễn giải Kiểu Kích thước Ràng buộc

MaKH Mã khách Nvarchar 10 Khóa chính HoTen Họ tên Nvarchar Max -

CMND Chứng minh

nhân dân Nvarchar Max

-Bảng 3.1 -Bảng chi tiết thông tin khách hàng

Trang 33

Hình 3.2 Chi tiết thông tin tài khoản Thuộc tính Diễn giải Kiểu Kích thước Ràng buộc

MaTK Mã tài khoản Nvarchar 10 Khóa chính

NgayGDCuoi Ngày giao dịch

SoDu Số dư tài

LaiSuat Lãi suất Nvarchar Max

TinhTrang Tình trạng Nvarchar 50

-Bảng 3.2 -Bảng chi tiết thông tin tài khoản

Ngày đăng: 06/04/2016, 08:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

5.1.1. Sơ đồ usercase - Xây dựng chương trình Quản lý tiền gửi ngân hàng sử dụng ngôn ngữ C
5.1.1. Sơ đồ usercase (Trang 54)
5.2.1. Sơ đồ cây chương trình - Xây dựng chương trình Quản lý tiền gửi ngân hàng sử dụng ngôn ngữ C
5.2.1. Sơ đồ cây chương trình (Trang 61)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w