1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng công tác tổ chức kế toán tại công ty CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN HÀ – (SHI)

83 300 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 10,49 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước đối với công cuộc đổi mới nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ và đã có những bước chuyển khá vững chắc, nhưng từ đó cũng đặt ra không ít những thách thức cho doanh nghiệp trong đó có các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng đổi mới, hoàn thiện công cụ quản lý kinh tế trong đó có công tác kế toán. Tìm hiểu các công ty về tổ chức phương thức hoạt động là một hoạt động rất cần thiết giúp ta rút ngắn khoảng cách giữa lý thuyết và thực tế. Đưa những điều thầy cô giảng dạy trên ghế nhà trường ra thực hành và mang lại những kết quả tốt đẹp. Nhận thức được tầm quan trọng đó, khi thực tập ở Công ty Cổ phần quốc tế Sơn Hà dưới sự hướng dẫn của thầy GIÁP ĐĂNG KHOA cùng các anh chị trong phòng tài chính kế toán em đã hoàn thành báo cáo thực tập này. Báo cáo gồm 03 phần : Phần 1: Tổng quan về công ty thực tập. Phần 2: Thực trạng công tác tổ chức kế toán tại công ty. Phần 3: Đánh giá và một số kiến nghị sơ bộ.

Trang 1

MỤC LỤC

M C L CỤ Ụ 1

L I M UỜ ỞĐẦ 2

PH N I: T NG QUAN V CÔNG TY C PH N QU C T S N H Ầ Ổ Ề Ổ Ầ Ố Ế Ơ À 4

1.1.Quá trình hình th nh v phát tri n c a công ty C ph n Qu c à à ể ủ ổ ầ ố t S n Hế ơ à 4

1.2 c i m t ch c qu n lý v t ch c kinh doanh c a công ty C ph n Qu c Đặ để ổ ứ ả à ổ ứ ủ ổ ầ ố t S n Hế ơ à 7

PH N II: TH C TR NG CÔNG T C K TO N T I CÔNG TY C PH N QU C T S N H Ầ Ự Ạ Á Ế Á Ạ Ổ Ầ Ố Ế Ơ À 11

2.1.T ch c công tác k toán t i công ty C ph n Qu c t S n Hổ ứ ế ạ ổ ầ ố ế ơ à 11

2.1.1 Hình th c k toán áp d ng t i công ty C ph n Qu c t S n Hứ ế ụ ạ ổ ầ ố ế ơ à 11

2.1.2 T ch c b máy k toán t i công ty C ph n Qu c t S n Hổ ứ ộ ế ạ ổ ầ ố ế ơ à 11

2.1.3 Ch k toán t i công ty C ph n Qu c t S n Hếđộ ế ạ ổ ầ ố ế ơ à 13

2.2 Các ph n h nh h ch toán k toán t i Công Ty.ầ à ạ ế ạ 14

2.2.1 K toán v n b ng ti nế ố ằ ề 14

2.2.2 K toán T i s n c nh.ế à ả ốđị 24

2.3 K toán ti n l ng v các kho n trích theo l ng.ế ề ươ à ả ươ 33

2.3.1 Công tác qu n lý lao ng n vả độ ởđơ ị 33

2.3.2 Hình th c tr l ng.ứ ả ươ 33

2.3.3 Qu l ng qu n lýỹ ươ ả 34

2.3.4 K toán ti n l ng v các kho n trích theo l ng.ế ề ươ à ả ươ 34

2.4 K toán nguyên v t li u, công c d ng c ế ậ ệ ụ ụ ụ 44

2.4.1 Công tác phân lo i nguyên v t li u, công c d ng c t i công ty.ạ ậ ệ ụ ụ ụ ạ .44

2.4.2 K toán chi ti t NVL, CCDCế ế 44

2.4.3 K toán t ng h p NVL, CCDCế ổ ợ 45

2.5 K toán chi phí v tính giá th nh.ế à à 50

2.5.1 i t ng t p h p chi phí v i t ng tính giá th nh c a công ty.Đố ượ ậ ợ àđố ượ à ủ 50

2.5.2 K toán t p h p chi phí s n xu t.ế ậ ợ ả ấ 51

2.5.3 Ph ng pháp tính giá th nh.ươ à 62

2.6 K toán th nh ph m, bán h ng v xác nh k t qu kinh doanhế à ẩ à à đị ế ả 63

2.6.1 K toán th nh ph m:ế à ẩ 63

2.6.2 K toán bán h ngế à 64

2.6.3 Xác nh k t qu kinh doanhđị ế ả 69

PH N III: M T S Ý KI N NH N XÉT V C NG TYẦ Ộ Ố Ế Ậ Ề Ồ 78 SV:Lương Thanh Khải Báo Cáo Tốt Nghiệp

Trang 2

3.1 ánh giá v ho t ng c a công tyĐ ề ạ độ ủ 78

3.1.1 u i mƯ đ ể 78

3.1.2 H n chạ ế 79

3.2 Ý ki n óng gópế đ 80

K T LU NẾ Ậ 80

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước đối với công cuộc đổi mới nền kinh tế nước ta đang phát triển mạnh mẽ và đã có những bước chuyển khá vững chắc, nhưng từ đó cũng đặt ra không ít những thách thức cho doanh nghiệp trong đó có các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng đổi mới, hoàn thiện công cụ quản lý kinh tế trong

đó có công tác kế toán

Tìm hiểu các công ty về tổ chức phương thức hoạt động là một hoạt động rất cần thiết giúp ta rút ngắn khoảng cách giữa lý thuyết và thực tế Đưa những điều thầy

cô giảng dạy trên ghế nhà trường ra thực hành và mang lại những kết quả tốt đẹp Nhận thức được tầm quan trọng đó, khi thực tập ở Công ty Cổ phần quốc tế Sơn Hà dưới sự hướng dẫn của thầy GIÁP ĐĂNG KHOA cùng các anh chị trong phòng tài chính kế toán em đã hoàn thành báo cáo thực tập này

Báo cáo gồm 03 phần : Phần 1: Tổng quan về công ty thực tập

Phần 2: Thực trạng công tác tổ chức kế toán tại công ty Phần 3: Đánh giá và một số kiến nghị sơ bộ

Trong thời gian thực tập tại công ty với những khó khăn đầu tiên khi áp dụng lý thuyết đã được học vào thực tế bài viết không khỏi tránh khỏi những khiếm khuyết

Em mong nhận được sự góp ý, bổ sung của các thầy cô để bài viết của em hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm

ơn!

Trang 3

SV:Lương Thanh Khải Báo Cáo Tốt Nghiệp

Trang 4

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ

SƠN HÀ.

1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà

Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN HÀ – (SHI)

Tên giao dịch: SONHA INTERNATIONAL CORPORATION

Tên viết tắt: SONHA.,CORP

Trụ sở chính: Lô số 2, CN1, Cụm Công nghiệp nhỏ và vừa Từ Liêm, xã Minh Khai,huyện Từ Liêm, thành phố Hà Nội

Trang 5

Bảng 1.1 Kết quả hoạt động SXKD của công ty năm 2012-2013-2014

SV:Lương Thanh Khải Báo Cáo Tốt Nghiệp

Trang 6

Nhận xét:

Doanh thu năm 2013 có sự tăng trưởng đột biến so với năm 2012 ( Tăng

61.037.754.443 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 200,71%) Trong khi đó doanh thunăm 2014 cũng tăng, tuy nhiên không nhiều như 2013, chỉ tăng 28.002.252.455 đồngtương với tỷ lệ tăng 30,62% )

Giá vốn hàng bán năm 2013 cũng tăng tương đối nhiều so với năm 2012 (Tăng

211,41%) Năm 2014, GVHBcũng tăng 25.798.361.784 đồng tương ứng với tỷ lệtăng 29,75% so với năm 2013

Lợi nhuận gộp năm 2013 tăng mạnh so với năm 2012 là 2.158.721.233 đồng tương

ứng với tỷ lệ tăng 84,31% Năm 2014 cũng tăng khá nhiều so với năm 2012 là46,72%

Chi phí bán hàng trong năm 2013 cũng tăng đột biến so với năm 2012 (Tăng

743.404.808 đồng tương ứng với tỷ lệ 60,09 %) Năm 2014 , CPBHcũng tăng khánhiều so với năm 2013 là 1.408.777.046 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 71,13%

Chi phí QLDN trong năm 2013 cũng tăng 32,71% so với năm 2012, năm 2014 tăng

31,92% so với năm 2013

Lợi nhuận trước thuế năn 2013 tăng khá nhiều so với năm 2012 ( Tăng

732.020.748 đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 99,08% ) Tuy nhiên, năm 2014,LNTTlại giảm 43.164.540 đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 3,71% so với năm 2013

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2013 tăng 62,15% so với năm 2012 trong

khi năm 2014 chỉ tăng 6,24% so với năm 2013

Lợi nhuận sau thuế năm 2013 tăng khá nhiều so với năm 2012 là 685.771.130 đồng

tương ứng với tỷ lệ tăng 192,51% Năm 2014 LNST lại giảm 118.411.738 đồngtương ứng với tỷ lệ tăng là 11,36% so với năm 2013

Như vậy, nhìn chung trong ba năm gần đây, kết quả hoạt động kinh doanh của công

ty cổ phần quốc tế SơnHà đạt được là tương đối tốt, cho thấy công ty ngày càng có xuhướng phát triển và đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh Năm 2014, nền kinh tếtrong nước cũng như toàn cầu đang trong giai đoạn khủng hoảng, nhưng công ty vẫn

Trang 7

duy trì và phát triển tốt công việc kinh doanh là một tớn hiệu đáng mừng trong tươnglai.

1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của công ty Cổ phần

Quốc tế Sơn Hà

Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý

SV:Lương Thanh Khải Báo Cáo Tốt Nghiệp

PX Thái Dương Năng

PX cán ủ

Khối Hỗ trợ

Phòng Mua hàng

Phòng IT

Phòng Hành chính nhân sự Phòng Kế toán Tài chính

Phòng Đầu tư và quan hệ cổ đông

Hội Đồng Quản Trị

Đại Hội Đồng

Cổ Đông

Ban Kiểm soát

Trang 8

Chức năng của từng bộ phận:

 Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ):

ĐHĐCĐ gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan có quyền lực caonhất của công ty, họp ít nhất mỗi năm một lần ĐHĐCĐ quyết định những vấn đềđược Luật pháp và Điều lệ công ty quy định, thông qua các báo cáo tài chính hàngnăm của công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo, bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệmthành viên hội đồng quản trị, thành viên ban Kiểm soát của công ty

 Hội đồng quản trị (HĐQT):

HĐQT là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danhCông ty, trừ những thẩm quyền thuộc về ĐHĐCĐ HĐQT có trách nhiệm giám sátTổng giám đốc và những cán bộ quản lý khác

 Ban Kiểm soát:

Do ĐHĐCĐ bầu ra giám sát mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, báocáo trực tiếp cho ĐHĐCĐ Ban Kiểm soát của Công ty gồm 03 thành viên do ĐHĐCĐbầu ra và bãi miễn Nhiệm kỳ của Ban Kiểm soát là 05 năm

 Ban Tổng Giám đốc:

Gồm có 01 Tổng Giám đốc và 05 Phó Tổng Giám đốc Tổng Giám đốc là người điềuhành hoạt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thựchiện các quyền và nhiệm vụ được giao

- Phòng Marketing & PR: Quản lý trong lĩnh vực tiếp thị và tiêu thụ sản phẩm

và phát triển thị trường, phát triển hình ảnh và thương hiệu công ty

- Phòng Logistic: Quản lý kho hàng, vận chuyển hàng hóa, chăm sóc kháchhàng

- Phòng Hành chính – nhân sự: Quản lý lao động, tiền lương, xây dựng định mứclao động, đơn giá tiền lương Quản lý công văn đi, đến, sổ sách và con dấu Giúp giámđốc của công ty thực hiện chức năng quản lý doanh nghiệp trong các lĩnh vực: tổ chức bộmáy, nhân sự, đào tạo phát triển nguồn nhân lực, giải quyết các chế độ chính sách chongười lao động, đảm bảo các điều kiện vật chất, thông tin liên lạc cho mọi hoạt động trongcông ty

- Phòng Tài chính – Kế toán: Quản lý công tác tài chính kế toán tại công ty Thammưu cho Giám đốc trong công tác kế toán tại công ty nhằm sử dụng vốn hợp lý, đảm bảoquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh được duy trì đạt hiệu quả cao Quản lý nguồn vốn

Trang 9

và quỹ tại công ty, thực hiện công tác tín dụng, kiểm tra phân tích kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh, cân đối thu chi, đảm bảo quyết toán, phân tích lãi lỗ, thực hiện các nghĩa

vụ tài chính của công ty với nhà nước

- Phòng Kế toán quản trị: Xử lý các dữ liệu từ phòng Tài chính - Kế toán,nghiên cứu và đánh giá tình hình hoạt động của Công ty dựa trên số liệu đó Cung cấpthông tin cho Giám đốc để lập kế hoạch và ra quyết định, điều hành và kiểm soát hoạtđộng, đo lường hiệu quả của các nhà quản lý và các bộ phận trực thuộc của công ty,hướng các cá nhân đến mục tiêu chung

- Phòng Kỹ thuật & Cơ điện: Quản lý, bảo dưỡng máy móc, thiết bị cơ khí

- Phòng QA & RD: Kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu, sản phẩm, nghiên cứucông nghệ

• Quy trình công nghệ sản xuất:

Bộ phận sản xuất của công ty gồm có các tổ sản xuất: tổ bồn, tổ ép, tổ hàn điện, tổ lốc,

tổ hoàn thiện, tổ bốc xếp, phân xưởng nhựa Sản phẩm được sản xuất trên quy trìnhcông nghệ phức tạp kiểu vừa liên tục vừa song song

Chu trình sản xuất bồn nước Inox: Sơ đồ 1.2

Giải thích chu trình sản xuất bồn nước Inox:

Bước 1: Chuẩn bị nguyên vật liệu: vật liệu để sản xuất bình nước inox là SUS 304, có

dộ cứng và độ bền cao

Bước 2: Pha cắt: Máy cắt Inox thành tròn và tạo hình nóc, đáy bình

Bước 3: Inox tấm sau khi cắt sẽ được đưa vào máy dập lỗ để tạo đường nước vào ra.Sau đó hàn bản lề nắp đẩy nóc trên cùng bằng máy hàn điểm khí nén

Bước 4: Hàn thân: Hàn lăn tự động theo chiều dọc của thân bình

Bước 5: Thân bình được đưa vào máy lốc gân để tạo đường gân góp thêm phần chắcchắn Lốc đơn gân hai đầu của thân bình

Bước 6: Cắt cạnh phần nóc và thân bình để lắp ghép với thân bồn

Bước 7: Hàn lăn nối thân bình với nóc và đáy

Bước 8: Hệ thống cắt dập chân bồn Hàn Tig những chi tiết chân, nóc

Bước 9: Mài, cắt những phần thừa của quá trình hàn

Bước 10: Hoàn thiện bồn

SV:Lương Thanh Khải Báo Cáo Tốt Nghiệp

Trang 10

Sơ đồ 1.2: Chu trình sản xuất bồn Inox

Kiểm tra mối hàn

Nguyên liệu inox

Trang 11

PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN HÀ.

2.1.Tổ chức công tác kế toán tại công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà

2.1.1 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà

Hiện nay công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà áp dụng hình thức kế toán trên máy tính,hình thức sổ sách kế toán áp dụng theo chứng từ ghi sổ Khi phát sinh các nghiệp vụ

kế toán, kế toán phản ánh vào chứng từ gốc Kế toán nhập dữ liệu vào máy, chọnchứng từ trên máy, phần mềm xử lý chứng từ và tự động vào các sổ chứng từ ghi sổ,

sổ chi tiết các tài khoản, bảng tổng hợp chi tiết, bảng cân đối số phát sinh, báo cáo tàichính

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng:

Đối chiếu:

Sơ đồ 1.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy

2.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất, quản lý của công ty, bộ máy kế toán được tổchức theo mô hình tập trung Công ty có một phòng Tài chính – Kế toán để thực hiệntổng hợp những công việc kế toán tại công ty Phòng Tài chính – Kế toán của công tygồm 25 người

SV:Lương Thanh Khải Báo Cáo Tốt Nghiệp

- Báo cáo tài chính

- Báo cáo kế toán quản trị

SỔ KẾ TOÁN

- Sổ tổng hợp

- Sổ chi tiết

PHẦN MỀM KẾ TOÁN

MÁY VI TÍNH

Trang 12

Sơ đồ 1.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà

 Kế toán trưởng:

Đứng đầu phòng kế toán, có nhiệm vụ chỉ đạo, hướng dẫn, giám sát, kiểm tra toàn

bộ công tác kế toán tại công ty, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc và pháp luật

về tình hình tài chính kế toán của công ty

+ KT kho hàng hóa: kiểm kê kho hàng hóa, đối chiếu số thực tế với trên sổ sách

và xác định, tìm nguyên nhân gây chênh lệch, báo cáo nhập xuất tồn kho

+ KT giá thành: tính toán, xác định giá thành sản phẩm

+ KT kho thành phẩm: kiểm kê kho thành phẩm, đối chiếu số thực tế với số trên

sổ sách và xác định, tìm nguyên nhân gây chênh lệch, báo cáo nhập xuất tồn kho

 Phụ trách công nợ phải thu:

KT chi nhánh

Hồ Chí Minh

Phụ trách kho, giá thành

Phụ trách công nợ phải thu

KT kho thành phẩm

KT bán hàng

KT công

nợ phải thu

KT thanh toán

Kế toán trưởng

Phụ trách tổng hợp

KT tổng hợp

KT

Giá

thành

KT công

nợ phải trả

KT thuế, thuế GTGT

Phụ trách công nợ phải trả

KT thủ quỹ

Trang 13

Chỉ đạo và tổng hợp công nợ phải thu của công ty.

+ KT bán hàng và công nợ phải thu: Ghi chép những nghiệp vụ liên quan đếnbán hàng: sổ chi tiết doanh thu, thuế GTGT phải nộp… Định kỳ làm báo cáo

 Phụ trách tổng hợp:

Chỉ đạo và tổng hợp công nợ phải trả của công ty

+ KT công nợ phải trả: Thu thập các tài liệu cần thiết cho việc thanh toán như:hóa đơn, phiếu nhập kho, yêu cầu mua hàng được phê duyệt, đơn đặt hàng từ nhà cungcấp…Kiểm tra các yêu cầu thanh toán và xem xét và thanh toán cho nhà cung cấp.+ KT thanh toán: ghi chép tình hình thanh toán tại công ty

 Bộ phận kế toán tổng hợp:

Tổng hợp số liệu kế toán tại chi nhánh và số thuế phải nộp

+ Kế toán thuế, thuế GTGT: tổng hợp, kê khai và tính thuế GTGT, thuế thu nhậpdoanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu phải nộp

2.1.3 Chế độ kế toán tại công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà

Hệ thống tài khoản của Công ty được áp dụng hệ thống tài khoản chung do bộ tàichính quy định: “ Hệ thống kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014

+ Niên độ kế toán: kỳ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm

+ Đơn vị tiền tệ sử dụng là Việt Nam đồng (VNĐ)

+ Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên(KKTX) tính và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

+ Phương pháp xác định giá vốn hàng tồn kho trong kỳ: theo phương pháp bìnhquân gia quyền

+ Phương pháp khấu hao tài sản cố định: theo phương pháp khấu hao bình quân(khấu hao theo đường thẳng)

+ Cơ sở lập báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính được lập trên cơ sở dồn tích (trừcác thông tin liên quan đến luồng tiền)

+ Các đơn vị trực thuộc hình thành bộ máy kế toán riêng, hạch toán phụ thuộc.Báo cáo tài chính tổng hợp của toàn công ty được lập trên cơ sở tổng hợp báo cáo tàichính của các đơn vị trực thuộc

+ Tiền và khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiềnđang chuyển và các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi, đáo hạn không quá 3tháng

SV:Lương Thanh Khải Báo Cáo Tốt Nghiệp

Trang 14

2.2 Các phần hành hạch toán kế toán tại Công Ty.

2.2.1 Kế toán vốn bằng tiền

2 2.1.1 Kế toán tiền mặt

Tại công ty quỹ tiền mặt gồm bao gồm tiền Việt nam, ngoại tệ chủ yếu là đô laMỹ( USD) và đồng tiền chung châu âu (EURO), vàng bạc chủ yếu là tích trữ vì vàngbạc không có tính thanh khoản cao

• Chứng từ sử dụng

 Phiếu thu

 Phiếu chi

 Biên bản kiểm kê

 Giấy thanh toán tạm ứng

 Biên lai thu tiền

 Giấy đề nghị thanh toán

Khi nhận được đầy đủ các chứng từ liên quan đến việc thu chi, kế toán tiến mặt sẽđịnh khoản, phản ánh vào sổ sách có liên quan với số liệu đúng như trên chứng từ

Trang 16

Công ty cổ phần Quốc tế Sơn Hà

Lô2 CN1Cụm CN nhỏ & vừa Từ Liêm

Minh Khai- Từ Liêm- Hà Nội

Nguyễn T Minh

Kế toán trưởng (ký, ghi rõ họ tên)

nnguyễn T Mai

Giám đốc

(ký, ghi rõ họ tên)

Thủ quỹ (ký, ghi rõ họ tên)

Trần Đức Kỳ

Người lập phiếu (ký, ghi rõ họ tên)

Trang 17

Công ty cổ phần Quốc tế Sơn HàLô2 CN1Cụm CN nhỏ & vừa Từ LiêmMinh Khai- Từ Liêm- Hà Nội

PHIẾU CHI

Nguyễn T Mai

Người nộp tiền (ký, ghi rõ họ tên)

Nguyễn T Minh

Người lập phiếu (ký, ghi rõ họ tên)

Thủ quỹ (ký, ghi rõ họ tên)

Trần Đức Kỳ

Trang 18

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Trang 19

112164 60.000.000

001/PT1 01/11 Thu tiền bán sản phẩm bồn Inox

Từ các chứng từ , sổ sách trên cuối tháng kế toán tiền mặt tập hợp số liệu rồi phản

ánh lên sổ cái của tài khoản 111

2.1.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng

• Chứng từ sử dụng

 Giấy báo nợ

 Giấy báo có

 Ủy nhiệm thu

 Ủy nhiệm chi

• Sổ sách sử dụng

 Sổ chi tiết tài khoản 112

 Sổ cái tài khoản 112

 Sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng

• Tài khoản sử dụng

TK 112- Tiền gửi ngân hàng

Một số TK chi tiết như:

- TK 112110 : Ngân hàng TMCP Đông Nam Á

- Tk 112111 : Ngân hàng Đầu tư và phát triền Việt Nam

- TK 112129: Ngân hàng TECHCOMBANK Hoàn Kiếm

- TK 112164: Ngân hàng NN và PT NN Chi nhánh Nhổn

Hàng ngày, khi nhận được các chứng từ từ ngân hàng chuyển đến kế toán ngân

hàng đối chiếu với chứng từ gốc đính kèm thông báo với ngân hàng để đối chiếu, xác

minh và kịp thời xử lý các khoản chênh lệch ( nếu có)

SV:Lương Thanh Khải Báo Cáo Tốt Nghiệp

Trang 20

Để thuận tiện cho việc thanh toán của của các đối tác và khách hàng, công ty

đã mở tài khoản tại nhiều ngân hàng Để thuận tiện cho việc kiểm tra đối chiếu công

ty đã tổ chức hạch toán chi tiết theo từng ngân hàng Căn cứ vào các giấy báo nợ, giấybáo có, các sổ nhật ký đặc biệt cuối tháng kế toán ngân hàng tính ra số tiền gửi còn lạitại mỗi ngân hàng rồi chuyển sang tháng sau

• Phương pháp hạch toán

Ngay sau khi nhận được giấy báo nợ, giấy báo có từ ngân hàng, kế toán ngânhàng kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc với số tiền hiện có trong tài khoản Dựa vàocác chứng từ đó, kế toán tiền hành vào các sổ NKC và sổ chi tiết tiền gửi Cuối thángtập hợp số liệu phản ánh vào sổ cái TK 112

Kính gửi: Công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà Số TK: 108.20092164018

Địa chỉ: Lô2,CN1, Cụm CN nhỏ và vừa Từ Liêm Loại tiền: VNĐ

Phiếu báo nợ

Phiếu báo có

Sổ Chi tiết TK tiền gửi

Nhật ký chung

Sổ cái TK 112

Theo công văn số 21208/CT/AC

Cục thuế Hà Nội

Trang 21

MST: 0100776445 Loại TK: Tiền gửi thanh toán.

Số ID khách hàng:20092164

Chúng tôi xin thông báo đã ghi có tài khoản của quý khách số tiền theo chi tiết sau:

Số tiền bằng chữ: Một tỷ bốn trăm ba mươi mốt triệu sáu mươi sáu nghìn nămtrăm chín mươi VNĐ chẵn./

Trích yếu: Chuyển tiền từ Fast saving

Lập phiếu Kiểm soát Kế toán trưởng

SV:Lương Thanh Khải Báo Cáo Tốt Nghiệp

Số bút toán hạch toán:

10820092164018-201007

Trang 22

NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM

Kính gửi: Công ty cổ phần quốc tế Sơn Hà Số TK: 108.20092164018

Địa chỉ: Lô2,CN1, Cụm CN nhỏ và vừa Từ Liêm Loại tiền: VNĐ

MST: 0100776445 Loại TK: Tiền gửi thanh toán

Số ID khách hàng:20092164

Chúng tôi xin thông báo tài khoản của quý khách số tiền theo chi tiết sau:

Lập phiếu Kiểm soát Kế toán trưởng

Theo công văn số 21208/CT/AC

Cục thuế Hà Nội

Số bút toán hạch toán: FT 1020901539/QNM

Trang 23

SỔ CÁI TÀI KHOẢN

TGNH-Fast saving tại TECH 112165 10.848.177.019 14.300.608.533

Phải thu của khách hàng 131 16.945.977.158

Cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn

tại TECH

Lãi tiền vay ngắn và trung hạn 63571 29.683.517 733.373.833

SV:Lương Thanh Khải Báo Cáo Tốt Nghiệp

Trang 24

2.2.2 Kế toán Tài sản cố định.

2.2.2.1 Tài sản cố định và phân loại tài sản cố định.

Tài sản cố định của công ty bao gồm nhiều loại có tính chất và giá trị sử dụngkhác nhau như nhà xưởng, văn phòng, kho tàng, máy móc thiết bị, phương tiện vậntải…Mỗi loại đều được theo dõi chặt chẽ về nguyên giá, giá trị còn lại, tỷ lệ khấu haophải trích

• Giá trị TSCĐ của công ty tại thời điểm 31/11/2015

Kế toán có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời

số lượng, giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng của TSCĐ trongphạm vi toàn doanh nghiệp Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vàochi phí sản xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của TSCĐ và chế độ tài chính quyđịnh

Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ Tập hợp chínhxác và phân bổ hợp lý chi phí sửa chữa TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh

Với số lượng TSCĐ lớn, nhiều chủng loại khác nhau để đáp ứng được yêu cầuquản lý, kiểm kê tài sản tạo điều kiện cho công tác quản lý, hạch toán của công ty,công ty đã tổ chức theo dõi riêng ở từng phòng, từng bộ phận sử dụng

Tại phòng kế toán tập hợp sổ theo dõi chung cho toàn công ty, phản ánh nguyêngiá từng loại, hỗ sơ TSCĐ được sắp xếp theo từng nhóm, từng bộ phận sử dụng

Tại mỗi phòng, phân xưởng có sổ theo dõi riêng về tài sản mà mình quản lý, sửdụng nhưng không chi tiết bằng sổ tại phòng kế toán Họ có trách nhiệm bảo quản,

Trang 25

kiểm tra thường xuyên tài sản mà mình đang sử dụng Nếu xảy ra mất mát, thiếu hụt,

hư hỏng do nhiều nguyên nhân chủ quan thì bộ phận đó phải chịu trách nhiệm

Cuối quý công ty kiểm tra, kiểm kê và lập bảng tổng hợp kiểm kê TSCĐ để phục

vụ cho việc lập báo cáo tài chính cũng như việc theo dõi, quản lý tài sản của công ty

2.2.3 Kế toán chi tiết TSCĐ

Để theo dõi chi tiết tài sản cố định kế toán sử dụng thẻ TSCĐ Thẻ TSCĐ đượclập cho từng đối tượng ghi TSCĐ

Trang 26

(1): Bộ phận có nhu cầu là tờ trình chuyển cho phòng kế hoạch kỹ thuật

(2): Phòng KHKT nhận yêu cầu từ phòng có yêu cầu rồi tổng hợp lại trình lêntổng giám đốc công ty xét duyệt và ký Sau đó quyết định mua TSCĐ tổng giám đốc

sẽ gửi trả lại phòng KHKT Khi nhận được quyết định mua TSCĐ, phòng KHKT bắtđầu tìm kiếm nhà cung cấp và gửi đơn đặt hàng cho các nhà cung cấp để khảo sát mặthàng cần mua

(3): Sau khi được tin phản hồi từ nhà cung cấp, phòng KHKT tổng kết và làmbản báo giá trình lên cho tổng giám đốc Sau khi tổng giám đốc xem qua sẽ tiến hànhlựa chọn nhà cung cấp dựa trên bảng báo giá TSCĐ rồi quyết định mua hay khôngmua và mua với mức giá nào Tiếp đó ban giám đốc gửi trả lại bảng báo giá cho phòngKHKT để tiếp tục triển khai việc mua tài sản

(4) Phòng KHKT gửi đơn đặt hàng chính thức tới nhà cung cấp Sau đó cả 2gặp gỡ nhau và cùng ký hợp đồng kinh tế

(5) Phòng KHKT gửi cho nhà cung cấp bản sao hợp đồng kinh tế hoặc đơn đặthàng

(6) Phòng KHKT gửi cho kế toán thanh toán công nợ,(7) kế toán TSCĐ mỗingười một bản Tiếp đó phòng KHKT cử bà Nguyễn Thị Thanh Hà – Trưởng phòngTCKT tiếp nhận và kiểm tra về quy cách, số lượng và chủng loại rồi ký vào biên bảngiao nhận TSCĐ khi nhà cung cấp mang tới công ty

(8) Tiến hành nhập kho đưa vào sử dụng trong công ty

Kế toán TSCĐ

Trang 27

(9) Thủ kho giữ lại một bản chuyển 2 bản sao phiếu nhập kho cho kế toán công

TK 2122: TSTTC: phương tiện vận tải truyền dẫn

SV:Lương Thanh Khải Báo Cáo Tốt Nghiệp

(4)

Trang 28

TK Chứng từ sử dụng

 Biên bản giao nhận TSCĐ

 Biên bản thanh lý TSCĐ

 Biên bản giao nhận sửa chữa lớn hoàn thành

 Biên bản kiểm kê TSCĐ

 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

• Tài sản cố định được xem xét, đánh giá ở ba chỉ tiêu là nguyên giá TSCĐ, giátrị còn lại TSCĐ và Giá trị hao mòn TSCĐ

Nguyên giá TSCĐ= Giá mua trên hóa đơn – Các khoản giảm trừ + Các chi phíliên quan đến quá trình mua

(Giá mua trên hóa đơn là giá mua chưa thuế)

=

• Số năm khấu hao của TSCĐ tại công ty như sau:

 Nhà cửa, vật kiến trúc :05 – 42 năm

 Máy móc, thiết bị : 03 – 12 năm

 PT vận tải, truyền dẫn: 07 -10 năm

 Thiết bị, dụng cụ quản lý : 03- 07 năm

 Phần mềm máy tính: 03 năm

2.2.5 Kế toán sửa chữa TSCĐ

• Thủ tục sửa chữa TSCĐ

(1) Bộ phận có nhu cầu là giấy đề nghị sửa chữa cho phòng KHKT

(2) Phòng KHKT nhận yêu cầu từ bộ phận có nhu cầu rồi quyết định sửa chữa.Sau đó phòng KHKT trình lên tổng giám đốc xem xét và ký duyệt

Kế toán công nợ

(6)

Mức khấu hao TB hàng năm

Nguyên giá TSCĐThời gian khấu hao

=Mức khấu hao hàng

tháng

Mức khấu hao năm

12

=

Trang 29

Sau khi TGĐ xem xét và ký duyệt sửa chữa lớn TSCĐ thì TGĐ trả lại chophòng KHKT.

(3) Khi nhận được sửa chữa TSCĐ, phòng KHKT bắt đầu mời chuyên gia thuêngoài sửa chữa đồng thời kế toán công nợ nhận tiền từ thủ quỹ để trả cho chuyên gia(4),(5) (nếu có)

(6) Phòng KHKT thông báo cho kế toán TSCĐ để theo dõi

(7) Phòng KHKT thông báo cho thủ quỹ để xuất tiền phục vụ cho việc sản xuất

SV:Lương Thanh Khải Báo Cáo Tốt Nghiệp

Trang 30

BÁO CÁO CHI TIẾT TÀI SẢN

Quý IV năm 2015

Mã tài sản Tên tài sản Cuổi kỳ nguyên

giá

Cuối kỳ tổng khấu hao

Cuối kỳ còn lại

01 Tài sản CĐHH 216.278.236.109 46.518.476.481 169.759.759.628 01HHMM TSCĐHH máy móc thiết bị 129.805.390.315 36.536.083.734 93.269.351.581

………

Trang 31

BẢNG TÍNH KHẤU HAO TÀI SẢN

Tên tài

sản Số thẻ

Ngày tăng

Ngày

KH Đầu kỳ NG Đầu kỳ KH Đầu kỳ còn lại

Tỷ lệ

Số tháng KH

Khấu hao trong kỳ Cuối kỳ NG

Cuối kỳ đã KH

Trang 33

2.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

2.3.1 Công tác quản lý lao động ở đơn vị

Vào thời điểm 30/12/2012 công ty có 649 người trong đó:

• Phân loại theo trình độ :

 Đại học trở lên Có 90 người chiếm 13,9%

 Cao đẳng có 39 người chiếm 6,01%

 Trung cấp có 83 người chiếm 12,8%

 Sơ cấp có 303 người chiếm 46,7%

 Công nhân có 134 người chiếm 20,59 %

• Phân theo tính chất hợp đồng:

 Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: 433 người chiếm 66,7%

 Hợp đồng lao động xác định thời gian (1 đến 3 năm) 22 người chiếm 3,4

%

 Hợp đồng lao động xác định thời gia ( dưới 1 năm) có 194 người chiếm29,9 %

2.3.2 Hình thức trả lương.

Công ty áp dụng các hình thức trả lương sau

• Lương theo sản phẩm: Áp dụng đối với các công nhân trực tiếp sản xuất.Hàng tháng, căn cứ vào số lượng sản phẩm hoàn thành trong tháng vàđịnh mức lao động để xác định quỹ lương trong tháng của từng tổ sảnxuất

Quỹ lương tháng = ∑ (Sản lượng SP hoàn thành x Định mức lao động)

Lương 01 ngày công = Tổng quỹ lương / Tổng số ngày công

Tổng số còn được lĩnh = Lương chính – Tổng số bị trừ ( BHXH, KPCĐ, cáckhoản phạt trừ…)

• Lương thời gian: Áp dụng với các nhân viên văn phòng ( trừ nhân viênkinh doanh) Mức lương từng nhân viên văn phòng do giám đốc công tytrực tiếp xem xét và quyết định tùy theo khả năng và tính chất công việccủa từng người, từng bộ phận

Lương thời gian =

Tổng lương thời gian = Lương thời gian + phụ cấp trách nhiệm + phụ cấp ăn ca+ phụ cấp khác

Phụ cấp trách nhiệm = hệ số trách nhiệm x lương thời gian

• Lương doanh thu: Áp dụng với các nhân viên kinh doanh

SV:Lương Thanh Khải Báo Cáo Tốt Nghiệp

26

làm việc thực tế

Lương cơ bản x Hệ số cấp bậc

Trang 34

2.3.3 Quỹ lương quản lý

Quỹ lương bao gồm:

 Tiền lương trả theo sản phẩm, theo thời gian, theo doanh thu bán hàng

 Các khoản phụ cấp làm đêm, thêm giờ, độc hại…

Quỹ lương gồm lương chính và lương phụ:

 Quỹ lương chính là tiền lương trả cho thời gian lao động làm nhiệm vụ chính

 Quỹ lương phụ là tiến lương trả cho thời gian người lao động thực hiện cácnhiệm vụ khác cho doanh nghiệp

Việc tính lương không do kế toán của công ty tính mà do nhân viên phòngnhân sự làm sau đó gửi bảng lương cho phòng kế toán để làm thủ tục chi lương.Quỹ lương do thủ quỹ công ty nắm giữ Việc chi lương, tạm ứng lương hay chitiêu quỹ lương phải có đầy đủ các giấy tờ và chứng từ đúng với quy định về tiềnlương của công ty

2.3.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

• Chứng từ sử dụng:

 Bảng chấm công

 Bảng thanh toán tiền lương, tiền thưởng

 Phiếu xác nhận sản phảm hoặc dịch vụ hoàn thành

 Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ

 Hợp đồng giao khoán

 Bảng kê các khoản trích nộp theo lương

 Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

Trang 35

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng:

Ngoài ra theo chế độ tài chính, công ty phải tính BHXH, BHYT, KPCĐ theoquy định.Trong đó công ty phải nộp thay cho người lao động 23% vào chi phí sản xuấttrong đó:

- BHYT trích 3%

- KPCĐ trích 2%

- BHTN trích 1%

Còn lại 9.5% trích vào lương của người lao động

Khi bảng lương chuyển xuống phòng kế toán, kế toán tiền lương sẽ làm thủ tụcchi lương Kế toán nhận bảng phân bổ tiền lương từ phòng nhân sự rồi định khoản vàomáy:

Nợ Tk 622 : Tổng tiền lương và khoản trích theo lương trong tháng

Có Tk 334 : Tổng số tiền phải trả CNV trong tháng

Có TK 338 : Số tiền BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo lương

Chi phí NCTT sẽ được phân bổ cho các sản phẩm khác nhau như bồn, chậu rửa,ống thép….; cho các loại kích cỡ trong cùng loại sản phẩm ( bồn 700L, bồn 1000L )theo định mức chi phí NVLTT cho mỗi loại

Sau đây là một số chứng từ lưu hành trong công ty

Công ty cổ phần Quốc tế Sơn Hà

ĐƠN XIN NGHỈ

Hà nội ngày 04 tháng 11 năm 2015.

Kính gửi: Ban lãnh đạo công ty

Tên tôi là : Nguyễn Thị Quyên chức vụ: NL01

Thuộc bộ phận: Bán hàng- NHGĐ

Kính xin công ty cho tôi được nghỉ :02 ngày

Từ 8 giờ 0 phút, ngày 04 tháng 11 năm 2015

Đến 17 giờ 0 phút, ngày 5 tháng 11 năm 2015

Lý do : Có việc riêng

SV:Lương Thanh Khải Báo Cáo Tốt Nghiệp

Trang 36

Người đảm nhận công việc: Lê Bích Ngọc

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Ban giám đốc Cán bộ quản lý Trưởng bộ phận Người xin nghỉ(Ký, ghi rõ họ tên (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)

Trang 37

Số công hưởng lương thời gian

Số công nghỉ việc hưởng 100%

lương

Số công nghỉ việc hưởng 75%

lương

Kí hiệu chấm công

1 Nguyễn Tuấn Anh ĐT K K / / k k / k k k K K K K K K / K K K K K K K K K K K K K / 27 Lương sảnphẩm: K

2 Nguyễn Thị Quyên NL01 K K K P P K K / K K K K K K / K K / / K K K / K K K / / K K K 23 Lương thờigian: +

3 Lê Bích Ngọc NL02 K K K K K / / / K K K K K K / / K K K K K / K K K K K K K K K 24 Con ổm: CÔ

4 Lê Hoa Hồng NL04 K / / K K K / / K K K / / / K K K / / K K K K K K K K K K K K 22 Cưới: C

5 Nguyễn Anh Đào NL05 K K K / K K K K K / K K K K K K / K K K K K K / K K K K K K 27 Cưới con: Cc

SV:Lương Thanh Khải Báo Cáo Tốt Nghiệp

Trang 38

BẢNG TỔNG HỢP LƯƠNG TOÀN CÔNG TY THÁNG 11 – 2015

bản

Tổng thu nhập

BHXH truy thu

đc lương

trừ

Tổng còn được lĩnh

Trang 40

62224 147,908 717,291.154 2,760 10,366 7,172 26,874 690,286

2,166,366.714 15903.000 40,695.886 21,404.115 79,723.775 2,088,363.717

Từ các bảng thanh toán tiền lương cho công nhân , nhân viên kế toán tiền lương vào sổ chi tiết Tk 334 - Phải trả nhân viên

Ngày đăng: 06/04/2016, 08:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Tổ chức bộ máy quản lý - Thực trạng công tác tổ chức kế toán tại công ty CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN HÀ – (SHI)
Sơ đồ 1.1 Tổ chức bộ máy quản lý (Trang 7)
Sơ đồ 1.2: Chu trình sản xuất bồn Inox - Thực trạng công tác tổ chức kế toán tại công ty CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN HÀ – (SHI)
Sơ đồ 1.2 Chu trình sản xuất bồn Inox (Trang 10)
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy - Thực trạng công tác tổ chức kế toán tại công ty CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN HÀ – (SHI)
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy (Trang 11)
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà - Thực trạng công tác tổ chức kế toán tại công ty CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN HÀ – (SHI)
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty Cổ phần Quốc tế Sơn Hà (Trang 12)
BẢNG TÍNH KHẤU HAO TÀI SẢN - Thực trạng công tác tổ chức kế toán tại công ty CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN HÀ – (SHI)
BẢNG TÍNH KHẤU HAO TÀI SẢN (Trang 31)
BẢNG TỔNG HỢP LƯƠNG TOÀN CÔNG TY THÁNG 11 – 2015 - Thực trạng công tác tổ chức kế toán tại công ty CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN HÀ – (SHI)
11 – 2015 (Trang 38)
Bảng CĐKT - Thực trạng công tác tổ chức kế toán tại công ty CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN HÀ – (SHI)
ng CĐKT (Trang 62)
Sơ đồ luân chuyển chứng từ: - Thực trạng công tác tổ chức kế toán tại công ty CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN HÀ – (SHI)
Sơ đồ lu ân chuyển chứng từ: (Trang 62)
Hình thức thanh toán:                 CK                    Mã số thuế: 0302880512 - Thực trạng công tác tổ chức kế toán tại công ty CÔNG TY CỔ PHẦN QUỐC TẾ SƠN HÀ – (SHI)
Hình th ức thanh toán: CK Mã số thuế: 0302880512 (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w