1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải bài 1,2,3,4 trang 46 SGK Đại số và Giải tích 11: Quy tắc đếm

4 1,4K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 10,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy tắc cộng: Giả sử để hoàn thành một công việc, phải thực hiện một hành động trong k hành động loại trừ nhau từng đôi một.. Quy tắc nhân: 2.1 Quy tắc nhân: Giả sử để hoàn thành một côn

Trang 1

Tóm tắt kiến thức Quy tắc đếm và hướng dẫn Giải bài 1,2,3,4 trang 46 SGK Đại số và Giải tích 11: Quy tắc đếm – Chương 2: Tổ hợp – xác suất.

→ Kiến thức và hướng dẫn giải bài tập SGK: Chương 1 giải tích lớp 11

A Tóm tắt kiến thức Quy tắc đếm:

Đóng vai trò quan trọng trong Đại số tổ hợp và trong nhiều ứng dụng của nó là quy tắc cộng và quy tắc nhân Trong thực hành ứng dụng, hai quy tắc này thường được phát biều như sau:

1 Quy tắc cộng:

Giả sử để hoàn thành một công việc, phải thực hiện một hành động trong k hành động loại trừ nhau từng đôi một Và giả sử có:

n1 cách để thực hiện hành động thứ nhất,

n2 cách để thực hiện hành động thứ hai,

nk cách để thực hiện hành động thứ k

Khi đó ta có: Số cách để hoàn thành công việc kể trên là n1 + n2 + …+ nk

2 Quy tắc nhân:

2.1 Quy tắc nhân:

Giả sử để hoàn thành một công việc, phải thực hiện liên tiếp k hành động (sau khi kết thúc hành động này thì thực hiện tiếp hành động khác) Và giả sử có:

n1 cách để thực hiện hành động thứ nhất,

n2 cách để thực hiện hành động thứ hai,

nk cách để thực hiện hành động thứ k

Khi đó ta có: Số cách để hoàn thành công việc kể trên là n1 n2 … nk

2.2 Chú ý:

Khi vận dụng quy tắc nhân, nên thực hiện theo những lời khuyền sau đây:

a) Nếu có hành động nào đặc biệt hơn các hành động khác thì nên thực hiện hành động khác thì thực hiện hành động nào trước cũng được

b) Khi có nhiều hành động đặc biệt cần thực hiện trước, thì nên lựa chọn thứ tự thực hiện những hành động này để tìm ra được lời giải đơn giản nhất có thể được

Nếu không thực hiện theo những lời khuyên ở trên thì vẫn giải được, nhưng lời giải sẽ phức tạp hơn và do

Trang 2

đó sẽ khó hiểu hơn.

B Hướng dẫn giải bài tập SGK đại số giải tích 11 trang 46 – Quy tắc đếm:

Bài 1 (trang 46 Đại số và giải tích 11)

Từ các chữ số 1, 2, 3, 4 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm:

a) Một chữ số ? b) Hai chứ số ? c) Hai chữ số khác nhau ?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 1:

a) Đặt A= {1,2,3,4} Gọi số có 1 chữ số là ¯a a có 4 cách chọn Vậy có 4 cách chọn số một chữ số b) Số tự nhiên cần lập có dạng ¯ab, với a, b {1, 2, 3, 4} có kể đến thứ tự.∈ {1, 2, 3, 4} có kể đến thứ tự

Để lập được số tự nhiên này, phải thực hiện liên tiếp hai hành động sau đây:

Hành động 1: Chọn chữ số a ở hàng chục Có 4 cách để thực hiện hành động này

Hành động 2: Chọn chữ số b ở hàng đơn vị Có 4 cách để thực hiện hành động này

Theo quy tắc nhân suy ra số các cách để lập được số tự nhiên kể trên là

4 4 = 16 (cách)

Qua trên suy ra từ các chữ số đã cho có thể lập được 16 số tự nhiên có hai chữ số

c) Số tự nhiên cần lập có dạng ¯ab , với a, b {1, 2, 3, 4} và a, b phải khác nhau, có kể đến thứ tự.∈ {1, 2, 3, 4} có kể đến thứ tự

Để lập được số tự nhiên này, phải thực hiện liên tiếp hai hành động sau đây:

Hành động 1: Chọn chữ số a ở hàng chục

Có 4 cách để thực hiện hành động này

Hành động 2: Chọn chữ số b ở hàng đơn vị, với b khác chữ số a đã chọn

Có 3 cách để thực hiện hành động này

Theo quy tắc nhân suy ra từ các cách để lập được số tự nhiên kể trên là:

4 3 = 12 (cách)

Qua trên suy ra từ các chữ số đã cho có thể lập được 12 số tự nhiên có hai chữ số khác nhau

Bài 2 (trang 46 Đại số và giải tích 11)

Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên bé hơn 100 ?Từ các chữ số 1, 2, 3, 4,

5, 6 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên bé hơn 100 ?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 2:

Mỗi số tự nhiên cần lập là số tự nhiên có không quá 2 chữ số, được lập từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6

Để lập được số tự nhiên như vậy, phải thực hiện một hành động trong hai hành động loại trừ nhau sau

Trang 3

Hành động 1: Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, lập số tự nhiên có một chữ số

Có 6 cách để thực hiện hành động này

Hành động 2: Từ các chữ số 1, 2, 3, 4, 5, 6, lập số tự nhiên có hai chữ số

Vận dụng quy tắc nhân, ta tìm được: Có 62 = 36 cách để thực hiện hành động này

Theo quy tắc cộng suy ra số các cách để lập được các số tự nhiên kể trên là

6 + 36 = 42 (cách)

Qua trên suy ra từ các chữ số đã cho có thể lập được 42 số tự nhiên bé hơn 100

Bài 3 (trang 46 Đại số và giải tích 11)

Các thành phố A, B, C, D được nối với nhau bởi các con đường như hình 26 Hỏi:

a) Có bao nhiêu cách đi từ A đến D mà qua B và C chỉ một lần ?

b) Có bao nhiêu cách đi từ A đến D rồi quay lại A ?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 3:

a) Để đi từ A đến D mà qua B và C chỉ một lần, phải thực hiện liên tiếp ba hành động sau đây:

Hành động 1: Đi từ A đến B Có 4 cách để thực hiện hành động này

Hành động 2: Đi từ B đến C Có 2 cách để thực hiện hành động này

Hành động 3: Đi từ C đến D Có 3 cách để thực hiện hành động này

Theo quy tắc nhân suy ra số các cách để đi từ A đến D mà qua B và C chỉ một lần là 4 2 3 = 24 (cách)

b) ĐS: Số các cách để đi từ A đến D (mà qua B và C chỉ một lần), rồi quay lại A (mà qua C và B chỉ một lần) là:

(4 2 3) (3 2 4) = 242 = 576 (cách)

Bài 4 (trang 46 Đại số và giải tích 11)

Có ba kiểu mặt đồng hồ đeo tay (vuông, tròn, elip) và bốn kiểu dây (kim loại, da,, vải và nhựa) Hỏi có bao nhiêu cách chọn một chiếc đồng hồ gồm một mặt và một dây ?

Đáp án và hướng dẫn giải bài 4:

– Có 3 kiểu mặt đồng hồ nên có 3 các chọn

Trang 4

– có 4 kiểu dây nên có 4 cách chọn.

Vậy số cách chọn một chiếc đồng hồ gồm một mặt và một dây là 3.4 =12 (cách)

Bài tiếp theo: Giải bài 1,2,3,4,5,6,7 trang 54,55 SGK Đại số và Giải tích 11: Hoán vị – Chỉnh hợp – Tổ hợp

Ngày đăng: 06/04/2016, 07:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w