ĐỀ TÀI: TÌNH HÌNH LẠM PHÁT TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY VÀ CÁC GIẢI PHÁP CỦA CHÍNH PHỦ NHẰM KIỂM SOÁT LẠM PHÁT 1. 1 Mục lục A. LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................................... 2 B. Nội dung ............................................................................................................................. 3 I. Những vấn đề cơ bản về lạm phát............................................................................................ 3 1. Khái niệm lạm phát............................................................................................................... 3 2. Quy mô lạm phát .................................................................................................................. 3 3.Tác hại của lạm phát .............................................................................................................. 4 4. Nguyên nhân của lạm phát.....................................................................................................6 a. Lạm phát theo thuyết tiền tệ ....................................................................................... 6 b. Lạm phát theo thuyết chi phí đẩy................................................................................ 7 c. Lạm phát cầu kéo ...................................................................................................... 8 d. Lạm phát do thâm hụt ngân sách................................................................................. 9 e. Lạm phát theo tỷ giá hối đoái ..................................................................................... 9 f. Những nguyên nhân chủ quan, khách quan khác........................................................ 10 II. Tình hình lạm phát ở Việt Nam trong những năm gần đây.................................................. 11 1. Tình hình lạm phát năm 2010 ........................................................................................... 11 2. Tình hình lạm phát 2011 .................................................................................................. 12 Nguyên nhân lạm phát năm 2010 và 2011 .......................................................................... 13 3. Tình hình lạm phát năm 2012 ........................................................................................... 19 Nguyên nhân lạm phát năm 2012....................................................................................... 21 4. Tình hình lạm phát năm 2013 ........................................................................................... 22 Nguyên nhân lạm phát năm 2013....................................................................................... 23 5. Tình hình lạm phát năm 2014 ........................................................................................... 24 Nguyên nhân lạm phát năm 2014....................................................................................... 26 6. Dự báo xu hướng lạm phát năm 2015................................................................................ 27 II. Các giải pháp của chính phủ để kiểm soát lạm phát.......................................................... 29 1. Thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt................................................................................ 29 2. Cắt giảm đầu tư công và chi phí thường xuyên của các cơ quan sử dụng ngân sách,kiểm soát chặt chẽ đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước, cố gắng giảm tỷ lệ thâm hụt ngân sách.............. 29 3. Tập trung sức phát triển sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, khắc phục nhanh hậu quả của thời tiết và dịch bệnh để tăng sản lượng lương thực, thực phẩm. ....................................................... 30 4. Bảo đảm cân đối cung cầu về hàng hoá, đẩy mạnh xuất khẩu, giảm nhập siêu...................... 30 5. Triệt để tiết kiệm trong sản xuất và tiêu dùng..................................................................... 32 6. Tăng cường công tác quản lý thị trường, kiểm soát việc chấp hành pháp luật nhà nước về giá. 32 7. Mở rộng việc thực hiện các chính sách về an sinh xã hội .................................................... 32 8. Những biện pháp cấp thiết của chính phủ .......................................................................... 34 C. Kết thúc............................................................................................................................ 36 2. 2 A. LỜI MỞ ĐẦU Vấn đề lạm phát, chống lạm phát, kiềm chề và kiểm soát lạm phát là một trong những vấn đề đầu tiên trong việc hoạch định chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước và cũng là vấn đề mà các nhà khoa học, nhà nghiên cứu và các nhà quản lí đã dày công nghiên cứu và có nhiều tranh cãi. Lạm phát, nó luôn là con dao hai lưỡi. Một mặt nó kích thích tăng trưởng kinh tế.Mặt khác khi lạm phát cao và không kiểm soát được thì nó lại để lại hậu quả nghiêm trọng đối với nền kinh tế cũng như xã hội.Vấn đề đặt ra là phải giữ lạm phát ở mức nào là phù hợp để đạt mục tiêu tăng trưởng kinh tế cao. Và khi lạm phát bùng nổ thì những biện pháp nào là hữu hiệu để khống chế và kiểm soát nó. Gần đây, lạm phát cao đã xảy ra đối với nền kinh tế của Việt Nam, đặc biệt là trong những năm trở lại đây. Hiện tượng này đã gây nên sự chú ý quan tâm của mọi tầng lớp dân cư, của Chính phủ và các nhà nghiên cứu. Người dân có những phản ứng đa dạng, rất nhiều người đã có những quan điểm khác nhau về vấn đề lạm phát và kiềm chế lạm phát và Chính phủ cũng liên tiếp đưa ra các chính sách nhằm kiềm chế lạm phát. Bởi vai trò quan trọng của lạm phát đối với nền kinh tế nước nhà cũng như thế giới nóí chung nên nhóm 4 chúng em đã chọn đề tài “Tình hình lạm phát những năm gần đây và các giải pháp của chính phủ nhằm kiểm soát lạm phát” để nghiên cứu. Đây là một vấn đề kinh tế phức tạp và có nhiều quan điểm khác nhau. Với thời gian và khả năng hạn chế chúng em mong nhận được sự góp ý chân thành của thầy cô và các bạn để bài nghiên cứu được hoàn thiện hơn. 3. 3 B.Nội dung I. Những vấn đề cơ bản về lạm phát 1. Khái niệm lạm phát Lạm phát dùng để chỉ sự tăng lên theo thời gian của mức giá chung hầu hết các hàng hóa, dịch vụ so với thời điểm một năm trước đó trong một thời gian nhất định. Tức là khi giá trị của hàng hóa dịch vụ tăng lên đồng nghĩa với sức mua của đồng tiền giảm đi cùng với một số tiền nhất định. →Vậy lạm phát là sự tăng lên liên tục của mức giá trung bình theo thời gian. Nói một cách cụ thể hơn, lạm phát là hiện tượng giảm mãi lực của đồng tiền. Điều này đồng nghĩa với ‘‘vật giá leo thang’’ giá cả hàng hóa dịch vụ tăng cao khiến với cùng một số lượng tiền, người tiêu thụ mua được ít hàng hóa hơn hoặc phải trả một giá cao hơn với cùng loại hàng hóa dịch vụ đó. Đo lường lạm phát : Để đo lường mức độ lạm phát mà nền kinh tế trải qua trong một thời kỳ nhất định, các nhà thống kê kinh tế sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ lạm phát được tính bằng phần trăm thay đổi của mức giá chung. Tỷ lệ lạm phát là chi tiêu phản ánh tỷ lệ tăng thêm hay giảm bớt đi của mức giá chung kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc. Tỷ lệ lạm phát được tính theo công thức sau: gp = 0 01 Ip IpIp x 100% Trong đó: gp : tỷ lệ lạm phát (%) 1Ip : chỉ số giá thời kỳ nghiên cứu 0Ip : chỉ số giá thời kỳ gốc 2. Quy mô lạm phát Người ta thường chia lạm phát thành 3 loại tùy theo mức độ của tỉ lệ lạm phát: Lạm phát vừa phải Lạm phát vừa phải là loại lạm phát một con số, biểu hiện mức tăng giá ở tỷ lệ thấp, dưới 10% một năm. Chính phủ các nước luôn mong muốn duy trì một tỷ lệ lạm phát nhất định ở mức độ vừa phải (lạm phát mục tiêu) vì nó mang lại tác dụng tốt cho nền kinh tế. Thông thường, mức lạm phát mục tiêu nằm trong giới hạn của mức lạm phát vừa phải. Với mức lạm phát này, giá cả tăng chậm đến nỗi người ta không cảm nhận
Trang 1MÔN: KINH TẾ
VĨ MÔ
Trang 2• Các giải pháp của chính phủ để kiểm soát lạm phát
III
Trang 3phát lạm phát là sự tăng lên liên tục của mức giá trung
bình theo thời gian
1 Khái niệm lạm phát
Lạm phát
là gì?
Trang 4Lạm phát phi mã:
Lạm phát phi mã
là loại lạm phát 2 hoạc 3 con số (từ 10-100%/năm)
Trang 5 Phân phối lại thu nhập
Kích thích tâm lý đầu cơ tích trữ hàng hóa, bất động sản, vàng
bạc, …
Xuyên tạc bóp méo các yếu tố thị trường
Sản xuất phát triển không đều
Ngân sách bội chi
Ngân hàng hoạt động không bình thường
Trang 7• Lạm phát này xảy ra do
những cú sốc tiêu cực
hoặc do kết quả của
những cuộc đấu tranh
đòi tăng lương gây ra
Lạm phát theo thuyết chi
phí đẩy.
Lạm phát theo thuyết chi phí đẩy
Trang 9• Tỷ hối đoái giữa đồng nội tệ so với đơn vị tiền
tệ nước ngoài tăng cũng là nguyên nhân gây
ra lạm phát
Trang 10 Nguyên nhân chủ quan : chính sách quản lý kinh tế
không phù họp của nhà nước như chính sách cơ cấu kinh tế, chính sách lãi suất
Nguyên nhân khách quan : thiên tai, chiến tranh, tình hình biến động của thị trường nguyên vật liệu, nhiên liệu trên thế giới
Những nguyên nhân chủ quan khách quan khác
Trang 13 Diễn biến lạm phát năm 2011 khá phức tạp
Tỷ lệ lạm phát cả năm 2011 lên tới 18,58% với chỉ số giá cả các mặt hàng lương thực phẩm , nhà
ở , giáo dục và giao thông tăng mạnh nhất.
Lạm phát liên tiếp bị đẩy lên, CPI theo tháng
tăng 2,20% vào tháng 3, CPI lập tức đạt đỉnh vào tháng 4 tăng tới 3,32%
2 Tình hình lạm phát năm 2011
Trang 14
Trang 15 Nhà nước chủ trương phát triển kinh tế ở mức độ cao bằng
Trang 16 Do chính sách xã hội hóa học tập và giá của một số mặt hàng
do nhà nước quản lý định hướng giá sang cơ chế thị trường
Việc tăng giá xăng
Do thiên tai
Do tác động của thị trường thế giới
Việc phá giá đồng tiền Việt Nam và xuất nhập khẩu
Do tác động của quá trình đô thị hó và phát triển cơ sở hạ
tầng
Do tác động của lãi xuất
Trang 18 Tính bình quân cả năm, CPI năm 2012 tăng 9,21% so với
bình quân năm 2011.
3 Tình hình lạm phát năm 2012
Trang 20 Nguyên nhân lạm phát 2012
Trang 21 Thứ năm, tính bền vững trong tăng trưởng kinh tế chưa cao,
năng suất lao động thấp
Trang 22 Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 12/2013 tăng
0,51% so với tháng trước và tăng 6,04% so với tháng 12/2012.
Đây là năm có chỉ số giá tiêu dùng tăng thấp nhất
trong 10 năm trở lại đây Chỉ số giá tiêu dùng bình quân năm 2013 tăng 6,6% so với bình quân năm 2012
4 Tình hình lạm phát năm 2013
Trang 23trệ của thị trường sẽ làm cho tình hình khó khăn thêm
dòng tín dụng vẫn bị tắc nghẽn, nền kinh tế không hấp thụ được vốn
nhiều
động sản chưa thể mang lại kết quả
Nguyên nhân lạm phát năm 2013
Trang 24Tháng 12 năm 2014 so với: Chỉ số giá bình quân năm
2014 so với năm 2013
Kỳ gốc(2005) Tháng 12 năm 2013 Tháng 11 Năm 2014
Trang 25với mức điều chỉnh tăng tỷ giá thấp 1% trong năm
2013 - 2014
lạm phát chủ yếu chịu sự tác động của việc điều
chỉnh giá các mặt hàng cơ bản như giá dị ch vụ y tế , giáo dục, giá xăng dầu
và vẫn tiếp tục xu hướng giảm.
Nguyên nhân lạm phát năm 2014
Trang 26, lạm phát Việt Nam năm 2015 sẽ tăng ở mức thấp nhưng cao hơn đáng kể so với lạm phát năm 2014
6 Dự báo xu hướng lạm phát năm 2015
Trang 271 Thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt
2 Cắt giảm đầu tư công và chi phí thường xuyên của các cơ quan sử dụng ngân sách, kiểm soát chặt chẽ đầu tư của các doanh nghiệp nhà nước, cố gắng giảm tỷ lệ thâm hụt ngân sách.
3 Tập trung sức phát triển sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, khắc phục nhanh hậu quả của thời tiết
và dịch bệnh để tăng sản lượng lương thực, thực phẩm.
III Các giải pháp của chính phủ để kiềm chế
lạm phát
Trang 284 Bảo đảm cân đối cung cầu về hàng hoá, đẩy mạnh xuất khẩu, giảm nhập siêu
5. Triệt để tiết kiệm trong sản xuất
và tiêu dùng
7 Mở rộng việc thực hiện các chính sách về an sinh xã hội
6 Tăng cường công tác quản lý thị
trường, kiểm soát việc chấp hành
pháp luật nhà nước về giá
Trang 29