Tổ chức kiểm tra chất lượng nguyên liệu, sản phẩm của tất cả các khâu trong quy trình sản xuất, ngoài ra cần tiến hành thêm kiểm tra vệ sinh các công cụ, thiết bị của nhà máy sản xuất.
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP HCM
VIỆN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM VÀ SINH HỌC
MÔN: ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG VÀ LUẬT
Tp.HCM, tháng 11 năm 2015
Trang 2DANH SÁCH NHÓM 5
(Chiều t2, tiết 10-11)
Trang 3MỤC LỤC
SẢN PHẨM THI ̣T NGUỘI XÔNG KHÓI
I THÔNG TIN CÔNG TY 5
II THÔNG TIN VỀ ĐỘI HACCP 7
III CHÍNH SÁCH CHẤT LƯỢNG 9
IV MÔ TẢ SẢN PHẨM 10
SẢN PHẨM: THỊT NGUỘI HUN KHÓI (PROSCIUTTO CRUDO STAGIONATO) 10
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI 10
NGUYÊN LIỆU 11
SẢN PHẨM 12
V THUYẾT MINH QUY TRÌNH SẢN PHẨM THI ̣T NGUỘI XÔNG KHÓI 14
QUY TRÌNH ERROR! BOOKMARK NOT DEFINED. THUYẾT MINH QUY TRÌNH 14
Lựa chọn thi ̣t 14
Rửa thịt 15
Cắt lát 15
Ướp muối thịt 16
Ngâm và rửa thịt 19
Hun khói 19
Bao gói 24
Bảo quản 24
VI QUY PHẠM SẢN XUẤT (GMP) 25
6.2 GMP 2 : RỬA THỊT 26
6.3 GMP 3: CẮT LÁT 27
6.4 GMP 4: ƯỚP MUỐI VÀ RỬA 28
6.5 GMP 5: HUN KHÓI 29
VII.QUY PHA ̣M VỆ SINH ( SSOP) 32
7.1 SSOP 1 : AN TOÀN CỦA NGUỒN NƯỚC 32
7.2 SSOP 2 : AN TOÀN CỦA NƯỚC ĐÁ 34
Trang 47.3 SSOP 3 : CÁC BỀ MẶT TIẾP XÚC VỚI SẢN PHẨM 37
7.4 SSOP 4 : NGĂN NGỪA SỰ NHIỄM CHÉO 41
7.5 SSOP 5 : VỆ SINH CÁ NHÂN 43
7.6 SSOP 6 : BẢO VỆ SẢN PHẨM KHÔNG BỊ NHIỄM BẨN 46
7.7 SSOP 7 : SỬ DỤNG - BẢO QUẢN HÓA CHẤT 48
7.8 SSOP 8: SỨC KHỎE CÔNG NHÂN 51
7.9 SSOP 9: KIỂM SOÁT ĐỘNG VẬT GÂY HẠI 52
7.10 SSOP 10 : KIỂM SOÁT CHẤT THẢI 53
VIII.KẾ HOẠCH HACCP 55
8.1 PHÂN TÍCH MỐI NGUY 55
8.2 ĐIỂM KIỂM SOÁT TỚI HẠN 60
8.3 CÁC BẢNG KIỂM SOÁT 63
IX THỦ TỤC TRUY XUẤT VÀ THU HỒI SẢN PHẨM 65
X CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO HACCP 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 5I THÔNG TIN CÔNG TY
Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Thực Phẩm CUORE ITALIA
Loại hình: Nhà SX, Công Ty TM, Nhà PP/bán sỉ
Mã số thuế: 3702304847
Năm thành lập: 2014
Người đại diện theo pháp luật: Ông Alessandro Covili
Ngành nghề kinh doanh: Chế biến, đóng gói, nhập khẩu và kinh doanh các loại thực phẩm Ý như thịt jambon, thịt nguội, thịt hun khói, salami,…
Địa chỉ trụ sở chính và nhà máy: Số 15, Đại lộ Hữu Nghị, Khu công nghiệp Việt Nam – Singapore, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương
Địa chỉ hoạt động tạm thời: Đường Thuận Giao 09, khu phố Hòa Lân, phường Thuận Giao, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương
Văn phòng tại TP Hồ Chí Minh: 85 Điện Biên Phủ, phường Đao Kao, quận 1
Điện thoại: 0901550811
Email: headoffice@coureitalia.vn
Website: www.coureitalia.vn
Facebook: https://www.facebook.com/thucphamy
Thị trường chính: Toàn Quốc và Quốc Tế
Số nhân viên: Từ 11 - 50 người
Chứng nhận: ISO 9001:2000, HACCP
Trang 6 Logo chính thức của công ty
Sơ đồ tổ chức nhân sự
Trang 7II THÔNG TIN VỀ ĐỘI HACCP
Tên thành viên Chức vụ - Phòng/ ban
trực thuộc
Nhiệm vụ
Trương Hoàng Nam
Đội trưởng đội HACCP - Phòng quản
lý và điều hành sản xuất
Lãnh đạo đội HACCP, theo dõi các hoạt động sản xuất của nhà máy, tiến hành lên kế hoạch và triển khai kế hoạch nhằm đạt hiệu quả sản xuất
Kiểm tra sản lượng nguyên liệu, tình hình chất lượng sản phẩm, lên
Trang 8kế hoạch theo dõi tiến độ xuất hàng, chỉ đạo kĩ thuật sản xuất
Kiểm tra việc thực hiện của các bộ phận
để đạt hiệu quả trong sản xuất
Nguyễn Ngô Tiểu
Ngọc
Thư kí đội HACCP – Phòng quản lý và kiểm tra chất lượng sản phẩm
Thu mua, tiếp nhận và kiểm tra nguyên liệu đầu vào
Trực tiếp điều hành sản xuất hàng ngày của nhà máy sao cho đạt hiệu quả, theo dõi công việc, xử lý các vấn đề phát sinh xảy ra
Tổ chức kiểm tra chất lượng nguyên liệu, sản phẩm của tất cả các khâu trong quy trình sản xuất, ngoài ra cần tiến hành thêm kiểm tra vệ sinh các công cụ, thiết bị của nhà máy sản xuất
Tổng hợp các hoạt động sản xuất
và các vấn đề phát sinh, cách khắc phục và báo cáo, thông báo cho đội HACCP hàng ngày
Trang 9 Ghi chép, tổng hợp, chỉnh sửa các
hồ sơ liên quan đến HACCP
Đặng Kim Ngân
Trưởng phòng marketing – hành chính
Lên kế hoạch sản xuất kinh doanh
và định mức tiêu hao nguyên liệu
Lập các kế hoạch quảng cáo, tiếp thị phù hợp với hình ảnh sản phẩm
Tiếp nhận các ý kiến, khiếu nại của khách hàng đối với sản phẩm
và giải quyết các vấn đề liên quan đến khách hàng
lý nhân sự
Đảm bảo nguồn nhân lực trong các khâu sản xuất
Cập nhât và phổ biến về các kế hoạch về HACCP cho toàn thể nhân viên và nhân công
Đào tạo HACCP cho mọi nhân viên
Cuore Italia hoạt động trong lĩnh vực chế biến, đóng gói, nhập khẩu và phân phối thực phẩm, Tất cả các loại thực phẩm của công ty được sử dụng 100% công nghệ, trang thiết
bị, nguyên liệu, công thức chế biến từ Ý để đảm bảo được hương vị thuần tuý
Với chiến lược Taste of Italy (hương vị thuần Ý), Cuore Italia mong muốn mang lại cho khách hàng những sản phẩm chất lượng chứa đựng tinh hoa văn hoá, sự sáng tạo và đam
mê từ những vùng đất trù phú với ẩm thực ngon nhất nước Ý
Trang 10Khẩu hiệu khẳng định chất lượng sản phẩm của công ty là “ THỰC PHẨM Ý CHẤT LƯỢNG TUYỆT HẢO” như một lời cam kết đối với khách hàng rằng công ty chỉ mang lại những thực phẩm Ý chính hiệu với chất lượng tuyệt hảo được tuyển chọn
IV MÔ TẢ SẢN PHẨM
Sản phẩm: Thịt nguội hun khói (Prosciutto Crudo Stagionato)
Thịt nguội hun khói (hay còn gọi là Giăm bông hun khói) tiếng Ý là Prosciutto Crudo
Stagionato là một món ăn được làm từ đùi heo ướp muối và treo lên phơi khô hoặc hun khói để
giữ được lâu Loại thịt này chỉ đạt chất lượng khi được sản xuất tại một số nước Châu Âu như
Ý, Pháp, Tây Ban Nha nơi có khí hậu thích hợp để thịt được khô dần và có được mùi vị thơm ngon Đùi heo được lấy từ các giống heo bản địa, có da đen, trọng lượng tối đa khoảng 60 kg, được thả hoang trong các khu rừng hạt dẻ để ăn hạt dẻ và các loại thảo dược khác, đảm bảo thớ thịt săn chắc, ít mỡ và có độ dai cần thiết
Để đảm bảo hương vị đặc trưng, thịt được hun khói từ gỗ thông hoặc gỗ sồi trong vòng hơn 1 năm mới ra thành phẩm
Quy cách đóng gói
+ Nguyên khối thịt từ 4,5 đến 7 kg trong túi hút chân không (dành cho các doanh nghiệp thực phẩm, nhà hàng, cửa hàng ăn uống mua về chế biến lại; người tiêu dùng sử dụng làm quà biếu tặng, đám tiệc )
+ Cắt lát đóng gói nhỏ 80gr dành cho người tiêu dùng thường
- Thành phần chủ yếu:Thịt heo, muối
- Hướng dẫn sử dụng: Mở bao bì dùng ngay hoặc chế biến lại
Trang 11- Hướng dẫn bảo quản: Bảo quản tốt nhất ở nhiệt độ từ 2 đến 8 độ
Nguyên liệu
Tên gọi: chi lợn (cụ thể là dùng đùi lợn)
Tên khoa học của nguyên liệu chính: danh pháp khoa học là Sus, thuộc họ lợn (Suidae)
Đặc điểm lý học, hóa học và sinh học cần lưu ý
Lý học: thớ thịt săn chắc, ít mỡ và có độ dai cần thiết
Hóa học: heo khi lấy thịt thì trong cơ thể không chứa các chất kích thích tăng trưởng,
nếu có tiêm thuốc phòng bệnh phải hơn 6 – 8 tháng mới được giết mổ lấy thịt
Sinh học: thịt được lấy từ con heo phải mới, bảo quản ngay tránh các tác nhân môi trường, vi sinh
Khu vực khai thác, nuôi trồng, thời gian vận chuyển đến cơ sở
Loại thịt heo này chỉ đạt chất lượng khi được sản xuất tại một số nước Châu Âu như Ý,
Pháp, Tây Ban Nha nơi có khí hậu thích hợp để thịt được khô dần và có được mùi vị thơm ngon Đùi heo được lấy từ các giống heo bản địa, có da đen, trọng lượng tối đa khoảng 60 kg, được thả hoang trong các khu rừng hạt dẻ để ăn hạt dẻ và các loại thảo dược khác, đảm bảo thớ thịt săn chắc, ít mỡ và có độ dai cần thiết
Thời gian vận chuyển: khoảng 1 – 2 ngày
Cách thức vận chuyển, bảo quản, tiếp nhận
Cách thức vận chuyển: đóng hàng vào các container vận chuyển bằng đường thủy đến
các cảng
Sản phẩm được đóng gói bằng túi hút chân không dễ dàng bảo quản
Trang 12 Tiếp nhận: Vận chuyển đến công ty như dạng bảo quản và nhận hàng vào kho dự trữ
hoặc nhà phân phối
Biện pháp xử lý trước khi chế biến
Mở túi hút chân không chứa sản phẩm ra sử dụng ngay hoặc chế biến lại
Sản phẩm
Quy cách
Nguyên khối từ 4,5 đến 7 kg trong túi hút chân không (dành cho các doanh nghiệp thực
phẩm, nhà hàng, cửa hàng ăn uống mua về chế biến lại; người tiêu dùng sử dụng làm quà biếu tặng, đám tiệc )
Cắt lát đóng gói nhỏ 80gr dành cho người tiêu dùng thường
Thành phần khác ngoài nguyên liệu chính: muối
Tóm tắt các công đoạn chế biến
Đùi heo Bảo quản Cắt khối Ướp muối Rửa muối Sấy sơ bộ - hun khói Bao gói Thành phẩm
Điều kiện phân phối, vận chuyển
Điều kiện phân phối: Có kho bảo quản lạnh các sản phẩm thịt nguội hun khói, chú ý hạn
sử dụng và các lưu ý đặc biệt có ghi trên bao bì
Vận chuyển: sau khi sản phẩm được nhập khẩu tại cảng có thể trực tiếp vận chuyển đến
nhà phân phối hoặc nhà phân phối trực tiếp đến công ty tiếp nhận sản phẩm
Yêu cầu về dán nhãn
Trên nhãn dán có ghi là sản phẩm được nhập khẩu từ Ý
Trang 13 Các điều kiện đặc biệt
Để đảm bảo hương vị đặc trưng, thịt được hun khói từ gỗ thông hoặc gỗ sồi trong vòng
hơn 1 năm mới ra thành phẩm
Loại thịt này chỉ đạt chất lượng khi được sản xuất tại một số nước Châu Âu như Ý,
Pháp, Tây Ban Nha nơi có khí hậu thích hợp để thịt được khô dần và có được mùi vị thơm ngon Đùi heo được lấy từ các giống heo bản địa, có da đen, trọng lượng tối đa khoảng 60 kg, được thả hoang trong các khu rừng hạt dẻ để ăn hạt dẻ và các loại thảo dược khác, đảm bảo thớ thịt săn chắc, ít mỡ và có độ dai cần thiết
Phương thức xử lý trước khi sử dụng
Mở bao bì dùng ngay hoặc chế biến lại
Đối tượng sử dụng
Dành cho các doanh nghiệp thực phẩm, nhà hàng, cửa hàng ăn uống mua về chế biến lại; người tiêu dùng sử dụng làm quà biếu tặng, đám tiệc )
Kiểu bao gói: túi hút chân không
Điều kiện bảo quản
Bảo quản tốt nhất ở nhiệt độ từ 2 đến 8 độ
Hạn sử dụng: Sử dụng được lâu, khoảng 6 tháng kể từ ngày sản xuất
Trang 14V THUYẾT MINH QUY TRÌNH SẢN PHẨM THI ̣T NGUỘI XÔNG KHÓI
Thuyết minh quy trình
Lựa cho ̣n thi ̣t
Chỉ tiêu.(TCVN 7046 : 2002)
Cảm quan
Bề mă ̣t khô, sa ̣ch, không dính long và ta ̣p chất la ̣
Mă ̣t cắt mi ̣n
Có đô ̣ đàn hồi, ấn ngón tay vào thi ̣t không để la ̣i dấu ấn trên bề mă ̣t thi ̣t khi bỏ tay ra
Màu đă ̣c trưng của sản phẩm
Lý hoá
Đô ̣ pH = 5.5 – 6.2
Phản ứng đi ̣nh tính H2S là âm tính
Hàm lượng NH3, mg/100g không lớn hơn 35
Dư lươ ̣ng các kim loa ̣i nă ̣ng
Trang 15 Tổng số VSV hiếu khí, số khuẩn la ̣c trong 1g sản phẩm: 106
E.coli, trong 1g sản phẩm: 102
Salmonella, trong 25g sản phẩm: 0
B.cereus, trong 1g sản phẩm: 102
S.aureus, trong 1g sản phẩm: 102
C.perfringens, trong 1g sản phẩm: 10
C.botulinum, trong 1g sản phẩm: 0
Rửa thịt
Mu ̣c đích:
Rửa nhằm loại trừ các tạp chất, bụi cát bám trên bề mặt thịt đồng thời làm giảm đáng kể một số lượng vi sinh vật trên bề mặt thịt, số lượng vi sinh vật sau khi rửa có thể giảm tới vài nghìn hay vài vạn lần so với lúc chưa rửa
Yêu cầu đối với nước rửa:
Phải đủ tiêu chuẩn của nước dùng để uống
Lượng nước thường dùng để rửa là từ 0,7 đến 1 lit cho 1kg nguyên liệu
Hình thức rửa:
Tiến hành rửa dưới vòi nước có nhiệt độ từ 4–8oC trong vòng 1 phút với lượng nước xả ra là từ
1 – 2 lit cho 1 miếng thịt với khối lượng là 1 – 2 kg
Cắt lát
Trang 16 Cắt lát theo kích cỡ phù hợp yêu cầu
Quá trình này giúp đưa nguyên liệu khối lớn thành những miếng nhỏ để dễ dàng cho quá
trình tiếp theo
Mặt khác, một chu trình sản xuất đã được lên kế hoạch, đã được tính toán các thông số
phù hợp trước đó, việc tạo các tấm thịt có kích thước trọng lượng tương đồng sẽ dễ dàng
áp dụng để sản xuất được với năng suất cao
Ướp muối thịt
Mu ̣c đích
Làm nguyên liệu và vi sinh vật bị mất nước do áp suất thẩm thấu, với áp suất
thẩm thấu lớn làm rách màng tế bào vi sinh vật, gây sát thương
Cl- kết hợp với protit ở mối nối peptit làm cho các men phân hủy protit của vi
sinh vật không phá vỡ được protit để lấy chất dinh dưỡng
Oxy ít tan trong môi trường ướp muối, nhóm vi sinh vật hiếu khí ít phát triển
Môi trường muối kìm hãm quá trình tự phân giải, sản vật tự phân giải là tiền đề
cho vi sinh vật gây thối
Loại bớt nước ra khỏi miếng thịt làm cho thịt săn chắc hơn
Yêu cầu hàm lượng muối
Nitrit thuần khiết phải trên 95%
Hàm lượng nitơ không quá 1,5%,
Trang 17 Chất không hòa tan dưới 0,1%,
Lượng nước dưới 3%;
Lượng muối nitrit cần dùng đối với thịt lợn là 0,06% lượng thịt hoặc 0,08% lượng muối
Hình thức
Để qua đêm ở 5oC
Bổ sung đường
Loa ̣i đường
Đường được sử du ̣ng trong chế biến là đường saccharose
Chỉ tiêu cảm quan
Màu sắc: màu trắng
Mùi vi ̣: không mùi, không vi ̣ la ̣
Khô ráo và sa ̣ch
Chỉ tiêu hoá ho ̣c
Asen (As) : 1 mg/kg
Đồng (Cu): 2 mg/kg
Chì (Pb): 0,5 mg/kg
Trang 18 Mu ̣c đích
Sản phẩm có hương vị dịu ngọt, màu đỏ của thịt bền hơn
Sự khuếch tán của đường vào sản phẩm dễ hơn muối đường có tác dụng khử lên sắc tố
của thịt và có ảnh hưởng tới vi sinh vật denitrat hóa
Đường trong dung dịch muối có tác dụng phát triển loại vi sinh vật hữu ích, ngăn chặn
sự phát triển của vi sinh vật gây thối, nhưng đường có độ nhớt cao, cản trở quá trình khuếch tán, thẩm thấu muối vào sản phẩm
Bổ sung Nitrat, Nitrite
Nitrite là một chất cần thiết trong ướp muối thịt vì những chức năng quan trọng như: tiêu diệt và ức chế các vi sinh vật Enterobacteria, Staphylococcus Aureus, Clostridium
Perfinger, … Làm chậm phản ứng oxi hoá nhờ đó hạn chế được sự phát sinh các mùi không như ý muốn Tạo ra những hương vị đặc trưng cho sản phẩm thịt ướp
Ổn định màu hồng tự nhiên của thịt khi gia nhiệt, tăng màu của thịt đã xử lý
Trang 19Nitrit là chất duy nhất có thể làm được tất cả những điều trên mà không một chất nào có thể thay thế được, thậm chí người ta đã làm thí nghiệm với hơn 700 chất nhưng vẫn không tìm
ra được chất nào thích hợp để thay thế
Tính chất quan trọng nhất của nitrite mà không chất nào thay thế được đó là khả năng ổn định màu của thịt
Cơ chế biến màu
NaNO2 +H+ =>HNO2 => NO
NO + Mb ( mioglobin) => NOMb ( nitrozomioglobin)
NO + Hb ( hemoglobin) => NOHb ( nitrozohemoglobin)
NOMb; NOHb: màu đỏ tươi
Ngâm và rửa thịt
Thịt được ngâm trong nước lạnh trong 2-4h, sau rửa sạch bề mặt bằng nước ấm 45oC → nhằm tách bớt muối ở các lớp bề mặt thịt ướp Đồng thời, các muối nitrit và nitrat còn lại cũng tan vào nước
Ha ̣ thấp được lượng muối nitrit và nitrat trong sản phẩm sau này
Hun khói
Nguyên liê ̣u hun khói
Các loa ̣i nguyên liê ̣u gỗ thường dùng: gỗ táo, si, bu-lô, cây lê, cây de vàng, cây sung, cây liễu, cây óc chó, cây đước, cây thích, cây dương, cây balsa Vì những loa ̣i cây này là loa ̣i gỗ cứng, cho khói sa ̣ch
Trang 20Nguyên lý tạo khói là gỗ cộng với độ ẩm thích hợp khi cháy ngún tạo ra khói Thí
nghiệm cho thấy độ ẩm gỗ 30% là cho ra khói tốt nhất Gỗ dùng để tạo khói tuyệt đối không được tẩm qua hóa chất bảo quản gỗ chống nấm mốc và chống mối mọt Hầu hết các hóa chất này đều rất độc hại cho người
Những chất tĩnh khuẩn và diệt khuẩn chủ yếu trong khói gỗ là: formaldehyde;
Acetaldehyde; Furfurandehyde; 5-methyl furfurandehyde; Acetone; Ethyl alcohol; Phenol; Acid formic; Acid acetic; Resin; Sáp
Tha ̀nh phần của khói
Thành phần của khói là yếu tố quan trọng trong khi hun khói, vì nó có quan hệ mật thiết đến chất lượng và tính bảo quản sản phẩm trong quá trình hun khói Có khoảng 300 hợp chất khác nhau trong thành phần của khói, các hợp chất thông thường là phenol, acid hữu cơ,
carbonyl, hydro carbon và một sốthànhphần khí khác như CO2, CO, O2, N2…
Các hợp chất phenol: trong khói có khoảng 20 hợp chất phenol khác nhau, trong
đó guaiacol, metylguaiacol, ethylguaiacol, propylguaiacol, vynulguaiacol, phenol, o-crezol, m-crezol, p-crezol, vanilin chiếm tỷ lệ nhiều nhất Tác dụng của các hợp chất này là chống lại các quá trình oxy hóa, tạo ra mùi và màu đặc biệt cho sản phẩm, tiêu diệt các vi sinh nhiễm vào thực phẩm
4- Các hợp chất alcohol: metanol chiếm tỷ lệ cao nhất so với các hợp chất alcohol
có trong khói Các hợp chất này tác động không nhiều đến sản phẩm Chúng chỉ
có tác dụng nhỏ trong việc tiêu diệt vi sinh vật
Các acid hữu cơ: các acid hữu cơ trong khói có mạch cacbon biến động từ 1 đến
10 nhưng nhiều nhất là các acid hữu cơ có mạch cacbon từ 1 đến 4 Tác dụng của chúng là làm cho pH bề mặt hun khói giảm xuống và làm đông tụ protêin bề mặt sản phẩm
Các hợp chất cacbonyl: có khoảng 20 hợp chất cacbonyl được tìm thấy trong
khói Các hợp chất cacbonyl mạch ngắn có vai trò quan trọng trong việc tạo màu
và mùi cho sản phẩm hun khói
Trang 21Sự thẩm thấu của khói hun vào sản phẩm
Sau khi khói hun lắng đọng trên bề mặt sản phẩm thì nó bắt đầu ngấm dần vào sản phẩm Khi hạt khói bám lên sản phẩm, những thành phần trong khói sẽ thẩm thấu vào nhất là những chất có tính tan trong nước, hệ thống khói hunở trạng thái thể lỏng dễ thẩm tích hơnở trạng thái thể đặc Đây là quá trình ngấm dần từ ngoài vào trong, lực thúc đậy chủ yếu của nó là
sự cân bằng nồng độ của các thành phần trong khói hun, ngoài ra nó cũng chịu ảnh hưởng của tác dụng nhiệt di
Nhân tố chính ảnh hưởng đến sự thẩm thấu của khói:
Thành phần, nhiệt độ, độ ẩm và nồng độ của khói
Kết cấu tổ chức và điều kiện nguyên liệu (độ ẩm, độ lớn nhỏ, dầy, mỏng, )
Phương pháp và thời gian xông khói
Các biện pháp hun khói
Hun khói nóng: hun nóng trên 400C có thể lên đến 1700C Hun nóng kéo dài khoảng 5 giờ, hàm lượng muối trong sản phẩm dưới 4%, độ ẩm từ 60 – 70% và có kết cấu sản phẩm mềm mại, có tác dụng giết chết vi sinh vật (sát trùng) nhưng do thời gian hun khói ngắn nên sự lắng đọng và thẩm thấu vào trong sản phẩm ít, lượng nước còn lại nhiều nên tác dụng bảo quản kém (khả năng tái nhiễm vi khuẩn cao)
Hun khói lạnh: Hun lạnh ở nhiệt độ dưới 400C Thời gian hun kéo dài đến 5 ngày đêm, hàm lượng muối của sản phẩm từ 7 – 15%, độ ẩm từ 45 –55%, có kết cấu chặt chẽ, khô cứng, tác dụng phòng thối và sát trùng tốt hơn do sản phẩm được ướp muối, khả năng lắng đọng,
Trang 22thẩm thấu cao và khử nước triệt để hơn Phương pháp này nhìn chung là khá lâu, điều này kéo theo những thất thoát về trọng lượng tương đối lớn Các sản phẩm lạnh thường nhạy cảm với nhiệt độ, nhiệt độ cao làm chảy mỡ
Quá trình hun khói được tiến hành trong các lò thủ công hoặc cơ giới(phòng tự động hoặc không tự động, phòng sinh khói riêng và hun khói riêng)
Hun khói ướt: Gỗ có độ ẩm tiêu chuẩn được đốt cháy ngún tạo khói Khói tạo ra được cho
ngưng tụ bằng cách hòa tan trong nước Sau đó khói lỏng thô này được tinh lọc loại bỏ các thành phần không mong muốn Một vài nhà sản xuất đôi khi còn chứa khói lỏng này trong các thùng gỗ sồi một thời gian để tạo ra hương khói dịu hơn và đậm đà hơn
Trang 23Hun khói tĩnh điện: một trường ion hóa mạnh được thành lập giữa một điện cực treo có
thế năng mạnh.Chất cần hun khói được cho đi ngang qua trường điện trên tích điện cùng điện tích với điện cực sử dụng, có nghĩa là khói có mang điện tích khi tiếp xúc với sản phẩm thịt mang điện tích trái dấu thì khói sẽ dừng lại và thấm dần vào trong thịt
Việc hun khói tĩnh điện cho phép rút ngắn 2 lần thời gian xử lý
Khuyết điểm: cố định nhiều hợp chất gây ung thư (HPA: hydrocacbure polycyclique
aromatique)
Thời gian hun khói
Nhiệt độ phòng : 55oC
Nhiệt độ xông khói: 65oC
Thời gian xông khói 3-5h
Trang 24 Thời gian tổng cộng của cả quá trình 21h
Chỉ tiêu chất lượng
Sản phẩm trước khi đem bán cần phải được kiểm tra về chất lượng
Các sản phẩm hun khói có chất lượng tốt thì:
Bề mặt khô, sạch
Không có nấm mốc và nấm nhầy
Thịt đặc, rắn, màu sắc đỏ hồng và đồng đều
Vị hơi mặn, có hương vị đặc trưng của sản phẩm hun khói
Nitrit sẽ giảm từ 40-90% trong quá trình chế biến
Nồng độ nitrit cho phép theo FAO: < 200ppm
Cách tính nồng độ nitrit có trong thịt nguyên liệu
Bao gói
Nhiệt độ phòng 15oC
Túi hút chân không loại 100gr và 200gr
Yêu cầu: Cho thịt đã xắt lát lên cân, cân định lượng 100gr hoặc 200gr rồi xếp vô khuôn, cho vào túi hút chân không, sau đó, đem đi ghép mí
Bảo quản
Bảo quản sản phẩm trong túi hút chân không ở nhiệt độ 4-50C
Trang 25Yêu cầu: Sản phẩm được kiểm tra lại lần cuối xem có lẫn tạp chất và độ ghép mí đã bảo
đảm chưa, sau đó được đẩy qua phòng bảo quản hoặc đóng vào bao P.E theo khối lượng đã đi ̣nh (80 gr cho người tiêu dùng) Sau đó, sản phẩm được phân phối đến người tiêu dùng
VI QUY PHẠM SẢN XUẤT (GMP)
6.1 GMP1 : tiếp nhận nguyên liệu
Qui trình
Tất cả các lô nguyên liệu trước khi được tiếp nhận về nhà máy đều được lấy mẫu và mã hoá để kiểm tra các chỉ tiêu chất kháng sinh cấm sử dụng Tại khu tiếp nhận, nguyên liệu được cân và đổ vào bồn nước sạch bên trong phân xưởng để rửa nguyên liệu, nước rửa ở nhiệt độ thường
- Chỉ sử dụng nước sạch để rửa nguyên liệu (tuân thủ theo SSOP 1)
- Chỉ sử dụng những dụng cụ đã làm vệ sinh sạch sẽ theo phương pháp làm vệ sinh chuẩn của Công Ty (tuân thủ theo SSOP 3)
- Dụng cụ dùng trong khu tiếp nhận phải là dụng cụ chuyên dùng (tuân thủ theo SSOP 3)
- Những người làm việc ở khu tiếp nhận nguyên liệu phải làm vệ sinh sạch sẽ và đầy đủ bảo
hộ lao động trước khi tiếp xúc với nguyên liệu (tuân thủ theo SSOP 4, SSOP 5)
- Chỉ thu mua và tiếp nhận các lô nguyên liệu đã kiểm đạt các chỉ tiêu kháng sinh cấm sử dụng
- Nguyên liệu được tính theo kilogram
- Chỉ nhận thịt còn tươi không có dấu hiệu bị bệnh
- Mỗi lô nguyên liệu trước khi thu mua và tiếp nhận vào nhà máy phải có đầy đủ hồ sơ nguyên liệu kèm theo (Tờ khai xuất xứ nguyên liệu, Tờ cam kết của khách hàng và phiếu báo kết quả kiểm kháng sinh)
- Không được phép tiến hành ở khu tiếp nhận nguyên liệu hoạt động nào khác ngoài hoạt động liên quan đến nguyên liệu
Trang 26- Nguyên liệu không được để trực tiếp với nền
- Khu tiếp nhận luôn được giữ sạch sẽ
- Nguyên liệu bị loại phải được chứa trong các thùng chứa riêng và phải nhanh chóng vận chuyển ra khỏi khu tiếp nhận sau mỗi chuyến cá, tránh hiện tượng nhiễm chéo vi trùng và làm cản trở sự lưu thông trong khu tiếp nhận
- Sau khi cân, thịt được chuyển vào phân xưởng
Giám sát và phân công trách nhiệm
- Ban thu mua nguyên liệu chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và duy trì qui phạm này, giải quyết các vấn đề phát sinh về lô nguyên liệu có ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm
- Ban điều hành sản xuất chịu trách nhiệm phân công, kiểm soát việc thực hiện qui phạm này Báo cáo kịp thời cho Ban Giám Đốc về chất lượng nguyên liệu nhận vào
- Đội trưởng, công nhân ở công đoạn tiếp nhận nguyên liệu chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm túc qui phạm này
- QC thu mua nguyên liệu có trách nhiệm kiểm tra chất lượng nguyên liệu, tờ khai xuất
xứ nguyên liệu, tờ cam kết, phiếu báo kết quả kiểm kháng sinh
- QC phụ trách công đoạn tiếp nhận nguyên liệu chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện qui phạm này: kiểm tra chất lượng nguyên liệu và các thông số kỹ thuật khác có liên quan Kết quả giám sát được ghi vào biểu mẫu CCP Báo cáo kiểm tra tiếp nhận nguyên liệu Tần suất giám sát : mỗi lô nguyên liệu
Hành động sửa chữa
QC phụ trách công đoạn tiếp nhận nguyên liệu nếu phát hiện lô nguyên liệu nào không đạt yêu cầu về chất lượng thì từ chối không nhận và phải báo cáo kịp thời cho Ban điều hành sản xuất để kịp thời xử lý
Thẩm tra
Hồ sơ ghi chép việc thực hiện qui phạm này phải được Đội trưởng Đội HACCP hoặc Trưởng, Phó Ban điều hành sản xuất (thành viên Đội HACCP) thẩm tra
Hồ sơ lưu trữ
Tất cả hồ sơ ghi chép có liên quan đến qui phạm này đã được thẩm tra phải được lưu trữ trong
bộ hồ sơ GMP của Công ty ít nhất 02 năm
Trang 27Các thủ tục cần tuân thủ
- Chỉ sử dụng nước sạch để rửa thịt (tuân thủ theo SSOP 1)
- Chỉ sử dụng những dụng cụ đã làm vệ sinh sạch sẽ theo phương pháp làm vệ sinh chuẩn của Công Ty (tuân thủ theo SSOP 3)
- Dụng cụ sử dụng ở công đoạn này phải là dụng cụ chuyên dùng (tuân thủ theo SSOP 3)
- Công nhân phải làm vệ sinh sạch sẽ và đầy đủ bảo hộ lao động trước khi tiếp xúc với nguyên liệu (tuân thủ theo SSOP 4, SSOP 5)
Giám sát và phân công trách nhiệm
- Ban điều hành sản xuất chịu trách nhiệm phân công, kiểm soát việc thực hiện qui phạm này
- Đội trưởng, công nhân ở công đoạn cắt tiết, rửa chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm túc qui phạm này
- QC phụ trách công đoạn xử lý chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện qui phạm này: kiểm tra thời gian ngâm rửa, tần suất thay nước, thao tác xử lý và các thông số kỹ thuật khác có liên quan Kết quả giám sát được ghi vào biểu mẫu Báo cáo theo dõi xử lý nguyên liệu
Trang 28- Dụng cụ sử dụng ở công đoạn này phải là dụng cụ chuyên dùng (tuân thủ theo SSOP 3)
- Công nhân phải làm vệ sinh sạch sẽ và đầy đủ bảo hộ lao động trước khi tiếp xúc với nguyên liệu (tuân thủ theo SSOP 4, SSOP 5)
Giám sát và phân công trách nhiệm
- Ban điều hành sản xuất chịu trách nhiệm phân công, kiểm soát việc thực hiện qui phạm này
- Đội trưởng, công nhân ở công đoạn cắt tiết, rửa chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm túc qui phạm này
- QC phụ trách công đoạn xử lý chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện qui phạm này: kiểm tra thời gian ngâm rửa, tần suất thay nước, thao tác xử lý và các thông số kỹ thuật khác có liên quan Kết quả giám sát được ghi vào biểu mẫu Báo cáo theo dõi xử lý nguyên liệu
- Chỉ sử dụng nước sạch để rửa thịt (tuân thủ theo SSOP 1)
- Chỉ sử dụng những dụng cụ đã làm vệ sinh sạch sẽ theo phương pháp làm vệ sinh chuẩn của Công Ty (tuân thủ theo SSOP 3)
- Dụng cụ sử dụng ở công đoạn này phải là dụng cụ chuyên dùng (tuân thủ theo SSOP 3)
Trang 29- Công nhân phải làm vệ sinh sạch sẽ và đầy đủ bảo hộ lao động trước khi tiếp xúc với nguyên liệu (tuân thủ theo SSOP 4, SSOP 5)
Giám sát và phân công trách nhiệm
- Ban điều hành sản xuất chịu trách nhiệm phân công, kiểm soát việc thực hiện qui phạm này
- Đội trưởng, công nhân ở công đoạn cắt tiết, rửa chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm túc qui phạm này
- QC phụ trách công đoạn xử lý chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện qui phạm này: kiểm tra thời gian ngâm rửa, tần suất thay nước, thao tác xử lý và các thông số kỹ thuật khác có liên quan Kết quả giám sát được ghi vào biểu mẫu Báo cáo theo dõi xử lý nguyên liệu
- Quá trình này giúp sản phẩm có mùi hương và màu sắc đặc trưng
-Bảo quản thịt tốt lâu hơn
Các thủ tục cần tuân thủ
- Chỉ sử dụng những dụng cụ đã làm vệ sinh sạch sẽ theo phương pháp làm vệ sinh chuẩn của Công Ty (tuân thủ theo SSOP 3)
- Dụng cụ sử dụng ở công đoạn này phải là dụng cụ chuyên dùng (tuân thủ theo SSOP 3)
- Công nhân phải làm vệ sinh sạch sẽ và đầy đủ bảo hộ lao động trước khi tiếp xúc với nguyên liệu (tuân thủ theo SSOP 4, SSOP 5)
Giám sát và phân công trách nhiệm
- Ban điều hành sản xuất chịu trách nhiệm phân công, kiểm soát việc thực hiện qui phạm này
Trang 30- Đội trưởng, công nhân ở công đoạn cắt tiết, rửa chịu trách nhiệm thực hiện nghiêm túc qui phạm này
- QC phụ trách công đoạn xử lý chịu trách nhiệm giám sát việc thực hiện qui phạm này: kiểm tra thời gian ngâm rửa, tần suất thay nước, thao tác xử lý và các thông số kỹ thuật khác có liên quan Kết quả giám sát được ghi vào biểu mẫu Báo cáo theo dõi xử lý nguyên liệu
BÁO CÁO KIỂM TRA TIẾP NHẬN NGUYÊN LIỆU
Các hồ sơ cần thiết/ Needed
document: Ngày/Date:………
……
Tên sản phẩm/ Name of product………
1 Tờ khai xuất xứ nguyên liệu/ Declaration of harvesting area:
nhận/Time accept
Số lượng/
Quantity
Cỡ hạng/
Grade
Đánh giá cảm quan
NL/ Material
Hành động sửa chữa/
Ghi chú/
Note
Trang 31of raw
material
Bắt đầu/
Start
Kết thúc/
Trang 32VII QUY PHA ̣M VỆ SINH ( SSOP)
7.1 SSOP 1 : an toàn của nguồn nước
Yêu cầu
Nước sử dụng trong chế biến sản phẩm, làm vệ sinh các bề mặt tiếp xúc với sản phẩm phải đạt yêu cầu tiêu chuẩn 1329/2002/BYT/QĐ của Bộ Y Tế về tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống và chỉ thị số 98/83/EEC của Hội Đồng Liên Minh Châu Au về chất lượng nước dùng cho người
Điều kiện hiện tại của công ty
- Nước dùng cho toàn bộ phân xưởng chế biến sản phầm, vệ sinh bề mặt tiếp xúc với với thực phẩm và vệ sinh công nhân là nước thủy cục thành phố
- Không có sự nối chéo nào giữa hệ thống ống cấp nước và hệ thống ống thoát nước thải
- Phòng ngừa nhiễm bẩn nước bằng cách sử dụng hệ thống ống nước và hệ thống bồn chứa nước bằng vật liệu không rỉ sét
- Nước được bơm vào phân xưởng sản xuất với nồng độ Chlorine dư là 0,5 ¸ 1ppm
- Có bể chứa nước đủ cung cấp cho các hoạt động của nhà máy tại thời điểm cao nhất Các
bể chứa nước được làm bằng xi măng và bằng inox, bên trong có bề mặt nhẵn Bể nước luôn được đậy kín không cho nước mưa, côn trùng hay bất kỳ vật gì rơi vào
- Hệ thống đường ống cung cấp nước được làm bằng ống nhựa (PVC) không độc đối với sản phẩm và đảm bảo cung cấp nước với áp lực theo yêu cầu
- Có máy bơm, máy phát điện phòng trường hợp máy bơm gặp sự cố, bị mất điện
- Các hoá chất sử dụng trong xử lý nước gồm: Chlorine, Xút
Các thủ tục cần tuân thủ
- Không có bất kỳ sự nối chéo nào giữa các đường ống cung cấp nước đã xử lý và chưa qua
xử lý; nước làm vệ sinh với nước sản xuất
- Hệ thống bơm, xử lý nước, đường ống nước thường xuyên được làm vệ sinh theo định kỳ
và được bảo trì tốt
- Các bồn chứa nước được vệ sinh sạch sẽ theo định kỳ :
Hệ thống bể chứa 300 m3 : vệ sinh 6 tháng/1 lần
Hệ thống lọc thô : vệ sinh Ngày/1 lần
Hệ thống làm mềm, lọc tinh : vệ sinh Tuần/1 lần
- Duy trì kiểm tra chặt chẽ hệ thống xử lý nước
- Thường xuyên kiểm tra và bổ sung lượng hóa chất dùng cho xử lý nước, tuyệt đối không để đến hết
- Nồng độ Chlorine dư trong nước dùng trong sản xuất luôn được duy trì ở 0,5¸ 1ppm
Trang 33- Không được nối chéo giữa các đường ống dẫn nước vệ sinh và nước chế biến Các đường ống nước chưa xử lý với đường ống nước đã xử lý
- Thường xuyên kiểm tra hệ thống bơm nén có bị nhiễm dầu mỡ lẫn vào nước hay không
Giám sát và phân công trách nhiệm
- Tổ trưởng Tổ kỹ thuật máy có trách nhiệm triển khai qui phạm này
- Công nhân Tổ kỹ thuật máy có trách nhiệm làm đúng theo qui phạm này
- Nhân viên phụ trách xử lý nước kiểm soát hàng ngày các điều kiện vệ sinh của hệ thống cung cấp nước (hệ thống xử lý, bể, bồn chứa, đường ống), nếu có sự cố phải báo cáo ngay để kịp thời sửa chữa
- QC được phân công kiểm tra lại tình trạng vệ sinh của hệ thống cung cấp nước theo định
kỳ và sau mỗi lần làm vệ sinh
Tần suất kiểm tra :
Hệ thống bể chứa 300 m3 : 6 tháng/01 lần
Hệ thống lọc thô : Ngày/01 lần
Hệ thống làm mềm, lọc tinh : Tuần/01 lần
Đá vảy : mỗi tuần/01 lần
- Để đảm bảo an toàn của nguồn nước, phòng Vi Sinh của Công ty lấy mẫu kiểm tra tại cơ quan có thẩm quyền các chỉ tiêu vi sinh, hoá lý theo theo định kỳ ba tháng một lần đối với nước đầu nguồn và nước cuối nguồn theo kế hoạch đã đề ra Lấy mẫu kiểm thẩm tra các chỉ tiêu vi sinh, hoá lý định kỳ mỗi năm một lần theo kế hoạch đã đề ra
- Mặt khác phòng Vi Sinh của Công ty lấy mẫu kiểm tra vi sinh mỗi tuần một lần cho các vòi ra đại diện khác nhau trong phân xưởng và một năm một lần cho tất cả các vòi ra trong phân xưởng theo kế hoạch kiểm soát chất lượng nước
- Hàng ngày QC được phân công có trách nhiệm kiểm tra nồng độ Chlorine dư trong nước đầu nguồn và cuối nguồn Nồng độ Chlorine dư trong nước phải đạt trong khoảng 0,5 ¸ 1 ppm Kết quả kiểm tra được ghi vào Báo cáo theo dõi xử lý nước Tần suất mỗi ngày 01 lần
- QC được phân công có trách nhiệm kiểm tra vệ sinh hệ thống xử lý nước Kết quả được ghi vào Báo cáo kiểm tra vệ sinh hệ thống xử lý nước & kho đá
- Mọi bổ sung sửa đổi qui phạm này phải được Ban Giám Đốc phê duyệt
Hành động sửa chữa
- Phòng Vi Sinh có trách nhiệm kiểm tra tuần lần và theo dõi kết quả phân tích mẫu nước; nếu có vấn đề mất an toàn về nguồn nước phải báo ngay với Đội trưởng hoặc đội phó Đội HACCP
để tìm biện pháp khắc phục Hành động sửa chữa được ghi chép trong nhật ký nước
- QC có trách nhiệm kiểm tra dư lượng Chlorine trong nước, nếu phát hiện nồng độ Chlorine
dư trong nước không đúng qui định thì phải báo ngay cho người phụ trách vận hành hệ thống xử
lý nước để điều chỉnh nồng độ Chlorine dư trong nước đến khi đạt yêu cầu
Trang 34- Nếu phát hiện quá trình xử lý và cung cấp nước có vấn đề, Công ty sẽ cho dừng sản xuất ngay Xác định thời điểm xảy ra sự cố và cô lập lô hàng được sản xuất trong thời gian có sử dụng nguồn nước đó cho tới khi phát hiện ra nguyên nhân gây mất an toàn đối với nguồn nước và có biện pháp khắc phục để hệ thống mới trở lại hoạt động bình thường Đồng thời lấy mẫu kiểm tra sản phẩm, và chỉ xuất xưởng những sản phẩm đảm bảo chất lượng Ghi chép sự cố vào nhật ký Nuoca
- Sơ đồ hệ thống phân phối nước
- Báo cáo theo dõi xử lý nước
- Báo cáo kiểm tra vệ sinh hệ thống xử lý nước & kho đá vảy
- Kế hoạch kiểm soát chất lượng nước
- Phiếu báo kết quả kiểm nghiệm Hoá - Lý - Vi Sinh về an toàn nguồn nước
- Các biên bản về sự cố và hành động sửa chữa
Tất cả hồ sơ biểu mẫu ghi chép việc thực hiện qui phạm này đã được thẩm tra phải được lưu trữ trong bộ hồ sơ SSOP của Công ty ít nhất là 02 năm
7.2 SSOP 2 : an toàn của nước đá
Yêu cầu
- Nước đá tiếp xúc trực tiếp với sản phẩm phải đảm bảo an toàn
- Nước sử dụng trong sản xuất đá vảy phải đạt yêu cầu tiêu chuẩn 1329/2002/BYT/QĐ của Bộ Y Tế về tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống và chỉ thị số 98/83/EEC của Hội Đồng Liên Minh Châu Au về chất lượng nước dùng cho người
Điều kiện hiện tại của công ty
Công ty có trang bị máy sản xuất đá vẩy
Nguồn nước sử dụng để làm đá vẩy là nguồn nước thuỷ cục đã qua xử lý và được chứa
trong kho riêng
Các thiết bị vận chuyển, bốc dỡ đá được làm bằng inox
Trang 35 Kho chứa đá vảy có bề mặt nhẵn, không thấm nước, kín, cách nhiệt, có ô cửa đóng kín tránh
được khả năng gây nhiễm từ phía công nhân; dễ làm vệ sinh
Các thủ tục cần tuân thủ
- Nước dùng để sản xuất đá vảy phải đảm bảo các điều kiện vệ sinh
- Thiết bị sản xuất nước đá vảy và chất lượng nước đá vảy phải được kiểm tra hàng ngày
- Các dụng cụ lấy đá vảy, dụng cụ chứa đựng và vận chuyển đá vảy phải chuyên dùng và được làm vệ sinh sạch sẽ vào đầu và cuối giờ sản xuất
- Kho đá vảy được làm vệ sinh một tuần một lần vào ngày nghỉ ca hoặc cuối ngày sản xuất
- Các bước làm vệ sinh kho đá vảy:
+ Bước 1: Dùng xà phòng, bàn chải chuyên dụng chà rửa mặt trong, ngoài của kho đá vảy
+ Bước 2: Dùng nước sạch để rửa sạch xà phòng
+ Bước 3: Dùng dung dịch Chlorine có nồng độ 100 ¸ 200 ppm tạt lên bề mặt vách kho, nền kho để khử trùng kho Thời gian tiếp xúc khoảng 5 ¸ 10 phút
+ Bước 4: Sau đó phải được rửa thật sạch bằng nước uống được
Giám sát và phân công trách nhiệm
- Tổ trưởng Tổ kỹ thuật máy có trách nhiệm triển khai qui phạm này
- Công nhân Tổ kỹ thuật máy có trách nhiệm làm đúng theo qui phạm này
- Nhân viên Tổ kỹ thuật máy kiểm tra tình trạng hoạt động của thiết bị sản xuất đá vảy mỗi ngày
- Nhân viên Tổ kỹ thuật được phân công làm vệ sinh có trách nhiệm thực hiện vệ sinh kho
đá vảy theo các bước nêu trên
- QC được phân công kiểm tra lại tình trạng vệ sinh của hệ thống cung cấp nước và sản xuất nước đá vảy định ky ( mỗi tuần / 01 lần ) và sau mỗi lần làm vệ sinh
- Để đảm bảo an toàn nguồn nước đá vảy, phòng Vi Sinh của Công ty lấy mẫu kiểm tra các chỉ tiêu vi sinh theo định kỳ ba tháng một lần tại các cơ quan có thẩm quyền (Nafiqaved)
- Mặt khác phòng Vi Sinh của Công ty lấy mẫu đá kiểm tra vi sinh mỗi tuần một lần
- Hàng ngày QC được phân công có trách nhiệm kiểm tra điều kiện vệ sinh của thiết bị, dụng cụ, chất lượng nước đá sản xuất mỗi ngày, dư lượng Chlorine trong nước dùng cho sản xuất
đá vảy Kết quả kiểm tra được ghi vào Báo cáo theo dõi xử lý nước, Báo cáo kiểm tra vệ sinh hệ thống xử lý nước & kho đá vảy Tần suất : ngày/01 lần
- Mọi bổ sung sửa đổi qui phạm này phải được Ban Giám Đốc phê duyệt
Trang 36Hành động sửa chữa
- Phòng Vi Sinh có trách nhiệm kiểm tra tuần / 01 lần và theo dõi kết quả phân tích mẫu nước đá vảy; nếu có vấn đề mất an toàn về nước đá vảy phải báo ngay với Đội trưởng hoặc đội phó Đội HACCP để tìm biện pháp khắc phục Hành động sửa chữa được ghi chép trong nhật ký nước đá vảy
- QC có trách nhiệm kiểm tra nồng độ Chlorine dư trong nước, nếu phát hiện nồng độ Chlorine dư trong nước dùng cho sản xuất đá vảy không đúng qui định thì phải báo ngay cho người phụ trách vận hành hệ thống xử lý nước để điều chỉnh nồng độ Chlorine dư trong nước đến khi đạt yêu cầu
- Nếu phát hiện quá trình cung cấp nước và sản xuất nước đá có vấn đề, Công ty sẽ cho dừng sản xuất ngay Xác định thời điểm xảy ra sự cố và cô lập lô hàng được sản xuất trong thời gian có sử dụng nước đá vảy đó cho tới khi phát hiện ra nguyên nhân gây mất an toàn đối với nguồn nước đá vảy và có biện pháp khắc phục để hệ thống trở lại hoạt động bình thường, đồng thời lấy mẫu kiểm tra sản phẩm, và chỉ xuất xưởng những sản phẩm đảm bảo chất lượng Ghi chép sự cố vào nhật ký Nước đá
- Báo cáo theo dõi xử lý nước
- Báo cáo kiểm tra vệ sinh hệ thống xử lý nước & kho đá vảy
- Phiếu báo kết quả kiểm nghiệm Hoá - Lý - Vi sinh về an toàn nước đá
- Các biên bản về sự cố và hành động sửa chữa
Trang 377.3 SSOP 3 : các bề mặt tiếp xúc với sản phẩm
Yêu cầu
Các bề mặt tiếp xúc với sản phẩm như: Bao tay, yếm, ủng và dụng cụ sản xuất: thau, rổ, dao, thớt, liếc, bàn, bồn chứa, thùng rửa, khuôn, cân, PE xếp khuôn… và các bề mặt tiếp xúc gián tiếp với sản phẩm như trần, tường, nền nhà, đèn, cửa kính, các máy móc thiết bị, cống rãnh… phải đảm bảo và duy trì điều kiện vệ sinh tốt trước khi bắt đầu và trong thời gian sản xuất
Điều kiện hiện tại của công ty
- Các dụng cụ chế biến, bàn chế biến, khuôn khay và các bề mặt tiếp xúc với sản phẩm của các thiết bị đều được làm bằng inox hoặc bằng nhôm, có bề mặt nhẵn, không thấm nước, không gỉ, không bị ăn mòn, dễ làm vệ sinh, có thể rửa và khử trùng nhiều lần mà không bị hư hại
- Các dụng cụ chứa đựng như: thau, rổ, bơ, thùng chứa nguyên vật liệu đều làm bằng nhựa không độc, không mùi, chịu được sự tác động của nhiệt, chất tẩy rửa và khử trùng, không làm ảnh hưởng đến chất lượng và vệ sinh an toàn (VSAT) thực phẩm
- Hóa chất tẩy rửa: Sử dụng xà phòng nước
- Hóa chất khử trùng: Chlorine Nhật có hoạt tính 70%
- Có hệ thống cung cấp nước nóng để làm vệ sinh dụng cụ vào cuối ca sản xuất
- Hiện nay Công ty có đội vệ sinh dụng cụ sản xuất riêng
Các thủ tục cần tuân thu ̉
- Trước khi bắt đầu sản xuất và khi kết thúc sản xuất, hay thay đổi mặt hàng, tất cả các dụng cụ chế biến và dụng cụ chứa đựng đều được làm vệ sinh và khử trùng sạch sẽ mặt trong cũng như mặt ngoài
- Tất cả dụng cụ sản xuất phải được để đúng nơi qui định
- Tất cả các bàn để sử dụng trong khu vực sản xuất đều được lật ngược lại và chà rửa thật sạch các khe, hốc phía dưới mặt bàn vào cuối ca sản xuất
- Thiết bị phải được bố trí, lắp đặt để dễ kiểm tra, dễ làm vệ sinh và khử trùng toàn bộ
- Không được sử dụng các dụng cụ làm bằng vật liệu gỗ làm bề mặt tiếp xúc với sản phẩm trong khu chế biến, trong tủ đông, kho mát, kho bảo quản nước đá
Vệ sinh đầu giờ sản xuất
Bao tay, yếm:
· Bước 1: Rửa nước sạch
· Bước 2: Nhúng tay có mang bao tay vào dung dịch Chlorine có nồng độ 10 ¸ 15 ppm Đối với yếm thì dội nước Chlorine 10 ¸ 15 ppm lên mặt ngoài
Trang 38· Bước 3: Rửa lại bằng nước sạch cho hết Chlorine
Các dụng cụ chứa đựng như: thau, rổ, thớt, thùng nhựa, bồn inox, giá cân, bàn, băng tải,…
· Bước 1: Rửa nước sạch
· Bước 2: Dùng dung dịch Chlorine có nồng độ 100 ¸ 200 ppm để khử trùng đều khắp mặt trong và mặt ngoài tất cả dụng cụ
· Bước 3: Rửa lại bằng nước sạch cho hết Chlorine
- Tất cả các dụng cụ sau khi làm vệ sinh phải được úp ngược xuống cho ráo hết nước mới được sử dụng Dụng cụ sau khi làm vệ sinh chỉ được phép sử dụng trong ngày, khi để qua đêm thì phải tiến hành làm vệ sinh lại
- Đối với PE xếp khuôn thì rửa bằng nước sạch, để ráo trước khi sử dụng
- Kho mát (tiền đông):
· Bước 1: Rửa nước sạch
· Bước 2: Dùng dung dịch Chlorine có nồng độ 100 ¸ 200 ppm để khử trùng
· Bước 3: Rửa lại bằng nước sạch cho hết Chlorine
Lưu ý:
- Bao tay sử dụng phải còn nguyên, không bị thủng, rách
- Trong quá trình sản xuất, nếu các dụng cụ sản xuất bị rớt xuống nền thì phải thực hiện các bước vệ sinh và khử trùng giống như lúc bắt đầu sản xuất
Vệ sinh giữa ca sản xuất
- Sau hai giờ sản xuất tất cả dụng cụ như : thau, rổ, dao, thớt, liếc, bao tay, yếm, bàn,… đều phải dội rửa bằng nước sạch
Vệ sinh khi nghỉ giữa ca sản xuất
- Trong giờ nghỉ giữa ca, dụng cụ sản xuất phải làm vệ sinh và khử trùng theo các bước sau :
· Bước 1: Dọn hết vụn của sản phẩm còn tồn đọng trong dụng cụ
· Bước 2: Rửa nước sạch cho trôi hết vụn của sản phẩm còn dính trên dụng cụ
· Bước 3: Ngâm các dụng cụ vào dung dịch Chlorine có nồng độ 100 ¸ 200 ppm
để khử trùng
· Bước 4: Rửa lại bằng nước sạch cho hết Chlorine
- Bao tay, yếm :
· Bước 1: Rửa nước sạch
· Bước 2: Nhúng tay có mang bao tay vào dung dịch Chlorine có nồng độ 10 ¸ 15 ppm Đối với yếm thì dội nước Chlorine 10 ¸ 15 ppm lên mặt ngoài
· Bước 3: Rửa lại bằng nước sạch cho hết Chlorine
· Bước 4: Máng lên giá treo yếm, bao tay
Trang 39Vệ sinh cuối giờ sản xuất
Bao tay, yếm
· Bước 1: Rửa bằng nước sạch bên trong và bên ngoài
· Bước 2: Rửa xà phòng cho sạch các chất bẩn bám dính trên bao tay
· Bước 3: Rửa lại bằng nước sạch cho sạch xà phòng
· Bước 4: Nhúng bao tay, yếm vào dung dịch Chlorine có nồng độ 10 ¸ 15 ppm
· Bước 5: Rửa lại nước sạch
· Bước 6: Máng lên giá treo yếm, bao tay
Lưu ý: Bao tay được lột mặt trái ra ngoài khi phơi
Các dụng cụ chứa đựng như: thau, rổ, thớt,
· Bước 1: Xịt nước nóng cho trôi hết vụn của sản phẩm còn dính lại trên dụng
cụ
· Bước 2: Rửa sạch bằng xà phòng
· Bước 3: Dùng nước sạch rửa lại cho sạch xà phòng
· Bước 4: Nhúng dụng cụ vào bồn dung dịch Chlorine có nồng độ100 ¸ 200ppm
· Bước 5: Rửa lại bằng nước sạch cho hết Chlorine Sắp xếp ngăn nắp trên các giá đỡ, hoặc trên bàn
Các dụng cụ chế biến như: thùng nhựa, bồn inox, giá cân, bàn, băng tải,…
· Bước 1: Dội nước cho trôi hết vụn của sản phẩm còn dính lại trên dụng cụ
· Bước 2: Dùng nước xà phòng rửa sạch các chất bẩn bám dính trên dụng cụ mặt trong, mặt ngoài, mặt dưới và các góc cạnh của bàn…
· Bước 3: Dùng nước sạch rửa lại cho sạch xà phòng
· Bước 4: Dùng dung dịch Chlorine có nồng độ 100 ¸ 200 ppm để khử trùng đều khắp mặt trong và mặt ngoài tất cả dụng cụ
· Bước 5: Rửa lại bằng nước sạch
Ủng:
· Bước 1: Rửa nước sạch
· Bước 2: Dùng nước xà phòng, bàn chải chuyên dụng để chà sạch các chất bẩn bám dính trên bề mặt ủng
· Bước 3: Dùng nước sạch rửa lại cho sạch xà phòng
· Bước 4: Nhúng ủng trong dung dịch Chlorine có nồng độ 100 ¸ 200ppm để khử trùng ủng
· Bước 5: Để ủng trên các giá đỡ
Giám sát và phân công trách nhiệm
- Đội trưởng, tổ trưởng ở các đội có trách nhiệm triển khai theo qui phạm này