1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Báo cáo thuyết trình cây họ Bạc hà Lamiaceae

24 2,8K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 3,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Họ Bạc Hà Họ Lamiaceae Cây bạc hà Cây húng chanh Cây hương thảo Cây xô thơm Cây tía tô Cây ích mẫu Cây húng quế Họ Hoa môi (danh pháp khoa học: Lamiaceae hay Labiatae), còn được gọi bằng nhiều tên khác như họ Húng, họ Bạc hà v.v, là một họ thực vật có hoa. Nó từng được coi là có họ hàng gần với họ Verbenaceae nhưng một số nghiên cứu phát sinh loài gần đây đã chỉ ra rằng một loạt các chi được phân loại trong họ Verbenaceae thực chất là thuộc về họ Lamiaceae, trong khi các chi cốt lõi của họ Verbenaceae thì không có quan hệ họ hàng gần với Lamiaceae mà là có quan hệ họ hàng gần hơn với các thành viên khác của bộ Lamiales. Họ Lamiaceae mở rộng chứa từ khoảng 233 tới 263 tới 236 chi và khoảng 6.900 tới 7.173 loài. Các loài thực vật trong họ này nói chung có hương thơm trong mọi phần của cây và bao gồm nhiều loài cây thân thảo được sử dụng rộng rãi trong ẩm thực, như húng quế, bạc hà, hương thảo, xô thơm, hương bạc hà, ô kinh giới, ngưu chí, bách lí hương,oải hương, tía tô, hương nhu. Một số loài là cây bụi hay cây gỗ, hiếm gặp hơn là các dạng dây leo. Nhiều loài được gieo trồng rộng rãi, không chỉ vì hương thơm của chúng mà còn vì dễ gieo trồng: chúng thuộc về các loài thực vật dễ nhân giống nhất bằng các cành giâm. Bên cạnh những loài lấy lá để ăn, làm gia vị còn một số loài được trồng làm cảnh, như húng chanh. Một số loài khác được trồng vì mục đích lấy hạt (chứ không phải lá) làm thực phẩm, như hạt cây chia. Tên gọi nguyên gốc của họ này là Labiatae, do hoa của chúng thông thường có các cánh hoa hợp thành môi trên và môi dưới. Tên gọi này hiện nay vẫn là hợp lệ, nhưng phần lớn các nhà thực vật học hiện tại thích sử dụng tên gọi Lamiaceae hơn khi nói về họ này. Các lá của chúng mọc chéo chữ thập, nghĩa là lá sau mọc vuông góc với lá trước, hay mọc vòng. Thân cây nói chung có tiết diện hình vuông, nhưng điều này không phải bắt buộc ở tất cả các loài cũng như tiết diện kiểu này cũng có thể xuất hiện ở các họ thực vật khác. Hoa của chúng đối xứng hai bên với 5 cánh hoa hợp, 5 lá đài hợp. Chúng thường là lưỡng tính và mọc vòng (cụm hoa trông giống như một vòng hoa nhưng thực tế bao gồm 2 cụm chụm lại).

Trang 1

NHÓM 10

HỌ HOA MÔI

LÊ THỊ VÂN.

LÊ THỊ TỐ NHƯ.

LÊ NGỌC NGUYÊN TRÂM.

NGUYỄN HUỲNH NHUNG.

Trang 2

Họ LAMIACEAE

- Lá đơn, mép lá thường có khía răng cưa, có mùi thơm, mọc đối chéo chữ thập hay mọc vòng.

- Hoa tự: xim co ở

kẽ hay lá ngọn.

Trang 3

04 03

Cây kinh giới.

Cây húng chanh.

Cây bạc hà.

Cây hương thảo.

Họ

Trang 4

08 07

Cây ích mẫu.

Cây tía tô.

Cây xô thơm.

LAMIACEAE Họ

Cây húng quế.

Trang 5

HƯƠNG THẢO.

(Rosmarinus officinalist Lamiaceae).

Trang 6

Bộ phận dùng :

Ngọn cây

có hoa và

lá, chủ yếu là lá khô.

01

TPHH:

Tinh dầu và tanin.  Công dụng

:

Thuốc khoa thấp khớp, đau nửa đầu, rửa vết

thương nhiễm trùng, …….

Trang 7

BẠC HÀ.

(Mentha arvensis Lamiaceae)

Trang 8

Bộ phận dùng :

Thân trừ rễ.

Cây bạc hà

(Mentha

arvensis

Lamiaceae)

Trang 9

KINH GIỚI.

(Elsholtzia cristata Lamiaceae)

Trang 10

Bộ phận dùng :

Lá, quả và thân.

03

TPHH:

Tinh dầu thơm   Công

dụng :

Trị cảm mạo, cầm máu, trị

Trang 11

Bộ phận dùng :

Lá và ngọn non.

Trang 12

HÚNG CHANH.

(Plectranthus amboinicus Lamiaceae).

Trang 13

XÔ THƠM.

( Salvia officinalis Lamiaceae)

Trang 14

Bộ phận dùng :

Se da, khử trùng, trị viêm họng, hôi

miệng, tiểu đường …….

Trang 15

TÍA TÔ.

(Perilla frutescens Lamiaceae).

Trang 16

Bộ phận dùng :

Lá, quả và thân.

06

TPHH:

Tinh dầu  

Công dụng :

Làm gia vị, kháng khuẩn, kháng viêm, mụn

Trang 17

ÍCH MẪU.

(Leonurus heterophyllus Lamiaceae)

Trang 18

Bộ phận dùng Toàn cây :

07

TPHH:

Flavonoid, glucosid,alcal oid…  

Công dụng :

Bế tắc kinh nguyệt, lợi tiểu, sáng mắt, …….

Cây ích mẫu

(Leonurus

Heterophyllus

Lamiaceae)

Trang 19

HÚNG QUẾ.

(Ocimum basilicum Lamiaceae)

Trang 20

Bộ phận dùng :

Bổ gan,làm gia vị, kích thích tiêu hóa, kháng khuẩn,

Trang 22

ĐỐ VUI CÓ THƯỞNG 

Câu 2: Cây hương thảo còn có tên gọi khác là gì?

A Tây dương chổi

B Hương nhu

C Chói đèn

D Bạch tô

Trang 24

CẢM ƠN THẦY CÔ

VÀ CÁC BẠN ĐÃ

LẮNG NGHE 

Ngày đăng: 05/04/2016, 22:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w