Môi trường Quy định về Quản lý Chất thải nguy hại, các tính chất nguy hại chính [11, 16] được tóm tắt như sau: Dễ nổ: ▫ Các chất thải ở thể rắn hoặc lỏng mà bản thân chúng có thể nổ d
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Trần Việt Dũng
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TẠI NHÀ MÁY VẠN LỢI TẠI VĂN MÔN, YÊN PHONG, BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội, 2015
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
Trần Việt Dũng
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI
VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI TẠI NHÀ MÁY VẠN LỢI TẠI VĂN MÔN, YÊN PHONG, BẮC NINH
Chuyên ngành: Khoa Học Môi Trường
Mã số: 60440301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Hoàng Anh Lê
Hà Nội, 2015
Trang 3Lời cảm ơn
Trong thời gian là học viên cao học tại Khoa Môi trường, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội; tôi đã nhận được sự giảng dạy, giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô trong Khoa Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn, trân trọng tới các thầy cô
đã truyền thụ kiến thức, giúp tôi hoàn thành tốt khóa học này
Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn tới giáo viên hướng dẫn,
TS Hoàng Anh Lê, người thầy đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn tốt nghiệp
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, người thân và bạn bè đã luôn bên tôi để động viên và ủng hộ trong suốt quá trình học tập
Trân trọng!
Hà Nội, ngày 01 tháng 12 năm 2015
Sinh viên
Trần Việt Dũng
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU…… 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 2
1.1 Tổng quan về chất thải nguy hại 2
1.1.1 Khái niệm về chất thải và chất thải nguy hại 2
1.1.2 Các tính chất và thành phần nguy hại của CTNH 2
1.1.3 Phân loại CTNH 4
1.2 Quản lý tổng hợp CTNH 6
1.2.1 Khái niệm quản lý chất thải và quản lý CTNH 6
1.2.2 Cơ sở pháp lý về quản lý chất thải nguy hại 6
1.3 Tổng quan về tình hình phát sinh và quản lý chất thải nguy hại tại Việt Nam 8
1.3.1 Các nguồn phát sinh chất thải nguy hại tại Việt Nam 8
1.3.1.1 Nguồn thải từ hoạt động công nghiệp 8
1.3.1.2 Nguồn thải từ hoạt động nông nghiệp 13
1.3.1.3 Nguồn thải từ hoạt động y tế 15
1.3.2 Tình hình quản lý chất thải nguy hại tại Việt Nam 19
1.4 Tổng quan về Công ty TNHH Vạn Lợi 22
1.4.1 Thông tin chung 22
1.4.2 Nghành nghề kinh doanh của Công ty 23
1.4.3 Cơ cấu tổ chức 23
1.4.4 Tình hình hoạt động sản xuất của Công ty TNHH Vạn Lơi 24
1.4.5 Các quy trình xử lý của Công ty 27
CHƯƠNG 2: MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1 Mục tiêu nghiên cứu 31
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Error! Bookmark not defined 2.3 Phương pháp nghiên cứu 32
Trang 52.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 32
2.3.2 Điều tra, khảo sát thực tế 32
2.3.3 Tham vấn y ́ kiến chuyên gia 33
2.3.4 Thu thâ ̣p số liê ̣u và đánh giá biê ̣n pháp quản lý tại nhà máy xử lý CTNH Vạn Lợi 34
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35
3.1 Hiện trạng chất lượng môi trường tại nhà máy xử lý CTNH Vạn Lợi 35
3.1.1 Hiện trạng môi trường không khí 35
3.1.2 Hiện trạng môi trường nước 38
3.1.3 Hiện trạng xử lý chất thải rắn 42
3.1.4 Hiện trạng về tiếng ồn, độ rung và nhiệt 44
3.2 Hiện trạng công tác xử lý môi trường tại nhà máy 44
3.2.1 Hiện trạng về quản lý môi trường tại nhà máy 51
3.2.2 Đánh giá hiện trạng quản lý chất thải tại nhà máy 53
3.2.3 Các khó khăn trong việc quản lý và xử lý chất thải tại nhà máy 55
3.2.4 Các vấn đề nảy sinh trong quá trình vận hành nhà máy 55
3.3 Một số ý kiến đề xuất để nâng cao việc quản lý 56
3.3.1 Giải pháp về sản xuất sạch hơn 56
3.3.2 Giải pháp nâng cao năng lực trong việc quản lý môi trường 57
3.3.3 Giải pháp cải tiến quản lý và xử lý CTNH 58
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 59
Kết luận 59
Kiến nghị 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
PHỤ LỤC i
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Chất thải công nghiệp phát sinh tại một số khu vực nghiên cứu 9
Bảng 1.2: Thống kê lượng hóa chất BVTV nhập khẩu từ 1991-2007 14
Bảng 1.3: Số lượng các cơ sở y tế và giường bệnh năm 2008 16
Bảng 1.4: Chỉ tiêu chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh ở Việt Nam 16
Bảng 1.5: Tổng hợp khối lượng phát sinh chất thải rắn y tế nguy hại 18
Bảng 1.6: Danh mục các máy móc thiết bị, hệ thống chính của nhà máy 24
Bảng 1.7: Danh sách CTNH Vạn Lợi đăng ký vận chuyển, xử lý 25
Bảng 1.8: Nhu cầu nguyên vật liệu của nhà máy 27
Bảng 3.1: Kết quả phân tích môi trường xung quanh Công ty TNHH Vạn Lợi 35
Bảng 3.2: Kết quả phân tích môi trường không khí trong khu vực nhà máy 36
Bảng 3.3: Kết quả phân tích chất lượng khí thải lò tái chế kim loại 38
Bảng 3.4: Số lượng Chất thải nguy hại 42
Bảng 3.5: Thông tin về các chủ nguồn thải chuyển giao CTNH để xử lý, tiêu hủy43 DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1: Biểu đồ phát sinh CTR y tế nguy hại theo các vùng kinh tế 17
Hình 1.2: Biểu đồ thành phần CTR y tế theo tính chất nguy hại 17
Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Va ̣n Lợi 23
Hình 1.4: Quy trình công nghệ hệ thống rửa chất thải rắn lẫn dầu 28
Hình 1.5: Quy trình làm sạch súc rửa bao bì, thùng phuy dính dầu 28
Hình 1.6: Sơ đồ quy trình công nghệ nấu tái chế nhôm phế liệu 30
Hình 2.1: Bản đồ vị trí nhà máy xử lý chất thải nguy hại CTNH Vạn Lợi 32
Hình 3.1: Biểu đồ so sánh các chất trong nước thải sản xuất năm 2003 với 2015 39 Hình 3.2: Biểu đồ so sánh các chất trong môi trường nước mặt của quá trình quan trắc MT ngày 06/07/2015 với Báo cáo năm 2003 40
Hình 3.3: Biểu đồ so sánh các chất trong nước ngầm của năm 2003 với 2015 41
Trang 7Hình 3.8: Sơ đồ quy trình xử lý chất thải rắn 44
Hình 3.4: Sơ đồ xử lý nước thải sinh hoạt 46
Hình 3.5: Sơ đồ xử lý nước thải sản xuất 47
Hình 3.6: Sơ đồ cấu tạo bể tự hoại 48
Trang 8BẢNG KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 9MỞ ĐẦU
Quản lý chất thải nguy hại đã và đang là một vấn đề được quan tâm nhiều trong công tác bảo vê ̣ môi trường của các nước trên thế giới cũng như ở Viê ̣t Nam Sự phát triển ma ̣nh mẽ của các nghành công nghiê ̣p , các đô thị đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế xã hô ̣i Mă ̣t khác cũng ta ̣o ra mô ̣t số lượng lớn chất thải , trong đó có nhiều chất thải chứa các thành phần nguy ha ̣i Các nghiên cứu gần đây ở Viê ̣t Nam cho thấy chất thải nguy ha ̣i đang có xu hướng gia tăng về lượng , thành phần, chủng loại và ta ̣o nên sức ép không hề nhỏ đối với công tác quản lý , bảo vệ môi trường sống của con người và sinh vật [1-3, 14, 15]
Để xử lý lượng chất thải rắn nói chung, chất thải nguy hại nói riêng; các nhà máy xử lý chất thải nguy ha ̣i đã được xây dựng và vận hành , trong đó có nhà máy xử lý chất thải nguy hại thuộc quyền quản lý của Công ty TNHH Va ̣n Lợi , xã Văn Môn , huyê ̣n Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh Tuy nhiên trên thực tế viê ̣c quản lý và xử lý tốt chất thải nguy hại của công ty đang còn có nhiều khó khăn do phương thức quản lý , công nghê ̣ xử lý còn nhiều ha ̣n chế Trong thời gian gần đây công ty đã thu gom , vận chuyển, lưu giữ và xử lý chất thải nguy hại cho nhiều doanh nghiê ̣p trên đi ̣a bàn các tỉnh Vĩnh Phúc, Hưng Yên, Bắc Ninh, Phú Thọ và Hà Nội Các chất thải nguy hại chủ yếu là phôi nhôm , xỉ nhôm, mạt nhôm nhiễm dầu , thùng phuy Do tính chất đô ̣c ha ̣i của các loại chất thải mà việc quản lý quá trình thu gom , xử lý của công ty vẫn chưa
đa ̣t được hiệu quả như mong muốn mà vẫn còn đó những tồn đo ̣ng mô ̣t số lỗ hổng về môi trường
Xuất phát từ thực tiễn trên , tôi đã lựa cho ̣n đề tài “Đánh giá hiê ̣n trạng quản lý
chất thải và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý chất thải nguy hại tại nhà máy Vạn Lợi tại Văn Môn,Yên Phong, Bắc Ninh” với mu ̣c tiêu nghiên cứu, đánh giá
hiệu quả quản lý và thực trạng xử lý chất thả i nguy ha ̣i ta ̣i nhà máy Từ đó chỉ ra được thực tra ̣ng các khó khăn, các vấn đề còn tồn đọng và đề xuất các nhóm giải pháp nhằm khắc phu ̣c các khó khăn và vướng mắc tồn đo ̣ng hiê ̣n nay Qua đó một phần đóng góp cho cán bộ quản lý nhà nước cũng như cán bộ quản lý công ty từng bước giải quyết các vấn đề môi trường do hoạt động của công ty gây nên
Trang 10CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về chất thải nguy hại
1.1.1 Khái niệm về chất thải và chất thải nguy hại
Chất thải là gì?
Theo định nghĩa của Công ước Basel về Kiểm soát Chất thải Xuyên biên giới
và việc Tiêu hủy chúng (gọi tắt là Công ước Basel): chất thải là “Những chất hoặc vật thể bị thải bỏ, hoặc chuẩn bị bị thải bỏ hoặc bị các điều khoản của luật pháp quốc gia yêu cầu phải thải bỏ”
Theo Luật Bảo vệ môi trường (BVMT) năm 2015 thì Chất thải là vật chất được
thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác [13]
Chất thải nguy hại là gì?
Công ước Basel không đưa ra một định nghĩa cụ thể về CTNH mà đưa ra các phụ lục trong Công ước, trong đó xác định những chất thuộc Phụ lục I và có ít nhất một thuộc tính trong Phụ lục III, hoặc các chất do nước sở tại quy định trong luật pháp của nước đó, được coi là CTNH
EU, tại Chỉ thị Hội đồng số 91/689/EEC, định nghĩa CTNH là chất thải được
xác định là thuộc danh sách tại Phụ lục I và II, và có ít nhất một đặc tính như trong Phụ lục III của Chỉ thị Đây là cách định nghĩa khá tương đồng với định nghĩa của Công ước Basel
Cục BVMT Mỹ (US EPA, 2010), định nghĩa CTNH là “Chất thải có tính chất nguy hiểm hoặc nguy hiểm tiềm tàng đối với môi trường và sức khỏe con người Chất thải nguy hại có thể ở dạng rắn, lỏng, khí hoặc bùn Chúng có thể là sản phẩm thương mại bị thải bỏ như dung dịch tẩy rửa hoặc thuốc bảo vệ thực vật (BVTV), hoặc là phụ phẩm của quá trình sản xuất”
Theo Luật BVMT 2015: “Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại,
phóng xạ, lây nhiễm, dễ cháy, dễ nổ, gây ăn mòn, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác” [13] Để cụ thể hoá định nghĩa này, Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT đã đưa ra danh mục các CTNH theo nguồn thải
1.1.2 Các tính chất và thành phần nguy hại của CTNH
Định nghĩa của Luật BVMT 2015 đã nêu lên đầy đủ các tính chất của CTNH,
đó là “độc hại, phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác” Tại Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và
Trang 11Môi trường Quy định về Quản lý Chất thải nguy hại, các tính chất nguy hại chính [11, 16] được tóm tắt như sau:
Dễ nổ:
▫ Các chất thải ở thể rắn hoặc lỏng mà bản thân chúng có thể nổ do kết quả của phản ứng hoá học (tiếp xúc với ngọn lửa, bị va đập hoặc ma sát), tạo ra các loại khí ở nhiệt độ, áp suất và tốc độ gây thiệt hại cho môi trường xung quanh
Ăn mòn:
▫ Các chất thải, thông qua phản ứng hoá học, sẽ gây tổn thương nghiêm trọng các mô sống khi tiếp xúc, hoặc trong trường hợp rò rỉ sẽ phá huỷ các loại vật liệu, hàng hoá và phương tiện vận chuyển Thông thường đó là các chất hoặc hỗn hợp các chất có tính axit mạnh (pH nhỏ hơn hoặc bằng 2), hoặc kiềm mạnh (pH lớn hơn hoặc bằng 12,5)
Oxi hoá:
▫ Các chất thải có khả năng nhanh chóng thực hiện phản ứng oxy hoá toả nhiệt mạnh khi tiếp xúc với các chất khác, có thể gây ra hoặc góp phần đốt cháy các chất đó
Gây nhiễm trùng:
▫ Các chất thải chứa các vi sinh vật hoặc độc tố được cho là gây bệnh cho con người và động vật
Có độc tính:
▫ Độc tính cấp: Các chất thải có thể gây tử vong, tổn thương nghiêm trọng hoặc
có hại cho sức khoẻ qua đường ăn uống, hô hấp hoặc qua da
▫ Độc tính từ từ hoặc mãn tính: Các chất thải có thể gây ra các ảnh hưởng từ từ hoặc mãn tính, kể cả gây ung thư, do ăn phải, hít thở phải hoặc ngấm qua da
Trang 12 Có độc tính sinh thái:
▫ Các chất thải có thể gây ra các tác hại ngay lập tức hoặc từ từ đối với môi trường, thông qua tích luỹ sinh học và/ hoặc tác hại đến các hệ sinh vật Những tính chất được liệt kê ở đây cũng tương đồng với những tính chất được liệt kê ở Phụ lục III của Công ước Basel
Tại Hoa Kỳ, CTNH được phân thành các loại sau (US EPA, 2010):
- CTNH đã được đưa vào danh mục: những chất thải đã được EPA xác định là CTNH, được đưa vào danh mục và công bố rộng rãi Các danh mục bao gồm:
xác định CTNH từ các quá trình công nghiệp và sản xuất thông thường, ví dụ như dung môi đã sử dụng để tẩy rửa hoặc khử dầu mỡ Do các quá trình làm phát sinh ra các chất thải này có thể diễn ra trong nhiều ngành khác nhau nên các CTNH thuộc danh mục F còn được gọi là chất thải từ những nguồn không đặc thù
Danh mục K (CTNH từ những nguồn đặc thù): danh mục này nhằm giúp xác định CTNH từ các ngành công nghiệp đặc thù như lọc dầu hoặc sản xuất thuốc BVTV CTNH thuộc danh mục này có thể là một số loại bùn và nước thải từ các quá trình sản xuất và xử lý thuộc các ngành công nghiệp đặc thù này
Danh mục U (các sản phẩm hóa chất thương mại bị thải bỏ): danh mục này bao gồm các sản phẩm hóa chất thương mại đặc thù khi được đưa vào tình trạng không sử dụng Một số loại thuốc BVTV hoặc dược phẩm có thể trở nên nguy hại khi bị thải bỏ
- CTNH đặc tính: các chất thải không nằm trong các danh sách nêu trên nhưng thể hiện một hoặc hơn một tính chất nguy hại như là dễ cháy, ăn mòn, phản ứng hoặc độc
- CTNH được công nhận rộng rãi: ắc quy, thuốc BVTV, thiết bị chứa thủy ngân (như nhiệt kế) và các loại bóng đèn (như là đèn huỳnh quang)
- CTNH hỗn hợp: những chất thải vừa có tính phóng xạ vừa có các tính chất nguy hại
Trang 13Đối với EU, việc phân loại CTNH được dựa trên Catalô Chất thải châu Âu, được chỉnh sửa mới nhất vào năm 2009 (European Waste Catalogue – EWC, 2009), trong đó chất thải (và CTNH) được chia thành các nhóm ký hiệu từ 01 đến 20 dựa theo nguồn phát sinh Đây là cách tiếp cận được Việt Nam áp dụng để xây dựng danh mục CTNH (ban hành theo Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT), trong đó CTNH có thể phân loại thành các nhóm như sau [11, 16]:
01 Chất thải từ ngành thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, dầu khí và than
02 Chất thải từ ngành sản xuất hoá chất vô cơ
03 Chất thải từ ngành sản xuất hoá chất hữu cơ
04 Chất thải từ nhà máy nhiệt điện và các quá trình nhiệt khác
05 Chất thải từ quá trình luyện kim
06 Chất thải từ quá trình sản xuất thuỷ tinh và vật liệu xây dựng
07 Chất thải từ quá trình xử lý, che phủ bề mặt, tạo hình kim loại và các vật liệu khác
08 Chất thải từ quá trình sản xuất, điều chế, cung ứng và sử dụng các sản phẩm che phủ (sơn, véc ni, men thuỷ tinh), keo, chất bịt kín và mực in
09 Chất thải từ ngành chế biến gỗ, sản xuất các sản phẩm gỗ, giấy và bột giấy
10 Chất thải từ ngành da, lông và dệt nhuộm
11 Chất thải xây dựng và phá dỡ (kể cả đất đào từ các khu vực bị ô nhiễm)
12 Chất thải từ các cơ sở quản lý chất thải, xử lý nước thải tập trung, xử lý nước cấp sinh hoạt và công nghiệp
13 Chất thải từ ngành y tế và thú y
14 Chất thải từ các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thuỷ sản
15 Chất thải từ hoạt động phá dỡ thiết bị, phương tiện giao thông vận tải đã hết hạn sử dụng
16 Chất thải hộ gia đình và chất thải sinh hoạt từ các nguồn khác
17 Dầu thải, chất thải từ nhiên liệu lỏng, chất thải dung môi hữu cơ, môi chất lạnh và chất đẩy
18 Các loại chất thải bao bì, chất hấp thụ, giẻ lau, vật liệu lọc và vải bảo vệ
19 Các loại chất thải khác
Trang 141.2 Quản lý tổng hợp CTNH
1.2.1 Khái niệm quản lý chất thải và quản lý CTNH
Quản lý chất thải là quá trình bao gồm thu gom, vận chuyển, xử lý, tái chế hoặc tiêu hủy, và quan trắc các loại chất thải Mục đích của quản lý chất thải là nhằm làm giảm các nguy cơ, tác động của chất thải tới sức khỏe con người và môi trường Theo
Luật BVMT 2015, quản lý chất thải là hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển,
giảm thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy, thải loại chất thải [13] Cụ thể hơn, đối với chất thải rắn, theo Nghị định số 59/2007/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý chất
thải rắn, hoạt động quản lý chất thải rắn bao gồm các hoạt động quy hoạch quản lý,
đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ, vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những tác động có hại đối với môi trường và sức khoẻ con người [12]
Phương thức quản lý chất thải rất đa dạng, và có sự khác biệt đáng kể giữa các nước phát triển với các nước đang phát triển, giữa thành thị và nông thôn, giữa chất thải sinh hoạt và công nghiệp Trách nhiệm quản lý các loại chất thải sinh hoạt thông thường ở các đô thị lớn thường thuộc về chính quyền sở tại, trong khi đó, đối với chất thải công nghiệp thông thường, trách nhiệm thuộc về các cơ sở tạo ra chất thải
Quá trình quản lý CTNH cũng bao gồm các bước cơ bản tương tự như đã nêu trên Tuy nhiên, do các tính chất nguy hại và các rủi ro có thể gây ra cho con người và môi trường, CTNH được quản lý một cách chặt chẽ hơn, với những yêu cầu nghiêm ngặt hơn, bởi chỉ cần một lượng nhỏ CTNH không được quản lý thích hợp cũng có thể gây ra hậu quả khôn lường Do những yêu cầu nghiêm ngặt hơn, CTNH được quản lý,
xử lý riêng biệt, với những biện pháp kỹ thuật, công nghệ và pháp lý có phần khác biệt
so với chất thải thông thường, trong đó, yếu tố an toàn được đặt lên hàng đầu Theo Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về
Quản lý chất thải nguy hại, quản lý CTNH là các hoạt động liên quan đến việc phòng
ngừa, giảm thiểu, phân định, phân loại, tái sử dụng trực tiếp, lưu giữ tạm thời, vận chuyển và xử lý CTNH [11]
1.2.2 Cơ sở pháp lý về quản lý chất thải nguy hại
Tại Khoản 3 Điều 3 quy chế quản lý CTNH ban hành kèm theo Quyết định số
155/1999/QĐ-TTg ngày 16/07/1999 của thủ tướng Chính phủ quy định: “Quản lý CTNH là các hoạt động kiểm soát CTNH trong suốt quá trình từ phát sinh đến thu
gom, vận chuyển, quá cảnh, lưu trữ, xử lý và tiêu hủy CTNH ” [13]
Trang 15Như vậy, khái niệm quản lý CTNH lần đầu tiên được quy định tại Luật bảo vệ môi trường năm 1993, sau đó khái niệm này đã được chỉnh sửa tại Thông tư 12 Tại thông tư này, khái niệm quản lý CTNH được diễn đạt một cách cụ thể, rõ ràng, có nội hàm rộng lớn và đầy đủ hơn so với qui định tại Khoản 3 Điều 3 của quy chế Các nhà làm luật đã liệt kê hàng loạt hoạt động của việc quản lý CTNH theo một quy trình chặt chẽ hơn, bao gồm cả những hoạt động liên quan đến việc phòng ngừa, giảm thiểu, phân loại CTNH Như vậy, trách nhiệm quản lý chất thải của cơ quan Nhà nước và các
tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý CTNH không chỉ có từ khi chất thải đó phát sinh, mà các chủ thể trên còn có trách nhiệm trong việc phòng ngừa, giảm thiểu bằng việc áp dụng mọi biện pháp kĩ thuật hiện đại, công nghệ tiên tiến… nhằm hạn chế lượng CTNH phát sinh trên thực tế Theo quy định trên, quản lý CTNH có những đặc điểm sau:
Trách nhiệm quản lý chất thải thuộc về cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quản
lý CTNH và các tổ chức, cá nhân có liên quan Các cơ quan Nhà nước có trách nhiệm quản lý CTNH là những chủ thể có những hoạt động liên quan trực tiếp đến CTNH như: chủ nguồn thải, chủ thu gom, vận chuyển, xử lý, tiêu hủy
Nội dung quản lý CTNH là các hoạt động mà các cơ quan quản lý Nhà nước về BVMT và các tổ chức, cá nhân có liên quan phải thực hiện Cụ thể là: các cơ quan Nhà nước có trách nhiệm xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật về quản lý CTNH, thanh tra, kiểm tra, phát hiện và sử lý kịp thời những sai phạm Các tổ chức, cá nhân
có liên quan phải tiến hành những hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, xử lý CTNH
Quy trình quản lý CTNH được thực hiện theo 3 giai đoạn Đó là [7, 9]:
Giai đoạn 1: Quản lý nguồn phát sinh CTNH Đây là việc tiến hành các biện
pháp để quản lý CTNH ngay tại chính nguồn phát sinh ra chất thải đó Cách thông thường nhất được nhiều quốc gia sử dụng để giải quyết những vấn đề trên là tiến hành thủ tục đăng ký cấp giấy phép đối với các chủ nguồn thải CTNH, đặc biệt là trong nghành công nghiệp
Giai đoạn 2: Phân loại, thu gom và vận chuyển CTNH Giai đoạn này được thực
hiện bằng việc phân loại, thu gom toàn bộ CTNH tại tất cả nguồn phát sinh ra chúng
Trang 16Sau khi tiến hành việc thu gom, chất thải sẽ được vận chuyển đến khu xử lý và thải bỏ hoặc đến trạm trung chuyển hay đến nơi lưu giữ tạm thời
Giai đoạn 3: Xử lý chất thải CTNH sẽ được vận chuyển từ nhà máy xử lý chất
thải bằng những phương tiện chuyên dụng đến nơi xử lý cuối cùng và tiến hành xử lý
1.3 Tổng quan về tình hình phát sinh và quản lý chất thải nguy hại tại Việt Nam 1.3.1 Các nguồn phát sinh chất thải nguy hại tại Việt Nam
1.3.1.1 Nguồn thải từ hoạt động công nghiệp
Chất thải công nghiệp tại Việt Nam chiếm khoảng 13% đến 20% tổng lượng chất thải Phần trăm chất thải công nghiệp nguy hại vào năm 2008 là khoảng 18% trong tổng số chất thải công nghiệp Việc phát sinh chất thải công nghiệp tập trung chủ yếu tại các khu công nghiệp và ở miền Nam Gần một nửa số chất thải công nghiệp phát sinh ở các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam là thành phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương
Chất thải công nghiệp phát sinh tại các vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc (Hà Nội, Hải Phòng) chiếm tỉ lệ 30% Các vùng kinh tế trọng điểm phía Nam chiếm hơn 70% lượng chất thải công nghiệp nguy hại phát sinh tại Việt Nam [15]
Nguồn phát sinh chất thải chứa PCB
Trước năm 1990, tất cả các máy biến thế của Việt Nam đều nhập từ Trung Quốc, Liên Xô cũ, là loại máy sử dụng dầu PCB Sau năm 1990, Việt Nam đã ngừng nhập các loại máy trên, nhưng các kho chứa dầu cũ vẫn còn và đến nay vẫn chưa có phương pháp chuẩn để xử lý Hiện nay, lượng PCB (PolyChlorinated Biphenyl) ở Việt Nam là rất lớn, theo một số cuộc điều tra thì có thể lên tới 20.000 tấn Thống kê ban đầu cho thấy, Tổng Công ty Điện lực Việt Nam hiện đang quản lý trên 60% tổng lượng PCB tại Việt Nam Cụ thể, ngoài 9.000 tấn dầu PCB đã biết chắc chắn, còn khoảng 1.000 tấn dầu nghi ngờ có chứa PCB trong các hệ thống điện Ngoài ra, còn tồn tại một lượng PCB trong các thiết bị công nghiệp nằm ngoài ngành điện hiện chưa được xác định chính xác [15]
Việc quản lý PCB ở Việt Nam hiện còn rất bất cập: không có hệ thống theo dõi lượng PCB sử dụng, không có hệ thống hoặc thiết bị đúng chức năng để vận chuyển, lưu giữ các nguyên liệu chứa PCB, chưa thực hiện được việc xử lý và tiêu huỷ PCB an toàn theo đúng yêu cầu kỹ thuật, chưa quan trắc ô nhiễm môi trường do PCB một cách
hệ thống
Hà Nam
Trang 17Chất thải rắn nguy hại phát sinh từ sản xuất công nghiệp trên địa bàn tỉnh có các thành phần sau: dầu mỡ, giẻ lau nhiễm dầu mỡ, bùn thải, chất bảo quản hết hạn sử dụng, mực in, lô chứa mực in, cặn sơn, dung môi, hoá chất nhuộm, thuốc nhuộm, bao
bì đựng thuốc nhuộm… Lƣợng rác thải nguy hại phát sinh hàng năm khoảng 1.378 tấn/năm Toàn tỉnh đã có 80 cơ sở đƣợc cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH [15, 17]
Bảng 1.1: Chất thải công nghiệp phát sinh tại một số khu vực nghiên cứu
Tỉnh/thành phố Chất thải công nghiệp
không nguy hại
Chất thải công nghiệp
Số liệu tổng hợp về CTNH của 11 doanh nghiệp đƣợc khảo sát điều tra cho thấy, năm 2005 là 4,25 tấn/ngày, năm 2008 là 8,4 tấn/ngày (252 tấn/tháng); 9 tháng đầu năm 2009 là 7,61 tấn/ngày (228 tấn/tháng) Tỷ lệ gia tăng lƣợng CTR phát sinh khoảng từ 20-40%/năm Toàn tỉnh đã có 134 cơ sở đƣợc cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH [15, 17]
Hải Phòng
Tổng lƣợng chất thải công nghiệp hiện nay của Hải Phòng ƣớc tính hơn 600.000 tấn/năm trong đó 1% là chất thải nguy hại, chủ yếu từ các cơ sở sản xuất thép,
Trang 18đúc kim loại, hóa chất, thủy tinh, sửa chữa và đóng tàu Riêng ngành công nghiệp da giày phát sinh 150 tấn chất thải nguy hại/năm Qua số liệu điều tra từ Công ty Môi trường đô thị Hải Phòng thì lượng CTNH mà công ty thu gom được tăng vào khoảng 5% mỗi năm Lượng chất thải công nghiệp không nguy hại và nguy hại theo báo cáo của Sở TN&MT lần lượt là 72 tấn/ngày và 27 tấn/ngày [15, 17]
Hà Nội
Theo thống kê ở Hà Nội có khoảng 178 nguồn thải chính, nguồn thải công nghiệp chiếm 82,5%, mật độ nguồn thải ở Hà Nội là 0,195 nguồn thải/km2, gấp mức trung bình toàn quốc 20 lần Thành phố đã có 327 cơ sở được cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải CTNH [15, 17]
Trong số 318 xí nghiệp, nhà máy quy mô vừa và lớn thì có 147 cơ sở có chất thải rắn gây ô nhiễm môi trường Tuy mật độ công nghiệp ở Hà Nội chưa cao nhưng
đã hình thành một số cụm công nghiệp và tạo nên những khu vực ô nhiễm cục bộ khá nguy hiểm Mặt khác, các cơ sở sản xuất nhỏ (đặc biệt là những làng nghề) ở Hà Nội với các ngành nghề như: luyện thiếc, luyện kim loại từ các linh kiện điện tử và các phế phẩm khác, nhuộm, in tráng ảnh đang rất phát triển và thải ra môi trường nhiều loại chất thải công nghiệp, chất thải nguy hại, đặc biệt là những cơ sở này quy mô nhỏ và hoạt động ngay trong khu dân cư có mật độ cao
Chất thải rắn công nghiệp khoảng 750 tấn/ngày, mới thu gom khoảng 637-675 tấn/ngày và mới xử lý khoảng 382-405 tấn/ngày Trong số đó, chất thải công nghiệp nguy hại khoảng 97-112 tấn/ngày (chiếm 13 -15%), mới thu gom khoảng 58-78,4 tấn/ngày (chiếm 60%-70%) Theo ước tính tổng lượng chất thải rắn của Hà Nội (không
kể phân bùn) là 742.402 tấn/năm Trong đó, lượng rác thải công nghiệp khoảng 151.170 tấn (thu gom được khoảng 48 %), rác bệnh viện: 6298 tấn (thu gom được khoảng 53 %) [14, 15, 17]
Thừa Thiên - Huế
Tỉnh có 2 KCN đang hoạt động với tổng diện tích là 1185 ha và có khoảng 38 doanh nghiệp Lượng chất thải công nghiệp không nguy hại và nguy hại theo báo cáo lần lượt là 3 tấn/ngày và 2 tấn/ngày Theo báo cáo của Ban quản lý KCN tỉnh Thừa Thiên Huế, 790 tấn chất thải công nghiệp phát sinh từ 2 KCN nằm tại tỉnh Thừa Thiên Huế [17]
Đà Nẵng
Trang 19Thành phố Đà Nẵng có 4 KCN đang hoạt động với tổng diện tích là 1086 ha
Số lượng chất thải công nghiệp nguy hại và không nguy hại theo báo cáo của Sở TN&MT lần lượt là khoảng 72 tấn/ngày và 25 tấn/ngày [17]
Thành phố Hồ Chí Minh
Toàn thành phố có hơn 800 nhà máy nằm trong 15 khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt động; gần 35.000 cơ sở sản xuất lớn, vừa và nhỏ nằm phân tán khắp thành phố, mỗi ngày thành phố tiếp nhận khoảng 1000 - 1.500 tấn chất thải rắn công nghiệp, 350 tấn CTNH (trong đó có khoảng 10-20% chất thải nguy hại chưa được xử lý) Đó là chưa kể chất thải từ các tỉnh lân cận như Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa-Vũng Tàu… đưa về thành phố để xử lý do các địa phương này chưa đủ năng lực tự giải quyết; chưa kể tới lượng chất thải nguy hại phát sinh từ các hoạt động thương mại-dịch vụ cho tới nay vẫn chưa xác định được [15, 17]
Đến nay, trên địa bàn thành phố có 1100 cơ sở đã được cấp sổ đăng ký chủ nguồn thải trong số 9.000 công ty, nhà máy có nguồn CTNH (số liệu năm 2009) Hiện nay mỗi ngày các cơ sở sản xuất trên địa bàn thành phố thải ra trung bình từ 250 đến
350 tấn CTNH và khoảng 1.000 tấn chất thải rắn công nghiệp như: các chế phẩm nông nghiệp, thuốc trừ sâu, hóa chất, nhựa, rác y tế Ngoài ra, còn có từ 150 đến 200 tấn CTNH từ các tỉnh lân cận cũng được đưa về xử lý ở TP.Hồ Chí Minh
Đồng Nai
Đồng Nai là tỉnh công nghiệp lớn thứ 2 của cả nước hiện đã quy hoạch được 29 khu công nghiệp với tổng diện tích 8.121 ha Hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 24 KCN với diện tích 6.496 ha, thu hút 927 dự án đầu tư của 30 quốc gia Trong đó, có 19 KCN
và 686 dự án đi vào hoạt động, thu hút khoảng 290 ngàn lao động Tốc độ hình thành các KCN và thu hút vốn đầu tư trên địa bàn tỉnh phát triển nhanh, nhưng kéo theo đó
là những tác động xấu ảnh hưởng tới môi trường Với hơn 7.500 cơ sở sản xuất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp hoạt động trên các lĩnh vực sản xuất thực phẩm, dược phẩm, mỹ phẩm, sản xuất hóa chất, sản xuất phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc bảo vệ thực vật, sản xuất các mặt hàng điện tử, may mặc, giày da, chế biến gỗ, cơ khí… đã tạo ra một lượng chất thải khá lớn gây ô nhiễm môi trường [15, 17]
Chất thải nguy hại của tỉnh chủ yếu là bùn hoá chất của một số nhà máy như: Ching Fa, Hualon, dệt S.Y - VN thải ra các loại chất tẩy rửa, keo và các loại nguyên vật liệu phế phẩm Ở một số công ty như Fujitsu, ACH - Polymer, dược liệu TW II, tôn Phương Nam đã tạo ra các loại chất bã rắn tồn dư trong công nghiệp và chất thải nguy hại với khối lượng lớn khiến vấn đề quản lý và tiêu huỷ chất thải công nghiệp
Trang 20càng thêm bức xúc Ở một số công ty sản xuất giầy da cho Nike trên địa bàn Đồng Nai trong quá trình thay đổi hoá chất còn tồn kho hàng chục ngàn tấn nguyên liệu
Quá trình phát sinh CTNH tăng đáng kể theo từng năm: Nếu năm 1999 chỉ có 3.759 tấn/năm, năm 2000 là 5.300 tấn, năm 2001 tăng lên khoảng 6.500 tấn và đến năm 2009 là trên 20.000 tấn Mức độ phát thải các chất nguy hại ở các ngành nghề được phân bổ như sau: ngành giầy da (35%), dệt nhuộm (25%), điện - điện tử (25%), dược phẩm (5%), và ngành nghề khác là 10% Mức độ gia tăng khối lượng chất thải công nghiệp sẽ gia tăng khi cả 17 khu công nghiệp được đưa vào kế hoạch tích cực trong quản lý và xử lý chất thải rắn công nghiệp, đặc biệt là CTNH Mặc dù những cơ
sở này đã hợp đồng với một số đơn vị để xử lý nguồn CTNH trên, nhưng tỷ lệ xử lý cũng mới chỉ đạt khoảng trên 60% [2, 17] Theo báo cáo của Sở TN&MT, lượng chất thải công nghiệp không nguy hại và nguy hại lần lượt là 550 tấn/ngày và 140 tấn/ngày
Bình Dương
Tỉnh có 25 KCN, trong đó 15 KCN đang hoạt động với tổng diện tích 3196 ha,
10 KCN đang giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ sở hạ tầng Trên địa bàn tỉnh có trên 3000 cơ sở sản xuất công nghiệp với tổng khối lượng chất thải rắn công nghiệp phát sinh khoảng 500-700 tấn/ngày, trong đó tổng lượng chất thải nguy hại phát sinh khoảng 120-150 tấn/ngày Dự báo trong bối cảnh tăng trưởng kinh tế - xã hội và phát triển công nghiệp của tỉnh đến năm 2020, lượng CTNH phát sinh sẽ vào khoảng 1.370 tấn/ngày, trong đó có các ngành sản xuất công nghiệp có khả năng phát sinh CTNH cao nhất là sản xuất hóa chất, thuốc bảo vệ thực vật, thuộc da, dệt nhuộm, xi mạ [17]
- KCN Mỹ Xuân A: khoảng 75,5 tấn/ngày (rác sinh hoạt 2,5 tấn, rác công nghiệp
72 tấn, rác thải nguy hại 1 tấn);
Trang 21- KCN Mỹ Xuân A2: khoảng 4,5 tấn/ngày (rác sinh họat 1,5 tấn, rác công nghiệp 2,2 tấn, rác thải nguy hại 0,3 tấn);
- KCN Mỹ Xuân B1-Conac: khoảng 1,9 tấn/ngày (rác thải sinh hoạt 0,3 tấn/ngày, rác công nghiệp 1,5 tấn, rác nguy hại 0,1 tấn);
- KCN Cái Mép: khoảng 2 tấn/ngày (rác thải sinh hoạt 0,35 tấn, rác thải công nghiệp 1,5 tấn, rác thải nguy hại 0,1 tấn)
Trong tỉnh cũng phát sinh một lượng lớn chất thải do vệ sinh tàu dầu hằng năm khoảng 2.560 tấn/tàu (tương đương 15.270 m3/tàu) Chưa kể chất thải từ các nhà máy tái chế chì (từ bình ắc quy), hóa chất bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng, thuộc da, nhuộm đều chưa có biện pháp xử lý Qua thống kê từ 115 sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp, khối lượng chất thải nguy hại phát sinh
từ hoạt động công nghiệp gần 91 tấn/ngày [15, 17]
1.3.1.2 Nguồn thải từ hoạt động nông nghiệp
Hiện trạng sử dụng hóa chất bảo vệ thực vật (BVTV) ở Việt Nam khá phức tạp
và đa dạng về chủng loại, với số lượng gia tăng không ngừng Năm 1980 lượng hóa chất bảo vệ thực vật sử dụng ở Việt Nam khoảng 10.000 tấn/năm, từ năm 1986-1990 khoảng 13.000-15.000 tấn, đầu thập niên 90 thế kỷ XX con số này tăng lên hơn gấp đôi (20.300 tấn năm 1991, 30.000 tấn năm 1994) Hiện nay lượng hóa chất bảo vệ thực vật sử dụng dao động trong khoảng 35.000-42.000 tấn [3, 14] Từ năm 1991- 1999, tỷ
lệ sử dụng hóa chất trừ sâu có giảm đi do Việt Nam áp dụng chương trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) do FAO và một số chính phủ tài trợ Tuy nhiên các nhà khoa học cảnh báo Việt Nam là một trong những nước sử dụng nhiều hóa chất bảo vệ thực vật nhất trên thế giới và số lượng người bị ngộ độc về hóa chất bảo vệ thực vật cũng như
dư lượng tồn đọng trong môi trường đã tăng dần hàng năm Một thống kê của Bộ Y tế cho biết, từ năm 1999 đến tháng 8/2004, trên toàn quốc đã xảy ra 1.245 vụ ngộ độc thực phầm với số bệnh nhân 28.014 người, trong đó 333 trường hợp tử vong Phân tích nguyên nhân xảy ra ngộ độc trong thời gian trên cho thấy, một trong những nguyên nhân cơ bản là ngộ độc hoá chất (11-25%) Theo báo cáo của Cục Bảo vệ thực vật, số mẫu rau, quả tươi có dư lượng hóa chất BVTV chiếm từ 30-60%, trong đó số mẫu rau, quả có dư lượng hóa chất BVTV vượt quá giới hạn cho phép chiếm từ 4-16% Số mẫu rau kiểm tra ở Hà Nội và Hà Tây có hàm lượng Asen cao hơn giới hạn cho phép chiếm
từ 22-33%, số mẫu rau có hàm lượng Nitơrat (NO3) cao ở mức báo động (100% mẫu đậu đỗ ở Hà Nội và Hà Tây, 66,6% mẫu rau cải tại Tp Hồ Chí Minh và Đồng Nai có
dư lượng vượt giới hạn tối đa cho phép); một số hóa chất BVTV bị cấm sử dụng như Methamidophos vẫn còn dư lượng trong rau [3, 14, 15, 17]
Trang 22Ở Việt Nam trên 300 loại hóa chất bảo vệ thực vật hiện đang được sử dụng (có
cả các loại thuốc bị cấm như Wolfatox, Monitor, DDT), trong đó có 10 tên hoá chất BVTV có nguy cơ gây độc hại cực cao đang được phép sử dụng Điều đáng nói ở chỗ chính những loại hóa chất BVTV này lại nằm trong bản quyết định danh mục hóa chất BVTV được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành ngày 12/3/2002 Các chất này được xếp vào loại cực độc và độc cao, rất dễ gây độc cấp cho người và vật nuôi theo bảng xếp loại của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) Có 27 tên hóa chất thương mại được pha chế từ 10 hoạt chất này đang được lưu thông tự do, không có các quy định kiểm soát, quản lý nghiêm ngặt và phần lớn đang được sử dụng rộng rãi trong nông nghiệp Ví dụ như hóa chất Hinossan trừ bệnh đạo ôn hại lúa; Supracid trừ sâu, rệp trên rau, dưa, đậu đỗ, nho, cây ăn quả; Thiodan là loại hóa chất hạn chế sử dụng
vì rất độc đối với người, chim, cá nhưng vì được lưu thông tự do, giá lại rất rẻ nên đã được nhiều người nông dân sử dụng và nó là nguyên nhân gây ra nhiều vụ ngộ độc qua thực phẩm và gây hại cho thuỷ sản ở nhiều nơi Tổng cộng đã có 43 hoá chất độc hại được pha chế thành 286 tên hóa chất thương mại được các nhà khoa học phát hiện trong danh mục hóa chất BVTV và hạn chế sử dụng ở Việt Nam đang được sử dụng phổ biến trừ sâu hại lúa, rau quả và cây công nghiệp
Hiện tại, cả nước có khoảng 50 cơ sở sản xuất hoá chất nông nghiệp Trong số hơn 300 loại hoạt chất hóa chất BVTV sử dụng tại Việt Nam chỉ có 4 loại hóa chất BVTV được sản xuất trong nước ở 02 cơ sở liên doanh với nước ngoài Các cơ sở khác nhập nguyên liệu hóa chất BVTV từ nước ngoài để gia công sang chai, đóng gói thành các loại sản phẩm hóa chất BVTV [15, 17]
Bảng 1.2: Thống kê lượng hóa chất BVTV nhập khẩu từ 1991-2007
Trang 237 điểm; Thái Nguyên 5 điểm Nhiều địa phương mới chỉ thống kê 1- 2 điểm như Hà Giang, Bắc Ninh, Hải Dương, Bắc Giang, Lạng Sơn, Yên Bái, Tuyên Quang Còn rất nhiều địa phương chưa thực hiện thống kê nên danh mục các điểm tồn lưu đang danh mục mở
Tổng số các loại hoá phẩm nông nghiệp hiện được lưu giữ có thể hơn 37 nghìn tấn, trong đó có 53% được lưu giữ tại khu vực đồng bằng sông Mê Kông Bên cạnh các kho lưu giữ, theo điều tra tại 39 tỉnh thành trong cả nước thì có đến hơn 730 nghìn hoá phẩm nông nghiệp không nhãn mác, bao gồm các chai lọ bằng nhựa, thuỷ tinh hay kim loại Những hoá phẩm này hiện đang vứt bỏ không đúng cách hoặc vẫn được sử dụng Điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ của cộng đồng dân cư
1.3.1.3 Nguồn thải từ hoạt động y tế
Theo thống kê năm 2008, tại Việt Nam có 13.506 cơ sở y tế với hơn 221.695 giường bệnh Trong đó bao gồm: 774 bệnh viện đa khoa, 136 bệnh viện chuyên khoa,
5 bệnh viện ngành, 83 bệnh viện tư nhân và các hình thức khác Bên cạnh đó, còn có
14 viện thuộc hệ thống y tế dự phòng và 190 cơ sở y tế chỉ định khác (63 trung tâm y
tế dự phòng, 59 trung tâm phòng chống HIV/AIDS, 28 trung tâm phòng chống sốt rét,
23 trung tâm phòng chống bệnh, 11 trung tâm cách ly y tế quốc tế, 6 trung tâm sức khỏe lao động và môi trường), 686 trung tâm y tế quận/huyện, gần 100 cơ sở nghiên cứu và tâp huấn y tế và 181 công ty sản xuất dược [17]
Theo thống kê trên toàn quốc có 221.695 giường bệnh Lượng chất thải rắn y tế phát sinh hiện nay khoảng 350 tấn/ngày, trong đó có 40,5 tấn là chất thải rắn y tế nguy
Trang 24hại (chiếm 12%, chủ yếu là chất thải có tính lây nhiễm) Tỷ lệ phát sịnh chất thải y tế phụ thuộc vào số giường bệnh, trình độ, loại công nghệ y tế và khả năng tiếp cận của người dân đối với các dịch vụ chăm sóc sức khỏe
Bảng 1.3: Số lượng các cơ sở y tế và giường bệnh năm 2008
Tỷ lệ phát sinh CTNH tính trung bình trong cả nước trên đơn vị giường bệnh là 0,2 kg/giường bệnh/ngày (tỉ lệ là 0,3 kg/giường bệnh/ngày ở tuyến trung ương và 0,18 kg/giường bệnh/ngày ở tuyến tỉnh, huyện ) Dựa trên các số liệu hiện trạng, các phân tích đánh giá sự gia tăng chất thải y tế nguy hại hàng năm và số liệu của các nước đang phát triển trong khu vực, dự kiến đưa ra tỷ lệ phát sinh chất thải rắn y tế nguy hại cho từng thời kỳ theo bảng dưới đây (mức tăng trung bình là 3%/năm) [17]
Bảng 1.4: Chỉ tiêu chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh ở Việt Nam
Trang 25Hình 1.1: Biểu đồ phát sinh CTR y tế nguy hại theo các vùng kinh tế
Chất thải y tế đƣợc chia làm 5 loại là: Chất thải lâm sàng, chất thải phóng xạ, chất thải hoá học, các bình khí có áp suất và chất thải sinh hoạt Chất thải rắn y tế nguy hại chiếm tỉ trọng khoảng 20-25% tổng lƣợng phát sinh trong các cơ sở y tế Đó là chất thải lây nhiễm nhƣ máu, dịch, chất tiết, bộ phận cơ thể, vật sắc nhọn, chất thải hóa học, dƣợc phẩm, chất thải phóng xạ và các bình áp suất có khả năng cháy nổ [17]
Hình 1.2: Biểu đồ thành phần CTR y tế theo tính chất nguy hại
Dự báo lƣợng chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh trên toàn quốc đến năm 2015
là 50 tấn/ngày và năm 2025 là 92 tấn/ngày [2, 17]
Biểu đồ phát sinh CTR y tế nguy hại theo các vùng kinh tế
6.980
3.136 6.151
514
10.503
5.357
0 2.000 4.000 6.000 8.000 10.000 12.000
Tây Nguyên Đông Nam Bộ Đồng bằng Sông Cửu Long
Thành phần CTR y tế theo tính chất nguy hại
Trang 26Bảng 1.5: Tổng hợp khối lượng phát sinh chất thải rắn y tế nguy hại
Khối lượng (kg/ngày)
Bắc Trung Bộ và Duyên hải
b) Vùng trung du miền núi phía Bắc: Tổng lượng chất thải y tế nguy hại phát sinh là 3,2 tấn/ngày Lượng chất thải y tế nguy hại phân bố khá đều trong 14 tỉnh,
nhiều nhất tại Phú Thọ (511 kg/ngày), ít nhất tại Hòa Bình (101 kg/ngày) [2, 17]
c) Vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ: Tổng lượng chất thải y tế nguy hại phát sinh là 6,2 tấn/ngày Lượng chất thải y tế nguy hại phân bố nhiều nhất
tại Thanh Hóa (1093 kg/ngày), ít nhất tại Ninh Thuận (174 kg/ngày) [2, 17]
d) Vùng Tây Nguyên: Tổng lượng chất thải y tế nguy hại phát sinh là 0,5 tấn/ngày Lượng chất thải y tế nguy hại phân bố nhiều nhất tại Lâm Đồng (216
kg/ngày), ít nhất tại Gia Lai (56 kg/ngày) [2, 17]
đ) Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và Đông Nam Bộ: Đây là vùng có lượng chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh cao nhất cả nước Tổng lượng chất thải y tế nguy hại phát sinh là 10,5 tấn/ngày Lượng chất thải y tế nguy hại phân bố nhiều nhất tại Tp
Hồ Chí Minh (8240 kg/ngày), ít nhất tại Tây Ninh (227 kg/ngày) [17]
e) Vùng đồng bằng sông Cửu Long: Tổng lượng chất thải y tế nguy hại phát sinh
là 5,4 tấn/ngày Lượng chất thải y tế nguy hại phân bố nhiều nhất tại Bến Tre (800
kg/ngày), ít nhất tại Hậu Giang (161 kg/ngày) [17]
Trang 271.3.2 Tình hình quản lý chất thải nguy hại tại Việt Nam
Khung thể chế trong việc quản lý chất thải nguy hại tại Việt Nam
Để thực hiện thống nhất quản lý chất thải trên cả nước, trong đó có chất thải rắn
và chất thải nguy hại, cần có một hệ thống cơ quan quản lý nhà nước tương ứng từ trung ương tới địa phương Cần có sự phân công, phân cấp cụ thể giữa trung ương và địa phương, giữa các bộ, ngành và các cơ quan, đơn vị có liên quan để tránh chồng chéo, bỏ sót nhiệm vụ Mặt khác, công việc này không chỉ có một cơ quan nào đó làm được mà đòi hỏi có nhiều ngành, nhiều đơn vị cùng tham gia, phối hợp Luật Bảo vệ môi trường đã quy định trách nhiệm quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường trong đó
có trách nhiệm quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại thống nhất từ trung ương tới địa phương
a) Bộ Tài nguyên và Môi trường
Theo Nghị định số 25/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm
vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong đó có lĩnh vực quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại, gồm những nhiệm vụ cụ thể như sau: trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm, các dự án, đề án theo phân công của Chính phủ; trình Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm, các chương trình, dự án quốc gia, các
dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ; ban hành các quyết định, chỉ thị, thông tư; xây dựng, công bố các tiêu chuẩn cơ sở hoặc trình Bộ trưởng Bộ Khoa học
và Công nghệ công bố các tiêu chuẩn quốc gia; xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia sau; chỉ đạo, hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đã được
cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất thải; hướng dẫn, kiểm tra việc thẩm định, phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường; hướng dẫn việc kiểm tra, đánh giá và thẩm định thiết bị, công trình xử lý chất thải trước khi đưa vào hoạt động; cấp giấy phép về môi trường [3, 10, 15]
Bộ Tài nguyên và Môi trường được thành lập các đơn vị trực thuộc, trong đó có Tổng cục Môi trường Ngày 30 tháng 9 năm 2008, Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Quyết định số 132/2008/QĐ-TTg quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu
Trang 28tổ chức của Tổng cục Môi trường trực thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường Theo quy định tại Quyết định này thì Tổng cục Môi trường được giao các chức năng, nhiệm vụ thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ trong lĩnh vực quản lý ngành về bảo vệ môi trường, trong đó có quản lý chất thải rắn và chất thải nguy hại
Tổng cục Môi trường có các đơn vị trực thuộc có chức năng quản lý nhà nước liên quan đến lĩnh vực chất thải rắn và chất thải nguy hại là Cục Kiểm soát ô nhiễm, Cục Quản lý chất thải và Cải thiện môi trường, Cục Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường, Thanh tra
Cục Kiểm soát ô nhiễm được giao nhiệm vụ chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trong nhập khẩu phế liệu làm nguyên liệu sản xuất; Theo dõi, đánh giá tình hình nhập khẩu, sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất và các vấn đề môi trường có liên quan
Cục Quản lý chất thải và Cải thiện môi trường được giao nhiệm vụ điều tra, thống kê, dự báo và thống nhất quản lý nhà nước về chất thải, cấp, gia hạn, điều chỉnh và thu hồi giấy phép hành nghề quản lý chất thải nguy hại; chỉ đạo, kiểm tra việc quản lý chất thải nguy hại, điều kiện hành nghề, giấy phép hành nghề và mã số quản lý chất thải nguy hại; việc thu hồi, xử lý các sản phẩm hết hạn sử dụng hoặc thải bỏ, kiểm toán chất thải đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; lập, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt danh mục công nghệ xử lý chất thải được khuyến khích chuyển giao, hạn chế chuyển giao hoặc cấm chuyển giao; là đầu mối quốc gia thực hiện Công ước Basel về kiểm soát việc vận chuyển xuyên biên giới các chất thải nguy hại
và việc loại bỏ chúng Cục Quản lý chất thải và Cải thiện môi trường phân công Phòng Quản lý chất thải thông thường và Phòng Quản lý chất thải nguy hại các nhiệm vụ về quản lý chất thải thông thường (kể cả chất thải rắn) và quản lý chất thải nguy hại
Cục Thẩm định và Đánh giá tác động môi trường tổ chức việc thẩm định và trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường các dự án đầu tư trong đó có dự án thuộc lĩnh vực xử lý chất thải rắn và chất thải nguy hại cũng như các dự án khác có phát sinh chất thải rắn và chất thải nguy hại; tổ chức kiểm tra, xác nhận việc thực hiện các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường trong báo cáo đánh giá tác động môi trường; tổ chức thẩm định và đánh giá công nghệ, thiết bị, công trình xử lý chất thải đối với các dự án đã được Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường trước khi
đi vào hoạt động
Ngoài ra còn có Thanh tra Tổng cục môi trường thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong đó
Trang 29có các chủ nguồn thải chất thải nguy hại, các cơ sở dịch vụ xử lý chất thải rắn, các cơ
sở hành nghề vận chuyển và xử lý, tiêu huỷ chất thải nguy hại thuộc thẩm quyền quản
lý trên toàn quốc
b) Các Bộ khác cũng được giao chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về bảo
vệ môi trường trong lĩnh vực ngành
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan đối với chất thải trong nông nghiệp
Bộ Công Thương chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo
vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan đối với lĩnh vực công nghiệp, trong đó có chất thải công nghiệp (CTNH), việc tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu chất thải
Bộ Xây dựng chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về bảo vệ môi trường và các quy định khác của pháp luật có liên quan đối với các hoạt động xây dựng kết cấu hạ tầng xử lý chất thải rắn
Bộ Y tế chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý chất thải y tế
Bộ Quốc phòng, Bộ Công an có trách nhiệm huy động lực lượng ứng phó, khắc phục sự cố môi trường; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra công tác bảo vệ môi trường, trong đó có quản lý chất thải, trong lực lượng vũ trang thuộc thẩm quyền quản
lý Cục Cảnh sát môi trường được thành lập để giúp Tổng Cục trưởng Tổng cục Cảnh sát thống nhất quản lý, tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn lực lượng Cảnh sát môi trường trong cả nước thực hiện các chủ trương, kế hoạch, biện pháp bảo vệ môi trường; phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh chống tội phạm và các vi phạm pháp luật khác về môi trường, trong đó có quản lý chất thải nguy hại
Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) có nhiệm vụ giám sát, phòng ngừa việc vận chuyển xuyên biên giới bất hợp phát đối với phế liệu, chất thải
Trang 30địa bàn xã Nhiệm vụ quản lý Nhà nước về bảo vệ môi trường của Uỷ ban nhân dân các cấp được giao cho cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTNMT-BNV ngày 15 tháng 7 năm
2008 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường thuộc Uỷ ban nhân dân các cấp, thì Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trên địa bàn toàn tỉnh, Chi cục Bảo vệ môi trường là đơn vị trực thuộc Sở được giao chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước
về bảo vệ môi trường thuộc chức năng nhiệm vụ của Sở và Thanh tra Sở thực hiện thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ trong đó có các chủ nguồn thải chất thải nguy hại, các cơ sở dịch vụ xử lý chất thải rắn, các cơ sở hành nghề vận chuyển và xử lý, tiêu huỷ chất thải nguy hại thuộc thẩm quyền quản lý trên địa bàn tỉnh
1.4 Tổng quan về Công ty TNHH Vạn Lợi
1.4.1 Thông tin chung
Địa chỉ: thôn Mẫn Xá, xã Văn Môn, huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh
Điện thoại: 02413.860.295 số Fax: 02413.860.295
Email: vanloibngreen@gmail.com
Công ty TNHH Vạn Lợi nằm trong khu vực xã Văn Môn, thuộc địa bàn huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh, đây là khu vực rất phát triển hoạt động của các làng nghề kim loại, gỗ… Nhà máy được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
số 2300231467 và chính thức đi vào hoạt động vào ngày 12/06/2002, đăng kí thay đổi lần 1 vào ngày 13/06/2015 Khu đất của nhà máy nằm trong vị trí với các hướng tiếp giáp như sau [7, 9, 10]:
Phía Đông: giáp đường liên xã
Phía Tây: giáp cơ sở đúc nhôm của gia đình ông/bà Hồng Dụng
Phía Nam: giáp cơ sở sản xuất đúc phoi nhôm của ông Nguyễn Văn Chiểu và vườn cây Bạch Đàn
Phía Bắc: giáp cánh đồng, ruộng canh tác
Công ty TNHH Vạn Lợi là công ty chuyên thu gom, vận chuyển, lưu giữ tạm thời và xử lý chất thải công nghiệp, CTNH, trong đó tập trung vào việc tái chế nhôm
Trang 31từ CTNH Các hoạt động thu gom, đóng gói, bốc xếp, vận chuyển, lưu giữ CTNH của Công ty phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về quản lý an toàn CTNH, đặc biệt đối với các nguy cơ về sự cố, rủi ro về môi trường [10]
Tổng diện tích khuôn viên quy hoạch các hạng mục của Công ty là 4.500m2, các công trình hạng mục của nhà xưởng bao gồm hệ thống nhà kho lưu giữ CTNH, kho lưu giữ các loại phoi kim loại, kho chứa sản phẩm sau khi tái chế, bãi đậu xe, hệ thống
lò tái chế kim loại, hệ thống xử lý nước thải nhiễm dầu, đường giao thông, cấp điện, cấp nước, thoát nước sinh hoạt, thoát nước mưa nằm trong tổng thể hệ thống hạ tầng
kỹ thuật nhà xưởng của công ty [10]
1.4.2 Nghành nghề kinh doanh của Công ty
Nhà máy tổ chức thu gom, vận chuyển, lưu giữ tạm thời và xử lý chất thải Công nghiệp, CTNH, đúc các sản phẩm, chi tiết bằng nhôm [7]
1.4.3 Cơ cấu tổ chức
Tổng số người trong công ty TNHH Va ̣n Lợi gồm : 40 người Trong đó nhân sự thuộc khối quản lý , văn phòng, phụ trách thu gom , vâ ̣n chuyển là 08 người; nhân sự lao đô ̣ng trực tiếp ta ̣i các bô ̣ phâ ̣n sản xuất là 32 người
Hình 1.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Công ty TNHH Vạn Lợi
Các công nhân làm việc trong công ty Va ̣n Lợi đều được sự hướng dẫn trực tiếp của cán bộ kỹ thuật và tại các khâu thao tác đều có các bảng hướng dẫn thao tác, vận hành đảm bảo các công nhân luôn tuân thủ đúng các quy định vận hành an toàn về lao
GIÁM ĐỐC QUẢN LÝ KỸ THUẬT
Hệ thống xử lý, tuần hoàn, tái
sử dụng nước thải lẫn dầu
Hệ thống tẩy rửa bao bì, thùng phi
Hệ thống
lò nấu tái chế nhôm
Hệ thống
rửa chất
thải rắn
lẫn dầu
Trang 32động và môi trường Sơ đồ tổ chức bô ̣ máy của công ty TNHH Va ̣n Lợi được mô tả như sau [4-10]:
1.4.4 Tình hình hoạt động sản xuất của Công ty TNHH Vạn Lơi
Hiện tại, sản phẩm chủ yếu của công ty là nhôm được tái chế từ phế thải, chất thải Tất cả máy móc, thiết bị của công ty (bảng 1.3) sử dụng đều đồng bộ (đồng bộ thiết bị cho quá trình xử lý các CTNH) và định kì bảo dưỡng nên vẫn còn sử dụng tốt [5, 6]
Bảng 1.6: Danh mục các máy móc thiết bị, hệ thống chính của nhà máy
TT Tên phương tiện, thiết bị Số lượng Loại hình
đúc thành thanh nhôm thỏi bán
ra thị trường
2 Hệ thống rửa CTR lẫn dầu, công suất
625kg/h
Xử lý các CTR nhiễm dầu trước khi đưa vào công đoạn tái chế
3 Hệ thống tẩy rửa bao bì, thùng phuy công
suất 125 kg/h
Xử lý các bao bì, thùng phuy dính CTNH để tái sử dụng
(Nguồn: [4, 5]
Trang 33Bảng 1.7: Danh sách CTNH Vạn Lợi đăng ký vận chuyển, xử lý
TT Tên chất thải Trạng thái tồn tại
(rắn/ lỏng/ bùn)
Số lượng
(kg/năm)
Mã CTNH Phương án xử lý
Mức độ xử lý, tiêu hủy
01
Phế liệu kim loại lẫn
dầu (hoặc nhũ tương,
hê ̣ thống xử lý , tuần hoàn tái sử dụng nước thải lẫn dầu để tách dầu , nước sau khi xử lý được tuần hoàn trở lại
QCVN 07: 2009/BTNMT 24: 2009/BTNMT
02
Phế liệu kim loại lẫn
dầu từ quá trình xây
hê ̣ thống xử lý , tuần hoàn tái sử dụng nước thải lẫn
QCVN 07: 2009/BTNMT 24: 2009/BTNMT
Trang 34dầu để tách dầu , nước sau khi xử lý được tuần hoàn trở lại
QCVN 07: 2009/BTNMT 24: 2009/BTNMT
04 Các loại bao bì thải
QCVN 07: 2009/BTNMT 24: 2009/BTNMT
Nguồn: [4, 5, 8, 10]
Trang 35Bảng 1.8: Nhu cầu nguyên vật liệu của nhà máy
Nhu cầu nguyên vật liệu, chất thải xử lý tại nhà máy
1 Phế liệu kim loại lẫn dầu (hoặc nhũ tương, dung
dịch nước lẫn dầu) từ quá trình gia công tạo hình
Nhu cầu nhiên liệu
Nguồn: [5, 8, 10]
1.4.5 Các quy trình xử lý của Công ty
Hiện tại công ty đang hoạt động với các dây chuyền công nghệ: tẩy rửa CTR lẫn dầu, tẩy rửa thùng phuy và tái chế nhôm
Quy trình rửa chất thải rắn lẫn dầu
Hệ thống rửa CTR lẫn dầu hoạt động theo nguyên lý hơi nước nhiệt độ cao, cấu tạo gồm 02 phần: Nồi hơi và sàn rửa
Nồi hơi có nhiệm vụ “hóa hơi nước” lượng nước có trong bình với nhiệt độ từ
100 đến 1200C, áp suất hơi đạt 10 kg, từ đó hơi nước áp suất cao được đưa đến sàn rửa CTR lẫn dầu được đưa vào máng rửa, tại đây hơi nước với áp suất và nhiệt độ cao được xả trực tiếp vào sẽ làm phoi nóng lên và dầu bám sẽ bị trôi theo nước nóng xuống sàn Sau đó sẽ dùng nước lạnh rửa lại lần nữa đảm bảo toàn bộ dầu bám dính sẽ
bị trôi theo nước [5, 8, 10]
Trang 36Nước có lẫn dầu sẽ được đưa đến hệ thống xử lý nước lẫn dầu để xử lý, nước sau khi được xử lý sẽ được tuần hoàn, tái sử dụng lại
Hình 1.4: Quy trình công nghệ hệ thống rửa chất thải rắn lẫn dầu
Quy trình tẩy rửa thùng phuy
Hình 1.5: Quy trình làm sạch súc rửa bao bì, thùng phuy dính dầu
Bãi tập kết
Hệ thống máy súc rửa
Khu vực làm khô - phân loại
Khu vực gia công cơ khí
Hệ thống xử lý nước thải
Kho lưu trữ
Trang 37Bao bì, thùng phuy dính dầu sẽ được phân loại để lựa chọn sử dụng chất tẩy rửa cho phù hợp, cụ thể như sau:
Đối với thùng phuy chứa dầu thì sử dụng dung dịch chất tẩy rửa để làm sạch;
Các thùng phuy chứa (dính) dung môi có khả năng hòa tan trong nước thì sẽ
sử dụng nước để tẩy rửa
Các bao bì mềm được rửa trong hệ thống rửa phoi kim loại dính dầu
Quy trình tẩy rửa
Sau khi thùng phuy nhiễm CTNH được phân loại và sử dụng chất tẩy rửa phù hợp, có thể kết hợp cho các vật liệu cứng (cát, sỏi, ) vào cùng dung dịch tẩy rửa nhằm mục đích tăng ma sát để loại bỏ các chất thải bám trên bề mặt trong của thùng phuy, các thùng phuy sẽ được đưa lên máy để thực hiện tẩy rửa
Nguyên lý tẩy rửa
Cơ cấu kẹp thùng phuy của máy súc rửa có khả năng quay, do đó chất tẩy rửa trong thùng phuy sẽ liên tục di chuyển theo chiều quay của thùng phuy, trong quá trình
di chuyển đó dung dịch tẩy rửa sẽ tiếp xúc với các chất thải bám vào thành thùng phuy, khi tiếp xúc nó sẽ bị hòa tan trong dung dịch chất tẩy rửa và tách ra khỏi thành thùng, quá trình liên tục tiếp diễn và lặp đi lặp lại cho đến khi các chất thải được tách hết ra khỏi thành thùng Theo kinh nghiệm thực tế để làm sạch một thùng phuy cần thời gian là 10-15 phút
Sau quá trình tẩy rửa, dung dịch chất tẩy rửa sẽ được tháo ra và tái sử dụng, thông thường dung dịch chất tẩy rửa được tái sử dụng để súc rửa khoảng 10 - 15 thùng phuy, dung dịch sau tẩy rửa thải ra được đưa đến hệ thống xử lý nước thải để xử lý Thùng phuy sau khi súc rửa sẽ được tráng bằng nước sạch để đảm bảo vệ sinh sạch sẽ dung dịch tẩy rửa báo trong thùng phuy Loại phuy không phục hồi sẽ được chặt, cắt
xả làm phế liệu tại bộ phận gia công và chuyển nhập kho thu hồi [5, 8, 10]
Trang 38 Hệ thống nấu tái chế nhôm
Nhôm phế liệu, phế thải được đưa về phân loại to, nhỏ, nhôm dẻo, nhôm cứng để tạo điều kiện khi cô đúc được đảm bảo, sau đó được đưa vào lò cô đúc vớt bỏ các cặn
bã, xỉ nhôm cháy rồi đổ vào khuôn thành nhôm thỏi, từ đó dùng các thỏi nhôm được đóng cho vào lò nung của hệ thống máy đúc ép thủy lực để đúc ra các sản phẩm, chi tiết theo kế hoạch, được gia công làm sạch các cạnh Bavia sau đó cho vào đóng hòm
nhập kho để tiêu thụ Quy trình sản xuất được thực hiện như sau [7]:
Hình 1.6: Sơ đồ quy trình công nghệ nấu tái chế nhôm phế liệu
Nghiên liệu
Đúc sản phẩm Gia công
nguội
Nhập kho Xuất xưởng
tiêu thụ
Trang 39CHƯƠNG 2 MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Trong khuôn khổ luận văn tốt nghiệp này, mục tiêu nghiên cứu chính được xác định bao gồm 2 mục tiêu; đó là:
- Khảo sát hiện trạng môi trường cũng như thực trạng công tác quản lý môi trường ta ̣i nhà máy xử lý CTNH Va ̣n Lợi, xã Văn Môn, Yên Phong, Bắc Ninh
- Nghiên cứu, đề xuất được một số giải pháp nhằm nâng cao hiê ̣u quả quản lý môi trường ta ̣i nhà máy xử lý chất thải nguy ha ̣i Va ̣n Lợi , xã Văn Mô n, Yên Phong, Bắc Ninh
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứ u hiê ̣n tra ̣ng quản lý ta ̣i nhà máy xử lý CTNH thuộc quyền quản lý của CTNH Va ̣n Lợi , xã Văn Môn , Yên Phong , Bắc Ninh
- Phạm vi nghiên cứu: Các cơ chế, chính sách , văn bản pháp luật được được
thực thi ta ̣i nhà máy xử lý CTNH thuộc CTNH Va ̣n Lợi , xã Văn Môn , Yên Phong, Bắc Ninh và xét đến những vấn đề môi trường do hoạt động của nhà máy gây nên
Trang 40Hình 2.1: Bản đồ vị trí nhà máy xử lý chất thải nguy hại CTNH Vạn Lợi
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp
Phương pháp này được thực hiện trên cơ sở thu thập, tổng hợp các tài liệu một cách có chọn lọc, từ đó ta đánh giá, so sánh và chọn lọc theo yêu cầu và mục đích của
đề tài Xác định được nội dung của từng tài liệu thứ cấp và đem ra so sánh với các yêu cầu của đề tài Việc thu thập, phân tích và xử lý những tài liệu, số liệu và những đề tài nghiên cứu liên quan đến nội dung nghiên cứu của luận văn có ý nghĩa quan trọng Phương pháp này giúp cho học viên có thể nắm vững và hiểu rõ hơn về phương pháp luận, phương pháp nghiên cứu một vấn đề Đồng thời qua đó có cái nhìn tổng quan hơn về khu vực, nội dung nghiên cứu của đề tài Các tài liệu này được liệt kê trong danh mục Tài liệu tham khảo
2.3.2 Điều tra, khảo sát thực tế
Đây là phương pháp khá quan trọng, phương pháp này giúp ta hiểu rõ hơn về thực trạng hoạt động cũng như quản lý của đối tượng nghiên cứu một cách chân thực nhất Việc khảo sát thực địa nhằm nắm rõ hơn khu vực nghiên cứu Làm sáng rõ những tài liệu thứ cấp đã thu thập trước đó về điều kiện tự nhiên, xã hội của khu vực nghiên cứu, đồng thời cũng loại bỏ những thông tin không sát thực tế, bổ sung thêm