1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án bài giảng đa dạng lớp chim

10 509 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 29,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: – Trình bày được các đặc điểm đặc trưng của các nhóm chim thích nghi với đời sống từ đó thấy được sự đa dạng của chim.. khác trong lớp chim, để thấy được rõ về sự đa dạng, đặc

Trang 1

Thời gian thực hiện: 01.03.2016

Tên chương: Ngành động vật có xương sống

Người soạn: Nguyễn Thị Thanh Mai

Giáo viên hướng dẫn: Đoàn Thị Lan

Bài 44 Đa dạng và đặc điểm chung của lớp chim

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

– Trình bày được các đặc điểm đặc trưng của các nhóm chim thích nghi với đời sống từ đó thấy được sự đa dạng của chim

– Nêu được đặc điểm chung và vai trò của chim

2 Kĩ năng

– Rèn kĩ năng quan sát, so sánh

– Kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ

– Giáo dục ý thức bảo vệ các loài chim có lợi

II Phương tiện dạy và học:

– Powerpoint bài đa dạng và đặc điểm chung của lớp chim

III Tiến trình bài giảng

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ

- Em hãy trình bày đặc điểm hệ hô hấp ở chim bồ câu thể hiện sự thích nghi với đời sống bay lượn?

Trả lời:

- Phổi gồm một mạng ống khí dày đặc tạo nên một bề mặt trao đổi khí rất rộng

- Sự thông khí qua phổi nhờ hệ thống túi khí phân nhánh (9 túi) len lỏi vào giữa các hệ cơ quan

- Túi khí còn làm giảm khối lượng riêng của chim và giảm ma sát nội quan khi bay

3 Bài mới:

- GV: Các con đã nắm được rõ đặc điểm bên ngoài, bên trong của chim

bồ câu thích nghi với đời sống bay lượn – 1 đại diện của lớp chim qua bài 41,42,43 Vậy hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu thêm các đại diện

Trang 2

khác trong lớp chim, để thấy được rõ về sự đa dạng, đặc điểm chung cũng như vai trò của lớp chim qua bài 44 ngày hôm nay

- Trước hết chúng ta cùng nhau tìm hiểu phần I: Các nhóm chim

Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng của lớp chim - Các nhóm chim Mục tiêu:

Trình bày được đặc điểm của các nhóm chim thích nghi với đời sống, từ

đó thấy được sự đa dạng của chim

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

- GV: Yêu cầu HS đọc

thông tin trong SGK

trả lời câu hỏi:

+ Đa dạng lớp chim

được thể hiện như thế

nào

+ Xếp trong mấy bộ?

GV:

+ Ở Việt Nam đã phát

hiện bao nhiêu loài?

+Lớp chim chia thành

mấy nhóm? Kể tên?

+ HS: 9600 loài, +Được xếp trong 27 bộ

+ HS: 830 loài +HS: Lớp chim chia thành 3 nhóm Đó là:

nhóm chim chạy, nhóm chim bơi và nhóm chim bay

- Đa dạng về số lượng,số loài(9600 loài)

-Có 3 nhóm:

+ Nhóm chim chạy +Nhóm chim bơi +Nhóm chim bay

GV:Đặt câu hỏi: theo

các bạn: Quan sát hình

44-SGK, các bạn nghĩ

đà điểu với chim bồ

câu, con nào chạy

+ HS tự trả lời và dự đoán tại sao

Trang 3

nhanh hơn? Tại sao?

Đà điểu chạy nhanh

hơn

GV: Vậy để biết được

vì sao Đà điểu chạy

nhanh như thế chúng

ta cùng tìm hiểu đặc

điểm của đà điểu-đại

diện cho nhóm chim

chạy này nhé

1.Nhóm chim chạy:

GV: Các bạn đọc sgk

trang 143-SGK

-GV:Đặt câu

hỏi:Những đặc điểm

cấu tạo nào chứng tỏ

đà điểu thích nghi với

tập tính chạy nhanh

trên thảo nguyên, sa

mạc khô, nóng?

- GV phân tích thêm:

Chim thuộc nhóm

chim chạy nên chân

của nó dài, to giúp

nâng đỡ cơ thể chạy

nhanh Bàn chân dốc

có ít ngón thường chỉ

có 2-3 ngón chân vì

như các bạn biết trên

môi trường sa mạc hay

thảo nguyên nhiệt độ

rất khắc nghiêt, nóng

cao, chân chỉ có 2-3

giúp chân tiếp xúc với

+HS: Cánh ngắn yếu, chân dài, to, khỏe, bàn chân dốc, có ít ngón (2 – 3)

+HS: Chân dài, to, khỏe, bàn chân dốc, có

ít ngón (2 – 3)

Trang 4

mặt đất ít và tránh

được cái nóng gay gắt

tới lòng bàn chân Còn

cánh thì sao? Cánh vì

rất ít khi sử dụng đến

nên nó teo đi

GV: Cơ ngực đà điểu

so với chim bồ câu

như thế nào?

Nhìn hình các bạn có

thấy đà điểu có đặc

điểm gì đặc biệt nữa

không?Vâng đó chính

là cổ của nó, cổ nó rất

dài, vậy cổ nó dài có

tác dụng gì?các bạn

cũng biết mt sống của

đà điểu là mt thảo

nguyên và sa mạc có

rát ít nới ngụy trang

nên cổ dài giúp cho

chúng có thể quan sát

tháy nguy hiểm từ xa

để trốn tránh, đề

phòng.

- GV cho xem 1 đoạn

video đà điều chạy

-GV: Cho HS xem 1

vài đại diện nhóm

chim chạy

- HS:Cơ ngực trung bình

2 Nhóm chim bơi:

GV: Đọc SGK và trả

lời câu hỏi:

- Những đặc điểm + HS: Cánh dài, có

Trang 5

cấu tạo nào chứng tỏ

chim cánh cụt thích

nghi với đời sống bơi

lội ?

GV: Cho HS xem các

đại diện nhóm chim

bơi

- GV phân tích thấy rõ

cấu tạo thích nghi với

đời sống (cấu tạo cánh

thoi dài khỏe để bơi,

các bạn đã nhìn thấy

chiếc thuyền rồi chứ,

vậy thuyền muốn di

chuyển được cần phải

có gì? Vâng nó cần có

tay chèo, các bạn có

thấy nó giống tay chèo

không ạ

GV: Cơ ngực chim

cánh cụt phát triern

như thế nào?

Cấu tạo chân:Ngắn có

màng bơi giúp chim

bơi quạt nước, các bạn

có biết các thợ lặn

chuyên nghiệp không,

khi họ bơi họ cũng

dùng 1 thứ giống cấu

tạo chân của chim

cánh cụt đó là chân

bơi….) Để bơi như

vậy, thì hoạt động

nhiều cơ ngực là rát

lớn nó giúp cánh chim

lông nhỏ, ngắn và dày, thấm nước, chân ngắn,

4 ngón, có màng bơi

HS: Cơ ngực phat triển khỏe

 Lối sống và môi trường sống phong phú

Trang 6

hoạt động liên tục và

khỏe khi bơi còn chim

đà điểu nó hoạt động

cánh rất ít nên hoạt

động rất ít cơ ngực

GV cho HS xem video

về bơi lội của chim

cánh cụt

GV: Cho hs làm bảng

1 vào vở bài tập GV

in bản to cỡ A0 dán lên

bảng gọi hs lên viết

và chữa trức tiếp lên

bằng bút đỏ

Viết bảng:

+ Gồm hầu hét các loài chim hiện nay + Thích nghi với các lối sống khác nhau +Cấu tạo: Cánh phát triển, chân 4 ngón

3 Nhóm chim bay:

GV: Đọc SGK và trả

loài câu hỏi:

- Chim bay là những

chim bay được

- Em hãy kể tên đại

diện điển hình cho 1 số

loài chim thuộc nhóm

Chim bay?

- Chúng có thể thích

nghi với những lối

sống đặc biệt nào?

- Chúng có thể thích

HS: Chim đại bàng, bồ câu, sơn ca, họa mi…

3 ngón trước + Đối với lối sống ăn thịt thì chân to, khỏe

có vuốt cong, sắc

Trang 7

nghi với lối sống đặc

biệt như bơi lội và ăn

thịt

+ Đối với lối sống bơi

lội thì chân ngắn, có

màng bơi nối liền với3

ngón trước

+ Đối với lối sống ăn

thịt thì chân to, khỏe

có vuốt cong, sắc

GV cho HS xem các

đại diện nhóm chim

bay

Nhóm

chim

Đại

diện

Môi trường sống

Đặc điểm cấu tạo Cánh Cơ

ngực

Chân Ngón Có

màng bơi Chạy Đà điểu

Bơi Chim

cánh

cụt

* Chuyển: Sau khi tìm hiểu, quan sát chúng ta thấy lớp chim vô cùng đa dạng, vậy đặc điểm chung của 3 nhóm chim chúng ta cùng tìm hiểu là

gì, chúng ta sang tiếp phần II

Hoạt động 2: Đặc điểm chung của lớp chim Mục tiêu: HS giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của chim

thích nghi với sự bay

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung – GV yêu cầu HS thảo

luận và làm bài tập II

trang 100 trong SBT Sinh

học 7

- Cạn, nước, trên không(chủ yếu)

- điều kiện sống khác nhau

Trang 8

- Lông vũ

- Biến đổi thành cánh

- Có mỏ sừng bao bọc

- Phổi có mạng ống khí

và hệ thống túi khí

- Tim 4 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu đỏ tươi đi nuôi

cơ thể

- Trứng nở nhờ thân nhiệt của bố mẹ Trứng có vỏ

đá vôi bao bọc

- Động vật hằng nhiệt

* Chuyển: lớp chim rất đa dạng vậy vai trò, của chúng đối với con

người, tư nhiên như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu phần 3 vai trò của lớp chim

Hoạt động 3: Vai trò của lớp chim

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung

Trang 9

GV: Cho HS quan sát các

hình ảnh có ích của lớp

chim và yêu cầu học sinh

nêu các vai trò ấy

+ HS:- Cung cấp thực

phẩm

- Ăn sâu bọ có hại, thụ phấn cho cây trồng, phát tán quả, hạt

- Làm cảnh, lấy lông làm

đồ dùng, trang trí

- Huấn luyện chim săn

mồi, phục vụ du lịch

- Cung cấp thực phẩm

- Ăn sâu bọ có hại, thụ phấn cho cây trồng, phát tán quả, hạt

- Làm cảnh, lấy lông làm đồ dùng, trang trí

- Huấn luyện chim săn mồi, phục vụ du lịch

GV: Trên đây là những

vai trò có ích của loài

chim vậy tác hại của

chim đối với con người,

tự nhiên là gì?

GV: Là học sinh các bạn

có thể làm gì để bảo vệ

những loài chim có lợi ?

HS:

- Ăn hạt , quả, cá

- Là vật gây bệnh trung gian truyền nhiễm

HS:

- Không nhốt chim quý hiếm làm cảnh Đó là hành động phạm pháp -Không ăn thịt các loài chim hoang dã quý hiếm

- Nói cha me, bạn bè, mọi người xung quanh bảo vệ chim

- Thông báo với cơ quan chức năng các vụ vi phạm

về chim

- Không tiếp tay cho những hành động làm

- Ăn hạt , quả, cá

- Là vật gây bệnh trung gian truyền nhiễm

Trang 10

mất nơi sống của chim như ô nhiễm môi trường , tàn phá rừng

…………

4 Củng cố:

Chọn từ và cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh các câu

sau (cánh, trứng, tim, lông vũ, phổi, lông con)

Chim là những động vật có xương sống thích nghi với đời sống bay

lượn Chúng có những đặc điểm chung: hai chi trước biến đổi thành (1)…, mình có … (2) bao phủ (3) có mạng ống khí và hệ thống túi khí, có hiện tượng thở kép Chúng đều có (4) bốn ngăn, có hàm bọc mỏ sừng, là động vật hằng nhiệt Đẻ …(5)…lớn có vỏ đá vôi và

trứng được ấp, nở ra con non nhờ thân nhiệt của chim bố mẹ

Đáp án:1 Cánh, 2 Lông vũ, 3.Phổi,4 Tim, 5.Trứng,

*Cho học sinh chơi trò chơi: Tìm ô chứ bí mật

Ô chứ bí mật là: TUẦN HOÀN

Ngày đăng: 05/04/2016, 19:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh có ích của lớp - giáo án bài giảng đa dạng lớp chim
nh ảnh có ích của lớp (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w