Với những lí do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu “Rèn luyện kỹ năng giải toán bằng phương pháp vectơ trong chương trình hình học 10” nhằm giúp học sinh có cách nhìn rộng hơn, hình thành
Trang 1SKKN: Rèn luyện kĩ năng giải toán bằng phương pháp vectơ trong chương trình hình học 10
MỤC LỤC
MỤC LỤC………
CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM………
PHẦN I: LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI………1
1 Lí do chọn đề tài……… 1
2 Nhiệm vụ của đề tài……… 1
3 Phạm vi nghiên cứu……… 1
PHẦN II: NỘI DUNG……… 2
1 Những vấn đề lý luận chung…… ……… 2
2 Thực trạng của vấn đề……….……… 2
3 Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề……… 2
4 Hiệu quả sáng kiến kinh nghiệm……….12
PHẦN III: KẾT LUẬN……… 13
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 14
Trang 2SKKN: Rèn luyện kĩ năng giải toán bằng phương pháp vectơ trong chương trình hình học 10
NHỮNG CỤM TỪ VIẾT TẮT TRONG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Học sinh: HS
Giáo viên: GV
Hình học : HH
Phương pháp vectơ: PPVT
Sách giáo khoa: SGK
Trang 3SKKN: Rèn luyện kĩ năng giải toán bằng phương pháp vectơ trong chương trình hình học 10
PHẦN I: LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1 Lý do chọn đề tài
Vectơ là một trong những khái niệm nền tảng của Toán học hiện đại Không chỉ trong phạm vi của toán học, vectơ được sử dụng rộng rãi trong các lĩnh vực của vật lí và
kĩ thuật
Trong chương trình hình học hiện hành khái niệm vectơ được đưa vào từ đầu năm học lớp 10 và có vai trò khá quan trọng , vectơ vừa là đối tượng nghiên cứu, vừa là công
cụ để nghiên cứu hình học đồng thời phục vụ cho việc học môn Vật lí
Thực tế dạy học cho thấy, việc sử dụng phương pháp vectơ giúp học sinh có thêm một công cụ mới để nghiên cứu ,diễn đạt, suy luận giải toán hình học, tránh được ảnh hưởng không có lợi từ trực giác Tuy nhiên, khi sử dụng phương pháp vectơ học sinh vẫn gặp phải một số khó khăn, không biết bắt đầu từ đâu trong quá trình giải bài tập và không tránh khỏi những sai lầm khi giải toán hình học 10
Khó khăn thứ nhất mà học sinh gặp phải đó là lần đầu tiên làm quen với đối tượng mới là vectơ, các phép toán trên vectơ Học sinh khó khăn trong việc chiếm lĩnh hai đặc trưng độ dài và định hướng của vectơ,khó khăn trong việc hiểu bản chất kép đại số_hình học của phép toán vectơ nên dễ ngộ nhận, mắc sai lầm trong sử dụng PPVT
Khó khăn thứ hai khi sử dụng PPVT là do thoát khỏi hình ảnh trực quan, hình vẽ nên khó tưởng tượng, hiểu bài toán một cách hình thức, không hiểu hết ý nghĩa hình học của bài toán
Học sinh thường gặp khó khăn khi chuyển bài toán từ ngôn ngữ hình học thông thường sang “ngôn ngữ vectơ” và ngược lại
Với những lí do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu “Rèn luyện kỹ năng giải toán bằng phương pháp vectơ trong chương trình hình học 10” nhằm giúp học sinh có cách nhìn rộng hơn, hình thành cho học sinh kỹ năng giải các bài toán hình học bằng PPVT
2 Nhiệm vụ của đề tài
Nghiên cứu phương pháp giảng dạy giải bài tập toán theo hướng hình thành và rèn luyện kỹ năng giải toán cho học sinh, nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn
3 Phạm vi nghiên cứu
Bài tập hình học phẳng bằng phương pháp vectơ trong chương I, chương II SGK, SBT hình học 10 theo chương trình cơ bản và nâng cao
Kỹ năng giải toán hình học bằng PPVT của học sinh khối 10 trường THCS&THPT
Hà Trung
Trang 4SKKN: Rèn luyện kĩ năng giải toán bằng phương pháp vectơ trong chương trình hình học 10
PHẦN II: NỘI DUNG
1 Những vấn đề lý luận chung
Hình thành cho học sinh một quy trình chung , phương pháp tìm lời giải cho một bài toán theo quy trình bốn bước của Pôlya
Hình thành cho học sinh các bước giải bài toán hình học bằng phương pháp vectơ Xuất phát từ các yêu cầu đối với học sinh về kiến thức cơ bản và kỹ năng cơ bản trong chương I, II-SGK HH cơ bản và nâng cao là:
- Về kiến thức cơ bản: nắm được khái niệm vectơ, hai vectơ bằng nhau, hai vectơ đối nhau, vectơ không, quy tắc ba điểm, quy tắc hình bình hành, định nghĩa và tính chất phép cộng, phép trừ, phép nhân vectơ với một số thực, tích vô hướng của hai vectơ, tính chất trung điểm của đoạn thẳng, tính chất trọng tâm của tam giác, điều kiện để hai vectơ cùng phương
- Về kỹ năng cơ bản: Biết dựng một vectơ bằng một vectơ cho trước, biết lập luận hai vectơ bằng nhau, vận dụng được quy tắc hình bình hành, quy tắc ba điểm để dựng vectơ tổng và giải một số bài toán, biết xác định số thực k đối với hai vectơ cùng phương ,
a br r sao cho br kar, vận dụng tính chất cơ bản của tích vô hướng của hai vectơ, đặc biệt
để xác định điều kiện cần và đủ của hai vectơ ( khác vectơ không) vuông góc với nhau, vận dụng tổng hợp kiến thức về vectơ để nghiên cứu một số quan hệ hình học như: tính thẳng hàng của ba điểm, trung điểm của đoạn thẳng, trọng tâm của tam giác, giao điểm hai đường chéo của hình bình hành…
2 Thực trạng của vấn đề
Trong thực tế dạy học cho thấy PPVT có nhiều tiện lợi trong việc giải các bài tập hình học Tuy vậy, học sinh thường gặp khó khăn khi vận dụng kiến thức vectơ vào giải các bài tập cụ thể là do học sinh không nắm vững kiến thức các khái niệm, định lý, quy tắc, không trở thành cơ sở của kỹ năng
Khó khăn thứ nhất mà học sinh gặp phải đó là lần đầu tiên làm quen với đối tượng mới là vectơ, các phép toán trên vectơ Học sinh khó khăn trong việc chiếm lĩnh hai đặc trưng độ dài và định hướng của vectơ,khó khăn trong việc hiểu bản chất kép đại số_hình học của phép toán vectơ nên dễ ngộ nhận, mắc sai lầm trong sử dụng PPVT
Khó khăn thứ hai khi sử dụng PPVT là do thoát khỏi hình ảnh trực quan, hình vẽ nên khó tưởng tượng, hiểu bài toán một cách hình thức, không hiểu hết ý nghĩa hình học của bài toán
Học sinh thường gặp khó khăn khi chuyển bài toán từ ngôn ngữ hình học thông thường sang “ngôn ngữ vectơ” và ngược lại
3 Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề
Trong quá trình dạy học giải bài tập toán không có nghĩa là giáo viên cung cấp cho học sinh lời giải bài toán Biết lời giải của bài toán không quan trọng bằng làm thế nào để giải được bài toán đó Để làm tăng hứng thú học tập của học sinh, phát triển tư duy, thầy
Trang 5SKKN: Rèn luyện kĩ năng giải toán bằng phương pháp vectơ trong chương trình hình học 10
giáo phải hình thành cho học sinh môt quy trình chung, phương pháp tìm lời giải cho một bài toán.Theo Pôlya, phương pháp tìm lời giải cho môt bài toán thường được tiến hành theo 4 bước sau:
Bước 1: Tìm hiểu nội dung bài toán
Bước 2: Xây dựng chương trình giải
Bước 3: Thực hiện chương trình giải
Bước 4: Kiểm tra nghiên cứu lời giải
Sau đây là ví dụ áp dụng quy trình bốn bước giải toán của Polya để chứng minh:
Ví dụ 1: Cho đường tròn tâm I, bán kính R và một điểm M Một đường thẳng qua M
.
MA MBMI R
uuur uuur
(*)
Giải:
Bước 1: Tìm hiểu bài toán
- GV: Nhận xét 2 vế của đẳng thức (*)
- HS: Vế trái chứa yếu tố tích vô hướng của hai
vectơ MA MBuuur uuur, Vế phải chứa yếu tố về độ dài
Bước 2: Xây dựng chương trình giải
- GV: Để biến đổi vế trái thành vế phải, phải phân
tích các vectơ MA MBuuur uuur, theo các vectơ nào để
chuyển từ yếu tố vectơ sang yếu tố độ dài?
B'
T
M
A
- HS: MAuuur MBuuuur' B Auuuur' , MBuuur MIuuuruur uuuurIB MB, 'MIuuuruuurIB'
- GV: Tìm mối liên hệ giữa MBuuur và B Auuuur' ; uurIB và IBuuur' Hs: MBuuur B A IBuuuur uur' , IBuuur'
Bước 3: Trình bày lời giải
MA MBMB MB B A MB MB MIIB MIIB MI IB MI R
uuur uuur uuur uuuur uuuur uuur uuuur uuur uur uuur uuur uuur uur
Do MBuuur uuuurB A' nên MB B A uuur uuuur ' 0 , IBuuur' uurIB
Bước 4: Kiểm tra và nghiên cứu lời giải
- GV: Tìm mối liên hệ giữa MA MBuuur uuur. và MT khi M nằm ngoài đường tròn?
.
MA MBMT
uuur uuur
với MT là tiếp tuyến kẻ từ M đến đường tròn (I)
.
MA MBMI R
uuur uuur
trong bài toán gọi là phương tích của điểm M đối với đường tròn (I) kí hiệu P M/( )I
Áp dụng quy trình bốn bước trong dạy giải bài tập toán hình học 10, giáo viên cần hình thành cho học sinh các bước giải toán hình học bằng phương pháp vectơ theo quy trình bốn bước sau:
Bước 1: Chọn các vectơ cơ sở
Bước 2: Dùng phương pháp phân tích vectơ và các phép toán vectơ để biểu diễn,
chuyển từ ngôn ngữ hình học thông thường sang ngôn ngữ vectơ
Bước 3: Giải bài toán vectơ
Bước 4: Kết luận, đánh giá kết quả
Trang 6SKKN: Rèn luyện kĩ năng giải toán bằng phương pháp vectơ trong chương trình hình học 10
Cụ thể minh họa quy trình bốn bước trên bằng ví dụ sau:
Ví dụ 2: Cho góc xOy và hai điểm di chuyển trên hai cạnh của góc M thuộc Ox, N thuộc Oy, luôn thỏa mãn OM = 2ON Chứng minh rằng trung điểm I của MN luôn thuộc đường thẳng cố định
Hướng dẫn giải:
Bước 1: Lấy điểm AOx B, Oy sao cho OA = OB, và chọn hai vectơ OA OBuuur uuur, làm hai vectơ cơ sở Mọi vectơ trong bài toán đều phân tích được( hoặc biểu thị được) qua hai vectơ này
Bước 2: Giả thiết OM = 2ON, nên nếu ONuuur kOBuuur thì OMuuuur 2kOAuuur Điều phải chứng minh là I thuộc đường thẳng cố định (dễ thấy đường thẳng này đi qua O) tương đương với OIuur lvr , với v r là một vectơ cố định nào đó
Bước 3: Do I là trung điểm MN nên ta có :
2
OIuur OMuuuurONuuur k OA OBuuuruuur
Đặt 1 , 2
2k l OA OB v
uuur uuur r
, ta được điều phải chứng minh
x
y I N O
A'
B
M A
Bước 4: Nhận xét:
Nếu lấy OAuuur'2OAuuur thì vrOAuuur'OBuuur , suy ra đường thẳng cố định nó đi qua O và trung điểm của A’B
Lưu ý học sinh: Ta có thể tổng quát hóa bài toán theo hai cách:
- Thay cho giả thiết OM = 2ON bằng OM = m.ON (với m là hằng số)
- Thay cho kết luận: Trung điểm I của MN thuộc đường thẳng cố định bằng kết luận: Mỗi điểm chia MN theo tỉ số IM p
IN q (p, q là các số dương) đều thuộc một đường thẳng
cố định
Ví dụ 3: (Bài toán 3_tr 21_SGK HH 10-nâng cao)
Cho tam giác ABC Gọi O, G, H lần lượt là tâm đường tròn ngoại tiếp, trọng tâm , trực tâm tam giác ABC Chứng minh rằng O, G, H thẳng hàng
Hướng dẫn giải
GT H là trực tâm tam giác ABC
O là tâm đường tròn ngoại tiếp
tam giác ABC
OA OB OCuuuruuuruuur OHuuur
G là trọng tâm tam giác ABC GA GB GCuuuruuuruuur 0r
Trang 7SKKN: Rèn luyện kĩ năng giải toán bằng phương pháp vectơ trong chương trình hình học 10
3
uuur uuur uuuur uuuur
(M là tùy ý), ta
có thể chon M O Việc lựa chọn này dựa vào phân tích kết luận của bài toán
KL O, H, G thẳng hàng Tồn tại số thực k : OHuuur kOGuuur
Chọn các vectơ cơ sở: OA OB OCuuur uuur uuur, , Ta sẽ phân tích vectơ OH OGuuur uuur, qua ba vectơ này
Giải: Vì G là trọng tâm tam giác ABC nên ta có: OGuuur 13OA OBuuuruuurOCuuur
Gọi I là trung điểm của BC Dễ thấy uuurAH 2OIuur nếu tam giác ABC vuông
Nếu tam giác ABC không vuông, gọi D là điểm đối xứng của A qua O
Khi đó: BH song song với DC
BD song song với CH
Suy ra BDCH là hình bình hành, do đó I là trung điểm
của HD Từ đó uuurAH 2OIuur
Tacó: OB OCuuuruuur 2OIuur uuurAH nên
OA OB OCuuuruuuruuur OAuuuruuurAH OHuuur
Vậy OHuuur 3OGuuur suy ra O, H, G thẳng hàng
G I H
A
O
D
Nhận xét: Đường thẳng đi qua ba điểm này gọi là đường thẳng Ơle của tam giác ABC
Để thực hiện bốn bước giải toán trên bằng PPVT giáo viên cần rèn luyện cho học sinh một số kỹ năng cơ bản sau trong quá trình giải toán:
Kỹ năng thứ nhất: Diễn đạt quan hệ hình học bằng ngôn ngữ vectơ
I là trung điểm của đoạn
thẳng AB
1 ,
2
IA IB AI IB AB
uur uur uur uur uuur
0
IA IB
uur uur r
G là trọng tâm tam giác ABC
0
GA GB GC
uuur uuur uuur r
3
uuur uuur uuuur uuuur (M là điểm tùy ý)
G
A
Trang 8SKKN: Rèn luyện kĩ năng giải toán bằng phương pháp vectơ trong chương trình hình học 10
Ba điểm A,B, C thẳng hàng
uuur uuur uuur uuur
Hai điểm B, C trùng nhau uuurBC0,r uuurABuuurAC
Hai đường thẳng song song
AB // CD
uuur uuur
C
B A
D
Điểm M chia đoạn thẳng AB
theo tỉ số k 1
uuur uuur
1
OA kOB OM
k
uuur uuur uuuur
M
A
AM là trung tuyến của tam
giác ABC
2
uuur uuur uuuur
Hai đường thẳng vuông góc
ABCD
AB CD
uuur uuur
Như vậy, việc chuyển bài toán sang ngôn ngữ vectơ là điểm xuất phát trong việc sử dụng công cụ vectơ để giải toán
Kỹ năng thứ hai: Phân tích một vectơ thành tổ hợp vectơ
Một khâu mấu chốt khác nữa để giải bài toán hình học bằng PPVT là GV cần rèn luyện cho HS kỹ năng vận dụng quy tắc hình bình hành, quy tắc ba điểm để phân tích một vectơ thành một tổ hợp vectơ khác nhau
Phương pháp 1: Vận dụng quy tắc hình bình hành
Ví dụ 4: Cho tam giác ABC có các cạnh BC = a, AC = b, AB = a Gọi I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác ABC Chứng minh rằng: a IA b IB c IC.uur uur uur 0r
Hướng dẫn giải:
Phân tích IAuur theo hai véc tơ uur uurIB IC, bằng quy tắc hình bình hành
Dựng hình bình hành AC IB' ' có AC'/ / IB',AB'/ / IC'
Ta được uurIAIBuuur'ICuuur' (1)
'
IC DC a ,IC
uur
và ICuuur' ngược hướng nên ta có: IC' c IC
a
(2) '
IB EB a , IB
uur
và IBuuur' ngược hướng nên ta có: IB' b IB
a
uuur uur
(3)
Trang 9SKKN: Rèn luyện kĩ năng giải toán bằng phương pháp vectơ trong chương trình hình học 10
Thay (2), (3) vào (1) ta được:
I
A
Phương pháp 2: Phương pháp xen điểm (vận dụng quy tắc ba điểm)
Ví dụ 5:
Cho bốn điểm A,B,C,D tùy ý Chứng minh rằng:uuur uuurAB CD uuur uuurAC DB uuur uuurAD BC 0 (*) Hướng dẫn giải:
Phân tích: Để được một tổng bằng 0, ta có thể chọn phép biến đổi làm xuất hiện các cặp giá trị đối nhau
Chọn véc tơ uuur uuur uuurAB AC AD, , làm các vectơ cơ sở Mọi vectơ xuất hiện trong bài toán đều được phân tích qua các vectơ này
Ta có: uuur uuurAB CD uuur uuurAC DB uuur uuurAD BC
uuur uuur uuur uuur uuur uuur uuur uuur uuur uuur uuur uuur uuur uuur uuur uuur uuur uuur uuur uuur uuur
Nhận xét:
Đẳng thức vectơ (*) được gọi là hệ thức Ơle Có thể áp dụng hệ thức Ơle để chứng minh: “ Ba đường cao trong tam giác đồng quy”
Thật vậy, giả sử các đường cao kẻ từ B, C của tam giác ABC cắt nhau tại H Áp dụng
hệ thức Ơle cho bốn điểm H, A, B, C ta có:uuur uuurHA BC uuur uuurHB CA HC AB uuur uuur 0
Do HB AC, HC ABnên HB CAuuur uuur HC ABuuur uuur 0 từ đó HA BC uuur uuur 0 tức là HABC Kết quả vừa chứng minh là sự mở rộng đẳng thức uuur uuurAB CD uuur uuurAC DB uuur uuurAD BC 0 khi
A, B, C, D nằm trên một đường thẳng
Ví dụ 6:
Cho tam giác ABC, lấy các điểm M, N, P sao
cho: MBuuur 2MCuuuur0,r uuurNA2uuurNC0,r uuurPA PBuuur0r Chứng minh rằng: M, N, P thẳng hàng
Hướng dẫn giải:
Chọn hai véc tơ uuur uuurAB AC, làm hai vectơ cơ sở Mọi vectơ xuất hiện trong bài toán đều được phân tích qua hai vectơ này
Trang 10SKKN: Rèn luyện kĩ năng giải toán bằng phương pháp vectơ trong chương trình hình học 10
- Chỉ ra số thực k sao cho: uuuurPM k PNuuur
- Với điểm O bất kì và tỉ số thực t ta có: OMuuuur tONuuur (1t OP)uuur
Ta có:
1
2 2
1
2
2
uuuur uuur uuuur uuur uuur
uuur uuur uuur
uuur uuur uuur uuur uuur
Ta thấy PMuuuur3uuurPN Vậy M, N, P thẳng hàng
N P
A
C
Kỹ năng thứ ba: Ghép một số vectơ trong một tổ hợp vectơ
Ví dụ 7: Cho tứ giác ABCD Gọi M, N, I lần lượt là trung điểm của AB, CD, MN
Ta biết rằng IA IBuuruuruurICIDuur 0r
Đặt tổ hợp vectơ IA uur IB uur uur IC ID uur v r
Nếu nhìn v r dưới dạng
vr IA IDuuruur IBuurICuur IEuur IFuur
(E, F là trung điểm của AD, BC ) ta được E, I,
F thẳng hàng
Nếu nhìn vr dưới dạng
vr IA ICuuruur IBuurIDuur IPuur uurIQ (P, Q là
trung điểm của AC, BD) ta được P, I, Q thẳng
hàng
Nếu nhìn vr dưới dạng
vr IA IBuuruur uurIC IDuur IGuur IDuur với (G là
trọng tâm tam giác ABC) ta có G, I, D thẳng
hàng
I
N M
E
F
A
B
C
D
G I
N M
E
F
A
B
C
D
Tương tự, sẽ dẫn đến các đoạn nối mỗi đỉnh của tứ giác ABCD và trọng tâm tam giác tạo bởi ba đỉnh còn lại đồng quy
Rõ ràng nếu nhìn một tổ hợp vectơ theo từng nhóm ta có được nhiều kết quả thú vị