1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mối liên hệ giữa thu nhập và chi tiêu của riêng sinh viên Đại học Khóa 8 Khoa Quản lý kinh doanh trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

39 1,9K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 4,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 1: Giới thiệu tổng quan về mối liên hệ giữa thu nhập và chi tiêu của sinh viên khóa 8 Khoa QLKD Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội. Phần 2: Những yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập và chi tiêu của sinh viên thông qua mô hình hồi quy. Phần 3: Những giải pháp để cân đối thu nhập và chi tiêu.

Trang 1

Lời mở đầu

Thu nhập và chi tiêu là hai khái niệm đã trở nên quá quen thuộc với tất cả mọi người,bất kỳ ai khi tham gia vào hoạt động kinh tế thị trường, nghĩa là sự trao đổi – mua bán diễn rahàng ngày đều phải có sự cân nhắc, xem xét về khả năng tài chính của mình nhằm đảm bảo

sự hợp lý giữa thu – chi, đáp ứng được nhu cầu, phục vụ cho đời sống của mỗi cá nhân

Ngày nay, khi công nghệ càng phát triển, xã hội càng hiện đại, quá trình đô thị hóanhanh chóng đã làm thay đổi cơ bản điều kiện sống của con người Mức sống của người ViệtNam ngày càng được cải thiện và nâng cao, dẫn đến kết quả tất yếu cho việc chi tiêu ngàycàng thoải mái hơn Việc làm ra thu nhập sẽ không chỉ phục vụ cho nhu cầu ăn no mặc ấmnữa mà thay vào đó là việc ăn ngon, mặc đẹp, và thư giãn tinh thần Tuy nhiên, Việt Nam vẫnđang là một đất nước đang phát triển trong việc hiện đại hóa đất nước, việc chi tiêu hợp lýcủa người dân là một trong những yếu tố quan trọng giúp tích lũy nước nhà tăng lên, tạonguồn vốn cho nền kinh tế Đặc biệt là thế hệ học sinh, sinh viên- tầng lớp tri thức trẻ của đấtnước cần có những quan điểm về chi tiêu phù hợp, xây dựng một nếp sống lành mạnh, làmtiền đề cho sự phát triển bền vững của đất nước sau này

Chính vì vậy, nhóm chúng em đã quyết định lựa chọn nghiên cứu đề tài “Mối liên hệgiữa thu nhập và chi tiêu của riêng sinh viên Đại học Khóa 8- Khoa Quản lý kinh doanh-trường Đại học Công nghiệp Hà Nội” Vậy câu hỏi được đặtt ra là nghiên cứu đề tài nàynhằm mục đích gì? Nghiên cứu này nhằm xác định những yếu tố ảnh hưởng đến việc chi tiêucủa đối tượng sinh viên Đại học Khóa 8- Khoa Quản lý kinh doanh- trường Đại học Côngnghiệp Hà Nội - để từ đó tìm ra mối liên hệ chặt chẽ giữa hai yếu tố này, đồng thời tìm ra cácgiải pháp giúp các bạn sinh viên có cách quản lý chi tiêu tốt hơn, hình thành thói quen chi

tiêu hợp lý sau này.Với đề tài này, nhóm chúng em lựa chọn kết cấu phân tích như sau:

Phần 1: Giới thiệu tổng quan về mối liên hệ giữa thu nhập và chi tiêu của sinh viên khóa 8

Khoa QLKD Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội

Phần 2: Những yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập và chi tiêu của sinh viên thông qua mô hình

Trang 2

hồi quy.

Phần 3: Những giải pháp để cân đối thu nhập và chi tiêu.

Với những điều ý nghĩa to lớn mà chúng em nhận được sau chuyến đi khảo sát thực tế với

132 bạn sinh viên K8 Khoa QLKD để phục vụ cho việc chạy mô hình theo phương pháp hồiquy, trước hết em xin gửi lời cảm ơn tới cô giáo đã dành thời gian hướng dẫn lớp QTKDCLC K7 Đặc biệt là cảm ơn sự nhiệt tình hỗ trợ của các bạn sinh viên đã vô cùng nhiệt tìnhhợp tác trong quá trình làm bảng câu hỏi

Tuy nhiên, do hạn chế về kiến thức nên bài làm của chúng em không tránh khỏi nhữngsai sót Chúng em rất mong được sự tham gia chỉ bảo, giúp đỡ của các thầy cô và các bạn đểbài viết của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

PHẦN I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MỐI LIÊN HỆ GIỮA THU NHẬP VÀ CHI TIÊU CỦA SINH VIÊN K8 KHOA QLKD TRƯỜNG

ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI.

1.1 Một số khái niệm cơ bản

Trong đề này này, nhóm nghiên cứu chọn ra 6 yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu hàng thàngcủa sinh viên ĐH-QTKD K8-Đại học CNHN bao gồm: Tiền hỗ trợ từ gia đình, thu nhập làmthêm, Nơi ở, Giới tính, Tính cách, Mối quan hệ

Trong đó các biến: Nơi ở,Giới tính, Tính cách, Mối quan hệ là các biến định tính, cácbiến Tiền hỗ trợ từ gia đình, Thu nhập làm thêm là các biến định lượng Ta có thể xem 2 biếnthu nhập từ Làm thêm và số tiền hỗ trợ từ gia đình chính là các yếu tố đầu vào(Income) vàvấn đề chúng ta cần nghiên cứu là chi tiêu(Expense) Hai yếu tố trên có mối quan hệ chặt chẽvới nhau

1.1.1 Thu nhập

Nhắc đến thu nhập của sinh viên ta thường nghĩ ngay đến sự hỗ trợ của gia đình,nhưng có rất nhiều bạn đã chịu khó đi làm ngay từ năm đầu tiên để vừa tích lũy được kinhnghiệm sống, vừa có thêm một khoản thu nhập nho nhỏ cho việc chi tiêu, bên cạnh đó, rấtnhiều bạn còn sáng tạo khi đầu tư kinh doanh mà không phải bỏ ra quá nhiều vốn…tất cảnhững khoản tiền các bạn có được từ những yếu tố đó gọi chung là thu nhập

Về lý thuyết thì thu nhập có 2 loại sau : Thu nhập cá nhân, thu nhập khả dụng.

1.1.1.1.Thu nhập cá nhân( PI) : phản ánh phần thu nhập thực sự được phân chia cho các cá

nhân trong xã hội Lượng thu nhập mà công dân của một nước tạo ra là NNP chưa chắc đượcchia hết cho cá nhân, vì doanh nghiệp còn phải trích một phần lợi nhuận cho chính phủ và giữlại một phần đểlập quỹ doanh nghiệp Mặt khác, một số cá nhân còn được nhận các khoảnchuyển nhượng của chính phủ

Trang 4

Với sinh viên, thu nhập hầu hết đều có được từ những nguồn chính sau : Gia đình,Công việc làm thêm, Học bổng, Kinh doanh…

1.1.1.2 Thu nhập khả dụng (DI) : Chỉ tiêu thu nhập cá nhân ( PI) phản ánh phần thu nhập

chia cho cá nhân Nhưng đó chưa phải là lượng thu nhập cuối cùng mà ta có quyền sử dụng.Sau khi nhập được phần thu nhập từ PI, nhiều người còn phải trích nộp các khoản thuế và lệphí (được tính vào thuế cá nhân) Sau khi trừ thuế cá nhân, phần còn lại của PI, được gọi làthu nhập khả dụng (DI)

DI= PI - thuế cá nhân

Tuy nhiên, ở đề tài mà chúng ta đang xét trong điều kiện các cá nhân là sinh viên, vìvậy sẽ không phải đóng thuế cá nhân, cũng như không bị trích nộp một phần cho chính phủ

Vì vậy, thu nhập ở đây cũng chính là thu nhập khả dụng, hay thu nhập cá nhân Đây là thunhập mà sinh viên có thể hoàn toàn có quyền sử dụng Ta xét hai nguồn chính tạo nên thunhâp của sinh viên là : nguồn phụ cấp của gia đinh và thu nhập từ làm thêm

Phụ cấp gia đình: đó là khoản thu nhập ngoài lao động của sinh viên, là phần mà giađình cung cấp hàng tháng cho mỗi sinh viên để trang trải cuộc sống, hay tất cả các khoảngthu nhập tự có khác

Thu nhập từ làm thêm: đó là khoản thu nhập mà sinh viên đi làm thêm kiếm được khitham gia vào thị trường lao động Song khoản thu nhập này không bị chính phủ đánh thuế( do

là sinh viên)

1.1.2 Chi tiêu( tiêu dùng)

Tiêu dùng là lượng tiền mỗi cá nhân dùng để sử dụng cho việc mua các loại hàng hóanhằm phục vụ cho nhu cầu của bản thân

Ví dụ: mỗi tháng, sinh viên phải chi trả tiền cho một số nhu cầu cần thiết như: tiền ăn,tiền nhà( đối với sinh viên thuê phòng trọ), tiền mặc, tiền đi lại, Mỗi một số tiền chi chotừng công việc này đều phục vụ nhu cầu của bản thân sinh viên

1.2 Mối liên hệ giữa thu nhập và chi tiêu của sinh viên

1.2.1 Hành vi tiêu dùng của sinh viên

Trang 5

Để thỏa mãn được nhu cầu cá nhân, sinh viên phải bỏ một khoản tiền nhất định vàthường rất phụ thuộc vào thu nhập Đối với sinh viên đi học xa nhà lại càng phát sinh thêmnhiều khoản phải chi tiêu, mua sắm và các bạn phải đối mặt với việc học cách chi tiêu hợp lýsao cho không vượt quá mức thu nhập bình quân mỗi tháng, nghĩa là luôn phải nằm tronggiới hạn về thu nhập, không phải xin thêm từ gia đình mà ngược lại có thể dành riêng chomình một khoản tiết kiệm nhỏ để phục vụ cho những mục đích to lớn và ý nghĩa hơn Nhưng

đó là trên lý thuyết, thực tế, là sinh viên K8 – nghĩa là các bạn đã bước sang năm thứ 3,không còn quá bỡ ngỡ trong việc chi tiêu ở môi trường sống Hà Nội, tuy nhiên các bạn có thểhạn chế và tiết kiệm ở khoản này, nhưng lại phải bỏ tiền để chi tiêu những khoản phát sinhkhác Hành vi tiêu dùng của sinh viên rất đa dạng, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như cá tính,quê quán, môi trường sống,…Nhưng câu cửa miệng vẫn còn nguyên vẹn từ những ngày đầuchân ướt chân ráo khi bắt đầu trở thành tân sinh viên đó là “Tại sao cứ đến cuối tháng lại hếtsạch tiền, lại phải ăn mỳ tôm”…

Đối với đề tài cũng sẽ dựa trên ba yếu tố sau để xây dựng lại vấn đề nghiên cứu Đốitượng nghiên cứu của nhóm là các cách thức khác nhau trong việc chi tiêu của một sinh viên

Cụ thể hóa trong đề tai này gồm:

 Sinh viên có thể so sánh, xếp hạng các cách thức chi tiêu theo sự hài lòng

 Nếu một sinh viên hài lòng về cách chi tiêu này hơn cách chi tiêu khác, và có mộtcách chi tiêu khác nữa mà sinh viên hài lòng hơn thì sinh viên sẽ hài lòng về cách chi tiêu saucùng hơn là cách chi tiêu đầu tiên

 Sinh viên vẫn thích chi tiêu sao cho là lợi nhất

1.2.2 Mối liên hệ giữa thu nhập và chi tiêu

Có thể hiểu đơn giản rằng, ứng với mỗi mức thu nhập ta lại có một mức chi tiêu nhấtđịnh, thu nhập tăng lên thì chi tiêu có thể sẽ tăng hoặc có khuynh hướng tiết kiệm dựa theotâm lý chung của mỗi người, có thu nhập thì mới có chi tiêu

Trong cuộc sống, chúng ta có rất nhiều khoản phải chi tiêu để đáp ứng cho nhu cầuhằng ngày và chúng ta không thể phủ nhận một điều rằng chỉ có tiền mới thỏa mãn được

Trang 6

những nhu cầu đó Việc chi tiêu không chỉ phục vụ cho lợi ích cá nhân mà điều đó còn mang

ý nghĩa to lớn với nền kinh tế xã hội

Chi tiêu phụ thuộc lớn vào thu nhập, 2 yếu tố này không có sự tác động qua lại mà đó

là sự tác động một chiều Nghĩa là, có thu nhập mới có chi tiêu Là sinh viên lại càng phụthuộc nhiều vào thu nhập, các bạn phải sống xa nhà tức là các bạn đã phải bỏ ra một khoảnchi phí đi lại, các bạn phải đóng tiền học phí cho cả 1 kỳ học tập, bên cạnh đó là các khoảntiền phát sinh như tiền mạng, tiền thuê phòng, tiền ăn uống, tiền vui chơi giải trí, tiền quỹlớp…đó không phải là những chi phí vô nghĩa mà là những khoản chi phí bắt buộc Một sốbạn đi học gần nhà có thể tiết kiệm hay giảm bớt được một số chi phí, nhưng khi bước rangoài xã hội và bắt đầu biết cách chi tiêu, các bạn sẽ luôn cần đến thu nhập để thỏa mãn nhucầu hàng ngày của mình Chính vì vậy, thu nhập là một yếu tố quan trọng với sinh viên, bêncạnh đó chi tiêu lại là một công việc ngày ngày phải thực hiện và quan trọng không kém Thunhập thì giới hạn còn chi tiêu lại không thể cố định mà chỉ có thể ước lượng…vì vậy, sinhviên luôn phải hợp lý giữa hai yếu tố này

PHẦN II : NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN TIÊU CỦA SINH VIÊN K8 KHOA QLKD TRƯỜNG ĐHCNHN THÔNG QUA MÔ

HÌNH HỒI QUY 2.1 Xây dựng mô hình hồi quy những yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu hàng tháng của sinh viên K8 KHOA QLKD.

2.1.1 Thế nào là mô hình hồi quy?

Mô hình hồi quy là một công cụ quan trọng nhất của các nhà nghiên cứu kinh tế Hồiquy là phương pháp mô tả và đánh giá mỗi quan hệ giữa một biến (gọi là biến phụ thuộc,thường ký hiệu là y) với một hay nhiều biến khác (gọi là biến độc lập, x1, x2, x3…) Trong

mô hình hồi quy, chúng ta coi biến độc lập và biến phụ thuốc là hoàn toàn khác nhau Biến yđược giả định là có tính ngẫu nhiên, biến x được giả thiết là cố định (giá trị cố định)

Trang 7

Trong quá trình xây dựng mô hình hồi quy, chúng em lựa chọn mô hình hồi quy đơn giản,nghĩa là mô hình chỉ bao gồm 1 biến độc lập, biến y phụ thuộc vào biến x Như vậy:

 Biến phụ thuộc y nghĩa là chi tiêu của sinh viên

 Biến độc lập x nghĩa là thu nhập của sinh viên

2.1.1.1 Biến phụ thuộc

Biến phụ thuộc sử dụng trong mô hình là số tiền trung bình mà một sinh viên chi tiêuhàng tháng, là đại lượng phải ánh rõ nhất sự tiêu dùnghàng tháng của cá nhân Mọi nhân tốlàm tăng hay giảm lượng chi tiêu hàng tháng của đối tượng nghiên cứu chính là các nhân tốtác động đến chi tiêu hàng tháng của sinh viên

 Gia đình hỗ trợ được đại diện bằng số tiền mà gia đình hỗ trợ cho sinh viên đi học đạihọc hàng tháng tính bằng Việt Nam đồng, đơn vị dùng trong bài là nghìn VNĐ

 Thu nhập làm thêm đại diện bằng số tiền mà sinh viện kiếm được trong tháng nhờ vàoviệc làm thêm tính bằng Việt Nam đồng, đơn vị dùng trong bài là nghìn VNĐ

 Giới tính nhận hai giá trị 1 và 0 đại diện cho nam và nữ

 Nơi ở là biến nhận hai giá trị 1 và 0 đại diện cho sinh viên sống cùng gia đình hayngười thân không ph ải trả tiền thuê nhà và sinh viên thuê nhà trọ để ở Ngoài ra nhóm nghiêncứu xin đề nghị bổ sung các biến sau vào mô hình: Tính cách là biến giả nhận hai giá trị 1 và

0 đại diện cho tính cách rộng rãi và tiết kiệm

Trang 9

Mối quan hệ là biến giả nhận hai giá trị 1 và 0 đại diện cho việc đến khi cháy túi vẫncòn muốn chi tiêu tiếp hay không Đây là biến chưa được đưa vào các mô hình kể trên Nhóm

nghiên cứu đưa biến mối quan hệ vào mô hình định lượng nhằm tìm hiểu liệu việc khi cháytúi, các bạn sinh viên có bị tác động nhiều hay không để từ đó đưa ra các dự báo cần thiết

Trên cơ sở của các nghiên cứu có liên quan, mô hình nghiên cứu được xây dựng trong tiểu luận này như sau:

Ngoài các nhân tố kể trên các mô hình nghiên cứu trước đây của các tác giả nướcngoài cũng đề cập đến một số nhân tố khác như: khóa, lớp, sản phẩm và dịch vụ chi tiêunhiều nhất, chi tiêu nhiều nhất vào thời điểm nào, số tiền còn lại kết thúc mỗi tháng….khôngđược đưavào mô hình một phần do sự hạn chế trong thu thập số liệu thống kê và một phầnkhác do nhóm nghiên cứu nhận thấy các nhân tố này không phù hợp với đối tượng nghiêncứu hiện tại

2.1.2 Nội dung khảo sát phục vụ cho mô hình hồi quy

Trang 10

 Mục đích khảo sát : Dựa vào bảng câu hỏi, thu thập kết quả và chạy mô hình hồi quy.Các câu hỏi sát với ý nghĩa của mô hình đó là các yếu tố ảnh hưởng đến việc chi tiêu của sinh

viên K8 Bên cạnh đó, việc khảo sát thực tế sẽ đưa ra những kết quả chuẩn xác với ít sai số,

tìm hiểu ra những lý do mất cân bằng thu chi của sinh viên

 Đối tượng khảo sát : Sinh viên K8 thuộc Khoa QLKD Trường ĐHCNHN

 Số lượng sinh viên khảo sát : 132 người

 Địa điểm khảo sát : Tầng 7 nhà A10 – Cơ sở 1 – Phường Minh Khai – Bắc Từ Liêm –HN

2.2 Mô tả các biến và giả thiết nghiên cứu

Tên

K ỳ vọng dấu

B

iến phụ

thuộc

EXPENES

Chỉtiêu

Tổng chi tiêu trung bình hàng tháng của sinhviên đo bằng Việt Nam đồng (đơn vị: Nghìn đồng)

B

iến độc

lập

SUP

Tiền

hỗ trợ từ giađình

Số tiền gia đình hỗ trợ hàng tháng đo bằng

Thunhập thêm

Thu nhập của sinh viên có đi làm thêm đo

Nơiở

Nơi ở hiện tại của sinh viên có theo học đạihọc Sinh viên ở cung gia đình hoặc ở cùng với ngườiquen không phải trả tiền nhà nhận giá trị 0, sinh viên

+

Trang 11

Giới tính của sinh viên Sinh viên nam nhậngiá trị bằng 1, sinh viên nữ nhận giá trị bằng 0 -

B

iến độc

lập

CHA

Tínhcách

Tính cách của sinh viênTính cách rộng rãi nhận giá trị 1, tính cáchtiết kiệm nhận giá trị 0

Tìnhtrạng cháytúi

Tình trạng cháy túi có tác động tới sinh viênkhông Có giá trị 1, Không nhận giá trị 0 +

2.2.2 Cơ sở chạy mô hình hồi quy

Dựa vào công thức sau : Y i = α + +

εi : Sai số hồi quy

Dựa vào các nhân tố đã lựa chọn, mô hình xem xét các nhân t ố tác động đến chi tiêuhàng tháng của sinh viên k8được mô tả như sau:

EXPENSEt = f(SUPt, INCt, HOMEt, GENt, CHAt, ROMt)

Trang 12

Một cách cụ thể hơn ta có:

Mô hình hồi quy tổng thể (PRF):

EXPENSEi = β1 + β2 SUPt+β3INCt + β4HOMEt + β5GENt + β6CHAt + β7ROMt + Ui

Mô hình hồi quy mẫu (SRF):

EXPENSEi = + SUPi + INCi + HOMEi + GENi + CHAi + ROMi + ei

Trong đó:

β1: Hệ số tự do của mô hình

β2, β3, β4, β5, β6, β7 : Các hệ số hồi quy của mô hình

Ui : Sai số

EXPENSE: tổng lượng chi tiêu trong tháng của sinh viên

SUP: số tiền gia đình hỗ trợ hàng tháng

INC: tổng thu nhập làm thêm

HOME: nơi ở

 HOME = 0: sinh viên sống cùng gia đình và người thân không phải trả tiền thuê nhà

 HOME =1: sinh viên phải thuê nhà

Trang 13

 ROM=0: Không ảnh hưởng

 ROM=1: Có ảnh hưởng

2.3 Thu thập và xử lý dữ liệu

Dữ liệu dùng cho việc nghiên cứu các nhân tố tác động đến chi tiêu hàng tháng củasinh viên K8 được thu thập thông qua việc khảo sát các sinh viên đang học chương trình đạihọc chính quy tại ĐH Công nghiệp Hà Nội (Haui) Việc chọn đối tượng khảo sát là hoàn toànngẩu nhiên Nhóm đã thực hiện khảo sát 132 sinh viên thuộc khóa K8 trong hơn 3600 sinhviên học tại trường

Số quan sát được xác định dựa vào công thức chọn mẫu không hoàn lại:

Trang 14

Để nghiên cứu đề tài cứu các nhân tố tác động đến chi tiêu hàng tháng của sinh viên K8 nhóm đã sử dụng một bảng câu hỏi gồm 2 phần Phần 1: dữ liệu cánhân, phần 2: dữ liệu về chi tiêu Kết quả của cuộc điều tra sẽ được trình bày trong phần

PHẦN III: KẾT QUẢ MÔ HÌNH HỒI QUY ĐỀ TÀI NHỮNG YẾU

TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHI TIÊU HÀNG THÁNG CỦA SINH VIÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI 3.1 Thống kê mô tả biến

Miêu tả thống kê các biến:

EXPENSE

CHA

GEN

HOME

INC

ROM

SUPTr

ung bình

2371.674

0.41667

0.257576

0.659091

1732.485

0.33333

2675.152Tr

Trang 15

0.438965

0.475821

1553.517

1553.517

1341.412

C

hỉ số

Skewness

1.671303

0.338062

1.108734

0.67125

-1.151527

0.707107

0.517576

C

hỉ số

Kurrtosis

7.263.202

1.114.286

2.229292

1.450575

4.3

2.869778Ja

rque Bera

161.4135

0.050118Tổ

ương sai

2.81

29

33333

2.63Số

Trang 16

3.2 Ước lượng tham số- Mô hình hồi quy gốc

Nguồn: Tính toán từ phần mềm Eviews 6.0

Trang 17

Người viết sử dụng phần mềm eviews để ước lượng mô hình hồi quy tuyến tính bội với cácbiến đã trình bày ở chương 2 cho kết quả như bảng trên Ta thu được mô hình hồi quy tổngthể như sau:

3.3 Kiểm định phương sai thay đổi

3.3.1 Kiểm định phương sai thay đổi

Ta sử dụng kiểm định White để xem xét liệu mô hình có bị phương sai thay đổikhông Sử dụng phần mềm Eviews 6.0 kiểm định White ta thu được kết quả.

Trang 18

Mô hình White vẫn còn tồn tại phương sai thay đổi, nghĩa là trong quá trình khảo sát

sẽ có những trường hợp các bạn sinh viên có những lựa chọn không thực tế và bỏ trống Vớikết quả là p-value xấp xỉ 0.0000 < (xuất hiện phương sai thay đổi)

Trang 19

Để khắc phục những sai sót này thì nhóm em đã chạy thêm mô hình khắc phục sai số,kiểm định mô hình để đưa ra kết quả tương đối nhất Cụ thể, nhóm em có kết luận sau:

Bên cạnh đó những câu hỏi không đưa vào chạy mô hình sẽ được tổng kết trong phụ lục

3.

VÀ CHI TIÊU CỦA SINH VIÊN K8 KHOA QLKD – ĐHCNHN 3.1 Những giải pháp cân bằng thu chi đối với sinh viên K8 QLKD

+ Thế nào là chi tiêu hợp lý với mức thu nhập của sinh viên?

Đã có rất nhiều câu trả lời khác nhau, dưới góc độ là một sinh viên, đa phần các bạn đều cónhững cách thức để hợp lý hóa thu chi đó là:

- Xin hỗ trợ từ gia đình vừa đủ nhằm hạn chế chi tiêu

- Có dự kiến tính toán các khoản chi tiêu cho cả tháng

Ngày đăng: 05/04/2016, 18:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng câu hỏi dùng trong cuộc khảo sát “Mối liên hệ giữa thu nhập và chi tiêu của - Mối liên hệ giữa thu nhập và chi tiêu của riêng sinh viên Đại học Khóa 8 Khoa Quản lý kinh doanh trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Bảng c âu hỏi dùng trong cuộc khảo sát “Mối liên hệ giữa thu nhập và chi tiêu của (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w