Trong điều kiện nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp luôn hướng tới mục tiêu nâng cao lợi nhuận và tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường. Để đạt được mục tiêu đó các doanh nghiệp luôn phải đổi mới và tìm các biện pháp nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm. Chính vì lý do đó người quản lý doanh nghiệp cần phải nắm thông tin cần thiết về toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình. Thống kê doanh nghiệp nghiên cứu mặt lượng, mặt chất của các hiện tượng kinh tế phát sinh trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh bằng hệ thống các chỉ tiêu. Thống kê giúp cung cấp đầy đủ thông tin một các có hệ thống cho các nhà quản trị doanh nghiệp. Thống kê sản phẩm của doanh nghiệp Thống kê lao động, năng suất lao động trong doanh nghiệp Thông kê tình hình sản xuất trong doanh nghiệp Thống kê tiền lương trong doanh nghiệp Thống kê nguyên vật liệu trong sản suất Thống kê giá thành trong doanh nghiệp sản suất Trong quá trình thống kê về doanh nghiệp vẫn còn nhiều thiếu sót rất mong nhận được ý kiến đóng góp của cô và các bạn để được hoàn thiện hơn.
Trang 1MỤC LỤC
PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC CỦA CÁC THÀNH VIÊN VÀ ĐÁNH GIÁ:
1, Hoàng Mỹ Thương: A
- Đánh giá tình hình sử dụng quỹ lương của doanh nghiệp
- Phân thích sự biến động của tổng số giờ công làm việc thực tế hoàn toàn, năng suất lao động bình quân, giá trị sản xuất, tiền lương bình quân, tổng quỹlương
- Đánh máy văn bản và in ấn
2, Phạm Thị Ánh: A
- Thống kê số lao động trong doanh nghiệp
- Đánh giá tình hình sử dụng lao động trong doanh nghiệp
- Phân tích sự biến động năng suất lao động bình quân một công nhân
- So sánh tình hình chất lượng sản phẩm của 2 quý
3, Nguyễn Thị Ly: A
- Phân tích sự biến động tổng sản lượng
- Phân tích tiền lương bình quân 1 công nhân
- Phân tích sự tiến động của tổng quỹ lương
- Đánh giá chất lượng sản phẩm
4, Nguyễn Thị Bình: A
- Phân tích sự biến động của mức hao phí nguyên vật liệu(m) cho 1 sản phẩm
- Phân tích tổng mức tiêu hao nguyên vật liệu
- Đánh giá mỗi quan hệ giữa tốc độ tăng năng suất lao động bình quân và tốc
độ tăng tiền lương bình quân
Trang 25, Đỗ Thị Chúc: A
- Phân tích sự biến động giá thành của các sản phẩm
- Thống kê hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
- Đánh giáđịnh mức tiêu hao nguyên vật liệu
6, Nguyễn Văn Huân: A
- Phân tích chỉ tiêu tổng số giờ máy
- Phân tích chỉ tiêu năng suất bình quân một máy
- Tính GO, VA
Biên bản các cuộc họp
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Trang 3BIÊN BẢN CUỘC HỌP
(1)
_
Thời gian bắt đầu 7h30
Địa điểm: tầng 2 thư viện trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Thành phần tham dự: gồm các thành viên trong nhóm :
6, Nguyễn Văn Huân
Chủ trì cuộc họp :.Hoàng Mỹ Thương
Thư ký (người ghi biên bản): Nguyễn Thị Ly
Nội dung (theo diễn biến cuộc họp/hội nghị/hội thảo):
1 Nội dung của bài tập lớn
2 Thời gân tối thiểu mà các thành viên cần để hoàn thành bài tập lớn
3 hu thập số liệu cụ thể
Trang 44 phân chia công việc cụ thể các thành viên cần phải làm.
1, Hoàng Mỹ Thương:
- Đánh giá tình hình sử dụng quỹ lương của doanh nghiệp
- Phân thích sự biến động của tổng số giờ công làm việc thực tế hoàn toàn, năng suất lao động bình quân, giá trị sản xuất, tiền lương bình quân, tổng quỹlương
- Đánh máy văn bản và in ấn
2, Phạm Thị Ánh:
- Thống kê số lao động trong doanh nghiệp
- Đánh giá tình hình sử dụng lao động trong doanh nghiệp
- Phân tích sự biến động năng suất lao động bình quân một công nhân
- So sánh tình hình chất lượng sản phẩm của 2 quý
3, Nguyễn Thị Ly:
- Phân tích sự biến động tổng sản lượng
- Phân tích tiền lương bình quân 1 công nhân
- Phân tích sự tiến động của tổng quỹ lương
- Đánh giá chất lượng sản phẩm
4, Nguyễn Thị Bình:
- Phân tích sự biến động của mức hao phí nguyên vật liệu(m) cho 1 sản phẩm
- Phân tích tổng mức tiêu hao nguyên vật liệu
- Đánh giá mỗi quan hệ giữa tốc độ tăng năng suất lao động bình quân và tốc
độ tăng tiền lương bình quân
5, Đỗ Thị Chúc:
- Phân tích sự biến động giá thành của các sản phẩm
- Thống kê hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
- Đánh giáđịnh mức tiêu hao nguyên vật liệu
Trang 56, Nguyễn Văn Huân:
- Phân tích chỉ tiêu tổng số giờ máy
- Phân tích chỉ tiêu năng suất bình quân một máy
- Tính GO, VA
Cuộc họp (hội nghị, hội thảo) kết thúc vào 11h giờ 30 phút, ngày 25 tháng 10 năm 2015/
Trang 6CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN CUỘC HỌP
(2)
_
Thời gian bắt đầu 7h30
Địa điểm: tầng 2 thư viện trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Thành phần tham dự: gồm các thành viên trong nhóm :
6, Nguyễn Văn Huân
Chủ trì cuộc họp :.Hoàng Mỹ Thương
Thư ký (người ghi biên bản): Nguyễn Thị Ly
Nội dung (theo diễn biến cuộc họp/hội nghị/hội thảo):
Trang 71 Kiểm tra tình hình làm việc của các thành viên trong nhóm
2 Cùng bàn bạc và sửa nhưng chỗ sai và chưa hợp lí
3 Đóp góp ý kiến để bài thêm hoàn thiện
Cuộc họp (hội nghị, hội thảo) kết thúc vào 11 giờ 30 phút, ngày 15 tháng 11 năm 2015/
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN CUỘC HỌP
(3)
_
Thời gian bắt đầu 7h30
Địa điểm: tầng 2 thư viện trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Thành phần tham dự: gồm các thành viên trong nhóm :
1, Hoàng Mỹ Thương
2, Nguyễn Thị Ly
3, Phạm Thị Ánh
4, Đỗ Thị chúc
Trang 85, Nguyễn Thị Bình
6, Nguyễn Văn Huân
Chủ trì cuộc họp :.Hoàng Mỹ Thương
Thư ký (người ghi biên bản): Nguyễn Thị Ly
Nội dung (theo diễn biến cuộc họp/hội nghị/hội thảo):
1 ghép các phần của của các thành viên đã được phân chia lại với nhau
2 Kiểm tra số liệu đã chính xác và đã khớp nhau chưa( nếu sai thì sửa)
Trang 9doanh bằng hệ thống các chỉ tiêu Thống kê giúp cung cấp đầy đủ thông tin một các
có hệ thống cho các nhà quản trị doanh nghiệp
Thống kê sản phẩm của doanh nghiệp
Thống kê lao động, năng suất lao động trong doanh nghiệp
Thông kê tình hình sản xuất trong doanh nghiệp
Thống kê tiền lương trong doanh nghiệp
Thống kê nguyên vật liệu trong sản suất
Thống kê giá thành trong doanh nghiệp sản suất
Trong quá trình thống kê về doanh nghiệp vẫn còn nhiều thiếu sót rất mong nhận được ý kiến đóng góp của cô và các bạn để được hoàn thiện hơn
Trang 10I.Giới thiệu công ty
CÔNG TY CỔ PHẦN GIẤY ÁNH DƯƠNG
Trang 11Thị trường chính: Toàn Quốc
Số nhân viên: Từ 200 -300 người
Tài liệu thống kê tình hình lao động, tiền lương, nguyên vật liệu, giá trị sản xuất, doanh thu,… của 3 phân xưởng sản xuất trong công ty Cổ phần giấy Ánh Dương trong quý II và quý III như sau: (Lấy quý II làm kì gốc)
Trang 12I.Thống kê sản phẩm và tình hình lao động của doanh nghiệp
1.1 Có tài liệu thống kê về hoạt động sản xuất của công ty cổ phần giấyÁnh Dương trong quý II và quý III như sau:
(Đơn vị: Triệu đồng)
ST
T
1 Doanh thu tiêu thụ hoặt động sản xuất chính 31000 34000
2 Doanh thu tiêu thụ hoạt động sản xuất phụ 2000 2500
5 Chi phí sản xuất và dịch vụ phát sinh trong kỳ 22500 23600
7 Giá trị hàng hóa gửi bán chưa
thu được tiền
Yêu cầu: Tính các chỉ tiêuGO, VA của công ty quý II và quý III
GO= Doanh thu tiêu thụ hoạt động sản xuất chính + doanh thu tiêu thụ hoạt động sản xuất phụ + doanh thu bán phế liệu, phế phẩm + doanh thu cho thuê máy móc thiết bị + chênh lệch giá trị thành phẩm + chênh lệch giá trị hàng hóa gửi bán + chênh lệch giá trị sản phẩm sản xuất kinh doanh dở dang
VA= GO – Chi phí trung gian
Trang 131.2 Có tài liệu về tình hình sản xuất vở kẻ ngang của công ty cổ phần giấyÁnh Dương quý II và quý III năm 2015 như sau:
Loại sản phẩm Đơn giá
Trang 14=> Chất lượng sản phẩm quý III so với quý II tăng lên.
Phương pháp giá bình quân
Trang 151.3 Thống kê số lao động trong quý III như sau:
- Ngày 1/7 doanh nghiệp có 265 lao động
- Ngày 22/7 doanh nghiệp tuyển thêm 5 lao động
- Ngày 3/8 doanh nghiệp sa thải 10 lao động
- Ngày 1/9 doanh ngiệp tuyển them 3 lao động
Từ ngày 1/9 đến cuối tháng doanh nghiệp không có biến động về số lượng lao động
Số lao động này đã tạo ra 32 000 (triệu đồng) giá trị sản phẩm Biết rằng quý II doanh nghiệp đã sử dụng 261 lao động và tạo ra 30 000 (triệu đồng) giá trị sản phẩm
Yêu cầu:
1, Tính số lao động thực tế doanh nghiệp đã sử dụng trong quý III
2, Đánh giá tình hình sử dụng lao động của doanh nghiệp trong quý III
Trang 16Bài làm1,
Phương pháp kiểm tra giản đơn
Số tương đối: x 100% = x 100% = 103,0651 (%)
Số tuyệt đối: ∆T = = 269 – 261 = 8 (người)
Phương pháp kiểm tra có liên hệ với tình hình thực hiện kế hoạch về sản lượng
Số tương đối: x 100% = x 100% = 96, 6236 (%)
Số tuyệt đối: ∆T = - x ) = 269 – (261 x) = - 9 (người)
Nhận xét: Theo kì gốc, doanh nghiệp đã sử dụng 261 lao động, ở kì thực hiện doanh nghiệp sử dụng 269 lao động Số lượng lao động tăng 3, 0651% tương đương 8 lao động Việc tăng số lượng lao động này được coi là hiệu quả vì sản lượng lao động kì gốc là 30 000 (triệu đồng) còn ở kì thực hiện sản lượng lao động
là 32 000 (triệu đồng) Như vậy, doanh nghiệp đã tiết kiệm được 3, 3764% tương đương 9 lao động Điều này được đánh giá là tốt cho doanh nghiệp
Trang 17II.Thống kê năng suất trong doanh nghiệp
Công ty sản xuất giấy vở Ánh Dương bao gồm 3 phân xưởng sản xuất sản phẩm, toàn bộ 3 phân xưởng trên trong kì đã thống kê thời gian làm việc nhưsau:
2.Tổng số ngày làm việc thực tế hoàn toàn Ngày 19.200 19.800
8.Tổng số giờ công làm việc thực tế chế
độ
Giờ 132.500 135.400
đồng
30.000 32.000
Yêu cầu:
1.Đánh giá tình hình sử dụng quỹ lương của doanh nghiệp qua 2 quý
2.Phân tích sự biến động của:
- Tổng số giờ công làm việc thực tế hoàn toàn
- Năng suất lao động bình quân
- Giá trị sản xuất
- Tiền lương bình quân
- Tổng quỹ lương
Bài làm
Trang 18đương 945 585 nghìn đồng Việc tăng tiền lương này được coi là không hiệu quả vì khi liên hệ với tình hình thực hiện kế hoạch sản lượng thì doanh nghiệp đã lãng phí 26, 0691 % tương đương 762 724 nghìn đồng Việc này được đánh giá là không tốt cho doanh nghiệp.
2,
1.Độ dài bình quân ngày làm việc thực tế chế
5.Số ngày làm việc thực tế hoàn toàn bình
quân 1 công nhân
0,2222 0,2323
Trang 19giờ8.Năng suất lao động bình quân kì
=
Triệuđồng/
người
10509,2529
13711,8959
11 Hệ số phụ cấp tiền lương ngày Lần 1,1303 1,2226
12.Hệ số phụ cấp tiền lương quý
Trang 20+ (
(137755 – 135000) = (6,8384 – 6,9010) x1,0174 x 71,3383 x 1,0318 x 269 + (1,0174 – 1,0189) x 6,9010 x 71,3383 x 1,0318 x 269 + (71,3383 – 71,2644) x 6,9010 x 1,0189 x 1,0318 x 269 + (1,0318 – 1,0323) x 6,9010 x 1,0189 x 71,2644 x 269 + ( 269 – 261) x 6,9010 x 1,0189 x 71,2644 x 1,0323 (giờ)
- Hệ số làm thêm giờ quý III so với quý II giảm 0,15% làm cho tổng số giờ công làm việc thực tế hoàn toàn giảm 204,9622 giờ
- Số ngày làm việc thực tế chế độ bình quân 1 công nhân quý III so với quý II tăng 0,1% làm cho tổng số giờ công làm việc thực tế hoàn toàn tăng
Trang 21+ (1,0174 – 1,0189) x 0,2222 x 6,9010 x 71,3383 x 1,0318 + (71,3383 – 71,2644)x 0,2222 x 6,9010 x 1,0189 x 1,0318 + (1,0318 – 1,0323) x 0,2222 x 6,9010 x 1,0189 x 71,2644
(triệu đồng/ người)
4,0166 = 5,1723 – 1,0417 – 0,1693 + 0,1191 –0,0557 (triệu đồng/ người)
Nhận xét: Năng suất lao động bình quân quý III so với quý II tăng 3,49% tương đương 4,0166 triệu đồng/ người Do 5 nhân tố ảnh hưởng:
Trang 22- Năng suất lao động bình quân giờ quý III so với quý II tăng 4,55% làm cho năng suất lao động bình quân tăng 5,1723 triệu đồng/ người.
- Độ bài bình quân ngày làm việc thực tế chế độ quý III so với quý II giảm 0,91% làm cho năng suất lao động bình quân giảm 1,0417 triệu đồng/ người
- Hệ số làm thêm giờ quý III so với quý II giảm 0,15% làm cho năng suất lao động giảm 0,1693 triệu đồng/ người
- Số ngày làm việc thực tế chế độ bình quân 1 công nhân quý III so với quý II tăng 0,1% làm cho năng suất lao động bình quân tăng 0,1191 triệu đồng/ người
- Hệ số làm thêm ca quý III so với quý II giảm 0,05% làm cho năng suất lao động giảm 0,0557 triệu đồng/người
Trang 23+ (
+ (
+(
(32000–30000) = (0,2323 – 0,2222) x6,8384 x1,0174 x71,3383 x 1,0318 x 269+(6,8384 – 6,9010) x0,2222 x 1,0174x 71,3383 x 1,0318 x 269
+ (1,0174– 1,0189) x0,2222 x 6,9010 x 71,3383 x 1,0318 x 269+(71,3383– 71,2644)x0,2222 x 6,9010 x1,0189 x 1,0318 x 269
+(1,0318 – 1,0323) x0,2222 x6,9010 x 1,0189 x 71,2644 x 269
+(269 – 261) x0,2222 x6,9010 x 1,0189 x 71,2644 x 1,0323 (triệu)
2000 =1391,3557–280,2081 – 45,5426 + 32,0464 – 14,9755 + 919,5094 (triệu)Nhận xét: Giá trị sản xuất quý III so với quý II tăng 6,67% tương đương 2000 triệu đồng Do 6 nhân tố ảnh hưởng:
- Năng suất lao động bình quân giờ quý III so với quý II tăng 4,55% làm cho giá trị sản xuất tăng 1391,3557 triệu đồng
- Độ dài bình quân ngày làm việc thực tế chế độ quý III so với quý II giảm 0,91% làm cho giá trị sản xuất giảm 280,2081 triệu đồng
- Hệ số làm thêm giờ quý III so với quý II giảm 0,15% làm cho giá trị sản xuấtgiảm 45,5426 triệu đồng
- Số ngày làm việc thực tế chế độ bình quân 1 công nhân quý III so với quý II tăng 0,1% làm cho giá trị sản xuất tăng 32,0464 triệu đồng
- Hệ số làm thêm ca quý III so với quý II giảm 0,05% làm cho giá trị sản xuất giảm 14,9755 triệu đồng
- Số công nhân bình quân danh sách quý III so với quý II tăng 3,07% làm cho giá trị sản xuất tăng 919,5094 triệu đồng
Trang 24 Tiền lương bình quân
Trang 25(1000 đồng)Nhận xét: Tiền lương bình quân quý III so với quý II tăng 30.47% tương đương 3202,643 nghìn đồng Do 5 nhân tố ảnh hưởng:
- Tiền lương bình quân giờ quý III so với quý II tăng 19,1% làm cho tiền lương bình quân tăng 2189,5410 nghìn đồng
- Độ dài bình quân ngày làm việc thực tế hoàn toàn quý III so với quý II giảm 1,05% làm cho tiền lương bình quân giảm 122,4028 nghìn đồng
- Hệ số phụ cấp tiền lương ngày quý III so với quý II tăng 8,17% làm cho tiền lương bình quân tăng 878,4091 nghìn đồng
- Số ngày làm việc thực tế hoàn toàn bình quân 1 công nhân quý III so với quý
II tăng 0,06% làm cho tiền lương bình quân tăng 6,2403 nghìn đồng
- Hệ số phụ cấp tiền lương quý quý III so với quý II tăng 2,3% làm cho tiền lương bình quân tăng 241,5376 nghìn đồng
Trang 26+ (
+ (
+ (
+ (
+(
3688500 – 2742915
= (18,5685 – 15,5901) x 6,9573 x 1,2226 x 73,6059 x 1,1795 x 269
+ (6,9573 – 7,0313) x 15,5901 x 1,2226 x 73,6059 x 1,1795 x 269
+ (1,2226 – 1,1303) x 15,5901 x 7,0313 x 73,6059 x 1,1795 x 269
+ (73,6059 – 73,5632) x 15,5901 x 7,0313 x 1,1303 x 1,1795 x 269
+ (1,1795 – 1,1530) x 15,5901 x 7,0313 x 1,1303 x 73,5632 x 269
+ (269 – 261) x 15,5901 x 7,0313 x 1,1303 x 73,5632 x 1,1530 (1000 đồng)
945585 = 591658,3497 – 32940,3239 + 236292,035 + 1678,6353 + 64973,6139 + 84073,3134 (1000 đồng)
Nhận xét: Tổng quỹ lương quý III so với quý II tăng 34,47% tương đương 945585 nghìn đồng Do 6 nhân tố ảnh hưởng:
- Tiền lương bình quân giờ quý III so với quý II tăng 19,1% làm cho quỹ tiền lương tăng 591658,3497 nghìn đồng
- Độ dài bình quân ngày làm việc thực tế hoàn toàn quý III so với quý II giảm 1,05% làm cho quỹ tiền lương giảm 32940,3239 nghìn đồng
Trang 27- Hệ số phụ cấp tiền lương ngày quý III so với quý II tăng 8,17% làm cho quỹ tiền lương tăng 236292,035 nghìn đồng.
- Số ngày làm việc thực tế hoàn toàn bình quân 1 công nhân quý III so với quý
II tăng 0,06% làm cho quỹ tiền lương tăng 1678,6353 nghìn đồng
- Hệ số phụ cấp tiền lương quý quý III so với quý II tăng 2,3% làm cho quỹ tiền lương tăng 64973,6139 nghìn đồng
- Số công nhân bình quân danh sách quý III so với quý II tăng 3,07% làm cho quỹ tiền lương tăng 84073,3134 nghìn đồng
III.Thống kê tổng sản lượng và năng suất lao động
3 phân xưởng được phân bổ số công nhân và kết quả sản xuất qua thống kê sau:
Phân
xưởng
Số lao động(Người)
Sản lương Q(Triệu đồng)
Phân xưởng
Số lao động(Người)
Sản lượng Q(Triệu đồng)
1, Phân tích sự biến động mức năng suất lao động bình quân 1 công nhân
2, Phân tích sự biến động tổng sản lượng
Trang 28Bài làm1,
Trang 29- Năng suất lao động quý III so với quý II tăng 0,43% làm cho năng suất lao động bình quân tăng 0,505 triệu đồng/người.
- Kết cấu lao động quý III so với quý II thay đổi 3,06% làm cho năng suất lao động bình quân tăng 3,5116 triệu đồng/người
Trang 30- Năng suất lao động bình quân quý III so với quý II tăng 3,49% làm cho tổng sản lượng tăng 1080,4654 triệuđồng.
- Tổng số lao động quý III so với quý II tăng 3,07% làm cho tổng sản lượng tăng 919,54 triệuđồng
IV.Thống kê về tình hình sử dụng quỹ lương
Có số liệu về tình hình sử dụng quỹ lương cho từng phân xưởng tại công ty như sau:
Phân xưởng Quỹ lương (1000đ) Số công nhân (Người)
1, Phân tích tiền lương bình quân 1 công nhân
2, Phân tích sự biến động của tổng quỹ lương.Nhận xét doanh nghiệpđã tiết kiệm hay lãng phí tổng quỹ lương so với kỳ gốc
3, Dựa vào số liệuở Bảng III đánh giá mối quan hệ giữa tốc độ tăng năng suấtlao động bình quân với tốc độ tăng tiền lương bình quân
Bài làmPhân xưởng