1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp tín dụng ngân hàng

66 279 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 479,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp này cần đến sự hỗtrợ của tín dụng ngân hàng.Với các doanh nghiệp dịch vụ như vận tải, khách sạn, du lịch… sẽ hoạtđộng ra sao khi không có

Trang 1

CHƯƠNG I : KHÁI QUÁT VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI 1.1 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm và hoạt động của ngân hàng thương mại

a Khái niệm ngân hàng thương mại

Ngân hàng là một loại hình tổ chức có vai trò quan trọng trong nền kinh tế,một tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất– đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năngtài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế Lịch

sử hình thành và phát triển của ngân hàng gắn liền với lịch sử của nền sản xuấthàng hoá Ngân hàng thương mại (NHTM) ra đời là kết quả của một quá trìnhhình thành và phát triển lâu dài, phù hợp và gắn liền với tiến trình phát triển củanền sản xuất hàng hoá

Theo quy định luật các tổ chức tín dụng Việt Nam: “NHTM là tổ chứckinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi củakhách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiệnnghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán” Như vậy NHTM là một tổchức kinh doanh tiền tệ thông qua các nghiệp vụ các huy động các nguồn vốntạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho vay, đầu tư và nghiệp vụ tài chínhkhác

Thông qua khái niệm của NHTM, ta có thể hiểu NHTM là một loại hìnhdoanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trên lĩnh vực tín dụng với mục đích thu lợinhuận và nó có các chức năng sau:

– NHTM là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu làchuyển tiết kiệm thành đầu tư, đòi hỏi sự tiếp xúc với hai loại tổ chức và cá nhân

Trang 2

trong nền kinh tế: (1) các cá nhân và tổ chức tạm thời thâm hụt chi tiêu, tức là chitiêu cho tiêu dùng và đầu tư vượt quá thu nhập Vì thế họ là những người cần bổsung vốn; (2) các cá nhân và tổ chức thặng dư trong chi tiêu, tức là thu nhập hiệntại của họ lớn hơn các khoản chi tiêu cho hàng hóa, dịch vụ và do vậy họ có tiền

để tiết kiệm Sự tồn tại của hai loại cá nhân và tổ chức này là hoàn toàn độc lậpvới ngân hàng Và tiền sẽ được chuyển từ nhóm thứ hai sang nhóm thứ nhất nếu

cả hai cùng có lợi hay thu nhập gia tăng là động lực tạo ra mối quan hệ tài chínhgiữa hai nhóm Như vậy NHTM đã thực hiện chức năng này và làm tăng tiếtkiệm cho việc đầu tư

– NHTM có khả năng tạo phương tiện thanh toán bằng các công cụ nhưtiền, vàng, giấy nhận nợ Trong điều kiện phát triển thanh toán qua ngân hàng,các khách hàng nhận thấy nếu họ có được số dư trên tài khoản tiền gửi thanhtoán, họ có thể chi trả dể có được hàng hóa và các dịch vụ theo yêu cầu Khi ngânhàng cho vay, số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tăng lên,khách hàng có thể dùng để mua hàng hóa dịch vụ và như vậy bằng việc cho vaycác ngân hàng đã tạo ra phương tiện thanh toán Cũng trên cơ sở cho vay đó toàn

bộ hệ thống ngân hàng cũng tạo phương tiện thanh toán, khi khách hàng tại mộtngân hàng sử dụng khoản tiền vay để chi trả thì sẽ tạo ra khoản thu của mộtkhách hàng khác tại một ngân hàng khác từ đó tạo ra các khoản cho vay mới

– NHTM là một trung gian thanh toán Thay mặt khách hàng, ngân hàngthực hiện thanh toán giá trị hàng hóa dịch vụ Để việc thanh toán nhanh, thuậntiện và tiết kiệm chi phí, ngân hàng đưa ra cho khách hàng nhiều hình thức thanhtoán như thanh toán bằng séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, các loại thẻ… cungcấp các mạng lưới thanh toán điện tử, kết nối quỹ và cung cấp tiền giấy khi kháchhàng cần Các ngân hàng còn thực hiện bù trừ với nhau thông qua ngân hàngtrung ương hoặc thông qua các trung tâm thanh toán Công nghệ thanh toán qua

Trang 3

ngân hàng càng đạt hiệu quả cao khi quy mô sử dụng công nghệ đó càng được

mở rộng Do đó ngân hàng trở thành trung tâm thanh toán lớn nhất hiện nay ởhầu hết các quốc gia

b Hoạt động của ngân hàng thương mại

Hoạt động chủ yếu của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trườngtập trung vào việc nhận tiền gửi và cho vay, đó là hai mặt của hoạt động tín dụng.Hiện nay, NHTM hoạt động theo loại hình đa năng thì hoạt động của nó tập trungvào ba hoạt động chính là hoạt động huy động vốn, hoạt động sử dụng vốn vàhoạt động trung gian

* Hoạt động huy động vốn của ngân hàng là hoạt động tạo nguồn vốn chongân hàng thương mại, là hoạt động đầu vào, đóng vai trò quan trọng và ảnhhưởng tới chất lượng hoạt động của ngân hàng Nguồn vốn của ngân hàng đượchình thành từ vốn tự có; vốn vay từ dân cư, đơn vị kinh tế, tổ chức tài chính, ngânhàng trung ương; lợi nhuận để lại và ngoài ra có thể có vốn điều lệ, vốn ủythác… Trong quá trình hoạt động của mình, ngân hàng phần lớn dựa vào việchuy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế thông qua các hìnhthức:

– Nhận tiền gửi của các cá nhân, tổ chức kinh tế Đây là nguồn vốn chủyếu chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu nguồn vốn huy động của ngân hàng Cónhiều nhân tố ảnh hưởng đến quy mô tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng nhưlãi suất, phương thức huy động, tình hình kinh tế xã hội từng thời kỳ, phong tụctập quán, uy tín, các dịch vụ…

– Nguồn vốn vay của ngân hàng: trong quá trình kinh doanh, ngân hàngcũng có thể lâm vào tình trạng thiếu hụt vốn tạm thời để đáp ứng nhu cầu thanhtoán chi trả hay vay vốn của khách hàng Ngân hàng thương mại có thể vay ngânhàng nhà nước, vay các tổ chức tín dụng khác, vay trên thị trường liên ngân

Trang 4

hàng… đây là nguồn vốn rất cần thiết và quan trọng vì nó đáp ứng được kịp thời

và đảm bảo hoạt động ngân hàng diễn ra một cách liên tục

* Hoạt động sử dụng vốn

Sau khi huy động được vốn, NHTM phải sử dụng như thế nào để nguồn tàisản này thật hiệu quả Hoạt động sử dụng vốn bao gồm hoạt động cho vay, hoạtđộng ngân quỹ và hoạt động đầu tư

– Hoạt động ngân quỹ nhằm đảm bảo khả năng thanh toán thường xuyêncủa ngân hàng cho khách hàng bao gồm các quỹ tiền mặt, các khoản tiền gửithanh toán ở NHTU và NHTM khác, các khoản tiền đang trong quá trình thu về.Đây là hoạt động không sinh lời hoặc sinh lời thấp nhưng tính lỏng cao coi nhưtiền mặt Do đó ngân hàng phải duy trì một lượng tiền mặt ở một mức độ hợp lýsao cho vừa đảm bảo tính thanh khoản vừa đảm bảo tính sinh lời

– Hoạt động cho vay là hoạt động quan trọng nhất quyết định sự thànhcông của ngân hàng vì đây là hoạt động sinh lời chủ yếu do đó là hoạt động chứanhiều rủi ro nhất Các khoản cho vay thường chiếm tỷ trọng lớn từ 60 – 80% tổng

số tài sản có của NHTM và đem lại hơn 60% doanh lợi cho ngân hàng Do vậyviệc quản lý tiền vay phải được tiến hành một cách hợp lý nhất là món vay lớnvới thời hạn dài Việc cho vay có thể tiến hành dưới nhiều hình thức khác nhau

– Hoạt động đầu tư của ngân hàng thương mại diễn ra chủ yếu trên thịtrường tài chính thông qua việc mua bán chứng khoán để thu lợi nhuận và mộtphần đảm bảo khả năng thanh toán của ngân hàng Thu nhập của ngân hàng thuđược từ hoạt động này là khoản chênh lệch giữa giá bán và giá mua

* Hoạt động trung gian là việc ngân hàng cung cấp cho khách hàng mộtloạt các dịch vụ có liên quan, hoạt động này giúp các ngân hàng phát triển toàndiện và đem lại các khoản thu nhập khá quan trọng Ngân hàng sẽ nhận được mộtkhoản thu dưới hình thức hoa hồng Công nghệ ngân hàng càng phát triển thì

Trang 5

hoạt động này càng phong phú và doanh thu càng lớn Chủ yếu là các hoạt độngchuyển tiền, thanh toán hộ khách hàng qua hình thức ghi chép trên tài khoản củakhách hàng tại ngân hàng, phát hành séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thư tíndụng, môi giới mua bán chứng khoán, tư vấn… Vai trò của các nghiệp vụ trunggian này là bổ sung thêm vào các nghiệp vụ cơ bản, nó tạo ra giá trị gia tăng và

có thể tạo ra sự khác biệt của ngân hàng trong cạnh tranh

1.1.2 Khái niệm và các hình thức tín dụng ngân hàng

a Khái niệm tín dụng

Tín dụng theo quan điểm cổ điển là quan hệ vay mượn lẫn nhau giữa ngườicho vay và người đi vay với điều kiện có hoàn trả cả vốn lẫn lãi sau một thời giannhất định

Trong quan hệ tài chính, tín dụng là một giao dịch giữa hai chủ thể trong

đó một bên chuyển giao tiền hoặc tài sản cho bên kia sử dụng trong thời giannhất định, đồng thời bên nhận cam kết hoàn trả theo điều kiện đã thỏa thuận Nhưvậy bản chất tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ so hoàn trả

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các tổ chức và

cá nhân thể hiện dưới hình thức nhận tiền gửi của khách hàng, cho khách hàngvay, tài trợ thuê mua, bảo lãnh, chiết khấu… trong đó hoạt động cho vay là quantrọng nhất

b Các hình thức tín dụng ngân hàng

Trong quá trình hoạt động kinh doanh, tùy theo yêu cầu của khách hàng vàmục tiêu quản lý của ngân hàng thương mại mà có các hình thức tín dụng khácnhau Ở Việt Nam, căn cứ theo quyết định số 324/1998/QĐ–NHNN của thốngđốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 30/09/1998 về việc ban hành quy chếcho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, NHTM có thể có các hình thứctín dụng sau:

Trang 6

* Cho vay từng lần

Cho vay từng lần áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu và đề nghị vayvốn từng lần (chia làm nhiều lần), khách hàng có nhu cầu vay vốn không thườngxuyên hoặc khách hàng mà ngân hàng xét thấy cần thiết phải áp dụng cho vaytừng lần để giám sát kiểm tra, quản lý việc sử dụng vốn vay chặt chẽ an toàn.Mỗi lần vay vốn khách hàng và ngân hàng phải làm thủ tục vay vốn cần thiết và

ký hợp đồng tín dụng Mỗi hợp đồng tín dụng có thể phát tiền vay một hay nhiềulần phù hợp với yêu cầu và tiến độ sử dụng vốn thực tế của khách hàng Ngânhàng cho vay phải quản lý chặt chẽ doanh số cho vay đảm bảo tổng số tiền trêncác giấy nhận nợ do khách hàng lập không vượt quá số tiền đã ký trong hợp đồngtín dụng

* Cho vay theo hạn mức tín dụng

Cho vay theo hạn mức tín dụng là việc ngân hàng cho khách hàng vay căn

cứ vào dự án, kế hoach sản xuất kinh doanh để tính toán và thỏa thuận một hạnmức tín dụng duy trì trong thời gian nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinhdoanh Việc thỏa thuận này phải được thể hiện và ký kết trong hợp đồng tíndụng Khách hàng được rút vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng cho phép căn cứvào nhu cầu vốn của phương án sản xuất kinh doanh và chỉ phải xuất trình nhữngthủ tục đơn giản, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp Hình thức cho vay tín dụng nàythường áp dụng cho những khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên, việcsản xuất kinh doanh ổn định, có uy tín trong quan hệ kinh doanh với nước ngânhàng

* Cho vay theo dự án đầu tư

Hình thức này được áp dụng cho khách hàng vay vốn để thực hiện dự ánđầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu tư phục vụ đờisống, chủ yếu là vay vốn trung và dài hạn

Trang 7

* Cho vay hợp vốn

Theo hình thức này, một nhóm các tổ chức tín dụng cùng cho vay đối vớimột dự án vay vốn của khách hàng, trong đó có một tổ chức tín dụng làm đầumối dàn xếp phối hợp với các tổ chức tín dụng khác Hình thức cho vay này được

áp dụng đối với các dự án có nhu cầu vốn lớn, vượt quá khả năng của một ngânhàng hoặc có phạm vi quy mô rộng mà một ngân hàng khó có thể kiểm soát nổi

Do vậy giúp cho ngân hàng giảm thiểu rủi ro

* Cho vay trả góp

Đây là hình thức tín dụng mà qua đó ngân hàng cho khách hàng vay đểmua tài sản, hàng hóa khi khách hàng không có đủ tiền trả một lúc Khi vay vốn,ngân hàng cho vay và khách hàng xác định, thỏa thuận số tiền lãi, tiền vay phảitrả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạncho vay Tài sản mua bằng vốn vay chỉ thuộc sở hữu của bên vay sau khi họ trả

đủ nợ gốc và lãi cho ngân hàng Với hình thức này, để được vay vốn khách hàngphải có phương án trả nợ gốc và lãi vay khả thi bằng các khoản có thu nhập có cơ

sở chắc chắn, ổn định

* Cho vay hạn mức tín dụng dự phòng

Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng là việc ngân hàng cho vay camkết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín dụngnhất định để đầu tư cho dự án Căn cứ vào nhu cầu của khách hàng, ngân hàng vàkhách hàng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng về hạn mức tín dụng dự phòng,thời hạn hiệu lực của tín dụng dự phòng Trong thời gian hiệu lực của hợp đồng,nếu khách hàng không sử dụng hoặc không sử dụng hết hạn mức tín dụng thìkhách hàng phải trả phí đã cam kết theo thỏa thuận của hợp đồng tín dụng Khikhách hàng vay chính thức, phần vốn vay được tính theo lãi suất tiền vay hiệnhành

Trang 8

* Cho vay theo nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ

Với hình thức này, ngân hàng cho phép khách hàng trong phạm vi hạnmức để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ tại các cơ sở bán hàng có chấpnhận thanh toán thẻ hay rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động Hình thức tíndụng này sẽ đem lại cho khách hàng tính tự chủ cao và tiết kiệm thời gian

Ngoài các hình thức tín dụng kể trên, trong tình hình kinh doanh hiện nay

để tăng tính cạnh tranh trên thị trường, thu hút được nhiều khách hàng, các ngânhàng còn có thể áp dụng nhiều hình thức cho vay khác phù hợp với nhu cầu,nguyện vọng vay vốn của khách hàng

1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng

Thứ nhất, tín dụng ngân hàng thúc đẩy sự ra đời và phát triển của cácdoanh nghiệp, không chỉ đối với các doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế nhànước mà còn tác động đến cả các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tếkhác Tín dụng thúc đẩy sự ra đời của các thành phần kinh tế theo mục tiêu pháttriển của đất nước

Tín dụng ngân hàng tham gia vào toàn bộ quá trình sản xuất lưu thônghàng hoá, ngay cả những hoạt động dịch vụ cũng không thể tách ly sự hỗ trợ tíndụng của ngân hàng

Với các nghành sản xuất chế biến, khai thác… để đảm bảo sản xuất cầnthiết phải có vốn để dự trữ nguyên vật liệu, thành phẩm bù đắp các chi phí sảnxuất… Đồng thời để không ngừng nâng cao năng suất lao động, chất lượng sảnphẩm, tìm kiếm lợi thế trong cạnh tranh, các doanh nghiệp buộc phải thườngxuyên cải tiến máy móc, thiết bị, đổi mới công nghệ Đặc biệt trong thời đại khoahọc kỹ thuật phát triển như vũ bão hiện nay Tất cả những công việc đó sẽ khôngthể thực hiện được nếu thiếu sự hỗ trợ của ngân hàng thông qua hoạt động tíndụng

Trang 9

Trong lĩnh vực lưu thông, để đảm bảo đưa được hàng hoá từ người sảnxuất đến người tiêu dùng, các doanh nghiệp cần có vốn dự trữ khối lượng hànghoá cần thiết trang trải các chi phí lưu thông, thuế,… Hơn nữa để mở rộng sảnxuất kinh doanh các doanh nghiệp cần phải dự trữ khối lượng hàng hoá lớn,chủng loại phong phú nhưng thông thường các doanh nghiệp này không có nhiềuvốn lưu động Vì vậy để tồn tại và phát triển các doanh nghiệp này cần đến sự hỗtrợ của tín dụng ngân hàng.

Với các doanh nghiệp dịch vụ như vận tải, khách sạn, du lịch… sẽ hoạtđộng ra sao khi không có vốn của ngân hàng tham gia vào đầu tư xây dựng, trangthiết bị vật chất, phương tiện vận tải… Khi bước vào kinh doanh trong lĩnh vựcnày đòi hỏi vốn đầu tư rất lớn nên hầu hết các doanh nghiệp đều cần đến tín dụngngân hàng và xem nó như là một trong những nguồn vốn có thể huy động chomục đích kinh doanh của doanh nghiệp

Nói chung một trong những nguồn vốn quan trọng để bổ sung vốn lưuđộng và vốn cố định cho các chủ doanh nghiệp là vốn tín dụng ngân hàng vì nếuchỉ dựa vào vốn tự có thì quá ít ỏi, không đủ sức cạnh tranh và phát triển trongnền kinh tế thị trường Tín dụng ngân hàng sẽ là nguồn vốn tài trợ quan trọng chocác dự án kinh doanh của các doanh nghiệp mới

Thứ hai, tín dụng ngân hàng là đòn bẩy kinh tế để thực hiện tái sản xuất

mở rộng, tín dụng công nghệ, kỹ thuật tiên tiến hiện đại nâng cao năng suất vàhiệu quả kinh tế, tạo nhiều sản phẩm hàng hoá tiêu dùng nội địa và xuất khẩu.Ngân hàng với chức năng huy động vốn, tập trung mọi nguồn vốn trong và ngoàinước đã phần nào đáp ứng nhu cầu về vốn của nền kinh tế Tín dụng ngân hàngtrở thành đòn bẩy kinh tế quan trọng nhất giúp các nhà sản xuất kinh doanh thựchiện tái sản xuất mở rộng và ứng dụng công nghệ để cạnh tranh thắng lợi trên thịtrường

Trang 10

Thứ ba, tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ cho các dự án tạo việc làmtăng thu nhập, thực hiện mục tiêu xoá đói giảm nghèo và các chương trình, dự ánmang tính xã hội khác.

Muốn tăng dần thu nhập bình quân đầu người, giải quyết việc làm khôngthể chỉ dựa vào quỹ ngân sách Nhà nước hoặc trông chờ vào các khoản vay nướcngoài Tín dụng ngân hàng thực sự giữ vai trò quan trọng trong việc đầu tư chocác dự án có ý nghĩa kinh tế và xã hội để giải quyết những việc như vậy

Thứ tư, tín dụng ngân hàng thúc đẩy quá trình tụ tập trong vốn sản xuất,

mở rộng quá trình phân công lao động xã hội và hợp tác kinh tế trong nước vàquốc tế, các doanh nghiệp các công ty làm ăn có hiệu quả và uy tín được ngânhàng tập trung đầu tư vốn và tạo đà mở rộng quy mô sản xuất và quá trình tiêuthụ Tín dụng ngân hàng sẽ thúc đẩy nhanh chóng quá trình tập trung và tích luỹvốn, tạo cho các doanh nghiệp đủ điều kiện hợp tác liên doanh với các tập đoànkinh tế nước ngoài nhằm đưa nền kinh tế nước ta hoà nhập vào nền kinh tế thếgiới

Thứ năm, thông qua hoạt động tín dụng ngân hàng Nhà nước có thể kiểmsoát được các hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế để đề ra nhữngbiện pháp, chính sách quản lý kinh tế thông qua các chính sách về tín dụng như làcác chính sách ưu đãi về lãi xuất và những điều kiện cho vay khác cho các doanhnghiệp đầu tư sản xuất theo mục tiêu định hướng phát triển kinh tế, xã hội củanhà nước

Phát huy vai trò tín dụng của ngân hàng để đạt mục tiêu phát triển là mộtnhiệm vụ đầy khó khăn thử thách Song song với việc này là đảm bảo an toàn tíndụng và đó là mục tiêu lớn trong hoạt động kinh doanh của các NHTM nói chung

và của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Hoàng Mai nóiriêng

Trang 11

1.2 Chất lượng tín dụng của NHTM

1.2.1 Khái niệm và sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng

a Khái niệm chất lượng tín dụng

Trong cơ chế thị trường để có thể tồn tại phát triển và dành ưu thế cạnhtranh, thích ứng với thị trường và sự yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng,các doanh nghiệp luôn phải tiến hành đa dạng hoá các sản phẩm, dịch vụ củamình nhằm thu hút được khách hàng Chính sách sản phẩm mà trong đó tập trungnhiều vào việc đảm bảo và nâng cao chất lượng sản phẩm là một biện pháp thiếtthực, hữu hiệu nhất cho hầu hết các doanh nghiệp hiện nay

Có thể nói chất lượng của một sản phẩm hay một dịch vụ đều được biểuhiện ở mức độ nhu cầu của người tiêu dùng và lợi ích về mặt tài chính do ngườicung cấp Theo cách đó trong kinh doanh tín dụng ngân hàng, chất lượng tíndụng được thể hiện ở sự thoả mãn nhu cầu vay vốn của khách hàng, phù hợp với

sự phát triển kinh tế – xã hội của đất nước, đồng thời đảm bảo sự phát triển vàtồn tại của Ngân hàng Với cách định nghĩa như vậy ta thấy chất lượng tín dụng ởđây được đánh giá trên 3 góc độ: ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế

Đối với NHTM, chất lượng tín dụng thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạntín dụng phải phù hợp với khả năng, thực lực của bản thân ngân hàng và đảm bảođược tính cạnh tranh trên thị trường với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn, có lãi

Đối với khách hàng, do vay vốn tín dụng của khách hàng là để đầu tư chocác hoạt động sản xuất kinh doanh nên chất lượng tín dụng được đánh giá theotính chất phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng nới mức lãi xuất và hỳhạn hợp lý Thêm vào đó là thủ tục vay đơn giản, thuận lợi thu hút được nhiềukhách hàng nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng

Đối với sự phát triển kinh tế – xã hội chất lượng tín dụng được đánh giáqua mức phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hoá, góp phần giải quyết công ăn

Trang 12

việc làm, khai thác các khả năng trong nền kinh tế Thúc đẩy qua quá trình tụ vàtập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăngtrưởng kinh tế, hoà nhập với cộng đồng quốc tế.

Hiểu đúng về bản chất của chất lượng tín dụng, phân tích và đánh giá đúngchất lượng tín dụng hiện tại cũng như xác định chính xác các nguyên nhân củanhững tồn tại về chất lượng sẽ giúp cho ngân hàng tìm được biện pháp quản lýthích hợp để có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trường

b Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng

Nhu cầu tín dụng thường xuyên phát sinh trong cuộc sống nhất là việc các

doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và luôn tìm cách phát triển, mở rộng sản xuất,đổi mới công nghệ… Đặc biệt đối với kinh tế Việt Nam hiện nay, nhu cầu về vốnxây dựng cơ bản là rất lớn trong khi đó các nhà kinh doanh chưa tích lũy đượcnhiều và chưa có thời gian để tích lũy vốn, tâm lý đầu tư trực tiếp của công chúngvào các doanh nghiệp còn hạn chế Do vậy khi các doanh nghiệp khi tiến hànhđầu tư chủ yếu dựa vào nguồn vốn tự có của mình và bộ phận chủ yếu còn lạidựa vào sự tài trợ của hệ thống ngân hàng Trong hoạt động kinh doanh củamình, các doanh nghiệp rất thích huy động vốn để tiến hành đầu tư thông quahình thức đi vay vốn, phát hành cổ phiếu và phát hành trái phiếu Vì việc đầu tư

sẽ đem lại rất nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp Việc đi vay vốn sẽ giúp doanhnghiệp tự chủ hơn và có khả năng kiểm soát độc lập được hoạt động kinh doanhcủa mình; không bị pha loãng quyền kiểm soát doanh nghiệp với các cổ đôngmới với việc phát hành cổ phiếu mới Trong trường hợp phát hành trái phiếu phụthuộc rất nhiều vào uy tín , kết quả hoạt động kinh doanh, quy mô của doanhnghiệp và các yếu tố khác

Khi doanh nghiệp vay vốn của ngân hàng, ngân hàng có thể điều chỉnhđược kỳ hạn nợ tức là họ có thể trả nợ sớm hơn thời hạn đến trả nợ khi họ không

Trang 13

cần phải sử dụng đến vốn vay Khi doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc trả nợtại một thời điểm nhất định thì họ có thể yêu cầu được gia hạn nợ từ ngân hàng.Đây là một ưu điểm của việc các doanh nghiệp đi vay vốn mở rộng kinh doanhsản xuất Việc trả nợ vốn tín dụng cũng được ấn định theo một sự phân chia hợp

lý và ổn định vì vậy các doanh nghiệp có thể chủ động tìm kiếm các khoản trả nợmột cách dễ dàng hơn và theo kế hoạch đặt ra

Tín dụng ngày càng được các doanh nghiệp nhỏ, trách nhiệm hữu hạn ưathích hơn vì phù hợp với điều kiện thực tế của họ Các doanh nghiệp cổ phần lớncũng thích vay vốn tín dụng để tránh những sự phận chia quyền lợi, kiểm soátcông ty do việc phát hành cổ phiếu đem lại Nhu cầu vốn tín dụng không chỉ cóđược từ các ngân hàng mà còn các tổ chức kinh tế xã hội, tổ chức tín dụng, trunggian tài chính và một phần vốn từ ngân sách nhà nước cấp phát, vay nước ngoài,vay vốn từ dân cư Nhưng việc cung cấp vốn qua hệ thống ngân hàng dưới hìnhthức tín dụng là rất quan trọng vì vốn sẽ được các ngân hàng thẩm định rất kỹcàng khi một cá nhân, tổ chức đến vay do đó vốn sẽ được đi vào đầu tư, sử dụngđúng chỗ, đúng mục đích theo dự án kế hoạch để nhằm tránh những rủi ro đángtiếc xảy ra Đặc biệt, ngày nay hệ thống ngân hàng được mở rộng khắp trên thếgiới, dân cư và các tổ chức đã quen và cũng rất ưa thích các dịch vụ của ngânhàng nên hệ thống ngân hàng ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế

1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng

Tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của các doanh nghiệp thươngmại Do đó, đo lường chất lượng tín dụng là một nội dung quan trọng trong việcphân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thương mại.Tuỳ theo mục đích phân tích mà người ta đưa ra nhiều chỉ tiêu khác nhau, tuymỗi chỉ tiêu có nội dung khác nhau nhưng giữa chúng có mối quan hệ mật thiếtvới nhau Trong phạm vi bản báo cáo tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh, ta

Trang 14

có thể áp dụng các chỉ tiêu sau để đánh giá tình hình chất lượng tín dụng củangân hàng.

* Chỉ tiêu sử dụng vốn:

Huy động vốn

Hệ số sử dụng vốn =  x 100%

Sử dụng vốnĐây là chỉ tiêu hiệu quả phản ánh chất lượng tín dụng, cho phép đánh giátính hiệu quả trong hoạt động tín dụng của một ngân hàng chỉ tiêu này càng lớnthì càng chứng tỏ ngân hàng một cách hiệu quả nguồn vốn huy động được

* Chỉ tiêu dư nợ: Dư nợ ngắn hạn (hoặc trung- dài hạn) / tổng dư nợ

Đây là một chỉ tiêu định lượng, xác định cơ cấu tín dụng trong trường hợp

dư nợ được phân theo thời hạn cho vay (ngắn, trung, dài hạn) Chỉ tiêu này còncho thấy biến động của tỷ trọng giữa các loại dư nợ của tín dụng của một ngânhàng qua các thời kỳ khác nhau Nghiệp vụ này càng cao chứng tỏ mức độ pháttriển của nghiệp vụ tín dụng càng lớn, mối quan hệ với khách hàng càng có uytín

*Chỉ tiêu nợ quá hạn: Nợ quá hạn / tổng dư nợ

Nợ quá hạn khó đòi / tổng dư nợ

Nợ quá hạn khó đòi / tổng nợ quá hạn

Chỉ tiêu nợ quá hạn là một chỉ số quan trọng để đo lường chất lượngnghiệp vụ tín dụng Các ngân hàng có chỉ số này thấp đã chứng minh được chấtlượng tín dụng cao của mình và ngược lại

Thông thường thì tỷ lệ nợ quá hạn tốt nhất là ở mức <= 5% Tuy nhiên chỉtiêu này cũng chưa phản ánh hết chất lượng tin dụng của một ngân hàng Bởi vìbên cạnh những ngân hàng có được tỷ lệ nợ quá hạn hợp lý do đã thực hiện tốt

Trang 15

các khâu trong quy trình tín dụng còn có những ngân hàng có được tỷ lệ nợ quáhạn thấp thông qua việc cho vay đảo nợ, không chuyển nợ quá hạn theo đúng quyđịnh,…

* Chỉ tiêu về tốc độ chu chuyển vốn tín dụng (vòng quay vốn tín dụng):

Doanh số thu trong năm Vòng quay vốn tín dụng trong năm = 

Dư nợ bình quân trong năm

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn của ngân hàng được sử dụng cho vaymột lần trong một năm Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt, nó chứng tỏ nguồn vốncủa ngân hàng đã luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinhdoanh

* Lãi treo: là khoản lãi trích trên nợ quá hạn mà ngân hàng chưa thu được

và như vậy chỉ số này càng thấp càng tốt

Ngoài việc sử dụng các chỉ tiêu định lượng trên hiện nay nhiều ngân hàngcũng đã sử dụng các chỉ tiêu định tính để đánh giá chất lượng tín dụng như tuânthủ các quy chế, chế độ thể lệ tín dụng, lập hồ sơ cho vay, phương án sản xuấtkinh doanh có hiệu quả…

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

Chất lượng tín dụng là kết quả của cả một quá trình tính từ khi khoản tíndụng được ngân hàng xét duyệt phát ra cho đến khi được thu hồi Trong quá trình

đó có rất nhiều những tác động gây rủi do dẫn đến việc ngân hàng không thu hồiđược vốn và phải chịu thua thiệt Để quản lý chất lượng tín dụng đòi hỏi phảihiểu rõ về các nhân tố gây ảnh hưởng tới nó

1.3.1 Các yếu tố chủ quan (hay nhóm nhân tố từ phía ngân hàng)

* Chính sách tín dụng: chính sách tín dụng phản ánh định hướng cơ bảncho hoạt đông tín dụng, nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại

Trang 16

của ngân hàng Để đảm bảo nâng cao chất lượng của tín dụng, ngân hàng cầnphải có chính sách tín dụng phù hợp với đường lối phát triển kinh tế, đồng thờikết hợp với lợi ích của người gửi tiền, của ngân hàng và người vay tiền.

* Quy trình tín dụng: là trình tự tổ chức thực hiện các bước nghiệp vụ kỹthuật cơ bản, chỉ rõ cách làm, trình tự các bước từ khi bắt đầu đến khi kết thúc,một giao dịch thuộc chức năng, nhiệm vụ của cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngânhàng có liên quan Quy trình tín dụng là yếu tố quan trọng, nếu nó được tổ chứckhoa học, hợp lý sẽ cho phép đảm bảo thực hiên các khoản vay có chất lượng

* Kiểm soát nội bộ: đây là hoạt động mang tính thường xuyên và cần thiếtđối với mọi ngân hàng Công tác kiểm tra nội bộ hoạt động kinh doanh của ngânhàng càng thường xuyên, chặt chẽ sẽ càng làm cho hoạt động tín dụng đúnghướng, thực hiện đúng các quy tắc, yêu cầu thể lệ quy chế tín dụng cũng nhưquy trình tín dụng Kiểm soát nội bộ là biện pháp mang tính chất ngăn ngừa, hạnchế những sai sót của cán bộ tín dụng giúp cho hoạt động tín dụng kịp thời sửachữa, tạo điều kiện thuận lợi nâng cao chất lượng tín dụng

* Tổ chức nhân sự: nguồn nhân lực con người luôn là yếu tố quyết địnhđến sự thành bại trong mọi hoạt động kinh doanh nói chung và tất nhiên nó cũngkhông loại trừ khỏi mọi hoạt động của các ngân hàng Muốn nâng cao được hoạtđộng trong kinh doanh, chất lượng trong hoạt động tín dụng, ngân hàng cần phải

có một đội ngũ cán bộ tín dụng giỏi, được đào tạo có hệ thống, am hiểu và cókiến thức phong phú về thị trường đặc biệt là trong lĩnh vực tham gia đầu tư vốn,nắm vững những văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động tín dụng Trong

bố trí sử dụng, người cán bộ tín dụng cần phải được sàng lọc kỹ càng và có kếhoạch, phải thường xuyên bồi dưỡng những kiến thức cần thiết để bắt kịp vớitrình độ phát triển và biến đổi của nền kinh tế thị trường hiện nay Ngoài ra họcòn có tiêu chuẩn về đạo đức và sự liêm khiết, bởi lẽ nếu người cán bộ tín dụng

Trang 17

thiếu trách nhiệm hay hay cố tình vi phạm có thể sẽ gây tổn thất rất lớn cho ngânhàng.

* Thông tin tín dụng: hoạt động tín dụng muốn đạt được hiệu quả cao, antoàn cần phải có hệ thống thông tin hữu hiệu phục vụ cho công tác này Vai trò

và yêu cầu thông tin phục vụ công tác tín dụng và kinh doanh ngân hàng là hếtsức quan trọng Muốn nâng cao chất lượng tín dụng, ngân hàng cần xây dựngđược hệ thống thông tin đầy đủ và linh hoạt, nhờ đó cung cấp các thông tinchính xác, kịp thời tăng cường khả năng phòng ngừa rủi do tín dụng

1.3.2 Các yếu tố khách quan

a Các nhân tố về phía khách hàng

* Uy tín đạo đức của người vay

Trong quy trình tín dụng các ngân hàng thường chỉ đưa ra quyết định chovay khi đã phân tích cẩn thận các yếu tố có liên quan đến uy tín và khả năng nợcủa người vay nhằm hạn chế thấp nhất các rủi ro do chủ quan của người vay cóthể gây nên

Đạo đức của người vay là yếu tố quan trọng của quy trình thẩm định, tínhcách của người vay không chỉ đánh giá bằng phẩm chất đạo đức chung mà nócòn phải kiểm nghiệm qua các kết quả hoạt động trong quá khứ, hiện tại, vàchiến lược thực hiện trong tương lai Thực tế kinh doanh đã cho thấy, tính chânthật và khả năng chi trả cho người vay có thể thay đổi sau khi món vay đượcthực hiện Khách hàng có thể lừa đảo ngân hàng thông qua gian lận về số liệugiấy tờ, quyền sở hữu tài sản, sử dụng vốn vay không đúng mục đích, khôngđúng đối tượng kinh doanh phương án kinh doanh,…Việc khách hàng gian lậntất yếu sẽ dẫn đến những rủi do cho ngân hàng

Uy tín của khách hàng cũng là một yếu tố đáng quan tâm, uy tín của kháchhàng là chỉ tiêu đánh giá sự sẵn sàng trả nợ và kiên quyết thực hiện các nghĩa vụ

Trang 18

cam kết trong hợp đồng từ phía khách hàng Uy tín của khách hàng được thểhiện trong nhiều khía cạnh đa dạng như: chất lượng, giá cả, hàng hoá dịch vụ,sản phẩm, mức độ chiếm lĩnh thị trường, chu kỳ sống của sản phẩm, các quan hệkinh tế tài chính, vay vốn, trả nợ với khách hàng, bạn hàng và ngân hàng Uy tínđược khẳng định và kiểm nghiệm bằng kết quả thực tế trên thị trường qua thờigian dài càng chính xác Do đó, ngân hàng cần phân tích các số liệu và tình hìnhtrong suốt quá trình phát triển của khách hàng với những khả năng khác nhaumới có kết luận chính xác.

* Năng lực, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của khách hàng

Chất lượng tín dụng phụ thuộc rất lớn vào năng lực tổ chức, kinh nghiệmquản lý kinh doanh của người vay, đây chính là tiền đề tạo ra khả năng kinhdoanh có hiệu quả của khách hàng; là cơ sở cho khách hàng thực hiện can kếthoàn trả đúng hạn nợ ngân hàng cả gốc lẫn lãi Nếu trình độ của người quản lýcòn bị hạn chế về nhiều mặt như học vấn, kinh nghiệm thực tế thì doanh nghiệprất dễ bị thua lỗ, dẫn đến khả năng trả nợ kém ảnh hưởng xấu đến chất lượng tíndụng của ngân hàng

b Nhóm nhân tố thuộc môi trường

* Môi trường kinh tế

Tính ổn định hay bất ổn định về kinh tế và chính sách kinh tế của mỗi quốcgia luôn có tác động trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường Tính ổn định về kinh tế mà trướchết là và chủ yếu là ổn định về tài chính quốc gia, ổn định tiền tệ khống chế lạmphát những điều mà các doanh nghiệp rất quan tâm ái ngại vì nó liên quan trựctiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Nền kinh tế ổn định sẽ là điềukiện, môi trường thuận lợi để các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh vàthu được lợi nhuận kinh tế cao, từ đó góp phần nên sự thành công trong kinh

Trang 19

doanh của ngân hàng Trong trường hợp ngược lại, sự bất ổn tất nhiên cũng baotrùm tất cả các hoạt động của ngân hàng, làm ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng,gây tổn thất cho ngân hàng.

* Môi trường chính trị

Môi trường chính trị đang và sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong kinhdoanh, đặc biệt đối với hoạt động kinh doanh trong ngân hàng Tính ổn định vềchính trị trong nước sẽ là một trong những nhân tố thuận lợi cho các doanhnghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả Nếu xảy ra các diễn biến bất ổn chochính trị như: chiến tranh, xung đột đảng phái, cấm vận, bạo động, biểu tình, bãicông… có thể dẫn đến những thiệt hại cho doanh nghiệp và cả nền kinh tế nóichung (làm tê liệt sản xuất nói chung, lưu thông hàng hoá đình trệ,… ) Và nhưvậy những món tiền doanh nghiệp vay của ngân hàng sẽ khó được hoàn trả đầy

đủ đúng hạn, ảnh hưởng xấu đến chất lượng tín dụng

* Môi trường pháp lý

Một trong những bộ phân môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp nói chung và NHTM nói riêng là hệ thống phápluật Với một môi trường pháp lý chưa hoàn chỉnh, thiếu tính đồng bộ, thống nhấtgiữa các luật, văn bản pháp luật, đồng thời với nó là sự sắc nhiễu của các cơ quanhành chính liên quan đến doanh nghiệp sẽ khiến cho doanh nghiệp gặp phảinhững khó khăn, thiếu đi tính linh hoạt cần thiết, vốn đưa vào kinh doanh dễ bịrủi do Do đó xây dựng môi trường pháp lý lành mạnh sẽ tạo thuận lợi trong côngviệc nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong đó có các NHTM

* Môi trường cạnh tranh

Có thể nói đây là yếu tố tác động mạnh mẽ đến chất lượng tín dụng nóiriêng và hoạt động kinh doanh nói chung của NHTM Sự tác động đó diễn ra theohai chiều hướng: thứ nhất, để chiếm ưu thế cạnh tranh trong ngân hàng luôn phải

Trang 20

quan tâm đầu tư trang thiết bị tốt, tăng cường đội ngũ nhân viên có trình độ, củng

cố và khuếch trương uy tín và thế mạnh của ngân hàng Hướng tác động này tạođiều kiện nâng cao chất lượng tín dụng Tuy nhiên ở hướng thứ hai, dưới áp lựccủa cạnh tranh gay gắt các ngân hàng có thể bỏ qua những điều kiện của tín dụngcần thiết cho độ rủi ro tăng lên làm giảm chất lượng tín dụng

* Môi trường tự nhiên

Các yếu tố rủi ro do thiên nhiên gây ra như lũ lụt, hoả hoạn, động đất, dịchbệnh,… có thể gây ra những thiệt hại không lường trước được cho cả người vaylẫn ngân hàng Mặc dù rủi ro này là khó dự doán nhưng bù lại nó chiếm tỷ lệkhông lớn mặt khác ngân hàng thường được chia sẻ thiệt hại với các công ty bảohiểm hoặc được nhà nước hỗ trợ

Trang 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI

NGÂN HÀNG No & PTNT CHI NHÁNH HOÀNG MAI

2.1 Khái quát về chi nhánh Ngân hàng No & PTNT Hoàng Mai

2.1.1 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển

Trong điều kiện nền kinh tế tăng trưởng nhanh thì hệ thống Ngân hàngViệt Nam nói chung và Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn (NHNo

& PTNT) nói riêng không ngừng phát triển về tổ chức và quy mô hoạt động.Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam là một trong bốnNgân hàng thương mại quốc doanh lớn nhất Việt Nam Thành lập năm 1988 đếnnay hệ thống mạng lưới giao dịch trải khắp các tỉnh, thành phố, quận huyện vớitrên 1800 chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn đã và đangthực sự là một Ngân hàng thương mại nhà nước có mạng lưới chi nhánh lớn nhấtViệt Nam

Để đáp ứng nhu cầu phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế, Ngân hàng Nôngnghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh Hoàng Mai được thành lập theo quyếtđịnh số 305/QĐ/HĐQT-TCCB ngày 16/08/2004 của chủ tịch hội đồng quản trịNHNo & PTNT Việt Nam về việc thành lập chi nhánh Hoàng Mai trực thuộcNHNo & PTNT Việt Nam, trụ sở chính tại số 813 – Giải phóng – Giáp bát – HàNội

Chi nhánh NHNo & PTNT Hoàng Mai là đơn vị phụ thuộc của NHNo &PTNT Việt Nam, có con dấu riêng để thực hiện hoạt động kinh doanh theo uỷquyền, theo điều lệ của NHNo & PTNT Việt Nam, theo quy chế tổ chức và hoạtđộng của chi nhánh NHNo & PTNT Việt Nam ban hành theo quyết định số 169/QĐ/HĐQT ngày 07/9/2000 của chủ tịch hội đồng quản trị NHNN & PTNT ViệtNam

Trang 22

Ban đầu thành lập biên chế của ngân hàng gồm 40 người, có tỷ trọng vềtrình độ chuyên môn như sau:

– Đại học và trên đại học: 28 người chiếm 70%

– Cao đẳng, trung cấp: 10 người chiếm 25%

– Chưa qua đào tạo: 2người chiếm 5%

Ngân hàng No & PTNT chi nhánh Hoàng Mai thực hiện các chức năngkinh doanh đa năng, chủ yếu là kinh doanh tiền tệ tín dụng và các dịch vụ ngânhàng đối với khách hàng trong và ngoài nước, đầu tư cho dự án phát triển kinh tế

xã hội; uỷ thác tín dụng đầu tư cho chính phủ, các chủ đầu tư trong và ngoài nướctrong các lĩnh vực kinh tế, trước hết là trong lĩnh vực kinh tế nông nghiệp nôngthôn Trong kinh tế đối ngoại, NHNo & PTNT Chi nhánh Hoàng Mai thực hiệncác dịch vụ mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế, thu đổi ngoại tệ, các nghiệp vụbảo lãnh…

Giữa tháng 10/2004, Chi nhánh tổ chức khai trương hoạt động ngay tạitầng 2 trụ sở 813 đường Giải phóng Nhiệm vụ chính của giai đoạn này là nhanhchóng ổn định hoạt động của chi nhánh, về con người cũng như trang thiết bị, cơ

sở vật chất, triển khai các hoạt động kinh doanh với phương châm là “Vì sựthành đạt của khách hàng và ngân hàng” Tuy mới đi vào hoạt động được gần 4năm nhưng ngân hàng đã đạt được một số thành tựu lớn như tổng nguồn vốn củachi nhánh đạt 1.285,339 tỷ đồng, tổng dư nợ là 745,077 tỷ đồng Trung bình mỗiphòng giao dịch đạt 124,179 tỷ đồng Số lao động tăng từ 40 người năm 2004 lên

80 người năm 2006 và hiện nay là 85 người Các tổ chức chính trị và đoàn thể chinhánh vẫn duy trì hoạt động tốt và đi vào chiều sâu, hỗ trợ đắc lực cho công tácchuyên môn

Như vậy, dưới sự lãnh đạo của NHNo & PTNT Việt Nam, Chi NhánhHoàng Mai ngày càng phát triển lớn mạnh, là bằng chứng khẳng định rằng việc

Trang 23

thành lập chi nhánh Hoàng Mai là một hướng đúng đắn, phù hợp với quy luậtphát triển của nền kinh tế.

2.1.2 Khái quát hoạt động của chi nhánh

Cùng với những thành tựu về phát triển kinh tế – xã hội Việt Nam, hoạtđộng tổ chức ngân hàng thương mại nói chung và hoạt động của NHNo & PTNTchi nhánh Hoàng Mai nói riêng đã đạt được những kết quả quan trọng trongnhiều mặt, vốn huy động và cho vay của chi nhánh cho nền kinh tế ngày càngtăng, góp phần kiềm chế lạm phát… Gần 4 năm đi vào hoạt động, chi nhánh đã

có không ít khó khăn cũng như những thuận lợi Cùng với việc khắc phục khókhăn, ngân hàng đã biết nắm bắt những cơ hội để từ đó có những giải pháp thậtphù hợp; chi nhánh đang được hoàn thiện dần dần và là một ngân hàng hoạt động

đa năng, uy tín của ngân hàng càng ngày càng được nâng cao, thu hút được mộtlượng lớn khách hàng gửi tiền cũng như khách hàng đặt quan hệ thanh toán và tíndụng

Hoạt động huy động vốn là một trong những hoạt động tạo tiền đề, cơ sởcho hoạt động khác, làm sao có được nguồn vốn tăng trưởng ổn định luôn là vấn

đề được các ngân hàng thương mại quan tâm Năm 2005 nguồn vốn của chinhánh Hoàng Mai chỉ đạt 682 tỷ đồng thì cuối năm 2007 chi nhánh đạt 1.285,339

Trang 24

tỷ đồng Đây là kết quả phản ánh quá trình nỗ lực của bản thân ngân hàng Bởitrong thời gian qua, ngoài việc đa dạng hoá các hình thức huy động vốn, thôngqua hoạt động phân tích đánh giá khách hàng cùng với hệ thống chỉ tiêu đánh giákhách hàng để có chính sách hợp lý Kết hợp với chỉ tiêu của NHNo giao, bangiám đốc chi nhánh đã giao chỉ tiêu cụ thể từng quý, năm đến từng chi nhánh trựcthuộc và phòng tín dụng Mạng lưới huy động được mở rộng và hoạt động tiếpthị quảng cáo được quan tâm chú trọng Việc thực hiện các biện pháp đó đã gópphần nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn của chi nhánh NHNo & PTNTHoàng Mai.

b Hoạt động sử dụng vốn.

Nếu huy động vốn là đầu vào của hoạt động kinh doanh ngân hàng thìcông tác tín dụng được coi là đầu ra của hoạt động này Do đó vấn đề mở rộng tíndụng đối với khách hàng có vai trò quan trọng và ngày càng trở nên cấp thiết đốivới một chi nhánh mới thành lập, chưa có điều kiện mở rộng, phát triển cácnghiệp vụ mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế… Nhận thức rõ điều này, ngay từkhi bắt đầu hoạt động, việc triển khai cho vay đối với khách hàng đã được quantâm, các phòng nghiệp vụ đã xác định rõ định hướng đầu tư tín dụng đối với cácthành phần kinh tế, từng loại hình doanh nghiệp

Định hướng đầu tư tín dụng của NHNo & PTNT chi nhánh Hoàng Mai làtrên cơ sở lấy an toàn tín dụng và hiệu quả kinh doanh đặt lên hàng đầu Nhờ cónguồn vốn lớn, ổn định ngân hàng đã áp dụng nhiều hình thức tín dụng đa dạng

và phong phú phù hợp với mỗi loại khách hàng Trước hết tập trung đầu tư chovay đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, cho vay tiêu dùng đối với cán

bộ công nhân viên, cho vay hộ gia đình, cầm cố các giấy tờ có giá, thực hiệnchính sách thu hút khách hàng từ nhiều nơi và tiếp cận các doanh nghiệp Nhànước

Trang 25

c Hoạt động kinh doanh ngoại hối.

Tới nay, NHNo Hoàng Mai đã thực hiện cung cấp đầy đủ các loại hình sảnphẩm dịch vụ được NH Nhà nước cho phép trên địa bàn, doanh thu từ thanh toánquốc tế, thanh toán trong nước, bảo lãnh, kinh doanh ngoại tệ tăng nhanh quatừng năm Các dịch vụ ngân hàng đại lý, kinh doanh ngoại tệ, homebanking, chitrả lương, chi trả kiều hối… cũng đang trên đà phát triển góp phần hỗ trợ kháchhàng, tăng năng lực cạnh tranh

Để đáp ứng nhu cầu kinh doanh ngày càng đa dạng của khách hàng trongnền kinh tế thị trường, góp phần nâng cao uy tín của chi nhánh Mặt khác hoạtđộng thanh toán quốc tế cũng ngày càng được coi trọng vì đây là nghiệp vụ manglại nguồn lợi không nhỏ cho ngân hàng Do vậy trong thời gian qua chi nhánhkhông ngừng tìm kiếm khách hàng và đã đạt được kết quả nhất định Năm 2006,Chi nhánh đã thực hiện dịch vụ chuyển tiển nhanh quốc tế Western Union phục

vụ khách hàng chuyển tiền cho người thân ở nước ngoài

Về hoạt động kinh doanh ngoại tệ đạt doanh số 46,366,312 USD năm

2006, tăng 26,752,887 USD tăng tương ứng 136% Kết quả tài chính của hoạtđộng này đạt 271 triệu đồng

d Hoạt động đổi mới công nghệ ngân hàng.

Trong thời gian qua, chi nhánh đã thực hiện dự án hiện đại hoá ngân hàng

và kế toán khách hàng (hệ thống IPCAS), tiếp tục xây dựng kế hoạch triển khailắp đặt hệ thống ATM, phát hành 7.564 thẻ với số dư là 12.365 triệu đồng MạngWAN qua đường truyền tốc độ cao, hệ thống mạng LAN tại chi nhánh và cácphòng giao dịch đã đáp ứng tốt yêu cầu giao dịch trực tuyến với khối lượng giaodịch lớn Công tác thanh toán qua ngân hàng đã được cải thiện rất nhiều đạt đượcyêu cầu của khách hàng về thời gian và chất lượng thanh toán Nhờ áp dụng côngnghệ hiện đại với việc sử dụng hệ thống IPCAS của World Bank vào cuối năm

Trang 26

2004, chi nhánh Hoàng Mai là một trong những chi nhánh thuộc hệ thống ngânhàng Nông Nghiệp được áp dụng đầu tiên Do vậy, dù khối lượng thanh toán đãtăng lên rất nhiều qua các năm nhưng ngân hàng vẫn nâng cao được chất lượngthanh toán, đặc biệt là đội ngũ nhân viên ngân hàng luôn được học các khóa đàotạo để không ngừng nâng cao trình độ, nắm được chủ trương của Đảng và Ngânhàng Nhà Nước, bắt kịp so với các ngân hàng khác và đáp ứng yêu cầu của cảnhững khách hàng khó tính nhất Thanh toán trong nước đã đảm bảo điều chuyểnvốn nhanh, thuận tiện, tiết kiệm và sử dụng vốn có hiệu quả an toàn đáp ứngđược yêu cầu chuyển tiền nhanh của khách hàng.

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác khách hàng đối với việc giữvững thị phần nguồn vốn, cho vay và phát triển dịch vụ, cán bộ chi nhánh đã rấtchú trọng đến công tác nâng cao chất lượng dịch vụ, đặc biệt là bộ phận kế toánngân quỹ Mỗi cán bộ điều không ngừng trau dồi nghiệp vụ, cập nhật văn bản chế

độ, có thể xử lý nghiệp vụ nhanh chóng chính xác, đáp ứng kịp thời nhu cầu củakhách hàng với thái độ ân cần Ngoài ra, chi nhánh vẫn tiếp tục duy trì các lớpđào tạo, các lớp tập huấn quy định, chế độ tiền lương, tài chính, thanh toán quốc

tế mới

e Hoạt động kiểm tra và kiểm toán nội bộ

Công tác kiểm tra và kiểm toán nội bộ đã được ngân hàng duy trì và thựchiện nghiêm túc Ngân hàng đã kiểm tra được toàn bộ các hoạt động về tín dụng,công tác kế toán ngân quỹ và các hoạt đông khác Qua kiểm tra các hoạt động,việc thực hiện theo đúng các quy định, công tác hạch toán kế toán đúng, chínhxác, kịp thời, chỉ tiêu đảm bảo theo đúng chế độ hiện hành, các quy trình tín dụngđược thực hiện đầy đủ Một số sai sót tồn tại đã được chấn chỉnh và xử lý kịpthời đảm bảo an toàn tài sản

Trang 27

2.2 Thực trạng chất lượng tín dụng tại chi nhánh NHNo & PTNT Hoàng Mai

2.2.1 Thực trạng tín dụng tại chi nhánh NHNo & PTNT Hoàng Mai

Gần 4 năm đi vào hoạt động, kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánhphản ánh sự nỗ lực của ngân hàng dưới những ảnh hưởng của nhiều nhân tố Chinhánh đã thường xuyên theo dõi và phân tích các chỉ tiêu để thấy rõ thành công

và thất bại trong kinh doanh ngân hàng Việc đánh giá kết quả đúng sẽ cho thấy

vị thế của ngân hàng, những lợi thế, khó khăn mà ngân hàng phải đối mặt từ đó

có những bước đi phù hợp Trong đó việc xem xét và phân tích hoạt động tíndụng ngân hàng là rất quan trọng vì tín dụng ngân hàng chiếm tỷ trọng lớn trongnguồn vốn của ngân hàng

a Tình hình huy động vốn

Qua 4 năm hoạt động, vị thế của chi nhánh ngày càng được khẳng địnhthông qua việc huy động vốn từ dân cư, từ các tổ chức đã tăng lên rõ rệt; kháchhàng ngày càng nhiều và lượng vốn huy động ngày một lớn hơn Diễn biếnnguồn vốn huy động của chi nhánh từ năm 2005 – 2007 được thể hiện ở bảngsau:

Trang 28

Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng huy động của

Năm 2006: tổng nguồn vốn huy động của chi nhánh là 916.891 tỷ đồng tức

là tăng 234.891 tỷ đồng so với năm 2005, tương ứng với tỷ lệ tăng 34.44% Đếncuối năm 2007 tổng nguồn vốn đã tăng trưởng nhanh chóng đạt 1,285.339 tỷđồng, tăng 368.448 tỷ đồng tương ứng tăng 40.18% so với cuối năm 2006 Mứcvốn huy động bình quân một cán bộ đạt trên 16 tỷ đồng, tuy vẫn thấp so với chinhánh Nam Thăng Long nhưng với một chi nhánh trẻ thì thành tích này đã khácao Tốc độ tăng trưởng của nguồn vốn đạt 40.18% cao hơn rất nhiều so với mứctăng trưởng chung của toàn ngành là 25% Như vậy so với kế hoạch được giao,

Trang 29

năm 2006 chi nhánh hoàn thành 101.9% và vượt 17.4 tỷ đồng so với kế hoạch trụ

sở chính giao Và năm 2007 hoàn thành 107.11% vượt 91.38 tỷ so với kế hoạchtrụ sở chính giao Đó là một sự cố gắng lớn của ban lãnh đạo chi nhánh và toànthể nhân viên chi nhánh trong điều kiện thành lập chưa lâu, và nguồn vốn của cácchi nhánh NHNo lớn trên địa bàn Hà Nội bị giảm sút hoặc tăng trưởng chậm lại

Để đánh giá hiệu quả hoạt động huy động vốn thì bên cạnh việc đánh giáquy mô của nguồn vốn ta cũng phải quan tâm đến cơ cấu của chúng Vì mỗi loạinguồn vốn khác nhau sẽ đem lại cho ngân hàng những lợi ích khác nhau Trong

đó trên bảng số liệu, nguồn vốn huy động từ các loại tiền gửi tăng dần qua cácnăm Cuối năm 2006 tổng nguồn vốn tăng 234.891 tỷ tương ứng tăng 34.44% sovới năm 2005, trong đó tiền gửi từ các tổ chức kinh tế là tăng mạnh nhất 337.651

tỷ đồng tương ứng tăng 81.76% Nếu trong năm 2005 tỷ trọng nguồn vốn này là60.5% thì năm 2006 là 81.76% trong tổng nguồn vốn Nhưng bên cạnh đó thìkhoản tiền gửi, tiền vay các tổ chức tín dụng lại giảm xuống rất nhiều, năm 2005

là 194 tỷ thì cuối năm 2006 chỉ còn 2.394 tỷ đồng, giảm 191.606 tỷ đồng tươngứng giảm 98.77% và khoản tiền này chỉ chiếm tỷ trọng 0.26% tổng nguồn vốn sovới kế hoạch giao là 9% tổng nguồn vốn Còn tiền gửi từ dân cư năm 2006 là163.846 tỷ, tăng 88.846 tỷ và tương ứng tăng 18.46% so với năm 2005 và chiếm

tỷ trọng 17.87% tổng nguồn vốn nhưng vẫn chưa đạt chỉ tiêu cấp trên giao nó chỉđạt 91.06% so kế hoạch Đến năm 2007, diễn biến cơ cấu nguồn vốn lại thay đổi,tất cả các loại vốn huy động đều tăng Cụ thể tiền gửi dân cu 245.711 tỷ, chiếm tỷtrọng 19.12% tổng nguồn vốn, so với năm 2006 tăng 81.865 tỷ tương ứng tăng49.96% Nguồn vốn huy động của các tổ chức kinh tế đạt 989.628 tỷ tăng238.997 tỷ tương ứng tăng 31.84% so với năm 2006 và nó chiếm tỷ trọng76.99% tổng nguồn vốn; tuy tỷ trọng giảm nhưng nó vẫn là nguồn vốn chủ yếutrong tổng nguồn huy động và tăng nhiều nhất trong năm, nguồn vốn này là kếtquả của việc tăng cường huy động vốn của các tổ chức, các đơn vị có nguồn vốn

Trang 30

như quỹ hỗ trợ, bảo hiểm xã hội Việt Nam, khối bưu chính viễn thông và các dự

án có vốn đầu tư nước ngoài Nguồn vốn này tăng trưởng nhanh ở thời điểm cuốinăm và tương đối rẻ tuy nhiên tính ổn định không cao Đối với khoản tiền củacác tổ chức tín dụng thì đã có sự thay đổi lớn chiếm tỷ trọng 3.9% tổng nguồnvốn, tăng 47.606 tỷ đồng tương ứng tăng 1988.55%

Như vậy, dù trên địa bàn có sự cạnh tranh gay gắt và vị trí giao dịch chưathuận tiện nhưng nguồn vốn của chi nhánh vẫn tiếp tục tăng trưởng nhanh và ổnđịnh, tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm 140% Chi nhánh là một trongnhững đơn vị dẫn đầu trong việc hoàn thành vượt mức chỉ tiêu nguồn vốn của đề

án phát triển kinh doanh của NHNo & PTNT Việt nam trên địa bàn đô thị loại I(2005 – 2007) Cơ cấu của nguồn vốn trong năm cũng thay đổi theo hướng tíchcực, mục tiêu của chi nhánh là nâng cao tỷ lệ vốn trung và dài hạn, chú trọnghoạt động vốn ngoại tệ Cụ thể xem xét khả năng tiếp cận với từng loại vốn huyđộng của chi nhánh theo đồng tiền và theo kỳ hạn:

Trang 31

Bảng 2.2: Bảng cơ cấu nguồn vốn huy động theo đồng tiền và theo kỳ hạn năm 2005 – 2007. Đơn vị: tỷ đồngn v : t ị: tỷ đồng ỷ đồng đồngng

Chỉ

Tiêu

Số tiền

Số tiền

So với năm 2005

Số tiền

So với năm 2006 Số

tuyệt đối

tuyệt đối

Qua bảng số liệu cho thấy nguồn vốn nội tệ vẫn chiếm tỷ trọng lớn nhấttrên 90% tổng nguồn vốn huy động song nó có xu hướng giảm ( năm 2005, 2006

tỷ trọng vốn huy động bằng nội tệ trong tổng nguồn vốn là 96.9% và 93.62%, tỷ

lệ này ở năm 2007 là 76.49%) Đây cũng là điều dễ hiểu vì chi nhánh hoạt độngtrong môi trường kinh doanh nội địa, khách hàng chủ yếu là cá nhân, doanhnghiệp trong nước Tốc độ tăng vốn huy động nội tệ khá cao, năm 2006 tăng199.38 tỷ đồng so với năm 2005 tương ứng với tỷ lệ tăng 30,25% Đến năm 2007

số tiền nội tệ huy động đã đạt 983.141 tỷ đồng tăng 124.761 tỷ đồng so với năm

Trang 32

2006, tương ứng với tỷ lệ tăng 14.53% chỉ đạt 88.49% so với kế hoạch củaNHNo Việt Nam giao.

Nhìn chung hoạt động nguồn vốn của chi nhánh trong những năm qua làkhả quan Sự tăng trưởng ổn định cùng với sự đa dạng hóa nguồn vốn chứng tỏ vịtrí của ngân hàng và đây cũng là cơ sở vững chắc cho hoạt động sử dụng vốn

b Tình hình sử dụng vốn

Xuất phát từ quan điểm kinh doanh là trên cơ sở lấy an toàn tín dụng vàhiệu quả kinh doanh đặt lên hàng đầu nhất là việc tập trung đầu tư cho vay đốivới các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, cho vay tiêu dùng đỗi với cán bộ côngnhân viên… Mà 4 năm qua chi nhánh cùng các phòng giao dịch đã triển khaithực hiện và đạt được kết quả sau (diễn biến việc sử dụng vốn cụ thể là tình hình

dư nợ của chi nhánh):

Trang 33

Bảng 2.3: Tình hình dư nợ của NHNo chi nhánh Hoàng Mai

n v : t ngĐơn vị: tỷ đồng ị: tỷ đồng ỷ đồng đồng

Từ bảng số liệu cho thấy:

Nếu xét cơ cấu dư nợ theo thời gian thì dư nợ của chi nhánh chủ yếu là dư

nợ ngắn hạn, chiếm tỷ trọng trong các năm 2005, 2006, 2007 tương ứng là65.88%; 63.7%; 61.8% tổng dư nợ Riêng đối với cho vay trung và dài hạn trongnăm 2006, dư nợ tăng 33.818 tỷ tương ứng với tỷ lệ tăng 32.64% và dư nợ tăngnhanh trong năm 2007 đạt 284.48 tỷ tăng 147.703 tỷ so với năm 2006 tương ứngtăng 107% đạt 121.6% so với kế hoạch Dư nợ trung và dại hạn ngày càng chiếm

tỷ trọng cao, đạt được điều này là do nguồn vốn của ngân hàng tăng mạnh vàođầu năm đặc biệt là nguồn vốn ngoại tệ (USD vượt chỉ tiêu kế hoạch 127.222%)

Ngày đăng: 05/04/2016, 16:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng huy động của - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp  tín dụng ngân hàng
Bảng 2.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo đối tượng huy động của (Trang 28)
Bảng 2.2: Bảng cơ cấu nguồn vốn huy động theo đồng tiền và theo kỳ - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp  tín dụng ngân hàng
Bảng 2.2 Bảng cơ cấu nguồn vốn huy động theo đồng tiền và theo kỳ (Trang 31)
Bảng 2.3: Tình hình dư nợ của NHNo chi nhánh Hoàng Mai - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp  tín dụng ngân hàng
Bảng 2.3 Tình hình dư nợ của NHNo chi nhánh Hoàng Mai (Trang 33)
Bảng 2.4: Thống kê nợ xấu của chi nhánh 2007           Đơn vị: triệu đồng - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp  tín dụng ngân hàng
Bảng 2.4 Thống kê nợ xấu của chi nhánh 2007 Đơn vị: triệu đồng (Trang 36)
Bảng 2.5 : Doanh thu từ hoạt động tín dụng 2005 – 2007 - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp  tín dụng ngân hàng
Bảng 2.5 Doanh thu từ hoạt động tín dụng 2005 – 2007 (Trang 37)
Bảng 2.6: Chi hoạt động tín dụng 2005 – 2007 chi nhánh Hoàng Mai - Chuyên đề thực tập tốt nghiệp  tín dụng ngân hàng
Bảng 2.6 Chi hoạt động tín dụng 2005 – 2007 chi nhánh Hoàng Mai (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w