* Ý nghĩa bài thơ: Nói về mơ ước của các bạn nhỏ muốn có những phép lạ để làm cho thế giới trở nên tốt đẹp hơn.. Việc lặp lại nhiều lần câu “ Nếu chúng mình có phép lạ” Trong bài thơ nói
Trang 1TUẦN 8
Ngày soạn: 10/102014
Ngày giảng: Thứ hai ngày 13 tháng 10 năm 2014
Tiếng Việt Bài 8A: Bạn sẽ làm gì nếu có phép lạ (Tiết 1 + 2)
Khỏi động: Cả lớp hát bài: Trái đất này là của
chúng mình
A HĐCB (Tiết 1)
1 Quan sát tranh và TLCH
- Tranh vẽ cảnh gì?
- Các bạn nhỏ mơ ước có phép lạ để làm gì?
GV: Để biết được ước mơ của các bạn là gì
chúng ta cùng tìm hiểu bài thơ
*) Ý nghĩa bài thơ: Nói về mơ ước của các bạn
nhỏ muốn có những phép lạ để làm cho thế
giới trở nên tốt đẹp hơn
4 Tìm ý chính ở cột B cho mỗi khổ thơ ở cột
A
- Khổ 1: Các bạn nhỏ mơ ước cây mau lớn cho
nhiều trái chín, quả ngọt
Khổ 2: Các bạn nhỏ mơ ước lớn nhanh để lamg
nhiều điều có ích
- Khổ 3: Các bạn nhỏ mơ ước trái đất luôn ấm
áp
- Khổ 4: Các bạn nhỏ mơ ước trái đất không
còn chiến tranh
5 Việc lặp lại nhiều lần câu “ Nếu chúng mình
có phép lạ” Trong bài thơ nói lên rằng: Các
bạn nhỏ có rất nhiều mơ ước cháy bỏng, thiết
tha
( Tiết 2)
6 Tìm hiểu cách viết tên người, tên địa lí nước
ngoài
- Tên người phiên âm theo Hán Việt: Bạch Cư
Dị, Khổng Tử, Thích Ca Mâu Ni
- Tên địa lí phiên âm theo Hán Việt: Hà Lan,
Thụy Điển
- HS làm việc cả lớp Các bạn nhỏ đang giơ tay lên trời, xung quanh có rất nhiều chim bồ câu, hoa quả, và mọi thứ đều rực rỡ màu sắc
- HS trả lời theo ý hiểu
- HS viết vào vở
- HS làm việc nhóm
- HS thảo luận cặp đôi
- Hoạt động cả lớp
- HS điền vào bảng lớp
Trang 2
- Tên người gồm 1 bộ phận: An – đrây- ca,
Tin- tin
- Tên người gồm nhiều bộ phận: An – be Anh
– xtanh, Giooc Ê giê, Tô- mát Ê- đi – xơn
- Tên địa lí gòm 1 bộ phận: Ác- hen – ti – na,
Cô- lôm – bi –a, Bru- nây, Tô – ki – ô, A – ma
– dôn, Đa – nuýp
- Tên địa lí gồm nhiều bộ phận: Lốt Ăng – giơ
– lét
B HĐTH
1 Viết tên riêng cho đúng quy tắc:
- Tên người: Khổng Tử, An – be Anh – xtanh,
Crit-xti –an, I-u-ri Ga-ga-rin, Mô-rít- xơ
Mát-téc-lích
- Tên địa lí: Luân Đôn, Xanh Pê-téc-bua,
Tô-ki-ô, A-ma-dôn, Ni-a-ga-ra
2 Viết chính tả
- GV đọc
3 Viết vào vở các từ có tiếng mở đầu r, d, gi
có nghĩa như sau:
- Có giá thấp hơn mức bình thường: rẻ
- Người nổi tiếng: giỏi
- Đồ dùng để nằm: giường
- HS làm việc cá nhân: viết vào vở
- HS viết Chú ý viết đúng tên riêng nước ngoài
Toán Bài 22: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu ( Tiết 1) Khởi động : HS cả lớp hát bài : Hoa lá mùa
xuân
A HĐ cơ bản
1.Thi vẽ sơ đồ
2 Đọc bài toán và vẽ sơ đồ tóm tắt, viết tiếp
vào chỗ chấm trong bài giải cho thích hợp
Bài toán: Tổng của hai số là 90 Hiệu của hai
số là 20.Tìm hai số đó
- HĐ nhóm Nhóm nhận phiếu có nội dung bài toán, yêu cầu vẽ sơ đồ tóm tắt
- Dựa vào bài toán trong sgk hs vẽ
sơ đồ đoạn thẳng
- Nhóm chia sẻ cách vẽ sơ đồ
- HĐ nhóm
Trang 33 Giải bài toán theo 2 cách
Tổng của hai số là 110 Hiệu của hai số là 30
Tìm hai số đó
Cách 1:
Nhóm thảo luận phân tích sơ đồ đoạn thẳng để xác định tổng, hiệu
Bài giải Hai lần số bé là:
90 – 20 = 70
Số bé là:
70 : 2 = 35
Số lớn là:
35 + 20 = 55 Đáp số: Số bé là: 35
Số lớn là: 55
- HS thảo luận cách tìm số bé
- Số bé =( Tổng - hiệu) : 2 Cách 2:
Bài giải
Hai lần số lớn là:
90 + 20 = 110
Số bé là:
110 : 2 = 55
Số bé là:
55 - 20 = 35 Đáp số: Số lớn là: 55
Số bé là: 35
- HS thảo luận cách tìm số lớn
- Số lớn = ( Tổng + hiệu) : 2
- HĐ cặp đôi
- Thảo luận cách giải bài toán (Tương tự như hđ 2)
- Chia sẻ trong nhóm
-Khoa học Bài 9: Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh?
* Khởi động : HS cả lớp hát bài : Nâng cánh ước mơ
A HĐCB
1 Liên hệ thực tế
Gv chốt : Khi bị bệnh trong người cảm thấy mệt mỏi,
khó chịu, chán ăn, hắt hơi, chảy nước mũi, không muốn
ăn, đau trong người, tiêu chảy, nôn, sốt
2 Quan sát và thảo luận
- HĐ cặp đôi
Trang 4- Câu chuyện 1 : 4-8-1
- Câu chuyên 2 : 9- 7- 6
- Câu chuyện 3 : 2- 3- 5
3 Đọc và trả lời :
- Khi bị bệnh trong người cảm thấy mệt mỏi, khó chịu,
chán ăn, hắt hơi, chảy nước mũi, không muốn ăn, đau
trong người, tiêu chảy, nôn, sốt
- Khi thấy cơ thể khó chịu , có biểu hiện bị bệnh cần
phải báo ngay cho cha mẹ, thầy cô, bạn bè hoặc người
lớn khác để kịp thời phát hiện và chữa trị
B HĐTH
1 Trò chơi xử lí tình huống
- Bạn Mai bị đau bụng Nếu em là Mai, em sẽ làm gì ?
- Đang ở nhà bạn Hùng thấy người rét run, mệt Nếu
em là Hùng, em sẽ làm gì ?
2 Quan sát và nhận xét
- Hs đóng vai các tình huống
- Gọi HS các nhóm khác nhận xét
- HĐ nhóm
HĐ nhóm thảo luận đưa ra cách xử lí
- Phân công các bạn theo từng nhân vật
- Các nhóm quan sát, nhận xét
-Ngày soạn: 11/10/2014
Ngày giảng: Thứ ba ngày 14 tháng 10 năm 2014
Toán Bài 22: Tìm hai số khi biết tổng và hiệu ( Tiết 2) Khởi động : HS cả lớp hát bài : Nâng
cánh ước mơ
B HDƯD
1
- Yêu cầu HS nêu lại cách tìm 2 số
2
? Số lớn tương ứng với số tuổi của ai ?
? Số bé tương ứng với số tuổi của ai?
HS có thể làm theo cách 1 hoặc 2
3 HS tự làm
- Tìm số lớn = (Tổng + Hiệu) : 2
- Tìm số bé = (Tổng – Hiệu) : 2
- Tuổi bố
- Tuổi mẹ Bài giải
Số tuổi của mẹ là:
(69 – 5) : 2 = 32 (tuổi)
Số tuổi của bố là:
69 – 32 = 37 (tuổi) Đáp số: Bô: 37 tuổi Mẹ: 35 tuổi
Trang 54 ? Những gì bài toán cho biết đã cùng
đơn vị đo chưa?
? Để giải bài toán này ta phải đổi về cùng
đơn vị nào?
- Chưa cùng đơn vị đo
- ki-lô-gam Bài giải Đổi 1 tấn 5 tạ = 1500kg; 3 tạ = 300 kg Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được là: (1500 + 300) : 2 = 900 (kg)
Thửa ruộng thứ hai thu hoạch được là:
900 – 300 = 600 (kg) Đáp số:
Thửa ruộng thứ nhất: 900 kg thóc
Thửa ruộng thứ 2: 300 kg
Khoa học
Bài 10: Ăn uống thế nào khi bị bệnh?
Khởi động: Đội văn nghệ xung kích hát bài: Chắp cánh ước mơ
A HĐCB
1 Đọc thông tin
2 Quan sát và thảo luận
b Để chống mất nước khi bị tiêu chảy thì
phải cho uống dung dịch ô-rê – dôn hoặc
uống nước cháo muối
- Khi bị tiêu chảy nên ăn đủ chất, ăn các
thức ăn lỏng dễ tiêu
- Cách nấu cháo muối; 1 nắm gạo + 4 bát
nước + 1 ít muối
3 Đọc và trả lời:
- Khi bị bệnh người bệnh phải ăn nhiều
thức ăn có giá trị dinh dưỡng như: thịt, cá,
trứng, sữa, các loại rau xanh, quả chín để
bồi bổ cơ thể Nếu người bệnh quá yếu
không ăn được thức ăn đặc thì nên cho ăn
cháo thịt băm nhỏ, súp, sữa, nước quả ép
- Nếu người bệnh không ăn uống được thì
nên cho ăn nhiều bữa trong ngày
- HĐ cặp đôi
- HĐ cặp đôi
- HĐ cá nhân
-Đạo đức Bài 4: Tiết kiệm tiền của (Tiết 2) Khởi động: Đội văn nghệ xung kích hát bài “Bông hồng tặng cô”
Trang 6Hoạt động thực hành
1 (Bài tập 4SGK/13)
Những việc làm nào trong các việc dưới
đây là tiết kiệm tiền của?
Giữ gìn sách vở, đồ dùng học tập
Giữ gìn quần áo, đồ dùng, đồ chơi
Vẽ bậy, bơi bẩn ra sách vở, bàn ghế,
tường lớp học
Xé sách vở
Làm mất sách vở, đồ dùng học tập
Vứt sách vở, đồ dùng, đồ chơi bừa bi
Không xin tiền ăn quà vặt
Ăn hết suất cơm của mình
Quên khóa vòi nước
Tắt điện khi ra khỏi phòng
-Liên hệ thực tế :
- HS phát hiện bạn biết tiết kiệm tiền của
và nhắc nhở những HS không thực hiện
tiết kiệm tiền của trong sinh hoạt hằng
ngày
2.(Bài tập 5- SGK/13 xử lí các tình
huống
Bằng rủ Tuấn xé sách vở lấy giấy gấp đồ
chơi Tuấn sẽ giải thích thế nào?
Em của Tuấn được mẹ mua cho đồ chơi
mới trong khi đã có quá nhiều đồ chơi
Tuấn sẽnói gì với em?
Cường nhìn thấy bạn Hà lấy vở mới ra
dùng trong khi vở đang dùng vẫn còn
nhiều giấy trắng Cường sẽ nói gì với Hà?
-GV kết luận về cách ứng xử phù hợp
trong mỗi tình huống
* Liên hệ
-Thực hành tiết kiệm tiền của, sách vở,
đồ dùng, đồ chơi, điện, nước, … trong
cuộc sống hằng ngày
3 Củng cố dặn dò
Gv nhận xét tiết học nhắc nhở HS thực
hành tiết kiệm ở gia đình, nhà trường
1: Làm việc cá nhân
- HS làm vở + Các việc làm a, b, g, h, k là tiết kiệm tiền của
+ Các việc làm c, d, đ, e, i là lãng phí tiền của
- Chia sẻ trong nhóm
2: Thảo luận nhóm
- Các nhóm thảo luận và nêu cách xử lí của nhóm mình
- 3 nhóm lên chia sẻ trước lớp
- Cả lớp nhận xét bổ sung + Cách ứng xử như vậy đã phù hợp chưa?
Có cách ứng xử nào khác không? Vì sao? + Em cảm thấy thế nào khi ứng xử như vậy?
- HS nêu những việc mình đã làm để tiết kiệm tiền của
Trang 7
-Ngày soạn: 12/10/2014
Ngày giảng: Thứ tư ngày 15 tháng 10 năm 2014
Tiếng Việt Bài 8A: Bạn sẽ làm gì nếu có phép lạ (Tiết 3) Khỏi động: Cả lớp hát bài: Trái đất này là của chúng mình
B HĐTH
2 Nghe viết đoạn văn
- Chú ý viết đúng tên người, tên địa lí
nước ngoài: Giô – dép, Ác – boa, Lu – I
Pa – xtơ, Quy – dăng – xơ
3 Viết vào vở các từ:
a) rẻ
b) giỏi
c) giường
- HĐ cả lớp
- HĐ cá nhân
-Tiếng Việt
Bài 8B: Ước mơ giản dị (Tiết 1)
Khởi động: Ban Văn Nghệ biểu diễn bài: Bông hồng tặng cô
A HĐCB (Tiết 1)
1 Quan sát, nhận xét tranh
- Cậu bé đeo giầy vui vì được đôi giầy mới
- Những người trong tranh đều vui chung với niềm vui
của cậu bé
2 Nghe thầy cô đọc bài
3 Thay nhau đọc từ giải nghĩa
4 Cùng luyện đọc
5 Thảo luận để trả lời câu hỏi
- Những câu tả vẻ đẹp của đôi giày ba ta: “Chao ôi,…
“đôi giày thần kì” ấy
- Chị phụ trách chọn đôi giày ba ta làm quà tặng cho
Lái trong buổi đầu cậu đi học vì biết cậu thích đôi giày
ba ta và muốn đem lại niềm vui cho cậu
- Hai câu cuối bài cho ta thấy Lái xúc động và vui
sướng vì cậu đã từng mơ ước có đôi giày ba ta màu
xanh
- HĐ nhóm
- HĐ nhóm
-
Toán
Bài 23: Em ôn lại những gì đã học(tiết 1)
* Khởi động : HS cả lớp hát bài : Chị Ong nâu và em bé
Trang 8A HĐTH
1 Tính và thử lại
2 Tính giá trị biểu thức
a) 1680 – 135 – 178 + 73 = 1545 – 178 + 73
= 1367 + 73
= 1440
- 183 x 2 : 6 x 7 = 366 : 6 x 7
= 61 x 7
= 427
b) 564 : 6 + 83 x 2 = 94 + 166
= 260
- 6450 – 4000 : (610 : 5 – 114) = 6450 – 4000 : (122 – 114)
= 6450 – 4000 : 8
= 6450 – 500 = 5950
- HS cặp đôi
- HS làm cá nhân
Thực hành Tiếng Việt
Lập dàn ý – Viết văn kể chuyện
I MỤC TIÊU:
- Giúp hs ôn lại kiến thức về phát triển đoạn văn
- Có kỹ năng thực hành phát triển đoạn văn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Khởi động:
2 Thực hành
* Bài 1:
G: nhận xét và chốt lại bài làm hay nhất
trong nhóm
* Bài 2:
- Y/c hs đọc đề bài
- Y/c hs tự làm bài vào vở
- Y/c hs đọc bài làm của mình
- Y/c hs nhận xét và làm của bạn trong
nhóm
G: nhận xét bài làm hay nhất
- Chơi trò chơi : Thụt thò
HĐ cá nhân
- HS đọc đề bài
- HS làm vở
- HS chia sẻ trong nhóm
HĐ cá nhân Dựa theo bài thơ " Gửi chú ở Trường Sa"
đã học ở tuần 6, lập dàn ý kể lại câu chuyện trong bài thơ ấy
- Đoạn 1: Mở bài
Bố báo tin sắp đi công tác ở Trường Sa
- Đoạn 2: Ứng với khổ thơ 1
Bà và ông chuẩn bị gửi quà cho chú đang công tác ở ngoài đó
- Đoạn 3: Ứng với khổ thơ 2
Cô Thủy và mẹ cũng gửi quà cho chú
Trang 93 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Y/c hs về nhà chuẩn bị bài sau
- Đoạn 4 : Ứng với khổ thơ 3 Các bạn nhỏ cũng đnag phân vân không biết nên gửi quà gì cho chú
- Đoạn 5: Kết bài
Hãy tưởng tượng, viết lại thân bài của câu chuyện " Gửi chú ở Trường Sa" theo dàn
ý em vừa lập
Gợi ý:
Đoạn 2 : Có thể viết kết hợp tả các món quà và thuật lại lời ông bà giải thích lý do gửi những món quà đó
Đoạn 3: Có thể viết kết hợp tả cô Thủy ,
vẻ bối rối của cô, vể tất tả của mẹ và lời nói của mẹ
Đoạn 4: Có thể thuật lại lời bàn bạc của các bạn Đăng, Tuấn, Long
-Ngày soạn: 13/10/2014
Ngày giảng: Thứ năm ngày 16 tháng 10 năm 2014
Toán Bài 23: Em ôn lại những gì đã học(tiết 2)
* Khởi động : HS cả lớp hát bài : Chị Ong nâu và em bé
A HĐTH
3 Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a) 94 + 1 + 99 + 6 = (94 + 6) + (99 + 1)
= 100 + 100 = 200
- 46 + 57 + 54 + 43 = (46 + 54) + (57 + 43)
= 100 + 100 = 200
b) 235 + 128 + 265 + 872 = (235 + 265) + (128 + 872)
= 500 + 1000 = 1500
- 56 + 176 + 324 + 454 = (56 + 454) + (176 + 324)
= 510 + 500 = 1010
4 Bài toán: Bài giải
Trâu cân nặng số ki – lô – gam là:
(512 + 14) : 2 = 263 (kg)
Bò cân nặng số ki – lô – gam là:
512 – 263 =249 (kg)
Đáp số: Trâu: 263 kg
- HS làm cá nhân
- HS làm cá nhân
Trang 10Bò: 249 kg
B.HĐ ứng dụng
-Gv hướng dẫn giao bài tập ứng dụng
-Tiếng Việt Bài 8B: Ước mơ giản dị (Tiết 2)
Khởi động: Ban Văn Nghệ biểu diễn bài: Chiến sĩ tí hon
B HĐTH (Tiết 2)
1 Chuẩn bị kể chuyện về ước mơ
- Thi nêu đúng và nhanh tên truyện trong Hướng dẫn
học Tiếng Việt 4, Tập 1 nói về ước mơ: Mẹ ốm, Trung
thu độc lập, Ở vương quốc tương lai, Lời ước dưới
trăng, Nếu chúng mình có phép lạ, Đôi giầy ba ta màu
xanh
2 Nêu tên những câu chuyện nói về ước mơ của con
người
- Ước mơ đẹp: Cô bé bán diêm, Không gia đình,…
- Ước mơ viển vông, phi lí: Ba điều ước, Ông lão đánh
cá và con cá vàng,…
2 Kể về ước mơ
- Hs trong nhóm chọn 1 câu chuyện nói về ước mơ
- Thảo luận , kể trong nhóm
- Tháo luận ý nghĩa câu chuyện xem ước mơ của nhân
vật trong truyện có ý nghĩa gì với những người xung
quanh
3 Thi kể trước lớp
- HĐ nhóm
- Đại diện nhóm thi kể
- HĐ cả lớp
- HĐ nhóm
- HĐ cả lớp
-Tiếng Việt Bài 8B: Ước mơ giản dị (Tiết 3)
Khởi động: Ban Văn Nghệ biểu diễn bài: Bông hồng tặng cô
B HĐTH
4 Đọc lại bài Đôi giày ba ta màu xanh và
trả lời
- Các đoạn văn được sắp xếp theo trình tự
thời gian
- Các câu mở đầu đoạn văn: Ngày còn bé,
sau này, đóng vai trò báo hiệu việc thể
hiện trình tự ấy
5 Kể lại một đoạn câu chuyện em đã học
- HĐ nhóm
- HĐ cá nhân
Trang 11trong đó sự việc được sắp xếp theo trình
tự thời gian
6 Đọc lại, soát lỗi và hoàn chỉnh đoạn
văn
B HĐ ứng dụng
Gv giao bài tập ứng dụng
- HS viết vào vở
Lịch sử
Bài 2: Hơn một nghìn năm đấu tranh giành độc lập (Từ năm 179 TCN đến năm 938) (Tiết 3)
B HĐTH
1 Quan sát và vẽ mũi tên trên lược đồ
2 Ý nghĩa cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
(năm 40) Lần đầu tiên nước ta giành lại
được độc lập
3 Ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng
(năm 938) là: Chấm dứt hơn một nghìn
năm đô hộ của phong kiến phương Bắc
C HDƯD
Gv giao hoạt động ứng dụng
- HĐ cá nhân
- HS làm phiếu bài tập
-THỰC HÀNH TOÁN
ÔN TẬP TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀ HIỆUCỦA HAI SỐ ĐÓ
I MỤC TIÊU:
- Giúp hs ôn lại kiến thức về dạng toán tìm hai số khi biế tổng và hiệu của chúng
- Giúp hs có kỹ năng thực hành khi giải bài toán dạng này
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU;
I Khởi động:
II Hoạt động thực hành
* Bài 1:
- Y/c hs đọc đề bài
- Y/c làm theo hai cách
- Y/c hs chia sẻ trong nhóm
G: nhận xét và chốt lại bài làm đúng
- Chơi trò chơi : Làm theo tôi nói không làm theo tôi làm
* HĐ nhóm
- Chia sẻ trong nhóm về cách tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số
- Muốn tìm hai số khi biết tổng và hiệu ta làm như sau:
- Tìm số lớn lấy tổng cộng hiệu rồi chia
Trang 12* Bài 2:
* Bài 3
* Bài 4:
- Yêu cầu HS chia sẻ trong nhóm
G: nhận xét và chốt lại bài làm đúng ở
các nhóm
CỦNG CỐ DẶN DÒ;
- Y/c hs về nhà học bài và chuẩn bị bài
sau
- Nhận xét tiết học
cho hai
- Tìm số bé lấy tổng trừ hiệu rồi chia cho hai
* HĐ cặp đôi Từng cặp thảo luận cách làm
- Hoàn thành trong vở
- Đổi chéo vở kiểm tra
HĐ nhóm Thảo luận cách làm Bài giải:
Số lớn là:
( 120 + 20) : 2 = 70
Số bé là:
120 - 70 = 50 Đáp số: 70; 50 Bài giải:
Số cây cam trong vườn nhà Nam là: ( 96 + 6) : 2 = 51 ( cây)
Số cây bưởi trong vườn nhà Nam là;
96 - 51 = 45 ( cây) Đáp số: 51 cây; 45 cây
Ngày soạn: 14/10/2014
Ngày giảng: Thứ sáu ngày 17 tháng 10 năm 2014
Toán Bài 24: Góc nhọn, góc tù, góc bẹt.
Khởi động: Cả lớp hát bài: Mái trường – Nơi em học bao điều hay
A HĐCB
1 Thực hiện: dùng bút và thước nối các - HĐ nhóm