Khởi động - Cả lớp hát bài: Mái trường mến yêuĐồ dùng: Đài cacstet, USB II.. 1 Những chi tiết cho thấy cuộc sống ở vương quốc trong bài rất buồn: - Mặt trời không muốn dậy, chim không
Trang 1TUẦN 32
Ngày soạn: 17/4/2015
Ngày giảng: Thứ hai ngày 20 tháng 4 năm 2015
TIẾNG VIỆT Bài 32A: CUỘC SỐNG MẾN YÊU ( tiết 1-2)
I Khởi động
- Cả lớp hát bài: Mái trường mến yêu(Đồ dùng: Đài cacstet,
USB)
II Hoạt động cơ bản
1 Quan sát tranh
- Nét mặt của những người ảnh rất tươi cười
- Cuộc sống sẽ thật buồn tẻ và nhàm chán nếu không có nụ
cười
2 Nghe thầy cô đọc bài: Vương quốc vắng nụ cười
3 Thay nhau đọc từ và lời giải nghĩa
4 Cùng luyện đọc
GV: Đọc chậm rãi, nhấn giọng những từ ngữ miêu tả sự buồn
chán, âu sầu của vương quốc nọ vì thiếu tiếng cười, sự thất
vọng của mọi người khi viên đại thần đi du học thất bại trở về
Đoạn cuối bài
5 Thảo luận để trả lời câu hỏi
1) Những chi tiết cho thấy cuộc sống ở vương quốc trong bài
rất buồn:
- Mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa trong
vườn chưa nở đã tàn, gương mặt mọi người rầu rĩ, héo hon,
ngay tại kinh đô cũng chỉ thấy tiếng ngựa hí, tiếng sỏi đá lạo
xạo dưới bánh xe, tiếng gió thở dài trên những mái nhà
2) Vì mọi người sống trong vương quốc không ai biết cười
3) Nhà vua đã cử một một viên đại thần đi du học nước ngoài,
chuyên về môn cười cợt
4) Sau 1 năm viên đại thần trở về, xin chịu tội vì đã gắng hết
sức nhưng học không vào
5) Bắt được một kẻ dang cười sằng sặc ngoài đường
Nội dung: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn
chán
Tiết 2 III Hoạt động thực hành
1 Tìm trạng ngữ trong mỗi câu:
a)
- Buổi sáng hôm ấy,
- Vừa mới ngày hôm qua
- Qua một đêm mưa rào
b)
- Từ ngày còn ít tuổi
- Mỗi lần tết đến
- Hs cả lớp hát
HĐ cả lớp
* HĐ cả lớp
* HĐ cặp đôi
* HĐ nhóm
* HĐ cặp đôi
- HĐ nhóm
- HĐ nhóm
Trang 22 Các trạng ngữ trong mỗi câu trên trả lời cho câu hỏi: Khi nào
– Bao giờ - Lúc nào
3 Thêm bộ phận câu tạo thành câu hoàn chỉnh
- Buổi sáng, em đến trường
- Buổi trưa, em trở về nhà ăn trưa
- Buổi chiều, em học bài và làm bài tập
- Buổi tối, em xem ti vi
- HĐ nhóm
TOÁN Bài 99: ÔN TẬP VỀ SỐ TỰ NHIÊN (Tiết 3)
I Khởi động
- Cả lớp chơi trò chơi: Ong đốt, ong đốt
II Hoạt động thực hành
11 Chơi trò chơi “Đố bạn số nào chia hết cho…?”
- 1 HS nêu câu đố, 1 HS trả lời
12 Viết chữ số thích hợp
a) 2 hoặc 5
b) 8
c) 0
d) 5
13 130 ; 310
14 Bài giải
- Số táo mẹ mua là một số vừa chia hết cho 4, vừa chia hết cho
5 Số táo ít hơn 25 quả, Vậy mẹ mua tất cả là 20 quả táo
III.Hoạt động ứng dụng
- GV giao bài tập ứng dụng trang 53
- HS cả lớp cùng chơi
- HĐ cặp đôi
- HĐ cá nhân
-KHOA HỌC Bài 31: NHU CẦU VỀ KHÔNG KHÍ, CHẤT KHOÁNG VÀ SỰ TRAO ĐỔI CHẤT
CỦA THỰC VẬT (tiết 3)
I Khởi động
- Cả lớp hát bài: Trống cơm (Đồ dùng: Đài cacstet,
USB)
II Hoạt động thực hành
1.Điền từ
(1) – cây; (2) - chất khoáng; (3) – cây; (4) – giai đoạn;
(5) - chất khoáng; (6) - trồng trọt; (7) – bón phân
2 Chọn câu trả lời đúng
a) – B;
b) – C;
c) – D
d) - C
III Hoạt động ứng dụng
- HS cả lớp cùng hát
* HĐ cá nhân
* HĐ cá nhân
Trang 3- HS thực hiện yêu cầu trang 64
Soạn: Ngày 17/4/2015
Giảng: Thứ ba ngày 21 tháng 4 năm 2015
TOÁN Bài 100: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (tiết 1)
I Khởi động
- Cả lớp hát bài: Mái trường mến yêu (Đồ dùng: Đài cacstet,
USB)
II Hoạt động cơ bản
1 Chơi trò chơi “ Số hay chữ"
2 Đặt tính rồi tính
a) 5379 b) 3285 c) 62942 d) 31482
3 Tìm x:
a) x + 1538 = 3251 b) x – 215 = 1578
x = 3251 – 1538 x = 1578 + 215
x = 1713 x = 1793
c) 345 – x = 182
x = 345 – 182
x= 163
4 Tính bằng cách thuận tiện
a) 1268 + 99 + 501 = 1268 + ( 99 + 501) = 1268 + 600 = 1868
b) 138 + 645 + 862 = (138 + 862) + 645 = 1000 + 645 = 1645
c) 131 + 85 + 469 = (131 + 469) + 85 = 600 + 85 = 685
5 Bài giải
Sáu tháng cuối năm cơ sở đó sản xuất được số vở là:
14386 + 495 = 14881 (quyển)
Cả năm cơ sở đó đã sản xuất được số quyển vở là:
14386 + 14881 = 29267 (quyển)
Đáp số: 29267 quyển vở
- HS cả lớp cùng hát
- HĐ nhóm
- HĐ cá nhân
- HĐ cá nhân
- HĐ cá nhân
-KHOA HỌC BÀI 32 : ĐỘNG VẬT TRAO ĐỔI CHẤT NHƯ THẾ NÀO ?
I Khởi động
- Cả lớp hát bài : Trái đất này là của chúng mình(Đồ dùng: Đài
cacstet, USB)
II Hoạt động cơ bản.
1 Quan sát và thảo luận
a) Thức ăn của chúng là: thóc, gạo, thịt, cỏ, cây cối, sâu bọ…
b) – Chó, mèo, lợn… thức ăn của chúng là cơm, cháo, cám, thịt,
cá, rau…
c) Ngoài thức ăn, động vật còn cần không khí, nước uống, ánh
sáng để sống và phát triển bình thường
- HS cả lớp cùng hát
- HĐ nhóm
- HĐ cả lớp
Trang 42 Tìm hiểu thí nghiệm
Chuột ở
hình
Điều kiện được cung cấp
Điều kiện không được cung cấp
Dự đoán kết quả
không khí
không khí, thức ăn
sống
không khí, thức ăn
thức ăn
khí, thức ăn
d) Con chuột ở hình 3 được cung cấp đầy đủ các điều kiện sống
- Con chuột ở hình 2 thiếu thức ăn Nó được dùng để chứng minh
rằng: động vật cần có thức ăn để sống
-HĐGD ĐẠO ĐỨC DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
KỂ MỘT SỐ TẤM GƯƠNG TỐT Ở ĐỊA PHƯƠNG
I/ Mục tiêu: Học xong bài này HS có khả năng:
- HS thấy được đức tính chịu khó để vươn lên của chị Hải
- Có nhận thức tốt về truyền thống yêu thương con người từ trong gia đình qua các tấm gương ở địa phương
-Biết tham gia một số hoạt động để tỏ lòng biết chia sẻ và đồng cảm với những người khó khăn
II/ Chuẩn bị: - Nội dung thông tin
Tấm gương về Chị Hải một người tàn tật ,chịu khó vươn lên
Chị Hải bị tật từ nhỏ, bây giờ chị sống với mẹ già lại hay đau ốm ,một mình chị gánh vác mọi công việc và cuộc sống trong gia đình lại thêm cái bướu trên lưng mỗi ngày một to dần,thế mà chị không hề than thở điều gì Chị làm việc rất chăm chỉ ,không ngày nào chị nghỉ, để kiếm cái ăn và mua thuốc cho mẹ Đặc biệt nhất là khi trong xóm ai có việc gì không may xảy ra là chị có mặt trước tiên nào là xoa chút dầu hay lấy chút lửa.Tuy sức khoẻ không bằng mọi người khác nhưng có ai nhờ vả viềc gì chị vui vẻ làm ngay không một chút phiền hà Đến nay chị đã làm được một ngôi nhà khá khang trang mà một số người khoẻ mạnh không sánh kịp
Tấm gương chị Hải, một người tần tật đã vượt qua số phận ,vươn lên trong cuộc sống đã để lại cho mọi người học tập …
III/ Hoạt động trên lớp
1/ Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của
Trang 52/ Bài mới : Giới thiệu bài GV kể về hoàn
cảnh gia đình chị Hải
Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin
“Tấm gương về Chị Hải một người tàn
tật ,chịu khó vươn lên”
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
- Phát phiếu thảo luận
- Giao nhiệm vụ hs
* Câu 1,2 nhóm 1&3
* Câu 2,4 nhóm 3&4
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Bổ sung , nhận xét
Giáo viên kết luận :
Hoạt động 3: Xử lí tình huống
- Nêu nội dung tình huống
- Giao nhiệm vụ nhóm , cá nhân
- Trình bày nội dung xử lí
* Giáo viên kết luận :
III Hoạt động ứng dụng: Sưu tầm tấm
gương lao động tốt ở địa phương
- HS theo dõi đọc thông tin
Nôị dung thảo luận : Câu 1: Trong cuộc sống chị Hải gặp
những khó khăn gì ?
Câu 2 : Chị Hải đã vượt qua những
khó khăn để làm việc hằng ngày như thế nào ?
Câu 3 : Tinh thần vượt khó , giúp
chị Hải có cuộc sống như thế nào?
Câu 4 : Em học tập điều gì từ tấm
gương chị Hải
Tình huống 1 :
Em cùng người thân lên xe buýt,
Em nhìn thấy một người tàn tật loay hoay tìm chỗ ngồi; Em xử lí như thế nào ?
Tình huống 2 :
Gần xóm nhà em, có chị Hai một người tàn tật không có khả năng lao động Chị sống chủ yếu dựa cưu mang của bà con hàng xóm Em sẻ làm gì giúp chị vượt qua ?
-Soạn: Ngày 17/4/2015
Giảng: Thứ tư ngày 22 tháng 4 năm 2015
TIẾNG VIỆT Bài 32A: CUỘC SỐNG MẾN YÊU( tiết 3)
I Khởi động
- Cả lớp hát bài: Mái trường mến yêu (Đồ dùng: Đài cacstet,
USB)
II Hoạt động thực hành
4 a) Nghe thầy cô đọc và viết đoạn văn trong bài Vương quốc
vắng nụ cười (từ đầu đến trên những mái nhà)
- Đổi bài cho bạn, cùng chữa lỗi
5.Tìm những chữ bị bỏ trống
a) (1): sao, (2): sau, (3): xứ, (4): sức, (5): xin, (6): sự
b) (1): dỏm, (2): hóm, (3): công, (4): nói
III Hoạt động ứng dụng
- Hs cả lớp hát
- HĐ cả lớp
- HĐ nhóm
Trang 6- HS thực hiện yêu cầu trang 56
-TIẾNG VIỆT Bài 32B: KHÁT VỌNG SỐNG (tiết 1)
I Khởi động
Cả lớp hát bài: Quê hương tươi đẹp(Đồ dùng: Đài cacstet, USB)
II Hoạt động cơ bản:
1 Cùng chơi thi đặt nhanh câu có trạng ngữ
- Trong 3 phút nhóm nào đặt được nhiều câu thì thắng cuộc
2 Nghe thầy cô đọc bài
- Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài Đọc diễn cảm với giọng vui,
đầy bất ngờ, hào hứng, phân biệt lời các nhân vật
3 Đọc từ ngữ và lời giải nghĩa
4 Cùng luyện đọc
5 Thảo luận để trả lời câu hỏi
1) Cậu bé phát hiện ra những chuyện buồn cười ở xung quanh
cậu
2 Những chuyện ấy buồn cười vì những chuyện ấy bất ngờ và
trái ngược với tự nhiên: trong buổi thiết triều nghiêm trang, nhà
vua ngồi trên ngai vàng nhưng mép lại dính một hạt cơm, quan
coi vườn thượng uyển giấu một quả táo đang cắn dở trong túi
áo, chính cậu bé thì đứng lom khom vì bị đứt giải rút
3 Nối
- 1 – c; 2 – d; 3 – a; 4 – e; 5 – b
6 Thi đọc truyện theo vai
- Mỗi nhóm cử 3 bạn đọc Lớp bình chọn nhóm đọc hay nhất
- Hs cả lớp hát
- HĐ cả lớp
- HĐ cả lớp
- HĐ cặp đôi
- HĐ nhóm
- HĐ nhóm
-TOÁN Bài 100: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (tiết 2)
I Khởi động
- Cả lớp hát bài
II Hoạt động cơ bản
6 Chơi trò chơi “ Số hay chữ"
7 Đặt tính rồi tính
a) 13299 b) 45250 c) 101 d) 802
8 >, <, =
21500 = 215 x 100 275 > 16327 x 0
35 x 11 > 385 450 : (5 x 9) = 45 : 5 : 9
1500 : 100 < 16 23 x 105 x 49 = 49 x 105 x 23
9 Tìm x, biết:
a) X x 15 = 2850 b) X : 52 = 113
X = 2850 : 15 X = 113 x 52
- HS cả lớp cùng hát
- HĐ nhóm
- HĐ cá nhân
- HĐ cá nhân
- HĐ cá nhân
Trang 7X = 190 X = 5876
c) 2436 : X = 14
X = 2436 : 14
X = 174
10 Bài giải
15 phòng học gấp 3 phòng học số lần là:
15 : 3 = 5 (lần) Lát nền 15 phòng học nhơ thế hết số gạch là:
705 x 5 = 3525 (viên) Đáp số: 3525 viên gạch
-THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
ÔN TẬP VĂN MIÊU TẢ CON VẬT
I MỤC TIÊU:
- Giúp hs nắm được kiến thức viết đoạn trong bài văn miêu tả con vật
- Giúp hs có kỹ năng viết đoạn văn miêu tả trong bài văn miêu tả con vật
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
I Khởi động
- Cả lớp hát bài: Trống cơm (Đồ dùng: Đài cacstet,
USB)
II Hoạt động thực hành
Bài 1:
Điền câu mở đoạn ( in nghiêng) thích hợp với mỗi
đoạn văn:
- đại diện các nhóm trình bài kết quả bài làm
- hs nhận xét bài làm của nhóm bạn
- Nhận xét và chốt lại bài làm đúng:
( 1) Chiều chiều, khi mặt trời gần lặn, chú tôi lại
đánh một hồi mõ rồi tung thóc ra sân.
( 2) Mấy chú gà giò, ngựa tía, lơ thơ mấy hàng
lông ở đuôi và cánh, tỏ ra láu lỉnh và táo bạo
nhất.
( 3) Chỉ có chú gà trống là có vẻ rộng rãi.
Bài 2:
Dựa theo nội dung bài đọc sau, viết một đoạn văn
miêu tả một bộ phận của một con vật mà em
thích
- hs đọc bài " Hộp thư anh Biết Tuốt 2"
- hs tự chọn con vật để viết đoạn văn
- hs tự làm bài vào vở
- hs đọc bài làm của mình
- Nhận xét và chon bài hay nhất đọc cho cả lơp
nghe
- HS cả lớp cùng hát
* HĐ nhóm + Đọc yêu cầu ,xác định yêu cầu
+ Cá nhân thực hiện + Chia sẻ trong nhóm + Nhóm trưởng nhận xét và thống nhất ý kiến
* HĐ cá nhân + Đọc yêu cầu ,xác định yêu cầu
+ Cá nhân thực hiện + Chia sẻ trong nhóm
Trang 8III Hoạt động ứng dụng
- Y/c hs ôn lại kiến thức đã học
- Chuẩn bị cho tiết học sau
-Soạn: Ngày 17/4/2015
Giảng: Thứ năm ngày 23 tháng 4 năm 2015
TOÁN Bài 100: ÔN TẬP VỀ CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN
(Tiết 3)
I Khởi động
- Cả lớp chơi trò chơi: “ Chuyển hàng lên tàu”
II Hoạt động thực hành
11 Chơi trò chơi "Ai tính giỏi ?"
12 Tính:
a) 1595 : (12 + 43) = 1595 : 55 = 29
- 34871 – 124 x 35 = 34871 – 4340 = 3053
b) 9700 : 100 + 35 x 12 = 97 + 420 = 517
- (150 x 5 – 35 x 4) : 5 = (720 – 140) : 5 = 580 : 5 = 116
13 Tính bằng cách thuận tiện nhất :
a) 25 x 14 x 4 = 25 x 4 x 14 = 100 x 14 = 1400
- 15 x 19 : 5 = 15 : 5 x 19 = 3 x 19 =57
- 31 x 2 x 8 x 5 = 31 x 8 x 2 x 5 = 248 x 10 = 2480
b) 104 x ( 14 + 6) = 104 x 20 = 2080
- 67 x 136 + 33 x 136 = 136 x (67 + 33) = 136 x 100 = 13600
- 51 x 115 – 115 x 41 = 115 x (51 – 41) = 115 x 10 = 1150
14 Bài giải
Giá tiền một hộp bánh là :
15000 x 3 = 45000 (đồng)
Số tiền bán bánh là :
85 x 45 000 = 382500 (đồng)
Số tiền bán kẹo là :
205 x 15000 = 3075000 (đồng)
Số tiền đại lí đã thu được là :
382500 + 307000 = 689500 (đồng)
Đáp số : 689500 đồng
III Hoạt động ứng dụng
- HS thực hiện yêu cầu trang 58
-cả lớp cùng chơi
- HĐ nhóm
- HĐ cá nhân
- HĐ cá nhân
* HĐ cặp đôi
TIẾNG VIỆT Bài 32B: KHÁT VỌNG SỐNG (tiết 2-3)
I Khởi động
- Cả lớp hát bài: Ước mơ ngày mai(Đồ dùng: Đài cacstet, USB)
II Hoạt động cơ bản:
- Hs cả lớp hát
Trang 97 đọc thầm bài văn:
8
a)
- Đoạn 1: Mở bài - giới thiệu chung về tê tê
- Đoạn 2: Miêu tả bộ váy của tê tê
- Đoạn 3: Miêu tả miệng, hàm, lưỡi của tê tê và cách tê tê săn
mồi
- Đoạn 4: Miêu tả chân, bộ móng của tê tê và cách nó đào đất
- Đoạn 5: Miêu tả nhược điểm của tê tê
- Đoạn 6: Kết bài – tê tê là là con vật có ích, con người cần bảo
vệ nó
b) Các bộ phận ngoại hình của con tê tê được tác giả miêu tả là:
bộ vẩy, miệng, hàm, lưỡi, bốn chân Tác giả rất chú ý quan sát
bộ vảy của tê tê để có những so sánh rất phù hợp, nêu được
những khác biệt khi so sánh: Giống vảy cá gáy nhưng cứng và
dày hơn nhiều, bộ vảy như một bộ giáp sắt
c) Những chi tiết cho thấy tác giả quan sát hđ của tê tê rất tỉ mỉ
và chon lọc :
- Cách tê tê bắt kiến: nó thè lưỡi dài, nhỏ như chiếc đũa, xẻ làm
ba nhánh, đục thủng tổ kiến, rồi thò lưỡi vào sâu bên trong Đợi
kiến bâu kín lưỡi, tê tê rụt lưỡi vào mõm, tóp tép nhai cả lũ kiến
xấu số
- Cách tê tê đào bới: Khi đào đất nó dũi đầu xuống đào nhanh
như một cái máy, chỉ cần chừng nửa phút đã ngập nửa thân
mình nó Khi ấy, dù có 3 người lực lượng túm lấy đuôi nó kéo
ngược cũng không ra…Trong chớp nhoáng, tê tê đã ẩn mình
trong lòng đất
III Hoạt động thực hành
1 Viết một đoạn văn miêu tả hoạt động của 1 con vật mà em
yêu thích
2 Đọc đoạn văn cho các bạn trong nhóm nghe, treo bài văn ở
góc học tập để cả lớp đọc,
Tiết 3
3 GV giới thiệu và kể truyện Khát vọng sống của nhà văn
người Mĩ - Giắc Lơn-đơn (2 lần)
4 a) Dựa vào các tranh kể lại từng đoạn câu chuyện
b) Câu chuyện này muốn nói với chúng ta : hãy vươn lên để
sống, trong bất cứ hoàn cảnh nào
5 Thi kể chuyện trước lớp
III Hoạt động ứng dụng
- HS thực hiện yêu cầu trang 63
* HĐ cặp đôi
* HĐ nhóm
* HĐ cả lớp
HĐ cá nhân
HĐ nhóm
HĐ lớp
-LỊCH SỬ Bài 11: BUỔI ĐẦU THỜI NGUYỄN (Từ năm 1802 – 1858) (tiết 1)
Trang 10I Khởi động
- Cả lớp hát bài: Thế giới kết đoàn(Đồ dùng: Đài cacstet,
USB)
II Hoạt động cơ bản
1.Tìm hiểu sự thành lập của Triều Nguyễn năm 1802
- GV kể chuyện SGK (42)
- 2 HS kể lại
2 Tìm hiểu những chính sách của các vua nhà Nguyễn
- Chính sách cho thấy các vua Nguyễn không muốn chia sẻ
quyền hành với người khác: Nhà vua không đặt ngôi hoàng
hậu, bỏ chức tể tướng, tự mình trực tiếp điều hành mọi việc
hệ trọng trong nước từ trung ương đến địa phương Vua
quyết định từ đặt luật pháp đến việc tổ chức các kì thi Hội,
từ việc thay đổi các quan trong triều, điều động quân đi đánh
xa đến việc điều hành các quan đứng đầu tỉnh…
- Để bảo vệ quyền lợi của vua và các quan lại các vua nhà
Nguyễn tăng cường xây dựng quân đội gồm nhiều thứ quân,
xây dựng thành trì vững chắc, ban hành Bộ luật Gia Long để
bảo vệ quyền hành tuyệt đối của các nhà vua, trừng trị những
kẻ chống đối
3 Khám phá quần thể cố đô Huế
Ngọ Môn: Phần đài - cổng
Có bình diện hình chữ U vuông góc, đáy dài 57,77 m, cạnh bên dài 27,6
m Đài được xây bằng gạch đá kết hợp với các thanh dầm chịu lực bằng
đồng thau Đài cao gần 5 m, diện tích chiếm đất hơn 1560 m² (kể cả phần
trong lòng chữ U) Thân đài trổ 5 lối đi Lối chính giữa là Ngọ Môn, chỉ
dành cho vua đi Hai lối bên là Tả Giáp Môn và Hữu Giáp Môn, dành cho
quan văn, võ theo cùng trong đoàn Ngự đạo Hai lối đi bên ngoài cùng
nằm ở hai cánh chữ U là Tả Dịch Môn và Hữu Dịch Môn, dành cho binh
lính và voi ngựa theo hầu.
Lầu Ngũ Phụng
Lầu Ngũ phụng là phần lầu đặt ở phía trên đài - cổng Ngoài phần thân
đài, lầu còn được tôn cao bởi một hệ thống nền cao 1,15 m cũng chạy
suốt thân đài hình chữ U Lầu có hai tầng, kết cấu bộ khung hoàn toàn
bằng gỗ lim với chẳn 100 cây cột Mái tầng dưới nối liền nhau, chạy vòng
quanh để che cho phần hồi lang Mái tầng trên chia thành 9 bộ, với rất
nhiều hình chim phụng trang trí ở phần bờ nóc, bờ quyết, khiến tòa lầu
trông rất nhẹ nhàng, thanh thoát Bộ mái chính giữa của lầu Ngũ Phụng
lợp ngói lưu ly màu vàng, tám bộ còn lại lợp ngói lưu ly màu xanh [1]
Sự kiện
Ngọ Môn cũng là nơi chứng kiến nhiều sự kiện lịch sử quan trọng Nơi
đây ngày xưa vẫn thường diễn ra các lễ lạc quan trọng nhất của triều
Nguyễn như lễ Ban sóc (ban lịch mới), Truyền Lô (tuyên đọc tên tiến sĩ
- Cả lớp cùng hát
- HĐ cả lớp
- HĐ cặp đôi
- HĐ nhóm