Lựa chọn nghiên cứu về đòn bẩy tài chính bởi em mong muốn, với ngành họcTài chính – Ngân hàng và chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, em có thể phân tíchmột vấn đề có thể gắn kết cả hai
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Tên đề tài: ỨNG DỤNG ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH TRONG NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
TNHH HOÀNG TIÊU Địa điểm thực tập: Công ty TNHH Hoàng Tiêu
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Vũ Thu Hoài
Mã sinh viên : 0741270057
Ngành : Tài chính ngân hàng
Chuyên ngành : Tài chính doanh nghiệp
Giáo viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Thị Hồng Nhung
Trang 2HÀ NỘI – 2016
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Khoa Quản lý kinh doanh
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
PHIẾU ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT
Về CHUYÊN MÔN và QUÁ TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN
Họ và tên: Nguyễn Vũ Thu Hoài Mã số sinh viên: 0741270057.
Lớp: Tài chính ngân hàng Chất lượng cao – Khoá 7 Ngành: Tài chính ngân hàng.
Địa điểm thực tập: Công ty TNHH Hoàng Tiêu.
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thị Hồng Nhung.
Đánh giá chung của giáo viên hướng dẫn:
Đánh giá bằng điểm
Điểm bằng số Điểm bằng chữ
, ngày tháng năm 2016
Giáo viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 4XÁC NHẬN CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP
Công ty TNHH Hoàng Tiêu có trụ sở tại:
Thôn 3 – Xã Quảng Chính - Huyện Hải Hà - Tỉnh Quảng Ninh
Số điện thoại: 0333.879208 Fax: 0333.879208
Địa chỉ E-mail: Congtytnhhhoangtieu@gmail.com
Xác nhận :
Chị: Nguyễn Vũ Thu Hoài
Là sinh viên lớp: Tài chính ngân hàng Chất lượng cao – Khoá 7
Mã số sinh viên: 0741270057
Có thực tập tại Công ty TNHH Hoàng Tiêu trong khoảng thời gian từ ngày
đến ngày Trong khoảng thời gian thực tập tạiCông ty, chị Nguyễn Vũ Thu Hoài đã chấp hành tốt các quy định của Công ty và thểhiện tinh thần làm việc nghiêm túc, chăm chỉ, chịu khó học hỏi
Quảng Chính, ngày… tháng… năm 2016
Xác nhận của Cơ sở thực tập
(Ký tên và đóng dấu của đại diện Cơ sở thực tập)
Trang 6Qua đó cũng có thể nhận thấy vai trò vô cùng quan trọng của đợt thực tập thực tếchuyên ngành Khoa Quản lý kinh doanh tổ chức cho sinh viên Nó không chỉ là cơ hội
để mọi sinh viên có thể rèn luyện kỹ năng giao tiếp xã hội cho sinh viên, giúp sinhviên củng cố và bổ sung kiến thức mà còn có vai trò rất quan trọng trong việc giúpsinh viên được tiếp cận với môi trường làm việc thực tế, ứng dụng những kiến thức và
kỹ năng có được từ các học phần đã học vào thực tế hoạt động của cơ sở thực tập Hơnnữa, đợt thực tập còn là cơ hội để sinh viên nghiên cứu chuyên sâu hơn về ngành học,
về từng đề tài cụ thể, nhằm hoàn thành tốt báo cáo chuyên đề cũng như luận văn tốtnghiệp sau đó
Em lựa chọn thực hiện chuyên đề về Công ty TNHH Hoàng Tiêu nơi em thực tập
cơ sở ngành cũng như thực tập chuyên ngành để hiểu và nghiên cứu tốt nhất Chuyên
đề thực tập của em là“Ứng dụng đòn bẩy tài chính trong nâng cao hiệu quả tài chínhtại Công ty TNHH Hoàng Tiêu”
Lựa chọn nghiên cứu về đòn bẩy tài chính bởi em mong muốn, với ngành họcTài chính – Ngân hàng và chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, em có thể phân tíchmột vấn đề có thể gắn kết cả hai chủ thể, ngân hàng và doanh nghiệp, thể hiện đượcmối quan hệ mật thiết cũng như vai trò quan trọng của nguồn vốn vay ngân hàng tớihiệu quả tài chính, một chỉ tiêu vô cùng quan trọng của doanh nghiệp
Qua bài báo cáo, em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Lãnh đạo và các nhân viênCông ty TNHH Hoàng Tiêu đã nhiệt tình giúp đỡ, cung cấp các tài liệu cần thiết và tạođiều kiện cho em được kiến tập, trải nghiệm thực tế các nghiệp vụ của doanh nghiệp
Em cũng xin được cảm ơn cô Nguyễn Thị Hồng Nhung đã nhiệt tình hướng dẫn sátsao, góp ý giúp em nhận ra và kịp thời sửa chữa những sai sót trong quá trình thựchiện chuyên đề
Với những sự giúp đỡ đó, em đã hoàn thành bản báo cáo chuyên đề với nhữngnội dung sau:
Chương 1 Cơ sở lý luận về đòn bẩy tài chính và tác động của đòn bẩy tài chính đến hiệu quả tài chính
Chương 2 Phân tích ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính tới hiệu qủa tài chính của Công ty TNHH Hoàng Tiêu
Chương 3 Đề xuất giải pháp và kiến nghị
Tuy nhiên, do khối lượng công việc là rất lớn, đòi hỏi kiến thức nền tảng thậtvững và nhiều kiến thức thực tế, trong khi đó thời gian nghiên cứu là không nhiều nên
Trang 7bản báo cáo của em còn nhiều thiếu sót, rất mong các thầy cô trong khoa góp ý chỉnhsửa hoàn thiện bản báo cáo, trở thành tài liệu, kinh nghiệm quan trọng cho em để ứngdụng trong học tập, nghiên cứu và thực tế sau này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 02 tháng 03 năm 2016
Sinh viênNguyễn Vũ Thu Hoài
Trang 8CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH VÀ TÁC ĐỘNGCỦA ĐÒN BẨY TÀI CHÍNH ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH
1.1 Những vấn đề cơ bản của đòn bẩy tài chính
1.1.1 Khái niệm đòn bẩy tài chính
Với khái niệm đòn bẩy thuần tuý trong vật lý cơ học chúng ta đã rất quen thuộcthì ta có thể hiểu, đó là một công cụ giúp khuếch đại lực từ một lực nhỏ thành một lựclớn hơn tác động vào một vật thể cần dịch chuyển nhờ vào cánh tay đòn và điểm tựa.Nhà vật lý Archimedes đã từng nói “hãy cho tôi một điểm tựa, tôi sẽ nhấc bổng cả TráiĐất” Điều này cho ta thấy sức mạnh to lớn của đòn bẩy, và đối với kinh tế, điều nàycũng không là ngoại lệ Chúng ta sử dụng thuật ngữ “đòn bẩy” trong kinh tế học để ámchỉ việc sử dụng chi phí cố định để làm tăng khả năng sinh lợi của doanh nghiệp.Hay hiểu một cách chính xác, đòn bẩy tài chính được định nghĩa như là mức độtheo đó nguồn tài trợ có chi phí cố định (nợ và cổ phiếu ưu đãi) được sử dụng trongnguồn vốn của công ty với mục đích làm gia tăng tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữuROE hay thu nhập trên một cổ phần EPS của công ty
Trong đó ta cần lưu ý đến vốn cổ phần ưu đãi Đặc điểm của vốn cổ phần ưu đãicũng tương tự như vốn vay ở điểm, khi chia cổ tức ưu đãi thì luôn luôn xác định trướccho dù lợi nhuận sau thuế có cao hay thấp Đây chính là nhân tố gây nên sự khuếch đạicho thu nhập trên vốn cổ phần thường Mặc dù có tác động khuếch đại cho thu nhậptrên vốn cổ phần thường tương tự như nợ, nhưng nó vẫn có một số điểm khác so vớicác khoản nợ chẳng hạn như cổ tức ưu đãi không được tính vào chi phí nên vốn cổphần ưu đãi không tạo ra khoản tiết kiệm nhờ thuế TNDN Các cổ đông ưu đãi cũngkhông có quyền yêu cầu doanh nghiệp phá sản khi không thanh toán được cổ tức ưuđãi như đối với các chủ nợ, người hoàn toàn có thể thực hiện điều này nếu doanhnghiệp không thanh toán được nợ Bởi việc thanh toán nợ là trách nhiệm, là nghĩa vụcủa bên đi vay, là bắt buộc, theo luật định Mặt khác, khi sử dụng cổ phần ưu đãi thì cổđông ưu đãi cũng là một cổ đông, là chủ sở hữu của doanh nghiệp chứ không phải chủ
nợ, chính vì thế khi ra các quyết định tài chính thì các nhà quản trị tài chính cần quantâm đến điều này Việc sử dụng nợ không gây ra sự phân chia quyền lực trong doanh
Trang 9nghiệp, trong khi sử dụng cổ phần qu đãi thì việc phân chia quyền lực là khó có thểtránh khỏi Chính vì thế, không chỉ việc lựa chọn cơ cấu vốn giữa vốn chủ và vốn nợ,
mà đối với các công ty cổ phần, việc cân đối giữa vốn vay và vốn cổ phần ưu đãi cũng
là một bài toán khó, cần cân nhắc kỹ lưỡng và có những chiến lược lâu dài
Nguyên lý đòn bẩy tài chính:
Đối với nợ, khi doanh nghiệp sử dụng nợ thì doanh nghiệp luôn luôn phải trả lãivay, và khoản chi trả lãi vay này được tính vào chi phí trước khi tính thuế TNDN Do
đó, nó tạo nên một khoản tiết kiệm nhờ thuế, nên chi phí lãi vay sau thuế chỉ còn làI(1-T) Nếu thu nhập trước thuế và lãi vay tăng lên thì rõ ràng là chi phí lãi vay khôngthay đổi Do đó mà phần lợi nhuận trên vốn cổ phần thường sẽ tăng lên
Đối với vốn cổ phần ưu đãi, do đặc điểm của cổ phần ưu đãi là luôn nhận mộtluọng cổ tức nhất định và biết trước nên rất thuận lợi trong việc lập kế hoạch tài chính.Chính vì cổ tức ưu đãi là cố định nên khi thu nhập sau thuế tăng lên thì cổ tức ưu đãichi trả cho cổ đông ưu đãi vẫn không thay đổi, từ đó làm tăng thu nhập trên vốn cổphần thường
Và ngược lại, do hai loại chi phí trên là cố định nên khi thu nhập của doanhnghiệp giảm xuống, mà chi phí này lại không giảm theo, dẫn đến thi nhập trên cổ phầnthường cũng bị giảm xuống
1.1.2 Cách xác định độ bẩy tài chính
Khái niệm độ bẩy tài chính (Degree of Financial Leverage – DFL):
Nếu chỉ có khái niệm đòn bẩy tài chính mà không nhắc đến độ bẩy tài chính thìrất thiếu sót và sẽ không cung cấp được cái nhìn đầy đủ về các khái niệm liên quan đếnđòn bẩy tài chính
Khác với khái niệm về đòn bẩy tài chính, khái niệm về độ bẩy tài chính mangtính định lượng nhiều hơn là định tính, dùng để đo lường mức độ biến động của thunhập trên cổ phần thường khi thu nhập trước thuế và lãi vay thay đổi Độ bẩy tài chính
Trang 10đổi của thu nhập trên cổ phần thường khi thu nhập trước thuế và lãi vay thay đổi 1%.
Độ bẩy của đòn bẩy tài chính thể hiện sức mạnh của đòn bẩy tài chính, hay chính làkhả năng khuếch đại thu nhập trên vốn cổ phần thường khi thu nhập trước thuế và lãivay thay đổi Chính vì thế mà công thức xác định độ bẩy tài chính được xác định nhưsau
Cách xác định độ bẩy tài chính:
Độ bẩy tài chính cho doanh nghiệp theo cơ cấu vốn chủ sở hữu và vốn vay đượcxác định như sau:
(1.1)Trong đó, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu được tính như sau:
(1.2)
(1.3)Với I: Chi phí lãi vay
T: Thuế suất thuế TNDN
I EBIT
(1.5)
Trang 11Từ đó suy ra:
NS
PD t
I
t EBIT EPS
(
)1(
(1.6)
PD t
I EBIT
t EBIT
(
) 1 (
(1.7)Nên công thức tính độ bẩy tài chính được tính như sau:
EBIT EBIT
PD t
I EBIT
t EBIT DFL
t I EBIT
t EBIT
) 1 )(
(
) 1 (
(1.9)
PD t
I EBIT
t EBIT
(
) 1 (
(1.10) Chia cả tử và mẫu cho (1 - t) ta được:
PD ( 1 t)
I EBIT
EBIT DFL
I EBIT
EBIT DFL
Trang 12+ Nếu chi phí trả cổ tức ưu đãi (PD) lớn hơn phần tiết kiệm nhờ thuế do sửdụng nợ (1 - t).I thì ta có:
1 ) 1 ( )
) 1 ( t
PD EBIT
I EBIT
1
t
PD EBIT
EBIT EBIT
+ Nếu chi phí trả cổ tức cổ phần ưu đãi (PD) nhỏ hơn phần tiết kiệm nhờ thuế
do sử dụng nợ (1 - t).I thì ta có:
1 ) 1 ( )
) 1 ( t
PD EBIT
I EBIT
1
t
PD EBIT
EBIT EBIT
Trang 13Tuy nhiên, do công ty TNHH Hoàng Tiêu chưa phát hành chứng khoán, nêntrong phạm vi chuyên đề, em chỉ đề cập đến phần vốn vay mà không nghiên cứu đếnvốn cổ phần ưu đãi.
1.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng tới độ bẩy tài chính
Khách quan: Thuế suất thực tế, cơ hội phát triển, ngành nghề kinh doanhThuế suất thực tế: Là mức thuế suất thuế TNDN áp dụng cho doanh nghiệp Mứcthuế suất này biến đổi cùng chiều với độ bẩy tài chính Tức là khi thuế suất thuếTNDN càng cao thì độ bẩy tài chính càng lớn và ngược lại
Cơ hội phát triển: Là những dự án, đề án trong tương lai mà doanh nghiệp có thể
có được nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh hay có được mức lợi nhuận kỳ vọng lớnhơn
Ngành nghề kinh doanh: Mỗi ngành nghề lại có những đặc điểm riêng biệt, vìvậy mỗi doanh nghiệp ở mỗi ngành nghề khác nhau lại cần áp dụng những chính sáchtài chính khác nhau cũng như một cơ cấu nợ riêng để phù hợp và đạt được hiệu quảcao nhất Chẳng hạn, nếu doanh nghiệp là một doanh nghiệp sản xuất thì vốn vay củadoanh nghiệp chủ yếu là để đầu tư vào tài sản cố định, máy móc thiết bị Khi đó nhucầu vốn vay thường lớn và bị “nén” trong chi phí cố định, dễ gây áp lực cho việc trả
nợ, lúc này doanh nghiệp cần xây dựng một cơ cấu vốn chi tiết, thận trọng Còn nếudoanh nghiệp là hoạt động chính trong lĩnh vực dịch vụ, thì vốn vay lại chủ yếu dùng
để đầu tư tăng vốn lưu động Doanh nghiệp có thể lựa chọn vay vốn ít hay nhiều tuỳthuộc vào đặc điểm từng doanh nghiệp Lúc này, doanh nghiệp thường sẽ chỉ cần cânnhắc xem liệu cơ cấu vốn như vậy đã làm tối ưu đòn bẩy tài chính hay vượt mức đểđiều chỉnh, nguồn tiền mặt của doanh nghiệp không quá hạn chế dẫn đến áp lực trả nợnhư doanh nghiệp sản xuất Tuy nhiên, cùng hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, nhưngcũng cần lưu ý xét từng loại hình kinh doanh, tránh những áp đặt không phù hợp nhưđem những tiê chuẩn về một doanh nghiệp xây dựng để phân tích một doanh nghiệpthực phẩm Vì vậy, trong phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến độ bẩy tài chính, chúng
ta cần lưu ý yếu tố ngành nghề kinh doanh để không bị lạc hướng và sai lầm trongnhận định
Trang 14 Chủ quan: Lợi nhuận, quy mô doanh nghiệp, số lượng công ty con.
Lợi nhuận: Với mỗi giai đoạn, mỗi mức lợi nhuận khác nhau doanh nghiệp cần
áp dụng đòn bẩy tài chính với mức độ khác nhau Chẳng hạn, khi loại nhuận ở mứccao, doanh nghiệp có thể sử dụng mức vay nợ cao để khuếch đại lợi nhuận cổ phầnthường lớn nhất có thể mà vẫn đảm bảo được khả năng trả nợ, hạn chế rủi ro Tuynhiên, khi lợi nhuận có dấu hiệu giảm tiêu cực (giảm do sản lượng sản phẩm bán ragiảm hay những nguyên nhân tiêu cực, chứa đựng nhiều rủi ro khác) thì doanh nghiệpkhông nên mạo hiểm, lạm dụng đòn bẩy tài chính bởi khi đó sẽ gây áp lực trả nợ, đồngthời làm giảm sau hơn lợi nhuận trên cổ phần thường của doanh nghiệp
Quy mô doanh nghiệp: Tương tự như ngành nghề kinh doanh, quy mô doanhnghiệp cũng là yếu tố doanh nghiệp cần chú ý khi đưa ra quyết định tài chính liên quanđến đòn bẩy tài chính do những đặc điểm riêng biệt của doanh nghiệp mình Khi doanhnghiệp hoạt động với quy mô lớn, năng lực tài chính vững vàng, doanh nghiệp có thểtăng vay vốn nếu Bởi tài chính là một lĩnh vực đòi hỏi sự linh hoạt trong điều hành và
có tính cả thể, tính riêng biệt, đòi hỏi nhà quản trị cần tính toán, cân nhắc kỹ lưỡng
Số lượng công ty con: Đây cũng là một yếu tố cá biệt của từng doanh nghiệp, ảnhhưởng đến việc ra quyết định tài chính liên quan đến các chi phí cố định cũng như cơcấu vốn của doanh nghiệp, từ đó tác động lên chỉ tiêu đòn bẩy tài chính
1.2 Tác động của đòn bẩy tài chính tới hiệu quả tài chính
1.2.1 Khái niệm hiệu quả tài chính
Hiệu quả tài chính hay còn gọi là hiệu quả sản xuất kinh doanh hay hiệu quảdoanh nghiệp, được hiểu đơn giản là hiệu quả, là giá trị thu được về mặt kinh tế khi bỏvốn đầu tư
Hiệu quả tài chính thể hiện rõ nhất qua các chỉ số tài chính
Có 4 nhóm chỉ số tài chính lớn, đó là:
Nhóm các chỉ số về khả năng thanh toán: Đánh giá năng lực thanh toán củadoanh nghiệp
Trang 15 Nhóm các chỉ tiêu hoạt động của doanh nghiệp: Đánh giá năng lực kinh doanh
và hiệu quả quản lý kinh doanh
Nhóm chỉ tiêu khả năng sinh lời: Đánh giá hiệu quả sinh lời
Nhóm các chỉ số về đòn cân nợ: Đánh giá năng lực cân đối vốn
Mỗi nhóm chỉ tiêu lại có nhiều chỉ tiêu khác nhau, nhà phân tích có thể lựa chọnmột vài chỉ tiêu phù hợp nhất với mục đích nghiên cứu của mình
1.2.2 Các chỉ tiêu hiệu quả tài chính
Có nhiều chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính như đã trình bày, nhưng trongchuyên đề em lựa chọn phân tích tác động của đòn bẩy tài chính tới 4 chỉ tiêu: Doanhthu, lợi nhuận sau thuế, tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ và tỷ suất lợi nhuận trên vốn cổphần thường
1.2.2.1 Doanh thu
Doanh thu là biểu hiện tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được
từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư tài chính và các hoạt động kháccủa doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định
Thời điểm ghi nhận doanh thu là khi có chứng từ chuyển giao quyền sơ hữu sảnphẩm cho đối tác
Công thức xác định doanh thu:
Có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu như: sản lượng tiêu thụ; giá bán tạitừng thời điểm; chất lượng, mẫu mã, chủng loại sản phẩm; chính sách bán chịu,phương thức thanh toán của doanh nghiệp; thị trường, phương thức tiêu thụ; uy tín củadoanh nghiệp và thương hiệu sản phẩm
Xét mối tương quan giữa độ biến thiên của doanh thu và độ bẩy tài chính:
Trang 16(4.1)Công thức này cho thấy, khi DFL tăng 1% thì doanh thu sẽ thay đổi a% Ta coidoanh thu là yếu tố biến đổi ngẫu nhiên, khi đó ta cần xét 2 trường hợp biến đổi củadoanh thu.
Trong trường hợp doanh thu năm sản xuất cao hơn năm kế hoạch, tức là tử số của
vế phải công thức (4.1) dương, khi đó, nếu DFL tăng 1% thì doanh thu cũng biến thiêncùng chiều với DFL tức doanh thu tăng lên a% và ngược lại
Tuy nhiên, nếu doanh thu năm sản xuất thấp hơn doanh thu năm kế hoạch thìdoanh thu sẽ biến thiên ngược chiều với DFL Khi DFL tăng lên 1% thì doanh thu sẽgiảm a% và ngược lại
Xét công thức xác định DFL:
PD ( 1 t)
I EBIT
EBIT DFL
Doanh thu không đổi (EBIT không đổi): I thay đổi, DFL thay đổi (cùng chiều vớiI) nhưng cả 2 vế của công thức (4.1) đều bằng 0, tức là DFL không ảnh hưởng đếndoanh thu
Doanh thu giảm (EBIT giảm): I tăng, DFL tăng (do mẫu số giảm nhiều hơn tửsố), tử số của công thức (4.1) âm, tức là DFL và doanh thu biến thiên trái chiều
Doanh thu tăng (EBIT tăng): I tăng, DFL tăng (do mẫu số giảm và tử số tăng), tử
số của công thức (4.1) dương, tức là DFL biến thiên cùng chiều với doanh thu
Vậy, ta có thể thấy, doanh thu là yếu tố khách quan tác động đến DFL, hay nóicách khác, DFL là yếu tố phụ thuộc vào doanh thu với giả định tổng chi phí ngoài chilãi vay không đổi
1.2.2.2 Lợi nhuận sau thuế
Trang 17Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra để đạt được doanhthu đó trong một thời kỳ nhất định.
Lợi nhuận là chỉ tiêu có ý nghĩa quan trọng với donah nghiệp, thể hiện ở chỗ:
Lợi nhuận là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp;
Lợi nhuận là nguồn quan trọng để tái đầu tư, mở rộng sản xuất;
Đồng thời, chính sách phân phối lợi nhuânj đùng đắn sẽ là đòn bẩy quan trọng
có tác động khuyến khích người lao động và thu hút các nhà đầu tư
Trong các chỉ tiêu lợi nhuận thì lợi nhuận sau thuế là chỉ tiêu được các nhà đầu tưquan tâm nhiều nhất, bởi đây chính là thu nhập cuối cùng của doanh nghiệp nhận đượcsau khi đã trừ đi các chi phí liên quan và thực hiện nghĩa vụ đóng thuế TNDN cho Nhànước Chính vì vậy, chuyên đề lựa chọn phân tích mối tương quan của độ bẩy tài chínhđến chỉ tiêu này của doanh nghiệp
Mối tương quan giữa mức độ thay đổi lợi nhuận sau thuế với độ bẩy tài chínhđược thể hiện qua công thức:
(4.2)Đặt vế phải của công thức trên bằng b%, ta thấy, khi DFL biến thiên 1% thìLNST của doanh nghiệp sẽ biến thiên b%
Tiếp tục xét công thức:
Khi chi phí lãi vay I của năm sản xuất tăng lên trong khi các yếu tố khác bao gồm
cả doanh thu (liên quan đến chỉ tiêu EBIT) không đổi, LNST của doanh nghiệp sẽgiảm xuống làm cho tử số của vế phải công thức (4.2) âm, tức là LNST biến thiên tráichiều với DFL Như vậy, khi doanh thu không đổi, DFL càng tăng thì LNST càng
Trang 18giảm và ngược lại Vì vậy, để đảm bảo cho LNST không bị giảm, donah nghiệp tăngthêm doanh thu một khoản ít nhất bằng mức tăng chi phí lãi vay.
Đồng thời, khi I tăng 1%, DFL tăng còn LNST thì giảm nên hai vế của công thức(4.2) giảm xuống tức là ảnh hưởng của đòn bẩy tài chính lên lợi nhuận sau thuế củadoanh nghiệp giảm xuống thấp hơn b% Chính vì vậy, việc tăng chi phí lãi vay khôngảnh hưởng quá lớn tới lợi nhuận sau thuế, các nhà quản trị không cần quá lo lắng vềviệc tăng chi phí làm giảm lợi nhuận Hơn nữa, giá trị lợi nhuận còn phụ thuộc cả vàogiá trị doanh thu của doanh nghiệp Nếu doanh thu đủ cao để bù đắp phần chi phí lãivay tăng thêm thì LNST của doanh nghiệp vẫn sẽ tăng
1.2.2.3 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ ROE
Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu ROE (Return on Equity) là chỉ tiêu phản ánhnăng lực sử dụng đồng vốn của doanh nghiệp đê sinh lợi như thế nào
ROE là tỷ số quan trọng nhất đối với các cổ đông, giúp theo dõi xem một “đồngvốn” bỏ ra đã tích luỹ được bao nhiêu “đồng lời”
ROE được tính theo công thức:
Trang 19Đặt vế phải của công thức bằng c%, ta có thể kết luận rằng, nếu DFL thay đổi 1%thì ROE của doanh nghiệp sẽ thay đổi c%.
Xét:
Trong đó PD: Chi phí trả cổ tức CPƯĐ hàng năm
E: Vốn chủ sở hữu của doanh nghiệpNếu các yếu tố khác không đổi, bao gồm cả tổng chi phí ngoài chi phí lãi vay, khichi phí lãi vay I và PD của năm sản xuất tăng so với năm kế hoạch, [(EBIT – I)(1 – T)
- PD] sẽ giảm làm cho ROE giảm, kéo theo tử số của vế phải công thức (4.3) âm Điềunày có nghĩa là ROE biến thiên ngược chiều với DFL Tức là DFL càng tăng thì ROEcàng giảm và ngược lại
Khi I và PD tăng, DFL tăng, ROE giảm làm cho hai vế của công thức (4.3) đềugiảm Khi đó, tác động của đòn bẩy tài chính lên tỷ suất lợi nhuận vốn chủ giảmxuống Hay ta có thể nói, nếu doanh thu không đổi, việc tăng chi phí lãi vay 1% sẽ làm
tỷ suất lợi nhuận vốn chủ giảm một khoảng nhỏ hơn c% và ngược lại
Xét theo cách khác, ta còn rút ra được kết luận rằng:
Khi ROE < I, có thể nói lợi nhuận tạo ra chỉ để chi trả chi phí lãi vay
Còn khi ROE > I, lợi nhuận thu được dư trả chi phí lãi vay và còn tạo rađược một phần thặng dư lợi nhuận
1.2.2.4 EPS
Tỷ suất lợi nhuận trên cổ phiếu thường EPS (Earning Per Share) là phần lợinhuận mà mỗi cổ phần thường được chia từ lợi nhuận trên vốn chủ ROE của doanhnghiệp
Trang 20EPS là một chỉ số tổng hợp phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, giúpcác nhà đầu tư cũng như các nhà phân tích dễ dàng hiểu và so sánh các loại cổ phiếucũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mục tiêu.
Có:
(4.4)Theo công thức trên, đặt vế phải của công thức là d%, khi DFL thay đổi 1% thìEPS sẽ thay đổi d%
Ta xét công thức tính EPS:
Với n là số lượng cổ phiếu thường đang lưu hành của doanh nghiệp
Khi I tăng (các yếu tố khác không đổi), EPS giảm, tức là công thức (4.4) có tử sốcủa vế phải âm, khi đó EPS biến đổi ngược chiều so với DFL Tức là DFL càng tăngthì EPS càng giảm và ngược lại
Đồng thời, khi I tăng, DFL tăng, EPS giảm kéo theo d% giảm Vậy, nếu doanhthu không đổi, việc tăng chi phí lãi vay 1% sẽ làm cho lợi nhuận trên vốn cổ phầnthường giảm xuống một khoản nhỏ hơn d% và ngược lại Do vậy, nếu doanh nghiệpđạt được mức tăng doanh thu cao hơn mức tăng chi phí lãi vay thì EPS sẽ tăng lên
1.2.3 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả tài chính
Khái niệm đòn bẩy tài chính rất hữu dụng cho phân tích, hoạch định và kiểmsoát tài chính Các chi phí tài chính cố định được sử dụng tạo rất nhiều thuận lợitrong việc quản lý tài chính Việc nghiên cứu về đòn bẩy tài chính còn giúp cho cácnhà quản trị tài chính có thể có thêm công cụ để gia tăng lợi nhuận trên cổ phầnthường, giúp có thêm các thông tin để hỗ trợ cho việc quản lý nợ, vốn chủ sở hữu…của doanh nghiệp