Khởi động - Cả lớp hát bài: Mái trường mến yêu đồ dùng: máy tính, máy chiếu, loa II.. * ND bài: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp, trò chơi thả diều đã mang lại cho bọn trẻ mục
Trang 1TUẦN 15
Ngày soạn: 28/11/2014
Ngày giảng: Thứ hai ngày 1 tháng 12 năm 2014
TIẾNG VIỆT Bài 15A: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ ( tiết 1-2)
I Khởi động
- Cả lớp hát bài: Mái trường mến yêu
(đồ dùng: máy tính, máy chiếu, loa )
II Hoạt động cơ bản
1 Quan sát và trả lời các câu hỏi:
- Các bạn nhỏ trong tranh đang chăn trâu trên cánh đồng và
cùng nhau chơi thả diều
- Cảnh và người trong tranh gợi cho chúng ta liên tưởng tới
nhưng buổi chiều mùa hè mát mẻ cùng nhau vui đùa trên bãi
cỏ: thả diều, chăn trâu - Một cảnh tượng thanh bình, êm ả trên ở
làng quê Việt Nam
2 Nghe thầy cô đọc bài: Cánh diều tuổi thơ
3 Thay nhau đọc từ ngữ và lời giải nghĩa
4 Cùng luyện đọc
GV chốt: Khi đọc bài này các em cần đọc với giọng diễn cảm,
vui tha thiết, nhấn những từ ngữ gợi tả, gợi cảm: nâng lên, hò
hét, mềm mại, phát dại, vi vu…
5 Thảo luận để trả lời câu hỏi
+ Tác giả đã chọn những chi tiết thật đặc sắc để tả cánh diều:
- Cánh diều mềm mại như cánh bướm
- Trên cánh diều có nhiều loại sáo: sáo đơn, sáo kép, sáo
bè Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng
+ Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những niềm vui lớn:
- Các bạn hò hét nhau thả diều thi,sung sướng đến phát dại nhìn
lên bầu trời
+ Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những ước mơ đẹp:
- Nhìn lên bầu trời đêm huyền ảo, đẹp như một tấm thảm
nhung khổng lồ, bạn nhỏ thấy cháy lên, cháy mãi khát vọng
- Cả 3 ý đều đúng nhưng đúng nhất là ý b
Cánh diều khơi gợi những mơ ước đẹp cho tuổi thơ
* ND bài: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp, trò chơi
thả diều đã mang lại cho bọn trẻ mục đồng khi các em nghe
tiếng sáo diều, ngắm những cánh diều bay lơ lửng trên bầu trời
III Hoạt động thực hành
1 Nghe thầy cô đọc, viết vào vở đoạn văn “Cánh diều tuổi thơ”
2 Thi tìm tên các đồ chơi, trò chơi
- chong chóng, que chuyền, chơi chuyền, chọi dế, chọi cá, thả
chim
- trốn tìm, trống cơm, cầu trượt, trốn tìm, căm trại, bơi trải
- thả diều, ô tô cứu hoả, tàu hoả, tàu thuỷ, nhảy ngựa, nhảy dây,
- Hs cả lớp hát
* Hoạt động nhóm
* HĐ cả lớp
* HĐ nhóm
* HĐ nhóm
* HĐ nhóm
* HĐ cả lớp
* HĐ cả lớp
* HĐ nhóm đôi
Trang 2dung dăng dung dẻ,
- ngựa gỗ, diễn kịch,
-TOÁN Bài 46: CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ 0
I Khởi động
- Cả lớp chơi trò chơi: Ong đốt,ong đốt
II Hoạt động cơ bản
1 Chơi trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”
2 Đọc kĩ nội dung sau:
- Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số
0, ta có thể cùng xoá đi một, hai, ba, chữ số 0 ở tận cùng
của số chia và số bị chia, rồi chia như thường
3 Tính:
III Hoạt động thực hành
1 Tính:
2 Tìm x
3 Giải bài toán
a, Cần số toa xe là:
300 : 20 = 15 (toa)
b, Cần số toa xe là:
300 : 30 = 10 (toa)
Đáp số: a) 15 toa xe
b) 10 toa xe
IV.Hoạt động ứng dụng
- GV giao bài tập ứng dụng trang 59
- HS cả lớp cùng chơi
* HĐ nhóm đôi
* HĐ nhóm đôi
* HĐ nhóm đôi
* HĐ cá nhân
-KHOA HỌC Bài 17: KHÔNG KHÍ Ở ĐÂU VÀ CÓ NHỮNG TÍNH CHẤT GÌ? (tiết 2)
I Khởi động
- Cả lớp hát bài: Trống cơm
(đồ dùng: máy tính, máy chiếu, loa )
II Hoạt động thực hành
1 Liên hệ thực tế
- Một số ứng dụng của không khí trong đời
sống
- Mùi thơm, hay mùi khó chịu mà ta ngửi
thấy trong không khí không phải là mùi
không khí VD: Mùi thơm nồng nàn mà ta
ngửi thấy vào mùa xuân trên hè phố đó là
mùi hoa sữa, hay nếu trong phòng ta xịt nước
hoa thì ta sẽ ngửi thấy mùi nước hoa và
- HS cả lớp cùng hát
* HĐ nhóm ý a, b, c
* HĐ cả lớp ý d, e
- HS thực hiện theo yêu cầu SGK
- Hs thảo luận, đóng vai
- Các nhóm biểu diễn
Trang 3ngược lại,
2 Làm bài tập
a, - B: Bơm xe đạp
b, - B
IV Hoạt động ứng dụng
Yêu cầu HS nội dung hoạt động trang 98
-Soạn: Ngày 29/11/2014
Giảng: Thứ ba ngày 2 tháng 12 năm 2014
TỐN Bài 47 : CHIA CHO SỐ CĨ HAI CHỮ SỐ
I Khởi động
- Cả lớp hát bài: Khăn quàng thắm mãi vai em
(đồ dùng: máy tính, máy chiếu, loa )
II Hoạt động cơ bản
1 Chơi trị "Ai nhanh, ai đúng"
2 Đọc kĩ nội dung sau và thực hiện theo từng bước:
3 Đặt tính rồi tính:
III Hoạt động thực hành
1 Đặt tính rồi tính
2 Tính rồi viết
3 Nối phép tính rồi viết kết quả của phép tính đĩ
IV Hoạt động ứng dụng
- GV giao bài tập ứng dụng trang 59
- HS cả lớp cùng hát
* HĐ nhĩm
* HĐ cá nhân
KHOA HỌC Bài 18: KHƠNG KHÍ GỒM NHỮNG THÀNH PHẦN NÀO? CHÚNG CĨ
VAI TRỊ GÌ VỚI SỰ CHÁY VÀ SỰ SỐNG (tiết 1)
I Khởi động
- Cả lớp hát bài : Trái đất này là của chúng mình
(đồ dùng: máy tính, máy chiếu, loa )
II Hoạt động cơ bản.
1 Làm thí nghiệm
GV chốt: Khơng khí rất cần cho sự cháy
2 Đọc nội dung sau
3 Quan sát và thảo luận
- Nến ở VD 1 tắt là do khơng cung cấp đủ khí ơ-xi
- Nến ở VD2 khơng tắt là do được cung cấp dủ khí ơ-xi
- Để duy trì sự cháy diễn ra liên tục cần phải cĩ đủ khí
ơ-xi
GV chốt: Thành phần duy trì sự cháy có trong
- HS cả lớp cùng hát
* HĐ nhĩm
* HĐ nhĩm
* HĐ nhĩm
Trang 4không khí là ô-xy Thành phần khí không duy trì sự
cháy là khí ni-tơ Người ta đã chứng minh được rằng
lượng khí ni-tơ gấp 4 lần lượng khí ô-xy trong không
khí Điều này thực tế khi đun bếp bằng than, củi hay
rơm rạ mà ta không cơi rỗng bếp sẽ rất dễ bị tắt bếp.
-HĐGD ĐẠO ĐỨC BIẾT ƠN THẦY GIÁO CƠ GIÁO (tiết 2) I/ Mục tiêu: Học xong bài này HS cĩ khả năng:
- Biết được cơng lao của thầy giáo, cơ giáo
- Biết kể những câu chuyện hoặc viết đoạn văn về chủ đề “Biết ơn đối với thầy giáo, cơ giáo”
GDKNS-Kỹ năng tự nhận thức giá trị cơng lao dạy dỗ của thầy cơ
-Kỹ năng lắng nghe lời dạy bảo của thầy cơ
-Kỹ năng thể hiện sự kính trọng, biết ơn với thầy cơ
II/ Chuẩn bị: Sưu tầm bài hát, thơ , câu chuyện ca ngợi cơng lao thầy giáo , cơ
giáo Xây dựng một tiêu phẩm
- Giấy màu , kéo, bút chì , bút màu , hồ dán
III/ Hoạt động trên lớp
I Khởi động
- Cả lớp hát bài “ Cả nhà thương nhau
II Hoạt động thực hành
HĐ1: HS trình bày các bài hát,thơ sưu tầm được
với nội dung ca ngợi thầy cơ giáo.
Gv lần lượt cho HS trình bày
- Các bài hát với chủ đề biết ơn thầy cơ giáo
- Trình bày các bài thơ đã sưu tầm
- Trình bày ca dao,tục ngữ đã sưu tầm
- Kể về kỷ niệm của mình với thầy cơ
Gv nhận xét kết luận:
HĐ2: Xây dựng tiểu phẩm
Giao nhiệm vụ cho các nhĩm
* Xây dựng 1 tiểu phẩm cĩ chủ đề kính trọng,biết ơn
thầy, cơ giáo
Gv nhận xét,tuyên dương
HĐ3: Làm bưu thiếp chúc mừng thầy cơ
- GV nêu yêu cầu: Mỗi nhĩm làm 1 bưu thiếp
- HS nhận xét chọn bưu thiếp đẹp và cĩ ý nghĩa
nhất
GV nhận xét,tuyên dương
III Hoạt động ứng dụng
* H Đ cả lớp
* H Đ nhĩm
* H Đ nhĩm
Đại diện nhĩm trình bày Lớp nhận xét
* H Đ nhĩm Các nhĩm trình bày kết quả
Trang 5- Trao đổi với người thân
+ Vì sao ta phải biết ơn thầy cô giáo
+ Thực hành với mỗi bản thân
Soạn: Ngày 30/11/2014
Giảng: Thứ tư ngày 3 tháng 12 năm 2014
TIẾNG VIỆT Bài 15A: CÁNH DIỀU TUỔI THƠ ( tiết 3)
I Khởi động
- Cả lớp hát bài: Mái trường mến yêu
(đồ dùng: máy tính, máy chiếu, loa )
II Hoạt động thực hành
3 Nói tên đồ chơi hoặc trò chơi được miêu tả trong mỗi bức
tranh
4 Thay nhau hỏi và trả lời
- Trò chơi bạn trai thích: thả diều, rước đèn ông sao, kéo co,bắn
súng cao su, chơi trò chơi trên máy tính
- Trò chơi các bạn gái thích: ô ăn quan, bịt mắt bắt dê, xếp hình,
nấu ăn , nhảy dây, chơi búp bê, rước đèn ông sao, thả diều,
- Nói chung tất cả những trò chơi trên đều có ích riêng trò chơi
bắn súng cao su và chơi điện tử là trò chơi có hại:
5 Viết vào vở các từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con
người khi tham gia các trò chơi
- say mê, say sưa, đam mê, mê, thích, ham thích, hào hứng,
6 Viết vào vở đoạn văn miêu tả một trong các đồ chơi hoặc trò
chơi nói trên
III Hoạt động ứng dụng
- HS thực hiện yêu cầu trang 86
- Hs cả lớp hát
* HĐ nhóm đôi
* HĐ nhóm
* HĐ cá nhân
* HĐ cá nhân
-TIẾNG VIỆT Bài 15B: CON TÌM VỀ VỚI MẸ (tiết 1)
I Khởi động
- Cả lớp hát bài: Ước mơ ngày mai
(đồ dùng: máy tính, máy chiếu, loa )
II Hoạt động cơ bản:
1 Quan sát và nói về nội dung bức tranh
- Bức tranh vẽ hình ảnh người mẹ đang bế người con khoảng 4 –
5 tuổi, hai mẹ cọn đang nói chuyện với nhau Có lẽ trong trí
tượng tượng non nớt của người con là hình ảnh của tương lai khi
mình trưởng thành Đó là hình ảnh một chàng trai khoẻ mạnh
đang cưỡi ngựa đi khám phá chân trời, bảo vệ biên cương
2 Nghe thầy cô đọc bài
- Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng;
đọc đúng nhịp thơ, bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm một
- Hs cả lớp hát
* HĐ cả lớp
* HĐ cả lớp
Trang 6khổ thơ trong bài.
3 Đọc từ ngữ và lời giải nghĩa
4 Cùng luyện đọc
5 Thảo luận để trả lời câu hỏi
- Bạn nhỏ ấy tuổi Ngựa
- Không chịu ngồi yên một chỗ, chỉ thích đi
Tuổi ngựa tuổi đi
- Miền trung du xanh cao nguyên rừng đại ngàn
Ngựa con rong chơi khắp mọi miền
- Màu trắng hoa mơ, hương thơm hoa huệ, hoa cúc tràn ngập
Những điều hấp dẫn “Ngựa con”
- Dù xa xôi cách trở, cách núi cách sông vẫn tìm về với mẹ
“Ngựa con” luôn nhớ tìm về với mẹ
+ ND bài: Bài thơ nói lên ước mơ và trí tưởng tượng đầy láng
mạn của cậu bé tuổi ngựa Cậu thích bay nhảy nhưng rất thương
mẹ, đi đâu cũng nhớ đường tìm về với mẹ
6 Hai bạn lần lượt đọc 4 khổ thơ để học thuộc lòng bài thơ
* HĐ nhóm
* HĐ nhóm
* HĐ nhóm
* HĐ nhóm đôi
-TOÁN Bài 48 : CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (tiếp theo)
I Khởi động
- Cả lớp chơi trò chơi: “ Chuyển hàng lên tàu”
II Hoạt động cơ bản
1 Chơi trò chơi "Ghép thẻ"
2 Đọc và làm theo từng bước để thực hiện phép tính:
3 Đặt tính rồi tính
III Hoạt động thực hành
1 Đặt tính rồi tính
2 Tính giá trị của biểu thức
3 Giải bài toán
Người đó đóng gói được nhiều nhất số tá bút chì là:
3500 : 12 = 291 (tá) dư 8 cái bút chì
Đáp số: 291 tá, dư 8 cái bút chì
IV Hoạt động ứng dụng
- Giao bài tập trang 62
- HS cả lớp cùng chơi
* HĐ nhóm
* HĐ nhóm
* HĐ nhóm đôi
* HĐ cá nhân
-THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT LUYỆN VIẾT PHẦN THÂN BÀI
I Mục tiêu: Giúp hs nắm được
- Nhận biết được một bài văn miêu tả
- Có kỹ năng viết bài văn miêu tả
II Hoạt động dạy và học
Trang 71.Khởi động: chơi trò chơi: Thụt thò
2 Thực hành:
Bai tập
Dựa vào bài thơ“ Trâu lá đa”, kết hợp
với hiểu biêt và tưởng tượng của em,
hãy viết phần thân bài tả trâu lá đa
Gợi ý:
- Tả vẻ ngoại hình của con trâu làm
bằng lá đa: hình dáng con trâu, màu sắc
của thân trâu, cái mõm, cái đầu, cái
tai
- Tả hoạt động của trâu lá đa trong trò
chơi của bạn nhỏ: Trâu được đặt trên
một con cua đồng để di chuyển: trâu đi “
cày” trên “cánh đồng”
- Cho hs quan sát một số bức tranh về
con trâu thật và con trâu làm bằng lá đa
- Giới thiệu với hs “ trâu lá đa” là một
loại đồ chơi phổ biến ở các vùng quê
Bắc Bộ
-Y/c hs tự làm bài
3 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Y/c hs về nhà chuẩn bị bài sau
-Hoạt động nhóm -Đọc cá nhân, tìm hiểu nội dung bài th
Hoat động cả lớp
- HĐ cá nhân
-Soạn: Ngày 1/12/2014
Giảng: Thứ năm ngày 4 tháng 12 năm 2014
TOÁN Bài 49 : CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (tiếp theo) (tiết 1)
I Khởi động
- Cả lớp chơi trò chơi: “ Chuyển hàng lên tàu”
II Hoạt động cơ bản
1 Chơi trò chơi "Ai nhanh ai đúng"
2 Đọc và làm theo từng bước để thực hiện phép tính:
3 Đặt tính rồi tính
- GV cùng hs thảo luận cách ước lượng tìm
thương:
101 : 43 = ? Ước lượng 10 : 4 = 2(dư 2); 2 < 4
- HD chia tương tự
- HS cả lớp cùng chơi
* HĐ nhóm
*HĐ cả lớp
* HĐ nhóm đôi
Trang 8+ Lưu ý : số chia > số dư.
-TIẾNG VIỆT Bài 15B: CON TÌM VỀ VỚI MẸ (tiết2- 3)
I Khởi động
- Cả lớp hát bài: Ước mơ ngày mai
(đồ dùng: máy tính, máy chiếu, loa )
II Hoạt động thực hành
1 Chuẩn bị kể chuyện đã nghe, đã đọc
- Chú lính chì dũng cảm
- Chú đất Nung
- Võ sĩ bọ ngựa, Dế Mèn bênh vực kẻ yếu…
- Tôm càng và cá con
- Chú sẻ và bông hoa bằng lăng
2 Luyện tập kể chuyện đã nghe, đã đọc
3 Trao đổi với các bạn về tính cách của nhân vật hoặc ý nghĩa
của câu chuyện em vừa kể
4 Nhận xét về cấu tạo bài văn miêu tả “Chiếc xe đạp của chú
Tư”
+ Mở bài: Giới thiệu về chiếc xe đạp của chú Tư.
+ Thân bài: Tả chiếc xe đạp và tình cảm của chú Tư với chiếc xe
đạp.
+ Kết bài: Nói lên niềm vui của đám con nít và chú Tư bên chiếc
xe.
- Mở bài theo cách trực tiếp, kết bài tự nhiên
+ Tác giả quan sát chiếc xe đạp bằng:
- Mắt : Xe màu vàng, hai cái vành láng cánh hoa
- Tai nghe : Khi ngừng ro thật êm tai
- Các nhóm báo cáo Nhận xét bổ sung
+Tả bao quát chiếc xe : xe đẹp nhất không có chiếc xe nào sánh
bằng
+ Tả những bộ phận có đặc điểm nổi bật:
- Xe màu vàng, xe ro ro thật êm tai
- Giữa tay cầm cánh hoa
+ Nói về tình cảm của chú Tư đối với chiếc xe đạp
-Bao giờ dừng xe, chú cũng rút giẻ dưới yên lau, phủi, sạch sẽ
- Chú âu yếm vào con ngựa sắt
- Chú gắn hai sạch sẽ
- Chú âu yếm gọi của mình
5 Lập dàn ý cho bài văn miêu tả chiếc áo em mặc đến lớp hôm
nay
- GV hướng dẫn:
- Hs cả lớp hát
* HĐ nhóm
* HĐ nhóm
* HĐ nhóm
* HĐ nhóm
* HĐ cả lớp
Trang 9+ Chiếc áo em đang mặc là chiếc áo sơ mi đã cũ hay còn mới?
Đã mặc được bao lâu?
+ Tả bao quát chiếc áo
+ Tình cảm của em đối với chiếc áo
- HS tự làm bài
- Gọi HS đọc bài của mình
- Để quan sát kĩ đồ vật sẽ tả chúng ta cần quan sát bằng những
giác quan nào?
+Chúng ta cần quan sát bằng nhiều giác quan : mắt, tai, cảm
nhận
+ Khi tả đồ vật ta cần lưu ý điều gì ?
+ Khi tả đồ vật, ta cần lưu ý kết hợp lời kể với tình cảm của con
người với đồ vật ấy
III Hoạt động ứng dụng
- Giao bài tập trang 89
-LỊCH SỬ Bài 4: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI TRẦN (tiết 1)
( Từ năm 1226 đến năm 1400)
I Khởi động
- Cả lớp hát bài: Thế giới kết đoàn
(đồ dùng: máy tính, máy chiếu, loa )
II Hoạt động cơ bản
1.Tìm hiểu hoàn cảnh ra đời của nhà Trần
- GV chốt: Khi nhà Lý suy yếu, tình hình đất nước khó khăn,
nhà Lý không còn gánh vác được việc nước nên sự thay thế
của nhà Lý bằng nhà Trần là một điều tất yếu
2.Tìm hiểu vì sao nhà Trần quan tâm tới sự phát triển nông
nghiệp và quân đội
GV chốt: Các đời vua đầu triều đại nhà Trần rất quan tâm
đến việc phát triển quốc phòng và nông nghiệp Triều đình
tuyển những trai tráng khoẻ mạnh vào quân đội Thời bình tì
cho họ ở lại làng để sản xuất, lúc có chiến tranh thì điều
động họ tham gia vào các đội quân chiến đấu Ngoài những
chức quan đã có ở thời nhà Lý, nhà Trần còn lập thêm các
chức quan mới như Hà đê sứ và Đồn đièn sứ Các chức quan
mới này làm nhiệm vụ trông coi việc đắp đê, bảo vệ đê,
khuyến khích nông dân sản xuất và tuyển mộ người đi mở
mang vùng đất mới
3 Tìm hiểu việc nhà Trần và việc đắp đê
GV chốt: Thành tựu đắp đê ở thời Trần đã mang lại nhiều lợi
ích cho nhân dân và đất nước ta Hệ thống đê điều đã ngăn
chặn lũ lụt, bảo vệ tính mạng và của cải của người dân; góp
phần giữ nguồn nước cung cấp cho đồng rộng, làm cho nghề
- Cả lớp cùng hát
* HĐ nhóm
- HS báo cáo kết quả
* HĐ nhóm
- HS báo cáo kết quả
* HĐ nhóm
- HS báo cáo kết quả
Trang 10trồng trọt và chăn nuôi phát triển; góp phần tạo ra mạng lưới
giao thông, giúp cho việc đi lại của nhân dân thuận tiện
Nhân dân càng tin tưởng vào triều đình, đồng lòng cùng
triều đình ra sức xây dựng và bảo vệ đất nước
THỰC HÀNH TOÁN
ÔN CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ
I Mục tiêu: Giúp hs nắm được
- Giúp hs nắm được cách chia cho số có hai chữ số
- Có được kỹ năng thực hành chia cho số có hai chữ số
II Hoạt động dạy và học
1 Khởi động
2 Thực hành
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
a) 8586 : 27 b) 51225 : 45 c) 85996 : 35
8586 27 51255 45 85996 35
048 318 62 1139 159 2457
216 175 199
0 405 246
0 01
HĐcá nhân -Chia sẻ trong nhóm
Bài 2: Tính giá trị biểu thức:
a) (21366 + 782) : 49 =
b) 1464 x 12 : 61 =
- Yêu cầu đại diện nhóm chia sẻ
- Nhận xét và chôt lại lời giải đúng:
a) (21366 + 782) : 49 = 22148 : 49
= 452
b) 1464 x 12 : 61 = 17568 : 61
= 288
HĐ nhóm
Bài 3: Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:
a) Nếu a = 42 thì 1764 : a = HĐ cá nhân