1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đặc điểm thích nghi hình thái, cấu tạo và sinh thái của một số loài thực vật điển hình ở khu du lịch sinh thái gáo giồng, huyện cao lãnh, tỉnh đồng tháp

56 915 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 5,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu đặc điểm thích nghi hình thái, cấu tạo và sinh thái của một số loài thực vật điển hình ở khu du lịch sinh thái gáo giồng, huyện cao lãnh, tỉnh đồng tháp

Trang 1

MỤC LỤC

Trang phụ bìa i

Danh sách các thành viên tham gia ii

Lời bản quyền iii

Lời cảm ơn iv

Mục lục 1

Danh mục các từ viết tắt 3

Phần 1 MỞ ĐẦU 1 Đặt vấn đề 4

2 Mục đích nghiên cứu 5

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

4 Đối tượng nghiên cứu 5

5 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 6

6 Phương pháp nghiên cứu 6

7 Cấu trúc đề tài 8

8 Giới hạn của đề tài nghiên cứu 9

9 Những đóng góp của đề tài 9

Phần 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1 Lược sử vấn đề nghiên cứu 10

2 Mô tả khu vực nghiên cứu 11

Phần 3 KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN Chương 1 ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI CỦA CÁC LOÀI THỰC VẬT MỘT LÁ MẦM 1 Cỏ ống (Panicum repens L.) 16

2 Mồm mốc (Ischaemum rugosum Salisb.) 20

3 Lúa ma (Oryza rufipogon Griff.) 24

4 Năng ống (Eleocharis dulcis (Burm.f.) Hensch.) 28

Chương II: ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI CỦA CÁC LOÀI THỰC VẬT HAI LÁ MẦM 1 Rau dừa nước (Ludwidgia adscendens (L.) Hara.) 32

Trang 2

2 Sen (Nelumbo nucifera Gaertn.) 35

3 Súng lam hay súng ma (Nymphaea nouchali Burm.f.) 38

4 Tràm (Melaleuca leucadendra L.) 42

Chương III: NHẬN XÉT CHUNG VỀ ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI CỦA CÁC LOÀI THỰC VẬT ĐIỂN HÌNH Ở KHU DU LỊCH SINH THÁI GÁO GIỒNG

1 Những đặc điểm thich nghi về hình thái 46

2 Những đặc điểm thích nghi về cấu tạo giải phẫu 46

3 Những đặc điểm thích nghi về sinh thái 48

4 Hướng thích nghi của thực vật với những đặc điểm đặc trưng của môi trường đất ngập nước Khu du lịch sinh thái Gáo Giồng 49

5 Một số biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học ở Khu du lịch sinh thái Gáo Giồng 51 Phần 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1 Kết luận 52

2 Kiến nghị 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO 55 PHẦN PHỤ LỤC

Trang 3

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BK: Bán kính ĐD: Độ dày

Trang 4

Phần 1 MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Thực vật đóng vai trò quan trọng trong hệ thống sinh giới, chúng vô cùng phong phú và đa dạng Ở các môi trường khác nhau thì có các loài thực vật khác nhau sinh sống Sự sống của con người được duy trì là phần lớn phụ thuộc vào sự tồn tại của các loài thực vật Thực vật có vai trò cung cấp oxy cho sự sống của con người và động vật và đồng thời chúng cũng hấp thụ carbonic như một máy lọc không khí, tạo môi trường không khí trong lành Ngoài ra, thực vật còn đóng vai trò

là sinh vật sản xuất cung cấp thức ăn cho các loài động vật, là mắt xích quan trọng trong chuỗi và lưới thức ăn, tạo sự cân bằng trong hệ sinh thái

Đời sống của thực vật luôn chịu sự tác động của các nhân tố môi trường, đặc biệt là các loài thực vật sống ở môi trường đất ngập nước thì chế độ thủy văn là yếu

tố có ảnh hưởng rất lớn đến sự sinh trưởng và phát triển của chúng Việc kiểm soát, duy trì chế độ nước hợp lí cũng đồng nghĩa với việc tạo ra sự ổn định cho hệ sinh thái đất ngập nước

Khu du lịch sinh thái Gáo Giồng thuộc xã Gáo Giồng, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp được xem như một Đồng Tháp Mười thu nhỏ Hệ sinh thái đặc trưng nơi đây là hệ sinh thái đất ngập nước theo mùa trên đất chua phèn Ngoài giá trị về

du lịch sinh thái, Gáo Giồng còn có giá trị về mặt khoa học, nguồn tài nguyên thiên nhiên, văn hóa, lịch sử và kinh tế Thảm thực vật nơi đây ngoài những vai trò nói trên thì còn là nơi cư trú, kiếm ăn và sinh sản cho nhiều loài chim nước như vịt trời, cồng cộc, le le, điên điển, trích mồng đỏ… Những lung sen là nơi hội tụ của nhiều con trích mồng đỏ về nhảy múa; những quần xã mồm mốc, cỏ ống là nơi ăn, sinh sản và trú ẩn khá an toàn cho một số loài khác…Vì vậy, việc bảo tồn nguồn gen thực vật nơi đây cũng đồng nghĩa với việc bảo vệ nguồn gen động vật, góp phần bảo tồn sinh cảnh, bảo tồn đa dạng sinh học và để phát triển bền vững Khu du lịch sinh thái này

Ở Khu du lịch sinh thái Gáo Giồng chưa có công trình nào nghiên cứu về đặc điểm thích nghi hình thái, cấu tạo và sinh thái của các loài thực vật nơi đây Để góp phần vào việc bảo tồn đa dạng sinh học, bảo tồn hệ sinh thái, bảo tồn nơi học tập và nghiên cứu cho mọi người cũng như để phát triển bền vững Khu du lịch sinh thái

này, chúng tôi chọn đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm thích nghi hình thái, cấu tạo và

Trang 5

sinh thái của một số loài thực vật điển hình ở Khu du lịch sinh thái Gáo Giồng, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp”

2 Mục đích nghiên cứu

- Nghiên cứu đặc điểm thích nghi về hình thái, cấu tạo và sinh thái của một số loài thực vật điển hình ở Khu du lịch sinh thái Gáo Giồng, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp nhằm duy trì môi trường sống thích hợp cho chúng, góp phần bảo tồn và phát triển bền vững hệ sinh thái này

- Xây dựng đĩa CD lưu trữ hình ảnh về hình thái, cấu tạo của các loài nghiên cứu để làm tư liệu cho sinh viên, giảng viên giảng dạy các môn học có liên quan

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Từ mục đích nghiên cứu, chúng tôi xác định các nhiệm vụ cụ thể như sau:

- Nghiên cứu đặc điểm địa hình, điều kiện tự nhiên, thời tiết khí hậu của khu vực Khu du lịch sinh thái Gáo Giồng, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

- Quan sát và mô tả đặc điểm hình thái thích nghi của các loài thực vật nghiên cứu

- Thu mẫu và nghiên cứu giải phẫu thích nghi các loài thực vật điển hình ở Khu du lịch sinh thái Gáo Giồng, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

- Xác định các đặc điểm sinh thái đặc trưng của các loài thực vật nghiên cứu

4 Đối tượng nghiên cứu

Chúng tôi chọn nghiên cứu 8 loài thực vật thường gặp ở Khu du lịch sinh thái Gáo Giồng, trong đó có 4 loài thực vật Một lá mầm và 4 loài thực vật Hai lá mầm 1) Cỏ ống(Panicum repens L.)

5) Rau dừa nước (Ludwidgia adscendens (L.) Hara.)

Họ Rau dừa nước: OENOTHERACEAE

Trang 6

6) Sen (Nelumbo nucifera Gaertn.)

Thời gian nghiên cứu từ tháng 6/2011 đến tháng 5/2012

- Thời gian thực nghiệm từ tháng 6/2011 đến tháng 3/2012

- Thời gian viết và hoàn chỉnh đề tài từ tháng 4 đến tháng 5/2012

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết

Thu thập một số tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu để vận dụng vào việc phân tích, biện luận các kết quả đạt được

6.2 Phương pháp thực nghiệm

6.2.1 Phương pháp nghiên cứu ngoài thực địa

- Bố trí thu mẫu: Mẫu được thu rải rác ở các môi trường trong Khu du lịch

- Quan sát, mô tả đặc điểm hình thái: Quan sát mô tả đặc điểm hình thái các cơ quan sinh dưỡng của các loài thực vật nghiên cứu, ghi chép các đặc điểm sinh thái ở các môi trường nghiên cứu Chụp ảnh các đối tượng nghiên cứu trong điều kiện tự nhiên

- Thu mẫu và cố định mẫu

+ Mẫu lá: Chọn lá bánh tẻ trên những cây trưởng thành

Trang 7

+ Mẫu thân: Ở thân gỗ thì lấy thân hay cành bánh tẻ, còn ở thân thảo thì lấy cây điển hình trong quần thể ở nhiều địa điểm khác nhau, lấy mẫu ở đoạn giữa thân + Mẫu rễ: Lấy rễ thứ cấp ở những loài Hai lá mầm, rễ sơ cấp ở những loài Một

và làm cho màng tế bào cứng dòn lại

Focmalin giữ được cấu trúc của chất tế bào, không làm tan lipit, không làm méo mó hình dạng tế bào Nhưng focmalin làm cứng dòn mẫu cây nhất là lá

Axit axetic có tác dụng chủ yếu là giữ cho cấu tạo nhân không thay đổi nhưng không giữ được cấu tạo của chất tế bào và thường gây phân hủy các thể tơ Khác với rượu, axit axetic còn làm cho tế bào trương lên và ngăn chặn hiện tượng làm cứng màng tế bào

6.2.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm

- Phương pháp cắt, nhuộm mẫu

+ Cắt trực tiếp bằng tay với lưỡi dao lam

+ Mẫu cắt xong muốn nghiên cứu được chi tiết, chúng ta phải tiến hành nhuộm mẫu Sử dụng phương pháp nhuộm kép, gồm các bước:

▫ Ngâm mẫu cắt vào nước javen trong 15-20 phút để tẩy sạch nội chất của tế bào, rửa sạch bằng nước cất

▫ Ngâm mẫu vào axit axetic 1% khoảng 5 phút để loại hết javen còn dính lại, rửa sạch bằng nước cất

▫ Nhuộm xanh bằng dung dịch xanh metylen loãng (1/1000-1/10.000 trong nước cất) từ 10 giây đến 1-2 phút, rửa sạch bằng nước cất

▫ Nhuộm đỏ bằng dung dịch đỏ carmin trong 20-30 phút, rửa lại sạch bằng nước cất

Trang 8

Sau đó lên kính bằng nước cất hay glyxerin, đặt vào kính hiển vi quan sát các thành phần cấu tạo của tế bào

- Phương pháp đo trên kính hiển vi: Sử dụng phương pháp đo gián tiếp bằng cách so sánh kích thước của vật cần đo với một thước đo thị kính và thước đo vật kính được lắp thêm vào kính hiển vi Sử dụng phương pháp này chúng ta xác định được kích thước của các thành phần cơ bản cấu tạo nên tế bào

Số liệu được xử lí bằng phương pháp toán thống kê:

- Trị số trung bình:

n

n

i i

7 Cấu trúc đề tài

Gồm 4 phần:

Phần 1 Mở đầu

Phần 2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Phần 3 Kết quả và biện luận

Phần 4 Kết luận và kiến nghị

Trang 9

8 Giới hạn của đề tài nghiên cứu

Do điều kiện thời gian chúng tôi giới hạn đề tài nghiên cứu các đặc điểm thích nghi về hình thái, cấu tạo và sinh thái trên 8 loài thực vật thường gặp ở Khu du lịch sinh thái Gáo Giồng, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp

Trang 10

Phần 2 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1 Lược sử vấn đề nghiên cứu [1], [2], [4], [5]

Xã hội loài người khi mới hình thành đã tiếp xúc với giới thực vật phong phú ở xung quanh để phục vụ cho nhu cầu về cái ăn, cái ở của mình Do thực vật có vai trò quan trọng đối với đời sống con người, vì vậy con người ngày càng muốn nghiên cứu, khám phá thế giới các loài thực vật

Trải qua quá trình lịch sử phát triển lâu dài, từ những dạng đơn giản mà cơ thể chỉ gồm một tế bào đến dạng cơ thể có cấu tạo phức tạp gồm nhiều tế bào Sống trong môi trường khác nhau, các loài thực vật hình thành những đặc điểm thích nghi riêng, các đặc điểm này có thể được di truyền qua các thế hệ

Từ rất xa xưa con người đã biết mô tả hình thái của các loài thực vật Cách đây khoảng trên dưới 3000 năm, trong các sách cổ của Trung Quốc như “Hạ tiểu chính”

và Kinh thi đã mô tả hình thái và giai đoạn sống của nhiều loài cây Hay một pho sách cổ Ấn Độ “Su-scơ-ru-ta” viết vào thế kỷ XI trước Công nguyên đã mô tả hình thái 760 loài cây thuốc Cách đây hơn 2300 năm, Theophraste (371-286 trước Công nguyên) là người sáng lập môn thực vật học Ông nghiên cứu về hình thái giải phẫu

cơ thể thực vật và các dẫn liệu được trình bày trong các tác phẩm “Lịch sử thực vật”, “Nghiên cứu về cây cỏ”, ông có đề cập đến sự thích nghi của cây cỏ với môi trường sống, các đặc điểm khác nhau của cơ thể thực vật khi sống ở môi trường khác biệt, ví dụ cây trường sinh, cây rụng lá, cây sống trong nước

Vào thời kỳ phục hưng, việc nghiên cứu về thực vật được phát triển Buphon (1707-1780) nghiên cứu ảnh hưởng của các điều kiện khí hậu đến thực vật, ông cho rằng tác động của khí hậu và thức ăn lâu dài đã ảnh hưởng đến những biến đổi của thực vật và sự thích nghi là kết quả của quá trình tiến hóa lâu dài

Levacopxki (1833-1893) nghiên cứu mối quan hệ của hệ rễ của một số cây dưới ảnh hưởng của độ ẩm và nhiệt độ Ông nhận thấy ở rễ cũng có những biến đổi

về hình thái cấu tạo do tác động của các yếu tố môi trường này

Năm 1884, Constange khi nghiên cứu những cây ở nước đã phát hiện ra những sai khác của thực vật ở nước và thực vật ở cạn Maiacopxki nghiên cứu sự thay đổi

về hình thái của thực vật khi thay đổi môi trường sống từ cạn xuống nước

Trang 11

Những nghiên cứu của Boni cho biết những cây sống ở đồng bằng có hình thái bình thường còn những cây sống ở miền núi thì có dạng thấp, đốt ngắn, lá thường xếp theo hình hoa thị

Đến thế kỷ XX, giải phẫu hình thái thích nghi thực vật được hình thành do trường phái giải phẫu thực vật kết hợp với sinh thái, và đã có nhiều công trình nghiên cứu về hình thái giải phẫu thích nghi Lúc bấy giờ sinh thái học đã phát triển mạnh tạo điều kiện cho các nhà giải phẫu học thực vật đi sâu nghiên cứu lĩnh vực giải phẫu sinh thái Những năm 40 của thế kỷ XX, sinh thái học đã hình thành hướng giải phẫu sinh thái do Keller lập ra Từ đây, các nhà thực vật học và sinh thái học có thể hiểu được bản chất và sự đa dạng của quá trình thích nghi ở thực vật

Ở Việt Nam, sau cách mạng tháng Tám, Lê Khả Kế với cuốn “Thực vật đại cương” là tác phẩm đầu tiên có đề cập đến giải phẫu thực vật Về sau có nhiều sách hoặc giáo trình hình thái, giải phẫu ra đời như: Vũ Văn Chuyên (1970) với giáo trình Giải phẫu thực vật; Nguyễn Bá (1974, 1975) với quyển Giải phẫu học thực vật-Hình thái giải phẫu học thực vật; Nguyễn Như Đối, Nguyễn Khoa Lân (1995) với giáo trình Giải phẫu thực vật; Hoàng Thị Sản, Nguyễn Thị Phương Nga (2003) với quyển Hình thái-Giải phẫu học thực vật; Nguyễn Khoa Lân (2006) với giáo trình Giải phẫu hình thái thích nghi thực vật Bên cạnh đó còn có nhiều công trình nghiên cứu như Nguyễn Khoa Lân (1990) nghiên cứu Giải phẫu hình thái cây ngập mặn một số vùng ven biển Việt Nam; Nguyễn Khoa Lân (1995) với một số kết quả nghiên cứu về Hình thái cấu tạo thích nghi của rễ các loài thân gỗ rừng ngập mặn ở Lâm trường Cần Giờ; Nguyễn Khoa Lân (1996) nghiên cứu Giải phẫu sinh thái thích nghi của các loài cây chủ yếu trong một số rừng ngập mặn Việt Nam…

2 Mô tả về khu vực nghiên cứu

2.1 Quá trình thành lập và phát triển Khu du lịch sinh thái Gáo Giồng

* Vị trí

Khu du lịch sinh thái Gáo Giồng nằm tại ấp 6, xã Gáo Giồng, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp; cách trung tâm thành phố Cao Lãnh khoảng 17 km Khu du lịch sinh thái này hình thành trên cơ sở rừng tràm Gáo Giồng Rừng tràm Gáo Giồng được thành lập năm 1985 với diện tích 1.657 ha

* Lịch sử hình thành

Trang 12

Trước và sau năm 1975, khu vực rừng tràm Gáo Giồng hiện nay là vùng đất hoang hóa, nhiễm phèn nặng, chỉ có cỏ năng, cỏ lác cùng với vài cụm tràm, gáo… xen lẫn với một ít lung, bàu, kênh rạch tự nhiên và "muỗi kêu như sáo thổi, đỉa lội tựa bánh canh" Một ít hộ dân vào mở lõm phần diện tích ven kênh rạch để trồng lúa mùa nhưng chỉ một vài vụ phải bỏ vì năng suất rất thấp hoặc để bắt cá, chuột, rắn, rùa… Việc đi lại chỉ có thể bằng xuồng vào mùa lũ nước ngập mênh mông, còn mùa khô chỉ có cách lội bộ băng đồng nắng cháy

Thực hiện chủ trương khai phá Đồng Tháp Mười, huyện Cao Lãnh đã cho khai phá vùng đất này, nhưng khi đó không ít người hoài nghi về hiệu quả mang lại, cũng có ý kiến đề xuất việc đào kênh, thau chua, rửa phèn, trồng lúa với hy vọng mỗi năm thu hoạch vài trăm tấn nhằm giải quyết nhu cầu bức xúc về lương thực lúc bấy giờ Tuy nhiên, để bảo vệ môi trường sinh thái, người ta cuối cùng đã tiến hành trồng tràm, loài cây đặc trưng của khu vực Đồng Tháp Mười

Để khai phá vùng đất mới này, huyện Cao Lãnh đã thành lập lực lượng thanh niên xung phong (gọi tắt là lực lượng 705)

Những ngày đầu, lực lượng 705 gặp nhiều khó khăn: mùa khô phải dùng trâu

cộ nước từ kênh Nguyễn Văn Tiếp xa hơn 8 km về ăn uống; còn tắm giặt phải dùng nước phèn trong nhưng chát đắng hoặc thứ nước nâu đen do cỏ mục sinh ra; chiều tối phải ăn cơm, sinh hoạt trong mùng; mùa nước nổi, phải ghép những chiếc xuồng

ba lá bé nhỏ lại làm bè Thực phẩm săn bắt từ tự nhiên không thiếu, trừ mùa khô hạn, nhưng rau xanh lại rất hiếm Mặc dù vậy, nhưng với quyết tâm, sức trẻ và đoàn kết thống nhất, lực lượng 705 đã từng ngày thu hẹp diện tích hoang hoá, chua phèn Rừng tràm hình thành, các con kênh được đào đắp chủ yếu bằng thủ công đã đem

về nguồn nước ngọt Nhiều loài động vật hoang dã lần lượt tụ hội; chung quanh rừng tràm, nhiều hộ dân về cất nhà sinh sống

* Du lịch sinh thái

Để phát huy hết thế mạnh và tiềm năng của rừng tràm, tháng 3 năm 2003, huyện Cao Lãnh chủ trương phát triển du lịch sinh thái Rừng tràm Gáo Giồng Với mức đầu tư ban đầu trên 700 triệu đồng và qui hoạch giữ lại 300 ha rừng trên 10 năm tuổi, khu du lịch sinh thái Gáo Giồng đi vào hoạt động

Điểm đặc biệt thu hút du khách đến đây không phải là do những tặng phẩm của thiên nhiên mà là thành quả của bàn tay, khối óc con người để vùng đất hoang

Trang 13

hoá ngày nào trở thành một “Đồng Tháp Mười thu nhỏ” với những bản sắc riêng, do Rừng tràm Gáo Giồng không chỉ đóng vai trò điều tiết dòng chảy của lũ và tạo

không khí trong lành cho cả khu vực mà còn trở thành nơi sinh sống của nhiều loài thực động vật đặc trưng của vùng Đồng Tháp Mười, trong đó có nhiều loài quí hiếm được ghi vào Sách đỏ thế giới như chim nhan điển

Gáo Giồng chia thành 4 khu với trên 70 km kênh phân lô, 20 km đê bao khép kín Đây là vựa cá nước ngọt lớn vào bậc nhất hiện nay ở vùng Đồng Tháp Mười Sản lượng cá tự nhiên khai thác hằng năm hơn 30 tấn, nhiều nhất là cá lóc, cá rô, cá thát lát Với nguồn thức ăn tự nhiên phong phú nên rất nhiều loài chim nước đã khéo chọn đây làm nơi sinh sống, quần tụ

Tại đây có loài rau đồng vượt nước như bông điên điển, bông súng, rau dừa, rau mác tạo nên một khung cảnh khá hấp dẫn du khách Vào mùa khô, nơi đây có thể tổ chức cắm trại dưới những tán rừng tràm, tham quan các sân chim hoặc câu cá Đến khu du lịch sinh thái Gáo Giồng bằng xe ô tô hoặc đường thủy, du khách

có thể lên đài quan sát cao 18 m để được chiêm ngưỡng một màu xanh bạt ngàn của tràm, lúa, năng, lác, từng đàn cò, diệc, cồng cộc, nhan điển và nhiều loài chim khác

đi kiếm ăn hoặc về tổ; ngồi xuồng ba lá cùng các hướng dẫn viên trong tà áo bà ba xuyên qua rừng tràm đến sân chim để nhìn và nghe cơ man chim, cò ríu rít

Trước khi kết thúc chuyến thưởng ngoạn, du khách sẽ được dùng bữa cơm dân

dã của Đồng Tháp Mười Du khách sẽ được thưởng thức các món đặc sản truyền thống của vùng như cá lóc nướng trui cặp lá sen non, lá sao nháy chấm với mắm

me, rắn nướng mọi, cá linh nấu canh chua cơm mẻ với bông điên điển, bông súng, mắm kho chấm với rau dừa, rau mác, cá rô kho tộ… Các món ăn càng đậm đà thêm bởi ly rượu nếp pha mật ong tràm Tất cả đều trong bầu không khí trong lành

Khu du lịch sinh thái Gáo Giồng đã đón hơn 300.000 lượt du khách đến tham quan, nghỉ dưỡng Với việc mở rộng và đa dạng hoá dịch vụ, trong tương lai khu du lịch này sẽ có thêm cơ hội thu hút du khách trong những chuyến về Đồng Tháp, về đồng bằng sông Cửu Long

2.2 Điều kiện tự nhiên

2.2.1 Vị trí địa lí

Cao Lãnh là một huyện phía Bắc sông Tiền thuộc vùng Đồng Tháp Mười, cách trung tâm tỉnh Đồng Tháp khoảng 8 km về hướng Đông Nam

Trang 14

Huyện Cao Lãnh có vị trí địa lý như sau:

- Phía Bắc và Tây Bắc: giáp huyện Tam Nông, huyện Thanh Bình

- Phía Nam: huyện Châu Thành

- Phía Đông: giáp huyện Tháp Mười và tỉnh Tiền Giang

- Phía Tây và Tây Nam: giáp thành phố Cao Lãnh, thị xã Sa Đéc

Địa hình của huyện bị chia cắt bởi hệ thống kênh, rạch chằng chịt nên thuận lợi cho công việc tưới tiêu nhưng hạn chế xây dựng cơ sở hạ tầng cơ giới hóa nông nghiệp

2.2.3 Khí hậu và thủy văn

Huyện Cao Lãnh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa với những đặc trưng cơ bản sau:

- Nắng nhiều 2.710giờ/năm, nhiệt độ cao đều trong năm, trung bình từ 27,30C –32,80C, biên độ nhiệt chênh lệch ngày và đêm tương đối lớn, rất thuận lợi cho thâm canh tăng vụ, tăng năng suất và nâng cao chất lượng nông sản

- Lượng mưa bình quân hàng năm thấp 1.332mm, chỉ bằng 70% lượng mưa/ năm của Thành phố Hồ Chí Minh và chia làm hai mùa rõ rệt:

+ Mùa mưa:

Từ tháng 5 đến tháng 11, chiếm trên 90% lượng mưa cả năm, đặc biệt các tháng mưa lớn trùng với các tháng mùa lũ (từ tháng 7 đến tháng 11) đã xảy ra tình trạng nước lũ dâng cao ở sông rạch và ngập úng trong đồng ruộng do mưa lớn tại chỗ Riêng khu vực nằm trong những ngày mưa lớn thường kèm theo lốc xoáy Vào mùa lũ, nước từ sông Mê Kông đổ về cộng với mực nước dâng cao do triều cường làm cho sự chênh lệch mực nước thấp nên khả năng thoát nước lũ kém

Trang 15

Thời gian lũ lớn đối với huyện thường duy trì trong 3 tháng (8, 9, 10), đỉnh lũ cao nhất năm 2000 là 2,95m, hầu hết diện tích tự nhiên khu vực phía Bắc kênh Nguyễn Văn Tiếp ngập ở độ sâu 2 - 2,5m, khu vực phía Nam kênh Nguyễn Văn Tiếp đến kênh số 1 ngập ở độ sâu 1,5 - 2m và khu vực phía Nam kênh số 1 ngập từ độ sâu 1 - 1,5 m

+ Mùa khô (mùa kiệt):

Từ tháng 12 đến tháng 5 năm sau, mực nước đỉnh triều hầu như thấp hơn các cao trình đồng ruộng nên phải sử dụng bơm tưới bổ sung nước cho cây trồng Lượng mưa thấp, chỉ chiếm dưới 10% lượng mưa của năm Trong những tháng này các cây trồng thiếu nước nghiêm trọng

Chế độ thủy văn trên sông rạch thuộc địa bàn huyện chịu sự tác động của 3 yếu tố là: chế độ thủy triều biển Đông; chế độ dòng chảy của sông Tiền; chế độ mưa tại chỗ Có thể chia thành 2 mùa là mùa lũ và mùa kiệt

Ngoài ra trên địa bàn huyện còn có sông Tiền chảy qua, sông Cần Lố, kênh An Phong - Mỹ Hòa, kênh Nguyễn Văn Tiếp, kênh Cái Bèo, kênh số 1 nên khá phong phú thuận lợi cho việc phát triển cây trồng - vật nuôi, vận chuyển hàng hóa và phát triển du lịch sinh thái

Trang 16

Phần 3 KẾT QUẢ VÀ BIỆN LUẬN

Chương 1 ĐẶC ĐIỂM THÍCH NGHI CỦA CÁC LOÀI

THỰC VẬT MỘT LÁ MẦM

1 Cỏ ống(Panicum repens L.)

Thuộc họ Lúa: POACEAE

1.1 Đặc điểm hình thái, kiểu dạng thực vật

Là cỏ sống nhiều năm, thân cao khoảng 50-70cm, có thân ngầm, mọc thành bụi, thân chia nhiều lóng, cứng, khó diệt trừ Vị trí giữa 2 lóng có vòng rễ bao quanh Lá chỉ có bẹ lá và phiến lá Phiến lá có lông trắng bao phủ, lá sắp xếp xiên so với trục của thân do đó lượng ánh sáng chiếu vào 2 mặt lá không giống nhau làm cho lá có cấu tạo 2 mặt Mặt dưới lá có màu xanh đậm, không có lông, mặt trên lá

có màu xanh mốc và có lông bao phủ, lá có một gân chính và nhiều gân phụ song song nhau; bẹ lá ôm lấy gần hết chiều dài mỗi lóng, mép và đầu bẹ lá có lông Có hệ

rễ phát triển, ăn sâu, lan rộng và có lông hút (hình 1) [2], [4], [5], [6]

- Rễ có nhiều lông hút giúp hút nước và dinh dưỡng tốt cho cây, rễ phát triển,

ăn sâu và lan rộng giúp cơ thể bám chặt vào môi trường đất ướt, đầm lầy; hút nước vào mùa khô

Như vậy cỏ ống có hình thái thích nghi với cả 2 mùa: Mùa khô nắng nóng và mùa mưa nước ngập

1.2 Cấu tạo giải phẫu

1.2.1 Cấu tạo giải phẫu rễ

Biểu bì gồm một lớp tế bào vách mỏng xếp sát nhau có độ dày trung bình (1002,73)μm, chiếm 7,4% bán kính của rễ Phần vỏ có độ dày trung bình (7385,59)μm, chiếm 54,5% bán kính rễ gồm các tế bào mô mềm vỏ vách mỏng,

Trang 17

có nhiều khoảng gian bào lớn Vỏ trong là lớp tế bào vách dày nằm trong cùng của

vỏ Phần trụ có độ dày trung bình (5194,83)μm, chiếm 38,4% bán kính rễ Bao quanh phần trụ là lớp tế bào mô cứng tạo thành đai Trong trụ gồm có nhiều tế bào

mô cứng vách dày được bao quanh bởi các tế bào mô mềm vách mỏng và mạch gỗ

Số lượng mạch gỗ rất ít, có 7 mạch trên lát cắt ngang của rễ (hình 2)

- Trung trụ gồm lớp tế bào mô mềm libe bao quanh khối tế bào mô mềm hóa

gỗ cứng có chức năng dự trữ dinh dưỡng Mạch gỗ phân bố thành vòng tròn trong khối tế bào mô mềm hóa gỗ cứng đảm bảo cho khả năng vận chuyển, đồng thời giúp cho rễ có trụ giữa tương đối vững chắc

1.2.2 Cấu tạo giải phẫu thân

Bên ngoài là lớp biểu bì có lớp cutin mỏng, gồm các tế bào cạnh tròn, vách mỏng xếp sát nhau, kích thước trung bình (471,99)μm, chiếm 2,7% bán kính thân Dưới biểu bì là lớp vỏ có kích thước trung bình (8026,03)μm, chiếm 46,4% bán kính của thân, gồm các tế bào mô mềm, các tế bào mô mềm xếp không sát nhau tạo nên các khoảng trống gian bào Phần trụ có kích thước trung bình (8835,14)μm, chiếm 51% bán kính thân Có vòng tế bào mô cứng nằm ngay sát phía ngoài trụ Trụ gồm các tế bào mô mềm cạnh tròn xếp sát nhau và các bó dẫn có kích thước lớn Các bó dẫn được xếp thành hai vòng: Vòng ngoài gồm những bó dẫn nhỏ xếp trong lớp mô cứng, vòng trong gồm những bó lớn hơn nằm sâu trong thân Chính giữa thân cỏ ống là hệ thống ống rỗng chứa khí (hình 4)

* Nhận xét:

- Kích thước của lớp mô mềm vỏ tương đối dày là nơi dự trữ nhiều chất dinh dưỡng Các khoảng trống gian bào là nơi chứa khí và trao đổi khí, thích nghi với điều kiện ngập nước

Trang 18

- Vòng tế bào mô cứng sát phía ngoài trụ có chức năng nâng đỡ cho thân Các

bó mạch nhỏ sắp xếp ở vòng mô cứng làm tăng tính bền vững giúp thân đứng vững

cả trong môi trường cạn và môi trường nước

- Các bó dẫn lớn nằm sâu trong thân gồm gỗ và libe có chức năng vận chuyển

1.2.3 Cấu tạo giải phẫu lá

Quan sát trên mặt phẳng cắt ngang biểu bì trên có tầng cutin dày gồm một lớp

tế bào, độ dày (481,22)μm, chiếm 8,9% độ dày của lá; biểu bì dưới cũng gồm một lớp tế bào có độ dày (471,21)μm, chiếm 8,7% độ dày của lá Giữa hai lớp biểu bì

là các tế bào mô đồng hóa, kích thước của lớp mô đồng hóa là (4462,45)μm, chiếm 82,4% độ dày của lá Ở lớp biểu bì dưới có các tế bào hình rẻ quạt phân bố rải rác Có nhiều khoang khí giữa các bó dẫn, kích thước khoang khí không lớn lắm

Bó dẫn gồm gỗ và libe, có các tế bào vách dày bao quanh (hình 5)

* Nhận xét:

- Lớp cutin dày có chức năng chống nóng vào mùa khô có nhiệt độ cao

- Tế bào thịt lá không có sự phân hóa thành mô giậu và mô khuyết Kích thước lớp mô đồng hóa lớn, gồm nhiều tế bào mô mềm chứa diệp lục, tăng cường chức năng quang hợp

- Ở biểu bì dưới có các tế bào hình rẻ quạt đó là các tế bào vận động có chức năng cuộn hay mở phiến lá Khi trời nắng nóng các tế bào này mất nước do đó phiến lá cuộn lại làm giảm diện tích tiếp xúc của lá với ánh sáng mặt trời giúp hạn chế sự mất nước của lá Ngoài ra tế bào vận động còn có chức năng trữ nước khi điều kiện môi trường sống thiếu nước

- Xung quanh các bó mạch có vòng tế bào vách dày có chức năng nâng đỡ cho

Trang 19

Hình1 Hình thái cỏ ống

Hình 2 Cấu tạo rễ cỏ ống

Hình 3 Cấu tạo trụ rễ cỏ ống

Hình 4 Cấu tạo thân cỏ ống

Hình 5 Cấu tạo lá cỏ ống

Trang 20

1.3 Đặc điểm sinh thái

1.3.1 Đặc điểm môi trường đặc trưng

- Đất: Môi trường đất của cỏ ống cũng gần giống như đối với lúa ma, ngập nước theo mùa, mùa khô và mùa mưa Vào mùa khô môi trường đất của cỏ ống khô ráo, đôi khi ẩm ướt nhờ lượng nước còn lại trong Khu du lịch sinh thái Cỏ ống sinh trưởng và phát triển tốt trên môi trường đất phèn trung bình, phèn ít, có nước ngập, ngập ít hoặc ngập nhiều, lúc bấy giờ lóng của thân dài ra Môi trường khô ráo thì cỏ ống phát triển kém, thân thấp, kích thước bé

- Nước: Nước ngập sâu và kéo dài không ảnh hưởng đến đời sống của cỏ ống,

độ pH vào mùa nước nổi ở các cánh đồng cỏ ống vào khoảng 7,21-7,42 Môi trường

pH không axít

Như vậy cỏ ống thích nghi với môi trường đất ẩm ướt, sinh trưởng và phát triển tốt ngay trong điều kiện môi trường ngập lũ

1.3.2 Đặc điểm thích nghi sinh thái

Mặt trên của lá có lông bao phủ có tác dụng chống nóng khi gặp điều kiện nắng nóng vào mùa khô

Sống trong môi trường ngập nước, nhiều gió bão nên cỏ ống có hệ rễ chùm phát triển ăn sâu và lan rộng giúp giữ vững thân Xung quanh các mấu có vòng rễ thích nghi với việc hấp thu không khí trong môi trường thiếu oxy trong đất, ngoài ra vòng rễ này còn có chức năng hấp thu dinh dưỡng

Có thân ngầm giúp cây mọc lan nhanh và tăng khả năng sống sót của loài Thân chia lóng và kéo dài thích nghi với môi trường mùa nước lũ Vào mùa mưa cộng thêm nước lũ thì cỏ ống sống tốt hơn, cây cao to hơn, lá rộng hơn so với cỏ ống sống cùng môi trường vào mùa khô

2 Mồm mốc (Ischaemum rugosum Salisb.)

Thuộc họ Lúa: POACEAE

2.1 Đặc điểm hình thái, kiểu dạng thực vật

Là cỏ một năm, thân cao khoảng 1m, thân có chia lóng, ở vị trí giữa 2 lóng có nhiều rễ mọc quanh, rễ dài, mỗi lóng có một bẹ lá bao bọc Lá to, hai mặt lá khác nhau về màu sắc, mặt lá dưới xanh hơn mặt lá trên Có lớp phấn trắng bạc phủ ở bề

Trang 21

ngoài mặt các lóng và lá Thân tròn hơi dẹp, tương đối cứng Rễ dài, lan rộng, có nhiều lông hút (hình 6) [4], [8], [16]

* Nhận xét:

- Thân chia lóng giúp cây dễ dàng tăng chiều cao khi nước nổi, thích nghi với môi trường đất ngập nước

- Mặt lá và lóng có phủ lớp phấn trắng bạc giúp phản xạ với ánh sáng khi nhiệt

độ cao, giúp chúng tồn tại trong mùa khô hạn và chống thấm nước vào mùa mưa lũ

- Thân cứng giúp cây có thể đứng vững trong môi trường

- Rễ có nhiều lông hút giúp tăng khả năng hút nước khi gặp điều kiện môi trường khô cạn

2.2 Cấu tạo giải phẫu

2.2.1 Cấu tạo giải phẫu rễ

Biểu bì gồm một lớp tế bào vách mỏng xếp sát nhau có kích thước trung bình (640,98)μm, chiếm 4% bán kính rễ Lớp vỏ bao gồm các tế bào mô xốp sắp xếp nối tiếp với nhau tạo thành các sợi, giữa các sợi là các khoảng trống khá lớn Kích thước trung bình của lớp vỏ (10434,35)μm, chiếm 64,7% bán kính rễ Vỏ trong gồm các tế bào vách dày sắp xếp sát nhau thành vòng tròn ngay sát phía ngoài của phần trụ Trong cùng là phần trụ có kích thước trung bình (5063,67)μm, chiếm 31,4% bán kính rễ, xung quanh trụ có vòng mô cứng Trụ bao gồm các tế bào mô mềm có vách hóa gỗ và mạch gỗ, tuy nhiên số lượng mạch gỗ rất ít, có 8mạch trên lát cắt ngang của rễ (hình 7)

2.2.2 Cấu tạo giải phẫu thân

Biểu bì có phủ lớp cutin mỏng, kích thước trung bình (601,82)μm, chiếm 3,2% bán kính của thân gồm các tế bào sắp xếp sát nhau Lớp vỏ nằm sát ngay dưới

Trang 22

lớp biểu bì có kích thước trung bình (8721,99)μm, chiếm 46,4% bán kính của thân gồm nhiều tế bào mô xốp nối với nhau tạo dạng sợi và hình thành nên các khoảng trống gian bào Các bó dẫn nhỏ xếp trong vòng mô cứng, các bó dẫn lớn hơn nằm sâu trong thân Trụ gồm các tế bào mô mềm xen lẫn với các tế bào mô mềm có vách hóa gỗ và các bó mạch, dày trung bình (9494,57)μm, chiếm 50,5% bán kính thân Bó mạch gồm gỗ và libe (hình 8)

* Nhận xét:

- Lớp tế bào mô xốp có kích thước lớn tạo ra nhiều khoảng gian bào lớn có

chức năng dự trữ khí và trao đổi khí

- Vòng tế bào mô cứng cùng với các bó dẫn nhỏ giúp thân vững chắc hơn

- Phần trụ có các tế bào vách dày giúp tăng độ vững chắc cho cơ thể

- Các bó mạch gồm tế bào mô mềm libe và mạch gỗ có chức năng dự trữ và vận chuyển

2.2.3 Cấu tạo giải phẫu lá

Biểu bì trên có lớp cutin dày, gồm một lớp tế bào, độ dày (761,69)μm, chiếm 13,3% độ dày của lá Lớp biểu bì dưới có kích thước (491,72)μm mỏng hơn so với lớp biểu bì trên, chiếm 8,6% độ dày của lá Dưới lớp biểu bì trên là các tế bào

mô đồng hóa với độ dày (4471,99)μm, chiếm 78,1% độ dày của lá Mặt dưới của

lá có các tế bào hình rẻ quạt Trong lớp tế bào mô đồng hóa là các bó mạch phân bố tương đối đồng đều; ở gân chính ngoài các bó mạch còn có nhiều tế bào đa giác vách dày hóa gỗ xếp sát nhau (hình 9)

Trang 23

Hình 6 Hình thái mồm mốc

Hình 7 Cấu tạo rễ mồm mốc

Hình 8 Cấu tạo thân mồm mốc

Hình 9 Cấu tạo lá mồm mốc

Trang 24

2.3 Đặc điểm sinh thái

2.3.1 Đặc điểm môi trường đặc trưng

- Đất: Mồm mốc thường xuất hiện ở nơi đất cao vừa, trên bờ đê ven các kênh đào Vào mùa khô, đất nơi mồm mốc sống là khô hơn so với lúa ma và cỏ ống, nhiệt độ tăng cao, mồm mốc sinh trưởng phát triển kém, lá cằn cõi ảnh hưởng đến khả năng tổng hợp chất hữu cơ Vào mùa nước nổi, mồm mốc sinh trưởng và phát triển tốt hơn, thân vươn dài ra theo mực nước Mồm mốc thích nghi với điều kiện đất ẩm ướt, sinh trưởng phát triển tốt trong môi trường nước ngập sâu và kéo dài

- Nước: Mồm mốc chịu được môi trường nước phèn khi nước rút xuống còn trong lòng kênh vào mùa khô và cả mùa nước nổi

2.3.2 Đặc điểm thích nghi sinh thái

Lá và thân mồm mốc có phủ lớp phấn bạc có tác dụng chống nóng, chống thấm nước

Hệ rễ rất phát triển, ăn sâu và lan rộng thích nghi với môi trường đất bị ngập sâu và kéo dài Cùng với rễ ở các mấu tạo cho thân có một giá bám thật vững vàng, ngoài ra rễ ở mấu còn có chức năng hấp thu oxy khi môi trường ngập nước Những

lá già ở gần gốc chết đi chỉ còn lại thân, thân mồm mốc cùng với một số loài cỏ khác như thân cỏ ống, mồm mỡ…tạo nên nơi trú ẩn khá an toàn cho một số loài

chim nước

3 Lúa ma (Oryza rufipogon Griff.)

Thuộc họ Lúa: POACEAE

3.1 Đặc điểm hình thái, kiểu dạng thực vật

Lúa ma là thực vật sống nhiều năm, thân dài 1,5 - 4m Thân có màu tím, dẹp, chia thành nhiều lóng, mỗi lóng dài vào khoảng 10cm, vị trí giữa 2 lóng có vòng rễ bao quanh, thân có khả năng vươn dài theo mực nước dâng cao Lá có một gân chính và nhiều gân phụ song song, phiến lá dài khoảng 30cm, rộng khoảng 1cm, mép lá có răng cưa, có lông bao phủ bề mặt lá, có bẹ lá ôm lấy thân Ở mép bẹ lá có rìa lông, đầu bẹ lá có lông dài Hệ rễ phát triển, rễ chùm có màu vàng, ăn sâu và lan rộng (hình 10) [9], [16]

* Nhận xét:

- Bề mặt lá có lông bao phủ nhằm hạn chế sự thoát hơi nước khi lúa ma sống trong điều kiện môi trường nắng nóng vào mùa khô

Trang 25

- Thân chia thành nhiều lóng, quanh các mấu có vòng rễ sẽ giúp cho thân bám vào đất lúc thân bị ngã xuống do tác hại của động vật hay bị nước lũ cuốn Ngoài ra còn tăng khả năng hút chất dinh dưỡng và hấp thu không khí trong môi trường thiếu oxy trong đất

- Lá dài có bẹ lá ôm lấy thân giữ cho thân tránh bị đốt nóng vào mùa khô

- Hệ rễ chùm phát triển giúp cây hấp thu đủ nước và các chất dinh dưỡng, hơn nữa giúp cây bám chặt vào đất không bị lũ cuốn trôi

3.2 Cấu tạo giải phẫu

3.2.1 Cấu tạo giải phẫu rễ

Ngoài cùng là lớp biểu bì có lớp cutin mỏng, có độ dày trung bình (931,31)μm, chiếm 6,7% bán kính của rễ Các tế bào mô mềm vỏ sắp xếp thành các sợi tạo nên nhiều khoảng trống, lớp vỏ có độ dày trung bình (7443,34)μm, chiếm 53,4% bán kính rễ Bao quanh phần trụ là lớp vỏ trong gồm các tế bào vách dày Phần trụ là phần trong cùng của rễ có độ dày trung bình (5573,87)μm, chiếm 40% bán kính rễ Bên ngoài của trụ là vòng tế bào mô cứng vách dày tạo thành một đai Khối tế bào mô cứng xếp sát nhau ở phần trung tâm của trụ, xung quanh là các

tế bào mô mềm libe vách mỏng Số lượng mạch gỗ ít, trên lát cắt ngang của rễ có 9 mạch gỗ phân bố thành vòng tròn quanh trụ (hình 11)

3.2.2 Cấu tạo giải phẫu thân

Nhìn trên lát cắt ngang của thân lúa ma, bên ngoài là biểu bì có phủ một lớp cutin dày, kích thước trung bình của lớp biểu bì (341,50)μm, chiếm 3,7% bán kính của thân Lớp vỏ mỏng rất khó phân biệt với trụ Kích thước trung bình của phần trụ (895 3,16) μm, chiếm 96,3% bán kính của thân, có nhiều khoảng trống lớn Có hai vị trí sắp xếp của các bó mạch, các bó mạch nhỏ nằm gần lớp biểu bì,

Trang 26

các bó mạch lớn xếp sâu phía trong trụ Lúa ma không có các tế bào mô mềm ruột, chính giữa thân là một hệ thống ống rỗng (hình 12)

* Nhận xét:

- Lớp cutin dày nhằm hạn chế sự đốt nóng cho thân vào mùa khô nóng

- Phần trụ có kích thước lớn gồm nhiều tế bào mô mềm sắp xếp tạo ra nhiều

khoảng trống lớn chứa khí Các bó mạch nhỏ sắp xếp ở phía ngoài nhằm giúp thân cứng chắc hơn, các bó lớn phân bố ở lớp tế bào mô mềm đảm bảo khả năng vận chuyển

- Thân lúa ma không có các tế bào mô mềm ruột, chính giữa thân là một hệ thống ống rỗng chứa khí cung cấp cho hoạt động hô hấp của tế bào

3.2.3 Cấu tạo giải phẫu lá

Biểu bì có cutin bao phủ, gồm một lớp tế bào cạnh tròn sếp sát nhau, độ dày của hai lớp biểu bì trên và biểu bì dưới tương đối bằng nhau Biểu bì trên có độ dày trung bình (421,52)μm, chiếm 11,4% độ dày của lá; biểu bì dưới có độ dày trung bình (401,94)μm, chiếm 10,9% độ dày của lá Giữa hai lớp biểu bì là các tế bào

mô đồng hóa có hình dạng tương đối giống nhau, độ dày của khối mô đồng hóa là (2863,35)μm, chiếm 77,7% độ dày của lá Hai bên gân lá có các bó mạch dẫn, các

bó mạch có vòng tế bào mô cứng bao quanh Bó mạch gồm có các tế bào mạch gỗ

và libe, đặc biệt ở gân chính có nhiều bó mạch, bên cạnh đó còn có khoảng trống (hình 13)

* Nhận xét:

- Biểu bì có cutin nhằm hạn chế sự thoát hơi nước vào mùa khô

- Độ dày của các tế bào mô đồng hóa lớn tăng khả năng quang hợp

- Các bó mạch ở gân lá có vòng tế bào mô cứng bao quanh có chức năng nâng

đỡ cho lá Vì vậy lá có phiến dài lớn nhưng không bị gãy gập

- Ở gân chính có nhiều bó mạch đảm bảo cho việc vận chuyển dinh dưỡng, các

tế bào mô mềm libe trong bó mạch là nơi dự trữ dinh dưỡng, các khoảng trống để chứa không khí

Trang 27

Hình 10 Hình thái lúa ma

Hình 11 Cấu tạo rễ lúa ma

Hình 12 Cấu tạo thân lúa ma

Hình 13 Cấu tạo lá lúa ma

Trang 28

3.3 Đặc điểm sinh thái

3.3.1 Đặc điểm môi trường đặc trưng

- Đất: Vào mùa khô, lúa ma sống ở môi trường đất khô ráo cơ thể sinh trưởng phát triển kém, thân ngắn nhỏ, lá nhỏ Vào mùa nước lũ, lúa ma sinh trưởng, phát triển tốt hơn, lóng dài hơn, thân dài và to hơn, lá dài và rộng hơn Lúa ma thích nghi với môi trường đất ẩm ướt, sinh trưởng tốt ngay trong môi trường ngập lũ

- Nước: Lúa ma sống trong môi trường ngập nước sâu và kéo dài, độ pH khoảng 7,5

3.3.2 Đặc điểm thích nghi sinh thái

Hệ rễ chùm phát triển vì sống ở môi trường ngập nước, đất mềm giúp cây bám chặt vào đất Ở mỗi mấu có thêm vòng rễ giúp hấp thu oxy và dinh dưỡng

Thân chia lóng và lúa ma có khả năng kéo dài thân do sự phát triển của lóng, thích nghi trong mùa nước ngập Lóng có độ cứng giúp lúa ma ít bị đổ ngã khi gặp gió bão

4 Năng ống (Eleocharis dulcis (Burm.f.) Hensch.)

Thuộc họ Lác: CYPERACEAE

4.1 Đặc điểm hình thái, kiểu dạng thực vật

Năng ống là cỏ sống nhiều năm, có thân rễ, mọc thành đám lớn hay nhỏ, hình trụ cao khoảng 40-50cm, thân có màu xanh, trong thân có nhiều vách ngăn ngang, vào mùa nước nổi thân dài ra nhiều mét, vươn lên khỏi mặt nước để hấp thu ánh sáng Lá tiêu giảm thành bẹ ngắn ở đáy Rễ có màu vàng nâu, mềm, có nhiều lông hút Gié hoa dài từ 3-5cm, mọc ở đỉnh thân Mùa hoa quả gần như kéo dài từ tháng

Ngày đăng: 05/04/2016, 15:13

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Huy Bá, Lâm Minh Triết (2005), Sinh thái môi trường học cơ bản, NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh thái môi trường học cơ bản
Tác giả: Lê Huy Bá, Lâm Minh Triết
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh
Năm: 2005
2. Nguyễn Bá (2006), Hình thái học thực vật, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hình thái học thực vật
Tác giả: Nguyễn Bá
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
3. Nguyễn Như Đối, Nguyễn Khoa Lân (1995), Giáo trình giải phẫu hình thái thực vật, Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình giải phẫu hình thái thực vật
Tác giả: Nguyễn Như Đối, Nguyễn Khoa Lân
Năm: 1995
4. Katherine Esau (1979), Giải phẫu thực vật, tập1, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu thực vật
Tác giả: Katherine Esau
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1979
5. Katherine Esau (1980), Giải phẫu thực vật, tập 2, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải phẫu thực vật
Tác giả: Katherine Esau
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1980
6. Nguy ễn Thị Diệu Hạnh (2005), Nghiên cứu đặc điểm hình thái giải phẫu thích nghi thực vật ở một số môi trường sinh thái đặc trưng tại Thừa Thiên Huế, Luận văn Thạc sĩ Sinh học, Trường Đại học sư phạm, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm hình thái giải phẫu thích nghi thực vật ở một số môi trường sinh thái đặc trưng tại Thừa Thiên Huế
Tác giả: Nguy ễn Thị Diệu Hạnh
Năm: 2005
7. Phạm Hoàng Hộ, Trần Phước Đường, Lê Công Kiệt, Võ Ái Quấc, Nguyễn Văn Khiêm (1992), Chuyên khảo về Đồng Tháp Mười tài nguyên thực vật, NXB trẻ, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên khảo về Đồng Tháp Mười tài nguyên thực vật
Tác giả: Phạm Hoàng Hộ, Trần Phước Đường, Lê Công Kiệt, Võ Ái Quấc, Nguyễn Văn Khiêm
Nhà XB: NXB trẻ
Năm: 1992
8. Phạm Hoàng Hộ (1999), Cây cỏ Việt Nam, tập 1, NXB trẻ, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ Việt Nam
Tác giả: Phạm Hoàng Hộ
Nhà XB: NXB trẻ
Năm: 1999
9. Phạm Hoàng Hộ (2003), Cây cỏ Việt Nam, tập 2, NXB trẻ, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ Việt Nam
Tác giả: Phạm Hoàng Hộ
Nhà XB: NXB trẻ
Năm: 2003
10. Phạm Hoàng Hộ (2003), Cây cỏ việt Nam, tập 3, NXB trẻ, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây cỏ việt Nam
Tác giả: Phạm Hoàng Hộ
Nhà XB: NXB trẻ
Năm: 2003
11. Hội Khoa học Đất Việt Nam (2002), Đất Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất Việt Nam
Tác giả: Hội Khoa học Đất Việt Nam
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2002
12. Trần Công Khánh (1980), Kỹ thuật hiển vi trong nghiên cứu thực vật và dược liệu, NXB Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật hiển vi trong nghiên cứu thực vật và dược liệu
Tác giả: Trần Công Khánh
Nhà XB: NXB Y học
Năm: 1980
13. Lê Văn Khoa (chủ biên), Nguyễn Cử, Trần Thiện Cường, Nguyễn Xuân Huân (2005), Đất ngập nước, NXB Giáo dục, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đất ngập nước
Tác giả: Lê Văn Khoa (chủ biên), Nguyễn Cử, Trần Thiện Cường, Nguyễn Xuân Huân
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2005
14. Phạm Văn Kiều (1996), Lý thuyết xác suất thống kê toán học, Đại học sư phạm, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết xác suất thống kê toán học
Tác giả: Phạm Văn Kiều
Năm: 1996
15. Nguyễn Khoa Lân (2006), Giáo trình giải phẫu hình thái thích nghi thực vật, Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình giải phẫu hình thái thích nghi thực vật
Tác giả: Nguyễn Khoa Lân
Năm: 2006
16. Lê Quang Long (Chủ biên), Nguyễn Thanh Huyền, Hà Thị Lệ Ánh, Nguyễn Thanh Tùng (2004), Từ điển tranh về các loài cây, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tranh về các loài cây
Tác giả: Lê Quang Long (Chủ biên), Nguyễn Thanh Huyền, Hà Thị Lệ Ánh, Nguyễn Thanh Tùng
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
17. Hoàng Thị Sản, Nguyễn Thị Phương Nga (2003), Hình thái- giải phẫu học thực vật, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hình thái- giải phẫu học thực vật
Tác giả: Hoàng Thị Sản, Nguyễn Thị Phương Nga
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2003
18. Trung tâm nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường-Đại học Quốc gia Hà Nội (2003), Danh lục các loài thực vật Việt Nam, tập 2, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Danh lục các loài thực vật Việt Nam
Tác giả: Trung tâm nghiên cứu Tài nguyên và Môi trường-Đại học Quốc gia Hà Nội
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2003
19. Ủy Ban Nhân Dân Huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp, Đề án Qui hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Cao Lãnh đến năm 2010 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2  Cấu tạo rễ cỏ ống - Nghiên cứu đặc điểm thích nghi hình thái, cấu tạo và sinh thái của một số loài thực vật điển hình ở khu du lịch sinh thái gáo giồng, huyện cao lãnh, tỉnh đồng tháp
Hình 2 Cấu tạo rễ cỏ ống (Trang 19)
Hình 6  Hình thái mồm mốc - Nghiên cứu đặc điểm thích nghi hình thái, cấu tạo và sinh thái của một số loài thực vật điển hình ở khu du lịch sinh thái gáo giồng, huyện cao lãnh, tỉnh đồng tháp
Hình 6 Hình thái mồm mốc (Trang 23)
Hình 10  Hình thái lúa ma - Nghiên cứu đặc điểm thích nghi hình thái, cấu tạo và sinh thái của một số loài thực vật điển hình ở khu du lịch sinh thái gáo giồng, huyện cao lãnh, tỉnh đồng tháp
Hình 10 Hình thái lúa ma (Trang 27)
Hình 11  Cấu tạo rễ lúa ma - Nghiên cứu đặc điểm thích nghi hình thái, cấu tạo và sinh thái của một số loài thực vật điển hình ở khu du lịch sinh thái gáo giồng, huyện cao lãnh, tỉnh đồng tháp
Hình 11 Cấu tạo rễ lúa ma (Trang 27)
Hình 14  Hình thái năng ống - Nghiên cứu đặc điểm thích nghi hình thái, cấu tạo và sinh thái của một số loài thực vật điển hình ở khu du lịch sinh thái gáo giồng, huyện cao lãnh, tỉnh đồng tháp
Hình 14 Hình thái năng ống (Trang 30)
Hình 18  Hình thái rau dừa nước - Nghiên cứu đặc điểm thích nghi hình thái, cấu tạo và sinh thái của một số loài thực vật điển hình ở khu du lịch sinh thái gáo giồng, huyện cao lãnh, tỉnh đồng tháp
Hình 18 Hình thái rau dừa nước (Trang 34)
Hình 30  Cấu tạo lá súng - Nghiên cứu đặc điểm thích nghi hình thái, cấu tạo và sinh thái của một số loài thực vật điển hình ở khu du lịch sinh thái gáo giồng, huyện cao lãnh, tỉnh đồng tháp
Hình 30 Cấu tạo lá súng (Trang 41)
Hình 28  Cấu tạo rễ súng - Nghiên cứu đặc điểm thích nghi hình thái, cấu tạo và sinh thái của một số loài thực vật điển hình ở khu du lịch sinh thái gáo giồng, huyện cao lãnh, tỉnh đồng tháp
Hình 28 Cấu tạo rễ súng (Trang 41)
Hình 29  Cấu tạo thân rễ súng - Nghiên cứu đặc điểm thích nghi hình thái, cấu tạo và sinh thái của một số loài thực vật điển hình ở khu du lịch sinh thái gáo giồng, huyện cao lãnh, tỉnh đồng tháp
Hình 29 Cấu tạo thân rễ súng (Trang 41)
Hình 27  Hình thái của súng - Nghiên cứu đặc điểm thích nghi hình thái, cấu tạo và sinh thái của một số loài thực vật điển hình ở khu du lịch sinh thái gáo giồng, huyện cao lãnh, tỉnh đồng tháp
Hình 27 Hình thái của súng (Trang 41)
Hình 31  Hình thái của tràm - Nghiên cứu đặc điểm thích nghi hình thái, cấu tạo và sinh thái của một số loài thực vật điển hình ở khu du lịch sinh thái gáo giồng, huyện cao lãnh, tỉnh đồng tháp
Hình 31 Hình thái của tràm (Trang 44)
Hình 32  Cấu tạo rễ thứ cấp của tràm - Nghiên cứu đặc điểm thích nghi hình thái, cấu tạo và sinh thái của một số loài thực vật điển hình ở khu du lịch sinh thái gáo giồng, huyện cao lãnh, tỉnh đồng tháp
Hình 32 Cấu tạo rễ thứ cấp của tràm (Trang 44)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w