TÓM TẮT KẾT QUẢ Đề tài “So sánh kết quả sinh sản Lươn đồng (Monopterus albus) bằng các phương pháp khác nhau” gồm có 3 thí nghiệm: Thí nghiệm 1 và 2, Lươn được bố trí trong bể xi măng có thể tích 5 m3, lặp lại 3 lần với 5 cặp Lươnbể, tỷ lệ đực : cái là 1 : 1, liều lượng HCG lần lượt là 400, 700, 1.000 UIKg Lươn cái và cho Lươn sinh sản tự nhiên. Sau khi kết thúc thí nghiệm, nghiệm thức cho Lươn đồng sinh sản tốt nhất là NT với liều kích thích tố HCG 1.000 UIKg Lươn cái và chỉ tiêu sinh sản đạt được như sau: tỷ lệ sinh sản 86,7 ± 11,5 %, tỷ lệ thụ tinh 85,6 ± 1,00 %, tỷ lệ nở 88,8 ± 1,51 %, tỷ lệ sống Lươn bột ở 85,9 ± 1,96 %. Thí nghiệm 3 được lặp lại 3 lần với 5 cặp Lươn và tiêm kích thích tố với HCG 1.000 UIKg Lươn cái. Lươn được bố trí đực và cái riêng biệt vào xô khoảng 20 lít có lưới đậy. Kết quả thu được gồm các chỉ tiêu sau: Thời gian hiệu ứng thuốc 39,3 giờ, tỷ lệ sinh sản 94,3 ± 5,13 %, tỷ lệ thụ tinh 95,0 ± 2,00 %, tỷ lệ nở 85,4 ± 2,05 %, tỷ lệ sống Lươn bột 83,2 ± 2,10 %, sức sinh sản tuyệt đối 193,7 ± 42,4 (trứngcon), sức sinh sản tương đối 303,3 ± 14,8 (trứngkg).
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
SO SÁNH KẾT QUẢ SINH SẢN LƯƠN ĐỒNG
(Monopterus albus) BẰNG CÁC PHƯƠNG
PHÁP KHÁC NHAU
Sinh viên thực hiện Ngô Hoàng Toàn
MSSV 1153040093
Trang 2SO SÁNH KẾT QUẢ SINH SẢN LƯƠN ĐỒNG
(Monopterus albus) BẰNG CÁC PHƯƠNG
PHÁP KHÁC NHAU
Cán bộ hướng dẫn
TS Nguyễn Văn Triều
Sinh viên thực hiện
Ngô Hoàng Toàn
MSSV 1153040093 Lớp NTTS K6
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG
Trang 3LỜI CẢM TẠ
Lời đầu tiên, tôi xin gửi lời tri ân đến gia đình đã hổ trợ kinh phí cho tôi trong suốt thời gian dài khóa học Đặc biệt, tri ân đến ba mẹ đã làm chỗ dựa tinh thần cho con trên con đường học vấn Cảm ơn Thầy Mai Vĩnh Phúc giảng viên Trường đại học Cần Thơ đã tạo điều kiện chỗ ở cho tôi trong suốt thời gian học tập và hoàn thành khóa luận
Tôi xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Văn Triều đã quan tâm tận tình hướng dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài Chân thành cảm ơn cô Trần Ngọc Tuyền đã có ý kiến đóng góp để đề tài của tôi được thực hiện hoàn chỉnh Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu – Trường đại học Tây Đô, quý thầy cô khoa Sinh học ứng dụng đã quan tâm tận tình chỉ dạy những kiến thức quý báu cho tôi trong những năm học vừa qua
Cảm ơn tập thể lớp Nuôi trồng thủy sản khóa 6 đã cùng tôi vượt qua một chặng đường dài học tập
Cuối cùng, tôi xin chúc quý thầy cô sức khỏe, niềm vui và thành công trên con đường giảng dạy của mình
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 4
%, tỷ lệ nở 88,8 ± 1,51 %, tỷ lệ sống Lươn bột ở 85,9 ± 1,96 % Thí nghiệm 3 được lặp lại 3 lần với 5 cặp Lươn và tiêm kích thích tố với HCG 1.000 UI/Kg Lươn cái Lươn được bố trí đực và cái riêng biệt vào xô khoảng 20 lít có lưới đậy Kết quả thu được gồm các chỉ tiêu sau: Thời gian hiệu ứng thuốc 39,3 giờ, tỷ lệ sinh sản 94,3 ± 5,13 %, tỷ lệ thụ tinh 95,0 ± 2,00 %, tỷ lệ nở 85,4 ± 2,05 %, tỷ lệ sống Lươn bột 83,2 ± 2,10 %, sức sinh sản tuyệt đối 193,7 ± 42,4 (trứng/con), sức sinh sản tương đối 303,3 ± 14,8 (trứng/kg)
Trang 5LỜI CAM KẾT
Tôi xin cam kết khóa luận này được hoàn thành dựa trên kết quả nghiên cứu của tôi trong
khuôn đề tài “So sánh kết quả sinh sản Lươn đồng (Monopterus albus) bằng các
phương pháp khác nhau” và chưa được dùng cho bất cứ khóa luận cùng cấp nào
Cần Thơ, ngày… tháng … năm 2015
Tác giả
Ngô Hoàng Toàn
Trang 6MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM TẠ i
TÓM TẮT KẾT QUẢ ii
LỜI CAM KẾT iii
MỤC LỤC iv
DANH SÁCH HÌNH vii
DANH SÁCH BẢNG viii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ix
CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Giới thiệu 1
1.2 Mục tiêu 1
1.3 Nội dung 2
CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3
2.1 Đặc điểm sinh học 3
2.1.1 Vị trí phân loại 3
2.1.2 Hình thái cấu tạo 3
2.1.3 Phân bố 4
2.1.3.1 Trên thế giới 4 2.1.3.2 Ở Việt Nam 4 2.2 Đặc điểm dinh dưỡng và sinh trưởng 4
2.2.1 Đặc điểm dinh dưỡng 4
2.2.2 Đặc điểm sinh trưởng 5
2.3 Đặc điểm hô hấp 5
2.4 Đặc điểm sinh sản 6
2.4.1 Mùa vụ và tập tính sinh sản 6
2.4.2 Tỷ lệ giới tính và sức sinh sản 6
2.5 Những nghiên cứu về sản xuất giống Lươn đồng 7
Trang 72.5.1 Cho Lươn sinh sản tự nhiên 7
2.5.2 Sản xuất giống nhân tạo 7
CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 9
3.2 Vật liệu và thiết bị dùng trong nghiên cứu 9
3.3 Phương pháp nghiên cứu 9
3.3.1 Đối tượng thí nghiệm 9
3.3.2 Hệ thống thí nghiệm 9
3.3.2.1 Hệ thống cho Lươn sinh sản 9 3.3.2.2 Hệ thống ấp trứng Lươn 11 3.3.2.3 Bố trí thí nghiệm 12 3.3.2.4 Ấp trứng Lươn 16 3.4 Phương pháp thu mẫu 16
3.5 Phương pháp xử lý số liệu 17
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 18
4.1 Ảnh hưởng của nồng độ kích thích tố HCG khác nhau lên kết quả sinh sản của Lươn đồng 18
4.1.1 Yếu tố môi trường 18
4.1.2 Chỉ tiêu sinh sản của Lươn đồng trong thí nghiệm 1 18
4.1.3 Tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở và tỷ lệ sống 19
4.2 So sánh kết quả sinh sản của Lươn đồng bằng phương pháp không tiêm và tiêm kích thích tố HCG 20
Trang 85.1 Kết luận 23 5.2 Đề xuất 23
TÀI LIỆU THAM KHẢO 24
Trang 9DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Lươn đồng Monopterus albus (Zuiew, 1793) 4
Hình 3.1 Nhiệt kế, test pH 9
Hình 3.2 Bể bố trí cho Lươn đồng sinh sản 10
Hình 3.3 Tổ và trứng của Lươn đồng sau khi đẻ xong 10
Hình 3.4 Trứng Lươn được rửa sạch bùn và phân loại 11
Hình 3.5 Hệ thống ấp trứng Lươn (a), Trứng Lươn đang nở (b) 12
Hình 3.6 Lươn cái (a), lươn đực (b), tiêm kích thích tố cho Lươn (c) 13
Hình 3.7 Buồng trứng (a), (b) tinh sào Lươn sau khi giải phẫu 16
Trang 10DANH SÁCH BẢNG
Bảng 3.1 Nghiệm thức và nồng độ HCG 13
Bảng 3.2 So sánh hai phương pháp sinh sản của Lươn đồng 15
Bảng 4.1 Sự biến động các yếu tố môi trường trong bể đẻ 18
Bảng 4.2 Số cặp tham gia sinh sản và tổng số trứng trong tổ 19
Bảng 4.3 Tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở và tỷ lệ sống của Lươn bột qua các nghiệm thức 19
Bảng 4.4 Các yếu tố môi trường trong thí nghiệm 2 20
Bảng 4.5 Số tổ trứng và tỷ lệ sinh sản của Lươn đồng 21
Bảng 4.6 Chỉ tiêu tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở, tỷ lệ sống Lươn bột trong thí nghiệm 2 21 Bảng 4.7 Các chỉ tiêu sinh sản của Lươn đồng bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo 22
Trang 11DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL: đồng bằng song Cửu Long
DHA: Docosa Hexaeoic Acid
HUFA: Hàm lượng axít béo không no cao phân tử
HCG: Human Chorionic Gonadotropin
Trang 12CHƯƠNG 1 ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Giới thiệu
Trong những năm vừa qua nghề nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở nước ta nói chung và đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) nói riêng đang phát triển rất nhanh Diện tích nuôi trồng thủy sản được mở rộng với quy mô càng lớn góp phần đem lại thu nhập cho người dân và kim ngạch xuất khẩu cho cả nước Hiện nay, nhiều đối tượng được người dân thả nuôi là các loài cá đồng có giá trị kinh tế cao như cá Lóc, cá Rô đồng, cá Sặc rằn,…trong
đó Lươn đồng là một đối tượng đang có tiềm năng phát triển
Thịt Lươn đồng thơm ngon và có giá trị dinh dưỡng cao nên rất được ưa chuộng trên thị trường trong nước và ngoài nước Ngoài ra, thịt Lươn đồng còn chứa nhiều DHA, HUFA, vitamin B1, B2 có tác dụng bồi bổ sức khỏe, tăng trí thông minh, hạn chế các khối u, chống viêm (Nguyễn Chung, 2008) Hiện nay, các nước có nhu cầu tiêu thụ Lươn rất lớn như Trung Quốc, Hồng Kông, Singapore, Nhật Bản,…Mặc dù, đối tượng này đã được chú trọng phát triển nhưng vẫn không đáp ứng đủ nhu cầu của thị trường nên phải nhập khẩu từ các nước khác chủ yếu là các nước thuộc khu vực Đông Nam Á Ở Việt Nam, Lươn đồng phân bố rất rộng do các đặc tính sinh lý, sinh thái phù hợp với điều kiện của vùng khí hậu nhiệt đới và đối tượng này đã được người dân nuôi phổ biến với nhiều loại
mô hình khác nhau Tuy nhiên, khả năng cung cấp nguồn giống vẫn là rào cản chính làm hạn chế sản lượng cũng như làm trì hoãn sự phát triển của nghề nuôi do nguồn Lươn đồng ngoài tự nhiên đang dần bị cạn kiệt (Nguyễn Chung, 2008) Từ đó, để đáp ứng nhu cầu về con giống cho các hộ nuôi nên những nghiên cứu về sản xuất giống Lươn đồng đã được thực hiện với nhiều phương pháp khác nhau trong đó có các đề tài thử nghiệm nuôi vỗ thành thục và sinh sản Lươn đồng (Nguyễn Thị Lệ Hoa, 2008), nghiên cứu về đặc điểm sinh lý, sinh sản và thử nghiệm sản xuất giống Lươn đồng (Nguyễn Thị Hồng Thắm, 2007), nghiên cứu về tuổi thành thục và sản xuất giống Lươn đồng (Nhan Trung Nghĩa, 2010),…Tuy nhiên, những kết quả nghiên cứu trên vẫn còn hạn chế và chưa thể áp dụng rộng rãi trong thực tế sản xuất
Từ những thực tế nêu trên, nhằm cung cấp thêm một số dẫn liệu khoa học về kỹ thuật và
bổ sung kiến thức cơ sở góp phần làm hoàn thiện quy trình cho Lươn đồng sinh sản Do
đó, đề tài: “So sánh kết quả sinh sản Lươn đồng (Monopterus albus) bằng các phương
pháp khác nhau” được thực hiện
1.2 Mục tiêu
Mục tiêu của đề tài là nhằm tìm ra phương pháp thích hợp cho Lươn đồng sinh sản đạt hiệu quả cao
Trang 14CHƯƠNG 2 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Loài: Monopterus albus (Zuiew, 1793)
Tên Tiếng Việt: Lươn đồng
Tên Tiếng Anh: swamp eel
2.1.2 Hình thái cấu tạo
Lươn đồng có thân dài, đuôi thon, không có vẫy, mõm tròn, hàm và vòm miệng có răng dạng lông nhung, mắt nhỏ được bao phủ bởi lớp da Cơ thể có màu nâu xám ở trên, mặt bụng có màu trắng hoặc nâu nhạt với những chấm nhỏ sậm màu ở bên hông (Inger và Kong, 1962) trích dẫn từ Nhan Trung Nghĩa (2010) Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993), Lươn có thân dài, phần trước tiết diện tròn, phần sau dẹp bên và mỏng Đầu hơi dẹp bên, mõm nhỏ, ngắn, không có râu Mắt nhỏ hình bầu dục được da che phủ, nằm gần chót mõm Phần trán giữa hai mắt hẹp và cong lồi Khe mang lệch xuống mặt bụng, hai khe mang hai bên dính nhau thành một có dạng hình chữ V nhưng ở phía trong dính với eo mang Lươn đồng có chiều dài trong khoảng 25 - 40 cm, một số trường hợp có thể dài hơn 100 cm (Smith, 1945) trích dẫn từ Nhan Trung Nghĩa (2010) Lươn đồng không có vi ngực và vi bụng, vi hậu môn, vi đuôi và vi lưng dính liền nhau, lỗ mang kết hợp thành khe bên dưới đầu, cơ thể có màu đỏ nâu với một ít vết ngang lưng, miệng rộng mắt nhỏ Xoang hầu có cấu tạo đặc biệt gọi là bọng hầu cho phép Lươn lấy oxy qua cơ quan này bên cạnh mang và da (Nguyễn Chung, 2008)
Trang 15Hình 2.1 Lươn đồng Monopterus albus (Zuiew, 1793)
2.1.3 Phân bố
2.1.3.1 Trên thế giới
Lươn đồng phân bố rất rộng và phổ biến ở Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên đến Châu Phi, Châu Úc, Trung và Bắc Mỹ, xuất hiện nhiều ở Hawaii, Florida và Georgi Ở các nước Đông Nam Á, Lươn đồng có rất nhiều ở Thái Lan, Myanmar, Việt Nam, Campuchia (Nguyễn Chung, 2008) Tuy nhiên, chúng không phân bố ở Philippines và New Guinea nhưng được tìm thấy ở Sulewesi (Nguyễn Chung, 2008)
2.1.3.2 Ở Việt Nam
Lươn đồng phân bố từ Bắc vào Nam và trong nhiều loại hình thủy vực khác nhau như ao đầm, kênh gạch, ruộng lúa và có khả năng chịu đựng được môi trường khô hạn bằng cách chui rút vào đất ẩm tránh nóng cho đến hết mùa khô Lươn đồng sống dưới đáy, chui rút dưới bùn và đào hang trong đất nhưng độ sâu không quá 3 m Lươn đồng có thể tồn tại vài ngày trong môi trường không có nước (Nguyễn Chung, 2008) Theo Ngô Trọng Lư (2000), Lươn đồng sống thích hợp ở nơi có đất thịt pha sét, đất bùn, nơi có nhiều ngõ ngách, có thể sống 2 - 3 tháng ở lớp đất dưới 100 cm ở ruộng khô nẻ nhờ có cơ quan hô
Trang 16khoảng 7,5 – 10,0 (Ngô Trọng Lư, 2003) Bên cạnh đó, Lươn đồng có tính lựa chọn thức
ăn rất cao (Minh Dũng, 2005) trích dẫn từ Nhan Trung Nghĩa (2010), khi lớn trên 15 cm Lươn ăn chủ yếu là thức ăn động vật như cá, tôm con, côn trùng, ốc, hến, nòng nọc, ếch nhái, giun ốc và những động vật trên cạn gần mép nước, giun, dế,…đặc biệt, Lươn là loài
ăn thịt đồng loại khi môi trường thiếu thức ăn Lươn đồng tìm thức ăn chủ yếu dựa vào khứu giác, vào mùa sinh sản Lươn hầu như không ăn Nguyễn Chung (2008) Theo Ngô Trọng Lư (2000), Lươn có khả năng chịu đói trong khoảng thời gian dài và nhiệt độ sống thích hợp là 22,0 – 25,0 oC, lúc nhiệt độ xuống thấp dưới 10,0 oC Lươn ngừng kiếm ăn và đào hang sâu để ẩn nắp Ngoài ra, Thức ăn là cơ sở để cung cấp cho quá trình trao đổi chất của động vật thủy sản (Trần Thị Thanh Hiền và Nguyễn Anh Tuấn, 2009) trích dẫn
từ Nhan Trung nghĩa (2010) thức ăn không những là nguồn cung cấp vật chất dinh dưỡng cho sự sinh trưởng mà còn là nguyên liệu cho sự tạo thành sản phẩm sinh dục (Nguyễn Văn Kiểm, 2013) Mặt khác, nếu để Lươn bị đói trong giai đoạn thành thục thì hệ số thành thục thấp hoặc không thành thục hoặc buồng trứng có thể thoái hóa hoặc tiêu biến
dù cho các yếu tố khác thuận lợi (Nguyễn Tường Anh, 1999) Ngoài ra, thức ăn cung cấp phải phù hợp với đặc tính dinh dưỡng của loài, những loài sử dụng động vật làm thức ăn thì hàm lượng protein phải cao và thức ăn của loài cũng có vai trò quan trọng đối với sự thành thục sinh dục Khi Lươn được cung cấp đầy đủ thức ăn ngoài việc nâng cao được sức sinh sản còn có tác dụng quan trọng là rút ngắn chu kỳ sinh sản (Nguyễn Văn Kiểm, 2013) Bên cạnh đó, ở những nơi có khí hậu lạnh thì sau thời gian trú đông là mùa sinh sản của Lươn đồng Khi thời tiết ấm lên, môi trường tự nhiên dồi dào thức ăn thì Lươn tìm thức ăn một cách chủ động để tích lũy năng lượng, thành thục sinh dục và sinh sản
2.2.2 Đặc điểm sinh trưởng
Lươn con 3 - 4 tháng tuổi lớn nhanh về chiều dài có thể đạt 20 - 27 cm, một năm tuổi có chiều dài 50 - 60 cm nặng 18 - 60 g, Lươn 2 năm tuổi đạt chiều dài 36 - 48 cm nặng 40-
100 g và đạt cỡ thương phẩm sau 3 năm tuổi (Nguyễn Chung, 2008) Theo Ngô Trọng
Lư, (2000) Lươn con trong năm tuổi thứ nhất tăng nhanh về chiều dài và sau đó gia tăng khối lượng là chủ yếu Mặc khác, tốc độ tăng trưởng của Lươn đồng tùy thuộc vào từng giai đoạn phát triển và từng điều kiện môi trường khác nhau, ở những nơi có khí hậu lạnh thì Lươn tăng trưởng chậm do ngừng ăn trong thời gian trú đông và ngược lại ở vùng nhiệt đới khí hậu ấm áp không phải trú đông lượng thức ăn có nhiều nên Lươn đồng lớn rất nhanh
2.3 Đặc điểm hô hấp
Lươn đồng hô hấp bằng mang, ngoài ra còn có cơ quan hô hấp phụ là da và khoang hầu
Da Lươn trơn có nhiều nhớt và dưới da có rất nhiều mạch máu nhỏ nên rất thuận lợi cho việc trao đổi khí qua da Mặt khác, trong khoang hầu của Lươn có một lớp chất nhầy
Trang 17thành mỏng với nhiều mạch máu giúp cho việc trao đổi khí xảy ra ở đây khi Lươn ngoi lên mặt nước lấy không khí Tùy theo kích thước của Lươn, khi Lươn ở trên cạn thì da khô, chúng sẽ chết sau 12,0 – 14,0 giờ, để cạn da ướt chết sau 27,0 – 70,0 giờ, để trong nước không có oxy sẽ chết sau 4,0 – 6,0 giờ Tuy nhiên, Lươn có kích thước lớn có khả năng chịu được môi trường trên cạn tốt hơn Lươn có kích thước nhỏ Mức độ tiêu hao oxy
ở Lươn rất thấp, ở nhiệt độ 28,0 – 29,0 0C tiêu hao oxy của Lươn trung bình là 41,3 là 39,35 mg O2/kg/g (Lý Văn Khánh, 2008)
2.4 Đặc điểm sinh sản
2.4.1 Mùa vụ và tập tính sinh sản
Ở ĐBSCL, Lươn đồng đẻ trong suốt mùa mưa (Nguyễn Chung, 2008) Theo Lý Văn Khánh (2008), mùa vụ sinh sản của Lươn đồng tập trung vào tháng 3 - 9 hàng năm, hệ số thành thục cao nhất vào tháng 3 là 9,12% Mặt khác, ở những vùng khí hậu nóng quanh năm Lươn không trú đông, thời vụ sinh sản bắt đầu vào mùa mưa tập trung chủ yếu từ tháng 5 - 6 và tái thành thục vào tháng 8 – 9 (Nhan Trung Nghĩa, 2010) Theo Nguyễn Chung (2008), Lươn đực có đuôi dài hơn đuôi Lươn cái, đầu thon mõm nhọn hoạt động thường xuyên năng động hơn con cái Vào mùa sinh sản thì Lươn đực có chiều dài khoảng 40 - 60 cm dùng tay ấn nhẹ bụng thấy có tinh dịch trong suốt chảy ra Lươn cái có chiều dài khoảng 30 - 40 cm bụng to hai bên hông da mỏng, ấn thấy mềm và lỗ sinh dục
đỏ hồng
Lươn đồng làm tổ đẻ ở nơi có đất sét pha thịt thường ven bờ ruộng, kênh mương, bờ ao, bưng trũng Sau khi bắt cặp, Lươn đực sẽ đào hang, hang thường cao hơn mặt nước 5 - 10
cm và một hang thường có 3 ngách: ngách chính nằm sâu dưới bùn là nơi để Lươn sống
và sinh sản, ngách phụ thứ nhất từ trên bờ xuống tạo thành chữ “U”; ngách phụ còn lại để thông không khí để Lươn thở Sau những trận mưa, vào lúc trời gần sáng là thời điểm Lươn đẻ tập trung và trước khi đẻ Lươn đực phun bọt vào trong tổ, sau đó Lươn cái đẻ trứng lên đám bọt đó (Nguyễn Chung, 2008) Lươn đực và Lươn cái cùng chăm sóc và bảo vệ trứng (Sadovy và Shapiro, 1987)
Trang 18hợp có trứng ở giai đoạn IV và V Ở Lươn với chiều dài từ 30 - 40 cm có hệ số thành thục cao nhất đạt 9,12% (Lý Văn Khánh, 2008)
Sức sinh sản của Lươn đồng tương đối thấp, buồng trứng kéo dài theo chiều dài của thân, Lươn có chiều dài 20 cm có khoảng 200 - 400 trứng, chiều dài thân đạt 30 cm có khoảng
300 - 400 trứng và 400 - 800 trứng đối với Lươn có chiều dài 40 cm (Đức Hiệp, 1999) trích dẫn từ Huỳnh Văn Quân (2010) Ngoài ra, số lượng trứng dao động trong khoảng
143 - 681 trứng/con cái với chiều dài cơ thể từ 25 - 66 cm (Phan Thị Thanh Vân, 2008) trích dẫn từ Nhan Trung Nghĩa (2010) đường kính trứng Lươn mới đẻ dao động trong khoảng 3,17 - 3,18 mm và đường kính trứng sau trương nước là 3,5 – 4,0 cm, sau thời gian 48,0 – 72,0 giờ trứng bắt đầu xuất hiện tim phôi, 7 ngày sau thì trứng nở hết hoàn (Nguyễn Thị Hồng Thắm, 2007)
2.5 Những nghiên cứu về sản xuất giống Lươn đồng
2.5.1 Cho Lươn sinh sản tự nhiên
Theo Huỳnh Văn Quân (2014) thì cho Lươn sinh sản tự nhiên trong bể lót bạt gồm 3 bể
có diện tích 15 m3 được thiết kế theo quy cách 3 x 5 x 0,8 m Phía trong thành bể có đất xung quanh có đường kính khoảng 0,5 m và cao 0,4 m để Lươn làm tổ và đẻ trứng và ở giữa bể để trống khoảng 1 m, mực nước trong bể là 0,3 m Chọn Lươn bố mẹ đã thành thục sinh dục ghép vào bể với mật độ 0,3 kg/m2 với tỷ lệ đực cái là 1:1 Hằng ngày, theo dõi cho Lươn ăn 1 lần vào buổi chiều tối (18h) nước được thay ngày 2 lần với lượng nước
là 30% thể tích nước có trong bể đẻ Sau khi kết thúc thí nghiệm đã thu được các chỉ tiêu sinh sản của Lươn như sau: trong tổng số 3 bể đẻ thì bể đẻ cho kết quả tốt nhất với tổng
số tổ Lươn đẻ là 24, số trứng/tổ là 29, tỷ lệ đẻ đạt 34,3 %, tỷ lệ thụ tinh là 63,3 % và tỷ lệ
nở chiếm 72,7 %
Theo khảo sát từ các hộ nuôi Lươn đồng ở huyện Vĩnh Thạnh – TP Cần Thơ cho biết về
kĩ thuật cho Lươn đồng sinh sản tự nhiên và các chỉ tiêu sinh sản như sau:
Bể cho Lươn sinh sản được thiết kế riêng, có diện tích khoảng 15 m3 theo quy cách 3 x 5
x 0,8 m, phía trong thành bể có để đất xung quanh, đường kính phần đất trên mặt khoảng 0,5 m và cao 0,3 - 0,4 m để Lươn làm tổ và đẻ trứng, ở giữa bể để trống khoảng 1 m, bể cao 0,8 m và mực nước trong bể dao động từ 0,25 - 0,35 m Sau khi Lươn sinh sản các chỉ tiêu được thu và ghi nhận như sau: số tổ trứng thu được là 30 tổ, tỷ lệ sinh sản là 60,7 %, sức sinh sản là 587 trứng/tổ, tỷ lệ thụ tinh là 83,7 %, tỷ lệ nở là 90,3 %,
2.5.2 Sản xuất giống nhân tạo
Theo Huỳnh Văn Quân (2014) thì thí nghiệm cho Lươn đồng sinh sản bằng kích thích tố HCG được thực hiện từ tháng 03/2014 – 06/2014, sau khi chọn Lươn bố mẹ đã thành thục sinh dục thì tiến hành tiêm kích thích tố HCG với liều lượng 1.000 UI/Kg Lươn cái, Lươn
Trang 19đực tiêm bằng 1/2 liều Lươn cái và tiêm 1 lần duy nhất Sau khi tiêm xong, Lươn được ghép vào bể đẻ với mật độ 0,3 kg/m2, tỷ lệ đực cái là 1:1 Kết quả thí nghiệm đạt được như sau: tổng số tổ Lươn đẻ là 36, tỷ lệ đẻ 51,4 %, tỷ lệ thụ tinh 51,6 % và tỷ lệ nở đạt
90,9 %
Theo Nhan Trung Nghĩa (2010) cho Lươn đẻ trong bể composite (500l/bể) có ụ đất cao
40 cm chiếm 50 % diện tích của bể, có sụt khí, các bể đều có ống thoát nước Nước được cấp vào bể dưới dạng phun mưa Nguồn nước cấp cho bể đẻ từ hệ thống giếng khoan qua
hệ thống lọc và được trữ trong bồn chứa Thí nghiệm cho kết quả tốt nhất với nghiệm thức tiêm HCG liều sơ bộ 1.000 UI/kg Lươn cái và 24,0 giờ sau tiêm liều quyết định 2.000 UI/kg Lươn cái (thí nghiệm cho Lươn sinh sản của Nhan Trung Nghĩa được thực hiện từ tháng 08/2009 – 02/2010) với các chỉ tiêu sinh sản như tỷ lệ thụ tinh, tỷ lệ nở cao nhất và đạt giá trị lần lượt là 90,4 % và 83,3%
Từ khảo sát các hộ nuôi Lươn đồng ở huyện Vĩnh Thạnh – TP Cần Thơ cho biết thêm về
kĩ thuật cho Lươn đồng sinh sản bán nhân tạo và các chỉ tiêu sinh sản sau đây: Thực nghiệm sản xuất giống Lươn đồng được thực hiện trong 6 bể đất ở 3 hộ dân với hình thức cho Lươn sinh sản có kích thích hormone HCG Bể cho Lươn sinh sản được thiết kế riêng, có diện tích khoảng 15 m3 theo quy cách 3 x 5 x 0,8 m, phía trong thành bể có để đất xung quanh bể, đường kính phần đất trên mặt khoảng 0,5 m và cao 0,3 - 0,4 m để Lươn làm tổ và đẻ trứng, ở giữa bể để trống khoảng 1 m, bể cao 0,8 m và mực nước trong
bể dao động từ 0,25 - 0,35 m Lươn bố mẹ sau khi được nuôi vỗ thành thục sinh dục, trong thời gian 3 tháng tại các hộ dân, sau đó lựa chọn những cá thể thành thục sinh dục
và sẵn sàng cho sinh sản Dùng kích thích tố là HCG với liều 1.000 UI/kg Lươn cái và tiêm 1 liều duy nhất Lươn đực được tiêm bằng 1/2 liều con cái Sau khi tiêm thuốc xong Lươn được bố trí vào bể đẻ Khi Lươn sinh sản thu được kết quả như sau: số tổ trứng thu được là 37 tổ, tỷ lệ sinh sản là 74,0 %, sức sinh sản 553 trứng/tổ, tỷ lệ thụ tinh 79,3 %, tỷ
lệ nở 88,0 %
Trang 20CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian thực hiện thí nghiệm từ tháng 11/2014 - tháng 06/2015
Thực nghiệm được bố trí tại trại cá thuộc khu vực An Phú, phường Phú Thứ, quận Cái Răng, Tp Cần Thơ và trung tâm quốc gia giống Thuỷ sản nước ngọt Nam Bộ tại xã An Thới Trung, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang
3.2 Vật liệu và thiết bị dùng trong nghiên cứu
Thiết bị: bể xi măng quy cách 2,5 x 2 x 1 m, cân điện tử, kính hiển vi, máy ảnh, nhiệt kế, máy bơm chìm, máy phát điện
Dụng cụ: vợt thu trứng, thau nhựa, xô ấp trứng có thể tích 20 lít, ống nhựa PVC, ống tiêm
3.3.1 Đối tượng thí nghiệm
Đối tượng thí nghiệm là Lươn đồng (Monopterus albus) Nguồn Lươn bố mẹ được mua từ
trại nuôi Lươn thương phẩm Lươn khỏe mạnh không bị xay sát, không dị hình, dị dạng Lươn được trữ lại trong bể xi măng có thể tích 5 m3 với mực nước trong bể là 30 cm, giá
Trang 21thể là lá chuối khô được buộc thành bó sau đó đặt trong bể để Lươn trú ẩn Hằng ngày, cho Lươn ăn 1 lần với thức ăn là cá tạp băm nhuyễn, nước được lắng trong và thay 2/3 thể tích nước trong bể 1 ngày/lần
3.3.2 Hệ thống thí nghiệm
3.3.2.1 Hệ thống cho Lươn sinh sản
Thí nghiệm cho Lươn sinh sản được thực hiện trong bể xi măng có thể tích 5 m3 gồm 2 thí nghiệm Bể có van xả nước thải, phía trong bể được đắp ụ đất ở giữa cách thành bể 50 cm
và cao 50 cm phía trên ụ đất được trồng rau muống và trên mặt nước có thả bèo, lục bình
để tạo môi trường giống ngoài tự nhiên cho Lươn sinh sản Mực nước trong bể là 30 cm
để Lươn làm tổ đẻ trứng Nước trong bể đẻ được bơm trực tiếp từ kênh Ngã Bát thuộc khu vực Phú Thứ vào bể lắng sau đó bơm vào bể đẻ
Hình 3.2 Bể bố trí cho Lươn đồng sinh sản
Trang 22và không làm hỏng trứng trong suốt thời gian ấp trứng Lươn
Hình 3.4 Trứng Lươn được rửa sạch bùn và phân loại
Hình 3.5 Hệ thống ấp trứng Lươn (a), Trứng Lươn đang nở (b)
3.3.2.3 Bố trí thí nghiệm
Chọn Lươn đực và cái cho sinh sản:
Lươn đực: có đuôi dài hơn đuôi Lươn cái, đầu thon mõm nhọn hoạt động thường xuyên năng động hơn con cái và có chiều dài khoảng 40 - 60 cm dùng tay ấn nhẹ bụng thấy có tinh dịch trong suốt chảy ra Lươn cái: có chiều dài khoảng 30 - 40 cm bụng to, hai bên hông da mỏng, ấn thấy mềm, lỗ sinh dục đỏ hồng