Trong thể kỳ XX và XXI chúng ta đã chứng kiến sự phát triển vượt bậc của công nghệ trong nhiều lĩnh vực. Các ngành tự động hóa cũng nằm trong số đó, xu thế của hiện tại là giảm tối đa sức lao động của con người vào quá trình sản xuất. Thay vào đó là những hệ thống, cơ cấu được điều khiển tự động do con người lập trình, thay con người làm việc. Góp phần giải phóng sức lao động. Tự động hóa đã góp phần không nhỏ thúc đẩy sự phát triển của công nghiệp, hướng đến một ngành công nghiệp không còn sự tham gia trực tiếp của con người vào quá trình sản xuất. Ứng dụng các loại cảm biến và hệ thống tự động hóa vào quá trình sấy hấp thiết bị công nghệ không còn gì xa lạ mà ngày càng được ưa chuộng để hướng đến một ngành công nghiệp hoàn toàn tự động.Tuy nhiên, việc ứng dụng một hệ thống tự động vào việc sấy hâp màn hình LCD của smartphone chưa phổ biến ở Việt Nam. Chính vì những lý do đó, chúng em đã quyết định lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu hệ thống hấp màn hình LCD smartphone sử dụng PLC S7 – 1200”để làm đề tài cho học phần: Đồ án tự động hóa trong Công Nghiệp.
Trang 1Trong thể kỳ XX và XXI chúng ta đã chứng kiến sự phát triển vượt bậc của công nghệ trong nhiều lĩnh vực Các ngành tự động hóa cũng nằm trong số đó, xu thế của hiện tại là giảm tối đa sức lao động của con người vào quá trình sản xuất Thay vào đó là những hệ thống, cơ cấu được điều khiển tự động do con người lập trình, thay con người làm việc Góp phần giải phóng sức lao động Tự động hóa đã góp phần không nhỏ thúc đẩy sự phát triển của công nghiệp, hướng đến một ngành công nghiệp không còn sự tham gia trực tiếp của con người vào quá trình sản xuất Ứng dụng các loại cảm biến và hệ thống tự động hóa vào quá trình sấy hấp thiết bị công nghệ không còn gì xa lạ mà ngày càng được
ưa chuộng để hướng đến một ngành công nghiệp hoàn toàn tự động.
Tuy nhiên, việc ứng dụng một hệ thống tự động vào việc sấy hâp màn hình LCD của smartphone chưa phổ biến ở Việt Nam Chính vì những lý do đó, chúng em đã quyết định lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu hệ thống hấp màn hình LCD smartphone sử dụng PLC S7 – 1200”để làm đề tài cho học phần: Đồ án tự động hóa trong Công Nghiệp.
Vì kiến thức và thời gian hoàn thành báo cáo còn hạn hẹp nên kính mong thầy thông cảm và bổ sung thêm những kiến thức em còn thiếu Em xin chân thành cảm ơn Cô Tống Thị Lý đã giúp đỡ chúng em hoàn thành đúng tiến độ báo cáo này!
THAY MẶT NHÓM THỰC HIỆN
NGUYỄN TOANH
Trang 2CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ PLC S7 – 1200 CỦA SIEMENS
1.1 Thông số kỹ thuật của PLC S7 – 1200 của Siemens
a Thông số kỹ thuật của PLC S7 – 1200 của Siemens
Bộ điều khiển logic khả trình (PLC) S7-1200 mang lại tính linh hoạt và sức mạnh để điều khiển nhiều thiết bị đa dạng hỗ trợ các yêu cầu về điều khiển tự động Sựkết hợp giữa thiết kế thu gọn, cấu hình linh hoạt và tập lệnh mạnh mẽ đã khiến cho S7-1200 trở thành một giải pháp hoàn hảo dành cho việc điều khiển nhiều ứng dụng đa dạng khác nhau
Kết hợp một bộ vi xử lý, một bộ nguồn tích hợp, các mạch ngõ vào và mạch ngõ ra trong mộtkết cấu thu gọn, CPU trong S7-1200 đã tạo ra một PLC mạnh mẽ
Sau khi người dùng tải xuống một chương trình, CPU sẽ chứa mạch logic được yêu cầu để giám sát và điều khiển các thiết bị nằm trong ứng dụng CPU giám sát các ngõ vào và làm thay đổi ngõ ra theo logic của chương trình người dùng, có thể bao gồm các hoạt động như logic Boolean, việc đếm, định thì, các phép toán phức hợp và việc truyền thông với các thiết bị thông minh khác
Hình 1.1: PLC S7 – 1200 Siemens
Một số tính năng bảo mật giúp bảo vệ việc truy xuất đến cả CPU và chương trình điều khiển:
Mỗi CPU cung cấp một sự bảo vệ bằng mật khẩu cho phép người dùng cấu hình
việc truy xuất đến các chức năng của CPU
Người dùng có thể sử dụng chức năng “know-how protection” để ẩn mã nằm
SVTH: NGUYỄN TOANH–H S CHIẾN 2 GVHD: TỐNG THỊ LÝ
Trang 3CPU cung cấp một cổng PROFINET để giao tiếp qua một mạng PROFINET
Các module truyền thông là có sẵn dành cho việc giao tiếp qua các mạng RS232 hay RS485
Hình 1.2: Simatic PLC S7 – 1200 Siemens
Các kiểu CPU khác nhau cung cấp một sự đa dạng các tính năng và dung lượng giúp cho người dùng tạo
ra các giải pháp có hiệu quả cho nhiềuứng dụng
Bảng 1.1 So sánh giữa các model
CPU
Tính năng
CP U12 11C
CP U12 12C
CPU 1214 C
CPU 1215 C
Kíchthướcvật lý
(mm)
90 x100
x 75
90 x100
x 75
110x100
x 75
130x100
x 75
Bộ
nhớ
ngườ
idù
Work
30Kbytes
50Kbytes
75Kbytes
100Kbytes
Load
1Mbyte
1Mbyte
4Mbyte
4MbyteRe
1 Bộ phận kết nối nguồn
2 Các bộ phận kết nối nối dây
của người dùng có thể tháo được (phía sau các nắp che)
3 Khe cắm thẻ nhớ nằm dưới cửa
phía trên
4 Các LED trạng thái dành cho
I/O tích hợp
5 Bộ phận kết nối PROFINET
(phía trên của CPU)
Trang 42 inputs / 2outputsKích
4 built-in I/O,6with SB
Singlephase
3 at 100 kHzSB: 2 at 30kHz
3 at 100 kHz
1 at 30 kHzSB: 2 at 30kHz
Trang 5Lưu trữ thời gian
đồng hồ thời gian
thực
Chuẩn là 20 / nhỏ nhất là 12 ngày ở nhiệt độ 400C (duy trì bằng
tụ điện có điện dung lớn)
PROFINET 1 cổng truyền thông Ethernet
2 cổng truyềnthôngEthernetTốc độ thực thi phép
Tốc độ thực thi logic
Bảng 1.3 Các khối, bộ định thời và bộ đếm
50 Kbytes (CPU 1212C)
64 Kbytes (CPU 1214C và CPU 1215C)Số lượng Tổng cộng lên tới 1024 khối (OBs + FBs +
FCs + DBs)Miền địa chỉ FBs, FCs
và DBs
1 tới 65535 (như là: FB 1 tới FB 65535)
Trang 6Giám sát Trạng thái của 2 khối mã có thể được theo
dõi đồng thờiOBs Chu kỳ chương trình Multiple: OB 1, OB 200 tới OB 65535
Khởi động Multiple: OB 100, OB 200 tới OB 65535Thời gian trễ ngắt và
ngắt chu kỳ
4 (1 trên sự kiện): OB 200 tới OB 65535
Các ngắt phần cứng (edges và HSC)
50 (1 trên sự kiện): OB 200 tới OB 65535
Các ngắt lỗi định thời 1: OB 80Các ngắt lỗi chuẩn đoán 1: OB 82
Quantity Chỉ bị giới hạn bởi kích thước bộ nhớ
Storage Cấu trúc trong DB, 16 bytes/timer
Quantity Chỉ bị giới hạn bởi kích thước bộ nhớ
Storage Cấu trúc trong DB, kích thước phụ thuộc
trên kiểu đếm
SInt, USInt: 3 bytes
Int, UInt: 6 bytes
DInt, UDInt: 12 bytes
b Khả năng mở rộng của CPU
Họ S7-1200 cung cấp một sốlượng lớn các module tín hiệu và bảng tín hiệu đểmở rộng dung lượng của CPU Người dùng còn có thể lắp đặt thêm các module truyền thông để hỗ trợ các giao thức truyền thông khác
SVTH: NGUYỄN TOANH–H S CHIẾN 6 GVHD: TỐNG THỊ LÝ
Trang 7Hình 1.3 CPU, SB, CM và SM
Module truyền thông (CM), Vi xử lý truyền thông (CP) hoặc TS Adapter
CPU
Broad tín hiệu (SB), broad truyền thông (CB) hoặc broad pin (BB)
Module tín hiệu (SM)
Bảng 1.4 Module tín hiệu và broad tín hiệu số
Loại Chỉ có ngõ vào
input
Chỉ có ngõ ra output
Kết hợp ngõ vào ra input/output
4 x 5VDC Out,
200 kHz
2 x 24VDC In / 2 x 24VDC Out
2 x 24VDC In / 2 x 24VDC Out, 200 kHz
2 x 5VDC In / 2 x 5VDCOut, 200 kHz
8 x 24VDC In / 8 x 24VDC Out
8 x 24VDC In / 8 x RelayOut
Trang 8Relay Out
Bảng 1.5 Module tín hiệu và broad tín hiệu tương tự
Loại Chỉ có ngõ vào input Chỉ có ngõ ra
output
Kết hợp ngõ vào ra
input/output
SB tương tự
Bảng 1.6 Các giao thức truyền thông
Module truyền thông (CM)
AS-i Master (CM 1243-2) AS-Interface
Vi xử lý truyền thông (CP) Modem connectivity GPRS
Broad truyền thông (CB) RS485 Half-duplex
Dịch vụ viễn thông TS Adapter IE Basic1 Connection to CPU
TS Adapter Modem Modem
SVTH: NGUYỄN TOANH–H S CHIẾN 8 GVHD: TỐNG THỊ LÝ
Trang 9TS Adapter RS232 RS232
Bảng 1.7 Các broad khác
Battery board Cắm vào bên trong broad mở rộng ở mặt trước của CPU Cung
cấp thời gian dự trữ dài cho đồng hồ thời gian thực
c Các loại module của S7-1200
→Bảng tín hiệu (SB):
Một bảng tín hiệu (SB) cho phép người dùng thêm vào I/O cho CPU Người dùng có thể thêm một SB với cả I/O kiểu số hay kiểu tương tự SB kết nối vào phía trước của CPU
+ SB với 4 I/O kiểu số (ngõ vào 2 x DC và ngõ ra 2 x DC)
+ SB với 1 ngõ ra kiểu tương tự
1 Các LED trạng thái trên SB
2 Bộ phận kết nối nối dây của người dùng có thể tháo ra
Hình 1.2 Bảng tín hiệu
Trang 10→ Các module tín hiệu (SM).
Người dùng có thể sử dụng các module tín hiệu để thêm vào CPU các chức năng Các module tín hiệu kết nối vào phía bên phải của CPU
→ Các module truyền thông (CM).
Họ S7-1200 cung cấp các module truyền thông (CM) dành cho các tính năng bổsung vào hệ thống Có 2 module truyền thông: RS232 và RS485
+ CPU hỗ trợ tối đa 3 module truyền thông
+ Mỗi CM kết nối vào phía bên trái của CPU (hay về phía bên trái của một CM khác)
SVTH: NGUYỄN TOANH–H S CHIẾN 10 GVHD: TỐNG THỊ LÝ
1 Các LED trạng thái dành cho I/O
của module tín hiệu
2 Bộ phận kết nối đường dẫn
3 Bộ phận kết nối nối dây của
người dùng có thể tháo ra
1 Các LED trạng thái dành cho
module truyền thông
2 Bộ phận kết nối truyền thông
Hình 1.5 Module tín hiệu
Hình 1.4 Module truyền thông
Trang 11→ Card bộ nhớ SIMATIC
d So sánh giữa Simatic PLC S7 – 200 và PLC S7 – 1200
→ Ưu điểm của Simatic PLC S7 – 200 và PLC S7 – 1200
Về phần cứng
- Khả năng mở rộng
Card nhớ SIMATIC, dùng khi cần
mở rộng bộ nhớ cho CPU, copy
chương trình ứng dụng hay khi cập
nhật firmware
Trang 12- Tín hiệu I/O và tín hiệu trên PLC
- Về cấu hình phần cứng
Đối với PLC S7 – 200 không thể thay đổi được vùng địa chỉ I/O mà nó tự động nhận
Đối với PLC S7 – 1200 có thể thay đổi được vùng địa chỉ I/O tùy theo người sử dụng
Về truyền thông
- Giao tiếp với module ( CM )
- Giao tiếp PPI theo chuẩn RS232 và RS485
- Giao tiếp ASCII – Protocol ( dựa theo truyền thông nối tiếp)
- Giao tiếp USS – drive Protocol
- Giao tiếp ModBus – Protocol
- Giao tiếp tích hợp PROFINET ( ETHERNET)
+ Đề giao tiếp với phần mềm lập trình.
- Cấu hình phần cứng
- Download
SVTH: NGUYỄN TOANH–H S CHIẾN 12 GVHD: TỐNG THỊ LÝ
Trang 13- Force I/O.
- Chuẩn đoán lỗi
+ Để giao tiếp với HMI.
- Ghi/ nhận dữ liệu giữa PLC và HMI
- Cảnh báo – Alarming
+ Đề giao tiếp giữa các CPU với nhau.
- Lên đến 16 giao tiếp truyền thông
- Mở truyền thông với T – Send và T
+ Receive
- Hỗ trợ Protocol: TCP/IP nội tại –
native & ISO trên TCP
- Giao tiếp S7 ( PUT/GET )
+ Đặc tính kỹ thuật
- Lập trình giao tiếp giữa SIMATIC và HMI: Đơn giản kết nối và giao tiếp giữa SIMATICS7 – 1200 và Basic HMI Panel
- Phần mềm tích hợp để giao tiếp giữa PLC S7 – 1200 và Basic HMI Panel
+ Vùng nhớ/ Vùng làm việc
Trang 14+ Tối ưu hóa bộ nhớ các khối dữ liệu
SVTH: NGUYỄN TOANH–H S CHIẾN 14 GVHD: TỐNG THỊ LÝ
Trang 15+ Kích thước bộ nhớ card
Với S7 – 200 có bộ nhớ Card là 5MB còn với 1200 bộ nhớ card là 24MB
Trang 16+ Lưu trữ thông tin trong thẻ nhớ MC
Simatic MC được bổ sung những gì?
- Mở rộng bộ nhớ lưu trữ
- Phân phối chương tr ình
- Firmware – Update
Simatic MC có thể lập trình với thẻ đọc Card chuẩn
+ Khái niệm về các khối
Các khối dữ liệu
SVTH: NGUYỄN TOANH–H S CHIẾN 16 GVHD: TỐNG THỊ LÝ
Trang 17Cấu trúc chương trình của S7 – 200
Cấu trúc chương trình của S7 – 1200
Trang 18SVTH: NGUYỄN TOANH–H S CHIẾN 18 GVHD: TỐNG THỊ LÝ
Trang 19Cấu trúc ngắt của S7 – 200
Cấu trúc ngắt của S7 –1200
Trang 20Kiểu dữ liệu mới của S7 – 1200
Kiểu dữ liệu mới của S7 – 1200 kết quả làm cho S7 – 1200 thêm linh động và tiện lợi
- Kiểu short làm tiết kiệm dữ liệu một cách dễ dàng
- Kiểu Unsigned mở rộng vùng giá trị
- Long Real lên tới 64 bit
→Nhược điểm của Simatic PLC S7 – 200 và PLC S7 – 1200
- Giá thành cao
SVTH: NGUYỄN TOANH–H S CHIẾN 20 GVHD: TỐNG THỊ LÝ
Trang 211.2 Cấu trúc phần cứng và sơ đồ chân của S7 – 1200 của Siemens
1.2.1 Cấu trúc phần cứng
1.2.2 Sơ đồ chân của S7 – 1200 của Siemens
Trang 221.3 Phân vùng bộ nhớ
- Sự quản lý bộ nhớ
CPU cung cấp các vùng nhớ sau đây để lưu trữ chương trình người dùng, dữliệu và cấu hình:+ Bộ nhớ nạp là một vùng lưu trữ không biến đổi dành cho chương trình người dùng, dữ liệu vàcấu hình Khi một đề án được tải xuống vào CPU, trước tiên nó được lưu trữ trong vùng bộ nhớnạp Vùng này được đặt trong cả trong một thẻnhớ (nếu có) hay trong CPU Vùng nhớ khôngbiến đổi này vẫn được duy trì khi mất nguồn điện Thẻ nhớ hỗ trợ một không gian lưu trữ lớnhơn vùng lưu trữ được tích hợp trong CPU
+ Bộ nhớ làm việc là một vùng lưu trữ dành cho một vài phần tử của đề án ngườidùng trong khiđang thực thi chương trình người dùng CPU sao chép một sốphần tử trong đề án từ bộ nhớ nạpvào trong bộ nhớ làm việc Bộ nhớ biến đổi này bị mất đi khi mất nguồn, và nó được lưu trữ bởiCPU khi nguồn được khôi phục lại
SVTH: NGUYỄN TOANH–H S CHIẾN 22 GVHD: TỐNG THỊ LÝ
Trang 23+ Bộ nhớ giữ lại là một vùng lưu trữ không biến đổi dành cho một số lượng giớihạn các giá trịbộ nhớ làm việc Vùng bộ nhớ giữ lại được sử dụng để lưu trữcác giá trị của các vị trí nhớ dànhcho người dùng được chọn trong suốt thời gian không có nguồn Khi nguồn được bật trở lại,CPU có đủ thời gian giữ lại để duy trì các giá trị của một số lượng giới hạn các vị trí nhớ đặcbiệt Các giá trị giữ lại này sau đó được khôi phục lại khi nguồn được bật.
Để hiển thị việ sử dụng bộ nhớ đối với đề án hiện thời, nhấp chuột phải vàoCPU (hay một trongcác khối của CPU) và lựa chọn “Resources” từ ngữ cảnh Để hiển thị việc sử dụng của CPU hiệnthời, nhấp đôi chuột lên “Online and diagnostics”, mởrộng phần “Diagnostics” và lựa chọn
“Memory”
- Bộ nhớ lưu giữ
Việc mất đi dữ liệu sau khi nguồn gặp sự cố có thể được tránh bằng cách thao tác các
dữ liệu chắc chắn theo dạng lưu giữ Các dữ liệu sau đây có thể được cấu hình để được
lưu giữ:
+ Bộ nhớ bit (M): ta có thể xác định độ rộng chính xác của bộ nhớ đối với mỗi bộnhớ bit trongbảng thẻ ghi PLC hay trong danh sách gán Bộ nhớ bit lưu giữluôn luôn khởi đầu tại MB0 vàchạy lên liên tiếp đến một số lượng xác định các byte Ta xác định giá trị này từ bảng thẻ ghiPLC hay trong danh sách gán bằng cách nhấp chuột lên biểu tượng “Retain” Nhập vào số lượngcác byte M để giữlại khởi đầu tại MB0
+ Các thẻ ghi trong một khối hàm (FB): nếu một khối hàm được tạo ra với hộp“Symbolic accessonly” được chọn, giao diện trình soạn thảo cho FB này sau đó sẽ chứa một cột “Retain” Trongcột này, ta có thể lựa chọn cả “Retain” hay “Non-retain” một cách riêng biệt cho mỗi thẻ ghi.Một DB tức thời đã được tạo ra khi FB này được đặt trong trình soạn thảo sẽ cho thấy cột giữ lạinày, nhưngchỉ cho mục đích hiển thị; ta không thể thay đổi trạng thái lưu giữ từ trong trình soạnthảo giao diện DB tức thời cho một FB mà FB đó đã được cấu hình là “Symbolic access only”
Trang 24sửa Trong trường hợp này, việc lựa chọn tùy chọn “Retain” cho bất kỳ mỗi thẻ ghi sẽ đưa đếnkết quả là tất cả các thẻ ghi được lựa chọn.
Tương tự, việc hủy lựa chọn tùy chọn đối với bất kỳ mỗi thẻ ghi sẽ đưa đến kết quả là tất cả cácthẻ ghi được hủy lựa chọn Đối với một FB đã được cấu hình không phải là “Symbolic accessonly”, ta có thể thay đổi trạng thái lưu giữ từ trong phạm vi trình soạn thảo DB tức thời, nhưngtất cả các thẻ ghi sẽ được thiết lập đến trạng thái lưu giữcùng với nhau
Sau khi tạo ra FB, ta không thể thay đổi tùy chọn đối với “Symbolic access only” Tùy chọn nàychỉ có thể được lựa chọn khi FB được tạo ra Để xác định khi nào một FB có sẵn đã được cấuhình cho “Symbolic access only”, nhấp chuột phải lên FB trong cây Project, lựa chọn
“Properties”, và sau đó lựa chọn “Attributes”
+ Các thẻ ghi của một khối dữ liệu tổng thể: trạng thái của một DB tổng thể liênquan đến việcgán trạng thái lưu giữ thì giống với trạng thái đó của một FB Phụthuộc vào việc thiết lập đối vớiviệc ghi địa chỉ biểu tượng, ta có thể xác định trạng thái lưu giữ cả đối với một thẻ ghi riêng lẻhay đối với toàn bộ thẻ ghi của một khối dữ liệu tổng thể
- Nếu thuộc tính “Symbolic access only” của DB được đánh dấu chọn, trạng thái lưu giữ có thểđược thiết lập cho mỗi thẻ ghi riêng lẻ
- Nếu thuộc tính “Symbolic access only” của DB không được đánh dấu chọn, trạng thái lưu giữđược áp dụng đến tất cả các thẻ ghi của DB, tức là hoặc tất cảthẻ ghi là lưu giữ hoặc không cóthẻ ghi nào là lưu giữ
Tổng cộng 2048 byte dữ liệu có thể là lưu giữ Để xem có bao nhiêu byte, từbảng thẻ ghi PLChay từ danh sách gán, ta nhấp chuột lên biểu tượng thanh công cụ“Retain” Dòng thứ hai sẽ chỉ
ra tổng bộ nhớ còn lại được kết hợp cho M và DB, mặc dù đây là nơi mà các phạm vi lưu giữđược xác định cho bộ nhớ M
- Bộ đệm chẩn đoán
CPU hỗ trợ một bộ đệm chẩn đoán chứa một mục nhập vào cho mỗi sự kiện chẩn đoán Mỗimục nhập vào bao gồm ngày và giờ mà sự kiện đã xuất hiện, một danh mục sự kiện và một phầnmiêu tả sự kiện Các mục nhập vào được hiển thị theo thứ tựthời gian với sự kiện gần nhất ở trên
SVTH: NGUYỄN TOANH–H S CHIẾN 24 GVHD: TỐNG THỊ LÝ
Trang 25Khi nhật ký đầy, một sự kiện mới sẽthay thể sự kiện xảy ra lâu nhất trong nhật ký Khi nguồn bịmất, 10 sự kiện gần đâynhất sẽ được lưu lại.
Các kiểu sự kiện sau đây được ghi lại trong bộ đệm chẩn đoán:
+ Mỗi sự kiện chẩn đoán hệ thống, ví dụ các lỗi CPU và các lỗi module
+ Mỗi sự thay đổi trạng thái của CPU (mỗi khi bật nguồn, mỗi sự chuyển đổi sangSTOP, mỗi sựchuyển đổi sang RUN)
Để truy xuất bộ đệm chẩn đoán, ta phải đang trực tuyến Ta đặt nhật ký ở dưới mục “Online &Diagnostics/ Diagnostics/ Diagnostics buffer”
- Đồng hồ giờ trong ngày
CPU hỗ trợ một đồng hồ giờ trong ngày Một tụ điện cỡ lớn cung cấp nănglượng cần thiết để giữđồng hồ chạy trong suốt thời gian mà CPU được tắt nguồn Tụđiện này được nạp trong lúc CPUđược cấp nguồn Đến ít nhất là 2 giờ sau khi CPU đã được tắt nguồn, tụ điện cỡ lớn này sẽ đượcnạp đầy để giữ cho đồng hồ vận hành trong khoảng thường là 10 ngày
Đồng hồ giờ trong ngày (Time of Day Clock) được đặt theo giờ hệ thống là giờquốc tế phối hợp(Coordinate Universal Time – UTC) Có các lệnh đê đọc giờ hệthống (RD_SYS_T) hay giờ cụcbộ (RD_LOC_T) Giờ cục bộ được tính toán bằng cách sử dụng múi giờ và độ dịch chỉnh tiếtkiệm ánh sáng ngày mà ta thiết lập trong mục Device configuration phần CPU Clock
Ta cấu hình đồng hồ giờ trong ngày dành cho CPU dưới thuộc tính “Time of day” Ta còn có thểkích hoạt thời gian tiết kiệm ánh sáng ngày và xác định các thời điểm khởi động và dừng đối vớithời gian tiết kiệm ánh sáng ngày Để thiết lập đồng hồ giờ trong ngày, ta phải đang trực tuyếnvà ở trong kiểu xem “Online &Diagnostics” của CPU Sử dụng chức năng “Set time of day”.Bộ nhớ hệ thống và bộ nhớ đếm thời gian Ta sử dụng các thuộc tính CPU để kích hoạt các bytedành cho “system memory” và “clock memory” Logic chương trình có thể tham chiếu các bitriêng lẻcủa các hàm này
Trang 26- Bit “Always 1 (high)” luôn luôn được đặt lên 1.
- “Diagnostic graph changed” được đặt lên 1 đối với một chu kỳ quét sau khi CPU ghi một sựkiện chẩn đoán Vì CPU không đặt bit “diagnostic graph changed” cho đến kết thúc của lần thựcthi đầu tiên của các OB chu kỳ chương trình, chương trình người dùng không thể phát hiện cómột thay đổi chẩn đoáncả trong suốt sự thực thi của các OB khởi động hay trong lần thực thi đầutiên của các OB chu kỳ chương trình
- Bit “First scan” được đặt lên 1 đối với khoảng thời gian của lần quét đầu tiên sau khi OB khởiđộng hoàn tất (Sau sự thực thi của lần quét đầu tiên, bit “Firstscan” được đặt về 0)
+ Ta có thể gán một byte trong bộ nhớ M cho bộ nhớ đếm thời gian Mỗi bit củabyte được cấuhình đóng vai trò như bộ nhớ đếm thời gian sẽ sinh ra một xung dạng sóng vuông Byte của bộnhớ đếm thời gian cung cấp 8 tần số khác nhau, từ 0,5 Hz (chậm) đến 10 Hz (nhanh) Ta có thể
sử dụng các bit này như các bit điều khiển, đặc biệt khi kết hợp với các lệnh sườn, để kích hoạtcác hoạt động trong chương trình người dùng trên một nền tảng theo chu trình
CPU khởi chạy các byte này trên sự chuyển đổi từ chế độ STOP sang chế độSTARTUP Các bitcủa bộ nhớ đếm thời gian thay đổi một cách đồng bộ đến đồng hồCPU xuyên suốt các chế độSTARTUP và RUN
1.4 Ghép nối ngoại vi
1.5 Phần mềm TIA Portal.
Công ty Siemens (Đức) tại Việt Nam đã chính thức giới thiệu phần mềm lập trình đầu tiên trongcông nghiệp sử dụng chung một môi trường, phần mềm duy nhất cho tất cả các tác vụ trong tựđộng hóa, với tên gọi Totally Integrated Automation Portal (TIA Portal)
Đây là phần mềm lập trình điều khiển trực quan, hiệu quả và xác thực, giúp khách hàng thiết kếtoàn bộ chương trình tự động hóa một cách tối ưu chỉ trong một giao diện phần mềm duy nhất,
từ đó mang đến cho các nhà tích hợp hệ thống và các doanh nghiệp sản xuất cơ hội nâng caonăng suất và lợi thế cạnh tranh hữu hiệu
SVTH: NGUYỄN TOANH–H S CHIẾN 26 GVHD: TỐNG THỊ LÝ
Trang 28Hình 2.1 Cửa sổ hiển thị “Portal view”
Chọn một CPU để thêm vào dự án:
1 Trong hộp thoại “Add new device”, click vào nút
“SIMATIC”
2 Chọn một CPU từ danh sách
3 Thêm CPU đã chọn vào dự án, click vào nút
“Add”
Chú ý là tùy chọn “Open device view” đã được chọn Click vào “Add” với tùy chọn đã chọn này để mở “Device configuration” trong kiểu xem Project
Hình 2.2 Hộp thoại “Add new device”
SVTH: NGUYỄN TOANH–H S CHIẾN 28 GVHD: TỐNG THỊ LÝ
Trang 29Hình 2.3 Cửa sổ “Device view” hiển thị CPU đã thêm vào
1.5.2 Cấu hình thiết bị
1.5.2.1 Cấu hình CPU và các module
Ta tạo ra cấu hình thiết bị cho PLC bằng cách thêm một CPU và các module bổ sung vào dự án
Hình 2.4 Cấu hình của CPU và các module
Module truyền thông (CM): tối đa là 3, được chèn vào các khe số 101, 102 và 103
CPU: khe số 1
Cổng Ethernet của CPU
Board tín hiệu (SB): tối đa là 1, được chèn vào CPU
Module tín hiệu (SM) dành cho I/O tương tự hay số: tối đa là 8, được chèn vào trongcác khe từ 2 đến 9 (CPU 1214C khởi động 8 SM, CPU 1212C khởi động 2 SM còn CPU 1211Ckhông khởi động CM nào)
Để tạo ra cấu hình của thiết bị, thêm một thiết bị vào dự án
Trang 30a Chèn một CPU
Người dùng tạo ra cấu hình cho thiết bị bằng cách chèn một CPU vào dự án Việc lựa chọn CPU
từ hộp thoại “Add new device” sẽ tạo ra thanh đỡ (rack) và CPU
Hình 2.5 Hộp thoại “Add new device”
Hình 2.6 Giao diện “Device view”
Việc lựa chọn CPU trong mục Device view sẽ hiển thị các thuộc tính của CPU trong cửa sổ kiểm tra
SVTH: NGUYỄN TOANH–H S CHIẾN 30 GVHD: TỐNG THỊ LÝ