Ngày nay trước sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật việc áp dụng khoa học công nghệ vào trong thực tế sản xuất đang được phát triển rộng rãi cả về quy mô lẫn chất lượng. Trong đó ngành tự động hóa chiếm một vai trò rất quan trọng không những làm giảm nhẹ sức lao động cho con người mà còn góp phần rất lớn trong việc nâng cao năng xuất lao động, cải thiện chất lượng sản phẩm, chính vì thế tự động hóa ngày càng khẳng định được vị trí cũng như vai trò của mình trong các ngành công nghiệp và đang được phổ biến rộng rãi trong các hệ thống công nghiệp trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng.Chiếm một vị trí khá quan trọng trong ngành tự động hóa đó là kỹ thuật điều khiển logic khả lập trình viết tắt là PLC.Nó đã và đang phát triển mạnh mẽ và ngày càng chiếm vị trí quan trọng trong các ngành kinh tế quốc dân. Không những thay thế cho kỹ thuật điều khiển bằng cơ cấu cam hoặc kỹ thuật rơle trước kia mà còn chiếm lĩnh nhiều chức năng phụ khác nữa.Bên cạnh đó việc sử dụng Biến Tần đem lại cho chúng ta rất nhiều lợi ích, đặc biệt nhất của hệ truyền động biến tần – động cơ là có thể điều chỉnh vô cấp tốc độ động cơ thay đổi theo ý muốn trong một dải rộng.
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Khoá : Khoa : Điện
Giáo viên hướng dẫn : Th.s Nguyễn Đăng Toàn
NỘI DUNG
Xây dựng hệ thống điều khiển mạng 4 biến tần MM430 bằng giao thức ussprotocol
1
2
3
4
PHẦN VIẾT BÁO CÁO
1 Tìm hiểu về giao thức USS protocol trong PLC S7-200 và biến tần MM430
2 Xây dựng phương án và tính chọn các thiết bị liên quan
3 Xây dựng hệ điều khiển và giám sát
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay trước sự phát triển như vũ bão của khoa học kỹ thuật việc áp dụngkhoa học công nghệ vào trong thực tế sản xuất đang được phát triển rộng rãi cả vềquy mô lẫn chất lượng Trong đó ngành tự động hóa chiếm một vai trò rất quantrọng không những làm giảm nhẹ sức lao động cho con người mà còn góp phần rấtlớn trong việc nâng cao năng xuất lao động, cải thiện chất lượng sản phẩm, chínhvì thế tự động hóa ngày càng khẳng định được vị trí cũng như vai trò của mìnhtrong các ngành công nghiệp và đang được phổ biến rộng rãi trong các hệ thốngcông nghiệp trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng
Chiếm một vị trí khá quan trọng trong ngành tự động hóa đó là kỹ thuậtđiều khiển logic khả lập trình viết tắt là PLC.Nó đã và đang phát triển mạnh mẽ vàngày càng chiếm vị trí quan trọng trong các ngành kinh tế quốc dân Không nhữngthay thế cho kỹ thuật điều khiển bằng cơ cấu cam hoặc kỹ thuật rơle trước kia màcòn chiếm lĩnh nhiều chức năng phụ khác nữa
Bên cạnh đó việc sử dụng Biến Tần đem lại cho chúng ta rất nhiều lợi ích,đặc biệt nhất của hệ truyền động biến tần – động cơ là có thể điều chỉnh vô cấp tốc
độ động cơ thay đổi theo ý muốn trong một dải rộng
Trang 3CHƯƠNG I :
TÌM HIỂU VỀ GIAO THỨC USS TRONG S7-200 VÀ BIẾN TẦN M420
I Giao thức USS trong s7-200
1 Tổng quan về s7-200.
1.1 Giới thiệu
S7-200 là thiết bị điều khiển logic khả trình của hãng SIMENS ( CHLB Đức) cho phép thực hiện linh hoạt các thuật toán điều khiển logic thông qua một ngôn ngữ lập trình S7-200 có cấu trúc kiểu modul và các modul mở rộng Các modul này được sử dụng với mục đích khác nhau
Toàn bộ nội dung chương trình được lưu trong bộ nhớ PLC, trường hợp bộ nhớ không đủ ta có thể dùng bộ nhớ ngoài để lưu chương trình và dữ liệu
Dòng S7-200 có 2 họ CPU là 21X(loại cũ) và 22X (loại mới) trong đó họ 21X không còn sản xuất nữa, họ 22X có các dòng CPU sau: 221, 222,224,224XP,226, 226XM.Trong phạm vi đề tài này ta chỉ đi nghiên cứu sâu về S7-200 CPU226XM
Trang 4Hình 1.0 : PLC S7-200 CPU226XM
CPU 226XM có 14 đầu vào , số modul mở rộng tối đa là 7 do đó tông số đầu vào,
ra tối đa là 152 đầu vào và 144 đầu ra Số đầu vào/ ra tương tự là 32vào/32 ra CPU226XM có 256 bộ đếm, 256 bộ timer một bộ thời gia thực và một bộ đém tốc độ cao, khả năng giao tiếp thông qua RS 485(giao tiếp PPI, DP/T, FREE PORT TREEPORT) Chúng có khả năng đặt passwork để bảo vệ chương trình được nạp xuống
1.2 Cổng truyền thông.
S7-200 dùng cổng truyền thông nối tiếp RS 485 với phích 9 chân để phục vụ cho việc ghép nối với thiết bị lập trình hay các trạm PLC khác Tốc độ truyền thông cho máy lập trình kiểu PPI là 9600 baund, theo kiểu tự do từ 300 đến 38400 baund
Sơ đồ cổng truyền thông như sau:
1- GND 6- 5VDC(điện trở trong 100ôm)
2 -24VDC 7- 24VDC(120mA tối đa)3- Truyền, nhận dữ liệu 8- Truyền, nhận dữ liệu4- Bỏ qua 9- Không sử dụng5- GND
Hình 1.1 Cổng truyền thông RS485 của S7-200
Trang 5Để ghép nối S7-200 với máy lập trình PG 702 hoặc với các loại máy lập trình thuộc họ 7XX có thể dùng một cáp nối thẳng MPI Ghép nối S7-200 với máy tính
PC qua cổng RS-232 có cáp nối PPI có bộ chuyển đổi RS-232/RS485
1.3.Chuẩn truyền thông RS-485.
Chuẩn truyền thông RS-485 là chuẩn truyền thông do EIA(Electronic industries Association) đưa ra mà khả năng truyền thông đa điểm thực sự chỉ dùng một
đường dẫn chung duy nhất được gọi là bus Cấu hình phổ biến nhất là sử dụng haidây dẫn cho việc truyền tín hiệu , hoặc nối theo kiểu 4 dây
RS-485 Sử dụng điện áp chênh lệch đối xứng giữa hai đầu dây dẫn A và B
Ngưỡng giới hạn quy định cho VMC với RS-485 được nới rộng ra khoảng -7 đến
12 V, cũng như trở kháng đầu vào cho phép gáp 3 lần so với RS 422
RS 485 có khả năng ghép nối nhiều điểm vì thế được dùng phổ biến trong hệ thống bus trường Khoảng 32 trạm có thể tham gia ghép nối được định vị và giao tiếp đồng thời trong một đoạn RS 485 mà không cần bộ lặp
Rs 485 cho phép truyền tối đa giữa trạm đầu và trạm cuối trong một đoạn mạng
là 1200 m, không phụ thuộc vào số lượng trạm tham gia , tốc độ truyền có thể lên mức 10Mbit/s, tuy nhiên một trạm dài 1200m không thể làm việc với tốc độ
10Mbit/s ,tốc độ này tùy thuộc vào chất lượng cáp mạng Có thể dùng bộ lặp để tăng số lượng trạm trong 1 mạng , cũng như chiều dài dây dẫn lên nhiều lần đồng thời vẫn đả bảo chất lượng tín hiệu
2 Giới thiệu về giao thức USS.
Sử dụng Port 0 của PLC kết nối với port của biến tần, ở phương pháp này 1 PLC
có thể điều khiển tối đa mạng gồm 31 biến tần Mạng này gọi là mạng USS đây là dạng liên kết điểm-điểm Ta có thể điều khiển toàn bộ chức năng của biến tần thông qua mạng này Ngoài ra có thể giám sát các thông số của biến tần thông qua
Trang 6mạng này ví dụ : chiều quay, tốc độ các lỗi thường gặp…vv dựa vào các vùng nhớcủa PLC dành cho mỗi biến tần Chi phí dành cho mạng nay là thấp và tối ưu dành cho những ứng dụng nhỏ và vừa.
2.2 Điều kiện sử dụng giao thức USS
Thư viện lệnh của STEP7- Micro/Win cung cấp 14 chương trình con, 3 thủ tục ngắt và một tập lệnh(gồm 8 lệnh) hỗ trợ cho giao thức USS
+ Giao thức USS sử dụng Cổng 0 (Port 0) cho truyền thông USS
Sử dụng lệnh USS_INIT để lựa chọn Port 0 cho cả USS hoặc PPI Sau khi đã lựa chọn Port 0 cho truyền thông với chuẩn USS, không được sử dụng Port 0 cho bất
kỳ mục đích nào khác
Để phát triển các chương trình ứng dụng sử dụng giao thức USS, nên sử dụng CPU224XP,226, CPU 226XM hoặc module EM 277 Profibus-DP kết nối đến card Profibus-CP ở máy tính Cổng truyền thông thứ 2 ở các loại CPU này sẽ cho phép.STEP 7 – Micro/Win giám sát được ứng dụng trong khi sử dụng giao thức USS.+ Các lệnh USS tác động đến tất cả các bit SM với truyền thông Freeport qua Port 0
+ Các lệnh USS sử dụng 14 chương trình con và 3 thủ tục ngắt
+ Các giá trị của lệnh USS yêu cầu 400 byte của miền nhớ V Địa chỉ bắt đầu được
ấn định bởi người sử dụng và phần còn lại dành cho các giá trị khác
+ Vài lệnh trong thư viện USS yêu cầu một bộ đếm truyền thông 16 byte Chẳng hạn với một tham số cho lệnh, cần phải cung cấp một địa chỉ bắt đầu trong miền nhớ V của bộ đếm này
+ Khi thực hiện các phép tính, các lệnh USS sử dụng thanh ghi AC0 đến AC3 Cũng có thể sử dụng các thanh ghi trong chương trình; tuy nhiên, giá trị trong các thanh ghi sẽ bị thay đổi bởi lệnh USS
+ Các lệnh USS sẻ làm tăng bộ nhớ của chương trình lên đến 3450 byte Tùy thuộcvào loại lệnh USS mà dung lượng của bộ nhớ có thể tăng từ 2150 byte đến 3450 byte
+ Các lệnh USS không thể sử dụng trong chương trình con
Kết nối PLC và Biến Tần theo giao thức USS
Lưu ý:
Để thay đổi phương thức truyền thông của Port 0 trở lại PPI để truyền thông với STEP 7 – Micro/Win, cần phải sử dụng lệnh USS_INIT khác để ấn định lại
phương thức cho Port 0
Cũng có thể định lại phương thức bằng cách chuyển S7- 200 sang chế độ STOP, việc này sẽ Reset các tham số của Port 0
Trang 72.3Lệnh USS_INIT:
Cấu trúc lệnh
Lệnh USS_INIT được sử dụng để cho phép thiết lập hoặc không cho phép truyền thông với các MM Trước khi bất kỳ một lệnh USS nào khác được sử dụng, lệnh USS_INIT phải được thực hiện trước mà không được xảy ra lỗi nào Khi lệnh thực hiện xong và bit Done được set lên ngay lập tức trước khi thực hiện lệnh kế tiếp.Lệnh này được thực hiện ở mỗi vòng quét khi đầu vào EN được tác động
Thực hiện lệnh USS_INIT chỉ một lần cho mỗi sự thay đổi trạng thái truyền thông
Sử dụng lệnh chuyển đổi dương tạo một xung ở đầu vào EN Khi thay đổi giá trị ban đầu các tham số sẽ thực hiện một lệnh USS_INIT mới
Giá trị cho đầu vào Mode lựa chọn giao thức truyền thông Đầu vào có giá trị 010
sẽ ấn định Port 0 dùng cho giao thức USS và chỉ cho phép làm việc theo giao thức này Nếu đầu vào có giá trị 000 sẽ ấn định Port 0 dùng cho giao thức PPI và không cho phép làm việc theo giao thức USS
Tốc độ truyền được đặt ở các giá trị: 1200, 2400, 4800, 9600, 19200, 38400, 57600
Trang 82.4 Lệnh USS_CTRL
Cấu trúc lệnh
Lệnh USS_CTRL được sữ dụng để điều khiển hoạt động của biến tần Lệnh này được đưa vào bộ đếm truyền thông, từ đây, lệnh được gửi tới địa chỉ của biến tần, nếu địa chỉ đã được xác định ở tham số Active trong lệnh USS_INIT Chỉ một lệnhUSS_CTRL được ấn định cho một Drive
- Bit EN phải được set lên mới cho phép lệnh USS_CTRL thực hiện Lệnh này luôn ở mức cao (mức cho phép)
- RUN (RUN/STOP) cho thấy Drive là on hoặc off Khi bít RUN ở mức cao, MM nhận lệnh khởi động ở tốc độ danh định và theo chiều đã chọn trước Để Drive làmviệc, các điều kiện phải theo đúng như sau:
+ Địa chỉ Drive phải được lựa chọn từ đầu vào Act ive trong lệnh USS_INIT
+ Đầu vào OFF2 và OFF3 phải được set ở 0
+ Các đầu ra Fault và Inhibit phải là 0
- Khi đầu vào RUN là OFF, một lệnh được chuyển đến MM để điều khiển giảm tốc
độ động cơ xuống cho đến khi động cơ dừng
- Đầu vào OFF2 được sử dụng để cho phép điều khiển MM dừng với tốc độ chậm
- Đầu vào OFF3 được sử dụng để cho phép điều khiển MM dừng với tốc độ nhanh
- Bit Resp_R báo nhận phản hồi từ Drive Tất cả các hoạt động của MM được thăm
dò thông tin trạng thái Tại mỗi thời điểm, S7-200 nhận một phản hồi từ Drive, bit Resp_R được set lên và tất cả giá trị tiếp theo được cập nhật
- Bit F_ACK (Fault Acknowledge) được sử dụng để nhận biết lỗi từ Drive Các lỗi của Drive được xóa khi F_ACK chuyển từ 0 lên 1
- Bit Dir (Direction) xác định hướng quay mà MM sẽ điều khiển ( đảo chiều)
- Đầu vào Drive (Drive address) là địa chỉ của MM mà lệnh USS_CTRL điềukhiểntới Địa chỉ hợp lệ: 0 đến 31
- Đầu vào Type (Drive type) dùng để lựa chọn kiểu MM Đối với thế hệ MM3 (hoặc sớm hơn) đầu vào Type được đặt 0; còn đối với MM4 giá trị đặt là 1
- Speed_SP (speed setpoint): là tốc độ cần đặt theo tỉ lệ phần trăm Các giá trị âm
sẽ làm động cơ quay theo chiều ngược lại
Phạm vi đặt: -200% ÷ 200%
- Error: là một byte lỗi chứa kết quả mới nhất của yêu cầu truyền thông đến Drive
- Status: là một word thể hiện giá trị phản hồi từ biến tần
- Speed: là tốc độ động cơ theo tỉ lệ phần trăm Phạm vi: -200% ÷ 200%
- D-Dir: Cho biết hướng quay
- Inhibit: Cho biết trạng thái của the inhibit bit on the drive (0-not inhibit,
1-inhibit) Để xóa bít inhibit này, bit Fault phải trở về off, và các đầu vào Run, Off 2,Off 3 cũng phải trở về off
- Fault: Cho biết tình trạng của bit lỗi (0-không có lỗi, 1-lỗi) Drive sẽ hiện thị mã
Trang 9lỗi Để xóa bít Fault, cần phải chữa lỗi xẩy ra lỗi và set bit F_ACK.
II BIẾN TẦN M430.
2.1Tổng quan về M430.
M430 là loại biến tần độc lập(biến tần gián tiếp), thay đổi điện áp hay tốc độ động cơ bằng cách thay đổi dòng điện xoay chiều cung cấp thành dòng điện 1 chiều trung gian sử dụng cầu chỉnh lưu Sau đó điện áp 1 chiều lại được nghịch lưuthành điện áp xoay chiều cung cấp cho động cơ với giá trị tần số thay đổi Nguồn cấp cho biến tần có thể sử dụng nguồn xoay chiều 1 pha(cho công suất thấp) hay nguồn xoay chiều 3 pha
Điện áp một chiều được chuyển thành điện áp xoay chiều sử dụng phương pháp điều chế độ rộng xung.Dạng sóng mong muốn được tạo lên bởi sự đóng cắt ở đầu
ra transistor.M420 sử dụng các IGBTs ở mạch nghịch lưu, điện áp mong muốn được tạo ra bằng cách thay đổi tần số đóng cắt của các IGBTs Điện áp đầu ra là sựtổng hợp hàng loạt các xung vuông với caci giá trị khác nhau ở đầu ra của các van IGBTs
Trong thực tế biến tần thường dùng để điều khiển tốc độ động cơ hay điều khiển trơn theo tần số
Các bộ biến tần sử dụng trong thực tế rất đa dạng, tùy thuộc vào mục đích sử dụng,tính chất truyền động.Chúng được sản xuất ở nhiều hãng ở nhiều nước khác nhau Trong phạm vi đề tài chỉ giới thiệu họ biến tần được sử dụng là Micro Master 420.M430 là bộ biến đổi tần số dùng điều khiển tốc độ động cơ ba pha Có nhiều loại khác nhau từ 0.37kw đến 11kw Biến tần MM430 với thông số mặc địnhcủa nhà sản xuất có thể phù hợp với một số ứng dụng điều khiển đọng cơ đơn giản
2.1 Ưu điểm của M430.
- Thiết kế nhỏ gọn, dễ lắp đặt
- Có nhiều lựa chọn truyền thông: PROBIBUS,DeviseNet,CANopen
- Điều khiển FCC (Flux Current Control) cho chất lượng truyền động cao ngay cả khi thay đổi tải
- Các đầu vào ra linh hoạt
- Các phương thức cài đặt khác nhau, có thể dùng bảng điều khiển hoặc phần mềm miễn phí
- Thời gian tăng, giảm tốc có thể đăt từ 0-650s
- 4 dải tần số ngắt quãng tránh cộng hưởng lên máy hoạc động cơ
- Khởi động bám khi biến tần nối với động cơ quay
- Tích hợp bảo vệ nhiệt cho đọng cơ dùng PTC/KTY
Trang 10Tần số nguồn vào 47 đến 63Hz
Tần số nguồn ra 0 đến 650Hz7.5kw đến 90kw
Hệ số công suất Lớn hơn hoặc bằng 0,95
Hiệu suất chuyển đổi 96 đến 97% 7.5kw đến 90kw
Khả năng quá tải Quá dòng 1,5x dòng định mức trong 60 giây ở mỗi chu kì
thời gian 300 giây
Trang 11Dòng điện vào khởi
động
Thấp hơn dòng điện vào định mức
Phương pháp điều khiển Tuyến tính V/f; bình phương V/f; đa điểm V/f; điều
khiển dòng từ thông FCCTần số điều chế xung
Dải tần số nhảy 4, tuỳ đặt
Độ phân giải điểm đặt 10 bit analog
0,01Hz số0,01Hz nối tiếp (mạng)Các đầu vào số 6 đầu vào số lập trình được, cách ly Có thể chuyển đổi
PNP /NPNCác đầu vào tương tự Có hai đầu vào tương tự
OV đến 10V, 4mA đến 20mA và -10V đến 10V(AIN1)
OV đến 10V, 4mA đến 20mA (AIN2)
được sử dụng cả hai như là 7th hoặc 8th như là tínhiệu vào số
Các đầu ra rơ le 3, tuỳ chọn chức năng 30VDC/5A (tải trở), 250VAC/2A
(tải cảm)Các đầu ra tương tự 2, tuỳ chọn chức năng; 0/4mA – 20mA
Cổng giao tiếp nối tiếp RS-485 hoặc RS232(không bắt buộc), vận hành với
USS protocol
Độ dài cáp động cơ - Không có kháng ra :
Trang 12Max 50m (bọc kim)Max 100m (không bọc kim)
- Có kháng ra :
max 100m (bọc kim)max 150m (không bọc kim)
Tính tương thích điện từ Bộ biến tần với bộ lọc EMC lắp sẵn theo EN 61 800-3
(giới hạn theo chuẩn EN 55 011, Class B)
Dải nhiệt độ làm việc -10oC đến +40oC 7.5kw đến 90kw
0 oC đến 40 oC 110kw đến 250kwNhiệt độ bảo quản -40oC đến +70oC
Độ cao lắp đặt 1000m trên mực nước biển 7.5kw đến 90kw
2000m trên mực nước biển 110kw 250kwCác chức năng bảo vệ Thấp áp, quá áp, quá tải, chạm đất, ngắn mạch, chống
kẹt, I2t quá nhiệt động cơ, quá nhiệt biến tần, khoá tham
số PINPhù hợp theo các tiêu
chuẩn CE mark
Phù hợp với chỉ dẫn về thiết bị thấp áp 73/23/EC, loại
có lọc còn phù hợp với chỉ dẫn 89/336/EC Kích thước và tuỳ chọn
Trang 14Hình 2.2 Các đầu dây điều khiển chức năng
1 - Đầu nguồn ra +10V
2 - Đầu nguồn ra 0V
3 ADC+ Đầu vào tương tự (+)
4 ADC- Đầu vào tương tự (-)
5 DIN1 Đầu vào số số 1
6 DIN2 Đầu vào số số 2
7 DIN3 Đầu vào số số 3
8 - Đầu ra cách ly +24V/max 100 mA
9 - Đầu ra cách ly 0V/max 100 mA
10 RL1-B Đầu ra số / tiếp điểm NO
11 RL1-C Đầu ra số / chân chung
12 DAC+ Đầu ra tương tự (+)
13 DAC- Đầu ra tương tự (-)
14 P+ Cổng RS485
15 N- Cổng RS485
Trang 15Sơ đồ nguyên lý:
Hình 2.3: Sơ đồ nguyên lý đấu nối biến tần M430
Trang 163 Cài đặt mặc định
Bộ biến tần MCROMASTER 430 được cài đặt mặc định khi xuất xưởng sao cho
có thể vận hànhđược mà không cần cài đặt thêm bất kỳ thông số nào nữa.Để đạt được điều này, các thông sốcủa động cơ được kết nối với biến tần phải có thông số định mức phù hợp với hông số cài đặtmặc định (P0304, P0305, P0307, P0310) tương ứng với động cơ 1LA7 4 cực của Siemens (hãyxem các thông số định mức ghi trên nhãn)
- Thời gian tăng tốc P1120 = 10 s
- Thời gian giảm tốc P1121 = 10 s
- Chế độ điều khiển P1300 = 0
Trang 17 Thay đổi tốc độ động cơ bằng cách xuất ra các giá trị tần số tương ứng vào
bộ biến tần dùng giao thức USS.Dùng một nút Input trong PLC làm nút nhấndùng để đảo chiều động cơ
Trong bài toán này chúng em điều khiển 4 động cơ; mỗi động cơ có thể chạyhai cấp tốc độ ( 50%; 100% ),giá trị tần số đặt trong P094(dùng lệnhUSS_CTRL)
Dùng các ngõ vào PLC để điều khiển RUN/STOP, DIR(đảo chiều),OFF( Off2 và Off3), (dùng lệnh USS_CTRL)
Thiết bị cần thiết:
1 Động cơ không đồng bộ 3 pha 1,5KW
2 Biến tần Micomaster M430
3 PLC S7-226 và các moul Input/Output của simulator
1.1 Kết nối biến tần với PLC
Trang 18Hình 2.0:kết nối PLC với 4 biến tần MM430 qua giao thức USS
Bước 1: cài đặt biến tần
Trước khi kết nối đến S7-200, cần phải chắc chắn rằng có đủ các thông số của biếntần Sử dụng các keypad có sẵn trên biến tần để cài đặt như sau:
- Reset để cài đặt lại cho hệ thống (tuỳ chọn):
P0010 = 30
P0970 = 1
Nếu bỏ qua bước này, các thông số tiếp theo sẽ được set theo các giá trị:
USS PZD length: P2012 Index0 = 2
USS PKW length: P2013 Index0 = 127
- Cho phép truy nhập đọc/ghi các thông số:
P0003 = 3
- Kiểm tra cài dặt thông số động cơ cho biến tần:
P0304 = điện áp động cơ (V)
Trang 19P0305 = dòng điện động cơ (A)
P0307 = công suất động cơ (W)
P0310 = tần số động cơ (Hz)
P0311 = tốc độ động cơ (RPM)
Các thông số cài đặt này có thể thay đổi tuỳ thuộc vào loại động cơ được sử dụng.Trước khi cài đặt các thông số P0304, P0305, P0307, P0310, P0311, cần thiết phải set thông số P0010 lên 1 trước Sau khi kết thúc việc cài đặt, đặt thông số P0010 về0.Các thông số P0304, P0305, P0307, P0310, P0311 chỉ có thể thay đổi trong chế
Trang 20lần truy nhập dữ liệu bức điện Nó được sử dụng để cắt biến tần trong khoảng thời gian xảy ra lỗi truyền thông.Thời gian này tính từ lúc sau khi một dữ liệu hợp lệ của bức điện được nhận.Nếu có một dữ liệu không được nhận, biến tần sẽ ngắt và hiển thị mã lỗi F0070.Đặt giá trị 0 để ngừng điều khiển.
P2014 Index0 = 0 đến 65,535 ms
- Chuyển dữ liệu từ RAM đến EEPROM:
P0971 = 1 (bắt đầu chuyển)
Lưu cài đặt sự thay đổi các thông số vào EEPROM
Bước 2: :Lập trình PLC sử dụng thư viện lệnh USS
Ta sử dụng các lệnh USS_INIT, USS_CTRL, USS_R và USS_W
+ Lệnh USS_INIT
Khởi tạo chế độ truyền thông USS
- Chân Mode cho phép hoặc không cho phép chế độ USS
Mode = 0 - Không cho phép USS
Mode = 1- Cho phép khởi tạo USS
Có thể dùng chức năng này để thiết lập chế độ USS cho Port 0 (với PLC có 1 cổng)lúc làm việc với USS lúc làm việc với freeport bằng chương trình
- Chân Baud: chọn tốc độ truyền trong mạng: (9600)
- Chân Active: 16#1
- Chân Done: báo Chế độ USS được khởi tạo
- Chân error: lưu trạng thái lỗi
- Chân Active:số địa chỉ biến tần được kích hoạt sử dụng
+ Lệnh USS_CTRL
Chỉ một lệnh USS _CTRL được ấn định cho mỗi Drive
- Bit EN phải được set lên mới cho phép lệnh USS_CTRL thực hiện Lệnh này luôn ở mức cao (mức cho phép)
- RUN (RUN/STOP) cho thấy drive là on hoặc off Khi bit RUN ở mức cao, MM nhận lệnh khởi động ở tốc độ danh định và theo chiều đã chọn trước Ðể Drive làmviệc, các điều kiện phải theo đúng như sau:
+ Ðịa chỉ Drive phải được lựa chọn từ đầu vào Active trong lệnh USS_INIT
+ Ðầu vào OFF2 và OFF3 phải được set ở 0
+ Các đầu ra Fault và Inhibit phải là 0
- Khi đầu vào RUN là OFF , một lệnh được chuyển đến MM để điều khiển giảm tốc độ động cơ xuống cho đến khi động cơ dừng