1.1 Máy tính và khối ghép nốiCấu trúc của một máy tính có thể được phân chia thành ba khối chính: Khối xử lý trung tâm (CPU): Làm nhiệm vụ thu thập và xử lý mọi dữ liệu.Khối nhớ (Memory): Lưu trữ các loại dữ liệu khác nhau đưa vào, lấy ra từ CPU.Khối phối hợp vào ra (IO): Làm nhiệm vụ tương thích giữa các thiết bị ngoài và đường dây (bus) trong của máy tính.Trong máy tính thường có một số thiết bị ngoài thông dụng như: Màn hình, bàn phím, chuột, máy in, loa, các ổ đĩa ngoài,...Với các thiết bị ngoài đó, máy tính đều có khối ghép nối tương ứng, ví dụ, khối ghép nối giữa màn hình và bus máy tính là card màn hình (VGA); khối ghép nối giữa loa và bus máy tính là card sound,... Thông thường, các máy tính thế hệ hiện nay thì các khối ghép nối cho các thiết bị ngoại vi thông dụng này được tích hợp cả trên một bảng mạch chính gọi là Main hay Main Board. Máy tính không phải là một hệ thống khép kín mà máy tính còn sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt, sử dụng máy tính trong đo lường và điều khiển cho ta tốc độ nhanh và kết quả rất chính xác. Mỗi một ứng dụng sẽ cần thiết kế một khối ghép nối khác nhau.Tất cả các khả năng đó đều được các nhà sản xuất máy tính lưu tâm tới và họ đã dự trữ rất nhiều các cổng và các khe cắm mở rộng để có thể ghép với bus của máy tính. Đây chính là con đường cho những ai muốn nghiên cứu mở rộng thêm phạm vi ứng dụng của máy tính.Nội dung môn học này đi vào nghiên cứu các cổng (cổng song song, cổng nối tiếp), các khe cắm mở rộng của máy tính để từ đó thiết kế các khối ghép nối phục vụ mục đích đo lường và điều khiển trong công nghiệp.
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trước tiên chúng em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy ,cô giáo Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội, cùng bộ môn Điện Tử Máy Tính đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quí giá trong suốt bốn năm chúng em học đại học
Em xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến Thầy Nguyễn Văn Tùng, Ths Dương Thị Hằng,
đã tận tình hướng dẫn cung cấp tài liệu trong suốt quá trình thực hiện đề tài này.Xin gửi lời cảm ơn đến tập thể lớp Điện Tử 2-k7, những người đồng hành trong khóa học và có nhiều ý kiến đóng góp
Một lần nữa xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc!
Hà Nội, Ngày 06 tháng 01 năm 2016 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Ngọc Cương
Trang 3MỞ ĐẦU
Có thể nói, máy tính được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh ,máy tính hiện nay đều có các thiết bị ngoài thông dụng như: màn hình, bàn phím ,chuột, máy in Tuy nhiên máy tính không chỉ dừng lại với thiết bị ngoại vi nói trên mà còn có những yêu cầu cao hơn như kết nối với các máy móc trong công nghiệp Chính vì vậy nhà sản xuất đã trang bị một số cách thức để có thể ghép nối với bus của máy tính như: USB, RS232, COM, BS2, ETHERNET, các khe PCI Việc nghiên cứu để mở rộng giao tiếp của máy tính với các thiết thị ngoại vi đã trở thành môn học chính thức của rất nhiều ngành học trên các giảng đường đại học
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu môn học” Đo lường và điều khiển máy tính” dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Em đã thử nghiệm và hoàn thành đề tài của thầy giáo giao
Mục đích của đề tài hướng đến:
- Bước đầu làm quen và thử nghiệm các cách giao tiếp đơn giản giữa
máy tính và vi điều khiển thông qua cổng nối tiếp RS232
- Hướng đến các phương thức giao tiếp cao hơn được ứng dụng trong
thực tế như : USB, RS232
Tuy đã có nhiều cố gắng trong việc thực hiện đề tài tuy nhiên do kiến thức hiểu biết còn hạn hẹp nên khó tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được những nhận xét qúi báu từ thầy cô để em hoàn thiện đề tài một cách tốt nhất
Em xin chân thành cảm ơn!
Giáo viên hướng dẫn
Dương Thị Hằng
Trang 4Danh mục thuật ngữ tiếng anh
ADC Bộ chuyển đổi tương tự-số (Analog Digital Converter)
ALE Tín hiệu cho phép chốt địa chỉ (Address Latch Enable)
ALU Khối tính toán số học và logic (Arithmetic Logic Unit)
AGP Giao diện đồ hoạ tăng tốc (Accelerated Graphics Port)
CU Khối điều khiển (Control Unit)
CPU Bộ xử lý trung tâm (Central Proccessing Unit)
CS Ký hiệu thanh ghi đoạn mã (Code Segment)
CLK Xung nhịp đồng hồ (Clock)
DAC Bộ chuyển đổi số-tương tự (Digital Analog Converter)
DACK Chấp nhận DMA (DMA Acknowledge)
DMA Truy nhập trực tiếp bộ nhớ (Direct Memory Access)
DMAC Bộ điều khiển DMA (DMA Controller)
DRQ Yêu cầu DMA (DMA Request)
DLL Thư viện liên kết động (Dynamic Link Library)
DS Ký hiệu thanh ghi đoạn dữ liệu
DVD Đĩa quang số (Digital Versatile Disk)
DVD-WR DVD đọc viết được (DVD Read Write)
EOC Tín hiệu kết thúc chuyển đổi (End of convert)
ES Ký hiệu thanh ghi đoạn mở rộng (Extend segment)
FDC Bộ điều khiển ổ đọc đĩa mềm (Floppy Disk Controller)
INTR Tín hiệu ngắt ngoài (Interrupt)
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
Trước tiên chúng em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy ,cô giáo Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội, cùng bộ môn Điện Tử Máy Tính đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quí giá trong suốt bốn năm chúng em học đại học 1
Em xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến Thầy Nguyễn Văn Tùng, Ths Dương Thị Hằng, đã tận tình hướng dẫn cung cấp tài liệu trong suốt quá trình thực hiện đề tài này 1
Xin gửi lời cảm ơn đến tập thể lớp Điện Tử 2-k7, những người đồng hành trong khóa học và có nhiều ý kiến đóng góp 1
Một lần nữa xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc! 1
Hà Nội, Ngày 06 tháng 01 năm 2016 1
Sinh viên thực hiện 1
Nguyễn Ngọc Cương .1
MỞ ĐẦU 3
Có thể nói, máy tính được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh ,máy tính hiện nay đều có các thiết bị ngoài thông dụng như: màn hình, bàn phím ,chuột, máy in Tuy nhiên máy tính không chỉ dừng lại với thiết bị ngoại vi nói trên mà còn có những yêu cầu cao hơn như kết nối với các máy móc trong công nghiệp Chính vì vậy nhà sản xuất đã trang bị một số cách thức để có thể ghép nối với bus của máy tính như: USB, RS232, COM, BS2, ETHERNET, các khe PCI Việc nghiên cứu để mở rộng giao tiếp của máy tính với các thiết thị ngoại vi đã trở thành môn học chính thức của rất nhiều ngành học trên các giảng đường đại học 3
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu môn học” Đo lường và điều khiển máy tính” dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Em đã thử nghiệm và hoàn thành đề tài của thầy giáo giao 3
Mục đích của đề tài hướng đến: 3
- Bước đầu làm quen và thử nghiệm các cách giao tiếp đơn giản giữa 3
máy tính và vi điều khiển thông qua cổng nối tiếp RS232 3
- Hướng đến các phương thức giao tiếp cao hơn được ứng dụng trong 3
thực tế như : USB, RS232 3
Tuy đã có nhiều cố gắng trong việc thực hiện đề tài tuy nhiên do kiến thức hiểu biết còn hạn hẹp nên khó tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được những nhận xét qúi báu từ thầy cô để em hoàn thiện đề tài một cách tốt nhất 3
Em xin chân thành cảm ơn! 3
Giáo viên hướng dẫn 3
Dương Thị Hằng 3
Trang 6Danh mục thuật ngữ tiếng anh 4
MỤC LỤC 5
DANH MỤC BẢNG, HÌNH 10
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MÁY TÍNH, THIẾT BỊ NGOÀI CỦA MÁY TÍNH, CÁC PHƯƠNG PHÁP TRAO ĐỔI, BIẾN ĐỔI DỮ LIỆU 15
1.1 Máy tính và khối ghép nối 15
1.1.1 Các dạng tin trao đổi của máy tính 16
1.1.2 Các loại thông tin trao đổi của máy tính 16
1.1.3 Các phương thức trao đổi tin của máy tính 17
Hình 1.1 Sơ đồ quá trình ngắt 18
Hình 1.2.Vào ra dùng DMA 19
1.2 Vai trò, nhiệm vụ và cấu trúc của khối ghép nối 20
1.2.1 Vai trò 20
1.2.2 Nhiệm vụ 20
1.3 Cấu trúc chung của khối ghép nối 22
1.3.1 Khối phối hợp đường dây 22
1.3.2 Khối giải mã địa chỉ - lệnh 22
► 28
Hình 1.3 Bộdải mã địa chỉ 28
1.3.3 Khối xử lý ngắt 28
Hình 1.4 cấu trúc chung của một khối ghép nối 29
CHƯƠNG 2.CƠ SỞ CỦA GHÉP NỐI MÁY TÍNH 30
2.1 Ghép nối máy tính qua các giao diện 30
2.1.1 Ghép nối qua cổng song song 30
Hình 2.1Giao diện cổng song song trên máy tính PC 31
Bảng 2.1 Sắp xếp các chân tín hiệu trên ổ cắm 31
Hình 2.2 Kết nối các chân trên cổng song song và thanh ghi trạng thái 32
Hình 2.3 Kết nối các chân trên cổng song song và thanh ghi trạng thái 33
Thanh ghi điều khiển (có địa chỉ có sở + 2) 33
Hình 2.4 Kết nối các chân trên cổng song song và thanh ghi điều khiển 33
Bảng 2.2 Các địa chỉ của cổng song song trên máy tính PC 34
2.1.2 Ghép nối qua cổng nối tiếp 34
Trang 7Hình 2.5 Giao tiếp RS232 qua cổng USB to com kết nối với VĐK 34
Bảng 2.3 Chức năng các chân tín hiệu giao diện nối tiếp 35
Bảng 2.4 Các thanh ghi cổng truyền tin nối tiếp 36
Bảng 2.5 Các nguồn ngắt nối tiếp và giá trị các bit thanh ghi 40
2.1.3 Ghép nối qua cổng USB 41
Hình 2.7Kiến trúc HUB USB 43
Hình 2.8 Hai kiểu đầu nối USB chính 43
Hình 2.9 Đầu nối USB kiểu mini 43
Hình 2.10 Các kết nối điện của đầu ra host hoặc Hub 45
Hình 2.11 Sơ đồ mã hoá NRZI 45
Hình 2.12 PIC ghép với máy tính qua USB 46
3 GIỚI THIỆU VỀ CÁC PHẦN TỬ TRONG MODULE GHÉP NỐI MÁY TÍNH 47
3.1 Cấu hình PIC 18F4550 47
Hình 3.1: Hình thực tế của PIC18F4550 47
Bảng 3.1 Đặc điểm PIC 18F4550 49
3.2.Sơ đồkhối bên trong PIC 18F4550 50
Hình 3.2 Sơ đồ khối PIC 18f4550 50
3.3.Sơ đồchân và chức năng các chân PIC18F4550 52
Hình 3.3 Sơ đồ chân PIC 18f4550 40 chân 52
Bảng 3 2: Bảng chức năng chân của PIC18F4550 52
Bảng 3 3: Bảng chức năng chân của PORTA 53
Bảng 3 4: Bảng chức năng chân của PORTB 54
Bảng 3 5: Bảng chức năng chân của PORTC 55
Bảng 3 6: Bảng chức năng chân của PORTD 55
Bảng 3 7: Bảng chức năng chân của PORTE 57
3.4 Text LCD 57
3.4.1 Cấu trúc Text LCD 57
Hình 3.4: Text LCD 16x2 58
3.4.2 Sơ đồ chân 59
Bảng 3.8: Chức năng chân của LCD 59
Hình 3.5: kết nối Text LCD với Vi điều khiển 60
3.5 Tụ điện 60
Trang 8Hình 3.6 : Ký hiệu và hình dạng thực tế của tụ hóa 61
Hình 3.7 : Ký hiệu và hình dạng thực tế của tụ gốm 62
3.6 Cuộn cảm 62
Hình 3.8: Ký hiệu và hình ảnh thực tế cuộn dây 62
Hình 3.9: Ký hiệu và hình ảnh thực tế cuộn dây lõi sắt bụi 63
3.7 Điện trở 63
Hình 3.11: Các loại điện trở có giá trị cố định 64
3.8 Điot 64
Hình 3.11: Điot 64
4 THIẾT KẾ MODULE GHÉP NỐI MÁY TÍNH 64
Hình 4.1: Sơ đồ khối của module ghép nối máy tính 65
5 Thiết kế module ghép nối máy tính 66
5.1 Sơ đồ nguyên lý 66
5.2 Các khối trong mạch 68
5.2.1 Khối Nguồn (Power supply) 68
Hình 5.1 Khối nguồn 68
b Linh kiện và chức năng 68
5.2.1 Khối Quét LED 7 thanh và LED đơn 69
a Sơ đồ nguyên lý 69
Hình 5.2 Khối Quét LED 7 thanh 69
Hình 5.3 Khối LED Đơn 69
b Linh Kiện và chức năng 69
5.2.2 Khối LCD16x2 70
a Sơ đồ nguyên lý 70
Hình 5.4Khối LCD16x2 70
b.Linh kiện và chức năng 70
5.2.3Khối ADC ( VR1,VR2, LM35) 71
Hình 5.5 Khối ADC ( VR1,VR2, LM35) 71
b Linh kiện và chức năng 71
5.2.4 Khối nút bấm(KEY PAD) 72
Hình 5.6 Khối nút bấm(KEY PAD) 72
Trang 9b Linh kiện và chức năng 72
5.2.5 Khối giao tiếp cổng com (USB to COM) 73
a Sơ đồ nguyên lý 73
Hình 5.7 Khối giao tiếp cổng com (USB to COM) 73
b Linh kiện và chức năng 73
5.2.6 Khối cảm biến chữ U (IRSENSOR) 74
Hình 5.8 Khối cảm biến chữ U (IRSENSOR) 74
b Linh kiện và chức năng .74
5.2.7 Khối PWM (DC MOTOR) 74
a Sơ đồ nguyên Lý 74
Hình 5.9 Khối PWM (DC MOTOR) 74
b Linh kiện và chức năng 74
5.2.8 Khối Ethernet 75
Hình 5.10 Khối ethernet 75
b Chức năng linh kiện 75
5.3 Mạch in thực tế sau khi thiết kế 75
Hình 5.12 Mạch in hiển thị dưới dạng 3D 76
5.4 Thiết kế phần mềm 76
Phần mềm biên soạn MPLAB IDE 77
Hình 5.13 : Giao diện phần mềm biên soạn MPLAB IDE 77
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
A VĂN BẢN TIẾNG VIỆT 79
- Giáo trình Vi điều khiển PIC - Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội 79
B.WEBSITE 79
- codientu.org 79
- dientuvietnam.net 79
- http://www.freertos.org/ 79
- http://www.microchip.com/ 79
Phụ lục 80
Trang 10DANH MỤC BẢNG, HÌNH
LỜI CẢM ƠN 1
Trước tiên chúng em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy ,cô giáo Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội, cùng bộ môn Điện Tử Máy Tính đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quí giá trong suốt bốn năm chúng em học đại học 1
Em xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến Thầy Nguyễn Văn Tùng, Ths Dương Thị Hằng, đã tận tình hướng dẫn cung cấp tài liệu trong suốt quá trình thực hiện đề tài này 1
Xin gửi lời cảm ơn đến tập thể lớp Điện Tử 2-k7, những người đồng hành trong khóa học và có nhiều ý kiến đóng góp 1
Một lần nữa xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc! 1
Hà Nội, Ngày 06 tháng 01 năm 2016 1
Sinh viên thực hiện 1
Nguyễn Ngọc Cương .1
MỞ ĐẦU 3
Có thể nói, máy tính được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh ,máy tính hiện nay đều có các thiết bị ngoài thông dụng như: màn hình, bàn phím ,chuột, máy in Tuy nhiên máy tính không chỉ dừng lại với thiết bị ngoại vi nói trên mà còn có những yêu cầu cao hơn như kết nối với các máy móc trong công nghiệp Chính vì vậy nhà sản xuất đã trang bị một số cách thức để có thể ghép nối với bus của máy tính như: USB, RS232, COM, BS2, ETHERNET, các khe PCI Việc nghiên cứu để mở rộng giao tiếp của máy tính với các thiết thị ngoại vi đã trở thành môn học chính thức của rất nhiều ngành học trên các giảng đường đại học 3
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu môn học” Đo lường và điều khiển máy tính” dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Em đã thử nghiệm và hoàn thành đề tài của thầy giáo giao 3
Mục đích của đề tài hướng đến: 3
- Bước đầu làm quen và thử nghiệm các cách giao tiếp đơn giản giữa 3
máy tính và vi điều khiển thông qua cổng nối tiếp RS232 3
- Hướng đến các phương thức giao tiếp cao hơn được ứng dụng trong 3
thực tế như : USB, RS232 3
Tuy đã có nhiều cố gắng trong việc thực hiện đề tài tuy nhiên do kiến thức hiểu biết còn hạn hẹp nên khó tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được những nhận xét qúi báu từ thầy cô để em hoàn thiện đề tài một cách tốt nhất 3
Em xin chân thành cảm ơn! 3
Giáo viên hướng dẫn 3
Dương Thị Hằng 3
Trang 11Danh mục thuật ngữ tiếng anh 4
MỤC LỤC 5
DANH MỤC BẢNG, HÌNH 10
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MÁY TÍNH, THIẾT BỊ NGOÀI CỦA MÁY TÍNH, CÁC PHƯƠNG PHÁP TRAO ĐỔI, BIẾN ĐỔI DỮ LIỆU 15
1.1 Máy tính và khối ghép nối 15
1.1.1 Các dạng tin trao đổi của máy tính 16
1.1.2 Các loại thông tin trao đổi của máy tính 16
1.1.3 Các phương thức trao đổi tin của máy tính 17
Hình 1.1 Sơ đồ quá trình ngắt 18
Hình 1.2.Vào ra dùng DMA 19
1.2 Vai trò, nhiệm vụ và cấu trúc của khối ghép nối 20
1.2.1 Vai trò 20
1.2.2 Nhiệm vụ 20
1.3 Cấu trúc chung của khối ghép nối 22
1.3.1 Khối phối hợp đường dây 22
1.3.2 Khối giải mã địa chỉ - lệnh 22
► 28
Hình 1.3 Bộdải mã địa chỉ 28
1.3.3 Khối xử lý ngắt 28
Hình 1.4 cấu trúc chung của một khối ghép nối 29
CHƯƠNG 2.CƠ SỞ CỦA GHÉP NỐI MÁY TÍNH 30
2.1 Ghép nối máy tính qua các giao diện 30
2.1.1 Ghép nối qua cổng song song 30
Hình 2.1Giao diện cổng song song trên máy tính PC 31
Bảng 2.1 Sắp xếp các chân tín hiệu trên ổ cắm 31
Hình 2.2 Kết nối các chân trên cổng song song và thanh ghi trạng thái 32
Hình 2.3 Kết nối các chân trên cổng song song và thanh ghi trạng thái 33
Thanh ghi điều khiển (có địa chỉ có sở + 2) 33
Hình 2.4 Kết nối các chân trên cổng song song và thanh ghi điều khiển 33
Bảng 2.2 Các địa chỉ của cổng song song trên máy tính PC 34
2.1.2 Ghép nối qua cổng nối tiếp 34
Trang 12Hình 2.5 Giao tiếp RS232 qua cổng USB to com kết nối với VĐK 34
Bảng 2.3 Chức năng các chân tín hiệu giao diện nối tiếp 35
Bảng 2.4 Các thanh ghi cổng truyền tin nối tiếp 36
Bảng 2.5 Các nguồn ngắt nối tiếp và giá trị các bit thanh ghi 40
2.1.3 Ghép nối qua cổng USB 41
Hình 2.7Kiến trúc HUB USB 43
Hình 2.8 Hai kiểu đầu nối USB chính 43
Hình 2.9 Đầu nối USB kiểu mini 43
Hình 2.10 Các kết nối điện của đầu ra host hoặc Hub 45
Hình 2.11 Sơ đồ mã hoá NRZI 45
Hình 2.12 PIC ghép với máy tính qua USB 46
3 GIỚI THIỆU VỀ CÁC PHẦN TỬ TRONG MODULE GHÉP NỐI MÁY TÍNH 47
3.1 Cấu hình PIC 18F4550 47
Hình 3.1: Hình thực tế của PIC18F4550 47
Bảng 3.1 Đặc điểm PIC 18F4550 49
3.2.Sơ đồkhối bên trong PIC 18F4550 50
Hình 3.2 Sơ đồ khối PIC 18f4550 50
3.3.Sơ đồchân và chức năng các chân PIC18F4550 52
Hình 3.3 Sơ đồ chân PIC 18f4550 40 chân 52
Bảng 3 2: Bảng chức năng chân của PIC18F4550 52
Bảng 3 3: Bảng chức năng chân của PORTA 53
Bảng 3 4: Bảng chức năng chân của PORTB 54
Bảng 3 5: Bảng chức năng chân của PORTC 55
Bảng 3 6: Bảng chức năng chân của PORTD 55
Bảng 3 7: Bảng chức năng chân của PORTE 57
3.4 Text LCD 57
3.4.1 Cấu trúc Text LCD 57
Hình 3.4: Text LCD 16x2 58
3.4.2 Sơ đồ chân 59
Bảng 3.8: Chức năng chân của LCD 59
Hình 3.5: kết nối Text LCD với Vi điều khiển 60
3.5 Tụ điện 60
Trang 13Hình 3.6 : Ký hiệu và hình dạng thực tế của tụ hóa 61
Hình 3.7 : Ký hiệu và hình dạng thực tế của tụ gốm 62
3.6 Cuộn cảm 62
Hình 3.8: Ký hiệu và hình ảnh thực tế cuộn dây 62
Hình 3.9: Ký hiệu và hình ảnh thực tế cuộn dây lõi sắt bụi 63
3.7 Điện trở 63
Hình 3.11: Các loại điện trở có giá trị cố định 64
3.8 Điot 64
Hình 3.11: Điot 64
4 THIẾT KẾ MODULE GHÉP NỐI MÁY TÍNH 64
Hình 4.1: Sơ đồ khối của module ghép nối máy tính 65
5 Thiết kế module ghép nối máy tính 66
5.1 Sơ đồ nguyên lý 66
5.2 Các khối trong mạch 68
5.2.1 Khối Nguồn (Power supply) 68
Hình 5.1 Khối nguồn 68
b Linh kiện và chức năng 68
5.2.1 Khối Quét LED 7 thanh và LED đơn 69
a Sơ đồ nguyên lý 69
Hình 5.2 Khối Quét LED 7 thanh 69
Hình 5.3 Khối LED Đơn 69
b Linh Kiện và chức năng 69
5.2.2 Khối LCD16x2 70
a Sơ đồ nguyên lý 70
Hình 5.4Khối LCD16x2 70
b.Linh kiện và chức năng 70
5.2.3Khối ADC ( VR1,VR2, LM35) 71
Hình 5.5 Khối ADC ( VR1,VR2, LM35) 71
b Linh kiện và chức năng 71
5.2.4 Khối nút bấm(KEY PAD) 72
Hình 5.6 Khối nút bấm(KEY PAD) 72
Trang 14b Linh kiện và chức năng 72
5.2.5 Khối giao tiếp cổng com (USB to COM) 73
a Sơ đồ nguyên lý 73
Hình 5.7 Khối giao tiếp cổng com (USB to COM) 73
b Linh kiện và chức năng 73
5.2.6 Khối cảm biến chữ U (IRSENSOR) 74
Hình 5.8 Khối cảm biến chữ U (IRSENSOR) 74
b Linh kiện và chức năng .74
5.2.7 Khối PWM (DC MOTOR) 74
a Sơ đồ nguyên Lý 74
Hình 5.9 Khối PWM (DC MOTOR) 74
b Linh kiện và chức năng 74
5.2.8 Khối Ethernet 75
Hình 5.10 Khối ethernet 75
b Chức năng linh kiện 75
5.3 Mạch in thực tế sau khi thiết kế 75
Hình 5.12 Mạch in hiển thị dưới dạng 3D 76
5.4 Thiết kế phần mềm 76
Phần mềm biên soạn MPLAB IDE 77
Hình 5.13 : Giao diện phần mềm biên soạn MPLAB IDE 77
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
A VĂN BẢN TIẾNG VIỆT 79
- Giáo trình Vi điều khiển PIC - Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội 79
B.WEBSITE 79
- codientu.org 79
- dientuvietnam.net 79
- http://www.freertos.org/ 79
- http://www.microchip.com/ 79
Phụ lục 80
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MÁY TÍNH, THIẾT BỊ NGOÀI CỦA MÁY TÍNH, CÁC PHƯƠNG PHÁP TRAO
ĐỔI, BIẾN ĐỔI DỮ LIỆU 1.1 Máy tính và khối ghép nối
Cấu trúc của một máy tính có thể được phân chia thành ba khối chính:
- Khối xử lý trung tâm (CPU): Làm nhiệm vụ thu thập và xử lý mọi dữ liệu
- Khối nhớ (Memory): Lưu trữ các loại dữ liệu khác nhau đưa vào, lấy ra từ CPU
- Khối phối hợp vào ra (I/O): Làm nhiệm vụ tương thích giữa các thiết bị ngoài
và đường dây (bus) trong của máy tính
Trong máy tính thường có một số thiết bị ngoài thông dụng như: Màn hình, bàn phím, chuột, máy in, loa, các ổ đĩa ngoài, Với các thiết bị ngoài đó, máy tính đều có khối ghép nối tương ứng, ví dụ, khối ghép nối giữa màn hình và bus máy tính là card màn hình (VGA); khối ghép nối giữa loa và bus máy tính là card sound, Thông thường, các máy tính thế hệ hiện nay thì các khối ghép nối cho các thiết bị ngoại vi thông dụng này được tích hợp cả trên một bảng mạch chính gọi là Main hay Main Board
Máy tính không phải là một hệ thống khép kín mà máy tính còn sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt, sử dụng máy tính trong đo lường và điều khiển cho ta tốc độ nhanh và kết quả rất chính xác Mỗi một ứng dụng sẽ cần thiết kế một khối ghép nối khác nhau.Tất cả các khả năng đó đều được các nhà sản xuất máy tính lưu tâm tới và họ đã dự trữ rất nhiều các cổng và các khe cắm mở rộng để có thể ghép với bus của máy tính Đây chính là con đường cho những ai muốn nghiên cứu mở rộng thêm phạm vi ứng dụng của máy tính
Nội dung môn học này đi vào nghiên cứu các cổng (cổng song song, cổng nối tiếp), các khe cắm mở rộng của máy tính để từ đó thiết kế các khối ghép nối phục vụ mục đích đo lường và điều khiển trong công nghiệp
Trang 161.1.1 Các dạng tin trao đổi của máy tính
là 41h Dạng tín hiệu này cũng có thể coi là tín hiệu số
- Dạng tương tự (Analog)
Đây là các dòng điện hay điện áp biến đổi liên tục theo thời gian Điển hình
là đại lượng vật lý thu thập được từ các bộ cảm biến (sensor) Muốn xử lí được dạng tin này, máy tính (khối ghép nối) phải chuyển sang dạng số bằng các bộ ADC
- Dạng âm tần
Đây là dạng tổ hợp của nhiều tín hiệu tương tự với các tần số và biên độ khác nhau.Cũng có thể coi đây là một dạng của tín hiệu tương tự
1.1.2 Các loại thông tin trao đổi của máy tính
Trong quá trình gửi tin từ thiết bị ngoài vào máy tính có hai loại thông tin sau:
- Tin về trạng thái của thiết bị ngoài
- Tin mang dữ liệu cần trao đổi
Trong quá trình ngược lại:
- Tin về địa chỉ: Đây chính là địa chỉ của các thanh ghi đệm nằm trong khối
ghép nối, ví dụ: 3F8h là địa chỉ thanh ghi đệm đọc/viết ở cổng nối tiếp (RS232)
- Tin về dữ liệu trao đổi.
- Tin mang lệnh điều khiển.
Trang 171.1.3 Các phương thức trao đổi tin của máy tính
Máy tính có thể trao đổi với thiết bị ngoài theo hai phương thức:
- Trao đổi theo chương trình
- Trao đổi trực tiếp với khối nhớ (Direct Memory Access - DMA).
a Chế độ trao đổi tin theo chương trình
Đây là chế độ trao đổi tin trong đó máy tính trao đổi với thiết bị ngoài bằng các lệnh vào ra, các lệnh dịch chuyển dữ liệu giữa các thanh ghi, cụ thể như sau:
- Trong ngôn ngữ Assembly các lệnh sau được dành cho trao đổi: IN, OUT,
MOV
- Trong ngôn ngữ Pascal:
+ Đọc một byte dữ liệu: x: =port [địa chỉ];
+ Đưa ra 1 byte dữ liệu: port [địa chỉ] :=y;
(y là byte dữ liệu đưa ra, x chứa byte dữ liệu được đọc vào)
- Trong ngôn ngữ C:
+ Đọc 1 byte dữ liệu: x=inport[địa chỉ];
+ Đưa 1 byte dữ liệu: outport (địa chỉ, y);
(x là byte dữ liệu được đọc vào, y là byte dữ liệu xuất ra)
- Trong ngôn ngữ VB: Nếu sử dụng thư viện liên kết động Inpout32.dll
+ Đọc 1 byte dữ liệu : x=Inp(địa chỉ)
+ Đưa 1 byte dữ liệu: Out (địa chỉ) = y
(x là byte dữ liệu được đọc vào, y là byte dữ liệu xuất ra)
Trong chế độ trao đổi theo chương trình có 3 phương pháp:
- Phương pháp trao đổi đồng bộ
Ở phương pháp này, máy tính sẽ tiến hành trao đổi tin ngay với thiết bị ngoài khi khởi động xong mà không cần biết trạng thái của dường dây cũng như thiết bị ngoài
Để có thể thực hiện được phương pháp này thì yêu cầu:
+ Tốc độ trao đổi tin của thiết bị ngoài lớn hơn hoặc bằng tốc độ trao đổi tin của máy tính
+ Thiết bị ngoài phải ở trạng thái sẵn sàng ngay khi máy tính khởi động xong
Trang 18+ Phương pháp này có ưu điểm là tốc độ trao đổi tin nhanh nhưng nhược điểm là dễ bị mất tin khi thiết bị ngoài chưa ở trạng thái sẵn sàng.
- Phương pháp không đồng bộ
Trong phương pháp này, trước khi trao đổi tin, máy tính tiến hành đọc, kiểm tra trạng thái của thiết bị ngoài, nếu thiết bị ngoài đã sẵn sàng thì sẽ tiến hành trao đổi tin còn ngược lại sẽ chờ
Ngoài ra trong quá trình trao đổi, nếu tin bị lỗi cũng yêu cầu phía phát phải truyền lại
Phương pháp này có độ tin cậy cao nhưng tốc độ chậm hơn phương pháp đồng bộ
- Phương pháp trao đổi theo ngắt chương trình
- Máy tính dừng chương trình đang phục vụ (nếu thiết bị ngoài đang yêu cầu có
mức ưu tiên cao hơn) và nhớ lại điểm dừng đồng thời gửi tín hiệu xác nhận, yêu cầu thiết bị ngoài trao đổi tin
Trang 19- Máy tính và thiết bị ngoài trao đổi tin theo chương trình (gọi là chương trình
con phục vụ ngắt)
- Kết thúc trao đổi, máy tính trở lại chương trình chính từ điểm dừng.
Phương pháp trao đổi theo ngắt chương trình khắc phục được nhược điểm của hai phương pháp đồng bộ và không đồng bộ, nó cho phép tận dụng được tối đa thời gian làm việc của máy tính
b Trao đổi DMA.
Đây là phương thức trao đổi trực tiếp với khối nhớ của máy tính mà không thông qua CPU.Khi đó, CPU sẽ ở trạng thái treo, nhường quyền điều khiển BUS cho khối ghép nối.Thiết bị ngoài và khối nhớ của máy tính sẽ tiến hành trao đổi (đọc/ghi dữ liệu), sau khi qúa trình kết thúc sẽ nhường lại quyền điều khiển BUS cho CPU
Trong quá trình DMA việc chuyển dữ liệu không được điều khiển bởi CPU mà bởi một thiết bị phần cứng là bộ điều khiển DMAC (DMA Controller)
Sơ đồ của quá trình như sau:
Hình 1.2.Vào ra dùng DMA.
DMAC được xác lập chế độ làm việc, nhận thông tin về địa chỉ đầu khối nhớ chứa
dữ liệu và kích thước khối dữ liệu cần truyền CPU đang hoạt động bình thường nếu giữa thiết bị vào/ra và bộ nhớ có yêu cầu DMA thì:
+ Thiết bị vào/ra phát tín hiệu DRQ cho DMAC
+ DMAC phát tín hiệu HRQ =1 đến chân HOLD của CPU, yêu cầu CPU đi vào chế độ DMA (yêu cầu treo CPU)
+ CPU thực hiện nốt chu kỳ máy
+ CPU phát tín hiệu HLDA trả lời cho DMAC và tự tách ra khỏi hệ thống
Trang 20bus Quyền điều khiển hệ thống bus thuộc về DMAC.
+ DMAC làm chủ bus hệ thống, tạo tín hiệu DACK trả lời thiết bị yêu cầu, phát địa chỉ ô nhớ lên bus địa chỉ, phát các tín hiệu điều khiển ghi/đọc thiết bị vào/ra và các tín hiệu điều khiển ghi/đọc bộ nhớ và thực hiện điều khiển toàn bộ quá trình chuyển dữ liệu giữa thiết bị vào/ra và bộ nhớ
+ Kết thúc quá trình DMA, DMAC gửi tín hiệu HRQ = 0 đến chân HOLD trả lại quyền điều khiển bus cho CPU
+ CPU tiếp tục trở lại kiểu hoạt động bìnhthường
1.2 Vai trò, nhiệm vụ và cấu trúc của khối ghép nối
1.2.1 Vai trò
Trong quá trình trao đổi giữa máy tính và thiết bị ngoài, khối ghép nối giữ vai trò trung chuyển tin Trung chuyển ở đây có nghĩa tích cực vì trong quá trình nhận tin từ thiết bị ngoài vào máy tính, khối ghép nối nhận tin từ thiết bị ngoài, xử lý và gửi cho máy tính theo khuôn dạng tin, tốc độ thích hợp thích hợp Ngược lại, trong quá trình gửi tin từ máy ra thiết bị ngoài, khối ghép nối nhận tin từ máy tính, xử lý
và giữ cho thiết bị ngoài theo dạng phù hợp với thiết bị ngoài tương ứng
1.2.2 Nhiệm vụ
Để đáp ứng được các vai trò trên, đòi hỏi khối ghép nối phải thực hiện các nhiêm vụ sau:
a Phối hợp về mức và công suất của tín hiệu
Mức tín hiệu của các đường dây máy tính là mức TTL (nằm trong khoảng 0V-5V), công suất thường rất nhỏ trong khi mức tín hiệu của thiết bị ngoài rất đa dạng và công suất thường lớn hơn do vậy yêu cần khối ghép nối phải có khả năng phối hợp mức và công suất của tín hiệu Để thực hiện chức năng này, khối ghép nối thường chứa các bộ chuyển đổi mức, các bộ khuếch đại, phối hợp công suất
b Phối hơp về dạng tin
Tín hiệu ở đường dây máy tính là tín hiệu số ở dạng song song trong khi tín hiệu của thiết bị ngoài có thể là tín hiệu số, tương tự có thể ở dạng nối tiếp, song song có thể ở dạng mã khác.Vì vậy, khối ghép nối phải có nhiệm vụ biến đổi
Trang 21tương thích khuôn dạng tín hiệu giữa thiết bị ngoài và máy tính.Các bộ biến đổi số/tương tự, tương tự/số; các bộ chuyến đổi nối tiếp/song song song song/nối tiếp trong khối ghép nối sẽ thực hiện nhiệm vụ này.
Trang 22c Phối hơp về tốc độ trao đổi tin
Tốc độ trao đổi tin của máy tính lớn hơn nhiều lần so với tốc độ trao đổi tin của thiết bị ngoài vì vậy khối ghép nối thường phải nhận tin theo xung nhịp thiết bị ngoài và phát tin theo xung nhịp của máy tính Để thực hiện được nhiệm vụ này, khối ghép nối thường có các bộ nhớ đệm
d Phối hợp về phương thức trao đổi tin
Một khối ghép nối đôi khi là cả một hệ thống nhỏ, ở đó cũng có cả phần mềm thậm chí cả hệ điều hành Một khối ghép nối như vậy đương nhiên có thể phối hợp với máy tính trong phương pháp trao đổi tin theo chương trình cũng như độc lập hoạt động trong phương pháp trao đổi DMA
Ngoài những nhiệm vụ trên, khối ghép nối còn có khả năng phối hợp về trở kháng, cảm kháng, dung kháng giữa các mạch điện tử của máy tính và thiết bị ngoài
1.3 Cấu trúc chung của khối ghép nối
Hình 1.1 mô tả cấu trúc chung của một khối ghép nối
1.3.1 Khối phối hợp đường dây
Khối này có nhiệm vụ:
− Phối hợp về mức, công suất, khuôn dạng tín hiệu của đường dây máy tính với đường dây thiết bị ngoài Khối này thường chứa các bộ chuyển mức, chuyển mạch, khuếch đại công suất, ADC, DAC
− Cô lập đường dây máy tính khi không có trao đổi tin (trạng thái điện trở cao)
− Điều khiển đưa tin ra, vào máy tính
1.3.2 Khối giải mã địa chỉ - lệnh
+ Mục đích của giải mã địa chỉ là để xác định được ô nhớ hay thiết bị ngoại vi
mà CPU cần làm việc
+ Khối giải mã địa chỉ có nhiều đầu vào chân địa chỉ có thể kết hợp một số tín hiệu điều khiển và có một hoặc nhiều đầu ra giải mã địa chỉ
Trang 23(Các) tín hiệu ra của
bộ giải mã địa chỉ
+ Tín hiệu đầu ra của bộ giải mã địa chỉ có thể là mức thấp (LOW) hoặc mức cao (HIGH)
LỜI CẢM ƠN 1
Trước tiên chúng em xin gửi lời cảm ơn tới các thầy ,cô giáo Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội, cùng bộ môn Điện Tử Máy Tính đã nhiệt tình giảng dạy và truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quí giá trong suốt bốn năm chúng em học đại học 1
Em xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến Thầy Nguyễn Văn Tùng, Ths Dương Thị Hằng, đã tận tình hướng dẫn cung cấp tài liệu trong suốt quá trình thực hiện đề tài này 1 Xin gửi lời cảm ơn đến tập thể lớp Điện Tử 2-k7, những người đồng hành trong khóa học và có nhiều ý kiến đóng góp 1 Một lần nữa xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc! 1
Hà Nội, Ngày 06 tháng 01 năm 2016 1 Sinh viên thực hiện 1 Nguyễn Ngọc Cương .1
MỞ ĐẦU 3
Có thể nói, máy tính được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh ,máy tính hiện nay đều có các thiết bị ngoài thông dụng như: màn hình, bàn phím ,chuột, máy in Tuy nhiên máy tính không chỉ dừng lại với thiết bị ngoại vi nói trên mà còn có những yêu cầu cao hơn như kết nối với các máy móc trong công nghiệp Chính vì vậy nhà sản xuất đã trang bị một số cách thức để có thể ghép nối với bus của máy tính như: USB, RS232, COM, BS2, ETHERNET, các khe PCI Việc nghiên cứu để mở rộng giao tiếp của máy tính với các thiết thị ngoại vi đã trở thành môn học chính thức của rất nhiều ngành học trên các giảng đường đại học 3 Sau một thời gian học tập và nghiên cứu môn học” Đo lường và điều khiển máy tính” dưới sự hướng dẫn của thầy giáo Em đã thử nghiệm và hoàn thành đề tài của thầy giáo giao 3 Mục đích của đề tài hướng đến: 3
- Bước đầu làm quen và thử nghiệm các cách giao tiếp đơn giản giữa 3 máy tính và vi điều khiển thông qua cổng nối tiếp RS232 3
- Hướng đến các phương thức giao tiếp cao hơn được ứng dụng trong 3 thực tế như : USB, RS232 3
Giải mãđịa chỉ W
Trang 24Tuy đã có nhiều cố gắng trong việc thực hiện đề tài tuy nhiên do kiến thức hiểu biết còn hạn hẹp nên khó tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được những nhận xét qúi báu từ thầy cô
để em hoàn thiện đề tài một cách tốt nhất 3
Em xin chân thành cảm ơn! 3 Giáo viên hướng dẫn 3 Dương Thị Hằng 3
Danh mục thuật ngữ tiếng anh 4 MỤC LỤC 5 DANH MỤC BẢNG, HÌNH 10 CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ MÁY TÍNH, THIẾT BỊ NGOÀI CỦA MÁY TÍNH, CÁC PHƯƠNG PHÁP TRAO ĐỔI, BIẾN ĐỔI DỮ LIỆU 15
1.1 Máy tính và khối ghép nối 15 1.1.1 Các dạng tin trao đổi của máy tính 16 1.1.2 Các loại thông tin trao đổi của máy tính 16 1.1.3 Các phương thức trao đổi tin của máy tính 17 Hình 1.1 Sơ đồ quá trình ngắt 18 Hình 1.2.Vào ra dùng DMA 19 1.2 Vai trò, nhiệm vụ và cấu trúc của khối ghép nối 20 1.2.1 Vai trò 20 1.2.2 Nhiệm vụ 20 1.3 Cấu trúc chung của khối ghép nối 22 1.3.1 Khối phối hợp đường dây 22 1.3.2 Khối giải mã địa chỉ - lệnh 22
► 28
Hình 1.3 Bộdải mã địa chỉ 28 1.3.3 Khối xử lý ngắt 28 Hình 1.4 cấu trúc chung của một khối ghép nối 29
CHƯƠNG 2.CƠ SỞ CỦA GHÉP NỐI MÁY TÍNH 30
2.1 Ghép nối máy tính qua các giao diện 30 2.1.1 Ghép nối qua cổng song song 30 Hình 2.1Giao diện cổng song song trên máy tính PC 31 Bảng 2.1 Sắp xếp các chân tín hiệu trên ổ cắm 31 Hình 2.2 Kết nối các chân trên cổng song song và thanh ghi trạng thái 32
Trang 25Hình 2.3 Kết nối các chân trên cổng song song và thanh ghi trạng thái 33 Thanh ghi điều khiển (có địa chỉ có sở + 2) 33 Hình 2.4 Kết nối các chân trên cổng song song và thanh ghi điều khiển 33 Bảng 2.2 Các địa chỉ của cổng song song trên máy tính PC 34 2.1.2 Ghép nối qua cổng nối tiếp 34 Hình 2.5 Giao tiếp RS232 qua cổng USB to com kết nối với VĐK 34 Bảng 2.3 Chức năng các chân tín hiệu giao diện nối tiếp 35 Bảng 2.4 Các thanh ghi cổng truyền tin nối tiếp 36 Bảng 2.5 Các nguồn ngắt nối tiếp và giá trị các bit thanh ghi 40 2.1.3 Ghép nối qua cổng USB 41 Hình 2.7Kiến trúc HUB USB 43 Hình 2.8 Hai kiểu đầu nối USB chính 43 Hình 2.9 Đầu nối USB kiểu mini 43 Hình 2.10 Các kết nối điện của đầu ra host hoặc Hub 45 Hình 2.11 Sơ đồ mã hoá NRZI 45 Hình 2.12 PIC ghép với máy tính qua USB 46
3 GIỚI THIỆU VỀ CÁC PHẦN TỬ TRONG MODULE GHÉP NỐI MÁY TÍNH 47 3.1 Cấu hình PIC 18F4550 47 Hình 3.1: Hình thực tế của PIC18F4550 47 Bảng 3.1 Đặc điểm PIC 18F4550 49 3.2.Sơ đồkhối bên trong PIC 18F4550 50 Hình 3.2 Sơ đồ khối PIC 18f4550 50 3.3.Sơ đồchân và chức năng các chân PIC18F4550 52 Hình 3.3 Sơ đồ chân PIC 18f4550 40 chân 52 Bảng 3 2: Bảng chức năng chân của PIC18F4550 52 Bảng 3 3: Bảng chức năng chân của PORTA 53 Bảng 3 4: Bảng chức năng chân của PORTB 54 Bảng 3 5: Bảng chức năng chân của PORTC 55 Bảng 3 6: Bảng chức năng chân của PORTD 55 Bảng 3 7: Bảng chức năng chân của PORTE 57 3.4 Text LCD 57 3.4.1 Cấu trúc Text LCD 57
Trang 26Hình 3.4: Text LCD 16x2 58 3.4.2 Sơ đồ chân 59 Bảng 3.8: Chức năng chân của LCD 59 Hình 3.5: kết nối Text LCD với Vi điều khiển 60 3.5 Tụ điện 60 Hình 3.6 : Ký hiệu và hình dạng thực tế của tụ hóa 61 Hình 3.7 : Ký hiệu và hình dạng thực tế của tụ gốm 62 3.6 Cuộn cảm 62 Hình 3.8: Ký hiệu và hình ảnh thực tế cuộn dây 62 Hình 3.9: Ký hiệu và hình ảnh thực tế cuộn dây lõi sắt bụi 63 3.7 Điện trở 63 Hình 3.11: Các loại điện trở có giá trị cố định 64 3.8 Điot 64 Hình 3.11: Điot 64
4 THIẾT KẾ MODULE GHÉP NỐI MÁY TÍNH 64 Hình 4.1: Sơ đồ khối của module ghép nối máy tính 65
5 Thiết kế module ghép nối máy tính 66 5.1 Sơ đồ nguyên lý 66 5.2 Các khối trong mạch 68 5.2.1 Khối Nguồn (Power supply) 68 Hình 5.1 Khối nguồn 68
b Linh kiện và chức năng 68
5.2.1 Khối Quét LED 7 thanh và LED đơn 69
Trang 27Hình 5.5 Khối ADC ( VR1,VR2, LM35) 71
b Linh kiện và chức năng 71
5.2.4 Khối nút bấm(KEY PAD) 72 Hình 5.6 Khối nút bấm(KEY PAD) 72
b Linh kiện và chức năng 72
5.2.5 Khối giao tiếp cổng com (USB to COM) 73
a Sơ đồ nguyên lý 73
Hình 5.7 Khối giao tiếp cổng com (USB to COM) 73
b Linh kiện và chức năng 73
5.2.6 Khối cảm biến chữ U (IRSENSOR) 74 Hình 5.8 Khối cảm biến chữ U (IRSENSOR) 74
b Linh kiện và chức năng .74
b Chức năng linh kiện 75
5.3 Mạch in thực tế sau khi thiết kế 75 Hình 5.12 Mạch in hiển thị dưới dạng 3D 76 5.4 Thiết kế phần mềm 76
Phần mềm biên soạn MPLAB IDE 77
Hình 5.13 : Giao diện phần mềm biên soạn MPLAB IDE 77
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO 79
A VĂN BẢN TIẾNG VIỆT 79
- Giáo trình Vi điều khiển PIC - Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội 79 B.WEBSITE 79
- codientu.org 79
- dientuvietnam.net 79
Trang 28- http://www.freertos.org/ 79
- http://www.microchip.com/ 79 Phụ lục 80
-►
Tín hiệu IO/M AEN
Hình 1.3 Bộdải mã địa chỉ 1.3.3 Khối xử lý ngắt
Trong chế độ trao đổi tin theo ngắt chương trình, khối này giữ vai trò tiếp nhận các yêu cầu ngắt từ thiết bị ngoài, sắp xếp chúng theo thứ tự ưu tiên nhất định
và thông báo về CPU lần lượt từng yêu cầu ngắt được ưu tiên phục vụ Khi được CPU thông báo chấp nhận ngắt, khối này cũng nhận các thông báo đó, gửi ngược trở lại cho thiết bị ngoài
Ngoài các khối chính trên, mỗi khối ghép nối còn có khối điều khiển điều khiển toàn bộ hệ thống, khối phát xung nhịp đồng bộ hệ thống
Trang 29Hình 1.4 cấu trúc chung của một khối ghép nối
Trang 30CHƯƠNG 2.CƠ SỞ CỦA GHÉP NỐI MÁY TÍNH.
2.1 Ghép nối máy tính qua các giao diện
2.1.1 Ghép nối qua cổng song song.
và điều khiển tương đối đơn giản Nếu cần ghép nối ở khoảng cách xa hơn cần có các bộ đệm, các phương pháp làm giảm điện dung kí sinh, hiện tượng cảm ứng (chẳng hạn kẹp mass giữa các đường tín hiệu) Nếu muốn có khoảng cách xa hơn nữa, nên chọn giải pháp ghép nối trao đổi tin nối tiếp vì truyền dữ liệu qua cổng song song với khoảng cách xa sẽ tăng khả năng gây lỗi dữ liệu được truyền mà còn tăng chi phí Tốc độ truyền qua cổng song song có thể đạt đến giá trị 1 Mbit/s
Trong các máy tính thế hệ cũ, cổng song song có tới 36 chân nhưng ngày nay
để giảm chi phí, người ta đã chuẩn hoá thành 25 chân, trong số 25 chân này chỉ có
18 chân có ý nghĩa, các chân còn lại đều là các chân nối mass Dưới đây là sơ đồ giao diện cổng song song trên máy tính:
Trang 31Hình 2.1Giao diện cổng song song trên máy tính PC
Ký hiệu và ý nghĩa của các chân cắm trên cổng song song khi kết nối với máy in như bảng 2.1:
Bảng 2.1 Sắp xếp các chân tín hiệu trên ổ cắm25
Chân
36
1 1 STROBE Ra Tín hiệu thông báo có 1byte
Ra Tín hiệu yêu cầu nạp một
dòng mới của máy tính đối với máy in
15 32 ERROR Vào Tín hiệu thông báo lỗi của
máy in đối với máy tính
16 31 INIT(RESET) Ra Tín hiệu khởi động lại của
máy tính đối với máy in
(Select Input)
Ra Tín hiệu lựa chọn máy in của
máy tính18-25 19-30,
33
Trang 32Các đường dẫn tín hiệu trên cổng song song được chia thành 3 nhóm:
− Các đường dẫn tín hiệu xuất ra từ máy tính và điều khiển máy in được gọi là các
đường dẫn điều khiển.
− Các đường dẫn tín hiệu đưa các thông báo ngược lại từ máy in về máy tính được
gọi là các đường dẫn trạng thái.
− Các đường dẫn xuất ra từ máy tính để truyền các byte ký tự cần in là các đường dẫn dữ liệu.
− Thanh ghi dữ liệu (có địa chỉ cơ sở)
trạng thái (có địa chỉ
có sở + 1)
Hình 2.2 Kết nối các chân trên cổng song song và thanh ghi trạng thái
Trang 33Hình 2.3 Kết nối các chân trên cổng song song và thanh ghi trạng thái
Thanh ghi điều khiển (có địa chỉ có sở + 2)
Hình 2.4 Kết nối các chân trên cổng song song và thanh ghi điều khiển
Qua cấu trúc các thanh ghi ta thấy có 8 đường dẫn dữ liệu dẫn tới 8 bit nhớ trên thanh ghi dữ liệu và 4 đường dẫn điều khiển Strobe, Auto Linefeed, Reset, Select Input dẫn tới bốn ô nhớ trên thanh ghi điều khiển, cuối cùng là 5 đường dẫn trạng thái Acknowledge, Busy, Paper Empty, Select, Error nối tới 5 ô nhớ trên thanh ghi trạng thái Riêng ở thanh ghi điều khiển cần chú ý tới bit IRQ-Enable được sử dụng cho mục đích ghép nối nhưng lại không được nối với ổ cắm 25 chân, bit này có thể được sử dụng để xoá một ngắt có liên quan với đường dẫn Acknowledge
Hệ điều hành DOS dự tính đến bốn cổng song song đặt tên là: LPT1, LPT2, LPT3 và LPT4 Tuy nhiên, hầu hết các máy vi tính chỉ có một cổng song song thậm chí không có cổng song song vì lý do kinh tế Khi bật máy, BIOS sẽ kiểm tra xem
S7 S6 S5 S4 S3 0 0 0
ERROR(chân15)SLCT(chân13)PE(chân12)ACK(chân10)BUSY(chân11)
C7 C6 C5 C4 C3 C2 C1 C0
STROBE(chân 1) AF(chân 14) INIT(chân 16) SLCIN(chân 17)IRQ-Enable
Trang 34trên máy tính có trang bị mấy cổng song song Các sổng song song được BIOS tìm thấy sẽ được sắp theo các tên lần lượt là LPT1, LPT2 Phần lớn các phiên bản của BIOS chạy trong giai đọan khởi động (Boot phase) của máy tính, khi đó, các thông
số về phần cứng cũng như các cổng song song tìm thấy sẽ hiển thị trong một khung hình chữ nhật Ta có thể dừng lại quá trình khởi động của máy tính bằng phím
<Pause> để quan sát kỹ các thông số được liệt kê trong bảng 2.2
Bảng 2.2 Các địa chỉ của cổng song song trên máy tính PC
3BDh379h279h2BDH
3BEh37Ah27Ah2BEhThông qua địa chỉ, ta có thể trao đổi bằng phần mềm với các thanh ghi của cổng song song bằng cách thiết lập cho các chân của cổng lên mức cao (High) hoặc xuống mức thấp (Low)
Đối với cổng song song, chiều của các thanh ghi chỉ là một hướng.Thanh ghi điều khiển có chiều ra, thanh ghi trạng thái có chiều vào, riêng thanh ghi dữ liệu với một số máy có thể có hai hướng nhưng tính hai hướng bị hạn chế
2.1.2 Ghép nối qua cổng nối tiếp
a) Giao diện RS232
Hình 2.5 Giao tiếp RS232 qua cổng USB to com kết nối với VĐK
Giao diện RS-232: Chuẩn RS 232 là giao diện phổ biến do EIA (Electro Industrie Amercan) đưa ra từ năm 1969 Do tính thuận lợi của nó nên hầu hết các thiết bị khi cần 1 giao diện ghép nối máy tính người ta hay sử dụng RS232
Trang 35Truyền tin nối tiếp: Dữ liệu vào/ra máy tính theo từng bit, dãy tín hiệu truyền được biến đổi thành tín hiệu điện tương ứng, bản chất của việc truyền tín hiệu là nâng hạ điện áp trên đường dây dẫn tín hiệu.
Truyền tin nối tiếp có 2 kiểu đồng bộ và không đồng bộ
Bảng 2.3 Chức năng các chân tín hiệu giao diện nối tiếp
1 8 DCD- Data Carrier Detect Lối vào
2 3 RxD – Receive Data Lối vào
3 2 TxD – Transmit Data Lối ra
4 20 DTR – Data Terminal Ready Lối ra
6 6 DSR - Data Set Ready Lối vào
7 4 RTS – Request to Send Lối ra
8 5 CTS – Clear to Send Lối vào
9 22 RI – Ring Indicator Lối vào
+ Mức tín hiệu logic từ: -12V đến +12VMức 1 từ: -3V đến -12V
Mức 0 từ: +3V đến +12V Tốc độ truyền: 110, 150, 300, 600, 1200, 2400, 4800, 9600, 19.200 Thường dùng nhất : 4800, 9600 baud tín hiệu ở 2 mức 0 và 1 (1 baud=1bit/s)
b) Vào ra giữ liệu bằng bolling- Truyền tin qua cổng nối tiếp
• Các thanh ghi UART8250
Tốc độ truyền tin qua cổng truyền tin nối tiếp điều khiển được nhờ vào việc chọn xung đồng bộ vào X tall và việc chọn số chia của tần số này.Ví dụ nếu dùng tần số đồng hồ 1.8432 MHz tại X tal1 ta muốn tốc độ phát là 9600 baud
ta sẽ tìm số chia để ghi vào LSB và MSB như sau:
Số chia = Tần số vào/( Tốc độ phát x 16) = 1.8432.106/(9600*16) = 12
Vi mạch có 8 thanh ghi, thanh ghi số chia phần thấp như trong bảng sau
Trang 36Bảng 2.4 Các thanh ghi cổng truyền tin nối tiếp
Trong các ứng dụng thu phát thông thường, sử dụng Topology Point – To – Point None Modem sử dụng 3 dây các thanh ghi được sử dụng là:
- Thanh ghi địa chỉ cơ sở XF8
- Thanh ghi LSR địa chỉ XFD
Cấu tạo hai thanh ghi này:
• Thanh ghi địa chỉ cơ sở địa chỉ cơ sở là thanh ghi tại đây chúng ta có thể nhận 1 dữ liệu đến từ 1 hệ vi xử lý (hoặc máy tính) khác hoặc phát đi 1 dữ liệu Vùng đệm có độ lớn 1 byte Đây là vùng đệm kép, bao gồm đệm giữ và đệm phát
Trong máy tính PC có 4 cổng truyền tin nối tiếp Địa chỉ cơ sở của các cổng như sau:
- COM1: 3F8-3FFh dùng IRQ4
- COM2: 2F8-2FFh dùng IRQ3
- COM3: 3E8-3EFh dùng IRQ4
- COM4: 2E8-2EFh dùng IRQ3
• Thanh ghi trạng thái đường truyền LSR (Line Status Register):
Trang 37có địa chỉ = Địa chỉ cơ sở +5
Dạng thức của thanh ghi
D0: RxDR: Receiver data ready:=1 đã nhận được1 dữ liệu và để nó trong thanh ghi đệm thu RBR bit này bị xoá
khi CPU đọc dữ liệu ở RBR
D1: OR - Lỗi do thu đè
D2: PE - Lỗi Parity
D3: FE - Lỗi khung
D4: BI – Có sự gián đoạn trong khi truyền
D5: THRE: Transmitter holding register empty( Thanh ghi phát rỗng)
D6: TSRE – Thanh ghi dịch phát rỗng
D7 luôn bằng 0
Việc truyền tin qua các cổng nối tiếp của máy tính PC được tiến hành theo các bước sau:
Trang 38- Tính số chia để quyết định tốc độ truyền.
- Xác định khuôn dạng frame tin (xác định từ điều khiển)
- Khởi tạo:
+ set bit 7 của thanh ghi địa chỉ cơ sở
+3 (ĐCCS) lên 1
+ đưa số chia phần thấp vào ĐCCS
+ đưa số chia phần cao vào ĐCCS+1
+ đưa từ điều khiển vào ĐCCS+3
• Thu dữ liệu qua cổng nối tiếp
Có thể sử dụng cổng nối tiếp để thu dữ liệu Một trong những trường hợp dễ thấy là sử dụng modem để truyền nhận tin qua cổng nối tiếp Khi đó phải lập trình cho modem với các hệ lệnh riêng
+ Ghép nối ADC ICL7109 với cổng truyền tin nối tiếp
+ Ghép nối ADC MAX 186 với cổng truyền tin nối tiếp
c ) Vào ra dữ liệu dùng ngắt
So sánh sử dụng polling và ngắt
+ Polling chiếm thời gian CPU, chậm
+ Dùng ngắt đáp ứng kịp thời nhu cầu truyền tin có dung lượng lớn
+ Viết chương trình ngắt phức tạp bởi liên quan đến các vấn đề: cấm ngắt, cho ngắt, nhận dạng nguồn ngắt, thay vectơ ngắt
• Các nguồn gây ngắt trong 8250A và mức ưu tiên:
Khuôn dạng thanh ghi cho phép ngắt (IER Interrupt enable register)
Trang 39MODEM = 1 Cho phép các thay đổi trạng thái của modem gây ngắt
RLINE = 1 Cho phép các tín hiệu trạng thái báo đường dây thu gây ngắt
TxEMPTY = 1 Cho phép gây ngắt khi đệm giữ phát rỗng
RxRDY = Cho phép gây ngắt khi đệm thu đầy
8250A chỉ có 1 đầu tác động ngắt đến CPU trong khi đó nó 4 nguồn gây ra ngắt vì vậy cần sử dụng thanh ghi nhận dạng nguồn ngắt IIR - Interrupt Indentification Register ID0 = 0 Có yêu cầu ngắt = 1 Không có
Tổ hợp ID1 và ID2 mã hoá yêu cầu ngắt có mức ưu tiên cao nhất đang chờ được phục vụ
Trang 40Bảng 2.5 Các nguồn ngắt nối tiếp và giá trị các bit thanh ghi
Trình tự của một chương trình thu/ phát dùng ngắt: