- 4 học sinh của 4 tổ lên làm bài trên bảng, các bạn khác làm bài vào bảng con tương ứng với tổ mình.. - Bạn nào nhận xét bài của bạn trên bảng?- Bạn nào nhắc lại cho cô và cả lớp nghe c
Trang 1PHÒNG GD VÀ ĐT HUYỆN HÓC MÔN TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM TPHCM
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
MÔN TOÁN
LỚP 3
NHÂN SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
TUẦN 31
GVHD: TẠ THỊ KIM THOA
LỚP TT: 3A TÊN SV: Lưu Trường Chỉnh
Trang 3Tuần 31, ngày 11 04 2016
Môn Toán
NHÂN SỐ CÓ NĂM CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
1. Kiến thức:
- Biết các nhân số có 5 chữ số với số có 1 chữ số (có nhớ 2 lần không liền
nhau)
- Củng cố về giải bài toán có lời văn bằng hai phép tính
2. Kỹ năng:
- Học sinh thực hiện phép tính đúng và chính xác
3. Thái độ:
- Yêu thích học toán và kích thích óc nhạy bén, sáng tạo
1. Giáo viên:
- Bảng phụ
- Sách giáo khoa
2. Học sinh:
- Vở bài tập
1 Khởi động:
- Hát bài “Lớp chúng ta đoàn kết”.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Các con đã biết nhân các số có 4 chữ số với số
có 1 chữ số Để ôn lại kiến thức đã học, cả lớp
cùng làm các bài tập sau đây:
Đặt tính rồi tính:
1) 2318 x 2
2) 1092 x 3
3) 1317 x 4
4) 1409 x 5
- Yêu cầu học sinh giơ bảng để kiểm tra
- Cô mời bạn …giải thích bài làm của mình: “Con
đã đặt tính như thế nào?”
- Học sinh lắng nghe
- 4 học sinh của 4 tổ lên làm bài trên bảng, các bạn khác làm bài vào bảng con tương ứng với tổ mình
- Học sinh giơ bảng con
- Học sinh giải thích: Con viết các số 2318 ở trên, viết tiếp số
2 ở bên dưới hàng đơn vị, rồi
Trang 4- Bạn nào nhận xét bài của bạn trên bảng?
- Bạn nào nhắc lại cho cô và cả lớp nghe cách
nhân số có 4 chữ số với số có 1 chữ số?
- Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
- Các con vừa được ôn lại cách nhân các số có 4
chữ số với số có 1 chữ số Trong bài học hôm nay,
chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu nhân số có 5 chữ
số với số có 1 chữ số thông qua bài “Nhân số có 5
chữ số với số có 1 chữ số”
a) Các hoạt động:
Hoạt động 1: Thực hiện phép nhân:
Mục tiêu: giúp học sinh biết cách nhân số có 5
chữ số với số có 1 chữ số
- Giáo viên ghi yêu cầu bài toán lên bảng
14273 x 3 =? và đặt câu hỏi:
+ Bạn nào đọc cho cả lớp nghe đề toán?
+ Để tìm được kết quả phép tính, ta phải làm thế
nào?
+ Bạn nào lên bảng đặt tính rồi tính? Yêu cầu cả
lớp đặt tính vào bảng con
- Yêu cầu học sinh giơ bảng con để kiểm tra
- Nhận xét bài làm của bạn … trên bảng
- Từng bạn nhắc lại cho cả lớp cùng nghe từng
bước thực hiện phép tính này?
Học sinh trả lời đến hàng nào thì dán bảng phụ
câu trả lời lên bảng
- Kết quả của phép tính này bằng mấy?
- Vậy muốn nhân số có 5 chữ số với số có 1 chữ
số, ta làm sao?
viết dấu nhân, kẻ vạch ngang
và nhân từ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị
- Học sinh nhận xét
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh nhắc nối tiếp tên bài học
+ Học sinh đọc đề toán
+ Đặt tính rồi tính
+ 1 học sinh lên bảng làm bài, các bạn khác làm vào bảng con
- Học sinh giơ bảng con
- Học sinh nhận xét
- 5 Học sinh trả lời:
+ 3 nhân 3 bằng 9, viết 9
+ 3 nhân 7 bằng 21, viết 1 nhớ 2 + 3 nhân 2 bằng 6, thêm 2 bằng
8, viết 8
+ 3 nhân 4 bằng 12, viết 2 nhớ 1 + 3 nhân 1 bằng 3, thêm 1 bằng
4, viết 4
- Học sinh trả lời: 42819
- Muốn nhân số có 5 chữ số với
số có 1 chữ số, ta viết thừa số thứ nhất, viết tiếp thừa số thứ 2 sao cho thẳng cột với hàng đơn vị
Trang 5Giáo viên chốt ý: Vậy để nhân số có 5 chữ số với
số có 1 chữ số, ta viết thừa số thứ nhất, viết tiếp
thừa số thứ 2 sao cho thẳng cột với hàng đơn vị
của thừa số thứ nhất, rồi viết dấu nhân, vạch kẻ
ngang và nhân từ phải sang trái, từ hàng đơn
vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng
chục nghìn Chú ý nhân rồi mới cộng phần nhớ
(nếu có) ở hàng liền trước.
Hoạt động 2: Luyện tập thực hành.
Mục tiêu: giúp cho học sinh củng cố cách nhân số
có 5 chữ số với số có 1 chữ số, giải toán có lời văn
bằng hai phép tính
- Cô vừa hướng dẫn các con biết đặt tính và nhân
số có 5 chữ số với số có 1 chữ số Bây giờ, chúng
ta cùng nhau làm một số bài tập để củng cố lại
kiến thức trên Các con mở vở bài tập trang 74
BÀI 1:
- Bạn nào đọc cho yêu cầu và nội dung bài tập 1.
- Bài 1 yêu cầu chúng ta làm gì?
- Các con hãy áp dụng cách nhân số có 5 chữ số
với số có 1 chữ số để làm bài tập này Giáo viên
đính 6 phép tính lên bảng Cô mời 6 bạn lên bảng
đặt tính rồi tính, các bạn khác làm vào vở bài tập
Giáo viên lưu ý nhân rồi mới cộng phần nhớ ở
hàng liền trước
- Giáo viên gọi học sinh nhận xét bài của bạn
- Giáo viên nhận xét chung Có bao nhiêu bạn làm
đúng cả 6 bài?
BÀI 2:
- Tiếp theo, chúng ta cùng nhau làm bài tập 2
Giáo viên treo bảng phụ
- Bạn nào đọc cho cô yêu cầu của bài tập 2?
- Bài tập 2 cho ta biết gì?
- Đề bài yêu cầu tìm gì?
- Vậy để có tích, ta phải làm sao?
- Áp dụng cách nhân cô vừa hướng dẫn, các con
của thừa số thứ nhất, rồi viết dấu nhân, vạch kẻ ngang và nhân từ phải sang trái, từ hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn
- Học sinh lắng nghe và nhắc lại
- Học sinh mở vở bài tập
- Học sinh đọc bài
- Tính
- Học sinh lên bảng làm bài và làm vào vở
- Học sinh nhận xét
- Học sinh giơ tay
- Học sinh đọc yêu cầu
- Cho 2 thừa số
- Tìm tích
- Lấy 2 thừa số nhân với nhau
- Học sinh làm bài
Trang 6hãy làm bài tập 4 học sinh lên bảng làm bài.
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét
- Bao nhiêu bạn làm đúng cả 2 bài tập?
Giáo viên chốt ý: Qua 2 bài tập, chúng ta vừa
được củng cố về nhân số có 5 chữ số với số có 1
chữ số, ta nhân từ phải sang trái, từ hàng đơn
vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng
chục nghìn Chú ý nhân rồi mới cộng phần nhớ
(nếu có) ở hàng liền trước.
BÀI 3:
- Tiếp theo, chúng ta chuyển sang dạng toán có lời
văn Giáo viên đính bảng phụ ghi đề toán
- Bạn nào đọc đề bài 3?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh phân tích đề toán:
+ Các con cầm thước và bút chì, kẻ 1 gạch dưới
phần đề bài toán cho và kẻ 2 gạch dưới phần đề
bài toán hỏi
+ Bài toán cho ta biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu học sinh tóm tắt đề toán theo sơ đồ
- Nhìn vào tóm tắt, bạn nào đọc được đề toán này?
- Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Vậy để tìm số quyển vở cả 2 lần đã chuyển lên
miền núi thì ta làm sao?
- Số quyển vở chuyên lần đầu là bao nhiêu quyển?
- Số quyển vở chuyển lần sau là bao nhiêu?
- Vậy muốn gấp 1 số lên nhiều lần, ta làm sao?
- Bạn nào cho cô biết để giải bài toán này ta thực
- Học sinh nhận xét
- Học sinh giơ tay
- Học sinh lắng nghe
- 2 học sinh đọc bài toán
+ Học sinh gạch vào vở bài tập Một học sinh lên bảng gạch đề toán
+ Học sinh trả lời: Bài toán cho biết lần đầu chuyển 18 250 quyển vở, lần sau chuyển gấp 3 lần đầu
+ Học sinh trả lời: hỏi cả 2 lần đã chuyển bao nhiêu quyển vở lên miền núi
- Học sinh tóm tắt:
- Học sinh đọc lại đề toán
- Tìm số quyển vở cả 2 lần đã chuyển lên miền núi
- Lấy số quyển vở chuyển lần đầu cộng số quyển vở chuyển lần sau
- 18250 quyển
- gấp 3 lần đầu
- Lấy số quyển vở chuyển lần đầu nhân 3
- 2 bước:
Trang 7hiện qua mấy bước? Kể ra.
- Đơn vị của bài toán này là gì?
- Các con hãy làm bài tập vào vở, mời 1 bạn lên
bảng làm bài
- Bạn nào nhận xét bài làm của bạn?
- Có bao nhiêu bạn làm bài giống bạn?
- Giáo viên nhận xét
Giáo viên chốt ý: với những dạng toán có lời
văn, chúng ta cần đọc kỹ yêu cầu đề, đi tìm
những dữ kiện đề toán chưa biết, đặt lời giải
thích hợp với phép tính và tính cho đúng Chú
ý đơn vị của bài.
4 Củng cố:
- Bạn nào nhắc lại cho cả lớp biết, hôm nay chúng
ta học bài gì?
- Bạn nào cho cả lớp biết cách đặt tính rồi nhân số
có năm chữ số với số có một chữ số
- Yêu cầu học sinh nhận xét
5 Dặn dò:
- Về nhà, các con luyện tập thêm nhân số có năm
chữ số với số có một chữ số cho thuần thục
- Xem trước bài luyện tập để tiết sau học cho tốt
- Giáo viên nhận xét tiết học
+ Bước 1: tìm số quyển vở chuyển lần sau
+ Bước 2: tìm số quyển vở cả 2 lần chuyển
- Đơn vị là quyển
- Học sinh làm bài
- Học sinh nhận xét
- Học sinh giơ tay trả lời
- Học sinh vỗ tay
- Học sinh lắng nghe
-Nhân số có năm chữ số với số có một chữ số
-Để nhân số có 5 chữ số với số có
1 chữ số, ta viết thừa số thứ nhất, viết tiếp thừa số thứ 2 sao cho thẳng cột với hàng đơn vị của thừa số thứ nhất, rồi viết dấu nhân, vạch kẻ ngang và nhân từ phải sang trái, từ hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn
-Học sinh nhận xét
- Học sinh lắng nghe