Để kiểm tra xem các con về nhà có luyện tập viết các từ khó không, hai bạn lên bảng, các bạn còn lại lấy bảng con ra và viết cho cô các từ sau đây: vầng trán, tóc râu, thiếu nhi, khăn q
Trang 1PHÒNG GD VÀ ĐT HUYỆN HÓC MÔN TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM TPHCM
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN TIẾNG VIỆT PHÂN MÔN CHÍNH TẢ
LỚP 3
CUỘC CHẠY ĐUA
TRONG RỪNG
TUẦN 28
GVHD: TẠ THỊ KIM THOA
LỚP TT: 3A TÊN SV: Lưu Trường Chỉnh
Trang 2Tuần 28 , ngày 24.03.2016
Chính tả (nghe-viết)
CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Nghe và viết đúng đoạn tóm tắt truyện “Cuộc chạy đua trong rừng”
- Làm đúng bài tập 2a, phân biệt được l và n
2. Kỹ năng:
- Trình bày đúng hình thức văn xuôi
II. Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
- Bảng phụ viết sẵn bài tập 2a
- Sách giáo khoa
- Thẻ từ ghi sẵn những từ khó viết
2.Học sinh:
- Vở chép bài chính tả
- Sách giáo khoa
- Bảng con, phấn trắng, lau bảng
III. Các hoạt động:
1.Khởi động:
Hát bài hát “Lớp chúng ta đoàn kết”
2.Kiểm tra bài cũ:
- Tuần trước, chúng ta đã viết bài chính tả
“Em vẽ Bác Hồ” Để kiểm tra xem các con
về nhà có luyện tập viết các từ khó không,
hai bạn lên bảng, các bạn còn lại lấy bảng
con ra và viết cho cô các từ sau đây: vầng
trán, tóc râu, thiếu nhi, khăn quàng.
- Yêu cầu học sinh giơ bảng, và nhận xét hai
bạn viết trên bảng
- Giáo viên nhận xét
3.Bài mới:
a)Giới thiệu bài:
- Giáo viên treo tranh lên bảng và đặt câu hỏi:
- Học sinh lên bảng viết, các bạn còn lại viết vào bảng con
- Học sinh giơ bảng và nhận xét
Trang 3+ Nhìn bức tranh này, chúng ta đã được học ở
bài nào?
+ Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau viết chính tả
bài : “Cuộc chạy đua trong rừng” Bạn nào nhắc
lại cho cả lớp nghe: hôm nay, chúng ta viết chính
tả bài gì?
b)Các hoạt động:
Hoạt động 1: Viết bài chính tả
Mục tiêu: giúp học sinh nghe – viết đúng bài
chính tả vào vở
- Hôm nay, các con sẽ được luyện viết một đoạn
chính tả đã được tóm tắt từ bài tập đọc “Cuộc
chạy đua trong rừng” Các con lắng nghe cô đọc
- Giáo viên đọc toàn bộ bài chính tả
- Giáo viên gọi 1, 2 học sinh đọc lại
+ Ở bài tập đọc “Cuộc chạy đua trong rừng”,
chúng ta đã được biết Ngựa Con tham gia hội thi
chạy Vậy các con cho cô biết kết quả cuộc thi
như thế nào?
+ Vì sao Ngựa Con thua cuộc?
- Đoạn chính tả này gồm bao nhiêu câu?
- Từ nào trong bài được viết hoa?
- Tại sao từ “Ngựa Con” lại viết hoa?
- Ngoài ra, còn chữ nào được viết hoa?
- Tại sao viết hoa?
Luyện viết từ khó:
Bây giờ, cô sẽ hướng dẫn các con luyện viết
những từ khó
- Trong câu đầu tiên, các con thấy từ nào khó
viết?
- Giáo viên đính bảng và hỏi: khi viết từ “chuẩn
bị”, chúng ta lưu ý điều gì?
- Giáo viên đọc mẫu từ “chuẩn bị”
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết vào bảng con
- Giáo viên nhận xét
- Trong câu 2, cô thấy có 3 từ các con sẽ dễ viết
+ Bài tập đọc Cuộc chạy đua
trong rừng.
+ Học sinh nhắc nối tiếp tên bài
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh đọc lại bài chính tả
+ Ngựa Con thua cuộc
+ Vì Ngựa Con chẳng nghe lời cha đến bác thợ rèn kiểm tra lại móng
- 3 câu
- Ngựa Con
- Vì “Ngựa Con” là tên riêng
- Vốn, khi
- Đầu câu
- Từ “chuẩn bị”
- Tiếng “chuẩn” có âm đầu là
ch, vần “uân” và dấu hỏi
- 2 học sinh đọc lại
- Học sinh viết vào bảng con
- Học sinh lắng nghe
- Trong tiếng “giành” có âm
Trang 4sai Đó là “giành, vòng nguyệt quế, móng” Bạn
nào phân tích cho cô tiếng “giành”?
- Giáo viên đọc mẫu
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết vào bảng con
- Phân biệt “giành” với “dành”
- Cụm từ “vòng nguyệt quế”, ta cần chú ý chỗ
nào?
- Giáo viên đọc mẫu cụm từ “vòng nguyệt quế”
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết vào bảng con
- Phân tích cho cả lớp nghe tiếng “móng” cần chú
ý điểm gì?
- Giáo viên đọc mẫu từ “móng”
- Yêu cầu học sinh viết vào bảng con
- Bạn nào đọc lại cho cô toàn bộ các từ khó?
GV chốt ý: Đây là những từ các con dễ nhầm
lẫn khi viết chính tả, các con cần lưu ý để viết
chính tả cho đúng.
- Giáo viên đọc đoạn văn viết lần 2
Viết chính tả.
- Tiếp theo, cả lớp mở tập chính tả ra, nghe cô
đọc rồi viết vào vở chính tả
- Giáo viên nhắc nhở tư thế viết
- Giáo viên đọc bài chính tả
- Giáo viên theo dõi, uốn nắn học sinh
- Học sinh sửa lỗi nhóm đôi (treo bài chính tả lên
bảng)
- Tổng kết lỗi học sinh bằng hình thức giơ tay:
+ Ai không sai lỗi nào?
+ Bạn nào sai từ 1 lỗi? 2 lỗi? 3 lỗi? trên 4 lỗi?
- Gọi 5 em học sinh nộp tập, giáo viên chấm bài
đầu là “gi”, vần “anh” và dấu huyền
- Học sinh đọc nối tiếp
- Học sinh viết vào bảng con
- “Giành” trong “giành giật”,
“giành chiến thắng” Khác với “dành” trong “dành dụm”, “để dành”
- Khi viết cụm từ “vòng nguyệt quế”, ta chú ý tiếng
“vòng” có âm đầu là “v”, vần
“ong”, tiếng “nguyệt” là “ng đơn”, tiếng “quế” có âm đầu
là “qu”
- Học sinh đọc nối tiếp
- Học sinh viết vào bảng con
- Trong tiếng “móng”, chú ý vần “ong”, o-ng
- Học sinh đọc nối tiếp từ
- Học sinh viết vào bảng con
- Học sinh đọc lại toàn bộ từ khó
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh lấy tập chính tả
- Học sinh lắng nghe và viết bài chính tả vào vở
- Học sinh lấy bút chì ra sửa lỗi
- Học sinh giơ tay để tổng kết
Trang 5trước lớp.
- Giáo viên nhận xét
Hoạt động 2: luyện tập chính tả.
Mục tiêu: giúp học sinh phân biệt được l và n.
- Bây giờ, chúng ta sẽ vào phần luyện tập chính
tả Các con lấy vở bài tập chính tả ra để làm bài
(Giáo viên treo bảng phụ đã viết sẵn bài tập)
- Bạn nào đọc cho cả lớp cùng nghe yêu cầu và
nội dung bài tập 2a?
- Bài này yêu cầu chúng ta làm gì?
- Đoạn văn này gồm mấy câu?
- Các con tự làm bài vào vở bài tập
- Cô nhận thấy lớp mình có nhiều bạn đã làm
xong, bây giờ, chúng ta cùng nhau sửa bài tập
qua trò chơi “Ai nhanh hơn”
- Giáo viên chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 10 bạn
lên thi tiếp sức Mỗi bạn sẽ điền vào chỗ trống l
hay n, đội nào làm đúng và chính xác là đội chiến
thắng
- Yêu cầu học sinh nhận xét
- Có bạn nào điền khác bạn mình không?
- Giáo viên nhận xét và công bố đội chiến thắng
- Giáo viên chốt ý: Bài tập này đã giúp các con
phân biệt được l hay n.
- Các con khoanh tròn bài tập 2b lại, về nhà các
con có thể làm thêm để phân biệt đúng những
chữ mang dấu hỏi hay dấu ngã
5 Dặn dò:
- Bạn nào còn sai 1 vài lỗi chính tả của bài chính
tả “Cuộc chạy đua trong rừng” thì về nhà luyện
viết thêm để lần sau viết cho chính xác
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh lấy vở bài tập
- Học sinh đọc bài tập 2a
- Điền nào chỗ trống l hay n.
- Học sinh trả lời: đoạn văn gồm 4 câu
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh lắng nghe
- Mỗi học sinh làm 1 từ
- Học sinh nhận xét
- Học sinh giơ tay
- Cả lớp vỗ tay
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh vỗ tay