1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tóm tắt tăng cường kiến thức, kỹ năng thực hành dinh dưỡng của bà mẹ để cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho trẻ mầm non xã nam thái, huyện nam trực, tỉnh nam định

21 663 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 213 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trênnhưng có thể nói việc thiếu kiến thức, kỹ năng thực hànhdinh dưỡng cho trẻ của các bà mẹ là một trong nhữngnguyên nhân quan trọng nhất.. X

Trang 1

CHƯƠNG 1

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Dinh dưỡng là một nhu cầu thiết yếu đối với sức khỏecủa con người, đặc biệt là trẻ nhỏ bởi dinh dưỡng ảnhhưởng trực tiếp đến sự tăng trưởng, phát triển cũng như tìnhhình bệnh tật của trẻ

Khi không cung cấp đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cho trẻthì trẻ sẽ phải đối mặt với các bệnh về dinh dưỡng như suydinh dưỡng, thiếu vi chất dinh dưỡng Việc thừa dinhdưỡng lại dẫn đến bệnh béo phì

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trênnhưng có thể nói việc thiếu kiến thức, kỹ năng thực hànhdinh dưỡng cho trẻ của các bà mẹ là một trong nhữngnguyên nhân quan trọng nhất

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong công tác phòng chốngsuy dinh dưỡng ở trẻ em nhưng kết quả cải thiện tình trạngSDD trẻ em vẫn chưa đáng kể Nam Định vẫn còn tỷ lệ trẻSDD độ I, độ II cao

Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi chọn xã Nam Thái,một xã còn nhiều khó khăn trong phát triển kinh tế, xã hội,phong tục tập quán lạc hậu để triển khai đề tài nghiên

cứu:“Tăng cường kiến thức, kỹ năng thực hành dinh dưỡng của bà mẹ để cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho trẻ mầm non xã Nam Thái, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định”.

Trang 2

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

-Khảo sát kiến thức, kỹ năng thực hành dinh dưỡng cho trẻ

em của các bà mẹ tại khu vực nghiên cứu

-Nghiên cứu và triển khai các giải pháp phù hợp cho đềtài

Trang 3

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Vai trò dinh dưỡng

2.1.1 Chất đạm

Chất đạm là nguyên vật liệu để cấu trúc, xây dựng và táitạo các tổ chức trong cơ thể; là thành phần chính của cáckháng thể giúp cơ thể chống lại các bệnh nhiễm khuẩn 1gam protid cung cấp 4 Kcal

2.1.2 Chất béo

Chất béo là nguồn cung cấp năng lượng và các acid béocần thiết; là dung môi hòa tan và là chất mang của cácvitamin tan trong chất béo giúp trẻ hấp thu và sử dụng tốtcác vitamin này làm tăng cảm giác ngon miệng 1 gam lipidcung cấp 9 Kcal

2.1.3 Chất bột đường

Chất bột đường hay còn gọi là glucid, là nguồn cung cấpnăng lượng chính cho cơ thể, tạo đà tốt cho sự phát triểncủa trẻ; 1 gam glucid cung cấp 4 Kcal Glucid tham gia cấutạo nên tế bào, các mô và điều hòa hoạt động của cơ thể

2.1.4.Vitamin và muối khoáng

Vitamin A

Vitamin A có vai trò trong quá trình tăng trưởng, giúptrẻ phát triển bình thường, tham gia vào chức năng nhìn,bảo vệ đôi mắt, chống bệnh quáng gà và khô mắt, bảo vệniêm mạc và da, tăng sức đề kháng của cơ thể, chống lạicác bệnh nhiễm trùng

Trang 4

Vitamin C tham gia vào rất nhiều chức năng sinh lý bảođảm cho sự phát triển và hoạt động của cơ thể, làm tăng sức

đề kháng, giúp cơ thể phòng chống bệnh tật, nhất là cácbệnh nhiễm trùng, tham gia vào quá trình tạo máu

Vitamin B1

Vitamin B1 tham gia vào các quá trình chuyển hóa của

cơ thể, thúc đẩy quá trình chuyển hóa các chất bột đường vàđặc biệt có tác dụng bảo vệ và tăng cường hoạt động của hệthần kinh

Vitamin D và canxi

Vitamin D giúp cơ thể sử dụng tốt canxi, phốt pho đểhình thành và duy trì hệ xương và răng vững chắc Khi thiếuvitamin D, sự hình thành xương bị cản trở và là nguyên nhânchủ yếu của bệnh còi xương ở trẻ em

Nước

Nước rất cần thiết đối với sức khỏe con người Nướccần thiết cho sự tăng trưởng và duy trì cơ thể bởi nó liênquan đến các phản ứng, các quá trình chuyển hóa quantrọng trong cơ thể

2.2 Vai trò của dinh dưỡng hợp lý đối với sự phát triển của trẻ

Các nghiên cứu dinh dưỡng cho thấy sự phát triển cơthể trẻ kể từ giai đoạn bào thai đến khi sinh ra và lớn lên cóliên quan chặt chẽ với tình trạng dinh dưỡng Thiếu dinhdưỡng trong giai đoạn mang thai sẽ làm trẻ chậm lớn vàlàm tuổi dậy thì muộn hơn so với những trẻ đủ dinh dưỡng

Trang 5

2.3 Khẩu phần đủ và cân đối dinh dưỡng

2.3.1 Khẩu phần đủ và cân đối dinh dưỡng

Theo quan niệm hiện nay, khẩu phần đủ và cân đối dinhdưỡng phải bao gồm đầy đủ các điều kiện sau:

-Đảm bảo cung cấp đầy đủ năng lượng theo nhu cầu của

cơ thể

-Đảm bảo cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng theo nhucầu của cơ thể

-Các chất dinh dưỡng phải theo tỷ lệ cân đối và thích hợp

2.3.2 Những yêu cầu về dinh dưỡng cân đối

Cân đối về năng lượng

-Năng lượng do protein nên đạt từ 14-16% tổng số nănglượng

-Năng lượng do lipit cung cấp so với tổng số nănglượng thay đổi theo tuổi

-Năng lượng do gluxit cung cấp vào khoảng 60-70% sovới tổng số năng lượng

Cân đối protein

Trẻ dưới 6 tháng tỷ lệ này là 100% Trẻ 7-12 tháng

tỷ lệ này >= 70% Trẻ 1-3 tuổi tỷ lệ này >= 60% Trẻ 4-6tuổi tỷ lệ này >= 50%

Cân đối về lipit

Đối với trẻ em thì tỷ lệ lipit động vật/thực vật là 70%

Cân đối gluxit

Tỷ lệ đường kính trong khẩu phần ăn của trẻ em khôngnên quá 10% tổng số năng lượng hàng ngày

Cân đối về vitamin

Trang 6

Cần cung cấp đầy đủ các vitamin tan trong mỡ như A,

D, E, K với các vitamin tan trong nước như B, C, PP

Cân đối chất khoáng

Các chất khoáng trong khẩu phần cũng cần được chú ý.Canxi trong khẩu phần được hấp thụ tốt khi tỷ lệ Ca/P lớnhơn 1 và có đủ vitamin D

2.4 Chế độ dinh dưỡng

2.4.1 Nguyên tắc chung khi nuôi trẻ dưới 6 tuổi

-Thức ăn cho trẻ phải từ mềm đến cứng, ăn nhiều bữa.Phối hợp nhiều loại thức ăn

-Thường xuyên thay đổi thực phẩm và cách chế biếnmón ăn Khi thay đổi món ăn phải tập cho trẻ quen dần.-Hạn chế ăn nhiều đường Không nên ăn mì chính

-Đảm bảo an toàn vệ sinh ăn uống

-Cần cho trẻ uống đủ nước

-Rèn luyện cho trẻ có nội quy tốt trong ăn uống

2.4.2 Chế độ dinh dưỡng hợp lý

Ăn theo nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể

Đảm bảo bữa ăn đủ chất dinh dưỡng

Bảo đảm vệ sinh thực phẩm

Nước.

2.4.3 Dinh dưỡng cho trẻ em dưới 12 tháng tuổi

Nuôi con bằng sữa mẹ

Cho trẻ ăn dặm

Trang 7

2.4.4 Chế độ dinh dưỡng cho trẻ từ 12-24 tháng tuổi

-Trẻ ăn cháo, lúc đầu ăn cháo loãng sau đặc dần

-Năng lượng cần thiết cung cấp cho trẻ:900-1000kcal/ngày, ở nhà trẻ phấn đấu đạt được 60-70%nhu cầu trên

2.4.5 Chế độ dinh dưỡng cho trẻ 1-3 tuổi

Chế độ ăn của trẻ 2-3 tuổi: Mỗi ngày được ăn (4-5 bữa),trong thời gian ở nhà trẻ, trẻ được ăn ít nhất 2 bữa chính và

1 bữa phụ

2.4.6 Chế độ dinh dưỡng của trẻ 3-6 tuổi

Chế độ ăn uống của trẻ: Nhu cầu năng lượng một ngàycủa trẻ ở độ tuổi này trung bình 1400-1600 Kcal, chia làm4-5 bữa

2.5 Vệ sinh dinh dưỡng

Vệ sinh dinh dưỡng có vai trò đặc biệt quan trọng đốivới hiệu quả của bữa ăn do đó chúng ta cần đảm bảo cáckhâu vệ sinh sau:

- Vệ sinh ăn uống.

- Vệ sinh nguồn nước

- Vệ sinh thực phẩm và chế biến

Trang 8

CHƯƠNG 3 ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP

NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

-Phụ nữ mang thai, bà mẹ có con dưới 5 tuổi

-Trẻ em dưới 5 tuổi

-Kiến thức, kỹ năng thực hành dinh dưỡng của các bà mẹ.

3.2 Nội dung nghiên cứu

-Tình trạng dinh dưỡng của trẻ ở khu vực nghiên cứu

-Đặc điểm về kiến thức, kỹ năng thực hành dinh dưỡngcủa các bà mẹ

-Đề xuất và triển khai một số giải pháp để tăng cườngkiến thức, kỹ năng thực hành dinh dưỡng trẻ em của các bà

mẹ tại địa phương

3.3 Phương pháp nghiên cứu

+ Thu thập thông tin

+ Quan sát có tham gia

+ Tuyên truyền, tư vấn trực tiếp, gián tiếp

+ Phương pháp xử lý, phân tích số liệu

+ Kĩ thuật chọn mẫu

Trang 9

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Tình trạng dinh dưỡng của trẻ mầm non xã

Nam Thái

4.1.1 Sơ lược về điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội xã

Nam Thái

-Diện tích đất tự nhiên: 8,46km vuông

-Tổng số hộ gia đình là 3578 hộ Dân số 11.355 người,trong đó số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ là 1789 người, phụ

-Kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp

4.1.2 Tình trạng dinh dưỡng của trẻ mầm non xã

Nam Thái

Trang 10

Bảng 4.1 Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi xã Nam

Thái(năm 2012, 2013)

Tình trạng

dinh dưỡng

Năm 2012 (%)

Năm 2013 (%) Nam

Thái Định Nam Toàn quốc Nam Thái Định Nam Toàn quốc

SDD cân/tuổi

(underweight) 15,5 14,5 16,2 14,9 13,6 15,3

SDD cao/tuổi

(stunting) 23,6 22,9 26,7 23,0 21,6 25,9

4.2 Kiến thức, kỹ năng thực hành dinh dưỡng cho

trẻ của bà mẹ xã Nam Thái

4.2.1 Dinh dưỡng và chăm sóc bà mẹ trong thời kì

mang thai

Bảng 4.2 Kiến thức về dinh dưỡng và chăm sóc bà mẹ

mang thai (N=80) Nội dung khảo sát

Trang 12

Bảng 4.3 Thực hành dinh dưỡng và chăm sóc bà mẹ mang

thai (N=80)

Nội dung khảo sát

Kết quả Số

Nghỉ ngơi hợp lý/giảm cường độ

Khám thai định kỳ và tiêm phòng 62 77,5

Bổ sung viên sắt và acid folic 24 30

4.2.2 Dinh dưỡng cho bà mẹ trong thời kì cho con bú

và nuôi con bằng sữa mẹ

4.2.2.1 Dinh dưỡng cho bà mẹ trong thời kì cho con bú 4.2.2.2 Kiến thức và thực hành nuôi con bằng sữa mẹ của

bà mẹ

Trang 13

Bảng 3.4 Kiến thức và thực hành nuôi con bằng sữa mẹ

của bà mẹ (N=60)

Nội dung khảo sát

Nhận thức đúng/biết Thực hành đúng Số

người Tỷ lệ (%) người Số Tỷ lệ (%)

Cần thiết phải nuôi

con bằng sữa mẹ 60 100,0 60 100Cho trẻ bú mẹ sớm

có nhu cầu (không

ấn định giờ cho bú) 52 86,7 39 65Thời điểm thôi bú

thích hợp từ 18 – 24

4.2.3 Cho trẻ ăn dặm

Trang 14

Bảng 4.5 Kiến thức và thực hành cho trẻ ăn dặm của bà mẹ

(N=60)

Nội dung khảo sát

Nhận thức đúng/biết Thực hành đúng Số

người

Tỷ lệ (%)

Số người

Tỷ lệ (%)

Thời điểm bắt đầu ăn

Trang 15

Bảng 4.6 Thực hành vệ sinh dinh dưỡng cho trẻ

(N=50) Nội dung khảo sát người Số Tỷ lệ

Cho trẻ ăn uống đủ theo nhu

cầu và cân đối các chất (Trẻ

ăn no, thức ăn phong phú) 30 60

Cho trẻ ăn điều độ và đúng

Dùng nước sạch khi nấu ăn

và chế biến thức ăn (nước mưa, nước giếng khoan, nước máy)

* Trên cơ sở lựa chọn thực phẩm, bảo quản, chế biến và

vệ sinh khi ăn uống.

Trang 16

4.3 Tăng cường kiến thức, kỹ năng thực hành dinh

dưỡng của bà mẹ

4.3.1 Cở sở khoa học và thực tiễn

Cơ sở thực tiễn

Kiến thức và thực hành dinh dưỡng trẻ em của các bà

mẹ xã Nam Thái còn nhiều bất cập

Mô hình can thiệp được xây dựng dựa trên cơ sở lýthuyết chuyển đổi hành vi

4.3.2 Mô hình can thiệp

4.3.3 Nội dung can thiệp

-Dinh dưỡng và chăm sóc bà mẹ mang thai

-Nuôi con bằng sữa mẹ

-Cho trẻ ăn bổ sung

-Tăng cường dinh dưỡng hộ gia đình

4.3.4 Kết quả thu được

4.3.4.1.Truyền thông giáo dục dinh dưỡng

-Phối hợp với đài truyền thanh của xã gửi bài tuyêntruyền để phát trên hệ thống loa phát thanh

Điều tra kiến thức,

thực hành của các bà

mẹ

Phát hiện kĩ năng cần thay đổi

Phát hiện điển hình tốt

Xây dựng nội dung tuyên truyền, tư vấn…

Trang 17

-Chúng tôi đã đề nghị với trường mầm non để đượccùng tổ chức một số buổi họp phụ huynh, lồng ghép phổbiến một số kiến thức nuôi dạy con theo khoa học.

-Cung cấp sách báo, tài liệu

4.3.4.2 Trình diễn, hướng dẫn thực hành dinh dưỡng

đúng

-Thực hiện hoạt động tổ chức trình diễn cách chế biếnthức ăn tại bếp ăn của trường mầm non

-Hướng dẫn xây dựng thực đơn hợp lý

-Hướng dẫn cách tính khẩu phần ăn.

4.3.4.3 Tham quan điển hình tích cực.

Kết quả đã thực hiện được 2 đợt tham quan, học tập với

50 lượt bà mẹ tham gia

4.3.4.4 Xây dựng ô dinh dưỡng hộ gia đình

-Khuyến khích các hộ gia đình tự tạo ra nguồn thựcphẩm tại chỗ và sử dụng nguồn thực phẩm giàu dinh dưỡng

Trang 18

Chúng tôi đã phối hợp với nhà trường, Trạm Y tế vàcác ban ngành đoàn thể triển khai tổ chức hội thi: “Kiếnthức và thực hành chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ”.

Trang 19

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

 Dinh dưỡng và chăm sóc bà mẹ trong thời kì mang thai

- Hầu hết các chị em phụ nữ đều nắm được kiến thức

cơ bản về chăm sóc sức khỏe khi mang thai.Tuy nhiên vềkiến thức bổ sung sắt và acid folic trên 50% bà mẹ khôngnắm được Bữa ăn của phụ nữ có thai đủ về số lượng, songchưa đủ về chất Chưa đến một nửa số chị em mang thaiđược nghỉ ngơi hợp lí (41,2%)

 Nuôi con bằng sữa mẹ

- Vẫn còn trên 1/4 số trẻ không được bú mẹ ngay màthay vào đó lại được cho uống nước cháo, nước cam thảo,mật ong.Tỷ lệ thực hành nuôi con bằng sữa mẹ hoàn toàntrong 6 tháng đầu rất thấp, đạt 25%; mặc dù có 66,7% bà

mẹ có kiến thức về vấn đề này.Chỉ có 2/3 số bà mẹ cho trẻ

bú bất cứ khi nào trẻ muốn, số còn lại ấn định giờ cho trẻbú

 Cho trẻ ăn dặm

- Trẻ bắt đầu ăn dặm trước 6 tháng tuổi trên 90% Chỉ

Trang 20

khẩu phần ăn dặm cho trẻ.Chỉ có 1/3 số bà mẹ thực hànhđúng dinh dưỡng cho trẻ khi tiêu chảy.

 Vệ sinh dinh dưỡng

- Hầu hết trẻ được ăn đủ về lượng song không đảm bảo

sự cân đối.100% gia đình sử dụng nước giếng khoan, nước

mưa trong sinh hoạt và chế biến thực phẩm Nước uống của

trẻ có 80% gia đình thường xuyên sử dụng nước đã đun sôi.80% bà mẹ đã biết và có điều kiện lựa chọn được cho trẻnguồn thực phẩm tươi ngon Chỉ có 60% bà mẹ bảo quản vàchế biến thực phẩm đúng cách

 Giải pháp để tăng cường kiến thức, kỹ năng thực hành dinh dưỡng cho trẻ của bà mẹ Đã triển khai 5 nhóm giải pháp:

- Truyền thông giáo dục dinh dưỡng

- Trình diễn, hướng dẫn thực hành dinh dưỡng đúng

- Tham quan điển hình tích cực

- Xây dựng ô dinh dưỡng hộ gia đình

- Tổ chức các hội thi về kiến thức và thực hành dinhdưỡng cho trẻ

5.2 Kiến nghị

-Địa phương cần duy trì thường xuyên và đều đặn cácnhóm giải pháp đã nêu để tăng cường kiến thức, kỹ năngthực hành dinh dưỡng cho trẻ của bà mẹ cũng như của cộngđồng, đặc biệt nhằm vào các đối tượng có con bị suy dinhdưỡng hoặc nhóm có nhiều khả năng xuất hiện suy dinhdưỡng

- Đề nghị cần tiếp tục nghiên cứu sâu thêm để tìm ranhững giải pháp tốt nhất nhằm nâng cao kiến thức và kỹ

Trang 21

năng thực hành chăm sóc, dinh dưỡng cho trẻ của các bà

mẹ cũng như của cả cộng đồng

Ngày đăng: 05/04/2016, 11:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi xã Nam - Tóm tắt tăng cường kiến thức, kỹ năng thực hành dinh dưỡng của bà mẹ để cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho trẻ mầm non xã nam thái, huyện nam trực, tỉnh nam định
Bảng 4.1. Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi xã Nam (Trang 10)
Bảng 4.2. Kiến thức về dinh dưỡng và chăm sóc bà mẹ - Tóm tắt tăng cường kiến thức, kỹ năng thực hành dinh dưỡng của bà mẹ để cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho trẻ mầm non xã nam thái, huyện nam trực, tỉnh nam định
Bảng 4.2. Kiến thức về dinh dưỡng và chăm sóc bà mẹ (Trang 10)
Bảng 4.3. Thực hành dinh dưỡng và chăm sóc bà mẹ mang - Tóm tắt tăng cường kiến thức, kỹ năng thực hành dinh dưỡng của bà mẹ để cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho trẻ mầm non xã nam thái, huyện nam trực, tỉnh nam định
Bảng 4.3. Thực hành dinh dưỡng và chăm sóc bà mẹ mang (Trang 12)
Bảng 3.4. Kiến thức và thực hành nuôi con bằng sữa mẹ - Tóm tắt tăng cường kiến thức, kỹ năng thực hành dinh dưỡng của bà mẹ để cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho trẻ mầm non xã nam thái, huyện nam trực, tỉnh nam định
Bảng 3.4. Kiến thức và thực hành nuôi con bằng sữa mẹ (Trang 13)
Bảng 4.5. Kiến thức và thực hành cho trẻ ăn dặm của bà mẹ - Tóm tắt tăng cường kiến thức, kỹ năng thực hành dinh dưỡng của bà mẹ để cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho trẻ mầm non xã nam thái, huyện nam trực, tỉnh nam định
Bảng 4.5. Kiến thức và thực hành cho trẻ ăn dặm của bà mẹ (Trang 14)
Bảng 4.6. Thực hành vệ sinh dinh dưỡng cho trẻ - Tóm tắt tăng cường kiến thức, kỹ năng thực hành dinh dưỡng của bà mẹ để cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho trẻ mầm non xã nam thái, huyện nam trực, tỉnh nam định
Bảng 4.6. Thực hành vệ sinh dinh dưỡng cho trẻ (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w