Xuất phát từ thực tế của địa phương, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài “Tăng cường kiến thức, kĩ năng thực hành của bà mẹ để nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe cho trẻ em ở xã Xuân Hòa,
Trang 1PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1.Lí do chọn đề tài
Trẻ em chính là những người đảm nhận sự phát triển của xã hội tươnglai Với sức khỏe tốt, tư duy sáng tạo, tình cảm đẹp đẽ, thì trẻ có thể dễ dàngthích nghi với môi trường, định hướng hành động nhanh chóng và phù hợpvới yêu cầu phát triển mới của xã hội Tuy nhiên, trẻ em nói chung và trẻ em
ở lứa tuổi mầm non nói riêng đều có sức đề kháng yếu, các em đang trongthời kì phát triển và dần hoàn thiện các cơ quan nên trẻ dễ bị mắc phải nhữngbệnh dịch do điều kiện sống tác động
Cùng với trường mầm non, gia đình là môi trường nuôi dưỡng, giáo dụcđặc biệt đối với sự phát triển của trẻ và hiệu quả chăm sóc, giáo dục và bảo
vệ trẻ phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của các bậc cha mẹ, của gia đình.Lào Cai là một tỉnh vùng cao biên giới miền núi phía Bắc của Việt Nam,giáp ranh giữa vùng Tây Bắc và vùng Đông Bắc, địa bàn đi lại khó khăn,trình độ dân trí còn thấp và không đồng đều, có 25 dân tộc anh em Do đó,công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em còn nhiều hạn chế, nhất là trẻ emdân tộc thiểu số chịu thiệt thòi hơn trong các lĩnh vực đời sống xã hội, tìnhtrạng lao động nặng nhọc ngay từ khi còn bé
Xuất phát từ thực tế của địa phương, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài
“Tăng cường kiến thức, kĩ năng thực hành của bà mẹ để nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe cho trẻ em ở xã Xuân Hòa, huyện Bảo Yên , tỉnh Lào Cai”.
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 2+ Mục tiêu:
- Đưa ra hệ thống kiến thức về chăm sóc sức khỏe thiết yếu cho trẻ em.
- Tìm hiểu thực trạng kiến thức, kĩ năng thực hành cho các bà mẹ
nuôi con trẻ
- Đề xuất những giải pháp phù hợp cho đề tài.
+ Nhiệm vụ:
- Nghiên cứu, tìm hiểu những kiến thức căn bản về chăm sóc trẻ em.
- Tìm hiểu tình trạng sức khỏe trẻ em trong độ tuổi mầm non.
- Khảo sát kiến thức và cách thức chăm sóc sức khỏe cho trẻ của các
bà mẹ tại xã Xuân Hòa, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai
- Bồi dưỡng kiến thức và kĩ năng thực hành chăm sóc sức khỏe trẻ em
cho các bà mẹ tại xã Xuân Hòa, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 1.1 Đặc điểm quá trình chăm sóc trẻ lứa tuổi Mầm non
1.1.1 Giai đoạn sơ sinh
Giai đoạn từ khi sinh đến 28 ngày tuổi
Về đặc điểm sinh lí: Sự thay đổi môi trường sống đòi hỏi đứa trẻ phải
thích nghi với điều kiện sống hoàn toàn mới và luôn thay đổi
Về đặc điểm bệnh lí:
- Bệnh tật của trẻ trong giai đoạn này có liên quan đến sự phát triển
Trang 3- Trẻ có thể bị các tổn thương khi sinh.
- Trẻ có thể bị các bệnh do nhiễm khuẩn như uốn ván rốn.
Chăm sóc trẻ sơ sinh cần chú ý các vấn đề sau:
- Tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ được sống trong môi trường không
Chăm sóc trẻ lứa tuổi bú mẹ cần lưu ý:
- Đảm bảo vệ sinh dinh dưỡng và tổ chức dinh dưỡng hợp lí.
- Chăm sóc da cho trẻ cẩn thận vì da của trẻ dễ tổn thương
- Đảm bảo tiêm chủng phòng bệnh và phát hiện sớm những dấu hiệu
của bệnh để có biện pháp chăm sóc tốt và cánh li kịp thời
1.1.3 Giai đoạn nhà trẻ
Về đặc điểm bệnh lí: Trẻ hay mắc các bệnh nhiễm khuẩn (sởi, lao, ho
gà,…) Trẻ hay mắc bệnh đường tiêu hóa
Trang 4Chăm sóc trẻ giai đoạn nhà trẻ cần lưu ý:
- Tổ chức chế độ dinh dưỡng hợp lí cho trẻ.
- Hệ tiêu hóa ngày càng hoàn thiện.
- Hệ thần kinh ngày càng phát triển.
- Cơ quan phát âm cũng phát triển, hoàn thiện dần và ngôn ngữ đóng
vai trò quan trọng trong việc điều khiển các hành vi của trẻ
1.2 Chiến lược ưu tiên chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ
1.2.1 Khái niệm chăm sóc sức khỏe ban đầu
Tổ chức Y tế Thế giới định nghĩa chăm sóc sức khỏe ban đầu như sau:
Chăm sóc sức khỏe ban đầu là những chăm sóc sức khỏe thiết yếu, dựa
Trang 5từng gia đình trong cộng đồng, được mọi người chấp nhận thông qua sựtham gia đầy đủ của họ, với giá thành mà họ có thể chấp nhận được nhằmđạt được mức sức khỏe cao nhất có thể được
1.2.2 Chiến lược ưu tiên chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ em
Ở Việt Nam, chiến lược chăm sóc sức khỏe ban đầu gồm các nội dung
cơ bản sau:
Theo dõi biểu đồ tăng trưởng (Growth monitorning):
Khái niệm: Là theo dõi sự phát triển về cân nặng, chiều cao của trẻ
từ 0 – 5 tuổi
Mục đích: Theo dõi tình trạng sức khỏe chung của trẻ hàng tháng,hàng năm, phát hiện kịp thời bệnh suy dinh dưỡng để có biện pháp chămsóc và điều trị thích hợp, phát hiện tình trạng mất nước ở các bệnh tiêuchảy, bệnh nhiễm trùng… để có thể bù nước kịp thời
Bù nước bằng đường uống (Oral rehydratation)
Mục đích: Nhanh chóng bù nước để phục hồi lượng nước đã mấttrong cơ thể một cách an toàn, ngăn ngừa rối loạn điện giải, tăng sức đềkháng cho cơ thể
Nuôi con bằng sữa mẹ (Breast feeding)
Mục đích: Sữa mẹ cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết cho trẻ sơsinh, giúp cơ thể có khả năng miễn dịch đối với các bệnh tật, tiết kiệm côngsức và tiền của cho gia đình và đem lại lợi ích cho người mẹ sau khi sinh
Cách cho trẻ bú mẹ: Cho trẻ bú ngay sau khi được sinh ra , càngsớm càng tốt Cho trẻ bú mẹ theo nhu cầu
Trang 6Tiêm chủng là cách tốt nhất để phòng ngừa các bệnh truyền nhiễmnguy hiểm cho trẻ em Trẻ cần được tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch đểphòng tránh những bệnh tật nguy hiểm.
Cung cấp thực phẩm cho bà mẹ và trẻ em (Food suplemen)
Mục đích: Đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lí nhất cho bà mẹ trongthời gian cho con bú và cho trẻ Có như vậy, trẻ mới khỏe mạnh, tránhđược bệnh suy dinh dưỡng và hạn chế các bệnh nhiễm khuẩn
Giáo dục sức khỏe cho bà mẹ (Female education)
Mục đích: Đảm bảo sức khỏe và những hiểu biết tối thiểu và chăm sóc sứckhỏe cho bà mẹ để giảm tỉ lệ mắc bệnh và giảm tỉ lệ tử vong của trẻ
Chương trình phòng chống thiếu vitamin A
Các hoạt động của chương trình bao gồm bổ sung viên vitamin A liềucao cho trẻ em 6- 36 tháng và phụ nữ sau sinh kết hợp truyền thông giáo dụcnhằm khuyến khích sử dụng thực phẩm giàu vitamin A
1.3.Những kiến thức căn bản chăm sóc sức khỏe trẻ em
+ Biểu hiện khi trẻ bệnh
Trang 7Trẻ bị tiêu chảy thường có những dấu hiệu sớm như ăn kém, bỏ ăn,đầy bụng, nôn. Những biểu hiện này kéo dài 3 – 6 giờ trước khi tiêu chảy.Trẻ tiêu chảy phân lỏng toé nước, hoặc phân nước có máu, phân nhày lẫnmáu Trẻ đau bụng, nôn.
+ Nguyên tắc điều trị trẻ bị bệnh tiêu chảy [4]
- Phát hiện sớm, bồi phụ nhanh, đủ nước và các chất điện giải mà trẻ bịmất đi do tiêu chảy tùy thuộc vào mức độ mất nước Oresol là dung dịchtốt nhất để điều trị mất nước và điện giải cho trẻ
- Tiếp tục cho trẻ bú mẹ, ăn bổ sung như bình thường Không nên sửdụng kháng sinh (trừ trường hợp bị lỵ)
+ Phòng bệnh cho trẻ
- Nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu.
- Đảm bảo vệ sinh trong ăn uống, sử dụng nguồn nước sạch.
Theo chương trình Phòng chống NKHHCT trẻ em, NKHHCT là bệnhviêm nhiễm đường hô hấp trong thời gian dưới 30 ngày, thể hiện qua cáctriệu chứng nóng sốt, ho, sổ mũi, thở nhanh, khó thở
+ Những điều cần lưu ý [5]
Trang 8Để giảm tỷ lệ tử vong và mắc bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ
em, cần tiến hành các biện pháp phòng bệnh sau:
1. Bảo đảm cho trẻ được bú mẹ sau khi đẻ càng sớm càng tốt, cho trẻ
ăn sam đúng đảm bảo chế độ dinh dưỡng hàng ngày
2. Vệ sinh cá nhân và môi trường sạch sẽ, nhà cửa thoáng mát, khôngkhí trong lành
3. Không nên đun bếp, hút thuốc lá trong phòng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ
4. Giữ ấm cho trẻ về mùa đông và khi thay đổi thời tiết
Tiêm chủng là cách tốt nhất để phòng ngừa các bệnh truyền nhiễmnguy hiểm cho trẻ em Trẻ cần được tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch đểphòng tránh những bệnh tật nguy hiểm
* Những lưu ý khi tiêm phòng cho trẻ
Để chăm sóc sức khỏe trẻ tốt hơn khi đi tiêm chủng các bà mẹ cầnlưu ý:
- Các bà mẹ cần chủ động thông báo về tình trạng sức khỏe của con
mình với cán bộ y tế
Trang 9- Các bà mẹ cần nắm được những phản ứng bình thường của trẻ khi
tiêm phòng để theo dõi
- Nếu trẻ có các dấu hiệu bất thường các bà mẹ cần đưa ngay trẻ tới cơ
+ Những lưu ý khi cho trẻ dùng thuốc
- Chỉ sử dụng thuốc cho trẻ khi cần thiết và theo đơn của bác sĩ
- Liều lượng: Sử dụng thuốc theo đứng liều lượng bác sĩ kê đơn.
- Cần phải biết tất cả những tác dụng phụ có thể gặp của một loại thuốc
trước khi sử dụng nó cho trẻ
- Đo lường một cách chính xác liều lượng thuốc cho trẻ dùng.
- Không được sử dụng các loại thuốc quá hạn sử dụng.
1.2.6 Tạo môi trường an toàn, phòng tránh tai nạn
+ Tạo môi trường an toàn cho trẻ
Mục tiêu tổng quát của chương trình quốc gia bảo vệ trẻ em giai đoạn2011-2015 là tạo dựng môi trường sống an toàn, lành mạnh mà ở đó tất cảtrẻ em đều được bảo vệ; chủ động phòng ngừa, giảm thiểu, loại bỏ các
Trang 10nguy cơ gây tổn hại cho trẻ em, giảm thiểu tình trạng trẻ em rơi vào hoàncảnh đặc biệt và trẻ em bị xâm hại, trẻ em bị bạo lực
+ Những điều cần biết về những tai nạn thường gặp của trẻ trong gia đình và môi trường sống
Theo kết quả khảo sát về tai nạn thương tích tại Việt Nam vừa được
Tổ chức Y tế Thế giới công bố, mỗi năm nước ta có khoảng 35.000 người
tử vong do tai nạn thương tích, trong đó có 8.000 từ sơ sinh đến 18 tuổi.Nguyên nhân dẫn đến tử vong nhiều nhất là chết đuối với trung bìnhkhoảng 10 em mỗi ngày
Các bác sĩ khuyến cáo, ở tuổi này trẻ có nhận thức hạn chế, lại hiếuđộng, tò mò, thích hành động một mình Vì vậy, người lớn cần quan tâm,giám sát, tạo ra một không gian an toàn cho trẻ
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Bà mẹ có con dưới 5 tuổi.
- Kiến thức, thái độ, kĩ năng thực hành chăm sóc sức khỏe trẻ em của
các bà mẹ
2.2.Nội dung nghiên cứu
- Tình trạng sức khỏe trẻ em xã Xuân Hòa, huyện Bảo Yên, tỉnh
Lào Cai
Trang 11- Kiến thức, kĩ năng thực hành chăm sóc trẻ của các bà mẹ xã Xuân
Hòa, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai
- Giải pháp phù hợp cho đề tài.
2.3.Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp đọc sách, nghiên cứu tài liệu, truy cập mạng internet
nhằm tìm hiểu, tổng hợp một số vấn đề liên quan đến đề tài
- Phương pháp điều tra, phỏng vấn nhằm tìm hiểu nhận thức kiến
thức, kĩ năng thực hành chăm sóc sức khỏe cho trẻ em của các bà mẹ
- Phương pháp quan sát, đàm thoại, trò chuyện, trao đổi.
+ Chọn mẫu
- Trong danh sách 143 bà mẹ có con dưới 5 tuổi do Trạm y tế của xã
cung cấp, chúng tôi đã thuyết phục được 77 bà mẹ hợp tác vớichúng tôi trong nghiên cứu (53.8% theo danh sách)
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3.1 Tình trạng sức khỏe trẻ em xã Xuân Hòa, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai
3.1.1 Sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội xã Xuân Hòa
+ Điều kiện tự nhiên, kinh tế
Xuân Hòa là một xã vùng 2 nằm phía Tây – Bắc huyện Bảo Yên, tỉnhLào Cai, địa hình phần lớn là đồi, núi cao
- Diện tích đất tự nhiên: 6247 ha
Trang 12- Dân số: 4287 người, gồm 830 hộ gia đình.
- Số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ: 981 người
- Số phụ nữ từ 15- 49 đã kết hôn: 653 người
- Số trẻ em < 5 tuổi: 143 trẻ
- Có 4 dân tộc chung sống trên 19 thôn bản, trong đó: Dân tộc Tàychiếm 66,6%, dân tộc H.Mông chiếm 29,8%, dân tộc kinh 2,9%, dân tộcDao chiếm 0,7%,
- Xuân Hòa là một xã thuần nông - lâm, các hộ gia đình làm nghềnông, lâm nghiệp trồng lúa, trồng ngô, đồi rừng, chăn nuôi gia súc Thunhập bình quân đầu người năm 2013 rất thấp, đạt 6,1 triệuđồng/người/năm, tỷ lệ hộ nghèo 21%
+ Tình hình văn hóa xã hội
Phân bố dân số theo trình độ học vấn (thống kê năm 2012 của UBNDhuyện Bảo Yên): Không đi học: 23,1%; Tiểu học: 39%; Trung học cơ sở:26%; Phổ thông trung học: 11%; Cao đẳng, Đại học: 0,9%
Trên địa bàn xã Xuân Hòa có 02 trường tiểu học, 01 trường mầm non,
01 trường trung học cơ sở, thuộc sự quản lý của Đảng ủy, HĐND - Ủy bannhân dân xã
Giáo dục mầm non: Tỉ lệ trẻ trong độ tuổi đến lớp đạt 80 -85% Tương
tự, giáo dục tiểu học đạt 90% học sinh được đến lớp
3.1.2 Thực trạng sức khỏe trẻ em xã Xuân Hòa và công tác y tế
tại địa phương
3.1.2.1 Hoạt động y tế tại địa phương
Trang 13- Trạm Y tế xã với 6 cán bộ trong đó: 03 y sỹ, 01 nữ hộ sinh, 02 điềudưỡng trung học, trong đó có 1 y sỹ làm cán bộ chuyên trách dân số.
- Các cán bộ trạm phân công quản lí các chương trình y tế và phụ tráchcác thôn, bản Hàng tháng, trạm y tế tổ chức họp giao ban định kỳ vớinhân viên y tế thôn bản
- Cán bộ trạm thường xuyên được bổ sung các kiến thức , kĩ năng vềchuyên môn, nghiệp vụ cũng như trau dồi về y đức thông qua các lớp tậphuấn do y tế cấp trên mở Trạm Y tế duy trì tốt công tác khám chữa bệnh,chăm sóc sức khỏe nhân dân, đang triển khai các hoạt động y tế dự phòngnổi bật là chương trình tiêm chủng mở rộng.Trạm Y tế cũng triển khai,thực hiện các chương trình Y tế Quốc gia
2 Trẻ tiêu chảy cấp 48,0 54,0 trên tổng số trẻdưới 5 tuổi
3 Trẻ bị nhiễm khuẩn hô hấp 68,5 63,5 trên tổng số trẻdưới 5 tuổi
4 Tiêm chủng mở rộng 81,2 80,3
5 Bổ sung vitamin A cho trẻ 79,2 80,3
Trang 146 Phụ nữ mang thai đi khám thai định kì đủ 3 lần 39,5 34,4
- Tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng cao
Theo thống kê của trạm y tế cũng như kết quả cân trẻ vào ngày 1/6/2013thì tỉ lệ suy dinh dưỡng trẻ em có xu hướng giảm theo các năm, tuy nhiên thì tỉ
lệ suy dinh dưỡng vẫn còn cao, đứng đầu huyện với tỉ lệ suy dinh dưỡng 25,6%năm 2013 (tỉ lệ chung toàn huyện 21,9%)
- Tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị tiêu chảy cấp
Tại Xuân Hòa, trong 2 năm 2012, 2013, tỉ lệ trẻ dưới 5 tuổi nhiễm tiêuchảy cấp xấp xỉ trên dưới 50%, bình quân cứ 2 trẻ thì có 1 trẻ bị bệnh
- Tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị nhiễm khuẩn hô hấp cấp
Theo báo cáo của trạm y tế thì tình trạng nhiễm khuẩn hô hấp của trẻ
em vẫn còn khá cao chiểm 48% (2012 ), và có xu hướng tăng theo cácnăm, năm 2013 là 54%
- Tỉ lệ phụ nữ mang thai đi khám thai định kỳ thấp
Theo báo cáo của trạm y tế trong năm 2013 có 58 phụ nữ sinh, tuy nhiênchỉ có 20/58 bà mẹ khám thai đủ 3 lần trong 3 kỳ thai ngén (34,4%), 32/58
bà mẹ được khám thai 2 lần (55%), 40/58 bà mẹ chỉ khám thai 1 lần trong 3
kỳ thai ngén (69%), còn lại trên 30% bà mẹ không đi khám thai định kỳ
- Tỉ lệ tiêm chủng mở rộng và bổ sung vitamin liều cao cho trẻ còn hạn chế.
Trong 2 năm qua tỉ lệ tiêm chủng mở rộng và bổ sung vitamin liều cao chotrẻ mới chỉ đạt mốc 80% Trong khi đó bình quân chung của huyện là 85%
3.2 Thực trạng kiến thức, kĩ năng thực hành chăm sóc trẻ của
Trang 153.2.1 Kiến thức và thực hành chương trình tiêm chủng mở rộng
cho trẻ Bảng 3.2 Kiến thức, nhận thức và thực hành của bà mẹ về TCMR cho trẻ em ( N = 77)
Nội dung khảo sát Kiến thức đúng Thực hành đúng
Kết luận: Qua nghiên cứu này, chúng tôi nhận thấy muốn chương
trình tiêm chủng đạt kết quả cao, công tác tuyên truyền, vận động nhândân đưa trẻ đi tiêm phòng cần được đẩy mạnh hơn nữa, song song với việcgiáo dục sức khỏe cộng đồng, đặc biệt về những kiến thức y tế cơ bản củanhững bệnh nguy hiểm cần tiêm phòng
Trang 163.2.2 Kiến thức, kĩ năng thực hành chăm sóc trẻ bị nhiễm khuẩn đường hô hấp cấp tính
Khảo sát 77 bà mẹ chúng tôi thu được kết quả sau:
Bảng 3.3A Kiến thức, thái độ của bà mẹ về bệnh NKHHCT ở trẻ (N=77)
Nhận biết được khi trẻ NKHHCT 60 78,0
Nhận biết sớm biểu hiện khi trẻ viêm phổi
Nhận biết được yếu tố làm tăng nguy cơ trẻ
Biêt cách phòng NKHHCT cho trẻ (nuôi
con bằng sữa mẹ; dinh dưỡng tốt cả khi trẻ
khỏe và khi trẻ bệnh; tiêm phòng đầy đủ, vệ
sinh môi trường…)
Kết luận: Qua điều tra cho thấy, 100% các bà mẹ nhận biết được
NKHHCT là bệnh thường gặp ở trẻ nhưng chỉ có gần nửa số đó biết rằngđây là một bệnh nguy hiểm Hơn nữa, chỉ có 78% các bà mẹ nhận biếtđược trẻ NKHHCT nhưng lại chỉ có 26% các bà mẹ có khả năng nhận biết