1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường kiến thức, kỹ năng thực hành dinh dưỡng của bà mẹ để cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho trẻ mầm non xã nam thái, huyện nam trực, tỉnh nam định

60 606 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 20,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên nhưng có thể nóiviệc thiếu kiến thức, kỹ năng thực hành dinh dưỡng cho trẻ của các bà mẹ là một trong những nguyên nhân quan trọng nhất..

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC -

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Dinh dưỡng học

Người hướng dẫn khoa học

Lưu Thị Uyên

HÀ NỘI, 2014

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám Hiệu, Phòng Đàotạo, BCN Thư viện cùng toàn thể các thầy cô giáo khoa Giáo dục Tiểu học,các thầy cô giáo khoa Sinh – KTNN, trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đãtạo điều kiện tốt nhất để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp của mình

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của cô Lưu Thị Uyêntrong suốt quá trình học tập và nghiên cứu của em

Tuy nhiên do thời gian có hạn và đây là lần đầu tiên làm quen với côngtác nghiên cứu khoa học, bởi vậy không tránh khỏi nhiều thiếu sót Vì vậy,

em rất mong được sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên để khóaluận của em được hoàn thiện hơn

Hà Nội, Tháng 5 năm 2014

Sinh viên

Vũ Thị Ngoan

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Kính gửi

-Phòng Đào tạo trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

-Khoa Giáo dục Tiểu học; khoa Sinh – KTNN, trường Đại học Sưphạm Hà Nội 2

-Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kếtquả nghiên cứu, các số liệu trình bày trong khóa luận là trung thực và khôngtrùng với kết quả của tác giả khác

Hà Nội, Tháng 5 năm 2014

Sinh viên

Vũ Thị Ngoan

Trang 4

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

2.1 Vai trò của dinh dưỡng 4

2.1.1 Chất đạm 4

2.1.2 Chất béo 5

2.1.3 Chất bột đường 5

2.1.4.Vitamin và muối khoáng 5

2.2.Vai trò của dinh dưỡng hợp lý đối với sự phát triển của trẻ 8

2.3 Khẩu phần đủ và cân đối dinh dưỡng 10

2.3.1 Khẩu phần đủ và cân đối dinh dưỡng 10

2.3.2 Những yêu cầu về dinh dưỡng cân đối 11

2.4 Chế độ dinh dưỡng 12

2.4.1 Nguyên tắc chung khi nuôi trẻ dưới 6 tuổi 12

2.4.2 Chế độ dinh dưỡng hợp lý 13

2.4.3 Dinh dưỡng cho trẻ em dưới 12 tháng tuổi 14

2.4.4 Chế độ dinh dưỡng cho trẻ từ 12-24 tháng tuổi 16

2.4.5 Chế độ dinh dưỡng cho trẻ 1-3 tuổi 16

2.4.6 Chế độ dinh dưỡng của trẻ 3-6 tuổi 17

2.5 Vệ sinh dinh dưỡng 17

Trang 5

2.5.1 Vệ sinh ăn uống 18

2.5.2 Vệ sinh nguồn nước 18 8

2.5.3 Vệ sinh thực phẩm và chế biến 19

CHƯƠNG 3 ĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG – PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19

3.1 Đối tượng nghiên cứu 20

3.2 Nội dung nghiên cứu 20

3.3 Phương pháp nghiên cứu 20

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 21

4.1 Tình trạng dinh dưỡng của trẻ mầm non xã Nam Thái 21

21

4.1.1 Sơ lược về điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội xã Nam Thái 21

4.1.2 Tình trạng dinh dưỡng của trẻ mầm non xã Nam Thái 22

4.2 Kiến thức, kỹ năng thực hành dinh dưỡng cho trẻ của bà mẹ xã Nam Thái 24

4.2.1 Dinh dưỡng và chăm sóc bà mẹ trong thời kì mang thai 24

4.2.2 Dinh dưỡng cho bà mẹ trong thời kì cho con bú và nuôi con bằng sữa mẹ……… 29

4.2.3 Cho trẻ ăn dặm 33

4.2.4 Vệ sinh dinh dưỡng 36

4.3 Tăng cường kiến thức, kỹ năng thực hành dinh dưỡng của bà mẹ 39

4.3.1 Cở sở khoa học và thực tiễn 39

4.3.2 Mô hình can thiệp 40

4.3.3 Nội dung can thiệp 40

4.3.4 Kết quả thu được 40

Trang 6

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45

5.1 Kết luận 45

5.2 Kiến nghị 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

Trang 7

CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Như chúng ta đã biết con người không thể tồn tại được nếu không códinh dưỡng Dinh dưỡng là một nhu cầu thiết yếu đối với sức khỏe của conngười, đặc biệt là trẻ nhỏ bởi dinh dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến sự tăngtrưởng, phát triển cũng như tình hình bệnh tật của trẻ [2]

Khi không cung cấp đầy đủ nhu cầu dinh dưỡng cho trẻ thì trẻ sẽ phảiđối mặt với các bệnh về dinh dưỡng như suy dinh dưỡng (SDD), thiếu vi chấtdinh dưỡng (còi xương do thiếu vitaminn D, khô mắt do thiếu vitamin A,thiếu máu do thiếu sắt…) Dinh dưỡng không đầy đủ còn là nguyên nhân dẫnđến một nửa các ca tử vong ở trẻ dưới 5 tuổi (khoảng 5,6 triệu trẻ em mỗinăm) Hàng năm trên Thế giới có khoảng 13 triệu trẻ em sinh ra bị SDD bàothai, 178 triệu trẻ bị SDD thể thấp còi, 19 triệu trẻ em bị gầy còm nặng [2]

Ngày 2/3/2013, tại Ninh Bình, Viện Dinh dưỡng Quốc gia đã phối hợpvới Hội Dinh dưỡng Việt Nam và Viện Friesland Campina tổ chức Hội thảokhoa học và công bố kết quả khảo sát tình trạng dinh dưỡng của trẻ em khuvực Đông Nam Á Theo kết quả khảo sát, SDD và thiếu các vi chất dinhdưỡng của trẻ đang là vấn đề mang ý nghĩa cộng đồng tại Việt Nam Khảo sátcũng cho thấy hơn 50% trẻ em thiếu hụt các vitamin A, B, C, D và Sắt trongchế độ dinh dưỡng hàng ngày Trong khi SDD và thiếu vi chất dinh dưỡngvẫn còn là vấn đề đáng quan tâm hàng đầu thì tỉ lệ trẻ thừa cân béo phì cũngđang gia tăng ở các đô thị [11]

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng trên nhưng có thể nóiviệc thiếu kiến thức, kỹ năng thực hành dinh dưỡng cho trẻ của các bà mẹ

là một trong những nguyên nhân quan trọng nhất Vì vậy mà trong năm

Trang 8

2014 chiến lược Quốc gia về dinh dưỡng sẽ tập trung nâng cao kiến thứcthực hành dinh dưỡng, vận động hợp lý cho người dân nhằm cải thiện tầmvóc sức khỏe, hạn chế sự gia tăng thừa cân béo phì, các bệnh mãn tính vàthiếu vi chất dinh dưỡng [5].

Mặc dù đã có nhiều nỗ lực trong công tác phòng chống suy dinh dưỡng

ở trẻ em nhưng kết quả cải thiện tình trạng SDD trẻ em vẫn chưa đáng kể Sosánh bảng số liệu thống kê SDD trẻ em năm 2013 do Viện Dinh dưỡng Quốcgia công bố thì Nam Định có tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi SDD thấp hơn không đáng

kể so với bình quân chung của cả nước, xấp xỉ kết quả ở một số tỉnh vùngĐồng bằng sông Hồng (Thái Bình, Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên…);nhưng lại cao hơn nhiều so với các thành phố lớn như Hà Nội, Hải Phòng Nam Định vẫn còn một tỷ lệ đáng kể trẻ SDD độ I, độ II [7]

Nam Trực là một huyện nghèo của Nam Định, nông nghiệp vẫn làngành nghề chính của nhân dân nơi đây Công nghiệp chưa phát triển, chỉgiới hạn trong một số ngành thủ công nghiệp truyền thống tuy nhiên rấtmanh mún, vì vậy còn nhiều khó khăn về kinh tế Thêm vào đó trình độdân trí còn hạn chế, vì thế mà không tránh khỏi còn nhiều trẻ em suy dinhdưỡng Địa phương cũng xác định phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em làmột trong những nhiệm vụ quan trọng trong chương trình phát triển kinh

tế, xã hội Bên cạnh các chương trình hỗ trợ cụ thể về dinh dưỡng, mộttrong những hoạt động mang lại hiệu quả cao là tuyên truyền, phổ biếnkiến thức dinh dưỡng trẻ em tới cộng đồng, tới hộ gia đình và đặc biệt làtới các bà mẹ đang nuôi con nhỏ [14]

Xuất phát từ thực tế đó, chúng tôi chọn xã Nam Thái, một xã còn nhiềukhó khăn trong phát triển kinh tế, xã hội, phong tục tập quán lạc hậu để triển

khai đề tài nghiên cứu:“Tăng cường kiến thức, kỹ năng thực hành dinh dưỡng

Trang 9

của bà mẹ để cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho trẻ mầm non xã Nam Thái, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định”.

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

-Khảo sát kiến thức, kỹ năng thực hành dinh dưỡng cho trẻ em của các

bà mẹ tại khu vực nghiên cứu

-Nghiên cứu và triển khai các giải pháp phù hợp để tăng cường kiếnthức, kỹ năng thực hành dinh dưỡng cho trẻ của các bà mẹ nhằm cải thiện tìnhtrạng dinh dưỡng trẻ em tại địa phương

Trang 10

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Vai trò của dinh dưỡng

Dinh dưỡng có vai trò vô cùng quan trọng đối với sức khỏe và sự pháttriển của cơ thể Chất dinh dưỡng bao gồm các chất sinh năng lượng và chấtkhông sinh năng lượng Các chất sinh năng lượng gồm chất đạm, chất béo vàchất bột đường Các chất không sinh năng lượng bao gồm vitamin, cáckhoáng chất và nước [2]

2.1.1 Chất đạm [13]

Chất đạm hay còn gọi là protid, là chất dinh dưỡng quan trọng sốmột, được coi là yếu tố tạo nên sự sống Chất đạm có vai trò quan trọngtrong quá trình duy trì và phát triển các chất cơ bản của hoat động sống;

là nguyên vật liệu để cấu trúc, xây dựng và tái tạo các tổ chức trong cơthể; là thành phần chính của các kháng thể giúp cơ thể chống lại cácbệnh nhiễm khuẩn, thực hiện chức năng miễn dịch; là thành phần củacác men và các nội tiết tố (hormon) rất quan trọng trong hoạt độngchuyển hóa của cơ thể Chất đạm còn là nguồn cung cấp năng lượngcho cơ thể, 1 gam protid cung cấp 4 Kcal

Chất đạm có nhiều trong thức ăn từ nguồn gốc động vật như thịt, cá, sữa,trứng, tôm, cua và thức ăn có nguồn gốc thực vật như đậu, đỗ, lạc, vừng, gạo.Trong bữa ăn hàng ngày, cần cung cấp cho trẻ cân đối tỷ lệ chất đạm cónguồn gốc động vật và thực vật Ở trẻ lứa tuổi mầm non tỷ lệ đạm độngvật/đạm tổng số cần đạt mức từ 50-70 % (tùy theo lứa tuổi)

Trang 11

2.1.2 Chất béo [13]

Chất béo hay còn gọi là lipid, là nhóm chất dinh dưỡng cần thiếtcho sự sống; là nguồn cung cấp năng lượng và các acid béo cần thiết; làdung môi hòa tan và là chất mang của các vitamin tan trong chất béonhư vitamin A, vitamin D, vitamin E, vitamin K; giúp trẻ hấp thu và sửdụng tốt các vitamin này làm tăng cảm giác ngon miệng Đặc biệt chấtbéo cung cấp năng lượng cao gấp hơn 2 lần so với chất đạm và chất bộtđường; 1 gam lipid cung cấp 9 Kcal

Chất béo có nguồn gốc động vật gồm sữa mẹ, mỡ, sữa, bơ, lòng đỏ trứng.Thực phẩm có nguồn gốc thực vật có hàm lượng lipid cao là dầu thực vật, lạc,vừng, đậu tương, hạt điều, hạt dẻ, cùi dừa

2.1.3 Chất bột đường [13]

Chất bột đường hay còn gọi là glucid, là nguồn cung cấp năng lượngchính cho cơ thể, tạo đà tốt cho sự phát triển của trẻ; 1 gam glucid cungcấp 4 Kcal Glucid tham gia cấu tạo nên tế bào, các mô và điều hòa hoạtđộng của cơ thể

Nguồn thực phẩm cung cấp chất bột đường chủ yếu từ ngũ cốc (gạo, bột

mì, ngô, khoai, sắn, mì sợi, miến ); các loại hoa quả tươi có vị ngọt (chuối,táo, xoài, cam, củ cải đường ); đường, mật, bánh, kẹo

2.1.4.Vitamin và muối khoáng [2], [13]

Vitamin và khoáng chất là những chất dinh dưỡng rất cần thiết cho cơthể Tuy hàng ngày chỉ cần một lượng rất ít nhưng nếu thiếu sẽ gây ra tìnhtrạng bệnh lý cho cơ thể Vitamin tham gia vào hầu hết các quá trình hoạtđộng của cơ thể, với vai trò chính như sau:

Trang 12

Những vitamin đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của trẻ làvitamin A, vitamin C, vitamin D, vitamin nhóm B.

Những khoáng chất quan trọng với sức khỏe của trẻ là sắt, canxi, iod,axit folic, kẽm

- Thức ăn có nguồn gốc động vật có nhiều vitamin A như trứng, sữa,

cá, thịt, gan lợn, bầu dục, tôm

- Thức ăn có nguồn gốc thực vật như rau có màu xanh đậm (rau ngót,rau muống, rau dền, rau xà lách ) và các loại củ quả có màu vàng và da cam(gấc, cà rốt, bí đỏ, quả chín như xoài, đu đủ, hồng ) có chứa nhiều betacaroten – là tiền chất của vitamin A, khi vào cơ thể tạo thành vitamin A

- Để hấp thụ tốt vitamin A trong thức ăn, trong bữa ăn hàng ngày cầnphải có dầu mỡ vì vitamin A là loại vitamin tan trong dầu

Vitamin C

Vitamin C tham gia vào rất nhiều chức năng sinh lý bảo đảm cho sự pháttriển và hoạt động của cơ thể, làm tăng sức đề kháng, giúp cơ thể phòngchống bệnh tật, nhất là các bệnh nhiễm trùng, tham gia vào quá trình tạo máu

Là vitamin tan trong nước nên vitamin dễ bị phân hủy bởi nhiệt độ caohoặc ánh sáng mặt trời Vitamin C có nhiều trong các loại rau xanh (bắp cải,cải cúc, cần tây, rau dền, rau ngót, rau muống, hành lá…) và trong các loạiquả có vị chua như bưởi, ổi, quýt, cam, chanh

Trang 13

Để giữ được vitamin C trong thức ăn nên:

- Sử dụng rau, quả tươi ngay sau khi thu hoạch

- Bảo quản rau, quả trong tủ lạnh đúng cách

- Nên chọn lọc, tạo cơ hội để trẻ ăn một số l trái cây cả vỏ, vì vitamin C

có rất nhiều trong lớp vỏ trái cây

- Nấu rau củ vừa chín tới để giảm sự phân hủy vitamin C

Vitamin B1

Vitamin B1 tham gia vào các quá trình chuyển hóa của cơ thể, thúc đẩyquá trình chuyển hóa các chất bột đường và đặc biệt có tác dụng bảo vệ vàtăng cường hoạt động của hệ thần kinh

Vitamin B1 là loại vitamin tan trong nước, rất dễ bị phân hủy khi chếbiến, nấu nướng; mặt khác cơ thể không có khả năng dự trữ nhiều vitamin B1

vì vậy cơ thể dễ bị thiếu Trẻ thiếu vitamin B1 thường ăn kém ngon, chậmlớn Thiếu lâu ngày có thể bị bệnh phù, đau nhức chân tay, thậm chí nếu thiếunặng còn có thể bị suy tim Vitamin B1 có nhiều trong ngũ cốc (gạo, mì, ngô);các loại đậu đỏ, trứng, thịt nạc

Vitamin D và canxi

Vitamin D giúp cơ thể sử dụng tốt canxi, phốt pho để hình thành và duytrì hệ xương và răng vững chắc Khi thiếu vitamin D, sự hình thành xương bịcản trở và là nguyên nhân chủ yếu của bệnh còi xương ở trẻ em

Canxi là thành phần thiết yếu của tổ chức xương và răng Nhu cầu canxi

ở trẻ em rất cao vì cần cho quá trình cốt hóa, phát triển chiều cao Canxi còntham gia vào quá trình đông máu, điều hòa hoạt động thần kinh, hoạt độngcủa cơ bắp

Trang 14

Thực phẩm giàu canxi là sữa và các chế phẩm của sữa (bơ, pho mát);một số loại ngũ cốc (hạt lúa mì, ngô, mạch); đậu đỗ, tôm, cua, cá; một số loạirau có màu xanh thẫm

Nước

Nước rất cần thiết đối với sức khỏe con người Nước cần thiết cho sựtăng trưởng và duy trì cơ thể bởi nó liên quan đến các phản ứng, các quá trìnhchuyển hóa quan trọng trong cơ thể Để tiêu hóa hấp thu, sử dụng tốt thựcphẩm cần phải có nước Ngoài ra nước còn giúp đào thải các chất độc hại rangoài cơ thể qua nước tiểu và mồ hôi

Những loại nước uống tốt cho sức khỏe của trẻ:

- Nước sạch đun sôi để nguội

- Nước ép trái cây vừa cung cấp nước lại vừa cung cấp các vitamin vàkhoáng chất có lợi cho cơ thể trẻ

- Các loại nước ép từ rau củ như củ đậu, bí xanh, nước rau má cũng rấttốt cho cơ thể, nhất là đối với những trẻ thừa cân béo phì

- Nước rau luộc

2.2 Vai trò của dinh dưỡng hợp lý đối với sự phát triển của trẻ

Các nghiên cứu dinh dưỡng cho thấy sự phát triển cơ thể trẻ kể từ giaiđoạn bào thai đến khi sinh ra và lớn lên có liên quan chặt chẽ với tình trạngdinh dưỡng [2]

Khi mang thai, dinh dưỡng và thói quen dinh dưỡng tốt của bà mẹ sẽcung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho thời kỳ mang thai, cho sựphát triển và lớn lên của thai nhi Những bà mẹ có chế độ dinh dưỡng hợp lý,được bổ sung các chất dinh dưỡng một cách đầy đủ sẽ sinh ra những đứa trẻkhỏe mạnh Thiếu dinh dưỡng trong giai đoạn mang thai sẽ làm trẻ chậm lớn

Trang 15

và làm tuổi dậy thì muộn hơn so với những trẻ đủ dinh dưỡng Khi thiếu hụtcác vi chất dinh dưỡng làm tăng rủi ro đối với sự phát triển chiều cao, hạn chếtiềm năng phát triển vóc dáng Chẳng hạn như thiếu sắt gây nên thiếu máudinh dưỡng sẽ làm thai chậm phát triển, dễ sinh non, sinh con nhẹ cân, mẹ cónguy cơ cao khi sinh nở [8].

Dinh dưỡng đầy đủ cho trẻ sau khi sinh cùng với các chăm sóc y tế cầnthiết giúp trẻ phát triển hết tiềm năng như đã định hình từ giai đoạn bào thaitrong bụng mẹ Ở giai đoạn này cơ thể trẻ em sẽ tăng nhanh về kích thước vàhoàn thiện về cấu tạo và chức năng của các bộ phận vì vậy mà vấn đề dinhdưỡng ở giai đoạn này là vô cùng quan trọng Nếu thiếu dinh dưỡng, cơ thể sẽchậm lớn, chậm phát triển Kéo dài tình trạng dẫn đến sụt cân, tiêu hao tổchức và suy dinh dưỡng Ngược lại, nếu thừa dinh dưỡng sẽ làm tăng nguy cơmắc các bệnh béo phì, tim mạch, huyết áp [13]

Vì vậy, dinh dưỡng hợp lý là vấn đề vô cùng cần thiết đối với sức khỏecủa trẻ Việc cung cấp đầy đủ các yếu tố dinh dưỡng cho cơ thể trẻ em phụthuộc vào hai vấn đề:

-Thứ nhất: Kiến thức hiểu biết của các bậc cha mẹ, những người làmcông tác nuôi dạy trẻ về nhu cầu dinh dưỡng trẻ em, nuôi con bằng sữa mẹ,chế độ ăn bổ sung hợp lý

-Thứ hai: Sự cung cấp thức ăn cho trẻ em bao gồm số lượng và chấtlượng thức ăn để đáp ứng nhu cầu cơ bản về dinh dưỡng cho trẻ em [2]

Một đứa trẻ bình thường được nuôi dưỡng đầy đủ và hợp lý sau 6 tháng

sẽ tăng gấp 2 lần, sau một năm sẽ tăng gấp 3 lần, sau 2 năm tăng gấp 4 lần sovới cân nặng lúc mới sinh Sau đó, mỗi năm trẻ tăng khoảng 2kg Về chiềucao, trẻ sơ sinh có chiều cao trung bình 49-50cm, đến 1 tuổi chiều cao tănggấp 1,5 lần so với lúc mới sinh khoảng 75cm, sau đó trung bình 1 năm trẻtăng từ 5-7cm/năm cho tới lúc dậy thì

Trang 16

Bộ xương và cơ hình thành, phát triển từ thời kỳ bào thai, vẫn tiếptục phát triển mạnh mẽ sau khi sinh Nhờ đó trẻ thay đổi dần hình dáng,

cơ thể cân đối dần, các vận động của trẻ ngày càng phong phú vàkhéo léo [2]

Sự phát triển của não bắt đầu từ thời kỳ bào thai, sau khi sinh tiếptục bắt đầu phát triển nhanh; đến 2 tuổi đạt 75%; đến 5-6 tuổi đạt 90%khối lượng não người lớn Từ 0-5 tuổi là thời kỳ hoàn chỉnh hệ thốngthần kinh trung ương và vỏ não, quyết định năng lực trí tuệ tương lai củatrẻ Do đó dinh dưỡng hợp lý, chăm sóc giáo dục có khoa học sẽ tạo điềukiện tốt cho trẻ phát triển và trưởng thành, góp phần quan trọng trongviệc tạo ra một thế hệ mầm non khỏe mạnh, thông minh, xây dựng đấtnước trong tương lai [8]

2.3 Khẩu phẩn đủ và cân đối dinh dưỡng

2.3.1 Khẩu phần đủ và cân đối dinh dưỡng [2]

Khẩu phần là tiêu chuẩn ăn của một người trong 1 ngày để đảm bảo nhucầu về năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể

Một khầu phần ăn mới chỉ đảm bảo đủ năng lượng và có đủ các chất dinhdưỡng thì chưa phải là một khẩu phần ăn tốt vì các chất dinh dưỡng trongkhẩu phần còn cần phải có tỷ lệ cân đối Cân đối là điều quan trọng nhất củamột khẩu phần ăn và cũng là điều khó thực hiện nhất trong quá trình dinhdưỡng của con người

Theo quan niệm hiện nay, khẩu phần đủ và cân đối dinh dưỡng phải baogồm đầy đủ các điều kiện sau:

-Đảm bảo cung cấp đầy đủ năng lượng theo nhu cầu của cơ thể

-Đảm bảo cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng theo nhu cầu của cơ thể.-Các chất dinh dưỡng phải theo tỷ lệ cân đối và thích hợp

Trang 17

2.3.2 Những yêu cầu về dinh dưỡng cân đối [2], [8]

Cân đối về năng lượng

Năng lượng do 3 chất cung cấp cho cơ thể là protein, lipit, gluxit

Trong khẩu phần ăn tỷ lệ 3 chất này phải thích hợp Theo Viện dinh dưỡng:-Năng lượng do protein nên đạt từ 14-16% tổng số năng lượng

-Năng lượng do lipit cung cấp so với tổng số năng lượng thay đổi theotuổi: Trẻ dưới 6 tháng tuổi là 45-50%; trẻ 7-12 tháng tuổi là 40%; trẻ 1-3 tuổi

là 35-40%; trẻ 4-6 tuổi là 20-25%

-Năng lượng do gluxit cung cấp vào khoảng 60-70% so với tổng sốnăng lượng

Cân đối protein

Ngoài tương quan với tổng số năng lượng như đã nói ở trên Trongthành phần protein cần có đủ các axit amin cần thiết với tỷ lệ cân đốithích hợp Do các protein nguồn gốc động vật và thực vật khác nhau nênngười ta hay dùng tỷ lệ giữa protein nguồn gốc động vật và tổng sốprotein để đánh giá mặt cân đối này

Trẻ dưới 6 tháng tỷ lệ này là 100%

Trẻ 7-12 tháng tỷ lệ này >= 70%

Trẻ 1-3 tuổi tỷ lệ này >= 60%

Trẻ 4-6 tuổi tỷ lệ này >= 50%

Cân đối về lipit

Bên cạnh sự cân đối giữa lipit so với tổng số năng lượng thì còn cần cânđối lipit nguồn gốc động vật và lipit nguồn gốc thực vật Đối với trẻ em thì tỷ

lệ lipit động vật/thực vật là 70%

Trang 18

Cân đối gluxit

Gluxit là thành phần cung cấp năng lượng quan trọng nhất trong khẩuphần Các loại gluxit bao gồm ngũ cốc, hoa quả, bánh, kẹo ngọt và đườngkính Các loại thức ăn này cũng cần phải cân đối Tỷ lệ đường kính trongkhẩu phần ăn của trẻ em không nên quá 10% tổng số năng lượng hàng ngày

Cân đối về vitamin

Vitamin tham gia vào nhiều chức phận chuyển hóa quan trọng của cơthể Cần cung cấp đầy đủ các vitamin tan trong mỡ như A, D, E, K với cácvitamin tan trong nước như B, C, PP

Cân đối chất khoáng

Các chất khoáng trong khẩu phần cũng cần được chú ý Canxi trong khẩuphần được hấp thụ tốt khi tỷ lệ Ca/P lớn hơn 1 và có đủ vitamin D

2.4 Chế độ dinh dưỡng

2.4.1 Nguyên tắc chung khi nuôi trẻ dưới 6 tuổi [2]

-Thức ăn cho trẻ phải từ mềm đến cứng, từ loãng đến đặc, từ ít đến nhiều(nhất là trẻ dưới 3 tuổi) Chế biến phù hợp với đặc điểm sinh lý và khả năngtiêu hóa của trẻ (cơm mềm, dẻo, thức ăn chín mềm…)

-Cho trẻ ăn nhiều bữa để đảm bảo nhu cầu dinh dưỡng, vì dạ dày củatrẻ còn nhỏ

-Phối hợp nhiều loại thức ăn để bữa ăn đủ chất và cân đối Bữa ăn của trẻ

là bữa ăn phối hợp gồm nhiều loại thực phẩm như gạo, thịt, cá, trứng, sữa,đậu, đỗ, dầu, mỡ, rau củ, quả tươi

-Thường xuyên thay đổi thực phẩm và cách chế biến món ăn để trẻ ănngon miệng và ăn hết suất

Trang 19

-Khi thay đổi món ăn phải tập cho trẻ quen dần, tránh thay đổi đột ngột

và không cho trẻ ăn nhiều món lạ cùng một lúc, vì sức đề kháng của trẻ cònyếu, sự thích nghi với thức ăn còn chưa cao

-Hạn chế ăn nhiều đường, tuyệt đối không ăn kẹo, bánh trước bữa ăn.-Không nên cho trẻ ăn mì chính vì không có chất dinh dưỡng lạikhông có lợi

-Cần phải chú ý đến vệ sinh thực phẩm và vệ sinh trong ăn uống để đềphòng tránh nhiễm khuẩn và bệnh đường ruột ở trẻ

-Cần cho trẻ uống đủ nước Trẻ càng bé càng cần đủ nước Nước uống củatrẻ cần đun sôi kỹ Mùa đông cho trẻ uống nước ấm, mùa hè uống nước mát.-Rèn luyện cho trẻ có nội quy tốt trong ăn uống như ăn đúng giờ, ănnóng, hợp vệ sinh, sạch sẽ

2.4.2 Chế độ dinh dưỡng hợp lý

Ăn theo nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể

Nhu cầu dinh dưỡng thay đổi theo tuổi tác, giới tính, tình trạng sức khỏe

và mức độ hoạt động thể lực Cần duy trì thường xuyên chế độ ăn uống đủchất, cân đối Có như thế mới đảm bảo cung cấp năng lượng và các chất dinhdưỡng cần thiết cho phát triển của cơ thể, cũng như đảm bảo duy trì sự sống,làm việc và các hoạt động khác

Đảm bảo bữa ăn đủ chất dinh dưỡng

Để bữa ăn cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể, bạn cần phối hợpnhiều loại thực phẩm từ 4 nhóm thức ăn chính (chất bột đường; chất đạm;chất béo; vitamin, muối khoáng và chất xơ); thay đổi món thường xuyên sẽbảo đảm khẩu phần ăn cân đối và đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể

Trang 20

Nhóm lương thực gồm gạo, ngô, khoai, sắn, mì, là nguồn cung cấp nănglượng chủ yếu Nhóm giàu chất đạm gồm thức ăn nguồn gốc động vật nhưthịt, cá, trứng, sữa và nguồn gốc thực vật như đậu, đỗ Ngoài ra, trong bữa ăncần có nhóm giàu chất béo và nhóm rau quả Trung bình ngày ăn 3 bữa.Không nên nhịn ăn sáng và bữa tối không nên ăn quá no

2.4.3 Dinh dưỡng cho trẻ em dưới 12 tháng tuổi

Trẻ em dưới 1 tuổi có sự phát triển rất nhanh Khi trẻ được 1 tuổi cânnặng của trẻ tăng gấp 3 lần so với lúc mới đẻ Do vậy, cần đáp ứng cho trẻđầy đủ các chất dinh dưỡng về protein, lipit, gluxit, các vitamin và muốikhoáng Tính theo cân nặng nhu cầu ở trẻ em cao hơn nhiều so với người lớn.Song bộ máy tiêu hóa ở trẻ em chưa hoàn chỉnh, số lượng và chất lượng mentiêu hóa chưa đầy đủ, do đó trẻ em rất dễ bị rối loạn tiêu hóa do bất cứ sai lầmnhỏ nào về ăn uống Để cơ thể trẻ phát triển tốt, đề phòng được các bệnh tật,cần biết cách dinh dưỡng hợp lý [13],

Trang 21

Nuôi con bằng sữa mẹ

Sữa mẹ là loại thức ăn tốt nhất của trẻ em dưới 1 tuổi mà không có loạithức ăn nào sánh kịp Sữa mẹ có đầy đủ năng lượng và các chất dinh dưỡngcần thiết cho sự phát triển của trẻ [2]

- Cho trẻ bú ngay trong giờ đầu sau khi sinh để kích thích việc tiết sữanhanh, giúp co bóp tử cung, giảm sự mất máu của mẹ sau khi sinh

- Cho trẻ sơ sinh bú sữa non, tránh quan niệm sai lầm là cho trẻ uốngnước đường, nước cam thảo Sữa non rất cần thiết đối với trẻ vì nó có các chấtmiễn dịch giúp trẻ chống lại một số bệnh thường gặp sau khi sinh

- Nên cho con bú theo yêu cầu của trẻ, khi trẻ khóc đòi bú, không nênnghiêm ngặt về giờ giấc, lúc nào trẻ đói là cho bú, không kể ngày đêm Nếu sữa

mẹ ít thì nên cho con bú nhiều lần trong ngày để kích thích tiết nhiều sữa hơn

- Nên cho trẻ bú đến 18 tháng hoặc 24 tháng rồi mới cai sữa Bên cạnh

bú mẹ thì cho trẻ ăn bổ sung vào tháng 6 [3]

Cho trẻ ăn dặm

- Công thức ăn bổ sung cho trẻ cần gồm nhiều thành phần có đủ các loạithức ăn trong ô vuông thức ăn với sữa mẹ là trung tâm Nói một cách khác làthực hiện “tô màu đĩa bột cho trẻ” bằng các màu của thực phẩm cung cấp chấtđạm như tôm, tép, thịt, trứng, cá, lạc và các loại đậu đỗ, các thực phẩm cungcấp vitamin và các chất khoáng là loại rau, hoa quả; đặc biệt các loại rau màuxanh thẫm như rau ngót, rau muống, rau dền; các loại quả và củ có màu vàngnhư đu đủ, muỗm, xoài, bí đỏ, cà rốt, gấc Cũng cần cho trẻ ăn các loại dầu

mỡ, bơ để tăng giá trị năng lượng, cũng như các axit béo chưa no và tạo điềukiện hấp thụ các vitamin tan trong dầu [12]

- Thức ăn bổ sung của trẻ cần được chế biến sao cho bữa ăn trẻ đadạng và luôn được thay đổi mùi vị để trẻ ăn ngon miệng Đảm bảo chế

Trang 22

biến hợp vệ sinh, nên nấu bột bữa nào cho trẻ ăn bữa đó, dụng cụ đựngthức ăn của trẻ phải sạch, không nên cho trẻ bú sữa bằng bình khó rửasạch dễ là nguồn vi khuẩn quan trọng gây ỉa chảy ở trẻ em [4].

- Về thời điểm ăn dặm: Nếu ăn dặm quá sớm sẽ không phù hợp với tiêuhóa của trẻ, ăn dặm quá muộn thì sẽ thiếu dinh dưỡng trong những thángtrước đó do sữa mẹ không còn đủ cho nhu cầu của trẻ Cần cho trẻ ăm dặmvào tháng thứ 6 [2]

2.4.4 Chế độ dinh dưỡng cho trẻ từ 12-24 tháng tuổi

Khi trẻ được 1 tuổi, bữa ăn của trẻ dần dần độc lập với mẹ, trẻ thích nghidần với chế độ ăn bổ sung

Cơ quan tiêu hóa của trẻ chưa thật hoàn chỉnh, răng chưa đầy đủ, nhaichưa tốt Một đứa trẻ phát triển bình thường đến 18 tháng mới có răng cửa,răng nanh, và răng hàm nhỏ thứ nhất (khoảng 14 răng) Vì vậy, thức ăn ở lứatuổi này cần mềm, nhừ, nhỏ, dễ tiêu hóa với đầy đủ năng lượng và các chấtdinh dưỡng cần thiết giúp cho sự phát triển cơ thể nói chung, răng và bộ máytiêu hóa nói riêng [2]

Trang 23

2.4.5 Chế độ dinh dưỡng cho trẻ 1-3 tuổi [2]

Từ 24-36 tháng, cơ thể trẻ vẫn tiếp tục phát triển nhanh, bộ máy tiêu hóavẫn chưa hoàn thiện Mỗi quý tăng 200-300g, chiều cao tăng 2-3cm

Trẻ hoạt động nhiều hơn nên cơ thể tiêu hao năng lượng khá lớn.Đến 2 tuổi, trẻ không bú sữa mẹ nữa và đã có 20 răng sữa nên có thể

ăn cơm thường như người lớn song phải mềm, dễ tiêu hóa và hấp thụ.Khẩu phần ăn hàng ngày không hợp lý về số lượng cũng như khâuchế biến chưa tốt sẽ làm cho trẻ rối loạn tiêu hóa, gây suy dinhdưỡng, còi xương, thiếu máu

Chế độ ăn của trẻ 2-3 tuổi: Mỗi ngày được ăn (4-5 bữa), trong thời gian ởnhà trẻ, trẻ được ăn ít nhất 2 bữa chính và 1 bữa phụ

2.4.6 Chế độ dinh dưỡng của trẻ 3-6 tuổi [2]

Sự tăng trưởng của cơ thể trẻ chậm lại so với những giai đoạn trước Cơquan tiêu hóa của trẻ phát triển hoàn thiện hơn, chức năng vận động của ốngtiêu hóa khi trẻ 3-4 tuổi đã gần giống như người lớn

Trẻ ở độ tuổi này thường thích ăn đồ ngọt vì thế mà dẫn đến chán ăn, gâymất thăng bằng dinh dưỡng và dễ làm hỏng răng Nên cho trẻ ăn đồ ngọt saubữa ăn, chú ý súc miệng đánh răng sau mỗi bữa ăn

Chế độ ăn uống của trẻ: Nhu cầu năng lượng một ngày của trẻ ở

độ tuổi này trung bình 1400-1600 Kcal, chia làm 4-5 bữa Trong thờigian ở trường mầm non, trẻ cần được ăn tối thiểu một bữa chính vàmột bữa phụ Nhu cầu về năng lượng cả ngày, khoảng 700-960Kcal/trẻ/ngày Trong đó, bữa chính: 500-700 Kcal/trẻ; bữa phụ: 200-

260 Kcal/trẻ/ngày

Trang 24

2.5 Vệ sinh dinh dưỡng

Vệ sinh dinh dưỡng có vai trò đặc biệt quan trọng đối với hiệu quả củabữa ăn do đó chúng ta cần đảm bảo các khâu vệ sinh sau:

2.5.1 Vệ sinh ăn uống [2]

Đảm bảo vệ sinh ăn uống nhằm giúp cơ thể chống lại các bệnh tật gâynên bởi các nguyên nhân ăn uống Vệ sinh ăn uống bao gồm ăn uống đầy đủ,hợp lý và sạch sẽ

- Ăn uống đầy đủ các chất dinh dưỡng theo nhu cầu của trẻ, tùy theo lứatuổi Các chất dinh dưỡng có tỷ lệ cân đối

- Ăn điều độ: Ăn đều bữa trong ngày và đều các bữa trong tháng, tránhhiện tượng no dồn đói góp và cần bố trí trong ngày có các bữa ăn chính vàbữa ăn phụ

- Ăn sạch: Các dụng cụ dùng để nấu phải sạch sẽ, các dụng cụ chia thức

ăn phải luộc nước sôi

- Cho trẻ ăn đúng giờ Rèn cho trẻ các thói quen rửa tay sạch trước khi

ăn uống, sau khi đi vệ sinh, khi tay bẩn, ăn xong súc miệng, uống nước

2.5.2 Vệ sinh nguồn nước [2]

- Cần dùng các nguồn nước sạch khi chế biến thực phẩm và dùngnấu ăn, uống Tốt nhất là dùng nước máy đã được xử lí, nước giếngkhoan, nước mưa cũng là nguồn nước thường được dùng Các nguồnnước này cũng cần xử lí bằng bể lọc Đối với nước giếng đào thì giếngphải xa vũng lầy, xa hố rác, nhà vệ sinh; thành xây cao, sân giếng cóláng xi măng, xung quanh giếng có rãnh thoát nước

Trang 25

- Tất cả các loại nước phải đun sôi mới cho trẻ uống kể cả nước đểlàm đá lạnh.

2.5.3 Vệ sinh thực phẩm và chế biến [2], [4]

- Chọn các loại thực phẩm tươi ngon, không bị ôi thiu, đậu lạc không bịmốc, mọt, quả không bị dập nát

- Khi vận chuyển thực phẩm, cần để riêng các loại thực phẩm tươi sống

và các loại thực phẩm ăn ngay

- Nhà bếp cần có kho để bảo quản thực phẩm, cần có bộ phận bảo quảntươi sống, các thức ăn khô trong các chum, lọ, vại phải có nắp đậy Các thựcphẩm khô cần để trên các giá cách mặt đất 10-15cm

- Thường xuyên phải kiểm tra chất lượng bảo quản Trước khi nấu ănphải kiểm tra kỹ Thức ăn để cách đêm phải đun chín Thức ăn ướt không đểquá 3 ngày, thức ăn khô không để quá 7-10 ngày

- Khi chế biến thực phẩm phải đảm bảo vệ sinh:

+ Thức ăn mua về phải rửa sạch, kể cả quả chín, sau đó mới thái, đựngvào rổ, rá sạch trước khi nấu

+ Khi thái hoặc xay thực phẩm phải làm trên bàn, không để bệt dưới đất.+ Các thực phẩm sống đã làm sạch, thái, xay để chờ đem nấu đều phảiđậy cẩn thận

+ Các món ăn và nước uống đều phải nấu sôi, chín hoàn toàn Không nấutái, chín hồng đào Thực phẩm xay nhỏ xong đều phải đun sôi kỹ

+ Thực phẩm đóng hộp cần nấu kỹ trước khi cho trẻ ăn

+ Khi nấu hạn chế mở vung, tránh khuấy đảo nhiều để khỏi mất sinh tố.+ Thức ăn đã nấu chín, phải đậy cẩn thận, để cạnh bếp hay trên bàn để chia.+ Nấu kỹ lại thức ăn chưa sử dụng hết

+ Không để dành thức ăn lâu quá nhất là mùa hè nóng ẩm

Trang 26

CHƯƠNG 3 ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Phụ nữ mang thai, bà mẹ có con dưới 5 tuổi

- Trẻ em dưới 5 tuổi

- Kiến thức, kỹ năng thực hành dinh dưỡng của các bà mẹ

3.2 Nội dung nghiên cứu

- Tình trạng dinh dưỡng của trẻ ở khu vực nghiên cứu

- Đặc điểm về kiến thức, kỹ năng thực hành dinh dưỡng của các bà mẹ

- Đề xuất và triển khai một số giải pháp để tăng cường kiến thức, kỹnăng thực hành dinh dưỡng trẻ em của các bà mẹ tại địa phương

3.3.Phương pháp nghiên cứu

+ Thu thập thông tin

Từ số liệu thống kê của các cơ quan có liên quan (Trạm Y tế, trườngmầm non…)

Từ “Phiếu điều tra về kiến thức, kỹ năng thực hành dinh dưỡngcho trẻ” [1]

+ Quan sát có tham gia

+ Tuyên truyền, tư vấn trực tiếp, gián tiếp

+ Phương pháp xử lý, phân tích số liệu

+ Kĩ thuật chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên dựa vào khung mẫu là danhsách tiêm chủng mở rộng của trẻ em được quản lý tại Trạm Y tế xã, đã đượcđánh số thứ tự Chọn bà mẹ thông qua chọn trẻ

Trang 27

CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Tình trạng dinh dưỡng của trẻ mầm non xã Nam Thái

4.1.1 Sơ lược về điều kiện kinh tế, văn hóa, xã hội xã Nam

Thái [10], [14]

Xã Nam Thái nằm ở phía Nam của huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định,gồm 11 thôn: Xuân Dương, Phú Hào, Ngoại Đông, Trung Khánh, Hồng Mỹ,Vinh Thọ, Nam Trang, Đắc Sở, Lạc Thiện, Tiền Vinh, Chính Trang

- Diện tích đất tự nhiên: 8,46km vuông

- Tổng số hộ gia đình là 3578 hộ: Trong đó số hộ nghèo là 256

- Kinh tế chủ yếu là sản xuất nông nghiệp

Nhìn chung Nam Thái còn gặp nhiều khó khăn về kinh tế - xã hội, tỷ lệ

hộ nghèo còn khá cao, lao động nông nghiệp là chủ yếu Nhiều người phải đilàm thuê, lao động tự do ở các thành phố lớn Trẻ em thường phải sống vớiông bà, lớp người thường có những suy nghĩ bảo thủ và thói quen lạc hậu.Vì

Trang 28

vậy mà kiến thức chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ còn nhiều bất cập, kỹ năng thực

hành nuôi dưỡng trẻ chủ yếu dựa trên kinh nghiệm

4.1.2 Tình trạng dinh dưỡng của trẻ mầm non xã Nam Thái

Mục tiêu nghiên cứu nhằm tăng cường kiến thức, kỹ năng thực hành dinh

dưỡng để hỗ trợ, giải quyết các vấn đề dinh dưỡng trẻ em, do đó cần xác định

được thực trạng dinh dưỡng của trẻ em tại địa phương làm căn cứ để thực

hiện các nội dung tiếp theo

Qua tìm hiểu chúng tôi được biết, định kỳ 1 tháng/lần, Trạm Y tế của xã

cùng với giáo viên trường mầm non đều cân đo chiều cao cân nặng, theo dõi

biểu đồ tăng trưởng của trẻ

Theo số liệu thống kê, xã Nam Thái hiện có 335 trẻ dưới 5 tuổi [10]

Tình trạng suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi của Nam Thái trong 2 năm vừa

qua như sau:

Bảng 4.1 Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ dưới 5 tuổi xã Nam Thái

Nam Định

Toàn quốc

Nam Thái

Nam Định

Toàn quốc

Trang 29

Như vậy, năm 2012 tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi SDD cân nặng/tuổi tại xã NamThái là 15,5%; SDD chiều cao/tuổi là 23,6% Tương tự, tỷ lệ này năm 2013 là14,9% và 23,0%.

Trong khi đó, kết quả đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em củaViện Dinh dưỡng năm 2012 và 2013 cho biết bình quân toàn quốc SDDtrẻ em dưới 5 tuổi thể nhẹ cân lần lượt là 16,2%; 15,3% và thể thấp còi

là 26,7%; 25,9% Với Nam Định, các con số này lần lượt là: 14,5%;13,6% và 22,9%; 21,6% [7] [11]

Qua mỗi năm tỷ lệ trẻ SDD đang giảm đi, tuy nhiên năm 2013 còn 17/63tỉnh, thành có mức SDD trẻ em thể nhẹ cân trên 20% (xếp ở mức cao theophân loại của Tổ chức Y tế Thế giới) Tỷ lệ trẻ em SDD theo chỉ tiêu chiềucao/tuổi (SDD thể thấp còi) xét theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới có đến

21 tỉnh tỷ lệ trên 30% (mức cao), 1 tỉnh trên 40% (mức rất cao) [7]

Đối chiếu với số liệu của Viện Dinh dưỡng Quốc gia Việt Nam thì tỷ lệsuy dinh dưỡng trẻ em tại Nam Định thấp hơn bình quân chung cả nước ở cảhai chỉ số SDD thể nhẹ cân và SDD thể thấp còi Tuy nhiên đây là một kếtquả chưa tương xứng với các điều kiện về kinh tế, văn hóa, xã hội của NamĐịnh Trong bản đồ tình trạng dinh dưỡng 2012 và tình trạng nghèo 2011Nam Định có tỷ lệ hộ nghèo dưới 5%, là một trong các tỉnh có tỷ lệ nghèo thấpnhất trong cả nước Trong khi đó cả 3 chỉ số đánh giá SDD trẻ: Cân/Tuổi(Underweight); Cao/Tuổi (Stunting); Cân/Cao (Wasting) vẫn nằm mức cao [14].Tình trạng SDD trẻ em ở xã Nam Thái cũng không nằm ngoài tình trạngchung của Nam Định Nam Thái lại là xã nghèo, kinh tế thuần nông cònkhông ít khó khăn, bình quân thu thập đầu người thấp, trình độ dân trí còn hạnchế, phong tục tập quán dinh dưỡng được đánh giá là còn lạc hậu

Trang 30

Kết quả khảo sát của Trạm Y tế trong 2 năm đều cho thấy tỷ lệ SDD trẻ

em của Nam Thái cao hơn bình quân chung cả tỉnh Và theo xếp loại của Tổchức Y tế Thế giới thì cả SDD thể nhẹ cân và SDD thể thấp còi của trẻ em ởNam Thái đều xấp xỉ ở mức cao

Vì vậy tăng cường kiến thức, kỹ năng thực hành dinh dưỡng cho bà mẹ

và những người chăm nuôi trẻ để cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho trẻ em ởNam Thái là một hoạt động cần thiết và hữu ích

4.2 Kiến thức, kỹ năng thực hành dinh dưỡng cho trẻ của bà mẹ xã Nam Thái

Các kiến thức và thực hành của các bà mẹ được đánh giá trong nghiêncứu của chúng tôi dựa trên những khuyến cáo của Tổ chức Y tế Thế giới(WHO) và Tổ chức Nhi đồng Liên Hiệp quốc (UNICEF), bao gồm:

Dinh dưỡng, chăm sóc bà mẹ mang thai

Nuôi con bằng sữa mẹ

Cho trẻ ăn bổ sung hợp lý

Vệ sinh dinh dưỡng

4.2.1 Dinh dưỡng và chăm sóc bà mẹ trong thời kì mang thai

Trẻ em cần được chăm sóc tốt ngay từ trong bào thai, đó là điều kiệnquan trọng để giúp trẻ sinh ra được khoẻ mạnh và góp phần làm giảm nguy cơrủi ro đối với trẻ sau khi sinh Theo Tổ chức Y tế Thế giới trong thời gianmang thai người mẹ cần phải tăng trung bình 12 kg để có thể đảm bảo cho trẻsinh ra có được cân nặng trung bình đạt 3kg trở lên và giúp người mẹ có đủlượng mỡ dự trữ, góp phần tạo sữa cho con bú [2]

Ngày đăng: 05/04/2016, 11:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w