1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tăng cường kiến thức, kĩ năng thực hành của bà mẹ để nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe cho trẻ em ở xã xuân hòa, huyện bảo yên , tỉnh lào cai

58 598 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 2,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bối cảnh chung đó, xã Xuân Hòa, huyện Bảo Yên, tỉnhLào Cai, một xã thuộc diện vùng 135, đa số là dân tộc thiểu số thì kiến thức vànhận thức về vấn đề chăm sóc sức khỏe trẻ em của c

Trang 1

PHẦN 1 MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Việt Nam là quốc gia đầu tiên ở châu Á và là nước thứ hai trên thế giớiphê chuẩn công ước hành động Quốc gia về quyền trẻ em Ngay sau đó,chương trình hành động Quốc gia vì trẻ em được thông qua, khẳng định việcdành ưu tiên cho trẻ em các quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, giáo dục,vui chơi giải trí và phát triển văn hóa Mặc dù còn nhiều khó khăn về kinh tế

xã hội tuy nhiên Đảng, Nhà nước và nhân dân ta vẫn tập trung mọi nỗ lực, huyđộng nhiều nguồn lực trong đó có sự giúp đỡ quốc tế nhằm giải quyết các vấn

đề quan trọng về trẻ em, như sức khỏe, dinh dưỡng, giáo dục đặc biệt là các

đối tượng thiệt thòi vùng sâu, vùng xa.[1]

Trẻ em chính là những người đảm nhận sự phát triển của xã hội tươnglai Với sức khỏe tốt, tư duy sáng tạo, tình cảm đẹp đẽ, thì trẻ có thể dễ dàngthích nghi với môi trường, định hướng hành động nhanh chóng và phù hợpvới yêu cầu phát triển mới của xã hội Tuy nhiên, trẻ em nói chung và trẻ em

ở lứa tuổi mầm non nói riêng đều có sức đề kháng yếu, các em đang trongthời kì phát triển và dần hoàn thiện các cơ quan nên trẻ dễ bị mắc phải những

bệnh dịch do điều kiện sống tác động [1]

Cùng với trường mầm non, gia đình là môi trường nuôi dưỡng, giáo dụcđặc biệt đối với sự phát triển của trẻ và hiệu quả chăm sóc, giáo dục và bảo vệtrẻ phụ thuộc rất nhiều vào năng lực của các bậc cha mẹ, của gia đình Tuynhiên nhiều gia đình, đặc biệt là các gia đình nghèo thường không đủ điềukiện bảo vệ, chăm sóc bảo vệ con cái của mình theo ý muốn

Trong tham luận “Thực thi chính sách về chăm sóc, bảo vệ trẻ em ở

Trang 2

trẻ em” [1] cho biết: Chỉ có khoảng hơn 18,6% cha mẹ đạt về thực hành

vệ sinh cá nhân cho trẻ, thực hành vệ sinh môi trường cho trẻ còn thấphơn - chỉ đạt có 13,2%, thậm chí việc thực hành phòng chống tai nạnthương tích cho trẻ chỉ đạt 1,2%

Lào Cai là một tỉnh vùng cao biên giới miền núi phía Bắc của Việt Nam,giáp ranh giữa vùng Tây Bắc và vùng Đông Bắc, địa bàn đi lại khó khăn,trình độ dân trí còn thấp và không đồng đều, có 25 dân tộc anh em Do đó,công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em còn nhiều hạn chế, nhất là trẻ emdân tộc thiểu số chịu thiệt thòi hơn trong các lĩnh vực đời sống xã hội, tìnhtrạng lao động nặng nhọc ngay từ khi còn bé Bên cạnh đó, các bà mẹ, ngườigần gũi, yêu thương chăm sóc các em nhất lại còn thiếu kiến thức, kĩ năngchăm sóc trẻ khoa học, hợp vệ sinh nên hiệu quả chăm sóc sức khỏe cho trẻcòn chưa cao Trong bối cảnh chung đó, xã Xuân Hòa, huyện Bảo Yên, tỉnhLào Cai, một xã thuộc diện vùng 135, đa số là dân tộc thiểu số thì kiến thức vànhận thức về vấn đề chăm sóc sức khỏe trẻ em của các bà mẹ lại càng thấp,không những thế các bà mẹ nơi này còn chịu rất nhiều ảnh hưởng của các

phong tục tập quán lạc hậu, củ hủ, phong kiến.[10]

Xuất phát từ thực tế của địa phương, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài

“Tăng cường kiến thức, kĩ năng thực hành của bà mẹ để nâng cao hiệu quảchăm sóc sức khỏe cho trẻ em ở xã Xuân Hòa, huyện Bảo Yên , tỉnh Lào Cai”

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

 Mục tiêu:

- Đưa ra hệ thống kiến thức về chăm sóc sức khỏe thiết yếu cho trẻ em.

- Tìm hiểu thực trạng kiến thức, kĩ năng thực hành của bà mẹ trong chăm

sóc sức khỏe trẻ em tại xã Xuân hòa, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai

Trang 3

- Đề xuất những giải pháp phù hợp với điều kiện, đặc điểm của khu vực

để hỗ trợ nâng cao kiến thức, kĩ năng thực hành chăm sóc trẻ em của các bà

mẹ ở xã Xuân hòa, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai

 Nhiệm vụ:

- Nghiên cứu, tìm hiểu những kiến thức căn bản về chăm sóc trẻ em.

- Tìm hiểu tình trạng sức khỏe trẻ em trong độ tuổi mầm non.

- Khảo sát kiến thức và cách thức chăm sóc sức khỏe cho trẻ của các bà

mẹ tại xã Xuân Hòa, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai

- Bồi dưỡng kiến thức và kĩ năng thực hành chăm sóc sức khỏe trẻ em

cho các bà mẹ tại xã Xuân Hòa, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai

Trang 4

PHẦN 2 NỘI DUNG ĐỀ TÀI

Chương 1

CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Đặc điểm quá trình chăm sóc trẻ lứa tuổi Mầm non

1.1.1 Giai đoạn sơ sinh [2]

Giai đoạn này được tính từ thời điểm đứa trẻ được sinh ra cho đến hết 28ngày sau khi sinh

 Về đặc điểm sinh lí: Sự thay đổi môi trường sống đòi hỏi đứa trẻ phải

thích nghi với điều kiện sống hoàn toàn mới và luôn thay đổi Điều nàyđược thể hiện rõ trong chức năng hoạt động của các cơ quan và hệ cơ quancủa trẻ sơ sinh

Cụ thể như sau:

- Các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể (hệ hô hấp, tiêu hóa) bắt đầu

hoạt động độc lập không phụ thuộc vào người mẹ như trước

- Sự phát triển thể chất thể hiện qua các chỉ số: Chiều cao trung bình của

trẻ sơ sinh là 50cm; Cân nặng trung bình của trẻ sơ sinh là 3000 gam

- Một số hiện tượng sinh lí xuất hiện ở trẻ: Sụt cân (6% - 10%), vàng da,

rụng rốn Các hiện tượng trên sẽ hết dần vào tuần thứ 2 nếu được chăm sóc tốt

 Về đặc điểm bệnh lí:

- Bệnh tật của trẻ trong giai đoạn này có liên quan đến sự phát triển

không bình thường của bào thai trong tử cung: Trẻ có thể bị các tật bẩm sinh,các bệnh có liên quan đến dinh dưỡng (suy dinh dưỡng, còi xương…)

- Trẻ có thể bị các tổn thương khi sinh: Trẻ bị ngạt, gãy xương, tổn

thương ở não…

Trang 5

- Trẻ có thể bị các bệnh do nhiễm khuẩn như uốn ván rốn.

 Chăm sóc trẻ sơ sinh cần chú ý các vấn đề sau:

- Tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ được sống trong môi trường không khí

trong lành: Đảm bảo các tiêu chuẩn về nhiệt độ, độ ẩm, chuyển động khôngkhí và các thành phần hóa học của không khí

- Đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lí cho trẻ: Thức ăn chủ yếu và duy

nhất phù hợp với trẻ là sữa mẹ vì nó đáp ứng nhu cầu phát triển của cơ thể và

có chất kháng thể giúp trẻ phòng bệnh

- Đảm bảo vệ sinh cá nhân tốt cho trẻ phòng các bệnh nhiễm khuẩn trong

và sau sinh, tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ thích ứng với môi trường sống thay đổi

1.1.2 Giai đoạn bú mẹ [2]

Trong giai đoạn này, ở cơ thể trẻ diễn ra sự phát triển nhanh về số lượng

và chất lượng, đồng thời trẻ cũng dễ mắc các bệnh khác nhau Vì vậy cần cóchế độ dinh dưỡng, chăm sóc và phòng bệnh tốt cho trẻ

 Về đặc điểm sinh lí :

Các cơ quan và hệ cơ quan trong cơ thể trẻ đang tiếp tục phát triển vàchưa hoàn thiện: Hệ tiêu hóa chưa hoàn thiện (chưa đủ răng, chất lượng và sốlượng dịch tiêu hóa ít và chưa tập trung…) nhưng phải đáp ứng nhu cầu pháttriển nhanh của cơ thể (đạt được các chỉ số phát triển về chiều cao, cânnặng…); Hệ thần kinh tiếp tục phát triển nhưng chưa hoàn thiện, hệ thần kinhcủa trẻ nhanh chóng mệt mỏi khi làm việc và không thức được lâu mà ngủnhiều lần trong ngày; Da, cơ, xương của trẻ có đặc điểm: Các mô mềm, mỏng,các sợi co dãn chưa phát triển đầy đủ nên rất dễ bị tổn thương Tuy nhiên, do

có nhiều mô và các mao mạch mới được hình thành nên các tổn thương trên

da của trẻ nhanh chóng lành trong điều kiện gìn vệ sinh tốt

Trang 6

 Về đặc điểm bệnh lí:

Phản ứng bảo vệ cơ thể còn kém Trẻ có thể mắc các bệnh nhiễm khuẩnnhư sởi, đậu mùa… Nhưng biểu hiện thường không rõ rệt và điển hình nênthường khó phát hiện, khó đề phòng và cách li Trẻ hay mắc các bệnh toànthân như suy dinh dưỡng, còi xương cũng như các biểu hiện sốt cao, mất nước

do nhiều nguyên nhân khác nhau

 Chăm sóc trẻ lứa tuổi bú mẹ cần lưu ý:

- Đảm bảo vệ sinh dinh dưỡng và tổ chức dinh dưỡng hợp lí giúp trẻ

dễ dàng hấp thụ các loại thức ăn trong điều kiện hệ tiêu hóa chưa hoànthiện Thức ăn hợp lí nhất trong giai đoạn này là sữa mẹ và tổ chức cho trẻ

ăn bổ sung kịp thời

- Chăm sóc da cho trẻ cẩn thận vì da của trẻ dễ tổn thương Đặc biệt là

những vùng da ẩm ướt do sự bài tiết diễn ra nhiều lần trong ngày Tuy nhiên,cũng cần hạn chế sử dụng các loại thuốc phòng và chữa bệnh ngoài da cho trẻkhi không cần thiết

- Đảm bảo tiêm chủng phòng bệnh lây nhiễm thường gặp ở trẻ và phát hiện

sớm những dấu hiệu của bệnh để có biện pháp chăm sóc tốt và cánh li kịp thời

1.1.3 Giai đoạn nhà trẻ [2]

 Về đặc điểm bệnh lí: Trẻ hay mắc các bệnh nhiễm khuẩn (sởi, lao, ho

gà,…) do sự miễn dịch tiếp nhận qua sữa mẹ ít dần, đồng thời, phạm vigiao tiếp mở rộng và trẻ chưa có ý thức tự phòng bệnh Trẻ hay mắc bệnhđường tiêu hóa

 Chăm sóc trẻ giai đoạn nhà trẻ cần lưu ý:

- Tổ chức vệ sinh cơ thể sạch sẽ: Chăm sóc da cho trẻ kết hợp giáo dục

thói quen vệ sinh thân thể cho trẻ

Trang 7

- Tổ chức chế độ dinh dưỡng hợp lí cho trẻ: Chú ý vệ sinh thực phẩm,

đảm bảo số lượng và chất lượng thức ăn chế biến, chuyển chế độ ăn theo tuổi,

bổ sung các loại thức ăn mới…

- Hình thành miễn dịch chủ động cho trẻ bằng cách thực hiện tiêm chủng

phòng bệnh và tổ chức rèn luyện cơ thể cho trẻ bằng các yếu tố tự nhiên

1.1.4 Giai đoạn mẫu giáo [2]

 Về đặc điểm sinh lí:

- Hệ tiêu hóa ngày càng hoàn thiện, quá trình hình thành men tiêu hóa

được tăng cường, sự hấp thụ thức ăn ngày càng tốt hơn

- Hệ thần kinh ngày càng phát triển, khả năng hoạt động của các tế bào

thần kinh tăng lên, quá trình cảm ứng ở vỏ não phát triển, cơ quan điều khiểnvận động được tăng cường… Vì vậy, trẻ có thể tiến hành các hoạt động đòihỏi có sự phối hợp khéo léo của đôi tay, chân, thân (chạy, nhảy, vẽ, nặn…)

- Cơ quan phát âm cũng phát triển và hoàn thiện dần Ở giai đoạn này,

ngôn ngữ đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển các hành vi của trẻ

 Về đặc điểm bệnh lí:

Bệnh tật của trẻ trong giai đoạn này giảm đi rõ rệt, các bệnh về đườngtiêu hóa ít gặp hơn Song, trẻ hay mắc các bệnh nhiễm khuẩn do tiếp xúc như:Viêm họng, viêm phế quản, các bệnh dị ứng, hen, thấp, mề đay…

 Chăm sóc trẻ giai đoạn mẫu giáo cần lưu ý:

- Cần tổ chức chế độ sinh hoạt hợp lí cho trẻ để tạo điều kiện cho các cơ

quan trong cơ thể hoàn thiện vào cuối giai đoạn này trong điều kiện hệ thầnkinh chưa hoàn thiện

- Cần tăng cường các biện pháp rèn luyện cơ thể để giúp trẻ chủ động phòng

bệnh, đặc biệt là tăng cường rèn luyện cơ thể cho trẻ bằng các yếu tố tự nhiên

Trang 8

1.2 Chiến lược ưu tiên chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ

1.2.1 Khái niệm chăm sóc sức khỏe ban đầu [2]

Tổ chức Y tế Thế giới định nghĩa chăm sóc sức khỏe ban đầu như sau:

Chăm sóc sức khỏe ban đầu là những chăm sóc sức khỏe thiết yếu, dựa trênnhững phương pháp và kỹ thuật thực hành, đưa đến tận cá nhân và từng giađình trong cộng đồng, được mọi người chấp nhận thông qua sự tham gia đầy

đủ của họ, với giá thành mà họ có thể chấp nhận được nhằm đạt được mức sứckhỏe cao nhất có thể được

Chăm sóc sức khỏe ban đầu nhấn mạnh đến những vấn đề sức khỏe chủyếu của cộng đồng, đến tăng cường sức khỏe, phòng bệnh, chữa bệnh và phụchồi sức khỏe

1.2.2 Chiến lược ưu tiên chăm sóc sức khỏe ban đầu cho trẻ em [2]

Ở Việt Nam, chiến lược chăm sóc sức khỏe ban đầu gồm các nội dung

cơ bản sau:

 Theo dõi biểu đồ tăng trưởng (Growth monitorning):

Khái niệm: Là theo dõi sự phát triển về cân nặng, chiều cao của trẻ

từ 0 – 5 tuổi

Mục đích: Theo dõi tình trạng sức khỏe chung của trẻ hàng tháng, hàng

năm, phát hiện kịp thời bệnh suy dinh dưỡng để có biện pháp chăm sóc vàđiều trị thích hợp, phát hiện tình trạng mất nước ở các bệnh tiêu chảy, bệnhnhiễm trùng… để có thể bù nước kịp thời

 Bù nước bằng đường uống (Oral rehydratation)

Mục đích: Nhanh chóng bù nước để phục hồi lượng nước đã mất trong

cơ thể một cách an toàn, ngăn ngừa rối loạn điện giải, tăng sức đề khángcho cơ thể

Trang 9

Cách tiến hành:

- Cho trẻ uống tất cả các loại nước vô trùng và bổ dưỡng đối với cơ thể

khi phát hiện ra tình trạng mất nước ở trẻ em; Thực hiện chế độ ăn lỏng vớicác loại thức ăn được chế biến kĩ, dễ tiêu…

- Cho trẻ uống dung dịch Oresol đúng hướng dẫn để nhanh chóng phục

hồi lượng nước đã mất trong cơ thể

- Có thể tự tạo ra nước uống để phục hồi lượng nước bằng các nguyên

liệu có sẵn trong gia đình như : Nước cháo muối, nước gạo rang thay Oresol

- Với các trường hợp mất nước nhiều nên đưa trẻ đến cơ sở y tế kịp thời.

 Nuôi con bằng sữa mẹ (Breast feeding)

Mục đích: Sữa mẹ cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết cho trẻ sơ

sinh, giúp cơ thể có khả năng miễn dịch đối với các bệnh tật, tiết kiệm côngsức và tiền của cho gia đình và đem lại lợi ích cho người mẹ sau khi sinh

Cách tiến hành:

- Thực hiện chế độ ăn uống hợp lí cho người mẹ trong thời kì cho con bú,

đảm bảo chế dộ nghỉ ngơi và quan tâm đến đời sống tinh thần cho người mẹ

- Cách cho trẻ bú mẹ: Cho trẻ bú ngay sau khi được sinh ra , càng sớm

càng tốt Cho trẻ bú mẹ theo nhu cầu

- Từ tháng thứ 7 có thể cho trẻ ăn bổ sung

- Khuyến khích các bà mẹ không nên cai sữa cho con sớm quá, có thể

cho con bú đến 24 tháng

 Tiêm chủng phòng bệnh (Immunization)

Tiêm chủng là cách tốt nhất để phòng ngừa các bệnh truyền nhiễm nguyhiểm cho trẻ em Trẻ cần được tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch để phòng tránh

Trang 10

những bệnh tật nguy hiểm như Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván, Viêm gan B, BạiLiệt, Sởi và Viêm phổi/Viêm màng não mủ do Hib.

 Cung cấp thực phẩm cho bà mẹ và trẻ em (Food suplemen)

Mục đích: Đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lí nhất cho bà mẹ trong thờigian cho con bú và cho trẻ Có như vậy, trẻ mới khỏe mạnh, tránh được bệnhsuy dinh dưỡng và hạn chế các bệnh nhiễm khuẩn

 Giáo dục sức khỏe cho bà mẹ (Female education)

Mục đích: Đảm bảo sức khỏe và những hiểu biết tối thiểu và chăm sócsức khỏe cho bà mẹ để giảm tỉ lệ mắc bệnh và giảm tỉ lệ tử vong của trẻ

 Chương trình phòng chống thiếu vitamin A

Các hoạt động của chương trình bao gồm bổ sung viên vitamin A liều caocho trẻ em 6 - 36 tháng và phụ nữ sau sinh kết hợp truyền thông giáo dụcnhằm khuyến khích sử dụng thực phẩm giàu vitamin A Ngoài ra, chương

Trang 11

trình còn nghiên cứu bổ sung Vitamin A vào các thực phẩm như bột dinhdưỡng, bánh quy, dầu ăn…

1.3 Những kiến thức căn bản chăm sóc sức khỏe trẻ em

Nếu được chăm sóc đúng cách thì đa số bệnh hồi phục tốt nhưng nếukhông được xử trí và điều trị kịp thời thì dễ gây tử vong do tình trạng mấtnước và điện giải hoặc để lại hậu quả dinh dưỡng, ảnh hưởng tới sự tăngtrưởng, phát triển của trẻ

Tiêu chảy cấp là bệnh lây truyền theo đường tiêu hóa, mầm bệnh có trongphân người mang bệnh truyền qua các loại côn trùng (ruồi, nhặng, gián,vv…), qua thức ăn, nước uống ô nhiễm Trẻ bị bệnh thường do ăn và uốngphải thức ăn, nước uống bị nhiễm khuẩn (thức ăn không đảm bảo vệ sinh, ôithiu, không được nấu chín kỹ, nước uống không đun sôi)

 Biểu hiện khi trẻ bệnh

Trẻ bị tiêu chảy thường có những dấu hiệu sớm như ăn kém, bỏ ăn, đầybụng, nôn. Những biểu hiện này kéo dài 3 – 6 giờ trước khi tiêu chảy Trẻ tiêuchảy phân lỏng toé nước, hoặc phân nước có máu, phân nhày lẫn máu Trẻđau bụng, nôn

Trang 12

Khi trẻ bị tiêu chảy cấp, điều quan trọng là phải theo dõi để phát hiện cácdấu hiệu mất nước và mất muối Các dấu hiệu cần được theo dõi:

- Tiêu chảy: Xảy ra một cách đột ngột Phân lỏng, nhiều nước, đi nhiềulần trong ngày có thể từ 10 – 15 lần/ngày, mùi chua, phân có thể nhầy nhầy,trường hợp bị lỵ phân sẽ có nước lẫn máu

- Nôn: Thường xuyên xuất hiện đầu tiên trong trường hợp do Rota hoặc

do tụ cầu, nôn liên tục hoặc vài lần một ngày

- Biếng ăn: Có thể xuất hiện sớm hoặc khi trẻ tiêu chảy nhiều ngày, trẻthường từ chối các thức ăn thông thường, có thể chỉ thích uống nước (tùy vàotừng mức độ của bệnh)

- Tinh thần: Trẻ có biểu hiện vật vã, kích thích quấy khóc Trẻ mệt lả, li bìhôn mê nếu tình trạng mất nước nặng hoặc sốt do giảm khối lượng tuần hoàn

- Tình trạng mất nước và chất điện giải

 Trẻ quấy khóc

 Khát nước, cho uống nước trẻ uống ngay

 Mắt trũng, thóp lõm, da nhăn, khóc không có nước mắt

 Mạch: Khi bị mất nước nặng mạch nhanh và yếu

 Thở: Trẻ thở nhanh do tăng chuyển hóa ở những trường hợp mất nước nặng

 Nguyên tắc điều trị trẻ bị bệnh tiêu chảy [4]

Trang 13

- Phát hiện sớm, bồi phụ nhanh, đủ nước và các chất điện giải mà trẻ bịmất đi do tiêu chảy tùy thuộc vào mức độ mất nước Oresol là dung dịch tốtnhất để điều trị mất nước và điện giải cho trẻ.

- Tiếp tục cho trẻ bú mẹ, ăn bổ sung như bình thường Mặc dù trong thờigian bị tiêu chảy cấp, quá trình hấp thu thức ăn có giảm hơn bình thường,nhưng vẫn hấp thu qua ruột 60%, do vậy trong suốt quá trình tiêu chảy cầncho trẻ ăn đủ khẩu phần, không được bắt trẻ nhịn, kiêng khem, thì trọng lượng

cơ thể sẽ tiếp tục tăng với tốc độ gần như bình thường Nếu không ăn đủ khẩuphần trẻ sẽ bị sụt cân dẫn đến suy dinh dưỡng Hậu quả là trẻ bị tiêu chảy, khảnăng hấp thu đã bị kém đi, lại ăn thức ăn thiếu dinh dưỡng nên không có đủnăng lượng để chống đỡ với bệnh tật

- Không nên sử dụng kháng sinh (trừ trường hợp bị lỵ)

 Phòng bệnh cho trẻ

- Nuôi con hoàn toàn bằng sữa mẹ trong 6 tháng đầu nhằm tăng cườngmiễn dịch với bệnh tật cho trẻ, sau đó cho ăn bổ sung kèm bú mẹ

- Tạo tập quán ăn tốt cho trẻ

- Cho trẻ ăn bổ sung sau 6 tháng, ăn đầy đủ các chất dinh dưỡng

- Tạo thói quen rửa tay trước khi ăn cho trẻ

- Người làm công việc chăm sóc trẻ phải đảm bảo vệ sinh

- Sử dụng nguồn nước sạch, chế biến, bảo quản thức ăn an toàn, hợp vệ sinh

- Phòng bệnh bằng vắc xin: Tiêm phòng đầy đủ các loại vắc xin theo lịchtiêm chủng mở rộng; Tiêm phòng sởi có thể giảm tỷ lệ mắc và mức độ trầmtrọng của tiêu chảy; Phòng Rotavirus: Vắc xin đã triển khai ở các nước pháttriển cho thấy hiệu quả phòng ngừa tiêu chảy do rotavirus rất tốt

Trang 14

1.3.1.2 Bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp [2]

 Khái niệm

Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính là một bệnh thường gặp ở trẻ em và là mộttrong những nguyên nhân chủ yếu gây tử vong, đặc biệt ở trẻ em dưới 5 tuổi Theo chương trình Phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính trẻ em,nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính là bệnh viêm nhiễm đường hô hấp trong thờigian dưới 30 ngày, thể hiện qua các triệu chứng nóng sốt, ho, sổ mũi, thởnhanh, khó thở

 Những yếu tố nguy cơ

- Trẻ đẻ thiếu cân

- Suy dinh dưỡng cũng là yếu tố dễ mắc nhiễm khuẩn đường hô hấp cấptính hơn trẻ bình thường và khi bị nhiễm khuẩn đường hô hấp cấp thì thời gianđiều trị kéo dài hơn và có tiên lượng xấu hơn

- Trẻ không được nuôi dưỡng bằng sữa mẹ

- Ô nhiễm nội thất, khói bụi trong nhà, thuốc lá sẽ làm ảnh hưởng lớn đếnhoạt động bảo vệ của niêm mạc đường hô hấp và như vậy trẻ sẽ dễ bịmắc bệnh hơn

- Thời tiết lạnh thay đổi đột ngột là điều kiện thuận lợi gây nhiễm khuẩn

hô hấp cấp tính, đặc biệt là thời điểm chuyển mùa

- Nhà ở chật chội, thiếu vệ sinh, đời sống kinh tế thấp, thiếu vitamin Acũng là những yếu tố nguy cơ thường được nhắc đến

 Biểu hiện

Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính có thể biểu hiện bằng nhiều dấu hiệu nhưsốt, ho, chảy nước mũi, nhịp thở nhanh, cánh mũi phập phồng, rút lõm lồngngực , thở khò khè , tím tái…Trên thực tế, người ta có thể dựa vào các dấu

Trang 15

hiệu cơ bản như ho, thở nhanh, rút lõm lồng ngực và một số dấu hiệu sau đểphân loại mức độ nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính và định hướng nhanh thái

độ xử trí

-  Nhiễm khuẩn hô hấp nhẹ (Không viêm phổi) trẻ chỉ có dấu hiệu ho,

chảy nước mũi, không thở nhanh, không rút lõm lồng ngực

- Nhiễm khuẩn hô hấp thể vừa (Viêm phổi) nếu trẻ có dấu hiệu thở  nhanh

nhưng không rút lõm lồng ngực

- Nhiễm khuẩn hô hấp thể nặng (Viêm phổi nặng) khi trẻ có dấu hiệu rút

lõm lồng ngực

- Nhiễm khuẩn hô hấp rất nặng nếu trẻ có một trong các dấu hiệu nguy

hiểm sau: Không uống được, co giật, ngủ li bì, khó đánh thức, thở rít khi nằmyên, suy dinh dưỡng nặng Ở trẻ nhỏ dưới 2 tháng tuổi có dấu hiệu bỏ bú, sốthoặc hạ thân nhiệt, thở khò khè

 Những điều cần lưu ý [5]

Để giảm tỷ lệ tử vong và mắc bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ

em, cần tiến hành các biện pháp phòng bệnh sau:

1 Bảo đảm cho trẻ được bú mẹ sau khi đẻ càng sớm càng tốt, cho trẻ ănsam đúng đảm bảo chế độ dinh dưỡng hàng ngày

2 Vệ sinh cá nhân và môi trường sạch sẽ, nhà cửa thoáng mát, khôngkhí trong lành

3 Không nên đun bếp, hút thuốc lá trong phòng chăm sóc nuôi dưỡng trẻ

4 Giữ ấm cho trẻ về mùa đông và khi thay đổi thời tiết

5 Tiêm chủng phòng bệnh đầy đủ và đúng lịch

6 Phát hiện sớm các dấu hiệu bệnh đặc biệt các dấu hiệu nặng đểđiều trị kịp thời

Trang 16

- Dấu hiệu sớm nhất của một trẻ bị viêm phổi là trẻ thở nhanh.

Một trẻ được coi là viêm phổi khi có ho và thở nhanh Khi trẻ bị viêmphổi, nếu không chữa trị kịp thời, bệnh sẽ nặng lên rất nhanh và có thể dẫn

đến tử vong, còn nếu được phát hiện sớm và điều trị đúng bệnh sẽ khỏi hoàn toàn

Nếu thấy trẻ thở khác thường hoặc khi thở phát ra một tiếng bất thườngnào đó, cũng có thể trẻ đã bị viêm phổi Khi nghi ngờ một trẻ bị viêm phổi,cần đưa trẻ đến khám tại các trạm hoặc cơ sở y tế gần nhất để được hướng dẫnđiều trị cụ thể Tuyệt đối không tự ý cho trẻ uống kháng sinh khi chưa cóhướng dẫn của thầy thuốc

Trước đây hàng năm số trẻ em mắc các bệnh truyền nhiễm tỉ lệ tử vongrất cao Tổ chức y tế thế giới đã triển khai chương trình tiêm chủng tại cácquốc gia nhất là những nước đang phát triển, trong đó có Việt Nam, nhằmngăn chặn tỉ lệ tử vong ở trẻ em

Tiêm chủng là cách tốt nhất để phòng ngừa các bệnh truyền nhiễm nguyhiểm cho trẻ em Trẻ cần được tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch để phòng tránhnhững bệnh tật nguy hiểm như Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván, Viêm gan B, BạiLiệt, Sởi và Viêm phổi/Viêm màng não mủ do Hib

Trang 17

* Những lưu ý khi tiêm phòng cho trẻ

Các bậc cha mẹ cần đưa trẻ đến cơ sở y tế để tiêm phòng đầy đủ và đúng lịch.Các vắc xin sử dụng trong chương trình tiêm chủng là an toàn Để chămsóc sức khỏe trẻ tốt hơn khi đi tiêm chủng các bà mẹ cần lưu ý:

- Các bà mẹ cần chủ động thông báo về tình trạng sức khỏe của con mình

như: đang ốm, sốt, sinh non, tiền sử dị ứng, có phản ứng mạnh với lần tiêm chủngtrước và đề nghị được cán bộ y tế kiểm tra sức khỏe của con mình trước khi tiêm

- Sau tiêm chủng trẻ có thể có một số biểu hiện thông thường như sốt,

đau hoặc sưng tấy tại chỗ tiêm, quấy khóc v v Các bà mẹ nên chú ý đến trẻhơn và đưa trẻ tới cơ sở y tế nếu thấy các phản ứng kéo dài trên 1 ngày

- Những phản ứng nặng sau tiêm chủng thường hiếm gặp, như sốc phản

vệ với tỉ lệ 1/1 triệu liều vắc xin và sẽ qua khỏi nếu được phát hiện và xửtrí kịp thời

- Nếu trẻ có các dấu hiệu bất thường như sốt cao, quấy khóc kéo dài, co

giật, bỏ bú, khó thở, tím tái các bà mẹ cần đưa ngay trẻ tới cơ sở y tế

Vì sự an toàn của trẻ, các bà mẹ cần theo dõi trẻ sau tiêm chủng Trẻ cầnđược theo dõi 30 phút tại điểm tiêm chủng và tiếp tục theo dõi tại nhà ít nhất

24 giờ sau tiêm chủng

1.3.3 Sử dụng thuốc cho trẻ em [2]

 Thuốc: Là những sản phẩm có nguồn gốc từ động vật, thực vật,

khoáng vật, hóa dược hay sinh học nhằm: Phòng bệnh, chữa bệnh; Phục hồi,điều chỉnh chức năng cơ thể; Làm giảm triệu chứng bệnh; Chẩn đoán bệnh;Phục hồi hoặc nâng cao sức khỏe…

 Những lưu ý khi cho trẻ dùng thuốc

Trang 18

Trẻ em phức tạp hơn người lớn khi sử dụng thuốc và điều này không chỉđơn giản là vì chúng nhỏ hơn Cơ thể trẻ phản ứng với thuốc một cách khácbiệt Thêm vào đó, nhiều loại thuốc có thể gây ra các phản ứng ở những cơ thểđang phát triển mà không ảnh hưởng đến người lớn theo cách tương tự và mộtvài trong số các phản ứng này có thể nguy hiểm.

- Chỉ sử dụng thuốc cho trẻ khi cần thiết và theo đơn của bác sĩ

- Liều lượng: Liều chính xác của các thuốc kê đơn và thuốc không qua kê

đơn phụ thuộc vào trọng lượng cân nặng của trẻ, do đó phải chắc chắn là bác

sĩ và dược sĩ của bạn biết được con của bạn cân nặng bao nhiêu

- Các hướng dẫn: Phải đảm bảo chắc chắn bạn biết – và hiểu được –

các chỉ dẫn về liều lượng thuốc cần sử dụng cho trẻ, khi nào thì sử dụng

nó, và thời gian của liệu trình điều trị Luôn luôn đọc và tuân thủ chỉ dẫnmột cách cẩn thận

- Các phản ứng/tác dụng phụ. Bạn phải biết tất cả những tác dụng phụ có

thể gặp của một loại thuốc trước khi sử dụng nó cho trẻ, những thông tin nàythông thường được tìm thấy trên nhãn thuốc hoặc tờ hướng dẫn sử dụng Sau

đó, hãy theo dõi những phản ứng phụ bất thường

- Đo lường một cách chính xác: Nếu như liều lượng được khuyến nghị ở

trên bao bì sử dụng một đơn vị khác (ví dụ như muỗng canh, muống cà phê,

ml, ounces) thì không nên cố gắng ước lượng mà hãy tuân theo đúng hướng dẫn

- Không được sử dụng các loại thuốc quá hạn sử dụng.

1.3.4 Tạo môi trường an toàn, phòng tránh tai nạn [4], [5]

 Tạo môi trường an toàn cho trẻ

Mục tiêu tổng quát của chương trình quốc gia bảo vệ trẻ em giai đoạn

2011-2015 là tạo dựng môi trường sống an toàn, lành mạnh mà ở đó tất cả trẻ em đều

Trang 19

được bảo vệ; chủ động phòng ngừa, giảm thiểu, loại bỏ các nguy cơ gây tổn hại chotrẻ em, giảm thiểu tình trạng trẻ em rơi vào hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em bị xâm hại,trẻ em bị bạo lực Thế nhưng, trẻ em vẫn đã và đang là đối tượng chịu nhiều thiệtthòi khi hàng ngày phải đối mặt với những cái bẫy từ nhà ra phố Làm gì để trẻđược an toàn vẫn là bài toán khó và cần lời giải từ sự chung tay của cả cộng đồng.

 Những điều cần biết về những tai nạn thường gặp của trẻ trong gia đình và môi trường sống [1]

Theo kết quả khảo sát về tai nạn thương tích tại Việt Nam vừa được Tổchức Y tế Thế giới công bố, mỗi năm nước ta có khoảng 35.000 người tửvong do tai nạn thương tích, trong đó có 8.000 từ sơ sinh đến 18 tuổi Nguyênnhân dẫn đến tử vong nhiều nhất là chết đuối với trung bình khoảng 10

em mỗi ngày

Các bác sĩ khuyến cáo, ở tuổi này trẻ có nhận thức hạn chế, lại hiếu động,

tò mò, thích hành động một mình Vì vậy, người lớn cần quan tâm, giám sát,tạo ra một không gian an toàn cho trẻ Chỉ vì một phút lơ là của người lớn đãkéo theo nhiều tai nạn đau lòng Tai nạn xảy ra ở trẻ phần lớn lại do lỗi bấtcẩn ở người lớn

- Cần giữ gìn, bảo vệ môi trường để trẻ được sống trong một môi

trường trong sạch

- Đảm bảo trông nom trẻ tránh xa những nguy hiểm có thể gây tổn hại

đến trẻ (bếp lửa, nguồn điện, công trường đang thi công, sông, suối…)

- Phụ huynh và giáo viên cần trang bị một số kiến thức cơ bản về sơ cứu

ban đầu, bình tĩnh áp dụng nếu không may trẻ gặp nạn, nhất là trong trườnghợp bị ngạt nước, phỏng lửa, điện giật, mắc dị vật đường thở

Trang 20

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG – NỘI DUNG PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Bà mẹ có con dưới 5 tuổi.

- Kiến thức, thái độ, kĩ năng thực hành chăm sóc sức khỏe trẻ em của

các bà mẹ

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Tình trạng sức khỏe trẻ em xã Xuân Hòa, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.

- Kiến thức, kĩ năng thực hành chăm sóc trẻ của các bà mẹ xã Xuân

Hòa, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai

- Giải pháp phù hợp nhằm hỗ trợ nâng cao kiến thức, kĩ năng thực hành

chăm sóc trẻ em

2.3 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp đọc sách, nghiên cứu tài liệu, truy cập mạng internet

nhằm tìm hiểu, tổng hợp một số vấn đề liên quan đến đề tài

- Phương pháp điều tra, phỏng vấn nhằm tìm hiểu nhận thức kiến thức,

kĩ năng thực hành chăm sóc sức khỏe cho trẻ em của các bà mẹ

- Phương pháp quan sát, đàm thoại, trò chuyện, trao đổi.

 Chọn mẫu

- Trong danh sách 143 bà mẹ có con dưới 5 tuổi do Trạm y tế của xã

cung cấp, chúng tôi đã thuyết phục được 77 bà mẹ hợp tác với chúng tôi trongnghiên cứu (53.8% theo danh sách) Những trường hợp còn lại không điều trađược do vắng mặt, hoặc do họ không muốn hợp tác

Trang 21

Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

3.1 Tình trạng sức khỏe trẻ em xã Xuân Hòa, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai

3.1.1 Sơ lược về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội xã

Xuân Hòa [10], [11], [12]

 Điều kiện tự nhiên, kinh tế

Xuân Hòa là một xã vùng 2 nằm phía Tây – Bắc huyện Bảo Yên, tỉnhLào Cai, địa hình phần lớn là đồi, núi cao

- Diện tích đất tự nhiên: 6247 ha

- Dân số: 4287 người, gồm 830 hộ gia đình

- Số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ: 981 người

- Số phụ nữ từ 15- 49 đã kết hôn: 653 người

- Số trẻ em < 5 tuổi: 143 trẻ

- Có 4 dân tộc chung sống trên 19 thôn bản, trong đó: Dân tộc Tàychiếm 66,6%, dân tộc H.Mông chiếm 29,8%, dân tộc kinh 2,9%, dân tộcDao chiếm 0,7%

- Xuân Hòa là một xã thuần nông - lâm, các hộ gia đình làm nghềnông, lâm nghiệp trồng lúa, trồng ngô, đồi rừng, chăn nuôi gia súc Thunhập bình quân đầu người năm 2013 rất thấp, đạt 6,1 triệuđồng/người/năm, tỷ lệ hộ nghèo 21%

 Tình hình văn hóa xã hội

Trang 22

Phân bố dân số theo trình độ học vấn (thống kê năm 2012 của UBNDhuyện Bảo Yên): Không đi học: 23,1%; Tiểu học: 39%; Trung học cơ sở:26%; Phổ thông trung học: 11%; Cao đẳng, Đại học: 0,9%

Trên địa bàn xã Xuân Hòa có 02 trường tiểu học, 01 trường mầmnon, 01 trường trung học cơ sở, thuộc sự quản lý của Đảng ủy, HĐND -

Ủy ban nhân dân xã

Giáo dục mầm non: Tỉ lệ trẻ trong độ tuổi đến lớp đạt 80 -85% Tương

tự, giáo dục tiểu học đạt 90% học sinh được đến lớp

3.1.2 Thực trạng sức khỏe trẻ em xã Xuân Hòa và công tác y

tế tại địa phương

3.1.2.1 Hoạt động y tế tại địa phương [8], [9]

- Trạm Y tế xã với 6 cán bộ trong đó: 03 y sỹ, 01 nữ hộ sinh, 02 điềudưỡng trung học, trong đó có 1 y sỹ làm cán bộ chuyên trách dân số

- Các cán bộ trạm phân công quản lí các chương trình y tế và phụ tráchcác thôn, bản 19/19 thôn, bản có nhân viên y tế thôn bản hoạt động Hàngtháng, trạm y tế tổ chức họp giao ban định kỳ với nhân viên y tế thôn bản

- Cán bộ trạm thường xuyên được bổ sung các kiến thức , kĩ năng vềchuyên môn, nghiệp vụ cũng như trau dồi về y đức thông qua các lớp tậphuấn do y tế cấp trên mở Trạm Y tế duy trì tốt công tác khám chữa bệnh,chăm sóc sức khỏe nhân dân

- Bên cạnh đó, các cán bộ tại trạm cũng đang triển khai các hoạt động y

tế dự phòng nổi bật là chương trình tiêm chủng mở rộng Tỉ lệ trẻ được tiêmchủng đúng thời gian, đúng độ tuổi và đúng loại vắc xin và tiêm đủ loại vắcxin đạt 80,3%

Trang 23

- Trạm Y tế cũng triển khai, thực hiện các chương trình Y tế Quốc gia:Tiêm chủng mở rộng, phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em, phòng chốngnhiễm khuẩn hô hấp cấp, phòng chống lao, phòng chống bướu cổ đần độn,phòng chống sốt rét, chăm sóc sức khỏe sinh sản…v.v, góp phần phòng,chống dịch bệnh và nâng cao sức khỏe cho nhân dân trên địa bàn xã.

3.1.2.2 Thực trạng sức khỏe trẻ em [8], [9]

Qua điều tra, tìm hiểu, thu thập thông tin tại trạm Y tế xã và trường mầmnon của xã về tình hình sức khỏe và công tác chăm sóc sức khỏe bà mẹ, trẻ

em tại xã Xuân Hòa, chúng tôi có kết quả sau:

Bảng 3.1 Tình trạng trẻ dưới 5 tuổi bị bệnh và công tác chăm sóc sức

khỏe bà mẹ, trẻ em STT Nội dung theo dõi Năm 2012 (%) Năm 2013 (%) Ghi chú

2. Trẻ tiêu chảy cấp 48,0 54,0 trên tổng số trẻdưới 5 tuổi

3. Trẻ bị nhiễm khuẩn hô hấp 68,5 63,5 trên tổng số trẻdưới 5 tuổi

5. Bổ sung vitamin A cho trẻ 79,2 80,3

6. Phụ nữ mang thai đi khám

thai định kì đủ 3 lần 39,5 34,4

- Tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng cao

Trang 24

Theo thống kê của trạm Y tế cũng như kết quả cân trẻ vào ngày 1/6/2013thì tỉ lệ suy dinh dưỡng trẻ em có xu hướng giảm theo các năm, tuy nhiên thì

tỉ lệ suy dinh dưỡng vẫn còn cao, đứng đầu huyện với tỉ lệ suy dinh dưỡng

25,6% năm 2013 (tỉ lệ chung toàn huyện 21,9%) [10]

- Tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị tiêu chảy cấp

Trong những năm gần đây ở Việt Nam tình hình bệnh tiêu chảy có chiềuhướng gia tăng Diễn biến của bệnh rất thất thường, phụ thuộc nhiều vào điềukiện thời tiết Tại Xuân Hòa, trong 2 năm 2012, 2013, tỉ lệ trẻ dưới 5 tuổinhiễm tiêu chảy cấp xấp xỉ trên dưới 50%, bình quân cứ 2 trẻ thì có 1 trẻ bịbệnh Đây là số liệu thống kê của trạm y tế, tuy nhiên có thể trong thực tế, sốtrẻ bệnh có thể cao hơn

- Tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị nhiễm khuẩn hô hấp cấp

Một vấn đề đáng quan tâm nữa đó là tình trạng nhiễm khuẩn hô hấp cấp(ARI) Theo báo cáo của trạm y tế thì tình trạng nhiễm khuẩn hô hấp của trẻ

em vẫn còn khá cao chiếm 48% (2012), và có xu hướng tăng theo các năm,năm 2013 là 54%

Đây là một bệnh hay gặp ở trẻ nhỏ nhất là vào mùa đông, nếu khôngchữa trị và xử lý kịp thời rất có thể sẽ gây ra các biến chứng như viêm phổithậm chí là tử vong

- Tỉ lệ phụ nữ mang thai đi khám thai định kỳ thấp

Theo báo cáo của trạm y tế trong năm 2013 có 58 phụ nữ sinh, tuy nhiênchỉ có 20/58 bà mẹ khám thai đủ 3 lần trong 3 kỳ thai ngén (34,4%), 32/58 bà

mẹ được khám thai 2 lần (55%), 40/58 bà mẹ chỉ khám thai 1 lần trong 3 kỳthai ngén (69%), còn lại trên 30% bà mẹ không đi khám thai định kỳ Do đa

số là người dân tộc thiểu số, phong tục tục tập quán của người dân còn lạchậu Gắn liền với việc chị em không đi khám thai là tình trạng sinh con tại nhà

Trang 25

không có nhân viên y tế được đào tạo đỡ đẻ Các bà mẹ, mà đa số là dân tộcthiểu số thường có con ở độ tuổi nhỏ, dưới 16 tuổi Chính ví thế mà chưa biếtcách chăm sóc sức khỏe cho bản thân và cho con cái Mặt khác, các bà mẹ cònxấu hổ, ngại ngần khi ra trạm khám và sinh con Chính điều này đã dẫn đến

những nguy hiểm, bất trắc cho cả mẹ và con [8], [9]

- Tỉ lệ tiêm chủng mở rộng và bổ sung vitamin liều cao cho trẻ còn hạn chế.

Do nhận thức của cha mẹ trẻ chưa đúng cộng thêm đường đi lại khó khănlực lượng chuyên môn của trạm y tế xã còn mỏng nên trong 2 năm qua tỉ lệtiêm chủng mở rộng và bổ sung vitamin liều cao cho trẻ mới chỉ đạt mốc 80%

Trong khi đó bình quân chung của huyện là 85% [9]

3.2 Thực trạng kiến thức, kĩ năng thực hành chăm sóc trẻ của các bà mẹ

Chúng tôi tập trung khảo sát những nhóm kiến thức và kĩ năng thực hànhliên quan đến chăm sóc sức khỏe cho trẻ, bao gồm cả những chăm sóc khi trẻkhỏe và khi trẻ bệnh ngay tại cộng đồng:

1 Tiêm chủng, phòng các bệnh truyền nhiễm cho trẻ

2 Phòng, chống và chăm sóc trẻ bị bệnh (tiêu chảy cấp và nhiễm khuẩnđường hô hấp cấp; Bù nước bằng đường uống)

3.2.1 Kiến thức và thực hành chương trình tiêm chủng mở

rộng cho trẻ

Tiêm chủng là cách tốt nhất để phòng ngừa các bệnh truyền nhiễm nguyhiểm cho trẻ em Trẻ cần được tiêm chủng đầy đủ và đúng lịch để phòng tránhnhững bệnh tật nguy hiểm như Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván, Viêm gan B, Bại

Liệt, Sởi và Viêm phổi/Viêm màng não mủ do Hib.[4]

Trang 26

Chúng tôi đã tiến hành khảo sát và phỏng vấn 77 phụ nữ đã tự nguyệntham gia vào nghiên cứu Nội dung khảo sát và kết quả như sau:

Bảng 3.2 Kiến thức, nhận thức và thực hành của bà mẹ về TCMR cho

trẻ em ( N = 77) Nội dung khảo sát Kiến thức đúng Thực hành đúng

- Có 58,4% bà mẹ biết TCMR nhằm phòng một số bệnh truyền nhiễmcho trẻ nhưng hầu hết không kể tên được các bệnh truyền nhiễm được tiêmphòng Chỉ có 39 % bà mẹ kể được từ 3 bệnh trở lên

- Tỉ lệ bà mẹ nhận thức được nên đưa trẻ đi tiêm đủ và đúng lịch chươngtrình TCMR là 80,5% Tuy nhiên, thực hiện TCMR cho trẻ lại thấp hơn Lí do

Trang 27

là trẻ ốm vào thời điểm diễn ra tiêm chủng, trẻ còi cọc quá nên bố mẹ trẻkhông đưa đi tiêm, thậm chí là có cả trường hợp bố mẹ bận không đưa đitiêm, nhà ở heo hút đi lại khó khăn… Đây là một kết quả phản ánh những khókhăn thực tế của các khu vực dân cư vùng sâu vùng xa, chủ yếu là đồng bàodân tộc thiểu số.

- Có 64,9% bà mẹ biết cần lưu ý khi trẻ đi tiêm phòng Ví dụ như: quantâm đến tình trạng sức khỏe của con mình , nếu đang ốm, sốt, … đề nghị cán

bộ y tế kiểm tra sức khỏe của trẻ trước khi tiêm; Trẻ cần được theo dõi 30phút tại điểm tiêm chủng và tiếp tục theo dõi tại nhà ít nhất 24 giờ sau tiêmchủng Nhưng thực hành cũng thấp hơn, đạt 50,6%

Kết luận: Qua nghiên cứu này, chúng tôi nhận thấy muốn chương trình

tiêm chủng đạt kết quả cao, công tác tuyên truyền, vận động nhân dân đưa trẻ

đi tiêm phòng cần được đẩy mạnh hơn nữa, song song với việc giáo dục sứckhỏe cộng đồng, đặc biệt về những kiến thức y tế cơ bản của những bệnhnguy hiểm cần tiêm phòng

3.2.2 Kiến thức, kĩ năng thực hành chăm sóc trẻ bị nhiễm khuẩn

đường hô hấp cấp tính

Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (NKHHCT) là một bệnh thường gặp ở trẻ

em và là một trong những nguyên nhân chủ yếu gây tử vong, đặc biệt ở trẻ emdưới 5 tuổi Ở Việt Nam, NKHHCT là bệnh có tỷ lệ mắc cũng như tỷ lệ chếtcao nhất trong tất cả các loại bệnh, đặc biệt ở trẻ nhỏ

Trong phòng chống NKHHCT, kiến thức, thái độ, thực hành của bà mẹđóng vai trò quan trọng để làm giảm tỉ lệ mắc bệnh và giảm tử vong do viêmphổi Việc sử trí trẻ mắc NKHHCT đạt kết quả không chỉ phụ thuộc vào việcchẩn đoán và xử trí của cán bộ y tế mà còn phụ thuộc nhiều vào kiến thức,

Trang 28

thái độ, kĩ năng thực hành của bà mẹ, đặc biệt là khả năng phát hiện sớm trẻ

bị bệnh, kịp thời đưa trẻ đến cơ sở y tế cũng như biết chăm sóc trẻ ốm.[1], [2]

Khảo sát 77 bà mẹ, chúng tôi thu được kết quả sau:

Bảng 3.3A Kiến thức, thái độ của bà mẹ về bệnh NKHHCT ở trẻ (N=77)

Nội dung khảo sát

Kết quả Số

người Tỉ lệ %

Nhận biết được NKHHCT là căn bệnh thường

gặp ở trẻ em

Nhận biết được NKHHCT là căn bệnh nguy hiểm 35 45,5

Nhận biết sớm biểu hiện khi trẻ viêm phổi (ho,

Biêt cách phòng NKHHCT cho trẻ (nuôi con bằng

sữa mẹ; dinh dưỡng tốt cả khi trẻ khỏe và khi trẻ

bệnh; tiêm phòng đầy đủ, vệ sinh môi trường…)

Kết quả cho thấy :

- 100% bà mẹ nhận biết được NKHHCT là căn bệnh thường gặp ở trẻ

em nhưng chỉ một gần nửa trong số đó hiểu rằng đây là căn bệnh nguyhiểm, chỉ cần lơ là khi chăm sóc trẻ là bệnh có thể tiến triển nặng, dẫn đếnviêm phổi và những hệ lụy tiếp theo Số còn lại, các bà mẹ quen với hình

Trang 29

ảnh đứa trẻ viêm nhiễm đường hô hấp, viêm Amidan, VA kéo dài sinh

ra chủ quan với bệnh

- Về khả năng nhận biết ra trẻ NKHHCT có 60/77 bà mẹ đạt được, chiếm 78%

- Tuy nhiên, khả năng các bà mẹ nhận biết sớm các dấu hiệu bệnh nặngkhông được như mong muốn, chỉ đạt 26% Điều này rất nguy hiểm vì trẻ tửvong chủ yếu do phát hiện viêm phổi quá muộn Mặc dù, Y tế thôn bản và các

cơ quan chức năng cũng triển khai chương trình phòng chống NKHHCT chotrẻ em tại địa phương nhưng để bà mẹ có thời gian thực hành đúng cần có mộtquá trình lâu dài, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như học vấn và thói quen của bà

mẹ, phong tục của cộng đồng Thêm vào đó, diễn biến của NKHHCT vốnđược đánh giá là không dễ nhận biết

- Về công tác phòng bệnh, có 53,2% bà mẹ kể ra được trên 2 yếu tố làmtăng nguy cơ bị bệnh ở trẻ và 64,9% bà mẹ nêu đúng được từ 2 biện pháp trởlên để phòng bệnh cho trẻ

Bảng 3.3B Kĩ năng thực hành của bà mẹ chăm sóc trẻ NKHHCT (N=77)

Nội dung khảo sát

Kêt quả Số

người Tỉ lệ (%)

Không tự ý điều trị cho trẻ NKHHCT (dùng

Đưa trẻ bị NKHHCT đến cơ sở y tế 16 20,8Đưa trẻ bị NKHHCT đến thầy lang, thầy cúng để

Dinh dưỡng tốt khi trẻ bị NKHHCT (ăn đủ chất,

không kiêng khem, cho trẻ ăn làm nhiều bữa )

Đảm bảo vệ sinh không gian sống của trẻ bệnh 20 26,0

Ngày đăng: 05/04/2016, 11:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1.  Tình trạng trẻ dưới 5 tuổi bị bệnh và công tác chăm sóc sức - Tăng cường kiến thức, kĩ năng thực hành của bà mẹ để nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe cho trẻ em ở xã xuân hòa,  huyện bảo yên , tỉnh lào cai
Bảng 3.1. Tình trạng trẻ dưới 5 tuổi bị bệnh và công tác chăm sóc sức (Trang 23)
Bảng 3.2 .  Kiến thức, nhận thức và thực hành của bà mẹ về TCMR cho - Tăng cường kiến thức, kĩ năng thực hành của bà mẹ để nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe cho trẻ em ở xã xuân hòa,  huyện bảo yên , tỉnh lào cai
Bảng 3.2 Kiến thức, nhận thức và thực hành của bà mẹ về TCMR cho (Trang 26)
Bảng 3.3B. Kĩ năng thực hành của bà mẹ chăm sóc trẻ NKHHCT (N=77) - Tăng cường kiến thức, kĩ năng thực hành của bà mẹ để nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe cho trẻ em ở xã xuân hòa,  huyện bảo yên , tỉnh lào cai
Bảng 3.3 B. Kĩ năng thực hành của bà mẹ chăm sóc trẻ NKHHCT (N=77) (Trang 29)
Bảng 3.4. Kiến thức cơ bản về TCC ở trẻ em của các bà mẹ (N=77) - Tăng cường kiến thức, kĩ năng thực hành của bà mẹ để nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe cho trẻ em ở xã xuân hòa,  huyện bảo yên , tỉnh lào cai
Bảng 3.4. Kiến thức cơ bản về TCC ở trẻ em của các bà mẹ (N=77) (Trang 31)
Bảng 3.5.  Kĩ năng thực hành phòng TCC cho trẻ của các bà mẹ (N=77) - Tăng cường kiến thức, kĩ năng thực hành của bà mẹ để nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe cho trẻ em ở xã xuân hòa,  huyện bảo yên , tỉnh lào cai
Bảng 3.5. Kĩ năng thực hành phòng TCC cho trẻ của các bà mẹ (N=77) (Trang 32)
Bảng 3.6A. Thực hành của bà mẹ chăm sóc trẻ bị TCC (N=77) - Tăng cường kiến thức, kĩ năng thực hành của bà mẹ để nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe cho trẻ em ở xã xuân hòa,  huyện bảo yên , tỉnh lào cai
Bảng 3.6 A. Thực hành của bà mẹ chăm sóc trẻ bị TCC (N=77) (Trang 34)
Bảng 3.6B. Kiến thức về bù nước và chất điện giải khi trẻ TCC (N=77) - Tăng cường kiến thức, kĩ năng thực hành của bà mẹ để nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe cho trẻ em ở xã xuân hòa,  huyện bảo yên , tỉnh lào cai
Bảng 3.6 B. Kiến thức về bù nước và chất điện giải khi trẻ TCC (N=77) (Trang 35)
Hình ảnh trẻ em ốm tại cơ sở Y tế địa phương - Tăng cường kiến thức, kĩ năng thực hành của bà mẹ để nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe cho trẻ em ở xã xuân hòa,  huyện bảo yên , tỉnh lào cai
nh ảnh trẻ em ốm tại cơ sở Y tế địa phương (Trang 47)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w