- Có rất nhiều khái niệm về kĩ năng sống và mỗi quan niệm lại đượcdiễn đạt theo nhưng cách khác nhau: - Theo Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục của Liên hợp quốcUNESCO: cho rằng kĩ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA GIÁO DỤC TIỂU HỌC -
TRẦN THỊ THÙY
GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI THÔNG QUA DẠY
HỌC CHỦ ĐỀ BẢN THÂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Giáo dục Mầm non
Người hướng dẫn khoa học
TS PHẠM QUANG TIỆP
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy giáoTS.Phạm Quang Tiệp người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quátrình nghiên cứu thực hiện đề tài
Em xin chân thành cảm ơn BGH, các thầy giáo, cô giáo khoa GDTH Trường ĐHSP Hà Nội 2 đã tận tình giảng dạy, truyền đạt những kiến thứccũng như kinh nghiệm quý báu cho em trong suốt quá trình học tập tại trường
-Mặc dù em đã cố gắng hết sức để hoàn thành tốt khóa luận nhưng vớiđiều kiện, thời gian nghiên cứu cũng như vốn kiến thức còn hạn chế nên cũngkhông tránh khỏi những sai sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiếncủa quý thầy cô để khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2014
SVTH
Trần Thị Thùy
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi được sựhướng dẫn tận tình của thầy giáo TS Phạm Quang Tiệp
Những kiến thức trong khóa luận là: trung thực, rõ ràng, chưa đượccông bố ở bất cứ công trình nghiên cứu nào
Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Hà Nội ngày 05 tháng 05 năm 2014
SVTH Trần Thị Thùy
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Giả thuyết khoa học 3
NỘI DUNG 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ BẢN THÂN 5
1.1 Kĩ năng sống và vấn đề giáo dục kĩ năng sống cho trẻ 5 - 6 tuổi 5
1.1.1 Bản chất và đặc điểm của kĩ năng sống 5
1.1.1.1 Bản chất của kĩ năng sống 5
1.1.1.2 Đặc điểm của kĩ năng sống 6
1.1.2 Phân loại kĩ năng sống 7
1.1.2.1 Cách phân loại xuất phát từ lĩnh vực sức khỏe (WHO) 7
1.1.2.2.Cách phân loại của UNESCO 7
1.1.2.3.Cách phân loại của tổ chức Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF) .8 1.1.2.4 Cách phân loại khác: 11
1.1.3 Khái niệm giáo dục kĩ năng sống 16
1.1.4 Cách thức giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mầm non 16
1.2 Đặc điểm của trẻ 5 - 6 tuổi 17
1.2.1 Đặc điểm sinh lý của trẻ 5 - 6 tuổi 17
1.2.2 Đặc điểm tâm lý của trẻ 5 - 6 tuổi 18
1.2.2.1 Sự phát triển cảm giác, tri giác 18
Trang 51.2.2.2 Đặc điểm phát triển trí nhớ 18
1.2.2.3 Đặc điểm phát triển tư duy 19
1.2.2.4 Đặc điểm phát triển trí tưởng tượng 19
1.2.2.5 Vui chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ mẫu giáo 20
1.2.2.6 Đặc điểm giao tiếp của trẻ 5 - 6 tuổi 20
1.2.2.7 Đặc điểm phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo lớn 21
1.3 Dạy học chủ đề bản thân cho trẻ 5 - 6 tuổi 22
1.3.1 Mục tiêu của chủ đề bản thân 22
1.3.2 Nội dung của chủ đề bản thân 23
1.3.3 Đặc điểm của chủ đề bản thân 24
1.4 Giáo dục kĩ năng sống cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua day học chủ dề bản thân 25
1.4.1 Mục tiêu giáo dục kĩ năng sống cho trẻ thông qua dạy học chủ đề bản thân 25
1.4.2 Nội dung giáo dục kĩ năng sống cho trẻ thông qua dạy học chủ đề bản thân 26
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ BẢN THÂN 31
2.1 Thực trạng kĩ năng sống của trẻ 5 - 6 tuổi 31
2.1.1 Kĩ năng tự phục vụ 31
2.1.2 Kĩ năng nhận thức về bản thân 32
2.1.3 Kĩ năng hợp tác 33
2.1.4 Kĩ năng giao tiếp 33
2.1.5 Kĩ năng thể hiện sự tự tin 35
2.1.6 Kĩ năng xác định giá trị 36
2.1.7 Kĩ năng kiểm soát cảm xúc của trẻ 36
2.1.8 Kĩ năng đặt mục tiêu 37
2.1.9 Kĩ năng phòng tránh tai nạn thương tích 37
Trang 62.1.10 Kĩ năng thể hiện sự tự tin 37
2.2 Thực trạng dạy học chủ đề bản thân 37
2.3 Thực trạng giáo dục kĩ năng sống thông qua dạy học chủ đề bản thân cho trẻ 5 - 6 tuổi 38
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO TRẺ 5 - 6 TUỔI THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ BẢN THÂN 41
3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp giáo dục kĩ năng sống cho trẻ 5 - 6 tuổi 41
3.1.1 Đảm bảo tính mục đích giáo dục mầm non 41
3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 41
3.1.3 Phù hợp với đặc trưng của trẻ 5 - 6 tuổi 42
3.2 Một số biện pháp giáo dục kĩ năng sống cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua dạy học chủ đề bản thân 42
3.2.1 Xây dựng hệ thống kĩ năng sống giáo dục cho trẻ 5 - 6 tuổi 42
3.2.2 Thiết kế bài học tích hợp và giáo dục kĩ năng sống 45
3.2.3 Tổ chức dạy học tích hợp giáo dục kĩ năng sống 46
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61
1 Kết luận 61
2 Kiến nghị 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 7MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho trẻ về đức, trí, thể, mĩtrường mầm non không chỉ quan tâm dạy trẻ học tập, rèn luyện, vui chơi màcòn phải chú ý tới việc rèn luyện cho trẻ cách sống, cách làm người hay nóicách khác là rèn kĩ năng sống Kĩ năng sống là tất cả nhữngđiều cần thiết màchúng ta phải biết để có thể thích nghi với những thay đổi diễn ra hàng ngàytrong cuộc sống để có thể sống một cách an toàn và khỏe mạnh Kĩ năng sốngđược hình thành theo một quá trình, nó không chỉ được hình thành một cách tựnhiên qua những va chạm, những trải nghiệm trong cuộc sống mà còn là quaquá trình giáo dục, rèn luyện mà có
Trong sự hình thành và phát triển nhân cách trẻ, kĩ năng sống giữ vaitrò vô cùng quan trọng Nó giúp trẻ chuyển tri thức, tình cảm, niềm tin thànhgiá trị xã hội, thành hoạt động thực tế mang tính tích cực xã hội, tính xâydựng đồng thời giúp trẻ có được thành công trong hoạt động lao động, hoạtđộng vui chơi và rèn luyện Kĩ năng sống như cây cầu giúp trẻ vượt quanhững bến bờ thử thách, ứng phó với những thay đổi của cuộc sống hàngngày, giúp trẻ thực hiện tốt trách nhiệm, nghĩa vụ đối với cá nhân, tập thể xãhội Nhờ có kĩ năng sống mà trẻ thích nghi với cuộc sống không ngừng biếnđổi Chính vì vậy, giáo dục kĩ năng sống cho trẻ ngay từ khi còn nhỏ là vôcùng cần thiết
Hiện nay việc giáo dục kĩ năng sống đã bắt đầu được chú ý và đưa vàogiảng dạy ở các trường phổ thông trong các hoạt động chính khóa và ngoạikhóa Đặc biệt giáo dục kĩ năng sống đã được đưa vào trường mầm non nhằmgiúp trẻ có những kĩ năng cần thiết trong cuộc sống Nhưng trên thực tế hiệnnay việc giáo dục kĩ năng sống chỉ được thực hiện trên lý thuyết hoặc theo
Trang 8một khuôn mẫu nào đó Nghĩa là việc giáo dục kĩ năng sống cho trẻ đã đượcchú ý đến nhưng nội dung giáo dục chưa được đầy đủ, chưa cụ thể Các biệnpháp giáo dục của giáo viên còn mang tính lý thuyết, khuôn mẫu, chủ quan ápđặt, tản mạn, không logic, gò ép trẻ Chính vì vậy việc giáo dục kĩ năng sốngcho trẻ không đạt được hiệu quả cao.
Để nâng cao chất lượng giáo dục kĩ năng sống cho trẻ, giáo dục kĩ năngsống có thể thông qua các hình thức chính như: thông qua các chủ đề, cáchoạt động (hoạt động vui chơi, học tập, lao động…)
Trẻ 5 - 6 tuổi là giai đoạn chuẩn bị bước vào trường phổ thông Chính
vì vậy việc giáo dục kĩ năng sống cho trẻ là rất cần thiết Giáo dục kĩ năngsống cho trẻ thông qua dạy học chủ đề bản thân mang lại hiệu quả cao trongviệc cung cấp cho trẻ những kiến thức cũng như những kĩ năng sống cần thiết
là hành trang giúp trẻ tự tin hơn
Chính vì những lí do trên tôi đã chọn đề tài: “Giáo dục kĩ năng sống
cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua dạy học chủ đề bản thân”.
2 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất biện pháp giáo dục kĩ năng sống cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua dạy họcchủ đề bản thân
3 Đối tượng nghiên cứu và khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Việc giáo dục kĩ năng sống cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua dạy học chủ đềbản thân
3.2 Khách thể nghiên cứu
Quá trình giáo dục trẻ mầm non
4 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu tại các trường mầm non tỉnh Vĩnh Phúc
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 9- Tìm hiểu cơ sở lý luận của việc giáo dục kĩ năng sống cho trẻ thôngqua dạy học chủ đề bản thân.
- Tìm hiểu thực trạng của việc giáo dục kĩ năng sống cho trẻ 5 - 6 tuổithông qua dạy học chủ đề bản thân ở trường Mầm non
- Đưa ra một số biện pháp giáo dục kĩ năng sống cho trẻ 5 - 6 tuổithông qua dạy học chủ đề bản thân
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Mục đích: Thu thập những tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứunhằm làm rõ các vấn đề lý luận của đề tài cần nghiên cứu
- Cách tiến hành: Đọc, phân tích, tổng hợp các tài liệu cần thiết phục vụcho việc nghiên cứu nhằm xây dựng cơ sở lý luận cho việc triển khai, nghiêncứu thực tiễn
- Mục đích: Thu thập thông tin từ phía giáo viên về:
+ Tầm quan trọng của kĩ năng sống đối với trẻ mầm non
+ Nắm bắt thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho trẻ 5 - 6 tuổi thông quaviệc nghiên cứu
- Tiến hành: Khảo sát, thu thập thông tin
7 Giả thuyết khoa học
Vấn đề rèn luyện kĩ năng sống cho trẻ đã được chú trọng nhưng chưathực sự đạt được hiệu quả như mong muốn, có rất nhiều nguyên nhân dẫn đếnđiều đó như: do nhận thức của giáo viên, do chương trình chưa phù hợp, do sử
Trang 10dụng những phương pháp chưa khoa học, hình thức tổ chức còn hạn chế…Nếu đề xuất được các biện pháp giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mầm nonthông qua dạy học chủ đề bản thân thì sẽ cải thiện được kĩ năng sống cho trẻ.
Trang 11NỘI DUNG
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC GIÁO DỤC KĨ NĂNG SỐNG CHO TRẺ
5 - 6 TUỔI THÔNG QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ BẢN THÂN
1.1 Kĩ năng sống và vấn đề giáo dục kĩ năng sống cho trẻ 5 - 6 tuổi
1.1.1 Bản chất và đặc điểm của kĩ năng sống
1.1.1.1 Bản chất của kĩ năng sống
Để hiểu được khái niệm kĩ năng sống trước hết ta cần hiểu kĩ năng làgì?
Khái niệm kĩ năng: Tác giả A.V Ptrovski cho rằng: Kĩ năng là nănglực sử dụng các dữ kiện, các tri thức hay khái niệm đã có, năng lực vận dụngchúng để phát hiện những thuộc tính, bản chất của sự vật và giải quyết thànhcông những nhiệm vụ lí luận hay thực hành xác định
- Có rất nhiều khái niệm về kĩ năng sống và mỗi quan niệm lại đượcdiễn đạt theo nhưng cách khác nhau:
- Theo Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục của Liên hợp quốc(UNESCO): cho rằng kĩ năng sống là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủcác chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày
- Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO) coi kĩ năng sống là những kĩ năngmang tính tâm lý xã hội và kĩ năng giao tiếp được vận dụng trong những tìnhhuống hàng ngày để tương tác một các hiệu quả với người khác và giải quyết
có hiệu quả những vấn đề, những tình huống của cuộc sống hàng ngày
- Các quan niệm khác: Kĩ năng sống là những kĩ năng tâm lý xã hộiliên quan đến những tri thức, những giá trị và những thái độ, cuối cùng đượcthể hiện ra bằng những hành vi làm cho cá nhân có thể thích nghi và giảiquyết có hiệu quả các yêu cầu và thách thức của cuộc sống
Trang 12Như vậy có rất nhiều cách tiếp cận về kĩ năng sống Dựa vào các góc
độ, các tiêu chí khác nhau có thể hình thành các khái niệm khác nhau về kĩnăng sống
Quan niệm của Nguyễn Quang Uẩn cũng phần nào khái quát hơn về kĩnăng sống: “Kĩ năng sống là một tổ hợp phức tạp của một hệ thống các kĩnăng nói lên năng lực sống của con người, giúp con người thực hiện các côngviệc và tham gia vào cuộc sống hàng ngày đạt kết quả, trong những điều kiệnxác định của cuộc sống” (Tạp chí tâm lý học 6/2008)
1.1.1.2 Đặc điểm của kĩ năng sống
Kĩ năng sống bao gồm những đặc điểm chủ yếu sau đây:
- Đó là khả năng con người sống một cách phù hợp và hữu ích (từ góc
độ sức khỏe thể hiện ngay cả biết ăn thực phẩm dinh dưỡng trong một bữa)
- Đó là khả năng con người quản lý được những rủi ro, không chỉ đốivới bản thân mà còn thuyết phục được mọi người chấp nhận các biện phápngăn ngừa rủi ro (từ góc độ sức khỏe thể hiện cả ở bệnh tật)
- Đó là khả năng con người quản lý một cách thích hợp bản thân, ngườikhác và xã hội trong cuộc sống hàng ngày, điều này có thể xem như là nănglực tâm lý xã hội của kĩ năng sống
- Kĩ năng sống liên quan đến tâm vận động
Tâm vận động là một chức năng tâm - sinh lý của cá nhân, vận hành vàthể hiện sự tác động tương hỗ, phụ thuộc lẫn nhau giữa vận động của cơ thể
và tâm lý, thông qua đó thể hiện sự tác động qua lại của con người với thếgiới xung quanh, làm phát triển những khả năng con người
- Kĩ năng sống thường gắn với một bối cảnh để người ta có thể hiểu vàthực hành một cách cụ thể Nó thường gắn liền với một nội dung giáo dụcnhất định
Trang 13- Kĩ năng sống vừa mang tính cá nhân vừa mang tính xã hội Kĩ năngsống mang tính cá nhân vì là năng lực của cá nhân Kĩ năng sống còn mangtính xã hội vì trong mỗi một giai đoạn phát triển của lịch sử xã hội, ở mỗivùng miền lại đòi hỏi mỗi cá nhân có kĩ năng sống thích hợp.
Ví dụ: Kĩ năng sống của cá nhân trong cơ chế thị trường, trong giaiđoạn hội nhập: kĩ năng sống của người sống ở miền núi khác với kĩ năng sốngcủa người sống ở vùng biển, kĩ năng sống của người sống ở nông thôn khácvới kĩ năng sống của người sống ở thành phố…
- Từ những đặc điểm của kĩ năng sống nói chung ta thấy được đặc điểm
kĩ năng sống của trẻ mầm non đó là khả năng con người sống một cách phù hợp và hữu ích (từ góc độ sức khỏe thể hiện ngay cả biết ăn thực phẩm dinh dưỡng trong một bữa)
1.1.2 Phân loại kĩ năng sống
1.1.2.1 Cách phân loại xuất phát từ lĩnh vực sức khỏe (WHO)
- Kĩ năng nhận thức bao gồm những kĩ năng cụ thể như: Tư duy phêphán, tư duy phân tích, khả năng sáng tạo, giải quyết vấn đề, nhận thức hậuquả, ra quyết định, tự nhận thức, đặt mục tiêu, xác định giá trị…
- Kĩ năng đương đầu với cảm xúc bao gồm: ý thức trách nhiệm, camkết, kiềm chế căng thẳng, kiểm soát được cảm xúc, tự quản lý, tự giám sát và
tự điều chỉnh…
- Kĩ năng xã hội (kĩ năng tương tác): giao tiếp, tính quyết đoán, từchối, hợp tác, sự cảm thông, chia sẻ, khả năng nhận thấy sự thiện cảm củangười khác…
1.1.2.2 Cách phân loại của UNESCO
Theo cách phân loại của UNESCO thì 3 nhóm trên được coi là những
kĩ năng sống chung, ngoài ra còn có những kĩ năng sống còn thể hiện trongcác vấn đề cụ thể khác nhau trong đời sống xã hội như:
Trang 14- Vệ sinh, vệ sinh thực phẩm, sức khỏe, dinh dưỡng.
- Các vấn đề về giới, giới tính, sức khỏe sinh sản
- Ngăn ngừa và chăm sóc người bệnh HIV/AIDS
- Phòng tránh rượu, thuốc lá và ma túy
- Ngăn ngừa thiên tai, bạo lực rủi ro
- Hòa bình và giải quyết xung đột
- Gia đình và cộng đồng
- Giáo dục công dân
- Bảo vệ thiên nhiên và môi trường
- Phòng tránh buôn bán trẻ em và phụ nữ…
1.1.2.3.Cách phân loại của tổ chức Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF)
Với mục đích là giúp người học có những kĩ năng ứng phó với các vấn
đề của cuộc sống và tự hoàn thiện mình, UNICEF đưa ra cách phân loại kĩnăng sống theo các mối quan hệ như sau:
- Kĩ năng nhận biết và sống với chính mình:
+ Kĩ năng nhận thức: Mỗi người cần nhận biết và hiểu rõ về bản thân,những tiềm năng của mình, những mặt mạnh, mặt yếu của mình Khi conngười càng nhận thức về khả năng của mình thì càng có khả năng sử dụng các
kĩ năng sống khác một cách có hiệu quả, và càng có năng lực chọn những gìphù hợp với các điều kiện sẵn có của bản thân, của xã hội mà họ sống và lựachọn cả những gì phù hợp với khả năng của bản thân
+ Lòng tự trọng: là kĩ năng sống giúp ta cảm nhận được bản thân mình
và lòng tự trọng giúp ta làm chủ được thế giới xung quanh theo hướng củanhững giá trị tích cực
Nếu con người có lòng tự trọng cao hay tích cực:
Người đó sẽ cảm nhận tốt về bản thân
Trang 15 Người đó tự tin và quý trọng bản thân.
Người đó cảm thấy mình có giá trị đối với người khác
Người đó sẽ cư xử tốt và cảm thấy mạnh mẽ
Nếu con người có lòng tự trọng thấp hoặc tiêu cực thì người đó sẽkhông tự hào về bản thân, không có những hành động lành mạnh, trong sángtrong cuộc sống và cảm thấy mình vô dụng, không có sức mạnh
+ Sự kiên định: là nhận biết những gì mình muốn, tại sao lại muốn vàkhả năng tiến hành các bước để đạt được những gì mình muốn
+ Đương đầu với cảm xúc: Trong cuộc sống con người vẫn thường trảinghiệm những cản xúc mang tính chủ quan như sợ hãi, tình yêu, phẫn lộ, ethẹn và mong muốn thừa nhận… và con người thường phản ứng một cách tứcthời với tình huống mà không dựa trên suy luận logic
+ Đương đầu với căng thẳng: Những căng thẳng như: những vấn đề củagia đình, những mối quan hệ bị đổ vỡ, sự mất người thân, căng thẳng trong thicử là một phần hiển nhiên của cuộc sống Học kĩ năng sống này là quá trình
cơ bản tạo ra căng thẳng ảnh hưởng đến cách ứng xử, sức khỏe và xã hội Học
để hiểu nguyên nhân gây căng thẳng, hiểu cách đúng đắn để quản lí căngthẳng và cách đúng để giải tỏa căng thẳng
- Những kĩ năng nhận biết và sống với người khác:
+ Kĩ năng quan hệ - tương tác liên nhân cách: Mỗi cá nhân phải biết đốixử một cách phù hợp trong từng mối quan hệ, để có thể phát triển tối đa tiềmnăng sẵn có trong môi trường của mình
+ Sự thông cảm - thấu cảm: Bày tỏ sự cảm thông bằng tự đặt mình vào
vị trí của người khác, đặc biệt khi phải đương đầu với những vấn đề nghiêmtrọng do hoàn cảnh hoặc do chính bản thân họ gây ra
+ Đứng vững trước áp lực tiêu cực của bạn bè hoặc người khác: Đứngvững trước áp lực tiêu cực của bạn bè hoặc người khác là kiên định bảo vệ
Trang 16những giá trị và niềm tin của bản thân nếu phải đương đầu với những ý nghĩhoặc những việc làm trái ngược của bạn bè cùng lứa tuổi hoặc của người khác.
+ Thương lượng: là một kĩ năng quan trọng trong các mối quan hệ giữa
cá nhân với nhau Nó liên quan đến tính kiên định, sự cảm thông và mối quan
hệ giữa cá nhân với cá nhân, cũng như khả năng thỏa hiệp những vấn đềkhông có tính nguyên tắc của bản thân Nó còn liên quan đến khả năng đươngđầu với những hoàn cảnh của đe dọa hoặc rủi ro tiềm tàng trong các mối quan
hệ giữa các cá nhân với nhau kể cả sức ép của bạn bè…
+ Giao tiếp có hiệu quả: Một trong những kĩ năng quan trọng nhất làgiao tiếp một cách có hiệu quả với mọi người Khả năng giao tiếp là kĩ nănglắng nghe và hiểu được người khác…
- Các kĩ năng ra quyết định một cách hiệu quả:
+ Tư duy phê phán: Để đưa ra những quyết định phù hợp, con ngườicần có khả năng phân tích một cách phê phán cái đúng, cái hợp lý và cái sai,cái không hợp lý của thông tin, của quan điểm, cách giải quyết vấn đề… trên
cơ sở đó lựa chọn những thông tin, quan điểm, cách giải quyết thích hợp
+ Tư duy sáng tạo: tiếp cận với các sự việc mới, phương thức mới, ýtưởng mới, cách sắp xếp và tổ chức mới được gọi là tư duy sáng tạo Tư duysáng tạo là kĩ năng sống quan trọng bởi vì chúng ta thường xuyên bị đặt vàohoàn cảnh bất ngờ hoặc ngẫu nhiên xảy ra Khi gặp những hoàn cảnh nhưvậy đòi hỏi chúng ta phải có tư duy sáng tạo để có thể đáp ứng lại một cáchphù hợp
+ Ra quyết định: Hàng ngày mỗi người đều phải ra nhiều quyết định,
có những quyết định tương đối đơn giản và có thể không ảnh hưởng nghiêmtrọng đến định hướng cuộc sống, nhưng cũng có những quyết định nghiêm túcliên quan đến các mối quan hệ, tương lai cuộc sống công việc…Do vậy, điều
Trang 17quan trọng cần phải làm là lường được những hậu quả trước khi ra quyết định
và phải lên kế hoạch cho những lựa chọn và quyết định này
+ Giải quyết vấn đề: Qua thực hành ra quyết định và giải quyết vấn đềgiúp con người có thể xây dựng được những kĩ năng cần thiết: đưa ra đượcnhững lựa chọn tốt nhất trong bất kì hoàn cảnh nào mà họ gặp phải trong cuộcsống và tiến hành những bước cần thiết để thực hiện quyết định
1.1.2.4 Cách phân loại khác:
Kĩ năng giao tiếp (giao tiếp với ông bà, bố mẹ, anh chị, cô giáo, bạnbè)
Kĩ năng thích nghi (thích nghi với thức ăn, thích nghi với môi trường)
Kĩ năng khám phá môi trường xung quanh (khám phá không gian, chấtliệu tự nhiên)
Kĩ năng tự phục vụ (tự ăn, tự mặc quần áo…)
Kĩ năng tạo niềm vui (kĩ năng tự chơi, chơi cùng bạn…)
Kĩ năng tự bảo vệ (kĩ năng phân biệt nguy hiểm)
Kĩ năng làm việc nhóm
Kĩ năng tạo niềm vui thông qua kết quả đạt được
Kĩ năng tạo tinh thần đồng đội
Kĩ năng khái quát vấn đề
Kĩ năng kiểm soát hành vi
Kĩ năng ngăn cản tình huống xảy ra
Kĩ năng tư duy tích cực, giải quyết vấn đề
Như vậy có rất nhiều cách phân loại khác nhau về kĩ năng sống Điều
đó cho thấy tính đa dạng, phức tạp, phong phú về các biểu hiện cụ thể của các
kĩ năng sống của con người
* Hệ thống các kĩ năng sống cần giáo dục cho trẻ:
Trang 18- Từ những phân tích về kĩ năng sống và mục tiêu rèn luyện kĩ năngsống, có thể rút ra quan niệm về kĩ năng sống như sau: “Rèn kĩ năng sống làhình thành cuộc sống tích cực trong xã hội hiện đại, là xây dựng những hành
vi lành mạnh và thay đổi những hành vi, thói quen tiêu cực trên cơ sở giúpngười học có cả kiến thức, thái độ, kĩ năng thích hợp”
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), kĩ năng sống là những kĩ năngmang tính tâm lý xã hội và kĩ năng giao tiếp được vận dụng trong những tìnhhuống hàng ngày để tương tác một các hiệu quả với người khác và giải quyết
có hiệu quả những vấn đề, những tình huống của cuộc sống hàng ngày
Theo Tổ chức Văn hóa, Khoa học và Giáo dục của Liên hợp quốc(UNESCO): cho rằng kĩ năng sống là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủcác chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày
Theo UNESSCO: Kĩ năng sống gắn với 4 trụ cột của giáo dục:
- Học để biết: kĩ năng tư duy như: giải quyết vấn đề, tư duy phê phán,
ra quyết định, nhận thức được hậu quả
- Học để tự khẳng định mình: các kĩ năng cá nhân như: ứng phó vớicăng thẳng, cảm xúc, tự nhận thức, tự tin
- Học để sống với người khác: các kĩ năng xã hội như: giao tiếp, thươnglượng, tự khẳng định, hợp tác, làm việc theo nhóm, thể hiện sự cảm thông
- Học để làm: kĩ năng thực hiện các công việc và các nhiệm vụ như kĩnăng đặt mục tiêu, đảm bảo trách nhiệm
Kĩ năng sống bao gồm một loạt các kĩ năng cụ thể cần thiết cho cuộcsống hàng ngày của con người
Người có kĩ năng sống là người có khả năng làm chủ bản thân, khảnăng ứng xử phù hợp và khả năng tích cực khi ứng phó
Kĩ năng sống thúc đẩy sự phát triển cá nhân và xã hội, giúp nâng caochất lượng cuộc sống và các mối quan hệ
Trang 19Rèn luyện kĩ năng sống cho trẻ là điều thiết yếu và vô cùng quan trọngđối với tất cả chúng ta, đặc biệt là đối với trẻ nhỏ Trong thực tế cuộc sống vấn
đề môi trường xung quanh là một đề tài muôn thuở không chỉ được các nhànghiên cứu quan tâm mà chính chúng ta cũng phải quan tâm thường xuyên vàđặc biệt Nó phần nào làm chủ cuộc sống của chúng ta nhưng chúng ta cũnglàm chủ nó để phát triển cũng như làm cho nó bị suy vong Muốn có một môitrường sống tuyệt vời và lý tưởng thì mỗi chúng ta cần phải có hiểu biết cũngnhư kiến thức chính xác về môi trường xung quanh mình Như vậy chưa hẳn là
đủ Có kiến thức mà không được rèn luyện kĩ năng sống thì quả là một thiếusót vô cùng Đối với trẻ nhỏ thì rèn luyện kĩ năng sống vừa mang ý nghĩa thực
tế giúp trẻ sống tốt hơn vừa bồi dưỡng cho trẻ một nhân cách sau này
Trong thời đại công nghệ ngày nay, trẻ em dường như được học cáchlàm thế nào để sử dụng máy tính truy cập mạng Internet nhiều hơn kĩ năngsống cơ bản Việc giáo dục kĩ năng sống cho trẻ là vô cùng quan trọng và cầnthiết Nhiều kĩ năng sống có thể được dạy ngay từ khi còn nhỏ sẽ giúp trẻ tạodựng được nền tảng cơ bản trong suốt những năm thơ ấu của mình Vì vậysớm dạy cho trẻ những kĩ năng sống cần thiết như:
- Kĩ năng giao tiếp: Giáo dục trẻ biết thể hiện suy nghĩ của mình vàcảm xúc thông qua ngôn ngữ nói, thể hiện qua nét mặt, cử chỉ, điệu bộ…giáodục trẻ biết giao tiếp thân thiện Giáo dục trẻ biết cách giao tiếp và chấp nhậnnhững cảm xúc có thể dẫn đến những thay đổi tích cực hơn
Ví dụ: Khi giao tiếp với cô giáo trẻ phải biết nhìn vào mặt cô, có nhữngngôn ngữ giao tiếp lịch sự phù hợp khi giao tiếp với người lớn tuổi
- Kĩ năng nhận thức: Là tự nhận thức, tự đánh giá về bản thân Nhậnthức được các giác quan các bộ phận trên cơ thể, vị trí, vai trò của các giácquan, các bộ phận đó Quan tâm tới sức khỏe bản thân, nhận thức ngay cả khi
cơ thể đang bị ốm, mệt mỏi Kĩ năng phân biệt điểm giống và khác nhau giữa
Trang 20bản thân và các bạn và biết chấp nhận sự khác biệt đó Có khả năng nhận thức
về giá trị, vị trí của mình trong gia đình, lớp và xa hơn là ngoài xã hội
Ví dụ: trong chủ đề “bản thân” khi học xong bài “trò chuyện về các bộphận trên cơ thể bé”, trẻ phải biết trên cơ thể mình có những bộ phận nào vàtác dụng của nó là gì?
- Kĩ năng xác định giá trị: Ngay từ tuổi mầm non cần giáo dục cho trẻ
kĩ năng xác định giá trị đó là hình thành hành vi đạo đức cho trẻ Giáo dụchành vi đạo đức là giáo dục cho trẻ biết vâng lời, ngoan ngoãn và có ý thứctrách nhiệm trong công việc của mình Giáo dục nề nếp trong sinh hoạt hàngngày, trong gia đình, ở lớp và ngoài xã hội Giáo dục trẻ biết những việc nên
và không nên để bảo vệ môi trường Giáo dục trẻ thái độ đối với những việclàm sai trái hay những hoạt động sai trái Giáo dục lòng tự trọng cho trẻ cũng
là giáo dục những hành vi đạo đức Giáo dục trẻ kĩ năng hoạt động tích cực vàchủ động
Ví dụ: trong một tình huống ở lớp 5 tuổi B: khi bạn Hoa đang chơi ởgóc phân vai Hoa đang bế búp bê và cho búp bê ăn thì bạn Lan đang chơi ởgóc xây dựng chạy sang giằng lấy con búp bê của bạn Hoa Trong tình huốngnày bạn Lan phải biết hành vi của bạn là sai và xin lỗi bạn Hoa
- Kĩ năng kiểm soát cảm xúc: Đó là rèn luyện kĩ năng tự chủ ở trẻ Dạytrẻ kiểm soát cảm xúc của bản thân và có cách ứng xử phù hợp, đó là kiềm chếcơn dận dữ… dạy trẻ biết xin lỗi và nhận ra hành vi sai trái của mình
- Kĩ năng tự phục vụ: Đó là kĩ năng vệ sinh cá nhân như tự đánh răng,
tự rửa mặt, tự mặc cởi quần áo, tự đi giầy, tự đi vệ sinh …Kĩ năng phục vụtrong ăn uống như: tự xếp bàn ghế, bát đĩa trước khi ăn, tự xúc ăn ở trườngcũng như ở nhà Giáo dục kĩ năng vệ sinh môi trường: tự dọn dẹp phòng, tựcất đồ chơi sau khi chơi song
Ví dụ: Bạn Nam lớp 5 tuổi B khi chơi xong đồ chơi đã tự mình cất đồchơi đúng nơi quy định, bạn Tuấn khi chơi xong thì không cất đồ chơi
Trang 21- Kĩ năng đặt mục tiêu: Đó là mục tiêu trong học tập, trong khi chơi.Mục tiêu hoàn thành công việc, nhiệm vụ được giao, mục tiêu phấn đấu đượcvào lớp 1.
Ví dụ: Trong quá trình học ở lớp trẻ phải biết đặt ra mục tiêu là phảingoan, nghe lời cô giáo để cuối tuần được phiếu bé ngoan
- Kĩ năng ra quyết định: Biết nên hay không nên làm một việc gì đó cóảnh hưởng đến bản thân hay người khác Giáo dục trẻ biết tư duy để nhìnnhận sự việc đúng hay sai từ đó đưa ra quyết định đúng đắn Giáo dục nênhay không nên là một việc gì đó để bảo vệ và cải tạo môi trường Khả năngngăn chặn những hành động xấu để gây hại môi trường Giáo dục kĩ năng vứtrác đúng nơi quy định, không phá hoại cây cối, bẻ cành
Ví dụ: Trong chủ đề “bản thân” khi học về chủ đề nhánh “tôi cần gì đểlớn lên và khỏe mạnh” thì trẻ phải biết không được vứt rác bừa bãi, giữ chomôi trường luôn sạch đẹp để cơ thể luôn khỏe mạnh
- Kĩ năng phòng tránh tai nạn thương tích: Dạy trẻ kĩ năng tự bảo vệkhi chạy nhảy, chơi đùa Dạy trẻ kĩ năng phòng tránh nguy cơ đứt tay do dùngdao kéo, phòng tránh nguy cơ chó mèo cắn, nguy cơ bị điện giật, phòng tránhnguy cơ bị đuối nước, phòng tránh nguy cơ ngộ độc thực phẩm
Giáo dục kĩ năng phòng tránh tai nạn giao thông, phòng tránh tai nạnkhi đi tàu xe, phòng tránh khi gặp nguy hiểm như khi có đám cháy, trongbóng tối, khi gặp người lạ… Giáo dục trẻ nhận biết tình huống nguy hiểm
Ví dụ: Trong giờ học thể dục bài tập “bật xa” cô phải nhắc nhở trẻ khôngđược bật quá mạnh như vậy sẽ dễ bị ngã Chúng mình phải bật vừa phải
- Kĩ năng hợp tác: Giáo dục trẻ tính hợp tác với bạn bè, kĩ năng hợptác trong vui chơi, trong học tập, trong các hoạt động thảo luận nhóm, biếtlắng nghe và đưa ra ý kiến đóng góp vào hoạt động của nhóm
Trang 22Ví dụ: trong góc chơi “phân vai” gồm 3 bạn Hoa, Lan, Mai các bạn đãbiết phối hợp với nhau thành một nhóm chơi và chơi trò chơi “ khám bệnh”.Hoa là bác sĩ, Lan là mẹ, Mai là con 3 người luôn phối hợp với nhau để chữabệnh cho em bé.
- Giáo dục kĩ năng thể hiện sự tự tin: Giáo dục trẻ biết tự tin về bảnthân: tự tin về vóc dáng, tính cách, trí óc, tự tin thể hiện cảm xúc, tự tin đứngtrước đám đông và tự tin khi giao tiếp
Ví dụ: khi cô gọi trẻ lên đứng trước lớp để giới thiệu về bản thân mìnhcho cả lớp nghe trẻ phải tự tin, mạnh dạn giới thiệu về mình to và rõ ràng cho
cô và cả lớp cùng nghe
1.1.3 Khái niệm giáo dục kĩ năng sống
Giáo dục kĩ năng sống là một quá trình giáo dục trong đó các nhà giáodục giúp trẻ có những kĩ năng, dựa vào các kĩ năng đó trẻ thực hiện các kĩnăng sống với những lời nói, thao tác, hành động thể hiện thái độ, tình cảm,cảm xúc
1.1.4. Cách thức giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mầm non
Các hoạt động ở trường mầm non rất phong phú và đa dạng nhằm phụcvụ trẻ học tập, vui chơi, giúp trẻ phát triển toàn diện về đức, trí, thể, mỹ,hoạtđộng này được tiến hành một cách có mục đích, có kế hoạch với nhiều hoạtđộng giáo dục khác nhau Để giáo dục kĩ năng sống cho trẻ mầm non chúng ta
có rất nhiều con đường, cách thức thực hiện khác nhau Để đạt được hiệu quảgiáo dục cao nhất cho trẻ về kĩ năng sống chúng ta có thể giáo dục lồng ghépqua các hoạt động sau:
- Hoạt động học tập
- Hoạt động vui chơi
- Hoạt động lao động
- Hoạt động lễ hội
Trang 23- Trong các nghi thức văn hóa
- Trong các hoạt động khác
1.2. Đặc điểm của trẻ 5 - 6 tuổi
1.2.1 Đặc điểm sinh lý của trẻ 5 - 6 tuổi
Đặc điểm thời kì này là biến đổi về chất lượng hơn là số lượng
Trẻ chậm lớn hơn so với thời kì bú mẹ, cường độ của quá trình chuyểnhóa năng lượng yếu đi, chuyển hóa cơ bản giảm hơn các chức năng chủ yếucủa cơ thể dần dần hoàn thiện, đặc biệt là vận động phối hợp động tác khéoléo hơn, gọn gàng hơn, có thể làm được những công việc khó, phức tạp hơn
và một số công việc tự phục vụ như: tự ăn, tự đánh răng, tự mặc quần áo, tựrửa mặt, tự đi tất…
Trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi tốc độ tăng trưởng của trẻ rất nhanh, tỉ lệ cơ thể
đã cân đối, tạo ra những thế vững trắc, cảm giác thăng bằng đã được hoànthiện, sự phối hợp vận động tốt hơn Hệ thần kinh của trẻ phát triển tốt, trẻ cókhả năng chú ý cao trong quá trình học tập
Hệ thần kinh của trẻ ở độ tuổi này tương đối phát triển, hệ thần kinhtrung ương và ngoại biên đã biến hóa, chức năng phân tích tổng hợp của vỏnão đã hoàn thiện, số lượng các phản xạ có điều kiện ngày càng nhiều, tốc độhình thành phản xạ có điều kiện nhanh, trí tuệ phát triển nhanh, do đó trẻ cóthể nói được những câu dài, có biểu hiện ham học, có ấn tượng sâu sắc vềnhững người xung quanh
Đến thời kì mẫu giáo tình cảm, trí tuệ, tính khéo léo phát triển nhanhhơn, lúc này trẻ đã biết chơi với nhau, trẻ đã học được những bài hát ngắn Vìvậy tác động tốt hay xấu của môi trường xung quanh dễ tác động đến trẻ
Như ở trên đã phân tích về đặc điểm phát triển sinh lý của trẻ 5 - 6 tuổithì có thể giáo dục khả năng phục vụ: tự ăn, tự mặc quần áo Tự đi giầy, tựtắm rửa…
Trang 24Trí tuệ phát triển, trẻ có phản xạ nhanh và có thể nói được những câudài vì thế có thể tích hợp giáo dục kĩ năng giao tiếp cho trẻ Lứa tuổi nàynhững tác động của môi trường sống của những người xung quanh dễ tácđộng đến trẻ Chúng ta cần có những tác động tích cực vào sự phát triển củatrẻ, giáo dục kĩ năng xác định giá trị.
1.2.2 Đặc điểm tâm lý của trẻ 5 - 6 tuổi
1.2.2.1 Sự phát triển cảm giác, tri giác
Ở tuổi này sự phát triển về cảm giác, tri giác của trẻ phát triển mạnhmẽ
- Đặc điểm lĩnh hội chuẩn cảm giác của trẻ mẫu giáo: lúc đầu trẻ lĩnhhội các biến dạng cơ bản của mỗi loại thuộc tính, sau đó trẻ học phân biệt cácbiến dạng của các chuẩn
- Sự phát triển hành động tri giác của trẻ mẫu giáo: Dần chuyển hànhđộng định hướng bên ngoài thành hành động tri giác và tăng khả năng địnhhướng có mục đích, tính kế hoạch, có điều khiển trong quá trình tri giác
Nhờ có sự phát triển về cảm giác, tri giác mà trẻ đã biết điều khiển cáchành động của mình, nhờ đó mà quá trình giáo dục kĩ năng sống cho trẻ trởnên dễ dàng hơn
1.2.2.2 Đặc điểm phát triển trí nhớ
- Các hình thức ghi nhớ và ghi nhớ có chủ định bắt đầu xuất hiện ở mẫugiáo nhỡ và bắt đầu phát triển mạnh ở mẫu giáo lớn do hoạt động của trẻ ngàycàng phức tạp và do yêu cầu của người lớn đối với trẻ ngày càng cao Loạighi nhớ có chủ định của trẻ chủ yếu vẫn là ghi nhớ máy móc
- Trí vận động: Trẻ có thể dần dần bỏ hình mẫu, nhưng những lời chỉdẫn của người lớn vẫn còn ý nghĩa Động tác vững vàng hơn nhanh và chínhxác hơn, ít có những động tác thừa cơ thể
Trang 25- Trí nhớ hình ảnh: Trí nhớ hình ảnh đặc biệt phát triển Trẻ nhớ nhữngbức tranh mà trẻ đã vẽ, nhớ phong cảnh mà trẻ đã tham quan Biểu tượng vềthế giới xung quanh của trẻ đã gắn kết với nhau, mang tính sinh động và hấpdẫn.
- Trí nhớ từ ngữ logic: Vốn tri thức, biểu tượng về những khái niệmban đầu về thế giới xung quanh đòi hỏi trẻ phải nắm vững ngôn ngữ, điều nàygiúp trẻ phát triển trí nhớ từ ngữ logic
- Trí nhớ cảm xúc: Trẻ nhớ những cảm xúc vui buồn mà trẻ đã trải qua.Trí nhớ cảm xúc là một dạng của sự hồi tưởng giúp đời sống của trẻ thêmphong phú và tinh tế Sự hồi tưởng có liên quan đến sự tự ý thức của trẻ.Trong hồi tưởng của trẻ có những điều liên quan đến những thời điểm quantrọng trong cuộc đời đứa trẻ và trong quan hệ với người khác Trí nhớ tácđộng đến quá trình hình thành nhân cách
1.2.2.3 Đặc điểm phát triển tư duy
Ở trẻ mẫu giáo lớn, loại tư duy chủ yếu là tư duy trực quan hình ảnh.Khi giải quyết vấn đề đặt ra, trẻ hay suy nghĩ dựa vào tư duy trực quan hìnhảnh Trẻ giải quyết các vấn đề dựa vào hình ảnh cụ thể vẫn dễ dàng hơn khibài toán được giao dưới hình thức những con số trừu tượng
Nhờ có sự phát triển tư duy mà trẻ dễ hình dung các kĩ năng sống màngười giáo viên muốn giáo dục cho trẻ
1.2.2.4 Đặc điểm phát triển trí tưởng tượng
Trí tưởng tượng của trẻ được phát triển mạnh mẽ Tuổi mẫu giáo làgiai đoạn phát cảm về sự phát triển tưởng tượng Trẻ rất hay tưởng tượng.Hình ảnh tưởng tượng của trẻ bay bổng, rực rỡ, đầy màu sắc xúc cảm và hay
vi phạm hiện thực
Tưởng tượng của trẻ vẫn chủ yếu mang tính tái tạo, không chủ định.Tưởng tượng tái tạo của trẻ mang tính có chủ định và tích cực hơn Tưởng
Trang 26tượng có chủ đích dần được hình thành khi trẻ tự xây dựng ý tưởng, lập kếhoạch và thực hiện ý tưởng ấy Trẻ có khả năng tưởng tượng thầm trong óc,không cần chỗ dựa trực quan ở bên ngoài Tưởng tượng sáng tạo dần đượcphát triển.
1.2.2.5 Vui chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ mẫu giáo
Trò chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ mẫu giáo, các đặc điểm của tròchơi (đặc biệt là trò chơi đóng vai theo chủ đề) mang tính kí hiệu tượng trưng,phải có sự tham gia bắt buộc của tưởng tượng, giàu tính cảm xúc, mang tính
tự nguyện, mang tính tự lập Trong trò chơi, trẻ nhận cho mình một vai nào đóphù hợp với chủ đề chơi
Ở trẻ mẫu giáo lớn chủ đề chơi của trẻ đa dạng hơn, phản ánh cuộcsống hiện thực xa hơn như trò chơi “bác sĩ”, “xây dựng”, “cô giáo”…Thờigian chơi của trẻ kéo dài hàng giờ hoặc có thể duy trì trong vài ngày Khi thựchiện các hành động chơi, trẻ ưu tiên cho việc sử dụng các kết quả của cáchành động đó cho thành viên của trò chơi Các hành động chơi của trẻ đượcrút gọn, được khái quát hóa và mang tính ước lệ Nội dung chơi cơ bản của trẻmang tính quy tắc hành vi xã hội và mối quan hệ xã hội phù hợp với vai chơi.Trẻ thường cãi nhau cái gì giống với thực tế cái gì không giống với thực tế
1.2.2.6 Đặc điểm giao tiếp của trẻ 5 - 6 tuổi
- Đến cuối tuổi mẫu giáo xuất hiện hình thức giao tiếp cấp cao vớingười lớn - giao tiếp nhân cách ngoài tình huống Trẻ tập trung vào thế giớicon người chứ không phải thế giới đồ vật Trong các cuộc trò chuyện của trẻcác chủ đề về đời sống, về công việc của người lớn và các mối quan hệ qua lạicủa họ chiếm ưu thế Nhờ sự hướng dẫn của người lớn trẻ nắm được nhữngchuẩn mực đạo đức, đánh giá những hành vi của mình và của những ngườixung quanh Xuất hiện ở trẻ nhu cầu được hiểu biết và thông cảm lẫn nhau
- Từ 4 - 6 tuổi trẻ mẫu giáo có giao tiếp công việc tình huống với bạncùng tuổi Nhu cầu giao tiếp của trẻ mẫu giáo là cải thiện sự hợp tác trong
Trang 27công việc và phối hợp hành động của mình với bạn để đạt được mục đích.Đến năm thứ 5 của cuộc đời trẻ thường hỏi về các thành tích của bạn, đòi hỏimọi người công nhận thành tích của bản thân Vạch ra sự thất bại của trẻ khác
và che giấu đi những thất bại của bản thân
- Ở trẻ mẫu giáo lớn, hình thức giao tiếp công việc ngoài tình huốngđược phát triển Hoạt động chơi của trẻ đòi hỏi phải thống nhất với bạn vàvạch ra từ trước kế hoạch của bản thân Ở trẻ xuất hiện với hứng thú nhâncách của bạn, không liên hệ gì với các hành động của người bạn đó Mặc dùcác động cơ giao tiếp về công việc vẫn giữ vai trò chủ đạo, tuy nhiên tre đãnói chuyện với nhau về chủ đề nhận thức và nhân cách
- Các đặc điểm giao tiếp với các bạn được thể hiện rõ ràng trong cácchủ đề trò chuyện Trẻ mẫu giáo bé thường nói về những gì mà trẻ nhìn thấy,hay là về cái mà trẻ có Các chủ đề này được duy trì trong suốt tuổi mẫu giáo.Trẻ mẫu giáo nhỡ thường cho bạn thấy là mình biết làm được cái gì và làmđược việc đó như thế nào Trẻ mẫu giáo lớn trẻ thường hay kể về bản thân, vềcái gì trẻ thích, không thích, chúng chia sẻ với bạn các nhận thức, “kế hoạchcho tương lai”
1.2.2.7 Đặc điểm phát triển ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo lớn
- Các hình thức ngôn ngữ có kết cấu được hình thành, tính biểu cảmcủa ngôn ngữ được phát triển Đứa trẻ nắm được quy luật của tiếng mẹ đẻ,học cách sắp xếp những ý nghĩ của mình một cách logic, chặt chẽ Sự lập luậntrở thành phương pháp giải quyết các nhiệm vụ trí tuệ Ngôn ngữ trở thànhcông cụ của tư duy và là phương tiện nhận thức
- Chức năng điều khiển của ngôn ngữ được phát triển biểu hiện trong
sự hiểu các tác phẩm văn học, sự thực hiện hướng dẫn và yêu cầu của ngườilớn Chức năng lập kế hoạch của ngôn ngữ được hình thành khi giải quyết cácnhiệm vụ thực hành và nhiệm vụ trí tuệ
Trang 28- Ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo trở thành hoạt động đặc biệt dưới các hìnhthực như: sự lắng nghe, đàm thoại, thảo luận và kể chuyện Hoàn thiện quátrình phát triển ngữ âm, xuất hiện những tiền đề nắm vững ngữ pháp.
1.3 Dạy học chủ đề bản thân cho trẻ 5 - 6 tuổi
1.3.1 Mục tiêu của chủ đề bản thân
Chủ đề “ Bản thân” nằm trong hệ thống các chủ đề giáo dục hướng tớithực hiện mục tiêu giáo dục trẻ một cách toàn diện và phù hợp với trẻ 5-6 tuổi
Sau khi học xong chủ đề này, trẻ có thể:
* Phát triển thể chất
- Trẻ có kĩ năng thực hiện một số vận động đi trong đường hẹp, bật vàovòng liên tục, tung bong lên cao và bắt, ném bóng trúng đích, bò bằng bàntay, bàn chân phối hợp nhịp nhàng
- Có khả năng tự phục vụ bản thân và biết tự lực trong việc vệ sinh cánhân và sử dụng một số đồ dùng sinh hoạt hàng ngày (bàn chải đánh răng,thìa, sử dụng kéo cắt…)
- Biết lợi ích của 4 nhóm thực phẩm và việc ăn uống đủ chất, giữ gìn vệsinh đối với sức khỏe của bản thân
- Biết đề nghị người lớn giúp đỡ khi bị ốm, mệt, khó chịu
- Nhận biết và tránh một số vật dụng, nơi nguy hiểm đối với bản thân
* Phát triển nhận thức
- Phân biệt được một số đặc điểm giống và khác nhau của bản thân sovới người khác
- Biết sử dụng các giác quan để khám phá thế giới xung quanh
- Có khả năng: Phân loại đồ dùng cá nhân, đồ chơi theo dấu hiệu
* Phát triển ngôn ngữ
- Biết sử dụng từ ngữ phù hợp với bản thân, biết biểu đạt những suynghĩ, ấn tượng của mình với người khác
Trang 29- Mạnh dạn, lịch sự trong giao tiếp, thích giúp đỡ bạn bè và người thân.
- Biết giữ gìn, bảo vệ môi trường sạch đẹp, thực hiện nề nếp, quy định
ở trường và nơi công cộng
1.3.2 Nội dung của chủ đề bản thân
Trong chủ đề “Bản thân” bao gồm 3 chủ đề nhánh:
* Tôi là ai?
- Tôi có thể phân biệt được với các bạn qua một số đặc điểm cá nhân:
họ tên, tuổi, ngày sinh, giới tính, người thân trong gia đình
- Tôi khác các bạn về hình dáng bên ngoài, khả năng trong các hoạtđộng và sở thích
- Tôi tôn trọng và tự hào về bản thân, tôn trọng và chấp nhận sự khácnhau và sở thích riêng của bạn thân
- Tôi cảm nhận được những cảm xúc yêu - ghét, tức giận, hạnh phúc,
có ứng xử và tình cảm phù hợp
- Tôi quan tâm đến mọi người, hợp tác và tham gia cùng các bạn hoạtđộng chung
Trang 30* Cơ thể của tôi
- Cở thể tôi do nhiều bộ phận khác nhau hợp thành và tôi không thểthiếu một bộ phận nào
- Tôi có 5 giác quan và mỗi giác quan có chức năng riêng và sử dụngcác giác quan để nhận biết mọi thứ xung quanh
- Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ cơ thể và các giác quan
* Tôi cần gì để lớn lên và khỏe mạnh
- Tôi được sinh ra và được bố mẹ, người thân chăm sóc, lớn lên
- Sự yêu thương và chăm sóc của người thân trong gia đình và ởtrường
- Dinh dưỡng hợp lý, giữ gìn sức khỏe và cơ thể khỏe mạnh
- Môi trường xanh, sạch đẹp và an toàn
- Đồ dùng, đồ chơi và chơi hài hòa với bạn bè
1.3.3 Đặc điểm của chủ đề bản thân
- Nội dung của chủ đề được lựa chọn gần gũi , gắn bó với trẻ, thuộc cáclĩnh vực giáo dục trong chương trình giáo dục mầm non, phù hợp với địaphương
- Lựa chọn nội dung trong chương trình và mức độ thực hiện phù hợpvới giai đoạn, kinh nghiệm của trẻ, gắn với chủ đề
- Nội dung của chủ đề bản thân được tích hợp kiến thức của nhiều mônhọc khác
1.4 Giáo dục kĩ năng sống cho trẻ 5 - 6 tuổi thông qua dạy học chủ dề bản thân
1.4.1 Mục tiêu giáo dục kĩ năng sống cho trẻ thông qua dạy học chủ đề bản thân
Sau khi học xong nội dung giáo dục kĩ năng sống cho trẻ thông qua dạyhọc chủ đề bản thân trẻ cần đạt được những mục tiêu sau:
Trang 31- Về kiến thức: Trẻ có được những hiểu biết về: Kĩ năng nhận thức vềbản thân, kĩ năng phòng tránh tai nạn thương tích, kĩ năng giao tiếp, kĩ năngxác định giá trị, trẻ giao tiếp tự tin, biết tôn trọng người lớn, yêu quý bạn bè,
có những hành vi đạo đức tốt…
- Về kĩ năng: Trẻ vận dụng thành thạo kĩ năng đã học vào trong cuộcsống hàng ngày, có khả năng phân tích, phán đoán và đưa ra kết luận vềnhững sự vật, hiện tượng diễn ra xung quanh
Biết tư duy phân tích để nhận ra những việc làm sai trái của ngướikhác, biết cách phòng tránh bảo vệ bản thân và những người xung quanh
Trẻ biết phát huy tích cực những kĩ năng sống đã học được vào cuộcsống hàng ngày, biết vận dụng một cách khoa học những kĩ năng sống đó,biết lựa chọn những hành vi lành mạnh cho hoạt động của mình
- Về thái độ: Trẻ hứng thú với việc làm tìm hiểu khám phá kĩ năng vàkhám phá bản thân mình, tích cực chủ động trong mọi hoạt động khám phá
Có ý thức rèn luyện kĩ năng tốt cho bản thân, loại bỏ những thói quen,hành vi chưa tốt Có ý thức thực hiện thói quen nề nếp ở lớp cũng như ở nhàtạo nếp sống khoa học
Trẻ cảm thấy tự tin khi khám phá khoa học, xã hội, khám phá tự nhiên,
tự tin tham gia mọi hoạt động vui chơi, học tập Trẻ cảm thấy mình đáng yêu
và được mọi người quý mến Cảm thấy mình là người có ích cho xã hội vàmong muốn được cải tạo xã hội Tự tin làm cho cuộc sống thêm vui vẻ, ý thứcđược việc rèn luyện các kĩ năng sống cho bản thân và cố gắng trong mọi hoạtđộng khám phá thế giới xung quanh cũng như hình thành kĩ năng sống
Như vậy mục tiêu giáo dục kĩ năng sống cho trẻ thông qua dạy học chủ
đề bản thân là trang bị cho trẻ những kiến thức, kĩ năng, thái độ phù hợp với
kĩ năng sống Trên cơ sở đó hình thành cho trẻ những thói quen hành vi lànhmạnh tích cực, loại bỏ những thói quen hành vi tiêu cực trong các tình huống
Trang 32và hành động hàng ngày Tạo cơ hội để trẻ thực hiện tốt bổn phận của mình
và phát triển hài hòa về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức…Đó là sự pháttriển hài hòa về nhân cách
1.4.2 Nội dung giáo dục kĩ năng sống cho trẻ thông qua dạy học chủ đề bản thân
- Giáo dục kĩ năng nhận thức: Là tự nhận thức, tự đánh giá về bản thân.Nhận thức được các giác quan các bộ phận trên cơ thể, vị trí, vai trò của cácgiác quan, các bộ phận đó Quan tâm tới sức khỏe bản thân, nhận thức ngay cảkhi cơ thể đang bị ốm, mệt mỏi Kĩ năng phân biệt điểm giống và khác nhaugiữa bản thân và các bạn và biết chấp nhận sự khác biệt đó Có khả năng nhậnthức về giá trị, vị trí của mình trong gia đình, lớp và xa hơn là ngoài xã hội
- Giáo dục kĩ năng xác định giá trị: Ngay từ tuổi mầm non cần giáo dụccho trẻ kĩ năng xác định giá trị đó là hình thành hành vi đạo đức cho trẻ Giáodục hành vi đạo đức là giáo dục cho trẻ biết vâng lời, ngoan ngoãn và có ýthức trách nhiệm trong công việc của mình Giáo dục nề nếp trong sinh hoạthàng ngày, trong gia đình, ở lớp và ngoài xã hội Giáo dục trẻ biết những việcnên và không nên để bảo vệ môi trường Giáo dục trẻ thái độ đối với nhữngviệc làm sai trái hay những hoạt động sai trái Giáo dục lòng tự trọng cho trẻcũng là giáo dục những hành vi đạo đức Giáo dục trẻ kĩ năng hoạt động tíchcực và chủ động
- Giáo dục kĩ năng giao tiếp: Giáo dục trẻ biết thể hiện suy nghĩ củamình và cảm xúc thông qua ngôn ngữ nói, thể hiện qua nét mặt, cử chỉ, điệubộ… giáo dục trẻ biết giao tiếp thân thiện Giáo dục trẻ biết cách giao tiếp vàchấp nhận những cảm xúc có thể dẫn đến những thay đổi tích cực hơn
- Giáo dục kĩ năng kiểm soát cảm xúc: Đó là rèn luyện kĩ năng tự chủ ởtrẻ Dạy trẻ kiểm soát cảm xúc của bản thân và có cách ứng xử phù hợp, đó làkiềm chế cơn dận dữ… dạy trẻ biết xin lỗi và nhận ra hành vi sai trái của mình
Trang 33- Giáo dục kĩ năng tự phục vụ: Đó là kĩ năng vệ sinh cá nhân như tựđánh răng, tự rửa mặt, tự mặc cởi quần áo, tự đi giầy, tự đi vệ sinh… Kĩ năngphục vụ trong ăn uống như: tự xếp bàn ghế, bát đĩa trước khi ăn, tự xúc ăn ởtrường cũng như ở nhà Giáo dục kĩ năng vệ sinh môi trường: tự dọn dẹpphòng, tự cất đồ chơi sau khi chơi song.
- Giáo dục kĩ năng đặt mục tiêu: Đó là mục tiêu trong học tập, trong khichơi Mục tiêu hoàn thành công việc, nhiệm vụ được giao, mục tiêu phấn đấuđược vào lớp 1
- Giáo dục kĩ năng ra quyết định: Biết nên hay không nên làm một việc
gì đó có ảnh hưởng đến bản thân hay người khác Giáo dục trẻ biết tư duy đểnhìn nhận sự việc đúng hay sai từ đó đưa ra quyết định đúng đắn Giáo dụcnên hay không nên làm một việc gì đó để bảo vệ và cải tạo môi trường Khảnăng ngăn chặn những hành động xấu để gây hại môi trường Giáo dục kĩnăng vứt rác đúng nơi quy định, không phá hoại cây cối, bẻ cành…
- Giáo dục kĩ năng phòng tránh tai nạn thương tích: Dạy trẻ kĩ năng tựbảo vệ khi chạy nhảy, chơi đùa Dạy trẻ kĩ năng phòng tránh nguy cơ đứt tay
do dùng dao kéo, phòng tránh nguy cơ chó mèo cắn, nguy cơ bị điện giật,phòng tránh nguy cơ bị đuối nước, phòng tránh nguy cơ ngộ độc thực phẩm
Giáo dục kĩ năng phòng tránh tai nạn giao thông, phòng tránh tai nạnkhi đi tàu xe, phòng tránh khi gặp nguy hiểm như khi có đám cháy, trongbóng tối, khi gặp người lạ… Giáo dục trẻ nhận biết tình huống nguy hiểm
Trong nội dung giáo dục này có thể bổ sung nội dung giáo dục kĩ năngtìm kiếm sự hỗ trợ khi gặp nguy hiểm
- Giáo dục kĩ năng thể hiện sự tự tin: Giáo dục trẻ biết tự tin về bảnthân: tự tin về vóc dáng, tính cách, trí óc, tự tin thể hiện cảm xúc, tự tin đứngtrước đám đông và tự tin khi giao tiếp
Trang 34- Dạy trẻ hoạt động tích cực và chủ động: Dạy trẻ thể hiện khả năngcủa bản thân: biết tôn trọng bản thân, phát huy những phẩm chất tốt đẹp, xâydựng tính cách cá nhân và phát triển tài năng của mình Dạy trẻ kĩ năng sắpxếp đồ dùng, đồ chơi một cách khoa học.
- Giáo dục kĩ năng thể hiện tình cảm: Thể hiện tình yêu thương đối vớinhững người trong gia đình, bạn bè, cô giáo… dạy trẻ biết ơn, biết nhận ra lỗicủa mình và biết xin lỗi
- Giáo dục kĩ năng hợp tác: Giáo dục trẻ tính hợp tác với bạn bè, kĩnăng hợp tác trong vui chơi, trong học tập, trong các hoạt động thảo luậnnhóm, biết lắng nghe và đưa ra ý kiến đóng góp vào hoạt động của nhóm
* Rèn luyện kĩ năng cho trẻ 5 - 6 tuổi được thực hiện cụ thể qua 3 chủ
đề nhánh:
Chủ đề nhánh 1: Tôi là ai?
Chủ đề nhánh 2: Cở thể của tôi
Chủ đề nhánh 3: Tôi cần gì để lớn lên và khỏe mạnh?
Rèn luyện kĩ năng sống cho trẻ thông qua chủ đề bản thân với mục đíchgiúp trẻ hiểu rõ hơn về bản thân mình, biết được giới tính của mình, biết đượccác bộ phận trên cơ thể mình rất quan trọng, không thể thiếu và chúng có mốiquan hệ mật thiết, bổ sung cho nhau
Ví dụ: Nếu trẻ muốn đến trường đi học, vui chơi như các bạn thì trẻphải đi bằng chính đôi chân của mình, khi vẽ hay nặn thì phải dùng tới đôitay, khi múa phải kết hợp hài hòa giữa tay và chân
Trẻ biết mình là ai, biết mình ở vị trí nào để từ đó có kĩ năng tự nhậnthức được giá trị của bản thân cũng như có kĩ năng tự phục vụ cho bản thânmình như:
- Trẻ biết rửa tay trước khi ăn và sau khi đi vệ sinh
Trang 35- Dạy trẻ biết đánh răng, rửa mặt trước khi đi ngủ và sau khi ăn: Tự lấykem đánh răng, tự lấy bàn chải đánh răng, tự lấy khăn mặt, khi rửa mặt thì rửahai mắt trước rồi mới đến trán, cằm… Dạy trẻ biết vệ sinh răng miệng là rấtcần thiết vì nó có liên quan đến sức khỏe của mỗi người và cộng đồng.
- Dạy trẻ biết ăn uống một cách khoa học có văn hóa, lịch sự, ăn chín,uống sôi, khi thấy mùi lạ không được ăn, uống, không uống nước ngọt có phanhiều phẩm màu, không ăn đồ ăn đã quá hạn sử dụng, đồ ăn ôi, thiu, không rõnguồn gốc xuất xứ, trước khi ăn phải mời, khi ăn cầm thìa tay phải, tay tráigiữ bát, tránh cầm thìa tay trái kẻo ảnh hưởng đến bạn xung quanh Khi ănkhông được phát ra tiếng, không vừa nhai cơm vừa nói chuyện Trẻ biết đượcmón mình đang ăn thuộc nhóm thực phẩm nào, cũng như tên gọi của các loạirau mà trẻ ăn Qua đó giáo dục cho trẻ tấm lòng biết ơn các bác nông dân đãmang tới cho mình những bữa ăn thật ngon, giàu chất dinh dưỡng, giúp chomình có thể cao lớn, khỏe mạnh và thông minh
- Dạy trẻ biết đi đứng lịch sự đặc biệt là nơi công cộng, nơi đông người:
Đi nhẹ nhàng, không lê quẹt giầy, dép, đi không phát ra tiếng mới là người cóvăn hóa Khi đứng nên đứng hai chân song song, đứng khép chân, khôngđứng với vóc dáng ngông nghênh, nghịch ngợm
- Dạy trẻ biết vệ sinh thân thể để tránh những bệnh truyền nhiễm giúp
cơ thể trẻ luôn khỏe mạnh, có sức đề kháng những tác động không xấu từ môitrường Giáo dục cho trẻ ý thức rằng điều đó không chỉ vì sức khỏe của mình
mà còn vì mọi người xung quanh
- Dạy trẻ biết cách chào hỏi đối với người lớn, biết sống vui vẻ, đoànkết, chan hòa với mọi người xung quanh đặc biệt có tấm lòng nhân ái, cảmthông và vị tha đối với những người bất hạnh, kém may mắn, có hoàn cảnhkhó khăn, thiếu thốn Từ đó sẽ bồi dưỡng cho tâm hồn trẻ một trái tim biếtyêu thương