1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng

108 289 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 2,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để nâng cao chất lượng tín dụng Ngân hàng không chỉ cung cấp vốn cho doanh nghiệp mà còn phải hiểu rõ về lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp, như thế Ngân hàng mới có thể mở rộng được c

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

VÕ THỊ HUYỀN

THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM

THỊNH VƯỢNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội - Năm 2015

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

VÕ THỊ HUYỀN

THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào

Hà Nộ tháng ăm 2015

Tác giả luận văn

Võ Thị Huyền

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để có được kết quả nghiên cứu và hoàn thành luận văn này, trong quá trình nghiên cứu, tôi luôn nhận được sự ủng hộ giúp đỡ từ các Thấy, cô giáo, gia đình, bạn bè cũng như các đồng nghiệp

Trước hết, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Thị Phương Dung, giảng viên trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội, là người trực tiếp hướng dẫn đã tận tình giúp đỡ, tạo mọi điều kiện giúp tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tại

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các Thầy, Cô giáo trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội đã tận tâm giảng dạy, truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong quá trình tôi học cao học tại trường Đồng thời tôi xin cảm ơn các Thầy cô khoa Tài Chính - Ngân hàng, Phòng Đào tạo, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi làm việc trên khoa để tiến hành tốt luận văn

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình, bạn bè làm việc tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng và các đồng nghiệp tại Công ty Cổ Phần Unicom đã luôn động viên , tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành đề tài này

Một lần nữa tôi xin trận trọng cảm ơn !

Hà Nội tháng ăm 2015

Tác giả luận văn

Võ Thị Huyền

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC BI U Đ iii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 3

1.1 Tổng quan nghiên cứu 3

1.2 Lý luận chung về tín dụng doanh nghiệp 4

1.2.1 Khái niệm tín dụng doanh nghiệp 4

1.2.2 Phân loại tín dụng doanh nghiệp 5

1.3 Lý luận chung về thẩm định tín dụng doanh nghiệp 6

1.3.1 Khái niệm thẩm định tín dụng doanh nghiệp 6

1.3.2 Vai trò của hoạt động thẩm định tín dụng 6

1.3.3 Quy trình thẩm định tín dụng doanh nghiệp 6

1.3.4 Nội dung thẩm định tín dụng doanh nghiệp 7

1.3.5 Một số tiêu chí đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng 20

1.3.6 Ý nghĩa của hoạt động thẩm định tín dụng doanh nghiệp đối với NHTM 23

1.3.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp 24

2.1 Phương pháp nghiên cứu 28

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu,số liệu 28

2.1.2 Phương pháp xử lý dữ liệu, số liệu 28

2.2 Mô tả số liệu 33

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG VP BANK 34

3.1 Giới thiệu chung về VP Bank 34

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 34

3.1.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý 36

3.2 Thực trạng về công tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại VP Bank 47

Trang 6

3.2.1 Hệ thống văn bản pháp lý liên quan đến công tác thẩm định tín dụng 47

3.2.2 Quy trình thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại VP Bank 48

3.2.3 Nội dung thẩm định tín dụng doanh nghiệp 57

3.3 Đánh giá công tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại VP Bank 80

3.3.1 Những kết quả đạt được 80

3.3.2 Những vấn đề còn tồn tại trong công tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp và nguyên nhân 82

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI VP BANK 84

4.1 Định hướng hoàn thiện công tác tín dụng doanh nghiệp tại VP Bank 84

4.2 Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại VP Bank 85 4.2.1 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thẩm định 85

4.2.2 Hoàn thiện quy trình và nội dung thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại VP Bank 89

4.2.3 Hoàn thiện công tác thu thập và xử lý thông tin thẩm định tín dụng doanh nghiệp 90

4.2.4 Hoàn thiện công tác thẩm định tài sản đảm bảo 91

4.2.5 Hoàn thiện công tác kiểm tra, kiểm soát 92

4.3 Một số kiến nghị với Cơ quan Nhà nước 92

4.3.1 Đối với Chính phủ, bộ nghành 92

4.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 94

KẾT LUẬN 97

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh từ năm 2012 - 1014 40

2 Bảng 3.2 Quan hệ tín dụng của khách hàng với VP Bank 58

3 Bảng 3.3 Cơ sở sản xuất và máy móc thiết bị của khách hàng 59

4 Bảng 3.4 Hàng hóa, nguyên vật liệu đầu vào chính của khách hàng 60

5 Bảng 3.5 Thị trường tiêu thụ và kênh phân phối của khách hàng 61

6 Bảng 3.6 Cơ cấu tổ chức của khách hàng 61

7 Bảng 3.7 Kết quả kinh doanh của khách hàng 62

8 Bảng 3.8 Tình hình tài chính của khách hàng 64

9 Bảng 3.9 Nhu cầu tài trợ đầu tư dự án của khách hàng 67

10 Bảng 3.10 Hiệu quả dự án đầu tư của khách hàng 68

11 Bảng 3.11 Khả năng trả nợ vay của khách hàng 69

12 Bảng 3.12 Tài sản đảm bảo cho các khoản tín dụng còn nợ 70

13 Bảng 3.13 Tài sản đảm bảo cho dự án đầu tư 70

14 Bảng 3.14 Đánh giá mội trường xã hội 72

15 Bảng 3.15 Nhận xét chung dự án đầu tư 73

16 Bảng 3.16 Xếp hạng tín dụng 73

17 Bảng 3.17 Đề xuất cho vay 74

18 Bảng 3.18 Tình hình dư nợ cho vay theo chất lượng 75

19 Bảng 3.19 Chỉ tiêu phân loại nợ của VP Bank 76

20 Bảng 3.20 Tỷ lệ nợ xấu giữa các ngân hàng 77

Trang 9

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

1 Biểu đồ 3.1 Biểu đồ 3.1: Cơ cấu tài sản VP Bank 41

2 Biều đồ 3.2 Tình hình vốn chủ sở hữu VP Bank 42

3 Biểu đồ 3.3 Tình hình huy động khách hàng 44

4 Biểu đồ 3.4 Cơ cấu cho vay khách hàng 45

5 Biểu đồ 3.5 Cơ cấu nguồn thu năm 2014 46

6 Biểu đồ 3.6 Tình hình lợi nhuận trước thuế

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngân hàng là dịch vụ đã có lịch sử tồn tại và phát triển hàng trăm năm Nó là ngành mang lại siêu lợi nhuận song nó cũng là nghành chịu nhiều rủi ro Một trong những rủi ro đáng sợ nhất của ngành ngân hàng là rủi ro tín dụng, nó cũng là một trong những nguyên nhân chính gây ra tình trạng mất khả năng thanh toán của ngân hàng, chính vì thế vấn đề chất lượng tín dụng là vấn đề quan trọng, sống còn trong tất cả các ngân hàng Để nâng cao chất lượng tín dụng Ngân hàng không chỉ cung cấp vốn cho doanh nghiệp mà còn phải hiểu rõ về lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp, như thế Ngân hàng mới có thể mở rộng được các dịch vụ của mình giúp doanh nghiệp tránh khỏi những rủi ro không đáng có và đồng thời cũng giúp Ngân hàng tránh khỏi rủi ro về thanh khoản, rủi ro về nợ xấu…

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng như hiện nay, hệ thống ngân hàng Việt Nam đang có rất nhiều cơ hội phát triển, tuy nhiên cũng gặp không ít thách thức Do đó, vấn đề nâng cao chất lượng tín dụng nói chung và hiệu quả thẩm định tín dụng nói riêng đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam trở nên cấp thiết cần phải cải thiện ngay

Trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng có quan hệ tín dụng với nhiều doanh nghiệp bao gồm

cả doanh nghiệp lớn và doanh nghiệp vừa và nhỏ Các doanh nghiệp có quan hệ tín dụng với ngân hàng có doanh số vay chiếm gần 60% tổng doanh số cho vay của ngân hàng với tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ là không đáng kể Tuy vậy, công tác thẩm định tín dụng cũng cần phải xem xét, nghiên cứu một cách toàn diện, đầy đủ sao cho phù hợp với điều kiện thực tại chung của môi trường kinh tế và điều kiện của ngân hàng

Với mong muốn góp phần hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng doanh

nghiệp tại ngân hàng VP Bank, tôi chọn đề tài “Thẩm định tín dụng doanh nghiệp

tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng”

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về tín dụng doanh nghiệp và thẩm định tín

Trang 11

dụng doanh nghiệp của Ngân hàng thương mại

Phân tích thực trạng thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại VP Bank từ đó đánh giá công tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp của VP Bank, tìm ra những thành tựu đạt được và khắc phục những hạn chế đang gặp phải

Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại VP Bank Đồng thời đưa ra những kiến nghị có thể thực hiện những giải pháp đó

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là công tác thẩm định doanh nghiệp tại VP Bank Phạm vi nghiên cứu tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng VP Bank

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng công tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng VP Bank

Chương 4: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng VP Bank

Trang 12

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ LÝ LUẬN CHUNG

VỀ HOẠT ĐỘNG THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan nghiên cứu

Hiện nay đã có một số đề tài nghiên cứu về giải pháp nâng cao hiệu quả thẩm định tín dụng doanh nghiệp tuy nhiên số lượng các nghiên cứu vẫn chưa nhiều Một

số đề tài nghiên cứu có liên quan như: đề tài luận văn thạc sỹ kinh tế “Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn của doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Nam Hà Nội” của tác giả Tào Tiến Hiệp viết năm 2009, hay đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả thẩm định tín dụng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại ngân hàng Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh ngoài quốc doanh Việt Nam VPBank” của tác giả Trần Thị Quỳnh Soa viết năm 2007; đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại VP Bank” của tác giả Trân Văn Lý viết năm 2005;

đề tài nghiên cứu “Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thẩm định tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương chị nhánh Đồng Nai” của tác giả Nguyễn Tuấn Trinh viết năm 2010; đề tài nghiên cứu “Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội - Chi nhánh Thanh Xuân”của tác giả Dương Thị Thảo viết năm 2012, hay đề tài nghiên cứu “Hoàn thiện công tác thẩmđịnh tín dụng ngắn hạn doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng HDBank- Linh Đàm” của tác giả Phạm Thị Huyền viết năm 2012; đề tài “Đánh giá công tác thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sacombank - Chi nhánh Khánh Hòa” của tác giả Nguyễn Minh Hiếu viết năm 2014 Đây là nhưng bài nghiên cứu đã có những phân tích và giải pháp tốt nhằm nâng cao hiệu quả thẩm định tín dụng doanh nghiệp Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu này chưa mang tính cập nhật trong bối cảnh hiện nay, các văn bản pháp luật mà các nghiên cứu trước sử dụng hiện nay đã được sửa đổi, bổ sung rất nhiều

Trong nghiên cứu này, tác giả tìm ra các quan điểm và công cụ hiện đại trong công tác thẩm định tín dụng, và sử dụng các văn bản pháp luật mới vừa được ban

Trang 13

hành có liên quan đến công tác thẩm định tín dụng Ngoài ra, các nghiên cứu trước

về giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng doanh nghiệp đều chỉ nghiên cứu trong phạm vi thẩm định tín dụng doanh nghiệp vừa và nhỏ; trong nghiên cứu này của mình, tác giả phân tích tổng quát và đưa ra giải pháp chung cho công tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng VP Bank

Ngoài ra còn có một số bài báo của một số tác giả viết về thẩm định tín dụng như bài “The 6C’s of credit” của tác giả Lucy Lazarony đăng trên trang web credit.com ; bài “The Commercial Credit Approval Process Explained” của tác giả Robert Schmidt trên trang web propertymetrics.com; Một số bài nghiên cứu như

“Guidelines on credit risk management Credit approval process and credit risk management” của tác giả Dr Josef Christ, Dr Kurt Pribil viết năm 2004 được đăng trên tờ Financal Market Authority (FMA),

Các bài viết này đều có những phân tích cụ thể và chi tiết về tín dụng và quản trị rủi ro tín tín dụng tuy nhiên chưa phân tích sâu về việc thẩm định tín dụng.Bên cạnh đó còn có một số bài viết trong nước như bài “Những khó khăn trong tiếp cận tín dụng của các DNNVV và một số giải pháp khơi thông dòng vốn cho loại hình doanh nghiệp này” của tác giả Nguyễn Thùy Linhvà Nguyễn Việt Anh

- Phòng Nghiên cứu phát triển và các Định chế tài chính Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đăng trên trang web sbv.gov.vn, bài viết “Ngân hàng thắt chặt thẩm định” của tác giả Đức Nghiêm trên trang cafef.vn; những bài viết này đều có những phân tích, nhận định chung về tình hình thực tế trong việc tiếp cận vốn và thẩm định tín dụng trong nước Trong bài nghiên cứu này, tác giả phân tích sâu hơn và cụ thể hơn về công tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp trong phạm vi Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng VP Bank

1.2 Lý luận chung về tín dụng doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm tín dụng doanh nghiệp

Theo Mục 10, Điều 20 “Giải thích từ ngữ”, Luật các TCTD sửa đổi, bổ sung (2004),

“Cấp tín dụng” là việc tổ chức tín dụng thoả thuận để khách hàng sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác” Như vậy, tín dụng DN là hình

Trang 14

thức phản ánh quan hệ vay và trả nợ giữa một bên là các Ngân hàng và một bên là các nhà sản xuất kinh doanh (tức các DN) Nói cách khác, tín dụng DN là sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ Ngân hàng cho KH là các DN trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định Đây là hình thức tín dụng rất linh hoạt vì đối tượng cho vay mượn là tiền tệ; Ngân hàng có thể cho vay với mọi thành phần kinh tế, thoả mãn nhu cầu của KH từ các món vay nhỏ để trang trải chi phí hoạt động của DN đến các khoản vay lớn hơn để mở rộng sản xuất kinh doanh, phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội

1.2.2 Phân loại tín dụng doanh nghiệp

Căn cứ theo hình thức cho vay, tín dụng doanh nghiệp gồm

Cho vay: Cho vay là việc Ngân hàng cấp vốn cho khách hàng với cam kết

khách hàng sẽ hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng Thương mại để tạo ra lợi nhuận, là khoản mục tài sản chiếm tỷ trọng lớn nhất trong khoản mục tín dụng Chỉ có lãi suất cho vay mới bù nổi chi phí tiền gửi, chi phí dự trữ, chi phí kinh doanh và quản lý, chi phí vốn, chi phí thuế và các khoản chi phí rủi ro đầu tư Cho vay được chia thành:

Chiết khấu thươ ph ếu: Chiết khấu thương phiếu là việc Ngân hàng ứng

trước một giá trị cho thương phiếu đổi lấy việc chuyển giao quyền sở hữu thương phiếu.Thương phiếu được hình thành chủ yếu từ quá trình mua bán chịu hàng hoá

và dịch vụ giữa khách hàng với nhau Người bán (hoặc người thụ hưởng) có thể giữ thương phiếu đến hạn để đòi tiền người mua(hoặc người phải trả) hoặc mang đến Ngân hàng để xin chiết khấu trước hạn

Bảo lãnh: Là cam kết của Ngân hàng dưới hình thức thư bảo lãnh về việc

thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của Ngân hàng khi khách hàng không thực hiện đúng nghĩa vụ như cam kết Bảo lãnh thường có 3 bên: Bên hưởng bảo lãnh, bên được bảo lãnh và bên bảo lãnh Bảo lãnh là hình thức tài trợ thông qua

uy tín của Ngân hàng cho khách hàng, qua đó khách hàng có thể tìm nguồn tài trợ mới, mua được hàng hoá, thực hiện được các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thu lợi

Dịch vụ cho thuê tài chính: là hình thức tài trợ tín dụng cho doanh nghiệp

thông qua việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản

Trang 15

khác Doanh nghiệp được sử dụng tài sản và thanh toán dần tiền thuê trong suốt thời gian đã được thỏa thuận trong hợp đồng thuê

Thấu chi: Là nghiệp vụ cho vay qua đó Ngân hàng cho phép người vay

được chi trội trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất định và trong khoảng thời gian xác định

1.3 Lý luận chung về thẩm định tín dụng doanh nghiệp

1.3.1 Khái niệm thẩm định tín dụng doanh nghiệp

Thẩm định tín dụng là quá trình tổ chức thu thập và xử lý thông tin thông qua việc sử dụng kỹ thuật để phân tích đánh giá khách hàng (doanh nghiệp) một cách đầy đủ và tuân thủ quy định của pháp luật nhằm làm cơ sở đưa ra quyết định cấp tín dụng

Thẩm định tín dụng phải tuân theo một quy trình nhất định, đòi hỏi cán bộ thẩm định phải có sự hội tụ các kiến thức sâu rộng như: Kiến thức về kế toán, quản trị, kiến thức về kinh tế, xã hội, các kiến thức về ngành nghề có liên quan, các thông tin thị trường, các thông tin về tài sản, công nghệ kỹ thuật và máy móc, có khả năng nắm bắt được tâm lý của khách hàng để phán đoán

1.3.2 Vai trò của hoạt động thẩm định tín dụng

Giúp đánh giá được mức độ tin cậy của phương án sản xuất hoặc dự án đầu

tư mà khách hàng đã lập và nộp cho ngân hàng khi làm thủ tục vay vốn Phân tích

và đánh giá được mức độ rủi ro của dự án khi quyết định cho vay 5 Giúp cho cán

bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có thể mạnh dạn quyết định cho vay và giảm được xác suất loại hai sai lầm quan trọng trong quyết định cho vay: (1) cho vay một

dự án tồi và (2) từ chối cho vay một dự án tốt

1.3.3 Quy trình thẩm định tín dụng doanh nghiệp

Quy trình thẩm định tín dụng doanh nghiệp gồm 4 bước:

Bước 1: Xem xét hồ sơ vay của khách hàng

Bước 2: Thu thập thông tin bổ sung cần thiết: Thẩm định hồ sơ pháp lý và

uy tín trong quan hệ với các tổ chức tín dụng, thẩm định khả năng tài chính, thẩm định năng lực kinh doanh, thẩm định môi trường kinh doanh, thẩm định phương án kinh doanh của dự án đầu tư, thẩm định tài sản đảm bảo

Trang 16

Bước 3: Thẩm định khả năng thu hồi nợ

Bước 4: Ước lượng và kiểm soát rủi ro

Bước 5: Kết luận và trình cấp có thẩm quyền phê

Nếu hồ sơ được phê duyệt Ngân hàng tiến hành các thủ tục vay cho khách hàng Nếu hố sơ không được phê duyệt, Ngân hàng nêu rõ lý do từ chối khoản vay cho khách hàng

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình thẩm định tín dụng

( Nguồn: Nguyễn Minh Hiếu, 2014 Đánh giá công tác thẩm định tín dụng đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Sacombank - Chi nhánh Khánh Hòa, trang 5 )

1.3.4 Nội dung thẩm định tín dụng doanh nghiệp

Khi đánh giá doanh nghiệp để quyết định cho vay, các NHTM đều đánh giá những nội dung sau:

a Đánh giá năng lực pháp lý của doanh nghiệp

Năng lực pháp lí là cơ sở pháp lí cho mọi hoạt động của doanh nghiệp, là khả năng chịu trách nhiệm trước pháp luật của doanh nghiệp về nghĩa vụ phải thực hiện

1 Xem xét hồ sơ vay

5a Từ chối khách hàng Nêu rõ lý do

2 Thu thập thông tin

bổ sung cần thiết

Trang 17

Đối với doanh nghiệp đi vay, năng lực pháp lí của doanh nghiệp chính là khả năng chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện đúng hợp đồng đã ký kết và nghĩa vụ trả nợ đối với ngân hàng Năng lực pháp lí của doanh nghiệp thể hiện ở tư cách pháp nhân

Để đánh giá năng lực pháp lí của một doanh nghiệp, ngân hàng cần kiểm tra, xem xét các giấy tờ của doanh nghiệp như: Quyết định thành lập hoặc giấy phép đăng ký kinh doanh, quyết định bổ nhiệm giám đốc, kế toán trưởng, điều lệ tổ chức

và hoạt động của doanh nghiệp, giấy phép hành nghề đối với ngành nghề bắt buộc… Nếu doanh nghiệp không có đầy đủ hồ sơ pháp lí thì những hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện đều không được Nhà nước chấp nhận

và các văn bản của doanh nghiệp ký kết sẽ vô hiệu Nếu thực sự doanh nghiệp không chứng minh được năng lực pháp lí của mình qua bộ hồ sơ pháp lí thì ngân hàng nên từ chối cho vay để thực hiện đúng pháp luật và đảm bảo lợi ích của chính bản thân ngân hàng

b Đánh giá tư cách, uy tín của doanh nghiệp

Đánh giá tư cách và uy tín của doanh nghiệp đi vay là một bước quan trọng của công tác thẩm định Hầu hết các ngân hàng thường gặp khó khăn trong việc đánh giá tư cách, uy tín của doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp có quan hệ với ngân hàng lần đầu, và càng khó khăn hơn cho ngân hàng trong việc đánh giá những doanh nghiệp có ý định lừa đảo Vì thế, tư cách và uy tín của doanh nghiệp vay vốn cần phải được ngân hàng đánh giá một cách đúng mức dựa trên những thông tin về doanh nghiệp, kỹ năng và kinh nghiệm của cán bộ tín dụng

Tư cách thể hiện ở ý thức trách nhiệm trả nợ vay của doanh nghiệp Nếu chủ doanh nghiệp có phẩm chất đạo đức tốt thì ý thức trả nợ vay của doanh nghiệp là đảm bảo và ngược lại Khi xem xét tư cách của doanh nghiệp, ngân hàng thường đánh giá những vấn đề sau:

 Tìm hiểu xem các thông tin doanh nghiệp trình bày có gì không nhất quán

về với những thông tin trong bộ hồ sơ mà doanh nghiệp đã cung cấp: về mục đích vay vốn, tài sản đảm bảo, về phương án và dự án xin vay, các vấn đề liên quan đến tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 18

 Những thông tin trong quá khứ của doanh nghiệp có tốt không? Những thông tin này thể hiện quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong những năm trước và những thông tin về những lần vay nợ trước như thế nào? Các hoạt động trong quá khứ của doanh nghiệp chắnh là tiểu sử cho thấy cách thức kinh doanh, phẩm chất đạo đức và văn hoá trong kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó phản ánh chắnh xác tư cách cũng như uy tắn của doanh nghiệp Đây chắnh là cơ sở quan trọng cho các cán bộ tắn dụng làm công tác đánh giá doanh nghiệp

 Những lắ lẽ mà doanh nghiệp thuyết phục ngân hàng để vay vốn có quá cường điệu và phi lắ không trong điều kiện hiện tại? Ngân hàng cần phải so sánh thực tế với những vấn đề mà khách hàng trình bày Nếu quả thực doanh nghiệp đã phóng đại những khả năng hiện có của mình và biến những điều bất lợi thành những tiềm năng to lớn và cơ hội mang tắnh khả thi cao thì chứng tỏ tư cách của doanh nghiệp không tốt và ngân hàng càng phải chú ý xem xét kỹ hơn

Uy tắn của doanh nghiệp thể hiện ở lòng tin của các chủ thể kinh tế có quan

hệ với doanh nghiệp trong kinh doanh: các bạn hàng, các tổ chức tài chắnh và các cõ quan nhà nước Khi đánh giá uy tắn của doanh nghiệp, ngân hàng phải xem xét mối quan hệ của doanh nghiệp với bạn hàng: các hợp đồng mua bán có đýợc thực hiện theo đúng hợp đồng hay không, việc mua bán chịu của doanh nghiệp nhý thế nàoẦ Ngân hàng xem tình hình doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế ra sao và quan hệ vay nợ các tổ chức tắn dụng, có vay trả sòng phẳng không?

Ngoài ra, đối với những doanh nghiệp lần đầu tiên quan hệ với ngân hàng thì điều ngân hàng cần hết sức chú ý là phải tìm hiểu rõ xem tại sao doanh nghiệp lại tìm đến ngân hàng mình Liệu đây có phải là doanh nghiệp đã bị các ngân hàng khác từ chối vì thiếu tư cách, uy tắn trong quan hệ kinh doanh?

Tóm lại, để đánh giá tư cách và uy tắn của doanh nghiệp đi vay, ngân hàng phải nghiên cứu kỹ hồ sơ của doanh nghiệp mang đến xin vay, tìm hiểu các thông tin khác từ bên ngoài và các mối quan hệ của doanh nghiệp, đồng thời trực tiếp gặp

gỡ doanh nghiệp để có những đánh giá và nhận định thực tế

c Đánh giá năng lực tài chắnh của doanh nghiệp

Thẩm định năng lực tài chắnh của khách hàng

Trang 19

Đá h á t sả của khách h :

Các thông tin về tài sản cho thấy quy mô, chất lượng tài sản, khả năng quản

lý của khách hàng rất quan trọng đối với quyết định cho vay Hơn nữa, tài sản (tất

cả hoặc một phần ) của khách hàng luôn được coi là vật đảm bảo cho khoản vay, tạo khả năng thu hồi nợ khi khách hàng mất khả năng sinh lời

Đá h á các khoả ợ

Nợ của người vay có thể được phân chia theo nhiều tiêu thức khác nhau

Về thời gian: gồm nợ ngắn hạn (vay ngắn hạn) và nợ trung và dài hạn (vay trung và dài hạn); ngân hàng còn xem xét các khoản nợ đến hạn trong năm và các khoản nợ phải trả trong các năm sau Nhìn chung, các khoản vay ngắn hạn thường dùng tài trợ cho tài sản lưu động, còn các tài khoản trung và dài hạn dùng tài trợ cho tài sản cố định Do đó, tính tương quan giữa chúng là đối tượng phân tích của ngân hàng Ngân hàng cũng quan tâm tới nợ quá hạn và các nguyên nhân

Ngân hàng quan tâm tới tất cả các chủ nợ của khách hàng: Có thể là các khoản nợ cũ, các khoản nợ của ngân hàng khác, nợ người cung cấp, nợ người lao động Vị trí của ngân hàng trong danh sách chủ nợ luôn được nghiên cứu kỹ lưỡng

Ngân hàng cũng xem xét các khoản nợ ưu đãi, nợ có đảm bảo và nợ khác Các tài sản đã là đảm bảo cho khoản vay cũ cần phải được tính lại theo giá thị trường và bị loại trừ

Phâ tích luồ t ề

Nhiều khách hàng tạo ra lợi nhuận trong quá khứ, thậm chí có khả năng tạo

ra lợi nhuận trong tương lai Tuy nhiên việc trả nợ ngân hàng lại liên quan chặt chẽ tới ngân quỹ của người vay (ví dụ cho vay tiêu dùng, nguồn trả nợ là các khoản thu nhập bằng tiền của người vay) Trong khi lợi nhuận là chỉ tiêu quan trọng phản ánh khả năng sinh lời, trên thực tế, tỷ lệ dòng tiền /tổng các khoản nợ là chỉ tiêu quan trọng nhất đối với việc dự đoán các vấn đề tín dụng trong tương lai Tuy nhiên, nhiều khoản mục liên quan đến dòng tiền không được chỉ dẫn đầy đủ trong cân đối tài sản công ty: Phần lớn luồng tiền sau tháng 12 đều không ghi vào bảng cân đối (các tài khoản chỉ ghi lại những gì đã xảy ra trong năm vừa qua) Bán hàng là nguồn

tiền quan trọng để trả nợ song bảng cân đối trình bày rất ít về bán hàng

Trang 20

Để hỗ trợ cho ngân hàng và khách hàng, các luồng tiền trong tương lai- phụ thuộc vào kế hoạch chi tiêu trong tương lai- cần được dự kiến Kế hoạch này ghi lại vận động hàng tháng của các khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các khoản thanh toán hàng tháng Người vay có lợi nhuận trong hiện tại có thể có dự án chi trong tương lai cao và với doanh thu bán hàng không đổi, sẽ có thể có luồng tiền âm (không có khả năng chi trả)

Phân tích tài chính doanh nghiệp thông qua các hệ số tài chính

Các chỉ tiêu chính dùng để phân tích tài chính doanh nghiệp có thể được chia làm bốn nhóm sau:

- Nhóm các chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Chỉ t êu Khả ă tha h toá ắ hạ : chỉ tiêu này thường được dùng

trong việc đo lường khả năng thanh toán của doanh nghiệp Chỉ tiêu này có thể tính được dựa vào số liệu từ Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp qua công thức sau

Khả năng thanh toán ngắn hạn = TSLĐ và ĐT ngắn hạn

Nợ ngắn hạn Chỉ tiêu này cho thấy doanh nghiệp có đủ tài sản lưu động có thể chuyển đổi

ra tiền trong thời gian ngắn để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn hay không Rõ ràng chỉ tiêu này cần phải lớn hơn 1, nếu không doanh nghiệp dễ gặp khó khăn trong thanh toán nợ đúng hạn

Nhược điểm của chỉ tiêu này là cho thấy tỷ lệ giữa TSLĐ và ĐT ngắn hạn và

Nợ ngắn hạn nhưng không cho thấy độ lớn tuyệt đối chênh lệch giữa hai khoản mục này, từ đó không cho thấy khả năng thanh toán thực tế của doanh nghiệp khi so sánh hai doanh nghiệp có cùng tỷ lệ thanh toán ngắn hạn Để khắc phục nhược điểm của chỉ tiêu này, người ta thường phân tích nó kết hợp với một chỉ tiêu phân tích nữa, đó

là chỉ tiêu Vốn lưu động ròng

Chỉ t êu Vố lưu độ rò : là phần chênh lệch giữa TSLĐ và ĐT ngắn hạn

và Nợ ngắn hạn hay nói cách khác, đây là phần tài sản lưu động được đầu tư bằng nguồn vốn có tích chất trung và dài hạn

Vốn lưu động ròng = TSLĐ và ĐT ngắn hạn - Nợ ngắn hạn

Như vậy, nếu hai doanh nghiệp cùng loại, hoạt động cùng ngành nghề và có

Trang 21

cùng tỷ lệ thanh toán ngắn hạn, doanh nghiệp nào có vốn lưu động ròng tốt hơn thì

sẽ có khả năng thanh toán nợ tốt hơn

Chỉ t êu Khả ă tha h toá hanh:trong nhiều trường hợp doanh nghiệp

không thể chuyển ngay toàn bộ tài sản lưu động sang thành tiền Chỉ tiêu thanh toán nhanh nhằm đo lường khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong trường hợp không kể những tài sản chậm chuyển ra tiền trong tài sản lưu động Có hai cách để tính chỉ tiêu này:

Khả năng thanh toán nhanh = TSLĐ và ĐT ngắn hạn - Hàng tồn kho Nợ ngắn hạn

Hoặc

Khả năng thanh toán nhanh = Tiền + Các khoản ĐTTC ngắn hạnNợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này bằng 1 thì qủa là lý tưởng cho các doanh nghiệp có vòng quay hàng tồn kho chậm Còn doanh nghiệp có vòng quay hàng tồn kho nhanh thì chỉ tiêu này có thể nhỏ hơn 1

- Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động

Chỉ t êu Vò qua h tồ kho: (Inventory turnover ratio)

Công thức:

Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho bình quân Chỉ tiêu này cho thấy doanh nghiệp có quản lý hàng tồn kho hiệu quả hay không Nó đo lường số lần vốn đầu tư vào hàng tồn kho quay vòng trong năm Nếu vòng quay hàng tồn kho cao thì có thể doanh nghiệp dự trữ một mức hàng tồn kho quá ít mà điều này có thể không tốt vì không đủ hàng hoá cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp có thể bị mất khách vì thiếu hàng Nếu chỉ tiêu này quá thấp thì có thể doanh nghiệp đã mua sắm hàng hoá, sản xuất hoặc kiểm soát hàng tồn kho không tốt hoặc có thể doanh nghiệp đang trong tình trạng ứ đọng vốn

Chỉ t êu Kỳ thu t ề bì h quâ : (Average collection period ratio)

Công thức:

Kỳ thu tiền bình quân = Doanh thu mỗi ngàyCác khoản phải thu

Trang 22

Chỉ tiêu này cho thấy thời hạn tín dụng thương mại bình quân mà doanh nghiệp áp dụng cho khách hàng của mình Ngoài ra, thời gian quay vòng các khoản phải thu còn dùng để đánh giá hiệu quả việc kiểm soát các khoản phải thu của doanh nghiệp và quy mô các khoản phải thu

Cần chú ý rằng chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân có thể không phản ánh được thời hạn tín dụng bình thường trong năm của doanh nghiệp nếu Bảng cân đối kế toán lập ra ở một thời điểm đặc biệt

Chỉ t êu Vò qua t sả cố đị h: (Fixed assets turnover ratio)

Công thức:

Vòng quay tài sản cố định = TSCĐ ròng bình quân Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này nếu quá thấp cho thấy năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bị hạn chế, còn nếu quá cao cho thấy doanh nghiệp đầu tư quá ít vào tài sản

cố định

- Nhóm các chỉ tiêu cân nợ

Chỉ t êu Hệ số ợ: (Debt to total assets ratio)

Công thức

Hệ số nợ = Tổng nguồn vốn của DN Nợ phải trả

Hệ số này càng thấp thì sự phụ thuộc của doanh nghiệp vào người cho vay càng ít, món nợ mà ngân hàng cho vay càng được bảo đảm và do vậy việc cho vay càng an toàn hơn và ngược lại sẽ kém an toàn hơn.Một hệ số nợ nhỏ hơn hoặc bằng 0,5 (50%) được coi là lý tưởng vì nó cho thấy có ít nhất phân nửa tài sản của doanh nghiệp được hình thành bằng vốn chủ sở hữu Tuy nhiên, trên thực tế, kể cả ở những nước phát triển, không hiếm trường hợp doanh nghiệp có hệ số này lớn hơn 0,5 Trong những trường hợp như vậy, ngân hàng cần thận trọng khi cho vay

Chỉ t êu Khả ă trả lã : (Interest coverage ratio)

Công thức:

Khả năng trả lãi = Lợi tức trước thuế + lãi phải trảChi phí trả lãi

Chỉ tiêu này đo lường mức độ an toàn của thu nhập có thể trả lãi cho các chủ nợ

Trang 23

- Nhóm các chỉ tiêu khả năng sinh lời

Chỉ t êu mức s h lờ trê doa h thu: (Profit margin on sales ratio)

Công thức:

Mức sinh lời trên doanh thu = Lợi nhuận sau thuếDoanh thu thuần

Chỉ tiêu này đo lường khả năng sinh lãi trên một đồng doanh thu

Chỉ t êu thu hập trê tổ t sả : (Return on Total assets ratio)

Công thức:

Thu nhập trên tổng tài sản = Tổng tài sản bình quân Lợi nhuận sau thuế

Hệ số này phản ánh cứ 1 đồng tài sản đưa vào sản xuất kinh doanh đem lại cho doanh nghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận.Chỉ tiêu này cho thấy tính hiệu quả của việc sử dụng các tài sản hiện hữu của doanh nghiệp hay nói cách khác là khả năng tạo lợi nhuận của tổng tài sản

Chỉ t êu thu hập trê vố chủ sở hữu:

Công thức:

Thu nhập trên vốn chủ sở hữu = Thu nhập sau thuếVốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu và nó được các nhà đầu tư đặc biệt quan tâm khi họ quyết định bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp Tăng thu nhập trên vốn chủ sở hữu là một mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản lý tài chính doanh nghiệp

Chỉ t êu thu hập trê vố thuầ : (Return on net worth ratio)

Công thức:

Thu nhập trên vốn thuần = Thu nhập sau thuếVốn thuần

Chỉ tiêu này cho biết tính hiệu quả của việc sử dụng đồng vốn sở hữu, bao gồm cả tính hiệu quả của cơ cấu tài chính

Tóm lại, năng lực tài chính của doanh nghiệp là một nội dung cực kỳ quan trọng trong công tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp, nó phản ánh khả năng tài chính của doanh nghiệp để có thể đối phó với những biến động và cạnh tranh trong

Trang 24

nền kinh tế thị trường Ngân hàng đánh giá đúng năng lực tài chính của doanh nghiệp sẽ giúp cho ngân hàng có cơ sở quyết định cho vay đúng đắn, nếu đánh giá sai sẽ là mối nguy hiểm và là nguy cơ rủi ro cho ngân hàng

d Đánh giá năng lực kinh doanh của doanh nghiệp

Để đánh giá năng lực kinh doanh của doanh nghiệp, ngân hàng phải đánh giá đồng thời nguồn lực, cơ cấu tổ chức và năng lực điều hành của doanh nghiệp

 Thứ nhất, ngân hàng đánh giá nguồn lực và năng lực điều hành doanh nghiệp

 Nguồn lực của doanh nghiệp bao gồm nguồn lực vật chất và nguồn nhân lực Nguồn lực vật chất đó là các cơ sở vật chất hạ tầng kỹ thuật, nguồn cung ứng các yếu tố đầu vào, tài sản vô hình của doanh nghiệp trong đó phải kể đến tính tiên tiến và hiện đại cũng như tính chuyên môn của nó Nguồn nhân lực là số lượng

và chất lượng người lao động có khả năng đáp ứng kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn nhân lực không những rẻ mà còn phải đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu như: trình độ, kỹ năng, văn hoá

 Năng lực kinh doanh của doanh nghiệp thể hiện ở khả năng điều hành sản xuất kinh doanh Ngân hàng đánh giá trình độ của đội ngũ lãnh đạo, bao gồm: Hội đồng quản trị, Ban giám đốc, Trưởng và phó phòng của các phòng ban, tổ trưởng các tổ sản xuất kinh doanh Trình độ của đội ngũ lãnh đạo được thể hiện ở năng lực tổ chức, năng lực chuyên môn, trình độ hoạch định chiến lược và uy tín của người lãnh đạo

 Thứ hai, ngân hàng đánh giá cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp Một doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức không hợp lí thì hoạt động của nó sẽ bị vướng mắc, chồng chéo hay ngừng trệ, gây tốn kém không cần thiết cho doanh nghiệp đối với những

bộ phận dư thừa Ngân hàng đánh giá một doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức hợp lí là một doanh nghiệp có các bộ phận đáp ứng đúng các nhiệm vụ cần thiết trong hoạt động doanh nghiệp, có mối liên hệ thống nhất chặt chẽ giữa các bộ phận và có số lượng lao động trong mỗi bộ phận phù hợp với yêu cầu công việc

e Đánh giá phương án kinh doanh và dự án đầu tư

Đánh giá phương án kinh doanh, dự án đầu tư của doanh nghiệp là một khâu

Trang 25

quan trọng quyết định việc ngân hàng có đồng ý cho vay hay không Nếu phương

án kinh doanh không khả thi, dự án đầu tư không hiệu quả thì sẽ không bao giờ được ngân hàng chấp thuận cho vay, bởi nó sẽ ảnh hưởng đến vốn của ngân hàng cũng như lợi ích của doanh nghiệp và ảnh hưởng xấu tới các mặt kinh tế - chính trị -

xã hội khác có liên quan

 Phân tích các phương án kinh doanh: Các phương án kinh doanh có thời hạn ngắn nên ngân hàng chủ yếu phân tích hiệu quả về mặt tài chính của phương án Tuy nhiên, ngân hàng vẫn phải kiểm tra, đánh giá các mặt sau:

 Mục đích của phương án kinh doanh: ngân hàng dựa vào các hợp đồng kinh tế doanh nghiệp đã ký kết hoặc các biên bản trúng thầu để kiểm tra mục đích vay tiền của doanh nghiệp

 Tổng nhu cầu vốn của phương án: Chỉ tiêu này được tính bằng tổng chi phí thực hiện phương án kinh doanh, các chi phí này được hình thành trên cơ sở các bản báo giá của bên cung cấp và các chi phí khác liên quan đến phương án Khi xác định tổng nhu cầu vốn, ngân hàng phải tính được vốn tự có, tự tài trợ và số tiền vay

để bù đắp số tiền thiếu hụt Qua đó, ngân hàng thấy được nhu cầu vay vốn thực tế của doanh nghiệp

 Hiệu quả kinh tế của phương án: ngân hàng kiểm tra doanh thu của phương án dựa trên các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm và các dự đoán giá cả thị trường Hiệu quả kinh tế cao hay thấp thể hiện ở chênh lệch giữa tổng doanh thu so với tổng chi phí đã bỏ ra Nếu phần chênh lệch này đảm bảo ở mức cao, ngân hàng

có thể chấp nhận cho doanh nghiệp vay để thực hiện phương án của mình

 Khả năng trả nợ: ngân hàng đánh giá khả năng thực hiện phương án và tính chắc chắn của khoản lợi nhuận dự kiến qua các hợp đồng tiêu thụ, nhu cầu bức xúc của thị trường về loại sản phẩm mà phương án đang thực hiện Bằng việc xác định được nguồn thu để trả nợ hợp lí, ngân hàng sẽ có cơ sở để đánh giá khả năng trả nợ thực tế của doanh nghiệp

 Khả năng thực hiện phương án: trên cơ sở các hợp đồng ký kết với bên cung cấp và bên tiêu thụ, ngân hàng tính được khả năng thực hiện phương án kinh doanh Ngoài ra, ngân hàng phải kiểm tra năng lực thực hiện phương án của doanh

Trang 26

nghiệp qua kế hoạch về triển khai phương án

Khi đánh giá phương án kinh doanh của doanh nghiệp vay vốn, ngân hàng phải phân tích đầy đủ các nội dung trên Tuy nhiên, trong thực tế, ngân hàng thường chú ý nhiều hơn chỉ tiêu hiệu quả kinh tế của phương án Bởi khi doanh nghiệp lập một phương án kinh doanh có hiệu quả kinh tế cao chứng tỏ doanh nghiệp có một mục đích vay vốn để sản xuất kinh doanh thực sự, lập kế hoạch để thực hiện phương án và kế hoạch trả nợ cho ngân hàng Do đó, chỉ tiêu về hiệu quả kinh tế của phương án là cơ sở tốt nhất để ngân hàng quyết định cho vay

 Phân tích, đánh giá dự án đầu tư: Để xem xét tính khả thi và hiệu quả của

dự án đầu tư, ngân hàng cần đánh giá về hiệu quả tài chính của dự án đầu tư

 Đánh giá tổng nguồn vốn đầu tư và cơ cấu nguồn vốn đầu tư

 Phân tích, đánh giá giá thành và doanh thu của dự án Ngân hàng phải xác định đúng các chi phí cấu thành nên giá thành cũng như các nguồn thu cấu thành nên doanh thu Ngân hàng xác định dòng tiền hàng năm của dự án qua công thức sau:

Dòng tiền hàng năm = Tổng thu năm i - Tổng chi năm i + Khấu hao năm i

 Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính của dự án

Chỉ tiêu giá trị thu nhập thuần: là sự chênh lệch của các khoản thu và chi của

dự án đầu tư được tính chuyển về hiện tại hoặc tương lai

Đối với những khoản chênh lệch kể trên tính tại thời điểm hiện tại gọi là giá trị hiện tại ròng của dự án đầu tư (NPV - Net Present Value), ngân hàng tính theo công thức:

NPV = Bi*(1+r)-i - ∑Ci*(1+r)-I

Bi: nguồn thu năm i

r: tỉ suất chiết khấu đối với dự án

Ci: nguồn chi năm i

Nếu NPV ≥ 0 thì dự án khả thi vì thu nhập từ dự án đủ trang trải chi phí và mang lại lợi nhuận cho nhà đầu tư

Tuy nhiên, chỉ tiêu này có nhược điểm là buộc ngân hàng phải tính được các

Trang 27

nguồn thu chi một cách chính xác và không cho biết được tỉ suất sinh lời trên một đồng vốn đầu tư của dự án

Chỉ tiêu giá trị tươ la rò của dự á đầu tư (NFV - Net Future

Value) thể hiện quy mô lãi của dự án tại thời điểm kết thúc đời hoạt động của dự án

NFV = ∑Bi*(1+r)n-i - ∑Ci*(1+r)n-i n : số năm dự án hoạt động

Chỉ tiêu tỉ suất s h lờ nội bộ

Tỉ suất hoàn vốn nội bộ là mức lợi suất mà nếu dùng nó làm tỉ suất chiết khấu để tính chuyển các khoản phải thu chi của dụ án về mặt bằng thời gian hiện tại thì tổng thu sẽ cân bằng với tổng chi (NPV = 0)

2 1

1 1

2

NPV NPV

NPV r

r r

Tỷ suất sinh lời nội bộ chính là tỷ suất sinh lời thực tế của sự án Vì vậy một

sự án được chấp nhận khi tỷ suất sinh lời của nó (IRR) bằng hoặc cao hơn tỷ suất sinh lời yêu cầu (tỷ suất chiết khấu) Tỷ suất sinh lời yêu cầu được chọn ở đây là chi phí sử dụng vốn bình quân WACC

Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn (PP): Thời gian hoàn vốn đầu tư là thời gian cần

thiết để thu nhập ròng của dự án đầu tư đủ bù đắp vốn đầu tư ban đầu bỏ ra Cơ sở

để dự án được chấp nhận dựa trên tiêu chí thời gian hoàn vốn là thời gian hoàn vốn phải thấp hơn hoặc bằng thời gian hoàn vốn yêu cầu hay còn gọi là ngưỡng thời gian hoàn vốn

Chỉ tiêu Chỉ số lợi nhuận (PI):

Chỉ số lợi nhuận hay còn gọi là tỷ số lợi ích bằng tỷ số giữa tổng hiện giá của lợi ích ròng chia cho tổng hiện giá của chi phí đầu tư ròng của dự án Nguyên tắc ra quyết định dựa trên PI là chấp nhận dự án khi PI ≥ 1 và bác bỏ dự án khi PI < 1

 Đánh giá rủi ro của dự án:

Có nhiều phương pháp đánh giá rủi ro của dự án nhưng phương pháp phổ biến và đơn giản nhất được các ngân hàng sử dụng là phân tích độ nhạy và phân tích tình huống

Phương pháp phân tích độ nhạy là cách đánh giá yếu tố nào hình thành nên

Trang 28

các yếu tố chỉ tiêu hiệu quả gây ra rủi ro nhiều nhất Theo phương pháp này, ngân hàng xác định các yếu tố có thể gây rủi ro cho yếu tố chỉ tiêu hiệu quả, cho các yếu

tố gây ra rủi ro thay đổi theo chiều hướng xấu với một tỉ lệ nhất định, tính toán lại các yếu tố chỉ tiêu hiệu quả và cuối cùng là xác định độ nhạy Yếu tố nào hình thành nên yếu tố hiệu quả mà có độ nhạy lớn nhất thì mức độ gây ra rủi ro của yếu tố đó nhiều nhất Còn phương pháp phân tích tình huống là phương pháp đánh giá biến động của chỉ tiêu hiệu quả trong một bối cảnh hay tình huống là tập hợp của nhiều yếu tố biến động Phương pháp này sẽ giúp chúng ta đánh giá một cách tổng quát hơn tác động của các nhân tố ảnh hưởng tới chỉ tiêu hiệu quả

f Đánh giá môi trường kinh doanh của doanh nghiệp

Đây là yếu tố bên ngoài có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để phân tích, đánh giá điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp, ngân hàng thường đánh giá qua 3 mặt chủ yếu sau:

 Chu kỳ nền kinh tế: Ngân hàng đánh giá xu hướng biến động mang tính chu kì của nền kinh tế dựa vào sự tăng trưởng GDP Nếu nền kinh tế đang trong giai đoạn tăng trưởng, tỉ lệ GDP cao, thì có nhiều cơ hội để doanh nghiệp phát triển kinh doanh Doanh nghiệp sẽ có nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh, vì thế mong muốn vay vốn từ ngân hàng là hoàn toàn hợp lí Còn khi nền kinh tế đang trong giai đoạn suy giảm thì khả năng đứng vững và phát triển của doanh nghiệp gần như không còn nữa, điều kiện kinh doanh sẽ trở nên khó khăn hơn, các doanh nghiệp chỉ thường quan tâm đến việc tồn tại hơn là việc đầu tư phát triển nên nếu doanh nghiệp

có nhu cầu vay vốn th ngân hàng cần xem xét khoản vay này có vấn đề không

 Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp: Ngân hàng đánh giá điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp qua sự biến động của các ngành kinh doanh Một sự thay đổi trong ngành kinh doanh này sẽ dẫn đến sự thay đổi trong ngành kinh doanh kia và ngược lại Đó là sự biến động trong từng ngành và chuyển đổi trong cơ cấu ngành giữa các ngành với nhau

 Sự thay đổi của các chính sách kinh tế: sự thay đổi của chính sách kinh tế ảnh hưởng lớn đến điều kiện kinh doanh của các doanh nghiệp Khi chính sách thay đổi theo chiều hướng có lợi cho các doanh nghiệp như: mở cửa nền kinh tế, giảm

Trang 29

thuế suất, hỗ trợ xuất khẩu, ưu tiên ngành nghề thì điều kiện kinh doanh của các doanh nghiệp đó thuận lợi hơn rất nhiều và doanh nghiệp có nhu cầu mở rộng sản xuất là tất yếu Ngược lại, vì một lí do nào đó Nhà nước thắt chặt các chính sách kinh tế thì các doanh nghiệp sẽ gặp những khó khăn đáng kể hơn trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của mình Có những doanh nghiệp bị phá sản chỉ do chính sách Nhà nước đột ngột bất lợi cho ngành kinh doanh đó

g Đánh giá các bảo đảm tín dụng của doanh nghiệp

Bảo đảm tín dụng là những cơ sở pháp lí, kinh tế nhằm đảm bảo cho ngân hàng thoả mãn được yêu cầu thu hồi đầy đủ khoản tín dụng đã cấp trong trường hợp doanh nghiệp không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo cam kết Đây chính là nguồn thu

nợ thứ hai của ngân hàng khi nguồn thu nợ thứ nhất không đảm bảo, tạo an toàn cho ngân hàng bảo toàn nguồn vốn của mình

Tuy nhiên, tuỳ vào từng loại hình doanh nghiệp mà ngân hàng có những yêu cầu về bảo đảm tín dụng khác nhau Nếu doanh nghiệp được xếp vào hạng tín nhiệm cao như có phẩm chất trong kinh doanh, có khả năng tài chính mạnh, chấp hành tốt các hợp đồng tín dụng trong quá khứ và có triển vọng kinh doanh trong tương lai thì ngân hàng có thể cho vay không cần bảo đảm Có hai hình thức bảo đảm tín dụng là bảo đảm bằng tài sản và bảo lãnh

Các phương thức bảo đảm: Thế chấp; Cầm cố; Bảo lãnh

Ngân hàng sẽ đánh giá và lựa chọn TSBĐ dựa trên những tiêu chí sau: Tính thị trường; Giá trị TSBĐ; Quyền ưu tiên cho Ngân Hàng về xử lí TSBĐ

(Nguồn: Trân Văn Lý , 2005 Giải pháp nâng cao chất lượng thẩm định trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp tại VP Bank, trang 7-23)

1.3.5 Một số tiêu chí đánh giá chất lượng thẩm định tín dụng

a Sự phù hợp kết quả thực hiện phương án/dự án

- Nợ quá hạn

Nợ quá hạn là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc hoặc lãi đã quá hạn Nợ quá hạn được phân chia làm hai loại là: nợ quá hạn có tài sản đảm bảo và

nợ quá hạn không có tài sản đảm bảo

Chỉ tiêu này cho thấy tình hình nợ quá hạn tại ngân hàng, đồng thời phản ánh

Trang 30

khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay

Đây là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi ro tín dụng tại ngân hàng Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém, và ngược lại

- Tỷ lệ nợ xấu

Bên cạnh chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn, người ta còn dùng chỉ tiêu tỷ lệ nợ xấu để phân tích thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3(dưới chuẩn), nhóm 4 (nghi ngờ) và nhóm 5 (có khả năng mất vốn)

Chỉ tiêu này cho thấy thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay

b Mức độ tuân thủ nội dung quy trình, quy định cấp tín dụng

Việc xác lập một quy trình tín dụng và không ngừng hoàn thiện nó đặc biệt quan trọng đối với một ngân hàng thương mại

- Thực hiên tốt theo quy trình cấp tín dụng

Một quy trình tín dụng hợp lý sẽ giúp cho ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro tín dụng Chuẩn mực các quy định, quy trình được Ban giám đốc của Ngân hàng đưa ra làm căn cứ để Chi nhánh, PGD hay các cán bộ tín dụng phải thực hiện một cách đầy đủ và chính xác nhằm tạo nên sự thống nhất và hiểu quả, tránh việc gia tăng nợ xấu cho ngân hàng

- Thực hiện thu gọn và sàng lọc

Cách thức tạo nên sự đơn giản hóa các bước trong quy trình cấp tín dụng của các ngân hàng đã và đang mang lại cho Chi nhánh, PGD được những lợi thế và khó khăn như thế nào

Các địa phương, vùng miền khác nhau có các cách thực hiên khác nhau tùy thuộc vào Ban lãnh đạo Chi nhánh, PGD đó có thể quyết định nhưng nó phải đạt được sự hiểu quả cũng như sự an toàn nhất định đối với việc xét duyệt cấp tín dụng

- Thực hiện máy móc và thiếu sót

Trang 31

Khó khăn đối với việc thực hiện đầy đủ quy trình cấp tín dụng cũng sẽ làm cho các cán bộ tín dụng có thể bỏ qua các bước trong quy trình cấp tín dụng và điều này sẽ gây ra rủi ro tín dụng cho Ngân hàng

c Trình độ cán bộ tín dụng

Nguồn nhân lực của ngân hàng là điều quan trọng nhất đối với hiện tại và tương lại vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát triển của ngân hàng Một ngân hàng có được đội ngũ cán bộ thẩm định trẻ trung, năng động, và có trình độ chuyên môn cao, chất lượng sẽ tạo điều kiện cho sử phát triển bền vững và mạnh

mẽ của tổ chức, ngân hàng đó, mặt khác nếu ngân hàng không chú trọng đào tạo đội ngũ kế cận và hiện tại thì đó là điểm yếu trong tương lai

Nhóm tiêu chí này gồm có các tiêu chí sau:

- Năng lực chuyên môn, mức độ tuân thủ quy trình và các nội dung thẩm định

- Tỷ lệ cán bộ thẩm định tín dụng chuyên trách, Tỷ lệ cán bộ thẩm định tín dụng có trình độ đại học trở lên

- Tỷ lệ cán bộ thẩm định tín dụng có kinh nghiệm trên 5 năm, Sự tuân thủ của cán bộ thẩm định đối với quy trình và các nội dung thẩm định của ngân hàng,

Sự chồng chéo trong chức năng nhiệm vụ giữa các bộ phận, cán bộ thẩm định tron ngân hàng

d Nguồn thông tin phục vụ cho quá trình thẩm định

Sự đầy đủ và tin cậy của thông tin sẽ phục vụ tốt cho công tác thẩm định tín dụng Các nguồn cung cấp thông tin để phục vụ cho thẩm định mà các cán bộ tín dụng có thể tiếp cận được cần sự chính xác, nhanh chóng và kịp thời

Nguồn thông tin mà cán bộ tín dụng thu thập về khách hàng trước khi cấp tín dụng là việc làm quan trọng trong việc tiến hành công tác thẩm định Giảm thiểu rủi ro không đáng gặp phải khi cấp tín dụng cho ngân hàng

e Thời gian và chi phí trong quá trình thẩm định

Thời gian và chi phí trong quá trình cấp tín dụng có ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng của công tác cấp tín dụng trong hệ thống ngân hàng Thời gian dài càng đảm bảo tính rủi ro trong việc thẩm định tín dụng đối với khách hàng, tuy

Trang 32

nhiên nếu thời gian quá dài thì việc phù hợp với quy định, chính sách của ngân hàng

sẽ sai lệnh cùng với đó là ảnh hưởng tới nhu cầu vốn tức thời của khách hàng

1.3.6 Ý nghĩa của hoạt động thẩm định tín dụng doanh nghiệp đối với NHTM

Việc thiết lập và không ngừng nâng cao hoạt động thẩm định tín dụng có ý nghĩa rất quan trọng đối với Ngân hàng

 Thẩm định tín dụng góp phần nâng cao chất lượng và giảm thiểu rủi ro tín dụng Trong quan hệ tín dụng, vấn đề cơ bản mà các Ngân hàng luôn quan tâm để đưa ra một quyết định cho vay là hiệu quả và an toàn vốn cho Ngân hàng Trên thực

tế, có rất nhiều PAKD hoặc DAĐT cần số lượng vốn lớn và thời gian thực hiện dài,

do đó quyết định có cho vay hay không sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển và tồn tại của Ngân hàng Tuy nhiên, không phải một đề xuất kinh doanh nào của DN cũng được Ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn Ngân hàng chỉ đồng ý cho vay với những phương án kinh doanh khả thi, đem lại hiệu quả cao và có thể sinh lời Khi lập hồ sơ vay vốn, các DN do mong muốn có được khoản vay từ Ngân hàng, có thể

đã thổi phồng và dẫn đến ước lượng quá lạc quan về hiệu quả kinh tế của phương án kinh doanh hay dự án đầu tư Vì vậy, thẩm định tín dụng sẽ giúp cho các CBTD nhìn nhận đúng thực chất của Bản kế hoạch kinh doanh, từ đó đưa ra những quyết định đúng đắn: đồng ý cho vay những dự án kinh doanh có hiệu quả và từ chối cho vay những dự án không khả thi Ngoài ra, thẩm định tín dụng còn có vai trò quan trọng hơn, đó là chức năng "phòng ngừa rủi ro" thông qua các hoạt động nhận biết

và đánh giá KH là DN Ngân hàng tìm hiểu về KH để xác định chính xác thiện chí trả nợ và khả năng trả nợ của KH, từ đó ảnh hưởng lớn tới việc ra quyết định cho vay hay không cho vay

 Thẩm định tín dụng tạo điều kiện cho các Doanh nghiệp tiếp cận với vốn vay, đồng thời làm tăng lợi nhuận cho Ngân hàng Hiện nay, vấn đề thiếu vốn đầu tư đang rất phổ biến ở các DN, nhất là các DN vừa và nhỏ, hoặc các DN vừa mới thành lập, điều kiện phát triển sản xuất kinh doanh còn hạn chế, thị phần nhỏ Với nguồn vốn hạn hẹp, để đầu tư sản xuất kinh doanh quả là một bài toán khó cho những DN này Do đó, công tác thẩm định tín dụng sẽ giúp cho các DN nhận biết

Trang 33

được dự án đầu tư mình đưa ra có thực sự hợp lý và đem lại hiệu quả cao như dự kiến hay không, đồng thời có cơ hội nhận được những khoản hỗ trợ tài chính từ phía Ngân hàng nếu phương án kinh doanh đó là khả thi

Bên cạnh đó, việc cấp tín dụng cho DN cũng đem lại cho Ngân hàng một khoản lợi nhuận không nhỏ, đó là tiền lãi trên số vốn đã cho vay Do phương châm hoạt động của các NHTM là cho vay, nên các Ngân hàng cũng rất khuyến khích các

DN đến vay vốn để mở rộng sản xuất, kinh doanh và đầu tư vào các dự án lớn

 Thẩm định tín dụng giúp cho các Ngân hàng đánh giá chính xác sự cần thiết và hợp lý của các phương án kinh doanh hoặc dự án đầu tư của Doanh nghiệp trên mọi phương diện Một dự án kinh doanh của DN đưa ra không chỉ đòi hỏi hiệu quả về mặt kinh tế mà nó còn phải đảm bảo cả hiệu quả về mặt xã hội khác như giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, tăng khả năng cạnh tranh và đặc biệt là vấn đề bảo vệ môi trường Do đó, việc thẩm định tín dụng sẽ giúp cho các Ngân hàng xem xét và đánh giá được tính chất của từng đề xuất kinh doanh trên các mặt: mục tiêu, quy mô và hiệu quả Không những vậy, thông qua việc đánh giá đối tượng cần đầu tư, các Ngân hàng sẽ có điều kiện nhìn nhận một cách toàn diện và khách quan tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của DN trong quá khứ, hiện tại và xu hướng phát triển của DN trong tương lai, từ đó có phương án giải quyết thích hợp, tránh rủi ro tín dụng có thể xảy ra và đảm bảo cung cấp vốn cho các DN có Phương

án kinh doanh tốt Có thể nói, qua những tác dụng tích cực của thẩm định tín dụng nêu trên, chúng ta phải thừa nhận rằng đây là một công việc hết sức quan trọng và khó khăn Nếu thực hiện tốt nhiệm vụ này, nó sẽ đem lại hiệu quả cao cho hoạt động tín dụng, đảm bảo an toàn vốn và làm giảm rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NH

1.3.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định tín dụng doanh nghiệp

 Các nhân tố thuộc về khách hàng

Có nhiều nhân tố từ phía doanh nghiệp ảnh hưởng đến công tác thẩm định doanh nghiệp của ngân hàng Nó có thể xuất phát từ khách quan hoặc chủ ý của doanh nghiệp Ngân hàng đôi khi sẽ gặp phải những khó khăn trong công tác đánh

Trang 34

giá doanh nghiệp nếu doanh nghiệp không thực sự hợp tác trong quá trình thiết lập mối quan hệ tín dụng với ngân hàng

Hồ sơ xin vay vốn của doanh nghiệp là một trong những nhân tố phải kể đến, bởi đây là cơ sở đầu tiên của mối quan hệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng Nếu bộ hồ sơ của doanh nghiệp không nêu đầy đủ, chính xác và không được trình bày một cách khoa học những thông tin mà ngân hàng yêu cầu thì việc đánh giá doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn

Chính sách bảo mật thông tin của doanh nghiệp cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến công tác đánh giá doanh nghiệp của ngân hàng Những số liệu và tình hình thực trạng của doanh nghiệp trong quá khứ lẫn hiện tại là hết sức quan trọng đối với ngân hàng, bởi nó là một trong những cơ sở để ngân hàng xem xét quyết định đến việc cho vay Nếu đó là một thông tin xấu có thể ảnh hưởng đến khoản tín dụng này mà doanh nghiệp cố tình che đậy thì coi như kết quả công tác đánh giá doanh nghiệp không còn giá trị Rất có thể ngân hàng sẽ phải gánh chịu những thiệt hại không lường đối với khoản tín dụng cấp cho doanh nghiệp

Có thể nói, từ phía doanh nghiệp có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định của ngân hàng, nhưng tựu chung lại, đó là những nhân tố chủ quan và khách quan Nếu là khách quan, việc điều chỉnh nó phù hợp với quy định của ngân hàng là hoàn toàn có thể làm được, nhưng nếu là những nhân tố chủ quan có ảnh hưởng xấu thì chất lượng của công tác thẩm định coi như vô giá trị

 Các nhân tố thuộc về ngân hàng

Từ phía ngân hàng cũng có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng đến quá trình thẩm định doanh nghiệp Có thể kể đến là do ý thức, do trình độ của các cán bộ tín dụng, do việc tìm hiểu thông tin về doanh nghiệp còn quá ít và do những văn bản hướng dẫn của ngân hàng về những chỉ tiêu thẩm định doanh nghiệp trong cho vay Đó là những nhân tố cụ thể sau:

 Con người: Ý thức của cán bộ tín dụng có ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng của công tác thẩm định Cán bộ tín dụng có ý thức tốt thì hiệu quả đem lại sẽ toàn diện, ngược lại thì có thể gây thiệt hại to lớn đối với ngân hàng

Tuy nhiên, có ý thức vẫn chưa đủ, trình độ của cán bộ cũng là một nhân tố

Trang 35

ảnh hưởng tới hiệu quả của quá trình đánh giá doanh nghiệp Trình độ của cán bộ không vững, kinh nghiệm chuyên môn không cao, thì rất có thể những đánh giá về doanh nghiệp sẽ thiếu chính xác và không đầy đủ Ngoài ra, sự phối hợp chặt chẽ giữa các bộ phận trong ngân hàng cũng đem lại chất lượng tốt hơn cho công tác đánh giá doanh nghiệp Nó vừa có tác dụng kiểm tra chéo lẫn nhau, lại vừa có tác dụng cung cấp, bổ sung những thông tin cần thiết cho quá trình thẩm định của ngân hàng

 Công nghệ và trang thiết bị: Nếu công nghệ và thiết bị ngân hàng còn yếu kém thì việc thu thập và xử lí thông tin về doanh nghiệp gặp nhiều hạn chế dẫn đến những đánh giá không chính xác về doanh nghiệp Những thông tin từ hồ sơ xin vay của doanh nghiệp, những thông tin do ngân hàng lưu trữ và những thông tin do ngân hàng tìm hiểu từ bên ngoài có thể chỉ phản ánh một phần về doanh nghiệp Chính vì vậy, công nghệ lạc hậu, thiếu thông tin cũng trở thành một nhân tố xuất phát từ phía ngân hàng ảnh hưởng đến quá trình đánh giá doanh nghiệp

 Các văn bản hướng dẫn: Những văn bản hướng dẫn về công tác đánh giá doanh nghiệp do ngân hàng ban hành cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng của công tác này Những văn bản này được chỉnh sửa dựa trên những văn bản

từ NHNN ban hành để phù hợp hơn với hoạt động của ngân hàng, do đó những chỉ tiêu không quan trọng hoặc không phù hợp có thể được giảm bớt Chính vì thế đã dẫn tới việc thẩm định không được toàn diện và làm giảm chất lượng của công tác thẩm định doanh nghiệp trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng

 Các nhân tố khác

Các nhân tố khách quan như: chu kỳ kinh tế, môi trường kinh doanh, sự thay đổi của các chính sách kinh tế, xu hướng hội nhập… đều là những nhân tố có thể ảnh hưởng đến chất lượng của công tác đánh giá doanh nghiệp Nếu là những nhân

tố khách quan nằm ngoài kế hoạch của ngân hàng thì ngân hàng phải tập trung đánh giá được những vấn đề cơ bản liên quan đến khoản tín dụng; nếu sơ bộ có thể quyết định giải ngân được thì phải nắm được những rủi ro có thể xảy ra và dự tính được những biện pháp để thu hồi vốn vay khẩn cấp

Trang 36

Tóm lại: Công tác thẩm định trong hoạt động tín dụng doanh nghiệp của NHTM có vai trò vô cùng quan trọng, nó không những có tác dụng cung cấp những

cơ sở cần thiết để cán bộ tín dụng đưa ra quyết định cho vay chính xác nhằm hạn chế rủi ro cho ngân hàng và đem lại lợi ích cho cả doanh nghiệp, đồng thời nó còn

là một bước bắt buộc của quy trình tín dụng của bất kì một NHTM nào Các NHTM cần phải thực hiện công tác này một cách hiệu quả để không chỉ chất lượng tín dụng trở nên tốt hơn mà còn bảo đảm an toàn nguồn vốn của ngân hàng

Trang 37

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Phương pháp nghiên cứu

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu,số liệu

Trong luận văn này, sử dụng các số liệu thứ cấp được thu thập từ các nguồn sau:

- Nguồn thông tin bên trong ngân hàng: là các số liệu và tài liệu do ngân hàng cung cấp như lịch sử hình thành và phát triển, triết lý kinh doanh, cơ cấu tổ chức, cơ cấu nhân sự của ngân hàng Báo cáo tổng kết; Báo cáo kết quả kinh doanh; Báo cáo quyết toán và Báo cáo tổng kết củaVP Bank

- Nguồn thông tin bên ngoài:là các thông tin được thu thập từ khách hàng, thông tin từ các loại sách, báo, tạp chí, từ trang web Ngoài ra các báo cáo khoa học, luận văn của những người đi trước cũng được sử dụng làm nguồn tài liệu tham khảo quý giá và đã được kế thừa một cách hợp lý trong luận văn

2.1.2 Phương pháp xử lý dữ liệu, số liệu

Sau khi thu thập đủ dữ liệu, số liệu, sẽ tiến hành phân loại, hệ thống, kiểm tra sau đó sử dụng phương pháp tỷ trọng, phương pháp so sánh để phân tích về thực trạng tình hình hoạt động kinh doanh và tình hình cho vay tại VP Bank

Trang 38

- Khi nghiên cứu khả năng đáp ứng nhu cầu của thị trường, có thể so sánh mức thực tế với mức hợp đồng

Điều kiện để so sánh được các chỉ tiêu kinh tế

- Phải thống nhất nội dung kinh tế của chỉ tiêu

- Đảm bảo tính thống nhất về phương pháp tính các chỉ tiêu

- Đảm bảo tính thống nhất về đơn vị tính, các chỉ tiêu về cả số lượng, thời gian và giá trị

Mục tiêu so sánh trong phân tích kinh doanh

- Xác định mức độ biến động tuyệt đối và mức độ biến động tương đối cùng

xu hướng biến động của chỉ tiêu phân tích

- Mức độ biến động tuyệt đối: được xác định trên cơ sở so sánh trị số giữa hai kỳ: kỳ phân tích và kỳ gốc

- Mức độ biến động tương đối: là kết quả so sánh giữa số thực tế với số gốc

đã được điểu chỉnh theo một hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hướng quy mô của chỉ tiêu phân tích

So sánh tuyệt đối: số tuyệt đối là mức độ biểu hiện quy mô, khối lượng giá trị về một chỉ tiêu kinh tế nào đó trong thời gian và địa điểm cụ thể.Đơn vị tính là hiện vật, giá trị, giờ công Mức giá trị tuyệt đối được xác định trên cơ sở so sánh trị

số chỉ tiêu giữa hai kỳ

So sánh tuyệt đối: mức độ biến động là kết quả so sánh giữa thực tế với số gốc đã được điều chỉnh một hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hướng quy mô của chỉ tiêu phân tích

So sánh số bình quân: Số bình quân là số biểu hiện mức độ về mặt lượng của các đơn vị bằng cách sau: bằng mọi chênh lệch trị số giữa các đơn vị đó, nhằm phản ánh khái quát đặc điểm của từng tổ, một bộ phận hay tổng thể các hiện tượng có cùng tính chất

Số so sánh bình quân ta sẽ đánh giá được tình hình chung, sự biến động về số lượng, chất lượng, trong quá trình sản xuất kinh doanh, đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp

Trang 39

 Phương pháp diễn dịch và quy nạp để xử lý các dữ liệu

- Phương pháp quy nạp là phương pháp đi từ những hiện tượng, sự kiện riêng đến những kết luận chung

- Phương pháp diễn dịch là pháp đi từ những kết luận chung đến những hiện tượng, sự kiện riêng

 Phương pháp đồ thị, mô hình hóa

Mô hình hóa là phương pháp nghiên cứu bằng thực nghiệm trên mô hình của một hiện tượng (quá trình, sự vật,…) thay vì nghiên cứu trực tiếp hiện tượng ấy ở dạng tự nhiên (thực địa) Quá trình mô hình hóa bao gồm hai phần là chế tạo mô hình và tiến hành thực nghiệm trên mô hình ấy

Phương pháp Mô hình hóa hướng đến việc tạo ra các công cụ tiện dụng phục

vụ cho những hoạt động nghiên cứu trên các lĩnh vực khác nhau bao gồm cả khoa học tự nhiên và khoa học xã hội Về cơ bản, ngoài cách phân chia theo hai loại mô hình là mô hình tĩnh và mô hình động, phương pháp Mô hình hóa còn chia ra thành các loại mô hình sau:

Mô hì h đồ dạ :

- Mô hình đồng dạng không gian: là vật thu gọn về không gian theo tỷ lệ nhất định để xem xét sự đồng bộ, sự tương tác, tương quan,…giữa các chi tiết trong tổng thể Một số loại mô hình đồng dạng không gian thường được sử dụng là sa đồ,

mô hình nhà máy, mô hình máy bay,…

- Mô hình đồng dạng vật lý: là mô hình mô phỏng những hiện tượng có bản chất giống hay gần giống với nguyên bản Một vài ví dụ về mô hình đồng dạng vật

lý có thể kể đến như mô hình tái hiện một vụ án, mô hình con đường tiến hóa của động vật,

- Mô hình đồng dạng toán học : dùng một hệ thống các phương trình tính toán (thường phải dùng đến máy tính) để lặp lại hay phán đoán sự kiện, dự báo về sản xuất, đánh bắt thuỷ hải sản, lũ lụt, thời tiết, dân số, sự phát truyển khoa học - công nghệ,…

Mô hì h tươ tự:

- Mô hình lý tưởng: bằng những tư duy và lý luận logic toán học, những hệ

Trang 40

thống phương trình toán học được xây dựng để miêu tả một sự kiện, hiện tượng bất

kỳ (về vật lý, hoá học, xã hội, tâm lý,…) bằng những quy lật khống chế chủ yếu, bỏ qua hay bỏ bớt những yếu tố phụ ngoại lai làm nhiễu loạn sự kiện Một số mô hình

lý tưởng tiêu biểu là mô hình toán về sự rơi tự do trong chân không, hệ thống 6 phương trình cơ bản Maxwells về điện - từ trường, động học chất điểm,

- Mô hình analogie: chỉ những hiện tượng rất khác xa nhau về bản chất vật

lý nhưng được mô tả bằng những phương trình (công thức) toán như nhau và các điều kiện đơn trị cũng giống nhau Do đó người ta có thể dung mô hình tương tự để nghiên cứu những hiện tượng vật lý khác nhau Có thể kể ra một vài ví dụ về mô hình analogie như mô hình “tương tự nhiệt điện” (Electro -Thermal Analogy ETA) hay mô hình “ tương tự thuỷ lực - nhiệt” (Hydro - Thermal of Fluid Flow Analogy HTA)

Mục đích của phương pháp Mô hình hóa

- Làm sáng tỏ vấn đề: chúng ta có thể đưa ra được các lỗi của hệ thống từ việc tiếp cận trực quan đồ họa hơn là từ các dạng trình bày khác như văn bản, đoạn mã,… Hơn nữa, việc mô hình hoá giúp chúng ta dễ dàng hiểu được cách thức hoạt động của vấn đề

- Mô phỏng được hình ảnh tương tự: hình thức trình bày của mô hình có thể đưa ra được một hình ảnh giả lập như hoạt động thực sự của hệ thống thực tế, điều này giúp cho người tiếp cận cảm thấy thuận tiện khi làm việc với mô hình (là hình ảnh thu nhỏ của hệ thống thực tế)

- Gia tăng khả năng duy trì hệ thống: các ký hiệu trực quan có thể cải tiến khả năng duy trì hệ thống Thay đổi các vị trí được xác định và việc xác nhận trực quan trên mô hình các thay đổi đó sẽ giúp làm giảm đi số lượng lỗi Do đó, chúng ta

có thể tạo ra các thay đổi nhanh hơn và các lỗi được kiểm soát hoặc xảy ra ít hơn

- Làm đơn giản hóa vấn đề: mô hình hoá có thể biểu diễn vấn đề ở nhiều mức, từ mức tổng quát đến mức chi tiết, mức càng tổng quát thì ký hiệu sử dụng càng ít (do đó càng đơn giản hoá việc hiểu) và vấn đề được biểu diễn càng tổng quát

Ngày đăng: 05/04/2016, 10:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lý Hoàng Anh và Đặng Văn Dờn, 2014. G áo trì h thẩm đị h tí dụ . Tp. Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Kinh tế Sách, tạp chí
Tiêu đề: G áo trì h thẩm đị h tí dụ
Nhà XB: Nhà xuất bản Kinh tế
2. Bộ Tài chính , 2014. Thô tư 47/2014/TT-BTC về v ệc hướ dẫ thực h ệ một số ộ du Qu ết đị h số 03/2011/QĐ-TT 10 thá 01 ăm 2011 của Thủ tướ Chí h phủ về ba h h qu chế bảo lã h cho doa h h ệp hỏ v vừa va vố tạ â h thươ mạ . Hà Nội, tháng 1 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thô tư 47/2014/TT-BTC về v ệc hướ dẫ thực h ệ một số ộ du Qu ết đị h số 03/2011/QĐ-TT 10 thá 01 ăm 2011 của Thủ tướ Chí h phủ về ba h h qu chế bảo lã h cho doa h h ệp hỏ v vừa va vố tạ â h thươ mạ
3. Chính Phủ, 1999. N hị đị h của Chí h phủ về bảo đảm t ề va . Hà Nội, tháng 8 năm 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: N hị đị h của Chí h phủ về bảo đảm t ề va
4. Chính phủ, 1999. N hị đị h của Chí h phủ số 167/1999/NĐ-CP về bảo đảm t ề va của các tổ chức tí dụ . Hà Nội, năm 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: N hị đị h của Chí h phủ số 167/1999/NĐ-CP về bảo đảm t ề va của các tổ chức tí dụ
5. Tào Tiến Hiệp, 2009. Nâ cao chất lượ thẩm đị h tí dụ ắ hạ của doa h h ệp vừa v hỏ tạ N â h Nô h ệp v Phát tr ể Nô thô ch há h Nam H Nộ . Luận văn thạc sĩ. Đại học Kinh tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâ cao chất lượ thẩm đị h tí dụ ắ hạ của doa h h ệp vừa v hỏ tạ N â h Nô h ệp v Phát tr ể Nô thô ch há h Nam H Nộ
6. Nguyễn Minh Hiếu, 2014. Đá h á cô tác thẩm đị h tí dụ đố vớ doa h h ệp vừa v hỏ tạ Sacomba k - Chi nhánh Khánh Hòa. Chuyên đề tốt nghiệp.Trường Đại học Nha Trang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đá h á cô tác thẩm đị h tí dụ đố vớ doa h h ệp vừa v hỏ tạ Sacomba k - Chi nhánh Khánh Hòa
7. Nguyễn Minh Kiều, 2006. Tí dụ v thẩm đị h tí dụ â h . Hà Nội: Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tí dụ v thẩm đị h tí dụ â h
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
8. Trân Văn Lý , 2005. G ả pháp â cao chất lượ thẩm đị h tro hoạt độ tí dụ doa h h ệp tạ VP Ba k. Chuyên đề tốt nghiệp. Học viện Ngân Hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: G ả pháp â cao chất lượ thẩm đị h tro hoạt độ tí dụ doa h h ệp tạ VP Ba k
9. Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, 2012. Báo cáo kết quả hoạt độ k h doanh. Hà Nội, tháng 3 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả hoạt độ k h doanh
10. Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, 2012. Báo cáo tài chính. Hà Nội, tháng 7 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính
11. Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, 2013. Báo cáo kết quả hoạt độ k h doanh. Hà Nội, tháng 3 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả hoạt độ k h doanh
12. Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, 2013. Báo cáo tài chính. Hà Nội, tháng 5 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính
13. Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, 2014. Báo cáo kết quả hoạt độ k h doanh. Hà Nội, tháng 3 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả hoạt độ k h doanh
14. Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, 2014. Báo cáo tài chính. Hà Nội, tháng 5 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tài chính
15. Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, 2014. Báo cáo thườ ê . Hà Nội, tháng 2 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thườ ê
16. Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng, 2014. Báo cáo thườ ê . Hà Nội, tháng 3 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thườ ê
17. Peter S.Rose, 2004. Quả trị â h thươ mạ . Hà Nội: Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quả trị â h thươ mạ
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
18. Thị Quỳnh Soa, 2007. G ả pháp â cao h ệu quả thẩm đị h tí dụ đố vớ các doa h h ệp hỏ v vừa tạ â h N â h thươ mạ cổ phầ các doa h o quốc doa h V ệt Nam VPBa k. Chuyên đề tốt nghiệp. Đại học Ngoại Thương Sách, tạp chí
Tiêu đề: G ả pháp â cao h ệu quả thẩm đị h tí dụ đố vớ các doa h h ệp hỏ v vừa tạ â h N â h thươ mạ cổ phầ các doa h o quốc doa h V ệt Nam VPBa k
19. Võ Đức Toàn, 2015. Tí dụ đố vớ doa h h ệp hỏ v vừa của N â h Thươ mạ Cổ phầ trê địa b th h phố Hồ Chí M h. Luận án tiến sĩ. Trường Đại Học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh.Tiếng anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tí dụ đố vớ doa h h ệp hỏ v vừa của N â h Thươ mạ Cổ phầ trê địa b th h phố Hồ Chí M h
3. Michel Crouchy and Dan Galai and Robert Mark, 2006. The essentials of risk management. The McGraw-Hill Companies Sách, tạp chí
Tiêu đề: The essentials of risk management

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ quy trình thẩm định tín dụng - Thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ quy trình thẩm định tín dụng (Trang 16)
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức - Thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức (Trang 45)
Sơ đồ 3.1: Quy trình thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại VP Bank  Bước 1: Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn - Thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng
Sơ đồ 3.1 Quy trình thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại VP Bank Bước 1: Tiếp nhận và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn (Trang 58)
Bảng 3.2: Quan hệ tín dụng của khách hàng với VP Bank - Thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng
Bảng 3.2 Quan hệ tín dụng của khách hàng với VP Bank (Trang 67)
Bảng 3.3: Cơ sở sản xuất và máy móc thiết bị của khách hàng - Thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng
Bảng 3.3 Cơ sở sản xuất và máy móc thiết bị của khách hàng (Trang 68)
Bảng 3.4: Hàng hóa, nguyên vật liệu đầu vào chính của khách hàng - Thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng
Bảng 3.4 Hàng hóa, nguyên vật liệu đầu vào chính của khách hàng (Trang 69)
Bảng 3.5: Thị trường tiêu thụ và kênh phân phối của khách hàng - Thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng
Bảng 3.5 Thị trường tiêu thụ và kênh phân phối của khách hàng (Trang 70)
Bảng 3.7: Kết quả kinh doanh của khách hàng - Thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng
Bảng 3.7 Kết quả kinh doanh của khách hàng (Trang 71)
Bảng 3.9: Nhu cầu tài trợ đầu tư dự án của khách hàng - Thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng
Bảng 3.9 Nhu cầu tài trợ đầu tư dự án của khách hàng (Trang 76)
Bảng 3.10: Hiệu quả dự án đầu tư của khách hàng - Thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng
Bảng 3.10 Hiệu quả dự án đầu tư của khách hàng (Trang 77)
Bảng 3.12: Tài sản đảm bảo cho các khoản tín dụng còn nợ - Thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng
Bảng 3.12 Tài sản đảm bảo cho các khoản tín dụng còn nợ (Trang 79)
Bảng 3.14: Đánh giá mội trường xã hội - Thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng
Bảng 3.14 Đánh giá mội trường xã hội (Trang 81)
Bảng 3.17: Đề xuất cho vay - Thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng
Bảng 3.17 Đề xuất cho vay (Trang 83)
Bảng 3.18: Tình hình dư nợ cho vay theo chất lượng - Thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng
Bảng 3.18 Tình hình dư nợ cho vay theo chất lượng (Trang 84)
Bảng 3.19: Chỉ tiêu phân loại nợ của VP Bank - Thẩm định tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP việt nam thịnh vượng
Bảng 3.19 Chỉ tiêu phân loại nợ của VP Bank (Trang 85)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm