Họ Đước-Rhzophoraceae R.Br.1814 :Gỗ hoặc bụi;có rễ chống rễ cà kheo hay rễ thở bề mặt rễ có nhiều lỗ khí ,bên trong có mô xốp phát triển mạnh ,làm nhiệm vụ dự trữ không khí.Khi thủy
Trang 1Trường Đại học Sư pham Hà Nội 2
Khoa Sinh – KTNN
BÁO CÁO KẾT QUẢ HỌC TẬP TẠI CÁT BÀ PHẦN THỰC VẬT
Trang 2Đây là dịp để các sinh viên tiếp xúc với thiên nhiên phong phú đa dạng củanước ta, đồng thời nâng cao kĩ năng và thói quen quan sát, ghi chép và thu thậpmẫu vât, …giúp sinh viên tập phán đoán và giải thích hiện tượng gặp ngoài tự
Trang 3nhiên Qua chuyến thực tế sinh viên của đoàn cũng học được rất nhiều điều quantrọng, đó là sự đoàn kết, hợp tác sẽ đem lại kết quả tốt nhất.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của nhà trường, thầy cô để đoàn thực
tế để chúng em có một khoảng thời gian thực tế thiên nhiên đầy lý thú
Cảm ơn các thầy cô trong đoàn đã cho chúng em biết thêm nhiều điều mới
lạ từ thiên nhiên
Phần nội dung
1 Mở đầu
Trang 4*/ Do yêu cầu và đặc thù của bộ môn Thực vật học và Động vật học ban giám hiệu nhà trường đã đồng ý tổ chức cho khóa 37 văn bằng 2 và khóa 38- khoa Sinh KTNN thực tế thiên nhiên đối với ngành Sư phạm Sinh và cử nhân Sinh học.
Cát Bà là khu vực có hệ thống động thực vật rất phong phú, là khu dự trữ sinh quyển của thế giới, tập trung các loài động thực vật trên cạn, dưới biển cảnh quan
đa dạng thích hợp cho việc nghiên cứu Vì vậy đây chính là địa điểm đoàn thực tế chọn để học tập, nghiên cứu
- Học tập và làm quen với phương pháp nghiên cứu sinh học ngoài tự nhiên
- Rèn luyện tinh thần chịu đựng gian khổ, khắc phục khó khăn, tác phong nhanhnhẹn, dẻo dai, tinh thần hợp tác, đoàn kết, kỉ luật trong công việc
- Hình thành tình yêu thiên nhiên, hiểu hơn về thiên nhiên, nâng cao ý thức bảo vệthiên nhiên
*/ Yêu cầu:
- Sinh viên phải cố gắng tìm tòi, học hỏi quan sát và đúc rút ra những kinh nghiệm,kiến thức qua đó làm giàu thêm vốn hiểu biết của mình
- Tự giác học tập, chủ động trong việc học tập
- Tác phong nhanh nhẹn, khẩn trương vì thời gian hạn chế
2.Kết quả nghiên cứu
Trang 52.1 Hệ sinh thái rừng ngập mặn
*/ Vị trí địa lý, đặc trưng: rừng ngập mặn nằm ở ven biển, cửa sông, là vùng giáp
danh giữa phần đất liền và biển Tại bãi Hiền Hào (nơi mà đoàn thực tế khảo sát) thuộc đảo Cát Bà mang đầy đủ đặc điểm của một khu rừng ngập mặn
+/ Tiếp giáp với biển
+/ Chịu ảnh hưởng của sự lên, xuống của thủy triều
+/ Là môi trường của các loài thực vật chịu được độ mặn của muối biển
*/ Thành phần loài phong phú:Chủ yếu là các cây thuộc họ Đước, họ Cỏ roi
ngựa, họ Đơn nem
Họ Đước-Rhzophoraceae R.Br.1814 :Gỗ hoặc bụi;có rễ chống (rễ cà kheo)
hay rễ thở (bề mặt rễ có nhiều lỗ khí ,bên trong có mô xốp phát triển
mạnh ,làm nhiệm vụ dự trữ không khí.Khi thủy triều xuống ,lỗ khí mở ra để lấy không khí ,sau đó dự trữ ở mô xốp),khác với các họ khác
chỉ có một vết lá.Lá đơn,mọc đối ,khi già thường có tuyến tiết muối, có lá kèm bao chồi non và sớm rụng Hoa lưỡng tính ,mọc đơn độc hay thành cụm ở nách lá ,đài
hợp thành ống nạc với (3-)4-10(-16)thùy; cánh hoa bằng số thùy đài ,mép khía như
ị rách ;tuyến mật ở trong nhị; nhị có khi gấp 3-4 lần cánh hoa ; bộ nhụy gồm 2-4 lá noãn hợp thành bầu trung hay hạ, 2 ô,mỗi ô có 2-4 noãn hoặc nhiều hơn.Qủa có đài
tồn tại ;hạt thường nảy mầm khi quả còn trên cây(‘sinh con’).
1 Cây Vẹt dù hay vẹt rễ lồi (Bruguiera gymnohiza(L) Savigny in Lank.1798) thuộc họ Đước(Rhizophoraceae), bộ Sim (Myrtales): Là cây gỗ, cao tới 35m, có
rễ thở, quả có 12-14 thùy đài, trụ mầm dài tới 25cm, phổ biến trong rừng ngập mặnkhắp cả nước Gỗ tốt, màu nâu nhạt, vỏ nhiều tannin, dùng nhuộm vải, làm lưới đánh cá hoặc thuộc da Vỏ trị tiêu chảy, trụ mầm chứa nhiều tinh bột, có thể chế biến thành thức ăn ngọt, dùng để ăn trầu
Trang 6Hình1 : Vẹt dù
2 Cây Đước nhọn (Rhizophora mucronata), thuộc họ Đước (Rhizophoraceae),
bộ Sim (Myrtales): Là cây gỗ, cao tới 30m, Rễ chống phát triển, gỗ nặng, vỏ
nhiều tannin, dùng làm thuốc nhuộm vải hoặc thuộc da, chữa tiêu chảy và cầm máu, mọc rải rác ven biển
Trang 7Hình3 :Cây Trang-Rừng ngập mặn.
(Nguồn:Phan Trọng Trường k38A-Sp Sinh)
4.Đước, đước đôi hay đước bộp(Rhizophora apiculata blume,1827):Gỗ cao tới
35m ,rễ chống phát triển mạnh,mặt dưới lá có tuyến màu đen rõ ;bao hoa mẫu 4; quả có 4 lá đài tồn tại; trụ phình to phía dưới ,dài 20-40 cm.Phổ biến ở ven biển từ Bắc vào Nam.Cây cho gỗ ,rễ chữa các bệnh về khớp ,vỏ chứa nhiều tanin
Trang 8Hình 4:Đước đôi.
5.Đước vòi,Đăng,Chân chằng (Rhizophora stylosa Griff.1854):Gỗ nhỏ ,8-10m,
rễ chống phát triển mạnh ,nhánh màu đen ; lá hình bầu dục,mặt trên nâu đậm và gân mờ, dưới nâu đỏ và có tuyến rõ ;đài 9-12 thùy ;cánh hoa dài 8mm ;nhị 8(4 đínhtrên đài , 4 trên cánh hoa);bầu trung;quả có trụ mầm dài 25(-45) cm;mùa hoa tháng4-7.Mọc rải rác ven biển Quảng Ninh, Khánh Hòa,Bà Rịa -Vũng Tàu, Gỗ đóng tàu thuyền,làm trụ mỏ,vỏ chứa tanin, dùng nhuộm lưới và thuộc da
Hình 5:Đước vòi
Họ Cỏ roi ngựa -Verbenaceae Jaume,1805 : Cây gỗ (Tếch),bụi (Tu hú)
hoặc Cỏ (Đuôi chuột) ,cành thường chỉ vuông khi non, không có tinh dầu thơm.Lá đơn hoặc mọc kép ,mọc đối hoặc vòng ,không có lá kèm.Hoa
thường lưỡng tính ,bao hoa mẫu 5-4, đài đều nhau ,thùy tràng hơi không đềuđến phân thành 2 môi không rõ ; nhị 4(2 nhị ngắn ở trên ) hoặc chỉ còn 2 nhị
;bầu thượng ,nguyên,vòi nhụy ở đỉnh bầu Qủa hạch ít khi là quả nang.
Trang 9-Cây Mắm,Mấm hay Mắm ổi(Avicennia marina(Forsk.)Vierh,1907):gỗ cao tới
10m, rễ thở phát triển mạnh; vỏ thân bong thành mảng như vỏ ổi ;lá mọc
đối.Thường mọc lẫn với Đước,Trang ở rừng ngập mặn.Vỏ chứa nhiều tanin;vỏ thân và rễ chữa bệnh phong
Hình 6: Cây Mắm
Họ Đơn nem-Myrsinaceae R.R.1810 :Gỗ nhỏ hoặc bụi ; lá mọc cách,
thường có điểm sáng mờ ; hoa thường lưỡng tính,mẫu (3-)4-5,đều ;đài và
tràng hợp thành ống hình chuông,nhị đẳng số và đối diện cánh hoa,đính trên ống tràng ;bộ nhụy gồm 3-4 lá noãn hợp thành bầu thượng hay trung;quả
mọng hay hạch thường có 1 vòi nhọn ở đỉnh, 1 hạt (trừ Sú khá giống với
Đước, có đài vặn mạnh về bên phải,nhị hợp thành ống và quả nang hình trụ cong có hat nảy mầm trong vỏ)
-Cây Sú(Aegiceras corniculatum(L) Blanco, 1837:Bụi hoặc gỗ nhỏ,cao 1-4 m
Thường mọc ven biển cùng Đước ,Vẹt giống với Đước bởi có đài vặn mạnh về bên phải, nhị hợp thành ống và quả nang hình trụ cong có hạt nảy mầm trong vỏ.Nhưng khác biệt bởi cây gỗ nhỏ,lá mọc cách, nhị đẳng số và đối diện cánh hoa trên ống tràng, quả không có đài tồn tại
Trang 10Hình 7 :Cây Sú
2.2 Hệ sinh thái Vườn quốc gia Cát Bà
Vườn quốc gia Cát Bà là khu rừng đặc dụng của Việt Nam, khu dự trữ sinh quyển thế giới Vườn quốc gia Cát Bà thuộc huyện Cát Hải, Hải Phòng, nằm cách trung tâm thành phố Hải Phòng 35 hải lý về phía đông Có tọa độ địa lý:
Trang 11Thành phần thực vật có 741 loài khác nhau, nhiều loại cây gỗ quý như trai
lý, lát hoa, lim xẹt, dẻ hoa, kim giao, gõ trắng, chò đãi, trên thế giới chỉ có ở dãy núi Himalaya, thực vật ngập mặn 23 loài, rong biển 75 loài, thực vật phù du 199 loài
*/ 10 Họ thực vật đặc trưng cho các tầng tán rừng tại vườn quốc gia Cát Bà Tầng cỏ quyết:
+ Cây mò đỏ (Clerodendron japonicum), họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae): mọc hoang phổ biến, làm thuốc chữa viêm tử cung
Hình 8: Cây mò đỏ+Cây Nguyệt quế (Murraya paniculata), họ Cam (Rutaceae): Cây cảnh, mọc hoangkhắp nơi
Trang 12Hình 9: Cây nguyệt quế+Họ Gừng (Zingiberaceae) như Lá dong (Phrynium placentarium), là cỏ 1 năm, cao 1m, dùng gói bánh trưng, rễ sắc uống chữa sưng gan, làm thuốc giải rượu; Sa nhân (Amomum vilosum) cỏ cao 1,5m ưa bóng, quả chín màu đỏ nâu,có gai mềm làm gia vị chế rượu mùi, an thai, chữa đầy bụng.
Hình 10: lá dong+ Cỏ Lau (Narenga porphyrocoma), Họ Hòa thảo ((Poaceae) là cỏ nhiều năm, cao tới 2,5m, mọc ven rừn từ Bắc vào Nam
Trang 14+ Họ Chè (Theaceae), cây Hải đường (Camellia amplexicaulis) mọc phổ biến, dùng làm cảnh.
có thể phát hiện những vết chất độc trộn lẫn với thức ăn
Hình 13:Cây Kim Giao
+ Họ Thông (Pinaceae), cây Thông hai lá hay Thông nhựa (Pinus merkussi) cây gỗthường xanh, gỗ được sử dụng rộng rãi, nhựa được dùng tinh chế dầu thơm dùng trong công nghiệp
Tầng tán rừng:
+Họ Ngọc lan (Magnoliaceae), cây Giổi lông (Michelia balansae)
+ Họ Đậu (Fabaceae), cây Vàng anh (Saraca dives), thường mọc ở ven suối
Trang 15Hình14:Cây Vàng Anh
2.3 Trong hệ sinh thái rừng thứ sinh
*10 họ thực vật tiêu biểu đã gặp trong hệ sinh thái rừng thứ sinh.
- Họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae Jaume, 1805): cành thường chỉ vuông khi non, lá đơn hoặc kép, mọc đối hoặc vòng, không có lá kèm; bầu hạ, nguyên, vòi nhụy ở đỉnh đầu quả hạch, ít khi là quả nang Đại diện:
+ Tếch, Giá tị (Tectona granddis): cây gỗ cao tới 30m, cành vuông Lá đơn.rất to, mọc đối, mặt dưới có lông vàng Hoa màu trắng, mọc thành cụm xim ở ngọn Gỗ cúng và bền, dùng làm báng súng, dầu trị hắc lào, làm thuốc kích thích mọc tóc
Trang 16Hình15 : cây tếch
- Họ Khoai lang ( Convolvulaceae Juss) - Bìm bìm: cỏ leo hay bò bằng thân cuốn, thường có nhựa mủ trắng và rễ củ Hoa đều, lưỡng tính, tràng hợp thành hình ống hoặc phễu hay chuông, xếp vặn bên phải Đại diện:
+ Rau muống biển (Ipomoea pes-caprae) cỏ mọc bò, thân màu tím nhạt, hoa màu tím như hoa rau muống Cây thường mọc ở bãi cát ven biển lá làm thức ăn cho thỏ, dê, dắp chữa mụn nhọt, rắn cắn
Trang 17Hình 16 : Rau muống biển
- Họ Cau (Arecaceae Schultz-Sch.1832): cây gỗ, thân cột hoặc dây leo gỗ dài,mạchthủng lỗ đơn hay hình thang, lá đơn, kích thước lớn, xẻ thùy lông chim, cụm hoa dạng bông mo kép, bao hoa mẫu 3, dạng đài, nhị thường 6,bao phấn đính lưng với trung đới rộng, quả hạch nạc hoặc hạch khô, thường mang một hạt Đại diện:
+ Dừa (Cocos nucifera) quả hạch, nặng tới 8kg, mang 1 hạt, phần giữa hạt là một khoang trống chứa nước do nội nhũ tạo ra, phần chính là nội nhũ Là cây có giá trị kinh tế cao nhất trong họ trồng phổ biến ở các vùng ven biển Cùi dừa ích khí, bổ dưỡng, dầu dừa trị bỏng, dùng trong công nghiệp thực phẩm, nước dùa giải khát, trị sởi, sán sơ mít,rễ trị đau bụng vàng da
Hình 17 : Cây dừa
- Họ cà phê ( Rubiaceae Juss) cây gỗ, bụi hoặc dây leo, phụ sinh đến cỏ, không có nhựa mủ trắng Lá đơn, mọc đối, có lá kèm, hoa lưỡng tính hợp thành xim hoặc có khi hình đầu, mẫu 4-5, tràng hợp, nhị thường bằng số thùy tràng, bầu hạ, 2 ô, chứa
1 hay nhiều noãn Quả mọng, hạch hay khô, hạt có phôi thẳng hoặc không có nội nhũ Đặc trưng bởi " đối, kèm, hợp, hạ" Đại diện:
+ Bướm bạc ( Mussaenda dehiscens): cây bụi cao 4-6m, mọc rải rác từ Bắc vào Nam, mùa hoa tháng 6-10, quả tháng 7-11, rễ và thân chữa bệnh nóng trong, vỏ làm thuốc cho trẻ em bị đậu mùa
Trang 18Hình 18: Cây Bướm bạc
- Họ Dâu tằm (Moraceae Link): Cây đa dạng, thường là gỗ thường xanh hoặc rụng
lá, có nhựa mủ trắng, lá đơn, mọc cách, có lá kèm bao bọc chồi non,sớm rụng và
để lại sẹo, cụm hoa hình đầu, có trục, là cụm hoa lồi hoặc lõm, thỉnh thoảng có cụm hoa đực hình đuôi sóc Hoa đơn tính, cùng hoặc khác gốc, bao hoa đơn hoặc
có khi trần, gồm (2-)4 lá đài, có khi không có tràng, nhị đẳng số và đối diện bao hoa, bộ nhụy gồm hai lá noãn đính gốc thành bầu thượng, quả phức, ít khi là quả đơn, hạt thường có nội nhũ nạc
+ Sung (Ficus racemosa) cây gỗ trung bình, lá đơn, mọc cách, có lá kèm bao bọc chồi non nhưng sớm rụng, mặt lá thường bị một loài côn trùng thuộc họ Psyllidae
kí sinh gây những mụn nhỏ được gọi là "vú sung" Được trồng phổ biến và mọc hoang khắp cả nước, đẻ lấy quả và lá như rau ăn, lá và nhựa dùng để làm thuốc Tác dụng lợi sữa, giải độc, chữa bệnh trĩ, rất tốt cho phụ nữ mang thai
Trang 19Hình 19: Cây sung
- Họ Long não (Lauraceae Juss): cây gỗ, hiếm khi là ký sinh không có lá, cành non
có màu xanh, lá đơn, mọc cách không có lá kèm, có ba gân chính hoặc gân lông chim rất đơn giản, thơm Hoa lưỡng tính, mọc thành cụm hình chùy, xim hoặc tán giả, thường mẫu 3, đế hoa do phần dưới bao hoa và chỉ nhị hợp thành chén; đặc trưng bởi bộ nhị nhiều, hợp thành bó 3 nhị, bao phấn mở bằng hai hoặc 4 lưỡi gà,
bộ nhụy thường 1 lá noãn Quả hạch hoặc mọng, đôi khi đế hoa phát triển thành đấu bao lấy quả, hạt có phôi lớn, nội nhũ nhỏ hoặc không có Đại diện:
+ Bời lời nhớt (Litsea glutinosa) cây bụi hoặc gỗ, cao 5(-15)m Mọc phổ biến, gỗ mềm, dùng đóng thùng đựng hàng, hạt chứa 38-43% tinh dầu thơm làm xà phòng;
vỏ nhớt dùng chế biến keo công nghiệp, trát tường, quả ăn được, rễ làm thuốc trị tiêu chảy, viêm ruột, vỏ cây dã đắp chữa sưng tuyến vú, bắp chuối, vết thương chảy máu, hiện đang được trồng làm cây xóa đói giảm nghèo ở Tây Nguyên
Trang 20Hình 20 : Bời lời nhớt
- Họ Thầu dầu ( Euphorbiaceae Juss) cây đa dạng nhưng luôn có nhựa mủ trắng hay dịch không màu, lá thường mọc cách, có các tuyến ở gốc, thường được gọi là mắt cua, luôn có lá kèm, hoa đều, đơn tính, mẫu (6)-3 thường không có cánh và
có tuyến mật, vòi nhụy 3, tồn tại ở quả, quả nang, mở thành 3 mảnh vỏ, để lại trụ giữa với hạt đính treo ở đỉnh
+ Me rừng (Phyllanthus emblica): gỗ cao khoảng 7m, mọc phổ biến ở các trảng cỏ ven rừng Quả ăn được, lá làm rau chua, làm thuốc chữa HIV
Trang 21Hình 21 : Cây me rừng
- Họ xoài (Anacardiaceae Lindl) cây gỗ, bụi hoặc leo gỗ có nhựa mủ thơm, lá kép lông chim 1 lần, ít khi đơn, mọc cách,thường tập trung ở tận cùng Quả hạch hay mọng, chứa một hạt
+ Muối hay Ngũ bột tử (Rhus chinensis) cây gỗ, cao từ 6-10m, mọc hoang phổ biến trong rừng, nốt sần ở lá chứa nhiều tanin dùng chữa cảm mạo, đái dàm, ong vàng đốt, rễ chữa rắn cắn, thứ muối hoa trắng có vỏ rễ dùng trị dị ứng sơn
Hình 22: Cây Muối
Trang 22- Họ sim (Myrtaceae Juss) gỗ hoặc bụi, vỏ thân thường bong ra từng mảng, có tuyến tiết tinh dầu thơm Lá đơn, mọc đối, không có lá kèm, gân hình cung Hoa lưỡng tính, đều, mọc đơn độc hay thành xim ở nách lá, bao hoa mẫu 4-5, đài hợp thành hình chén, nhị nhiều,có khi hợp thành nhóm 4-6 nhị, hoặc đẳng số đối diện với cánh hoa Bầu hạ, 2-3(-5) ô, một vòi nhụy,noãn nhiều, đính trụ giữa, quả mọng hay khô có đài tồn tại, nhiều hạt.
+ Cây Sim (Rhodomyrtus tomentosa) lá đơn, mọc đối, mặt dưới có nhiều lông, màu trắng bạc Hoa lớn, màu tím, quả ăn được, dùng làm thuốc chữa thiếu máu khithai nghén, chữa điếc, rễ sắc uống trị đau tim, cây chứa nhiều tanin, mọc hoang ở vùng trng du trên khắp cả nước
Trang 23+/ Trên đường vào đảo Cát Bà sinh viên cảm nhận được không khí biển, từ khu vực nước lợ (cảng Hải Phòng) đến khu vực nước biển tương đối sâu.
+/ Khảo sát chợ hải sản, cảng cá,khu đồ lưu niệm Ở Cát Bà
+/ Tham quan, khảo sát Bãi Hiền Hào, Vườn quốc gia (Hang Quân Y, Động TrungTrang)
+/ Tham quan Vịnh Lan Hạ, khảo sát Bãi Vạn Bội
+/ Khảo sát Bãi Cát Cò 1,2,3,
Đoàn thực tế đã quan sát được nhiều loài động thực vật, hệ sinh thái ở Cát Bà Tiếnhành thu mẫu, phân tích xử lý và đem vào đất liền
- Riêng đối với bản thân:
+Sau chuyến đi thực tế này,nó đã cho em thấy được kiến thức của mình còn rất hạnchế,cần được củng cố,và học hỏi thêm rất nhiều.Ngoài ra cần phải tập trung hơn với công việc để đạt được kết quả tối đa
3.2 Tồn tại của chuyến đi thực tế và kiến nghị, đề xuất.
Trong chuyến đi cũng còn một số tồn tại cần phải khắc phục:
+/ Số lượng sinh viên đông mà giảng viên hướng dẫn lại hạn chế nên cán bộ lớp phải chủ động phối hợp cùng với thầy cô quản lí lớp về: sinh hoạt cá nhân, giờ giấc, quá trình học tập, ý thức kỷ luật của các bạn trong đoàn
+/ Thời gian thực tế ngắn nên sinh viên cần có tác phong nhanh nhẹn, tiết kiệm thời gian
- Những đề xuất để sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên nhiên nhiên,mang lại lợi ích chung cho cộng đồng:
Săn bắt hải sản và khai thác gỗ ở rừng hợp lí,có mục đích rõ ràng;ngăn chặn các hoạt động trái phép có ảnh hưởng lớn tới nguồn tài nguyên thiên nhiên
Có kế hoạch nuôi trồng và bảo tồn các giống loài có nguy cơ tuyệt chủng cao