Trường ĐH Tôn Đức ThắngKhoa MT & BHLĐ Các Tiêu Chí Đánh Giá Môi Trường Đô Thị Và Công Nghiệp Sinh Viên Thực Hiện: nhóm 2... Môi trường đấtMôi trường nước Môi trường không khí Chất t
Trang 1Trường ĐH Tôn Đức Thắng
Khoa MT & BHLĐ
Các Tiêu Chí Đánh Giá Môi Trường
Đô Thị Và Công Nghiệp
Sinh Viên Thực Hiện: nhóm 2
Trang 2Nội Dung
1.Tổng quan
2.Cơ sở phương pháp luận
3.Các tiêu chí đánh giá môi trường
đô thị và khu công nghiệp
4.Ứng dụng
Trang 3Đánh giá là hoạt động có hệ thống và
mục tiêu về một chương trình hay dự án đang thực hiện hoặc đã hoàn thành.Thường do các chuyên gia đánh giá độc lập tiến hành và cơ quan độc lập
đề xướng
1 Tổng quan
Trang 4Tiêu chí (criterion) là các tiêu chuẩn
dùng để kiểm định hay để đánh giá một đối tượng, mà bao gồm các yêu cầu về chất lượng, mức độ, hiệu quả, khả năng, tuân thủ các qui tắc và qui định, kết quả cuối cùng và tính bền vững của các kết
quả đó.
1 Tổng quan
Trang 5Để thống nhất và chuẩn hóa việc đánh giá hay so sánh trạng thái môi trường cần phải thống nhất các tiêu chí đánh giá
1 Tổng quan
Trang 6Môi trường đất
Môi trường nước
Môi trường không khí
Chất thải rắn
Tiếng ồn
Hệ sinh thái đô thị
sức khỏe của cộng động nhân dânCác thành tố môi trường
Trang 7Để xác định các tiêu chí đánh giá môi trường ĐT & KCN người ta dựa vào
mô hình “ áp lực – trạng thái – đáp
ứng ”
2 Cơ sở phương pháp luận
Trang 8Lịch sử phát triển của mô hình
Trang 9Hoạt động của con
người Sản xuất-Thương mại-
Đô thị và nông thôn
Đáp ứng xã hội
Luật pháp Chiến lược, chính sách Công nghệ mới Kiểm soát ô nhiễm Thay đổi tiêu thụ Các công ước quốc tế Nội dung khác
Trang 10Tiêu chí về áp lực đối với môi trường
Tiêu chí về đáp ứng đối với môi trường
Tiêu chí về trạng thái (chất lượng) môi trường
3 Các tiêu chí đánh giá
Trang 11Tiêu chí về áp lực đối với môi trường
Quy mô phát triển đô thị phải hợp lý
Quy hoạch sử dụng đất đô thị phù hợp với yêu cầu bảo vệ môi trường đặc biệt là quy hoạch phân khu chức năng đô thị
(công nghiệp, khu dịch vụ, khu dân cư,
trường học, bệnh viện …)
Trang 12Tiết kiệm sử dụng và khai thác tài nguyên thiên nhiên
Giảm thiểu nguồn thải các chất gây
ô nhiễm môi trường phát sinh từ sản xuất
Bảo tồn đa dạng sinh học và tái tạo một hệ sinh thái bền vững
Trang 13Các chỉ thị đánh giá áp lực
Dân số
Diện tích đô thị
Tăng trưởng kinh tế
Cơ cấu thu nhập quốc dân
Tổng số, tỷ lệ các phương tiện giao thông
Trang 14Tiêu chí về đáp ứng đối với môi trường
Cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị
Các nguồn thải từ hoạt động sinh hoạt và sản xuất đều được xử lý
đạt tiêu chuẩn yêu cầu
Đô thị đã giải quyết cơ bản vấn
đề nhà ở, chữa bệnh, học tập, vui chơi, giải trí … của nhân dân
Trang 15Tổ chức, cơ chế quản lý, các văn bản pháp quy quản lý môi trường
đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường của đô thị
Nhân dân có nếp sống thân thiện với môi trường và có ý thức bảo vệ môi trường;
Ngân sách đầu tư cho bảo vệ môi trường thích đáng
Trang 16Các chỉ thị đánh giá đáp ứng
Tỷ lệ dân được cấp nước máy (%)
Mật độ cống thoát nước của đô thị (km/km2)
Mật độ đường giao thông/ diện tích
đô thị (km/km2)
Tỷ lệ số rác thải được thu gom (%)
Tỷ lệ số hộ gia đình có bể tự hoại
Trang 17Số giường bệnh trên nghìn dân.
Số bãi chôn rác và nhà máy xử lý
rác.
Bình quân diện tích nhà/người
(m2/người)
Diện tích cây xanh đô thị
Chỉ thị về quản lý môi trường
Ngân sách Nhà nước đầu tư cho
bảo vệ môi trường (% tổng ngân sách Nhà nước, % tổng sản phẩm xã hội)
Trang 18Tiêu chí về trạng thái môi trường
Trạng thái môi trường đất
Trạng thái môi trường không khí
Trạng thái môi trường nước
Trạng thái môi trường tiếng ồn
Sức khỏe cộng đồng
Trang 19Các chỉ thị đánh giá trạng thái môi trường
Môi trường nước
Trữ lượng nguồn nước ngầm (m3/s)
Chất lượng nước ngầm (pH, BOD5, tổng coliform, chất rắn lơ lửng, tổng N, P, kim loại Fe, Mn,…)
Trữ lượng nước mặt
Chất lượng nước mặt (pH, BOD5, tổng coliform, chất rắn lơ lửng, tổng N, P, kim loại Fe, Mn, As, Hg…), thuốc hóa học bảo
vệ thực vật (vùng ngoại thành)
Trang 20Môi trường không khí
Trang 21Môi trường đất (ngoại thành)
Chỉ thị hóa học: pH, mùn tổng số, đạm tổng số, P2O5 tổng, SO4 tổng
Kim loại nặng: Cu, Zn, Mn, Pb
Chỉ thị sinh học: một số vi khuẩn chính
Trang 22Mức ồn giao thông
Mức ồn trung bình ban ngày (6 – 18 giờ) của các đường phố chính dBA
Mức ồn trung bình ban tối
(18– 22 giờ) của các đường
phố chính dBA
Trang 23Tỷ lệ số người chết vì bệnh ung thư trong năm trên nghìn dân (1/1000).
Tỷ lệ số người đến khám bệnh ở các
cơ sở y tế các cấp trong năm trên
nghìn dân (1/1000)
Trang 244 ứng dụng
Áp dụng mô hình DPSIR “xây dựng bộ thông số chỉ thị cho chiến lược giám sát môi trường vùng đầm phá Tam Giang – Cầu Hai, tỉnh Thừa Thiên Huế”
Trang 25Sơ đồ mô hình DPSIR
Trang 26Giới thiệu về vùng nghiên cứu
Địa lí hành chính: bao gồm 6 huyện và thành phố với lượng dân cư đông đúc
Hoạt động sản xuất truyền thống là nông nghiệp
Đang phát triển mạnh hai hoạt động là đánh bắt cá - nuôi trồng thuỷ sản và du lịch
Chịu sự ảnh hưởng mạnh của việc gia tăng mực nước biển
Trang 33Các tiêu chí đánh giá
Nhóm tiêu chí về áp lực:
Gia tăng dân số
Lượng nước thải
Phát triển nông nghiệp
Diện tích nuôi trồng thuỷ sản
Sản lượng đánh bắt cá
Lượng khách du lịch
Trang 34Đa dạng sinh học (thành phần tảo, các loài ở dải cát và đụn cát, sinh vật đáy, cá, chim nước)
Trang 35Chất lượng nước, bùn cát ( nồng độ oxy hoà tan, coliform, chất dinh
dưỡng, các hợp chất hữu cơ độc hại)
Địa hình đáy đầm phá
Thuỷ triều
Xói lở bờ biển
Trang 36Các tiêu chí đánh giá
Nhóm tiêu chí về đáp ứng:
Chương trình quản lý vùng bờ cấp quốc gia hoặc cấp tỉnh
Diện tích các khu bảo tồn
Diện tích rừng ngập mặn
Quản lý tổng hợp lưu vực sông
Trang 37Các tiêu chí đánh giá
Nhóm tiêu chí về tác động:
Bùng phát tảo
Hiện tượng cá chết hàng loạt
Thu nhập dân địa phương
Các rủi ro về sức khoẻ và an toàn của cộng đồng
Xói lở bờ biển