Đề tài sử dụng mô hình Cobb Douglas nhằm phân tích hiệu quả kỹ thuật nuôi tôm sú ở xã thụy hải huyện thái thụy tỉnh thái bình nhằm phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng suất nuôi tôm của hộ nông dân
Trang 1Phần I
Đặt vấn đề1.1 Vai trò của ngành sản xuất nông nghiệp nói chung vàngành nuôi tôm sú nói riêng trong nền kinh tế quốc dân
Sản xuất nông nghiệp là một trong những ngành kinh tế chính của nềnkinh tế quốc dân Nông nghiệp không chỉ có chức năng đảm bảo an toàn lơngthực, thực phẩm cho cả nớc mà còn cung cấp nhiều mặt hàng nông sản xuấtkhẩu có giá trị kinh tế cao Ngành nuôi trồng thuỷ sản nói chung và nuôi tôm
sú nói riêng đã góp phần quan trọng vào việc thực hiện các mục tiêu chiến lợccủa sản xuất nông nghiệp nhất là trong giai đoạn thực hiện công nghiệp hóahiện đại hóa đất nớc Các loại thực phẩm nh tôm, cua, cá biển có giá trị dinh d-ỡng cao và là nguồn cung cấp chất đạm không thể thiếu trong cuộc sống hàngngày của nhân dân Nhu cầu về thủy sản mà nhất là nhu cầu về tôm sú củanhân dân trong nớc cũng nh thế giới là rất cao và ngày càng tăng lên Vì thếviệc nâng cao năng suất nuôi trồng thủy sản là rất quan trọng, không chỉ đápứng nhu cầu trong nớc mà còn tạo điều kiện xuất khẩu thu ngoại tệ Nâng caonăng suất nuôi trồng thuỷ sản nói chung và nuôi tôm sú nói riêng không chỉ đểcung cấp nhu cầu thực phẩm, xuất khẩu mà còn để ổn định và nâng cao đờisống của ngời nông dân ven biển Đây là cách cơ bản để tạo ra sự thay đổitrong sản xuất nông nghiệp, trong nuôi trồng thuỷ sản nói chung và trong sảnxuất tôm sú nói riêng
Từ giữa những năm 1980, Việt Nam bắt đầu thực hiện chính sách đổimới chuyển nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang cơ chế thị trờng
có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc theo định hớng xã hội chủ nghĩa Trong nôngnghiệp, cơ chế khoán mới theo tinh thần nghị quyết 10NQ/TW ngày 5/4/1988của Bộ Chính trị về đổi mới cơ chế quản lý nhằm giải phóng sức sản xuất trongnông thôn, trong từng hộ nông dân Hộ đợc coi là đơn vị kinh tế tự chủ, độc lập
đã phát huy đợc vai trò của hộ trong sản xuất nông - lâm - ng nghiệp Trongnhững năm gần đây lợng xuất khẩu gạo của Việt Nam đạt trung bình khoảng4,5 triệu tấn, nhng với giá gạo nh những năm gần đây thì nguồn thu này không
đáng kể trong tổng thu nhập quốc dân Song song với việc xuất khẩu gạo thìnhững nguồn lợi thuỷ sản cũng đợc xuất khẩu ra nớc ngoài với khối lợng khálớn nên nguồn thu này rất đáng kể trong tổng thu nhập quốc dân
Trang 2Trong những năm qua, nhờ việc mở rộng diện tích nuôi và đầu t thâmcanh tăng năng suất, lợng thủy sản trong đó có tôm sú cũng đã tăng lên rõ rệt.Tuy nhiên, lợng thủy sản này còn rất ít so với nhu cầu tiêu dùng của nhân dân,
đặc biệt là lợng tôm sú thành phẩm mới chỉ đáp ứng đợc nhu cầu của một bộphận nhỏ dân c có thu nhập cao và các khách sạn, nhà hàng phục vụ kháchngoại quốc, còn lại một lợng nhỏ dành cho xuất khẩu Tuy lợng tôm xuất khẩucủa Việt Nam chỉ chiếm một phần nhỏ trên thị trờng tôm thế giới nhng lại chịusức ép cạnh tranh lớn của các nớc nh Philippines, Trung Quốc, Thái Lan,Singapore Đó là những nớc mà nghề nuôi tôm sú đã phát triển thành ngành
“công nghiệp nuôi tôm” Chất lợng tôm của họ không những tốt mà trọng lợngtôm cũng tơng đối lớn từ 0,4 – 0,8 hoa thậm chí 10 hoa/ con, trong khi đótrọng lợng tôm của Việt Nam chỉ đạt từ 0,2- 0,4 hoa/ con Vì vậy mà giá tômxuất khẩu của Việt Nam trên thị trờng quốc tế cũng thấp hơn của các nớc này.Không những có thế mạnh về chất lợng tôm tốt, trọng lợng tôm/con lớn mànhững nớc này còn có thế mạnh về khối lợng tôm sản xuất ra hàng năm rất lớn.Nguyên nhân là do ở Việt Nam nghề nuôi tôm mới đang phát triển ở hình thứcnuôi bán thâm canh, chỉ có một bộ phận nhỏ nông dân bắt đầu nuôi côngnghiệp và thâm canh, khoa học kỹ thuật ứng dụng trong quá trình nuôi cha phổthông (do hệ thống khuyến ng phát triển kém) nên việc nuôi tôm còn phụ thuộcnhiều vào thiên nhiên dẫn đến năng suất, chất lợng tôm còn thấp
Với lý do trên, Việt Nam cần nỗ lực hơn nữa nghiên cứu và ứng dụngkhoa học kỹ thuật vào nuôi tôm nhằm tăng năng suất và thu nhập cho ngờinông dân các vùng ven biển Thêm vào đó, Việt Nam cũng cần ứng dụng cáccông nghệ sinh học vào quá trình nuôi tôm để làm giảm hóa chất và mầm bệnhtồn tại trong tôm trởng thành, nâng cao chất lợng sản phẩm và bảo vệ môi tr-ờng để những vụ nuôi sau thu đợc kết quả tốt
Năng suất tôm nuôi chịu ảnh hởng bởi các nhân tố bên trong cũng nhbên ngoài, trong đó yếu tố bên ngoài quan trọng nhất là môi trờng nuôi đó làchất bùn ở đáy ao nuôi và nguồn nớc nuôi Ngoài môi trờng nuôi, chất lợng congiống và thức ăn thì trình độ của ngời lao động là nhân tố quan trọng bậc nhất
có khả năng làm tăng năng suất tôm nuôi Thiếu kiến thức, thiếu khả năng ứngdụng khoa học kỹ thuật vào quy trình nuôi tôm không chỉ làm giảm năng suất
mà còn giảm chất lợng tôm và gây tác hại xấu đến môi trờng Năng suất thấp
có liên quan đến trình độ học vấn và khả năng áp dụng khoa học kỹ thuật thấp
Trang 3Ngời ra quyết định sản xuất có trình độ học vấn cao có thể thích ứng nhanh với
sự thay đổi của các yếu tố liên quan đến năng suất, chất lợng tôm nh môi trờngnuôi, con giống, … Do vậy, nâng cao chất lợng nguồn lực là một trong nhữngchính sách đợc u tiên của chính phủ Việt Nam
Đã có rất nhiều nghiên cứu về ảnh hởng của các yếu tố đầu vào (tới tiêu,phân bón, thuốc trừ sâu ) đến năng suất cây trồng, vật nuôi nh năng suất lúa,năng suất ngô, năng suất dâu tằm Nhng cho đến nay vẫn có rất ít nghiên cứu
về sự khác biệt giữa năng suất đạt đợc với năng suất tiềm năng và các yếu tốlàm giảm sự khác biệt đó cũng nh vai trò của nguồn lực con ngời (trình độ họcvấn, kinh nghiệm sản xuất, sự tiếp cận thông tin nông nghiệp )đến năng suất
và hiệu quả kỹ thuật sản xuất đối với cây trồng, vật nuôi đặc biệt là đối với tôm
sú - một loài sinh vật rất mẫn cảm với sự thay đổi của các yếu tố đầu vào nóichung và môi trờng nuôi nói riêng
1.2 Những vấn đề đặt ra
Phấn đấu đạt năng suất tối đa với mỗi mức mức chi phí đầu t của từngloại đầu vào và công nghệ nhất định là mục tiêu của các nhà sản xuất Tuynhiên, cho đến nay có rất ít nghiên cứu đợc tiến hành ở Việt Nam nhằm lý giảicâu hỏi tại sao năng suất tôm nuôi của ta còn thấp và không đạt đợc mức sản l-ợng tối đa cho phép? Ngoài ra, cũng có quá ít các nghiên cứu về tác động củaphơng pháp sử dụng các đầu vào hoặc sự không đầy đủ thông tin hay sự thiếuhụt về kỹ năng, kỹ thuật cũng nh việc cung ứng các đầu vào không kịp thời đếnnăng suất của tôm nuôi Vì vậy, bất chấp sự có mặt của công nghệ mới, một sốnông dân vẫn sử dụng cách sản xuất truyền thống (nuôi quảng canh), trong khi
họ thiếu sự am hiểu kỹ thuật cũng nh khả năng đầu t các yếu tố đầu vào Dovậy họ không đạt đợc kết quả và hiệu quả sản xuất cao
Vấn đề khoảng cách giữa năng suất thực tế và năng suất tiềm năng cóthể đạt đợc là mối quan tâm lớn của các nhà hoạch định chính sách và các nhàkhoa học Việc áp dụng thành công một công nghệ (kỹ thuật) vào quy trìnhnuôi đòi hỏi ngời nông dân phải có khả năng phân tích và hiểu đợc công nghệ
đó cũng nh sự phức tạp của nó và chọn lựa một cách khoa học mức phân bổnguồn lực sẵn có để đạt đợc lợi nhuận tối đa từ quá trình sản xuất của mình
Nhìn chung ở nông thôn Việt Nam mà nhất là ở vùng ven biển, trình độhọc vấn của ngời lao động còn thấp Vì vậy, khả năng phân tích thông tin, hiểu
Trang 4tôm giống đúng thời gian qui định là có giới hạn Thấy rõ tình trạng này, chínhphủ không chỉ tiếp tục mở rộng hệ thống giáo dục chính quy mà còn đầu tnghiên cứu về nông thôn, mở các chơng trình đào tạo phi chính quy và cungcấp các dịch vụ thông tin nông nghiệp phục vụ sản xuất Tuy nhiên, các dịch vụnày ở nông thôn vẫn còn cha phổ cập và cha đáp ứng đợc yêu cầu của bà connông dân Những câu hỏi đặt ra là:
1 Các yếu tố đầu vào có ảnh hởng đến năng suất nuôi tôm nh thế nào ?
2 Những yếu tố nào có ảnh hởng đến mức hiệu quả kỹ thuật nuôi tôm và liệutrình độ của nông dân có ảnh hởng đến hiệu quả kỹ thuật nuôi tôm haykhông?
Để xác định đúng thực trạng về đầu t chi phí cũng nh mức độ hiệu quả
kỹ thuật của việc sử dụng các yếu tố đầu vào trong sản xuất tôm sú thịt đợc sự
đồng ý của UBND xã Thụy Hải, Thái Thụy, Thái Bình và đợc sự phân công củakhoa Kinh tế và Phát triển nông thôn Trờng Đại học nông nghiệp I Hà Nội,chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Các nhân tố ảnh hởng đến năng suất vàhiệu quả kỹ thuật nuôi tôm sú ở xã Thụy Hải – huyện Thái Thụy – tỉnh TháiBình”
1.3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
1.3.1 Mục tiêu chung
Đề tài thực hiện nhằm xác định ảnh hởng của các yếu tố đầu t chi phí
đến năng suất nuôi tôm từ đó đề xuất các biện pháp chủ yếu nhằm nâng caohiệu quả kỹ thuật nuôi tôm ở xã Thụy Hải - Thái Thụy - Thái Bình
1.3.2 Mục tiêu cụ thể
1 Phân tích thực trạng nuôi tôm của các hộ nông dân ở địa bàn nghiên cứuthời gian qua
2 Xác định các yếu tố đầu vào chủ yếu ảnh hởng đến năng suất nuôi tôm
3 Xác định hiệu quả kỹ thuật nuôi tôm cũng nh các nhân tố chủ yếu ảnh hởng
đến hiệu quả kỹ thuật nuôi tôm của các hộ
4 Đề xuất một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu qủa kỹ thuật nuôitôm của các hộ nông dân
1.4 Các giả thiết đợc đặt ra
Trang 51 Các yếu tố đầu vào chủ yếu nh tôm giống, thức ăn, phân bón, thuốc phòngbệnh có ảnh hởng đến năng suất tôm nuôi.
2 Mức độ chủ động về vốn phục vụ cho quá trình nuôi càng cao thì hiệu quả
kỹ thuật càng cao
3 Nông dân có trình độ học vấn cao hơn sẽ đạt hiệu qủa kỹ thuật cao hơn
4 Nông dân đợc tập huấn (đợc tiếp cận với thông tin về khoa học kỹ thuật vàthông tin kinh tế) nhiều lần hơn sẽ đạt hiệu quả kỹ thuật cao hơn
5 Kinh nghiệm sản xuất, tuổi, giới tính của chủ hộ có ảnh hởng đến hiệu quả
kỹ thuật nuôi tôm
1.5 Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
1.5.1 Đối tợng.
Các hộ nuôi tôm sú thịt ở xã Thụy Hải - Thái Thụy - Thái Bình
1.5.2 Phạm vi và thời gian thực hiện đề tài
- Phạm vi về không gian: Vùng nuôi tôm sú thuộc xã Thụy Hải - Thái
Thụy - Thái Bình
- Phạm vi về thời gian: Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình đầu t các
loại chi phí và kết quả đạt đợc trong nuôi tôm sú năm 2002 ở xã Thụy Hải
- Thời gian thực hiện đề tài : Thực hiện từ ngày 10/2/2003 đến ngày
26/6/2003
Phần II Cơ sở lý luận và thực tiễn trong nghiên cứu
2.1 Cơ sở lý luận về nuôi tôm sú
2.1.1 Quan niệm về nuôi tôm sú
Nuôi tôm sú cũng nh nuôi trồng thủy sản là sự chiếm hữu và lợi dụng tựnhiên làm điều kiện sản xuất Những điều kiện tự nhiên mà dựa vào đó tôm vàcác loại sinh vật sống trong môi trờng nớc mặn có thể phát triển đó là đất đai,
hồ, đầm ở vùng ven biển Những điều kiện cần thiết có thể khai thác và sinh lợi
Trang 6tôm sú cũng nh nuôi trồng hải sản là mô hình tổ chức sản xuất của các cơ sởtrong ng nghiệp với mục đích chủ yếu là sản xuất sản phẩm tôm hàng hoá đểbán ra thị trờng, có sự tập trung mặt nớc -t liệu sản xuất chính ở một địa bànnhất định.
2.1.2 Đặc điểm ngành nuôi tôm sú.
Nuôi tôm sú cũng nh nuôi trồng thủy sản đợc tiến hành trên những vùng
địa lý có mặt nớc mặt, chủ yếu là tập trung ở vùng nông thôn ven biển
Đối tợng sản xuất của ngành là tôm giống và những sinh vật khác sốngtrong môi trờng nớc Đó là những sinh vật hết sức nhạy cảm, có khả năng tự táitạo nhng lại dễ dàng bị huỷ diệt Những thủy sinh này là những cơ thể sốngtrong môi trờng nớc nên luôn tuân theo những quy luật sinh trởng và phát triểnriêng của nó Hoạt động sống của nó nhờ vào các dinh dỡng lấy từ động thựcvật và các khí CO2, O2 hoà tan trong nớc
Mặt nớc nuôi tôm sú bao gồm cả đất và nớc, nó vừa là đối tợng lao động,vừa là t liệu lao động, do đó không thể thiếu và không thể thay thế đợc Cácthủy vực có thể dùng để nuôi tôm sú chỉ có thể bắt nguồn từ nớc mặn Đó lànhững đầm, hồ ven biển hoặc những ao nuôi nớc mặn nhân tạo
Quá trình nuôi tôm sú là quá trình mà tác động nhân tạo xen kẽ với tác
động tự nhiên cho nên thời gian sản xuất với thời gian lao động không trùngnhau Từ đặc điểm này dẫn đến tính thời vụ trong việc nuôi tôm sú thịt
Nuôi tôm sú đòi hỏi các dịch vụ phụ trợ lớn, đặc biệt là các dịch vụ về tômgiống, thức ăn, tín dụng, hệ thống khuyến ng Trong ngành nuôi tôm sú thịt thì
tỷ lệ sống của tôm giống gần nh là phụ thuộc hoàn toàn vào chất lợng tômgiống và môi trờng nớc
Sản phẩm của ngành nuôi tôm sú thịt khó bảo quản, dễ h hao bởi chúng
có hàm lợng nớc và hàm lợng chất dinh dỡng trong cơ thể cao, đó là môi trờngthuận lợi cho các vi khuẩn dễ xâm nhập và phá hủy sản phẩm Do đó đi đôi vớiviệc sản xuất tôm sú thịt thì phải giải quyết tốt khâu tiêu thụ, bảo quản và chếbiến sản phẩm của ngành
2.1.3 Vai trò và ý nghĩa của ngành nuôi tôm sú thịt
Trang 7Nuôi tôm sú là một ngành nhỏ trong ngành nuôi trồng thuỷ sản - làngành sản xuất các loại sản phẩm cung cấp đạm động vật có nhu cầu ngàycàng tăng ở thị trờng trong nớc và thế giới Sản phẩm thủy sản nói chung và sảnphẩm tôm sú thịt nói riêng là loại thực phẩm giàu dinh dỡng và dinh dỡng cóchất lợng cao Theo tài liệu mới công bố của Viện dinh dỡng (Bộ Y tế) thìtrong số khoảng 60 loại thực phẩm có nguồn gốc từ động vật thông dụng giàuprotein thì có tới 50% là sản phẩm thủy sản Phần lớn các sản phẩm thủy sản
có tỷ lệ protein cao từ 12 - 21,5%, chứa 18 acid amin cần thiết cho cơ thể conngời
Tôm sú thịt trởng thành không những có hàm lợng dinh dỡng cao màcòn giàu chất khoáng và vitamin nh canxi, natri rất cần thiết đối với cơ thểcon ngời Trong giai đoạn hiện nay, phát triển ngành nuôi tôm sú thịt không chỉ
có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm cho nhu cầu hàng ngàycủa nhân dân và tạo nguồn hàng xuất khẩu, đồng thời cùng với ngành nuôitrồng thủy sản góp phần tạo nhiều công ăn việc làm, xoá đói giảm nghèo, tăngthu nhập, cải thiện mức sống cho ng dân và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp nông thôn theo hớng tăng hiệu quả sử dụng các tiềm năng sẵn có Hơnnữa, nó còn góp phần quan trọng trong việc xây dựng trật tự xã hội, an ninhnông thôn vùng ven biển, hải đảo, biên giới Vì vậy, ngành nuôi trồng thủy sảnnói chung và nuôi tôm sú theo hớng bán thâm canh và thâm canh nói riêng đợccoi là một ngành kinh tế quan trọng trong nền kinh tế nông nghiệp nông thôn ởnớc ta, góp phần đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nớc
Trang 8đến cơ thể yếu, dễ sinh bệnh và chết Nếu trong phạm vi nhiệt độ thích hợp tôm
sẽ tăng trởng nhanh, sử dụng thức ăn tốt và khả năng kháng bệnh tơng đối cao
2.2.1.2 Yếu tố độ pH
Độ pH hay còn gọi là độ phèn, độ pH thích hợp cho nuôi tôm là từ 7 8,5 Tôm sú rất nhạy cảm đối với sự thay đổi độ pH, khi pH nhỏ hơn 5,5 mà sựthay đổi diễn ra quá nhanh chúng sẽ có những biểu hiện nh bơi lội nhanh thởgấp và sẽ chết trong thời gian ngắn Trong trờng hợp sự thay đổi pH diễn ra từ
-từ, hiện tợng chết cũng diễn ra nhng chậm và triệu chứng không rõ ràng Khi
độ pH tăng cao, mang và các mô của tôm bị phá hủy đồng thời làm tăng tính
độc hại khác là amôniăc trong môi trờng đối với những con tôm khác
2.2.1.3 Các muối hoà tan
95% chất hoà tan trong nớc tồn tại ở 8 ion là 4 cation và 4 anion, các ion
đó hình thành 3 đặc tính quan trọng của nớc là độ cứng, độ mặn và độ kiềm.Các chất hoà tan ở dạng vi lợng
Độ cứng: ảnh hởng đến tôm ở vai trò thẩm thấu, ảnh hởng đến điều hoà
Ca2+ của màu và ảnh hởng đến tính độc hại của một số khoáng chất và thuốcphòng bệnh
Độ kiềm : giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì hệ đệm của môi trờngnớc Đây đợc xem là yếu tố quan trọng làm cho pH môi trờng nớc ít biến động
và không gây sốc đối với tôm
Độ mặn: Thích hợp cho tôm sú là từ 15 - 20% Nó ảnh hởng trực tiếp
đến việc điều hoà áp suất thẩm thấu, sự thay đổi độ mặn vợt ra ngoài giới hạnnày dễ gây sốc làm giảm khả năng kháng bệnh của tôm và quá trình lột xáctăng trởng
2.2.1.4 Các chất khí hòa tan
Gồm 3 chất chính là O2, CO2 và N2
Dỡng khí O2: tôm có khả năng tự điều chỉnh tuỳ thuộc vào lợng O2 hoàtan trong nớc qua kiểm soát của các hoóc môn Trong trạng thái ít hoạt độnghoặc nhu cầu dỡng khí thấp, tôm có khả năng giảm lợng máu qua mang, giảmlợng nớc di chuyển qua mang thông qua sự điều chỉnh bởi các hoóc môn Vậy
Trang 9khi dỡng khí xuống quá mức chịu đựng sẽ ảnh hởng đến sự tăng trởng của tôm,tôm dễ bị nấm bệnh tấn công.
Khí CO2 là sản phẩm của quá trình hô hấp của tôm Tôm sẽ bắt đầu bịsốc khi hàm lợng CO2 quá 20mg/l do việc cản trở khả năng tiếp nhận O2 làmtôm bị chết
Amoniac, nitric, nitrat: Amoniac là sản phẩm của quá trình tiêu hoáprotein Với nồng độ NH3 tự do là 0,06 mg/l đã làm chậm mức tăng trởng củatôm và lớp mô bên ngoài cơ thể của tôm bị phá huỷ, làm rối loạn chức năng
điều hoà áp suất thẩm thấu
Nitric và Nitrat đợc hình thành là do sụ oxy hoá amoniac Khi hàm lợnghai chất này là 0,6mg/l sẽ gây sốc cho tôm, làm máu mất khả năng vận chuyển
O2
Khí H2S gây độc cho tôm Nó tồn tại nhiều trong môi trờng nớc khi độ
pH của nớc xuống dới 6,5
2.2.1.5 Độ trong của ao đầm nuôi tôm và vấn đề quản lý đáy
Đây là chỉ tiêu tơng đối đơn giản, thông qua chỉ tiêu này ngời nuôi tôm
có thể đánh giá đợc ao, đầm để từ đó có biện pháp xử lý thích hợp Nếu ao,
đầm quá đục do tảo phát triển sẽ dẫn đến thiếu dỡng khí cho tôm nhất là vàobuổi sáng Nếu ao, đầm do có các chất lơ lửng thì năng suất tôm nuôi trong ao
sẽ không cao Độ trong của ao đầm nên duy trì ở mức 30 - 45cm
Một trong những nguyên nhân làm tôm tăng trởng chậm, giảm sức đềkháng dễ bị dịch bệnh tấn công là do ảnh hởng từ lớp bùn cặn bã hữu cơ bẩn dotích tụ lâu ngày ở bề mặt của đáy ao nuôi Lớp mùn này bắt nguồn từ thức ăn
d thừa, chất thải của tôm, vỏ tôm…chính lớp mùn dơ bẩn này là nơi chứa nhiều
vi sinh vật gây bệnh và khí độc Lớp mùn bã hữu cơ này càng nhiều thì nguy cơphát bệnh của tôm càng cao
Do vậy trong quá trình nuôi, ngoài việc hạn chế lớp mùn bã hữu cơthông qua quá trình cho ăn thích hợp với lợng thức ăn vừa đủ, quản lý bột màunớc thì việc loại bớt lợng mùn bã hữu cơ ra khỏi ao, đầm nuôi là điều kiện cầnthiết để đảm bảo môi trờng nuôi trong sạch
Tóm lại, thông qua các yếu tố chính của môi trờng nuôi tôm, ngời nuôitôm cần quan tâm theo dõi trong điều kiện khả năng có thể đợc, đó là độ phèn,
độ mặn, độ trong và độ kiềm của nớc để có biện pháp xử lý thích hợp Đây là
Trang 10không gây sốc cho tôm nuôi, góp phần hạn chế đến mức thấp nhất khả năngphát sinh dịch bệnh, nhằm tăng tỷ lệ sống của tôm giống, tăng hiệu quả kinh tếcủa ngành nuôi tôm sú thịt.
2.2.2 Những yếu tố về điều kiện kinh tế xã hội–
2.2.2.1.Yếu tố về thị trờng
Thị trờng là yếu tố hết sức quan trọng ảnh hởng đến sự phát triển củangành nuôi trông thuỷ sản nói chung và ngành nuôi tôm sú thịt nói riêng, kểcả thị trờng các yếu tố đầu vào và thị trờng đầu ra
Một thuận lợi cho ngành nuôi tôm sú là thị trờng đầu ra của ngành rấtrộng vì nhu cầu thực phẩm là tôm sú thịt của nhân dân trong nớc và thế giớirất cao, trong khi đó lợng tôm thành phẩm sản xuất ra mới chỉ đáp ứng đợcmột phần nhỏ nhu cầu đó Nhng điều bất cập ở đây là thị trờng cung cấp cácyếu tố đầu vào cho quá trình sản xuất tôm thịt mới đợc hình thành ở nớc tamới khoảng 10 năm trở lại đây nên chất lợng của các yếu tố đầu vào cũng cha
đợc hoàn hảo
2.2.2.2.Yếu tố vốn đầu t
Do chi phí nuôi tôm rất lớn nên yếu tố vốn đầu t là yếu tố rất quan trọngtrong quá trình sản xuất tôm sú thịt Tạo đợc vốn và sử dụng vốn có hiệu quả,cân đối giữa đầu vào, đầu ra là một vấn đề cấp thiết đợc đặt ra đối với nhữngngời nuôi tôm Nếu vào thời điểm cần mua giống hoặc thức ăn hay các trang bị
kỹ thuật khác phục vụ cho quá trình nuôi mà thiếu vốn thì cần phải có biệnpháp kêu gọi các nguồn vốn từ bên ngoài nh vay tín dụng, ngân hàng, t nhânhay vay từ các tổ chức khác Vì vốn là yếu tố ảnh hởng rất lớn đến quá trìnhnuôi tôm sú, nếu không có vốn và không đủ vốn thì quá trình nuôi sẽ không đạt
đợc năng suất cao, có khi còn dẫn đến đình trệ sản xuất làm cho ngành nuôitôm sú thịt kém phát triển hoặc hiệu quả đạt đợc rất thấp
2.2.2.3.Khoa học kỹ thuật và công nghệ
Yếu tố này tác động trực tiếp vào quá trình sản xuất và phát triển củangành nuôi tôm sú thịt Nuôi trồng thuỷ sản nói chung và nuôi tôm sú nói riêngcàng phát triển thì đòi hỏi khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến phải đợc áp
Trang 11dụng vào càng nhiều Có nh vậy thì ngời nuôi tôm mới đạt đợc năng suất, chấtlợng, và hiệu quả kinh tế cao.
Ngày nay trong nớc cũng nh trên thế giới đã ra đời nhiều trung tâmnghiên cứu giống và kỹ thuật chăm sóc nuôi dỡng tôm sú ở nớc ta, có các việnthuỷ sản đi đầu trong lĩnh vực này nhất là viện thuỷ sản Nha Trang – KhánhHoà Vì vậy khoa học kỹ thuật đã đợc áp dụng vào quá trình nuôi tôm biếnhình thức nuôi quảng canh từ bấy lâu nay của ngời dân ven biển thành hìnhthức nuôi bán thâm canh và thâm canh Tuy nhiên hai hình thức nuôi bán thâmcanh và thâm canh mới chỉ phổ thông ở miền Nam và miền Trung, còn ở miềnBắc chỉ có một số vùng áp dụng hai hình thức nuôi này (Thái Bình, QuảngNinh…) còn lại chủ yếu là nuôi theo hình thức quảng canh nên năng suất vàchất lợng tôm rất thấp Mặc dù các loại sách báo, tạp chí hớng dẫn về kỹ thuậtnuôi tôm phát hành rất nhiều trên thị trờng,các cán bộ khuyến ng cũng ra sứctuyên truyền, nhng do tập quán nuôi tôm và tính bảo thủ nên bất chấp sự cómặt của kỹ thuật nuôi mới, rất nhiều nông dân vẫn tiến hành nuôi tôm theohình thức quảng canh cũ nên năng suất rất thấp, vì phụ thuộc hoàn toàn vào tựnhiên Vì vậy ngoài vấn đề nghiên cứu các loại giống tốt, những kỹ thuật nuôimới thì hệ thống khuyến ng cần đợc phát triển hoàn thiện hơn để tuyên truyền,hớng dẫn ngời dân áp dụng những tiến bộ kỹ thuật mới vào quá trình nuôi saocho có hiệu quả nhất
Cùng với kỹ thuật nuôi tôm, vấn đề công nghệ chế biến tôm thành phẩmcũng đang đợc phát triển mạnh mẽ, các cơ sở chế biến đang đợc hình thành vớiviệc chế biến tôm xuất khẩu, thông qua quá trình tinh chế, bảo quản trong thờigian dài tôm thành phẩm vẫn đạt đợc chất lợng cao và có thể vận chuyển đợc racác nớc trên thế giới Điều này cũng tạo điều kiện thuận lợi cho ngành nuôitôm sú thịt phát triển
Ngoài ra các chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà nớc giúp ngànhnuôi trồng thuỷ sản nói chung và ngành nuôi tôm sú nói riêng trở thành ngànhkinh tế quan trọng trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn ở mỗi địa ph-
ơng, nhất là những vùng nông thôn ven biển
2.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.3.1 Tình hình nuôi tôm sú thịt trên thế giới
Ngành nuôi trồng thuỷ sản nói chung và ngành nuôi tôm sú nói chung
Trang 12cho quốc gia ở các nớc Trung Quốc, Thái Lan, Philipin, Singapore ở các nớcnày có rất nhiều chính sách kinh tế khuyến khích phát triển ngành nuôi trồngthuỷ sản.
Không chỉ ở các nớc nói trên, việc nuôi tôm sú theo hình thức bán côngnghiệp và công nghiệp của các nớc khác trên thế giới (Nhật Bản, Inđônêxia )cũng rất phát triển Xuất khẩu tôm đông lạnh của thế giới kể từ năm 1984 đếnnăm 1993 tăng từ 462900 tấn lên 972000 tấn, năm 1993 đạt giá trị xuất khẩu
6883 triệu USA Riêng Châu á thu nhập từ nuôi tôm đã trở thành nguồn thungoại tệ quan trọng trong thập kỷ vừa qua Theo số liệu năm 1993 một số nớc
có lợng tôm xuất khẩu lớn nh Thái Lan xuất khẩu 21,3% tổng số lợng tômxuất khẩu trên thế giới, Inđônêxia xuất 11,5% tiếp theo là lợng tôm xuất khẩucủa ấn Độ chiếm 8,4%, Ecuado 6,5%, Trung Quốc 5,4%… Thái Lan luôn dẫn
đầu trong sản xuất tôm Nghề nuôi tôm của Trung Quốc vào năm 1990 đã đạt
kỷ lục thế giới với 184800 tấn, với giá trị xuất khẩu đạt 708 triệu USA ( Tìnhhình buôn bán tôm- Tuyết Nhung – Tạp chí của Bộ thuỷ sản- 8/1998)
Hiện nay hình thức nuôi tôm chủ yếu là nuôi công nghiệp và bán côngnghiệp Nuôi mật độ cao với hệ thống sục khí, quạt nớc, cho ăn thức ăn côngnghiệp, xử lý môi trờng nuôi tốt…dẫn đến năng suất và chất lợng tôm cao NhậtBản và Mỹ, Thái Lan là những nớc đi đầu và đã thành công trong hình thứcnuôi này Hiện nay Trung Quốc, Iđônêxia, ấn độ…và nhiều nớc khác cũngnuôi theo hình thức này và đạt đợc thành công lớn
có biển của 3 miền Bắc, Trung, Nam Dân c đã giàu lên từ nghề nuôi tôm nh :Khánh Hoà, Phú Yên, Sóc Trăng, Cà Mau, TRà Vinh…Nhờ nghề nuôi tôm súphát triển đã tạo nguyên vật liệu cho ngành chế biến tôm đông lạnh xuất khẩu
Trang 13Trong những năm qua lợng tôm sú thịt sản xuất ở nớc ta cũng tăng lên
đáng kể Vào những năm 80, con số này rất khiêm tốn nhng đến nay đã vơn lên
đứng thứ 5 về sản lợng tôm trên thế giới (FAO xếp hạng) Trong tổng số tômhàng hoá thì tôm nuôi chiếm 65%, còn lại 35% là tôm khai thác ở các tỉnhvùng duyên hải miền Trung và Nam Bộ nh Khánh Hoà, Phú Yên, Minh Hải…
Vị thế của tôm sú Việt Nam trên trờng quốc tế đang dần đợc tăng cờng và mởrộng
Hiện nay, do nhu cầu tiêu dùng tôm hàng hoá trong nớc và thế giới rấtcao trong khi đó lợng tôm khai thác đợc ngày càng ít nên nghề nuôi tôm đãphát triển và khuyến khích ở nhiều tỉnh ven biển có tiềm năng Đối với TháiBình là một tỉnh có tiềm năng lớn về biển nên nghề nuôi tôm sú rất đợc khuyếnkhích nhất là ở các huyện giáp biển nh Thái Thuỵ, Tiền Hải,…Hình thức nuôitôm ở đây : nuôi quảng canh trong những đầm lớn, thâm canh trong đầm nhỏ
và bán thâm canh trong những đầm có diện tích trung bình Miền Bắc nóichung và Thái Bình nói riêng là vùng phát triển nghề nuôi tôm muộn hơn cáctỉnh miền Trung và Nam Bộ ở hai nơi này đã tiến hành nuôi tôm theo hìnhthức nuôi công nghiệp, không nuôi theo hình thức quảng canh và bán thâmcanh nữa
Phòng kế hoạch năm 1998 Chính phủ đã yêu cầu ngành thuỷ sản chỉ đạotập trung nuôi trồng thuỷ sản trên biển, tạo vùng sản xuất hàng hoá tập trung,tạo nguyên liệu cho tiêu dùng và xuất khẩu lấy đối tợng chính là tôm sú và tômcàng xanh…Phấn đấu đa sản lợng tôm nuôi đạt trên 70% tổng sản lợng tôm.Phát triển nghề nuôi tôm phải đi liền với bảo vệ môi trờng, gắn với bảo vệnguồn lợi thuỷ sản Các chủ trơng chính sách của Đảng và Nhà Nhà nớc là điềukiện cấp thiết nhằm thúc đẩy nghề nuôi tôm sú phát triển, tạo công ăn việc làm,góp phần ổn định đời sống cho ngời dân ven biển Từ chủ trơng đúng đắn đó,tỉnh Thái Bình đã đề ra chủ trơng phát triển cho nghề nuôi tôm sú, dành vốn utiên cho các công trình xây dựng, tu tạo đầm, mua sắm dụng cụ nuôi, tạo cơ sởhạ tầng cần thiết cho nghề nuôi tôm sú phát triển
Trang 14Phần III Phơng pháp nghiên cứu
và một số nghiên cứu có liên quan
3.1 Phơng pháp nghiên cứu
3.1.1 Phơng pháp chung
Phơng pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử là phơng pháp nghiêncứu chung cho mọi khoa học.Vận dụng phơng pháp duy vật biện chứng và duyvật lịch sử để xem xét, đánh giá vấn đề một cách khách quan và khoa học Cónghĩa là khi chúng ta nghiên cứu một hiện tợng kinh tế – xã hội nào đó thìchúng ta phải đặt nó trong một tổng thể các mối quan hệ có tác động qua lại gi-
ã các hiện tợng và ở một thời điểm lịch sử nhất định
3.1.2 Các phơng pháp nghiên cứu cụ thể
Phơng pháp thống kê mô tả: Tính toán chỉ tiêu số tuyệt đối và mô tả ýnghĩa của hiện tợng
Trang 15Phơng pháp thống kê so sánh: Xử lý các số liệu để tính toán ra các chỉtiêu số tơng đối, chỉ số mức độ và nguyên nhân biến động của hiện tợng.Phơng pháp so sánh: So sánh để tìm ra mối quan hệ tơng quan giữa các
sự vật hiện tợng
Phơng pháp chuyên gia, chuyên khảo: Phơng pháp chuyên gia là phơngpháp thu thập thông tin có chọn lọc dựa trên ý kiến đánh giá của ngời đại diệntrong lĩnh vực nghiên cứu nh cán bộ kỹ thuật của Trung tâm khuyến ng củatỉnh, các nhà khoa học nghiên cứu về nuôi trồng thủy sản để từ đó rút ra nhữngnhận xét đánh giá chung về vấn đề nghiên cứu, giúp cho việc nghiên cứu đề tài
đợc chính xác và đúng đắn hơn
Phơng pháp chuyên khảo là phơng pháp đi sâu vào các hiện tợng điểnhình riêng biệt và kinh nghiệm của những hộ nông dân tiên tiến Qua phơngpháp này có thể điều tra học hỏi kinh nghiệm của nhân dân, của các nhà lãnh
đạo địa phơng để từ đó thu thập tình hình và số liệu một cách toàn diện phục vụcho mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Xác định mức hiệu quả kỹ thuật đã đạt đợc của trang trại hoặc của mỗingời nông dân sẽ giúp chúng ta đi đến quyết định nên thay đổi công nghệ sảnxuất hiện hành hay tiếp tục nâng cao hiệu quả kỹ thuật để nâng cao sản lợngsản xuất ra Nếu hiệu quả kỹ thuật của trang trại đạt đợc > 90% thì trang trạinên thay đổi công nghệ sản xuất mới để nâng cao sản lợng đầu ra Nếu hiệuquả kỹ thuật đạt đợc < 90% thì trang trại nên tăng năng suất bằng việc nângcao trình độ kỹ thuật mà không cần tăng thêm lợng đầu vào cũng nh áp dụngcác tiến bộ kỹ thuật mới
Trang 16Hiệu quả rất quan trọng trong phát triển sản xuất, đặc biệt ở các nớc
đang và kém phát triển hoặc ở những nớc mà có nguồn lực khan hiếm, ít cơhội phát triển và việc phát triển công nghệ mới là cực kỳ khó khăn ở những n-
ớc này cần nâng cao lợi ích kinh tế bằng cách nâng cao hiệu quả kỹ thuật hơn
là phát triển công nghệ mới
b) Phơng pháp xác định hiệu quả kỹ thuật
Xét theo khía cạnh đầu vào
Sơ đồ 1 Xác định hiệu quả kỹ thuật theo khía cạnh đầu vào
R
Giả sử trang trại sử dụng kết hợp hai đầu vào X1 và X2 để sản xuất rakhối lợng sản phẩm Y thì hiệu quả kỹ thuật TE đợc xác định theo đồ thị nhtrên
Trục tung biểu diễn lợng đầu vào X2 trung bình cần thiết để sản xuất rakhối lợng sản phẩm Y, trục hoành biểu diễn lợng đầu vào X1 trung bình cầnthiết để sản xuất khối lợng sản phẩm Y
SS1 là đờng đồng mức sản lợng Nếu trang trại sản xuất nằm trên đờng
SS1 thì đạt hiệu quả kỹ thuật bằng 100%
AA1 là đờng đồng mức chi phí
P là mức kết hợp đầu vào cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
SS1 của trang trại
Q là mức kết hợp đầu vào để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm SS1 đạthiệu quả kỹ thuật 100%
Nếu trang trại sử dụng tập hợp khối lợng các đầu vào ở điểm P để sảnxuất ra một đơn vị sản phẩm SS1 thì không đạt hiệu quả kỹ thuật tối đa (100%)
và hãng cần cắt giảm lợng đầu vào QP để vẫn sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
P
Q1
A1 X
1 /Y O
S1
Trang 17TE = OQ/ OP =1 - (QP/ OP) (1)
Điểm Q1 là điểm tiếp xúc giữa đờng đồng lợng và đờng đồng phí là điểm
mà trang trại vừa đạt hiệu quả kỹ thuật và hiệu quả phân bổ, nhng giới hạnphạm vi đề tài chúng tôi chỉ đề cập đến hiệu quả kỹ thuật
Xét theo khía cạnh đầu ra
Trong trờng hợp sử dụng một biến đầu vào và một biến đầu ra thì hiệuquảkỹ thuật đợc đo lờng trên đồ thị (2) nh sau :
Ya là mức sản lợng thực tế đạt đợc tơng ứng với các mức đầu vào
Một trang trại đầu t ở mức đầu vào X2 đạt đợc sản lợng thực tế Y1 và cóthể đạt đợc sản lợng tối đa là Y2 thì hiệu quả kỹ thuật của trang trại đạt đợc là :
TE = Y1 / Y2 (2)
Sự không đạt đợc hiệu quả kỹ thuật đo bằng ITE :
ITE = 1 - TE = 1- (Y1 / Y2) (3)Các yếu tố ảnh h ởng đến hiệu quả kỹ thuật
Hiệu quả kỹ thuật là rất quan trọng bởi vì tất cả các hãng, các trang trại
đều mong muốn sản xuất ở mức tốt nhất để tối đa sản lợng đầu ra hơn là sản
Trang 18Rất nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng, hiệu quả kỹ thuật chịu ảnh hởng của
ba yếu tố chính Đó là sự tiếp cận thông tin, kỹ năng của ngời lao động, thờigian và phơng pháp áp dụng các biện pháp kỹ thuật Ba yếu tố này lại bị quyết
định bởi các nhân tố kinh tế - xã hội, các thể chế và môi trờng mà hãng haytrang trại tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh
Tuổi của chủ hộ là một nhân tố có ảnh hởng đến hiệu quả kỹ thuật sảnxuất của hộ, thờng mọi quyết định về sản xuất của của hộ đều do chủ hộ quyết
định Nếu chủ hộ là ngời trong độ tuổi năng động thì dễ tiếp thu những khoahọc kỹ thuật mới, mạnh dạn áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới vào sản xuất Ngợclại, chủ hộ là những ngời già thờng có t tởng thờ ơ với việc áp dụng tiến bộkhoa học kỹ thuật, luôn sản xuất theo kinh nghiệm và theo ý kiến chủ quan củamình là chính, ít tiếp xúc với cán bộ khuyến ng Tuy nhiên ở xã Thụy Hải, donằm giáp với thị trấn Diêm Điền là trung tâm văn hoá kinh tế – xã hội củahuyện Thái Thụy, nên trình độ văn hóa của ngời già và lớp trẻ cũng khôngchênh lệch nhiều lắm Có rất nhiều lão nông, tuy đã trên 50 tuổi nhng vẫn hănghái tiếp nhận cái mới, áp dụng khoa học kỹ thuật vào quá trình nuôi tôm kếthợp với kinh nghiệm sản xuất lâu năm nên năng suất và chất lợng tôm khá cao,không kém gì lớp thanh niên trẻ
Quy mô sản xuất cũng có ảnh hởng đến hiệu quả kỹ thuật sản xuất Quymô lớn hay nhỏ ảnh hởng đến việc áp dụng kỹ thuật sản xuất đặc biệt là tìnhhình đầu t vốn cho việc mua tôm giống, mua thức ăn công nghiệp, thuốc phòngbệnh, các dụng cụ phục vụ cho quá trình nuôi nh máy bơm nớc, máy sục khí,máy đo độ pH…
Nếu hộ có quy mô lớn mà không có vốn đầu t vào các yếu tố trên thìbuộc phải nuôi theo hình thức quảng canh nên năng suất thấp Những hộ cóquy mô đầm nuôi nhỏ từ 4 – 15 sào thì vốn đầu t cho quá trình nuôi cũngkhông nhiều khoảng 20-40 triệu nên có thể áp dụng theo hình thức nuôi bánthâm canh Còn những hộ có quy mô lớn mà có khả năng chủ động về vốn đểphục vụ quá trình nuôi thì càng tốt bởi nuôi theo hình thức bán thâm canh năngsuất tôm đạt đợc trên một sào khá cao nếu quy mô nuôi lớn thì sản lợng tôm
đạt đợc sẽ rất cao Chính vì vậy yếu tố vốn là một yếu tố rất quan trọng, vốncho quá trình nuôi cần nhiều hay ít luôn gắn liền với hình thức nuôi và quy mônuôi Và nh vậy yếu tố vốn đầu t có ảnh hởng rất lớn đến hiệu quả kỹ thuật củahộ
Trang 19Ngoài vốn thì kinh nghiệm sản xuất, trình độ học vấn, khả năng xử lý aonuôi khi thời tiết thay đổi (ma nhiều hoặc nắng nhiều) cũng là những nhân tốquan trọng ảnh hởng đến hiệu quả kỹ thuật Nếu hộ có vốn mà không biết xử lýmôi trờng nuôi đúng yêu cầu về nhiệt độ, độ mặn, độ pH, thả tôm giống không
đúng thời điểm thích hợp, cho tôm ăn d thừa lợng thức ăn cần thiết thì chắcchắn tôm giống sẽ chết nhiều, năng suất tôm nuôi không cao và hiệu quả kỹthuật đạt đợc của hộ sẽ rất thấp Với các hộ có kinh nghiệm sản xuất, có khảnăng chủ động về vốn, am hiểu kỹ thuật nuôi thì sẽ đạt hiệu quả kỹ thuật caohơn Nhng có kinh nghiệm sản xuất mà không có tiền để mua thức ăn côngnghiệp, mua thuốc phòng bệnh thì cũng không tiến hành cho ăn hay xử lý môitrờng nuôi đợc Tất cả những điều trên đều làm giảm hiệu quả kỹ thuật nuôitôm của hộ
3.1.3.2 Hàm sản xuất
Hàm sản xuất là hàm biểu diễn mối quan hệ về mặt kỹ thuật giữa cácyếu tố đầu vào của sản xuất với sản phẩm đầu ra nơi mà các đầu vào đợc kếthợp để sản xuất ra sản phẩm đầu ra với mức giá đầu vào và đầu ra không đổi
Về toán học, hàm sản xuất đợc biểu diễn nh sau :
Yjt = f (Xit, βi) exp (εjt) (4)Trong đó :
Yjt = Khối lợng đầu ra của hãng j trong thời gian t
Xit = Khối lợng đầu vào i sử dụng bởi hãng j trong thời gian t
βi = Véc tơ các hệ số cần ớc lợng
εjt = Sai số
Các dạng hàm sản xuất cơ bản gồm hàm Cobb- Douglas, hàm tuyếntính, hàm có độ co giãn thay thế không đổi (CES), hàm bậc hai translog, …Mỗihàm đều có những u và khuyết điểm riêng
Hàm sản xuất Coubb-Douglas là hàm thích hợp trong sản xuất nôngnghiệp ở các nớc đang phát triển trong đó có Việt nam
Hàm Coubb- Douglas cơ bản đợc thể hiện nh sau :
Trang 20Yjt =A Π Xijt α ijt eε jt (5a)Hàm số này đợc viết dới dạng logarit tự nhiên nh sau:
Ln Yjt = LnA + Σ αijt ln Xijt + εjt
hay Ln Yjt = α0 +Σ αijt ln Xijt +εjt (5b) Trong đó :
Yjt = Đầu ra của hãng j trong thời gian t
Xijt = Đầu vào i sử dụng bởi hãng j trong thời gian t
εjt = Sai số
α0, αijt = Véc tơ hệ số cần ớc lợng
3.1.3.3 Mô hình thực nghiệm
a) Mô hình thực nghiệm để xác định hiệu quả kỹ thuật
Năng suất nuôi trồng thuỷ sản nói chung và năng suất nuôi tôm sú nóiriêng chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố nh tôm giống, chất đất ở đáy đầm nuôi làcát hay cát pha bùn, thức ăn cho tôm, thuốc phòng bệnh, khả năng cung ứng n-
ớc sạch cho đầm nuôi…Qua tìm hiểu thực tế ở xã Thụy Hải chúng tôi thấy yếu
tố giống, thức ăn, thuốc phòng bệnh, thuốc diệt tạp, phân bón, vôi bột, đầu tcho nuôi tôm đều thuộc quyết định của hộ nuôi tôm, riêng khả năng chủ động
về nguồn nớc nuôi thì hộ không quyết định đợc Vì vậy trong đề tài này chúngtôi chỉ nghiên cứu mối quan hệ giữa các yếu tố là tôm giống, thức ăn, thuốcphòng bệnh, thuốc diệt tạp, phân bón, vôi bột, chất đất ở đáy đầm nuôi vớinăng suất tôm Các biến này đợc thể hiện bằng số con/sào (đối với tôm giống),kg/sào (đối với thức ăn công nghiệp, phân ủ mục, vôi bột), ngàn đồng/sào (đốivới thuốc phòng bệnh và diệt tạp) , đất cát là đất tốt còn đất cát pha bùn là đấtxấu
Trong nghiên cứu chúng tôi sử dụng hàm sản xuất giới hạn ngẫu nhiên(stochastic frontier production function) trên cơ sở hàm sản xuất Cobb-Douglas Mô hình đợc thể hiện nh sau :
LnY = α0 + α1Ln X1 + α2Ln X2 + α3Ln X3 + α4 Ln X4 + α5Ln X5 +
+ α6Ln X6 + α7D + ( vi – ui) (6)Trong đó :
Y = Là năng suất nuôi tôm đạt đợc của từng hộ
Trang 21X6 = Lợng thuốc diệt tạp (ngàn đồng /sào)
D = Là biến giả, D =1 nếu đất tốt, D = 0 nếu đất xấu
Hiệu quả kỹ thuật của hộ bằng
TEj = Yj / Yj ∗
Trong đó:
Yj = Năng suất thực tế hộ j đạt đợc
Yj ∗
= Năng suất tối đa mà hộ j có thể đạt đợc
b) Mô hình thực nghiệm đo mức độ ảnh hởng của các yều tố nguồn lực con ngời đến hiệu quả kỹ thuật.
Hiệu quả kỹ thuật chịu sự chi phối bởi nhiều yếu tố thuộc bản thân hộnuôi tôm cũng nh môi trờng mà hộ tiến hành các hoạt động sản xuất kinhdoanh Trong khuôn khổ của đề tài, chúng tôi chỉ đề cập đến hai nhóm nhân tốcơ bản là chất lợng nguồn lao động và khả năng tài chính của hộ Các biếnnguồn lực của con ngời đợc sử dụng để ớc tính ảnh hởng đến hiệu quả kỹ thuậtnuôi tôm của hộ là: trình độ học vấn của hộ thể hiện bằng số năm đi học, kinhnghiệm sản xuất thể hiện ở số năm thực tế tham gia nuôi tôm, số lần tham giatập huấn về kỹ thuật nuôi, giới tính và tuổi của chủ hộ
Mô hình cũng đợc trình bày dới dạng hàm sản xuất Cobb- Douglas nhsau:
TEj = α0 + α1 Eduj + α2 Expj + α3 Trainj + α4 Sexj +α5 Agej + α6Creditj (7)Trong đó:
TEj = Hiệu quả kỹ thuật của hộ j
α0 = Hằng số của mô hình
Trang 22αi = Hệ số tơng quan thứ i ứng với các biến độc lập.
Edcj = Trình độ học vấn thể hiện bằng số năm đi học của chủ hộ j
Expj =Kinh nghiệm sản xuất thể hiện bằng số năm nuôi tôm của chủ hộ jTrainj = Số lần tập huấn về kỹ thuật nuôi tôm của chủ hộ j
Sexj = Biến giả thể hiện giới tính của chủ hộ j, có giá trị = 1 nếu chủ hộ
là nam và có giá trị = 0 nếu chủ hộ là nữ
Agej = Tuổi của chủ hộ j
Creditj = Biến giả thể hiện khả năng chủ động về vốn của hộ, có giá trị =
1 nếu hộ có khả năng chủ động về vốn, có giá trị = 0 nếu hộ không có khảnăng chủ động về vốn
3.1.4 Phơng pháp thu thập số liệu
3.1.4.1.Phơng pháp chọn mẫu: Mẫu điều tra gồm 54 hộ nuôi tôm của xã Thụy
Hải để điều tra các thông tin trực tiếp trong quá trình nuôi tôm theo phơngpháp chọn mẫu ngẫu nhiên
Các số liệu thu thập: Các thông tin chung về hộ nh tuổi, giới tính, trình
độ văn hoá của chủ hộ, các thông tin về sản xuất của hộ nh lợng đầu vào (tômgiống, thức ăn công nghiệp, phân bón, vôi bột, thuốc phòng bệnh, thuốc diệttạp (thuốc xử lý môi trờng), hạng đất ở đáy đầm nuôi) đợc sử dụng cho một sào
đầm nuôi và năng suất tơng ứng với mỗi sào điều tra
Công cụ tính toán: Phần mềm Excel dùng để tính mức đầu t trung bìnhcác yếu tố đầu vào nh tôm giống, thức ăn công nghiệp…) của các hộ, độ lệchchuẩn của các yếu tố này và tính toán mức độ ảnh hởng của các yếu tố đầu vào
đến năng suất tôm nuôi Ngoài ra phần mềm Excel còn đợc sử dụng để tínhtoán các chỉ tiêu tơng đối, các chỉ tiêu tuyệt đối và mức độ ảnh hởng của nhân
Trang 23tố con ngời (trình độ học vấn, kinh nghiệm nuôi tôm…) đến hiệu quả kỹ thuậtcủa từng hộ.
Phần mềm Frotier 4.1 đợc sử dụng để xác định hàm sản xuất và hiệu quả
kỹ thuật đạt đợc của từng hộ nuôi tôm thuộc mẫu điều tra
3.2 Những nghiên cứu có liên quan đến hiệu quả kỹ thuật
3.2.1 Những nghiên cứu ở nớc ngoài
3.2.1.1 Các nghiên cứu ở những nớc phát triển
Rusell và Young (1983) ớc tính hàm giới hạn sản xuất Cobb- Douglasbằng phơng pháp bình phơng nhỏ nhất, sử dụng số liệu của 56 trang trại ở vùngTây bắc nớc Anh năm 1977-1978, biến phụ thuộc là tổng thu nhập từ trồngtrọt, chăn nuôi và các hoạt động kinh tế khác có liên quan đến trang trại Hiệuquả kỹ thuật của từng trang trại ớc tính đợc bằng cách sử dụng phơng pháp củaTimer và Koop Hai phơng pháp đo hiệu quả kỹ thuật này cho giá trị và thứ tựsắp xếp nh nhau của 56 trang trại Hiệu quả kỹ thuật của trang trại đạt đợc từ42-100%, trung bình là 73%
Kontos và Young (1983) tiến hành phân tích dữ liệu gồm 83 trang trại ở
Hy Lạp mùa vụ năm 1980-1981 Hàm sản xuất Cobb- Douglas, phơng phápbình phơng nhỏ nhất và mô hình ớc tính hàm giới hạn khả năng sản xuất đợc sửdụng để tính hiệu quả kỹ thuật theo phơng pháp của Koop cho từng trang trại.Kết quả cho thấy hiệu quả kỹ thuật của các trang trại đạt đợc từ 30-100%,trung bình là 57%
Bravo- Ureta (1986) ớc tính hiệu quả kỹ thuật của các trang trại nuôi bòsữa ở Mỹ bằng hàm sản xuất Cobb- Douglas Ông đã tính toán đợc hiệu quả kỹthuật của các trang trại từ 50- 100% và trung bình là 83% Tác giả cũng kếtluận rằng hiệu quả kỹ thuật của từng trang trại không phụ thuộc vào quy môtrang trại (số bò sữa) về mặt thống kê
3.2.1.2 Các nghiên cứu ở những nớc đang phát triển
Phillips và Malbe (1986) sử dụng hàm giới hạn khả năng sản xuất Douglas để ớc tính mức độ ảnh hởng của giáo dục đến hiệu quả kỹ thuật chomẫu gồm 1.348 nông dân trồng ngô ở Guatemalan Kết quả nghiên cứu chỉ rarằng mức độ giáo dục có ảnh hởng tích cực đến năng suất mùa vụ Tác giả
Trang 24Cobb-cũng khẳng định để tăng năng suất thì nông dân phải qua ít nhất 4 năm giáodục.
Kalirajan (1981) sử dụng hàm giới hạn khả năng sản xuất Douglas để ớc tính hiệu quả kỹ thuật cho một mẫu trang trại ở một địa phơngthuộc Tamil Nadu của ấn độ bằng phơng pháp hợp lý tối đa (MLE) Kết quảnghiên cứu chỉ ra rằng các hoạt động quản lý, các tổ chức khuyến nông địa ph-
Cobb-ơng có ảnh hởng tích cực đến hiệu quả kỹ thuật là có ý nghĩa thống kê
Huang và Bagi (1984) sử dụng hàm Translog để ớc tính hiệu quả kỹthuật cho mẫu gồm 151 trang trại có quy mô sản xuất khác nhau ở bangPunjiab và Hariana của ấn độ bằng phơng pháp hợp lý tối đa Kết quả nghiêncứu cho thấy hiệu quả kỹ thuật trung bình của các trang trại nhỏ cũng nh cáctrang trại lớn, gần nh là nh nhau
Squires và Tabor (1991) sử dụng phơng pháp hợp lý tối đa để ớc tínhhiệu quả kỹ thuật mùa vụ ở nông thôn Inđônêxia Kết quả nghiên cứu cũng chothấy hiệu quả kỹ thuật ở những vùng đợc tới tiêu thì cao hơn những vùng khác
Dawson, Lingard và Woodford (1991) ớc tính hàm giới hạn khả năngsản xuất Cobb- Douglas bằng phơng pháp hợp lý tối đa với dữ liệu gồm 22nông dân trồng lúa qua các năm 1970, 1979, 1982 và 1984 ở trung tâm Luzoncủa Phillipines Tác giả đã khẳng định rằng hiệu quả kỹ thuật không thay đổiqua thời gian Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng hiệu quả kỹ thuật đạt đợc từ84%- 95% với hiệu quả kỹ thuật trung bình là 89,3% Qua nghiên cứu tác giảkhuyến cáo rằng nông dân muốn tăng sản lợng thì nên thay đổi công nghệ sảnxuất mới hơn là tiếp tục nâng cao hiệu quả kỹ thuật
Kalirajan và Shand (1985) ớc tính hàm giới hạn khả năng sản xuất bằngphơng pháp hợp lý tối đa cho mẫu gồm 91 nông dân trồng lúa ở huyệnCoimbatore, bang Tamil Nadu của ấn Độ Qua hai bớc phân tích, hai tác giảchỉ ra rằng trình độ học vấn không có nghĩa trong việc giải thích sự sai khácnhau giữa năng suất tối đa và năng suất thực tế, nhng sự hiểu biết về công nghệhiện hành lại tác động tích cực đến sản xuất
KalirajanShanfd (1983) sử dụng một mẫu nhỏ từ cuộc điều tra của Shand
và một số tác giả khác với sự tài trợ của Ngân hàng thế giới (WB) để phân tíchbằng hàm giới hạn khả năng sản xuất Mẫu gồm 210 nông dân trồng lúa trong
dự án thuỷ lợi Kemubu và 172 nông dân trồng lúa ngoài vùng dự án ở cả hai
Trang 25vùng thì những nông dân phải đi thuê đất để trồng lúa đạt hiệu quả kỹ thuậttrung bình cao hơn những nông dân không phải đi thuê đất.
Kalirajan (1984) sử dụng hàm sản xuất Translog để ớc tính xem việc sửdụng công nghệ mới có hiệu quả có ảnh hởng đến trình độ sản xuất của 80nông dân trồng lúa ở Phillipines nh thế nào Kết quả cho thấy, hiệu quả kỹthuật tính toán đợc có khoảng cách rất lớn giữa các nông dân từ 42% đến 92%.Chỉ khoảng 30% số hộ nông dân sản xuất đạt hiệu quả kỹ thuật cao Số lầnnông dân tiếp cận với các tổ chức khuyến nông có ý nghĩa quan trọng trongviệc nâng cao hiệu quả kỹ thuật Tác giả kết luận rằng các nông dân trong mẫu
điều tra hiểu rất ít về công nghệ mới
Kalirajan (1991) sử dụng dữ liệu về 30 hộ nông dân trồng lúa từ năm
1983 đến năm 1986 ở huyện Coimbatore, ấn độ để tính hàm giới hạn khả năngsản xuất Translog bằng phơng pháp hợp lý tối đa Kết quả tính toán hiệu quả
kỹ thuật đạt đợc của các nông dân từ 53-95% và hiệu quả kỹ thuật trung bình là69,3% Bằng phơng pháp phân tích truyền thống, tác giả chỉ ra rằng hiệu quả
kỹ thuật không thay đổi theo thời gian là có ý nghĩa thống kê
Rola và Quintana (1993) sử dụng dữ liệu thu thập từ các hộ trồng lúatheo kiểu trang trại ở các vùng có điều kiện tự nhiên khác nhau nh vùng có hệthống thuỷ lợi, vùng chỉ dùng nớc ma tự nhiên, vùng đất cao để phân tích hàmgiới hạn khả năng sản xuất Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng hiệu quả kỹ thuậttrung bình có sự khác nhau giữa các vùng và ngay cả trong một vùng với cùngmột công nghệ sản xuất cũng đạt năng suất khác nhau
Fane (1975), Gisser (1965), Halim (1976), Hong, King – Young(1975), Rola và Quintana- Alejandrino (1993) đã áp dụng kỹ thuật hiện đại để
đo lờng ảnh hởng của nguồn lực con ngời đến hiệu quả sản xuất ở những môitrờng khác nhau Tất cả những nghiên cứu đều chỉ ra rằng nguồn lực con ngời
có ảnh hởng tích cực đến hiệu quả sản xuất
3.2.2 Những nghiên cứu ở trong nớc có liên quan đến hiệu quả kỹ thuật
ở Việt Nam , có rất nhiều nghiên cứu khác nhau trong nông nghiệp nói chung
và về nuôi trồng thuỷ sản nói riêng, song phần lớn các nghiên cứu này đều tậptrung vào khía cạnh kỹ thuật sản xuất Các nghiên cứu về kinh tế cha nhiều vàchủ yếu tập trung vào việc so sánh kết quả sản xuất đạt đợc với chi phí đầu t,rất ít nghiên cứu có thể tách biệt rõ ràng giữa hiệu quả phân bổ và hiệu quả kỹthuật trong sản xuất
Trang 26Trong khuôn khổ hợp tác với viện nghiên cứu lúa quốc tế IRR, Trần
Đình Thao (1995) tiến hành nghiên cứu ảnh hởng của thủy lợi và các yếu tố
đầu vào khác đến hiệu qủa kỹ thuật sản xuất lúa ở đồng bằng sông Hồng Kếtquả cho thấy tới tiêu là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng ảnh hởng
đến hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa ở trong vùng
Lê Quang Thông (1993) phối hợp với IRRI nghiên cứu về mức độ ảnhhởng của việc sử dụng thuốc trừ sâu đến hiệu quả kỹ thuật sản xuất lúa ở đồngbằng sông Cửu Long (Hậu Giang) Kết quả cho thấy nông dân ở Hậu Giang đã
sử dụng quá mức thuốc trừ sâu và gây hậu quả là giảm mức hiệu quả kỹ thuậttrong sản xuất lúa ở cả hai vụ đông xuân và hè thu
Mai Văn Nam, Nguyễn Tấn Nhân và Bùi Văn Trịnh (Đại học Cần Thơ)nghiên cứu “ Hiệu quả sản xuất lúa và một số giải pháp nhằm tăng hiệu quảsản xuất lúa ở Ô Môn và Thốt Nốt, tỉnh Cần Thơ” Kết quả nghiên cứu chỉ rarằng giống, phân bón (N, P, K và phân chuồng), lao động, thuốc trừ sâu, thuỷlợi … đều có ảnh hởng đến năng suất lúa trong đó giống là nhân tố quyết địnhnăng suất và phẩm chất cây trồng và nông dân ở đây hầu nh là cha đạt hiệu quả
kỹ thuật sản xuất lúa
Nguyễn Tuấn Sơn ( 1993-1994) sử dụng số liệu điều tra từ 40 hộ nôngdân trồng dâu nuôi tằm ở hợp tác xã Đại Tập (Châu Giang- Hng Yên) đểnghiên cứu mức độ ảnh hởng của các yếu tố đầu vào đến năng suất và sản lợngkén tằm Kết quả nghiên cứu cho thấy năng suất, sản lợng kén tằm chịu ảnh h-ởng của nhiều yếu tố, các yếu tố này có quan hệ mật thiết với nhau, đó là yếu
tố đầu t chi phí, điều kiện ngoại cảnh và trình độ kỹ thuật của ngời lao động.Tuy nhiên mức độ ảnh hởng của từng nhóm chi phí đến năng suất và sản lợngkén có khác nhau, nhóm yếu tố đầu t chi phí là nhóm có ảnh hởng lớn nhất đếnnăng suất, sản lợng kén
Nguyễn Quốc Chỉnh (2001) sử dụng số liệu điều tra từ 180 hộ nông dânsản xuất ngô tại hai huyện Thạch Thất và Phúc Thọ (Hà Tây) để xác định mức
độ ảnh hởng của các yếu tố đầu vào đến năng suất 2 loại ngô (ngô địa
phơng-TV và các giống có năng suất cao- HYV) Kết quả nghiên cứu cho thấy năngsuất ngô phụ thuộc nhiều vào các yếu tố đầu vào chủ yếu (N, P, K), hạng đất, N
và K có ảnh hởng tốt trong việc nâng cao năng suất các giống ngô truyềnthống; N, P, K có tác dụng dơng với các giống ngô cao sản Hiệu quả kỹ thuậtcủa các hộ nông dân khác nhau là tơng đối khác nhau, với hiệu quả kỹ thuật
Trang 27trung bình là 74% và 76% tơng ứng cho các giống ngô truyền thống và caosản Phơng pháp gieo trồng, kinh nghiệm sản xuất, vốn và trình độ học vấn làcác yếu tố chủ yếu quyết định đến mức hiệu quả kỹ thuật Nông dân có thểtăng năng suất từ 24-26% qua việc nâng cao trình độ kỹ thuật mà không cầntăng các yếu tố đầu vào hay công nghệ sản xuất mới.
là cao nhất? Điều này, theo các nhà khoa học đã chứng minh, bị ảnh hởngnhiều bởi con ngời (trình độ học vấn, kinh nghiệm sản xuất, sự tiếp cận thôngtin nông nghiệp…)
ở Việt Nam có nhiều nghiên cứu cũng đợc tiến hành nhằm xác định mức
độ ảnh hởng của các yếu tố đầu vào đến năng suất và hiệu quả kỹ thuật sảnxuất trong nông nghiệp Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu chỉ mới tập trung đisâu các khía cạnh kỹ thuật của sản xuất (nh ảnh hởng của mức phân bón, thuốcbảo vệ thực vật, giống, thức ăn, thuốc kích thích sinh trởng …) đến năng suấtcây trồng, vật nuôi Rất ít các nghiên cứu tập trung xác định mức năng suấttiềm năng, khoảng cách giữa năng suất thực tế đạt đợc và năng suất tối đa cóthể đạt đợc tơng ứng với mỗi mức đầu vào nhất định cũng nh mức độ ảnh hởngcủa nhân tố con ngời trong việc giảm sự khác biệt giữa năng suất thực tế vànăng suất tiềm năng mà không cần tăng lợng các yếu tố đầu vào cũng nh ápdụng các tiến bộ kỹ thuật mới
Không những vậy các nghiên cứu ảnh hởng của các yếu tố đầu t chi phí,
điều kiện ngoại cảnh, trình độ kỹ thuật của con ngời ở Việt Nam mới chỉ tậptrung vào lĩnh vực trồng trọt cha chú trọng đến lĩnh vực chăn nuôi nh trong
Trang 28nuôi trồng thủy sản đặc biệt là nuôi tôm sú Hiện nay nghề nuôi tôm sú ở nớc
ta tuy mới hình thành (khoảng 15 năm) nhng đã phát triển thành nghề chínhcho thu nhập cao ở các tỉnh duyên hải miền Trung, miền Nam Trung bộ và một
số tỉnh ở miền Bắc nh Quảng Ninh, Thái Bình… ở huyện Thái Thụy, Thái Bìnhcác hộ nuôi tôm chủ yếu theo hình thức bán thâm canh, một số hộ nuôi theohình thức quảng canh cũ Tuy nhiên sự ảnh hởng của các yếu tố đầu vào đếnnăng suất tôm, hiệu quả kỹ thuật của hộ nuôi tôm nh thế nào thì cha có câu trảlời Mặt khác, một thực trạng đang diễn ra ở đây là có nhiều hộ tuy cha đạt đợctrình độ kỹ thuật nuôi cao nhng vẫn thay đổi công nghệ nuôi, áp dụng hìnhthức nuôi công nghiệp trong khi cha thật sự am hiểu về kỹ thuật mới nên năngsuất nuôi không tăng mà chi phí đầu t lại lớn nên hiệu quả kinh tế bị giảmxuống rất nhiều Có những hộ bảo thủ, không đổi mới chỉ áp dụng nuôi theohình thức quảng canh nên năng suất nuôi cũng rất thấp
Vì vậy, đề tài này chúng tôi thực hiện nhằm nghiên cứu mức độ ảnh ởng của các yếu tố đầu vào (tôm giống, thức ăn công nghiệp, thuốc hoá học,vốn, hạng đất…) đến năng suất tôm nuôi, mức hiệu quả kỹ thuật còn có thểtăng lên tơng ứng với mức đầu vào hiện tại trong quá trình nuôi nếu hộ nuôitheo đúng kỹ thuật và hệ thống khuyến ng của huyện hoạt động có hiệu quảhơn Từ đó có thể khuyến cáo bà con nên tiếp tục nuôi tôm với công nghệ cũbằng việc nâng cao trình độ kỹ thuật nuôi mà không cần tăng thêm lợng yếu tố
h-đầu vào cũng nh áp dụng công nghệ nuôi mới, hoặc nên áp dụng công nghệnuôi mới nếu hiệu quả kỹ thuật của hộ > 90%
Trang 29Phần IV Kết quả nghiên cứu và thảo luận
4.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý, địa hình xã Thụy Hải - Thái Thụy- Thái Bình.
Thuỵ Hải là một xã ven biển nằm sát với thị trấn Diêm Điền- trung tâmvăn hoá, kinh tế chính trị của huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình Vị trí địa lý củaxã nh sau:
+ Phía Bắc giáp với xã Thụy Xuân
+Phía Nam giáp với thị trấn Diêm Điền
+ Phía Đông giáp với biển Đông
+ Phía Tây giáp với thị trấn Diêm Điền
Do vị trí của xã nằm kề với thị trấn Diêm Điền, nên xã có hệ thống giaothông rất thuận lợi
Điều kiện tự nhiên của xã có nhiều nguồn sinh vật phù du phong phú,
điều kiện chất đáy là cát hoặc cát pha bùn phù hợp và thuận lợi cho việc pháttriển nghề nuôi trồng thuỷ sản nói chung và nuôi tôm sú nói riêng Với 3,5kmven biển và có bãi phù sa bồi đắp đã đợc các hộ nông dân đắp đê và cải tạo đểnuôi trồng thuỷ sản Độ mặn trung bình hàng năm ở ven bờ từ 12-28%0, biên
độ thuỷ triều dao động 1-3 m là điều kiện thuận lợi cho việc nuôi trồng thuỷsản và nuôi tôm sú theo hình thức thâm canh và bán thâm canh Bãi biển có độdốc thoai thoải nghiêng dần về biển Đông từ 0,8-1,20 vì thế biển ở Thụy Hảikhông có hiện tợng sóng thần Đây là điều kiện lý tởng cho việc nuôi trồngthuỷ sản nói chung và nuôi tôm sú nói riêng phát triển ổn định
Trang 30Theo tài liệu của trạm khí tợng thuỷ văn của huyện thì nhiệt độ bìnhquân năm là 23,9oC Độ ẩm không khí cả năm là từ 80-92% Lợng ma hàngnăm là từ 1733-2000 mm Lợng bốc hơi hàng năm là 950mm.
Bảng 1 Tình hình thời tiết khí hậu, thuỷ văn ở xã Thụy Hải
Nguồn: Trạm khí tợng thuỷ văn huyện Thái Thụy
Chế độ gió: Hớng gió chủ yếu là hớng Đông –Nam, ngoài ra còn có gióthổi từ đất liền ra biển
Giờ nắng là 1650 – 1850h/năm, là vùng nằm trong chế độ nhậttriều, biên độ thuỷ triều là 3m, một năm có 80 ngày nhật triều nớc cờng là 4m,
đỉnh thủy triều cao nhất là 4,5m và thấp nhất là 1,5m
4.1.1.3 Động thực vật và nguồn lợi thuỷ sản
Trang 31Là vùng đồng bằng ven biển, do vậy hệ sinh thái của rừng đất rất đadạng và phong phú Trong thảm thực vật tự nhiên, có nhiều loại cây lâm nghiệp
nh sú, vẹt, phi lao…Các cây trồng nông nghiệp nh lúa, rau, khoai lang, hành,tỏi, da hấu, da lê nhng hành tỏi là những cây trồng chính Tuy nhiên trongnhững năm gần đây (1998-2003) ngời dân ở Thụy Hải đã bỏ nghề trồng trọtsang nuôi trồng thuỷ sản và làm dịch vụ vì chất đất ở đây không phù hợp vớiviệc trồng trọt các loại cây lơng thực Hệ động vật phong phú bao gồm các hệ
động vật đặc trng cho vùng nớc mặn nhiệt đới nh cá đù, cá khoai, các nhómgiáp xác nh tôm, cua, và nguồn động phù du phong phú tạo điều kiện thuận lợicho nuôi tôm và các loại hải sản khác
Nguồn lợi hải sản rất dồi dào, các hải sản có giá trị kinh tế cao nh tôm
he, tôm sú, tôm rảo và các loại cá có giá trị kinh tế cao nh cá mực, cá thu, cátrà, cá mòi…Biển ở đây rất bằng phẳng có rất nhiều động thực vật phù du sinhsống nên đã tạo điều kiện thuận lợi cho việc ngăn đầm nuôi tôm
4.1.1.4 Tình hình đất đai của xã Thụy Hải
Đất đai là t liệu sản xuất chủ yếu không thể thay thế đợc, vì vậy nó quantrọng cả về số lợng và chất lợng Do vậy, khi nghiên cứu tình hình sử dụng đất
đai của xã chúng ta cần đánh giá đợc thực trạng về khả năng sản xuất của xãcũng nh các biện pháp khai thác tiềm năng đó
Thực trạng khai thác và sử dụng đất đai của xã Thụy Hải đợc thể hiệnqua bảng sau:
Trang 33Qua bảng 2 ta thấy tổng diện tích đất tự nhiên của xã là không thay đổiqua ba năm do không có sự phân chia lại ranh giới hành chính đất tự nhiên, đấtsản xuất muối giảm với tốc độ trung bình là 5,43% Năm 2000 diện tích đấtsản xuất muối là 67,5 ha chiếm 10,02% trong tổng diện tích đất tự nhiên Năm
2001 đất sản xuất muối giảm xuống còn 62,8 ha và đến năm 2002 giảm xuốngcòn 60,5 ha và chỉ chiếm 8,98% trong tổng diện tích đất tự nhiên, nếu so vớinăm 2001 thì diện tích đất sản xuất muối năm 2002 đã giảm 3,65% Nguyênnhân làm cho đất sản xuất muối giảm dần là do dân số ngày càng tăng, dẫn đếnnhu cầu về đất thổ c và đất nuôi trồng thuỷ sản tăng theo Năm 2000 đất thổ c
là 30,7 ha và đến năm 2002 đã tăng lên tới 33,1ha, tốc độ tăng bình quân là3,84% Đất chuyên dùng hàng năm cũng tăng với tốc độ bình quân là 1,22%
Đất rừng ngập mặn và đất lâm nghiệp cũng tăng với tốc độ bình quân lần lợt là1,56% và 2,04% Nguyên nhân là do nhu cầu phát triển nuôi trồng thuỷ sản nóichung và nuôi tôm sú nói riêng cần có rừng để chắn bão, cát và rừng ngập mặn
sú, vẹt để chắn sóng biển để bảo vệ đê kè
Qua bảng 2 ta thấy rõ sự biến động tăng của đất nuôi trồng thuỷ sản và
và biến động giảm của đất bãi ven biển Sự tăng và giảm về số lợng của hai loại
đất này có liên quan mật thiết với nhau Nếu nh năm 2000 diện tích đất nuôitrồng thuỷ sản là 274,6 ha chiếm 40,78 % tổng diện tích đất tự nhiên của xã thìnăm 2001 con số này là 278,5ha chiếm 41,35% tổng diện tích đất tự nhiên và
đến năm 2002 diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản đã lên tới 286,4 ha chiếm42,53% tổng diện tích đất tự nhiên Tốc độ tăng trung bình hàng năm là 2,13%.Ngợc lại với đất nuôi trồng thuỷ sản, đất bãi ven biển lại có biến động giảm.Nếu nh năm 2000 diện tích đất bãi là 84,2 ha (chiếm 10,5% tổng diện tích đất
tự nhiên) thì năm 2001 giảm xuống còn 79,3 ha và đến năm 2002 thì chỉ còn69,9 ha và chiếm 10,38% tổng diện tích đất tự nhiên, tốc độ giảm bình quân là8,88%/năm Nguyên nhân là do nhu cầu về đất nuôi tôm tăng nên Uỷ ban nhândân xã đã cho nhân dân đấu thầu diện tích đất bãi để cải tạo thành đầm nuôitôm và nuôi các loại hải sản khác có giá trị kinh tế cao Nh vậy vị trí của ngànhnuôi trồng thuỷ sản nói chung và nuôi tôm sú nói riêng là rất quan trọng trongcơ cấu kinh tế của xã Với tiềm năng của xã và tốc độ phát triển nh hiện nay thìdiện tích nuôi tôm sẽ ngày càng đợc mở rộng
Trang 344.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội
đầu ngời giảm, lao động sản xuất nông nghiệp d thừa, không có việc làm nếu
nh không chuyển sang làm các ngành nghề khác Vì vậy mà mức sống của
ng-ời nông dân còn thấp và kinh tế nông thôn cha phát triển Do đó, việc sử dụng
đầy đủ và hợp lý nguồn lao động là một yếu tố cấp bách, là vấn đề then chốt đểtăng năng suất lao động trong sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn.Gắn liền với việc sử dụng hợp lý nguồn lao động là việc thay đổi cơ cấu kinh tếtrong nông nghiệp từ thuần nông sang đa dạng hoá ngành nghề ở nông thôn.Thực hiện phơng châm này từ năm 1991 tới nay, xã Thụy Hải đã chú trọng pháttriển ngành nuôi trồng thủy sản và đặc biệt là nghề nuôi tôm sú nhằm tận dụngtiềm năng sẵn có của xã và giải quyết công ăn việc làm, nâng cao thu nhập chongời dân
Trớc năm 1980, Thụy Hải là một xã thuần nông với nghề chính là nôngnghiệp và sản xuất muối biển còn lại một bộ phận dân c sống bằng nghề đánhbắt thuỷ sản tự nhiên Nhng sau năm 1980, do sự chỉ đạo từ cấp trên và do nhucầu của thị trờng nên hầu hết những ngời dân trong xã đã chuyển
Trang 35Bảng 3 Tình hình dân số - lao động của xã qua ba năm (2000-2002)
Diễn giải ĐVT 2000 2001 2002 01/00 So sánh (%)02/01 BQ
I Tổng số hộ Hộ 1200 1226 1262 102,17 102,94 102,55 1.Hộ sản xuất muối Hộ 269 263 268 97,76 101,90 99,81 2.Hộ nuôi trồng và
đánh bắt hải sản Hộ 719 742 767 103,20 103,37 103,283.Hộ ngành nghề, dịch
1 Lao động làm muối Ngời 699 689 711 98,57 103,19 100,85
2 Lao động nuôi tôm Ngời 910 949 1004 104,28 105,80 105,04
3 Lao động đánh bắt Ngời 528 531 550 100,57 103,58 102,06
4 Lao động khác Ngời 416 434 448 104,33 103,22 103,78 IV.Một số chỉ tiêu BQ
1 BQ nhân khẩu / hộ Khẩu/hộ 4,12 4,13 4,09 100,24 99,03 99,63
Nguồn : Thống kê xã Thụy Hải
từ nghề trồng lúa và nghề sản xuất muối với hiệu quả thấp sang nghề nuôitrồng và đánh bắt thuỷ sản đặc biệt là nghề nuôi tôm sú đã trở thành mộtnghề chính, thu hút hầu hết lao động trong xã Thực trạng dân số lao độngcủa xã qua ba năm đợc thể hiện qua bảng 3
Qua bảng 3 ta thấy tình hình nhân khẩu và lao động của xã ThụyHải năm 2000 có 1200 hộ với tổng số nhân khẩu là 4945 ngời Năm 2001
là 1226 hộ với tổng nhân khẩu là 5061 ngời Năm 2002 có 1262 hộ vớitổng số nhân khẩu là 5170 ngời Trong ba năm từ năm 2000 đến năm
2002, số hộ tăng lên là 62 hộ với tốc độ tăng bình quân là 2,55%/năm, sốnhân khẩu cũng tăng tơng ứng là 225 ngời với tốc độ tăng bình quân là2,74%/năm Trong đó số hộ sản xuất muối giảm với mức bình quân là1,09% và số hộ nuôi trồng và đánh bắt hải sản lại tăng với tốc độ bìnhquân là 3,28% và số hộ ngành nghề, dịch vụ cũng tăng với tốc độ 3,48%
Điều này chứng tỏ xã Thụy Hải đã và đang thực hiện quá trình chuyểndịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn theo hớng tích cực mà Đảng đã
đề ra trong Nghị Quyết 5 khoá VII của Ban chấp hành Trung ơng Đảng
Trang 36Song song với việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nôngthôn thì việc thực hiện kế hoạch hoá gia đình của xã cũng đợc thực hiệnmột cách có hiệu quả Điều đó đợc thể hiện qua tình hình biến động dân
số qua ba năm Năm 2000 tổng số nhân khẩu của toàn xã là 4945 ngời,sang năm 2001 con số này là 5061 ngời tăng 3,34% so với năm 2000 nhng
đến năm 2002 tổng số dân chỉ tăng 109 ngời so với năm 2001, tốc độ tăng
là 2,15%; rõ ràng tốc độ này chậm hơn tốc độ tăng của năm 2001 so vớinăm 2000 Tốc độ tăng dân số bình quân trong 3 năm qua là 2,06%/năm
Đây là con số đáng mừng đối với một xã ven biển
Cùng với việc tăng lên của dân số thì tổng số lao động của toàn xãcũng tăng lên qua ba năm qua Năm 2000 xã có 2553 lao động, đến năm
2001 có 2602 lao động; tăng 1,92% so với năm 2000; đến năm 2002 tổng
số lao động đã tăng lên là 2713 ngời; tăng 4,26% so với năm 2001 Tốc độtăng bình quân là 3,09% Điều này chứng tỏ nguồn lao động của xã tănglên rất nhanh nên việc sử dụng lao động một cách đầy đủ và hợp lý càng làvấn đề cấp bách Trong tổng số lao động của xã thì lao động nuôi tômchiếm đa số và tăng lên khá nhanh Năm 2000 tổng số lao động nuôi tôm
là 910 ngời; năm 2001 tăng lên 949 ngời; tăng 4,28% so với năm 2000
Đến năm 2002 số lao động nuôi tôm đã tăng lên 1004 ngời, tăng 5,80% sovới năm 2001 và tốc độ tăng bình quân là 5,04%/năm Qua bảng 3 ta thấyThụy Hải là một xã có số lao động khá cao hoạt động trong ngành đánhbắt (chỉ sau ngành nuôi tôm sú) Đây là một điều đáng lo ngại cho các hộgia đình đánh bắt hải sản nói riêng và xã Thụy Hải nói chung vì nguồn lợihải sản ngày càng ít đi mà số hộ khai thác ngày một tăng lên nên nguồntài nguyên này sẽ sớm bị cạn kiệt, môi trờng biển ở xung quanh xã sẽ bị ônhiễm hơn gây ảnh hởng không tốt đối viới việc nuôi tôm sú Tuy nhiênqua bảng 3 ta thấy tốc độ tăng bình quân của lao động đánh bắt hải sảncũng tơng đối thấp chỉ 2,06%/năm, thấp hơn nhiều so với tốc độ tăng bìnhquân của lao động nuôi tôm sú (5,04%/năm) Điều này chứng tỏ lao động
ở xã đã dần chuyển sang hoạt động ở ngành nuôi trồng hơn là đánh bắt hảisản Qua bảng 3 ta thấy tốc độ tăng bình quân mỗi năm của lao động nuôitôm lớn hơn tốc độ tăng của lao động làm muối và lao động ngành nghề,dịch vụ là 3,1% và 0,17% Điều này càng chứng tỏ vị trí vô cùng quantrọng của nghề nuôi tôm sú so với các ngành nghề khác của xã nh nghề
Trang 37đánh bắt, nghề làm muối…Nguyên nhân là do các ngành này đạt hiệu quảkinh tế thấp hơn ngành nuôi tôm rất nhiều lần.
4.1.2.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật của xã
Cơ sở vật chất là điều kiện cần thiết để phát triển kinh tế xã hội.Trong những năm gần đây UBND xã có nhiều cố gắng để xây dựng hạtầng vật chất kỹ thuật nhằm phát triển kinh tế và nâng cao đời sống tinhthần cho nhân dân Tổng thể xã đợc chia làm ba thôn, tất cả các thôn đều
có loa đài, nhà văn hoá, hội trờng …Với tổng chiều dài đờng trục chính là6,5 km trong đó có 5 km đờng đổ nhựa, bên cạnh việc phát triển giaothông, hệ thống đờng điện phục vụ cho sinh hoạt cũng nh sản xuất đợcquan tâm phát triển, với 3 trạm biến áp có công suất từ 50-100 KVA và 5,6
km đờng dây hạ thế và 2,8 đờng dây cao thế, 100% hộ dân dùng điện
Thuỷ lợi là một khâu quan trọng hàng đầu để phát triển nuôi trồngthuỷ sản nói chung và nuôi tôm sú nói riêng Để công việc nuôi tôm đợcthuận lợi nhân dân trong xã đã và đang tiến hành xây dựng và cải tạo hệthống thuỷ lợi với 2 trạm bơm 150 KVA, hệ thống mơng máng các loại là
6 cái, hệ thống đê Trung ơng xây mới thêm 5 cống đầu khâu UBND xã đã
đầu t đúng mức và có trọng điểm, xây dựng trờng trung học cơ sở hai tầngvới 20 phòng và trờng tiểu học 15 phòng, có 3 nhà trẻ mẫu giáo, mỗi thônmột nhà trẻ Cả xã còn có 1 nhà truyền thông dân số, một trạm y tế với
đầy đủ thiết bị cần thiết để chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân trong xã
Qua bảng 4 chúng ta thấy rõ đợc tình hình cơ sở hạ tầng của xã đếnnăm 2002 Nó là đIều kiện để tạo tiền đề cho sự phát triển kinh tế- vănhoá, xã hội của xã
Trang 38Bảng 4 Cơ sở hạ tầng của xã Thụy Hải năm 2002
I Công trình thuỷ lợi ĐVT Số lợng Giá trị(triệu đồng)
II Đờng giao thông
Trang 394.1.2.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của địa phơng.
Qua biểu 5 ta thấy Thụy Hải là một xã phát triển kinh tế chủ yếudựa vào biển từ nghề sản xuất muối đến nghề chế biến hải sản và kinhdoanh các loại dịch vụ, thơng mại Trong những ngành nghề đó thì ngànhmuối là ngành có doanh thu thấp nhất Năm 2000 tổng giá trị muối đạt đ-
ợc là 120 triệu đồng chiếm 0,51% tổng giá trị sản xuất Đến năm 2001, dothời tiết ma nhiều, cánh đồng muối bị ngọt hoá nghiêm trọng nên sản lợngmuối đạt thấp dẫn đến tổng giá trị chỉ đạt đợc là 48,8 triệu đồng và chỉchiếm 0,20% tổng giá trị sản xuất, nhng đến năm 2002, do dự án muối đ-
ợc triển khai nên tổng giá trị sản xuất muối đã đạt đợc là 201 triệu đồng vàchiếm 0,68% tổng giá trị sản xuất Tốc độ phát triển bình quân đạt129,42%
Ngợc lại với nghề muối thì nghề nuôi trồng thuỷ sản lại là nghề códoanh thu cao nhất trong năm và đang dần trở thành nghề chính của nhândân trong xã Cụ thể: Năm 2000 tổng giá trị sản xuất toàn ngành đạt
15485 triệu đồng chiếm 65,59% tổng giá trị sản xuất Năm 2001 tổng giátrị sản xuất ngành nuôi trồng đạt đợc 16692,8 triệu đồng tăng so với năm
2000 là 7,8% và chiếm 65,42% tổng giá trị sản xuất Đến năm 2002 con
số này là 17650,9 triệu đồng tăng so với năm 2001 là 5,74% nhng chỉchiếm 59,71% tổng giá trị sản xuất Nguyên nhân là do trong năm 2002các ngành khác nh kinh doanh thơng mại, chế biến phát triển khá mạnhnên cũng chiếm một tỷ trọng đáng kể trong tổng giá trị sản xuất Mặc dùvậy, tốc độ phát triển bình quân của ngành nuôi trồng cũng đạt6,76%/năm Điều này chứng tỏ ngành nuôi trồng hải sản của xã đang pháttriển và đi vào ổn định
Trong ngành nuôi trồng thì ngành nuôi tôm sú chiếm vị trí quantrọng nhất Điều này đợc thể hiện qua doanh thu của ngành ở bảng 5 Quabảng 5 ta thấy năm 2000 giá trị ngành nuôi tôm sú đạt đợc 10260 triệu
đồng , chiếm 66,26% tổng giá trị ngành nuôi trồng, năm 2001 giá trịngành nuôi tôm đạt đợc là 11103,4 triệu đồng tăng so với năm 2000 là8,22% và chiếm 66,51% trong tổng giá trị ngành nuôi trồng Đến năm
2002 giá trị của ngành đã tăng so với năm 2001 là 7,09%, về giá trị tuyệt